1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục truyền thống yêu nước cho học sinh trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam giai đoạn 1954 1975

83 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 906,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một quốc gia có truyền thống dựng n-ớc và giữ n-ớc lâu đời, có quá trình tiếp tục đấu tranh để v-ơn lên làm chủ cuộc sống, bản thân lịch sử dân tộc Việt Nam chính là nhũng bài học vô

Trang 1

Tr-ờng đại học vinh

Khoa lịch sử

===  ===

hoàng thị thu hiền

khóa luận tốt nghiệp đại học

Giáo dục truyền thống yêu n-ớc cho học sinh trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam

giai đoạn 1954 - 1975

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Ban nâng cao)

chuyên ngành Ph-ơng pháp dạy học lịch sử

Trang 2

Tr-ờng đại học vinh

Khoa lịch sử

===  ===

hoàng thị thu hiền

khóa luận tốt nghiệp đại học

Giáo dục truyền thống yêu n-ớc cho học sinh trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam

Trang 3

Lời cảm ơn

Để khoá luận đ-ợc hoàn thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô

giáo - Thạc sĩ nguyễn Thị Duyên - ng-ời đã trực tiếp h-ớng dẫn tôi trong

suốt thời gian thực hiện đề tài

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo trong khoa Lịch sử tr-ờng Đại học Vinh nói chung và các thầy cô giáo trong tổ Ph-ơng pháp dạy học Lịch sử nói riêng cùng gia đình, bạn bè đã hết lòng giúp đỡ hoàn thành khoá luận này

Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế, chắc chắn khoá luận không tránh khỏi những sai sót Do vậy, tôi rất mong nhận đ-ợc sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo và bạn đọc để khoá luận đ-ợc hoàn chỉnh hơn

Trang 4

Mục lục

Trang

A PHầN Mở ĐầU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Giả thuyết khoa học

6 Ph-ơng pháp luận và ph-ơng pháp nghiên cứu 5

7 Cấu trúc khóa luận 5

B NộI DUNG 7

Ch-ơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục truyền thống yêu n-ớc trong dạy học bộ môn 7

1.1 Lý luận chung 7

1.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của bộ môn 7

1.1.2 ý nghĩa của việc thực hiện giáo dục truyền thống yêu n-ớc 11

1.1.3 Một số nội dung giáo dục truyền thống yêu n-ớc trong các khoá trình lịch sử dân tộc 12

1.2 Thực tiễn của việc thực hiện hoạt động giáo dục truyền thống yêu n-ớc hiện nay 20

1.2.1 Mặt tích cực 20

1.2.2 Tồn tại 20

Ch-ơng 2 Nội dung cơ bản của giáo dục truyền thống yêu n-ớc trong khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 22

2.1 Vị trí, ý nghĩa, nội dung cơ bản của khoá trình 22

2.1.1 Vị trí 22

2.1.2 ý nghĩa 22

2.1.3 Nội dung cơ bản của khoá trình 25

2.2 Một số nội dung cơ bản của giáo dục truyền thống yêu n-ớc trong quá trình dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 29

Trang 5

Ch-ơng 3 Ph-ơng pháp thực hiện hoạt động giáo dục truyền thống

yêu n-ớc trong dạy học lịch sử dân tộc giai đoạn 1954 -

1975 ở tr-ờng trung học phổ thông 52

3.1 Những yêu cầu, nguyên tắc 52

3.1.1 Những yêu cầu 52

3.1.2 Những nguyên tắc 54

3.2 Một số biện pháp thực hiện hoạt động giáo dục truyền thống yêu n-ớc cho học sinh trong dạy học khoá trình 3.2.1 Khai thác triệt để nội dung sự kiện lịch sử 55

3.2.2 Tạo biểu t-ợng về nhân vật lịch sử 57

3.2.3 Làm rõ khái niệm lịch sử 58

3.2.4 Sử dụng tài liệu văn học 59

3.2.5 Tổ chức các hoạt động ngoại khoá 61

3.3 Thực nghiệm s- phạm 64

Kết luận 75

tài liệu tham khảo 76

Trang 6

QUY §ÞNH CH÷ VIÕT T¾T

CNXH: Chñ nghÜa x· héi GV: Gi¸o viªn

Trang 7

A PHầN Mở ĐầU

1 Lý do chọn đề tài

Nếu nh- thế kỉ XX trong lịch sử dân tộc Việt Nam là "thế kỉ của những biến đổi to lớn và sâu sắc Thế kỉ đấu tranh gian nan oanh liệt giành lại độc lập

tự do thống nhất Tổ quốc, thế kỉ của những chiến công và thắng lợi có ý nghĩa

lịch sử và thời đại" (Dự thảo các văn kiện trình đại hội IX của Đảng) thì b-ớc

vào thế kỉ XXI sứ mệnh thiêng liêng của toàn dân tộc chúng ta là phải tiếp tục

đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-ớc, xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, h-ớng đến mục tiêu "dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" Việc nghiên cứu giảng dạy các ngành khoa học nhân văn nói chung, sử học và lịch sử dân tộc nói riêng có vai trò quan trọng trong việc khơi nguồn và phát huy nội lực dân tộc, tạo động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n-ớc Khẳng định điều đó chính là để nhận thức rõ hơn những yêu cầu mới cho việc nghiên cứu, giáo dục truyền thống lịch sử dân tộc khi b-ớc vào thế kỉ XXI Là một quốc gia có truyền thống dựng n-ớc và giữ n-ớc lâu đời, có quá trình tiếp tục đấu tranh để v-ơn lên làm chủ cuộc sống, bản thân lịch sử dân tộc Việt Nam chính là nhũng bài học vô cùng quý báu để giáo dục thế hệ trẻ lòng yêu n-ớc tinh thần

tự lực tự c-ờng, khát vọng v-ơn lên Hơn thế nữa sức mạnh của tri thức lịch sử không chỉ giới hạn ở chỗ giúp thế hệ hôm nay và ngày mai có hiểu biết đầy đủ

về quá khứ mà còn làm cho ng-ời đang sống có ý thức về xã hội, biết suy nghĩ

và cảm thụ những gì đã xảy ra trong quá khứ để có trách nhiêm với hiện tại và t-ơng lai

Nếu nh- nhìn rộng ra thế giới, đặc biệt là các n-ớc phát triển ng-ời ta cũng nhận thức một điều tất yếu là từ trong quá khứ có thể tìm thấy ngọn nguồn sức mạnh dân tộc để giáo dục thế hệ sau Trong khuyến nghị số 1283 của hội đồng Châu Âu đã khẳng định: " lịch sử là một trong những ph-ơng tiện để thấy lại quá khứ và để xác lập một bản sắc dân tộc" và " mọi công

Trang 8

dân có quyền biết lịch sử một cách thật sự" Đảng và nhà n-ớc ta ý thức rất rõ

về nhiệm vụ giáo dục và đào tạo trong thời kì mới, tập trung h-ớng mọi mặt hoạt động văn hoá vào việc xây dựng con ng-ời Việt Nam phát triển toàn diện

về chính trị, t- t-ởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, có ý thức

cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung,

Chất l-ợng dạy và học bộ môn đang ngày càng đ-ợc nâng cao một cách

rõ rệt nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục Trong giai đoạn hiện nay không ít giáo viên công tâm, cố gắng trau dồi trình độ, chuyên môn nghiệp vụ,

đổi mới ph-ơng pháp dạy học, sử dụng phiện hiện đại để bài học lịch sử đạt hiệu quả tối -u Ngoài những nỗ lực của giáo viên và nhà tr-ờng, các tổ chức xã hội khác cũng quan tâm đến việc giáo dục lịch sử (ngoài giờ học) cho học sinh nh-: minh hoạ lịch sử (nhất là lịch sử dân tộc) bằng tranh, phim, học lịch

sử qua các cuộc thi truyền hình

Tuy nhiên, hiện nay trong xã hội và nhà tr-ờng, môn học lịch sử còn bị xem là phụ, học sinh ít muốn học, học qua loa, chiếu lệ hay bắt phải học Kết quả chấm thi Đại học trong những năm gần đây khiến nhiều ng-ời không khỏi giật mình: "bội thực" điểm 0 môn lịch sử trong các kì thi Đại Học Số thí sinh

đạt điểm trung bình chiếm tỉ lệ rất thấp, hơn nữa giới trẻ hầu nh- chỉ tiếp cận với lịch sử dân tộc bằng một con đ-ờng duy nhất là các bài giảng khô khan của thầy cô trong nhà tr-ờng và sách giáo khoa

Lịch sử Việt Nam từ 1954 - 1975 là một thời kì lịch sử quan trọng với nhiều nội dung giáo dục nh- giáo dục truyền thống yêu n-ớc, giáo dục lí t-ởng XHCN, lòng biết ơn đối với quần chúng nhân dân, với tổ tiên và những ng-ời có công với cách mạng Trong đó nội dung giáo dục truyền thống yêu n-ớc là hết sức quan trọng bởi không chỉ giáo dục cho các em tinh thần đấu tranh chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất n-ớc mà còn giáo dục cho các em về quá trình xây dựng CNXH ở miền Bắc Do đó, khi thực hiện nhiệm vụ giáo dục truyền thống yêu n-ớc, chúng ta không nên gây nhàm chán cho học sinh

Trang 9

Xuất phát từ những lí do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “ Giáo dục

truyền thống yêu n-ớc cho học sinh trong dạy học khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 (Lịch sử lớp 12, Ban nâng cao)” để làm khóa

luận tốt nghiệp, qua đó góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất l-ợng dạy học bộ môn ở tr-ờng phổ thông

2 Lịch sử vấn đề

Việc nghiên cứu nội dung giáo dục nói chung và giáo dục truyền thống yêu n-ớc thông qua dạy học lịch sử ở tr-ờng phổ thông luôn là đề tài đ-ợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đề cập tới Liên quan tới đề tài này, có nhiều tài liệu đã đ-ợc công bố trong n-ớc có thể chia các loại tài liệu ấy thành

2 loại: các công trình nghiên cứu về lí luận dạy học bộ môn và những bài viết, những tài liệu về nội dung và ph-ơng pháp dạy học về giáo dục truyền thống yêu n-ớc

* Đối với loại tài liệu thứ nhất, ngay từ nhũng giáo trình đầu tiên về lí luận dạy học bộ môn lịch sử đ-ợc xuất bản trong những năm 60 của thế kỉ

XX, đến giáo trình "Ph-ơng pháp dạy học lịch sử" (Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị, NXB Giáo dục, Hà Nội 1992), hay mới đây hơn là giáo trình "Ph-ơng

pháp dạy học lịch sử" (Phan Ngọc Liên - chủ biên, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi, Tập 1, NXB S- phạm, 2006) đã trình bày một cách tổng quát về nội dung giáo dục của bộ môn và gợi ý một số biện pháp, nguyên tắc giáo học học sinh trong dạy học lịch sử Tuy nhiên, giáo trình mới chỉ dừng lại d-ới dạng những kiến thức lí luận cơ bản

- Hay trong bài viết của tác giả Tr-ơng Hữu Quýnh: "Giáo dục nhân

cách với sử học (Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số chuyên đề 350, quý IV/2000)đã đề cập đến nội dung giáo dục nhân cách đạo đức, thái độ cho học sinh thông qua giảng dạy lịch sử nh-ng cũng ch-a đi sâu vào đề cập đến nội

dung giáo dục truyền thống yêu n-ớc cho thế hệ trẻ

Trang 10

- Tiến sĩ N.G Đairi trong tác phẩm "Chuẩn bị giờ học lịch sử nh- thế nào?" (NXB Giáo dục giới thiệu, Hà Nội, 1972) cũng đã đề ra những ph-ơng pháp giải quyết giờ học nhằm phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh để tự đó có thể thực hiện đ-ợc đầy đủ chức năng của giáo dục, đó không chỉ là giáo dục về trí tuệ mà còn có cả giáo dục nhân cách, t- t-ởng tình cảm Tác phẩm này đ-ợc xuất bản vào năm 1969 ở Matxcơva dựa trên trên thực tiễn nền giáo dục xô viết lúc ấy Do vậy, đây là một tài liệu tham khảo về lí luận cho các nhà dạy học lịch sử ở Việt Nam

* Loại tài liệu thứ hai bao gồm sách h-ớng dẫn giảng dạy và sách giáo viên nh-: "Tài liệu bồi d-ỡng giảng dạy sách giáo khoa lớp 12 cải cách giáo dục môn lịch sử" (Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Vụ giáo viên, HN 1991) và sách giáo viên lịch sử lớp 12 Các sách này giúp giáo viên nắm đ-ợc mục đích, yêu cầu và gợi ý về nội dung và ph-ơng pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục nh-ng sự h-ớng dẫn về ph-ơng pháp còn ch-a cụ thể và phong phú đặc biệt là giáo dục truyền thống yêu n-ớc qua từng bài học cụ thể

Nh- vậy, cho tới nay, ch-a có một công trình nghiên cứu nào đi sâu vào nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể về vấn đề: Giáo dục truyền thống yêu n-ớc cho học sinh trong dạy học khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954-

1975 (Sách Giáo Khoa Lịch Sử lớp12, Ban nâng cao)

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu lí luận và thực tiễn dạy học của lịch sử,chúng tôi muốn nêu lên vai trò và ý nghĩa của việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục truyền thống yêu n-ớc trong dạy học lịch sử Qua đó xác định những nội dung và ph-ơng pháp cơ bản để có thể vận dụng trong phần dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận và thực tiễn liên quan tới việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong dạy học lịch sử, đặc biệt là giáo dục truyền thống yêu n-ớc

Trang 11

+ Về lí luận: Tìm hiểu ý nghĩa, nội dung của việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục truyền thống yêu n-ớc trong dạy học bộ môn

+ Về thực tiễn: Điều tra thực trạng dạy học lịch sử ở tr-ờng phổ thông

và những kết quả đạt đ-ợc trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong dạy học lịch sử nói chung và giáo dục truyền thống yêu n-ớc nói riêng

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối t-ợng nghiên cứu: quá trình dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn

1954 - 1975

- Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục truyền thống yêu n-ớc trong dạy học lịch sử (Qua khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975)

5 Giả thuyết khoa học

Nếu các giải pháp s- phạm của khoá luận đ-ợc thực hiện một cách hợp

lí thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả bài học, nâng cao chất l-ợng dạy học lịch

- Điều tra, khảo sát để nắm tình hình thực tế phổ thông

- Tiến hành thực nghiệm s- phạm để xác định tính khả thi của đề tài

Trang 12

7 CÊu tróc khãa luËn

Ngoµi phÇn Më ®Çu, KÕt luËn, Tµi liÖu tham kh¶o, cÊu tróc khãa luËn gåm 3 ch-¬ng:

Ch-¬ng 1 C¬ së lÝ luËn vµ thùc tiÔn cña viÖc thùc hiÖn nhiÖm vô gi¸o

dôc truyÒn thèng yªu n-íc trong d¹y häc bé m«n

Ch-¬ng 2 Néi dung c¬ b¶n cña gi¸o dôc truyÒn thèng yªu n-íc trong

kho¸ tr×nh lÞch sö ViÖt Nam giai ®o¹n 1954 - 1975

Ch-¬ng 3 Ph-¬ng ph¸p thùc hiÖn nhiÖm vô gi¸o dôc truyÒn thèng

yªu n-íc trong d¹y häc lÞch sö (lÞch sö ViÖt Nam giai

®o¹n1954 - 1975)

Trang 13

B NộI DUNG

Ch-ơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thực hiện

nhiệm vụ giáo dục truyền thống yêu n-ớc

trong dạy học bộ môn

1.1 Lý luận chung

1.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của bộ môn

Đất n-ớc ta b-ớc vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một n-ớc nông nghiệp về cơ bản trở thành một n-ớc công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế là con ng-ời, là nguồn lực ng-ời Việt Nam đ-ợc phát triển về số l-ợng và chất l-ợng trên cơ sở mặt bằng dân trí đ-ợc nâng cao Việc này cần đ-ợc bắt đầu từ giáo dục phổ thông mà tr-ớc hết là phải bắt đầu từ việc xác định mục tiêu đào tạo nh- là xác định những gì cần đạt đ-ợc (đối với ng-ời học) sau một quá trình đào tạo

Văn bản ch-ơng trình giáo dục cấp trung học phổ thông đã trình bày mục tiêu cấp học theo luật giáo dục quy định: Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giao dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông có những hiểu biết thông th-ờng về

kĩ thuật và h-ớng nghiệp, có điều kiện lựa chọn h-ớng phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp,

học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Căn cứ vào mục tiêu chung đ-ợc luật định, mục tiêu cụ thể của cấp trung học phổ thông để xác định, thể hiện qua yêu cầu học sinh học xong cấp trung học phổ thông phải đạt đ-ợc ba mặt cơ bản là giáo d-ỡng (kiến thức), giáo dục (t- t-ởng nhân cách) và về kĩ năng

Trang 14

1.1.1.1 Về giáo d-ỡng

Bộ môn lịch sử ở nhà tr-ờng cần hoàn chỉnh vốn tri thức lịch sử mà học sinh đã đ-ợc tiếp nhận ở tr-ờng trung học cơ sở và góp phần nâng cao học tập tri thức lịch sử đó theo bậc phổ thông Cụ thể cung cấp cho học sinh tri thức lịch sử thông qua các giai đoạn từ việc tạo biểu t-ợng đến hình thành khái niệm, nâng dần lên trình độ t- duy khái quát, trong đó nhấn mạnh yếu tố hình thành khái niệm lịch sử

Biểu t-ợng lịch sử là hình ảnh về một hiện t-ợng sự kiện lịch sử đ-ợc l-u lại trong trí nhớ con ng-ời thông qua các tài liệu, ph-ơng pháp nghe nhìn (bài giảng, lời thuyết minh, lời kể, đồ dùng trực quan ) Biểu t-ợng lịch sử là hình ảnh về sự kiện, hiện t-ợng lịch sử ấy đ-ợc tái hiện, hình dung lại với những thuộc tính, những nét cơ bản nhất, điển hình nhất Nó đ-ợc xem là chiếc cầu nối giữa nhận thức cảm tính, và nhận thức lí tính Tạo biểu t-ợng lịch sử là cơ sở cho việc hình thành khái niệm lịch sử, không có biểu t-ợng lịch sử thì không có khái niệm lịch sử, biểu t-ợng lịch sử càng phong phú, sinh động bao nhiêu thì việc hình thành khái niệm càng dễ dàng bấy nhiêu Từ

đó nêu lên những nét đặc tr-ng, bản chất, mối liên hệ của các sự kiện, hiện t-ợng lịch sử Khái niệm lịch sử không đơn lẻ mà nằm trong cả một hệ thống khái niệm Vì thế trong quá trình dạy học lịch sử thì giáo viên cần hoàn thành cho học sinh các khái niệm qua từng bài học hoặc qua các giai đoạn thời kì lịch sử một cách hệ thống Hình thành khái niệm tr-ớc để làm cơ sở cho các khái niệm sau

Hình thành cho học sinh vốn hiểu biết về lịch sử t-ơng đối rộng rãi về các lĩnh vực hoạt động của con ng-ời Hơn thế nữa, ở tr-ờng trung học phổ thông nhấn mạnh thêm phải hiểu đ-ợc sự tác động qua lại giữa các lĩnh vực

đó Đồng thời phải giúp học sinh hiểu các sự kiện lịch sử một cách sâu sắc hơn trên cơ sở nắm vững nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa

1.1.1.2 Về giáo dục

Môn học lịch sử cần giáo dục quan điểm t- t-ởng, lập tr-ờng, phẩm chất đạo đức, nhân cách tình cảm thông qua học tập lịch sử vì đó là một yêu

Trang 15

cầu quan trọng Nhiệm vụ này xuất phát từ mục tiêu giáo dục mà đảng và nhà n-ớc vạch ra cho tr-ờng học và luật giáo dục 1998 thừa nhận: "Đào tạo con ng-ời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khoẻ, thẩm mĩ

và nghề nghiệp, trung thành với lí t-ởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hoàn thành và bồi d-ỡng nhân cách, phẩm chất năng lực của ng-ời công dân

đáp ứng với yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" Từ đó giáo dục thế hệ trẻ ý thức và năng lực giải quyết những mỗi quan hệ giữa những giá trị truyền thống

và hiện đại, những giá trị dân tộc và quốc tế Tuỳ vào những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà tổ chức cho học sinh tự rèn luyện nhằm hình thành cho học sinh những phẩm chất công dân và tính tích cực xã hội, trở thành những ng-ời lao động sáng tạo để xây dựng đất n-ớc

Hơn nữa, xét cho cùng thì hành vi của con ng-ời là sự thể hiện sinh

động của đạo đức, thẩm mĩ của ng-ời đó Do đó trong qua trình giáo dục phải tổ chức cho học sinh tự rèn luyện nhằm hoàn thành cho học sinh những hành vi phù hợp với các chuẩn mực xã hội và hành vi đó đ-ợc lặp lại nhiều lần trở thành thói quen và gắn liền với nhu cầu của học sinh Do đó học sinh cảm thấy hài lòng thấy cần thiết phải có hành vi ứng xử đúng đắn phù hợp với chuẩn mực xã hội

Nh- vậy, tri thức lịch sử không chỉ có tác dụng giáo dục trí tuệ mà cả tình cảm, t- t-ởng góp phần đào tạo con ng-ời Việt Nam toàn diện

1.1.1.3 Về phát triển

Việc phát triển năng lực nhận thức và hành động cho học sinh trong quá trình học tập lịch sử không chỉ làm cho học sinh hiểu biết sâu sắc hơn mà còn tập luyện cho các em trở thành những con ng-ời có t- duy độc lập, chủ động, tích cực trong suy nghĩ và hành động

Phát triển năng lực nhận thức lịch sử bao gồm nhiều mặt, ở đây, chúng

ta sẽ tập trung vào việc phát triển t- duy, tức là làm sao cho học sinh học tập thông minh, tránh việc nhồi sọ giáo điều để hiểu đúng bản chất sự kiện, quá trình lịch sử Hành động trong học tập lịch sử cần hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm việc thực hành bộ môn trong nội khoá, ngoại khoá

Trang 16

Việc phát triển năng lực t- duy học sinh phải đ-ợc thực hiện trên cơ sở phát huy tích cực của chủ thể nhận thức - học sinh, kết hợp với việc giảng dạy học tập của giáo viên Qua đó không chỉ bồi d-ỡng cho học sinh khái niệm t- duy tổng hợp kết hợp hình thức: phân tích, giải thích, khái quát hoá, trừu t-ợng hoá trong các giai đoạn nhận thức của học sinh

Nh- vậy những yêu cầu về giáo d-ỡng, giáo dục, phát triển nhằm đào tạo con ng-ời Việt Nam phát triển toàn diện Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất l-ợng giáo dục toàn diện cần tăng c-ờng bồi d-ỡng cho thế hệ lòng yêu n-ớc, yêu quê h-ơng và gia đình, tinh thần tự tôn dân tộc, lí t-ởng xã hội chủ nghĩa, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập thân, lập nghiệp, những giá trị truyền thống cần đ-ợc kế thừa và phát triển nh- lòng yêu n-ớc, yêu chủ nghĩa xã hội, lòng nhân ái, thái độ quý trọng và nhiệt tình lao động, ý thức trách nhiệm, Ngoài ra còn có những giá trị mới xuất hiện trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị tr-ờng có sự quản lí của nhà n-ớc, từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và kinh tế tri thức nh-: t- duy phê phán và khả năng sáng tạo, năng lực tổng hợp, chuyển đổi và ứng dụng thông tin vào hoàn cảnh mới để giải quyết các vấn đề đặt ra, để thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống, năng lực hợp tác và giao tiếp có hiệu quả, năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của sản xuất và thị tr-ờng lao động, năng lực quản lí Do đó trong nội dung của mục tiêu cụ thể của giáo dục trung học phổ thông có một số điểm mới cần đ-ợc l-u ý nh- sau:

Sống lành mạnh, tự tin, tự tôn dân tộc, có ý chí lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn, có khả năng sử dụng một ngoại ngữ trong giao tiếp thông th-ờng, có khả năng ứng dụng một số thành tựu của công nghệ thông tin ở trình độ phổ thông trong giải quyết công việc, phát triển và nâng cao các kĩ năng học tập chung, kĩ năng vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập mới vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng

Trang 17

1.1.2 ý nghĩa của việc thực hiện giáo dục truyền thống yêu n-ớc

Tác dụng giáo dục quan trọng của sử học cũng nh- của bộ môn lịch sử

ở tr-ờng phổ thông là giáo dục trí tuệ, t- t-ởng tình cảm, đạo đức và xác định thái độ với cuộc sống hiện tại Trong đó việc giáo dục truyền thống yêu n-ớc chiếm một vị trí, ý nghĩa quan trọng trong nhiệm vụ giáo dục chung Việc giáo dục truyền thống yêu n-ớc cho thế hệ trẻ hoàn toàn phù hợp với chức năng của khoa học, với nhiệm vụ giáo d-ỡng, giáo dục và phát triển của bộ môn lịch sử ở tr-ờng phổ thông

Trong thực tế dạy học lịch sử ở tr-ờng phổ thụng, chúng ta th-ờng gặp hai khuynh h-ớng sai lầm cần khắc phục Một là coi nhẹ việc giáo dục t- t-ởng trong bộ môn đặc biệt là truyền thống yêu n-ớc, hai là không xuất phát

từ sự thực lịch sử mà “ giải thích” dài dòng, công thức, áp đặt Một số ng-ời cho rằng nhiệm vụ của giáo viên chỉ cần trình bày sự kiện khách quan là đủ hoặc h-ớng dẫn sự nhận thức của học sinh một cách chặt chẽ theo các ph-ơng h-ớng đã định mà không khai thác nội dung của khoá trình Làm nh- vậy là thấp chức năng giáo dục của môn học, hạ thấp vai trò giáo dục, h-ớng dẫn tự giáo dục của giáo viên đối với học sinh và kết quả giáo dục sẽ thấp Phải trên cơ sở nhận thức dùng hình thức lịch sử khách quan để đánh giá, rút ra bài học, chứ không dừng lại ở “ biết” lịch sử hoặc không “ biết” mà suy diễn Cũng có lần thủ t-ớng Phạm Văn Đồng đã nhắc nhở: học sinh phải biết lịch sử, không cần “ ba hoa về chính trị” vì khi đã biết và “ hiểu” thì tác dụng học tập mới sâu sắc [10, 195]

Trong giáo dục truyền thống yêu n-ớc nói riêng thì hoạt động này có ý nghĩa rất lớn trong việc giáo dục học sinh đặc biệt là giáo dục thế hệ trẻ trong thời đại mà những giá trị truyền thống đang dần bị lãng quên Mỗi thế hệ đi vào cuộc sống, h-ớng theo sự phát triển chung của nhân loại và dân tộc không thể không mang theo mình những giá trị của quá khứ, truyền thống dân tộc, tinh hoa nhân loại mà các thế hệ tr-ớc đã tạo lập và truyền lại

Trang 18

Bộ môn lịch sử ở tr-ờng phổ thông có khả năng giáo dục học sinh truyền thống tốt đẹp và lòng yêu n-ớc, yêu th-ơng đồng bào, trọng nhân nghĩa, anh dùng, dũng cảm và có nhiều kinh nghiệm quý báu về giáo dục cho thế hệ trẻ truyền thống dân tộc, tinh hoa của nhân loại Phải nắm vững kiến thức lịch sử và truyền thống đấu tranh kiên c-ơng của ông cha ta để từ đó xác định rõ trách nhiệm của mình trong cuộc sống hiện tại

Còn đối với giáo viên việc giáo dục truyền thống yêu n-ớc cho học sinh còn góp phần trau dồi và củng cố những vốn kiến thức, phát triển lòng yêu n-ớc hơn nữa trong thời đại ngày nay Lòng yêu n-ớc trong giai đoạn hiện nay thể hiện ở quyết tâm hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc theo con đ-ờng XHCN, bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc trong xây dựng nền văn hoá tiên tiến, hiện đại chống lại sự lai căng, mất gốc, chống việc tiếp nhận không lựa chọn, ảnh h-ởng n-ớc ngoài không phù hợp, không có lợi cho sự phát trỉên đất n-ớc Tóm lại bộ môn lịch sử ở tr-ờng phổ thông có -u thế và sở tr-ờng trong việc giáo dục truyền thống dân tộc, lòng yêu n-ớc đ-ợc biểu hiện trên mọi lĩnh vực đấu tranh (kinh tế, quân sự, văn hoá) chống những biểu hiện của chủ nghĩa sô vanh, chủ nghĩa quân phiệt Ngày nay, sau khi cả n-ớc đ-ợc hoàn toàn giải phóng, đ-ợc thống nhất lòng yêu n-ớc của nhân dân

ta đ-ợc thể hiện trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Các khoá trình

và lịch sử ở tr-ờng phổ thông giúp cho học sinh hiểu rằng nhân dân ta đã trải qua nhiều cuộc đấu tranh anh dùng mới có đ-ợc thắng lợi ngày nay và trách nhiệm của thế hệ trẻ là gìn giữ và phát huy thành quả đã đạt đ-ợc Đó là biểu hiện cao của lòng yêu n-ớc chân chính, lòng yêu n-ớc kết hợp với yêu chủ nghĩa xã hội với tinh thần quốc tế

1.1.3 Một số nội dung giáo dục truyền thống yêu n-ớc trong các khoá trình lịch sử dân tộc

1.1.3.1 Truyền thống yêu n-ớc là gì?

Truyền thống không phải là một cái gì có sẵn, nảy sinh trong một thời

và bất biến mà là những chuẩn mực, quy tắc ứng xử xã hội của một cộng đồng

Trang 19

lớn hay nhỏ, đ-ợc lặp đi lặp lại qua nhiều thế hệ sống trong một không gian ít thay đổi lớn và ăn sâu vào ý thức, tình cảm, t- t-ởng của cách mạng ng-ời

đ-ợc giữ gìn và phát huy

Tìm hiểu lịch sử đ-ợc mỗi ng-ời chúng ta đều nhận thấy rằng trải qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển, tổ tiên, chúng ta đã từng v-ợt qua biết bao khó khăn, thử thách lớn lao trong xây dựng và bảo vệ đất n-ớc để làm nên những chiến công hiển hách, những sự tích diệu kì, bảo vệ nền độc lập dân tộc

và đ-a đất n-ớc đến cuộc sống ngày nay Những chiến công và sự tích anh hùng đó là nhân tố tạo nên rất nhiều truyền thống tốt đẹp trong những truyền thống tốt đẹp đó Truyền thống yêu n-ớc là tình cảm, t- t-ởng cao quý nhất, thiêng liêng nhất, cội nguồn của trí tuệ sáng tạo và lòng dũng cảm của con ng-ời Việt Nam, cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dân tộc

Lòng yêu n-ớc không phải là tình cảm tự nhiên, nảy sinh cùng với sự xuất hiện của con ng-ời Lòng yêu n-ớc là sản phẩm của một quá trình lịch sử xã hội của một cộng đồng ng-ời nhất đinh Nó bắt nguồn từ những tình cảm tự nhiên sâu sắc của con ng-ời đối với những ng-ời ruột thịt, đối với ngôi nhà, làng xóm, nơi họ đã sinh ra và lớn lên, đối với mảnh đất mà họ đã đổ biết bao

mồ hôi, n-ớc mắt để thuần hoá và từ đó kiếm đ-ợc “ bát cơm, manh áo” duy trì cuộc sống của mình và các thế hệ nối tiếp Nó còn bắt nguồn từ những sinh hoạt tinh thần mà họ đã cùng những ng-ời đồng h-ơng sáng tạo nên và vui chung sau những gì lao động vất vả, nhọc mệt Những tình cảm đó cô đúc lại tạo nên ở con ng-ời sự gắn bó, yêu th-ơng mảng đất quê h-ơng của mình và bên cạnh đó là ý thức về nghĩa vụ và trách nhiệm đối với việc gìn giữ, bảo vệ

và phát triển quê h-ơng mình Quê h-ơng chỉ là làng, xóm, nơi “ chôn rau cắt rốn” cụ thể của mỗi con ng-ời, nay mở rộng ra thành đất n-ớc, nơi sinh sống của những ng-ời cùng chung số phận, cùng một tiếng nói và một nền văn hoá Lòng yêu n-ớc không chỉ là tình cảm đối với cộng đồng ng-ời cùng số phận

tự nguyện chung sống với nhau mà còn là tình cảm gắn bó đối với lãnh thổ sinh sống của cái cộng động đó và ng-ợc lại, không chỉ là tình cảm, nghĩa vụ,

Trang 20

trách nhiệm đối với quê h-ơng, đất n-ớc của mình mà còn là tình cảm, nghĩa

vụ, trách nhiệm đối với những con ng-ời sống trên đất n-ớc đó

Tuy nhiên để có đ-ợc một lòng yêu n-ớc sâu sắc và xác định cũng nh-

để có đ-ợc một truyền thống yêu n-ớc mang bản sắc dân tộc thì cần phải có một sự nối tiếp kiên trì của nhiều thế hệ theo một bề dày lịch sử

1.1.3.2 Thời kì Văn Lang - Âu Lạc

Tr-ớc khi nhà n-ớc và giai cấp xuất hiện thì con ng-ời vẫn sống trong thời kì nguyên thuỷ với đời sống cực kì thấp kém, công cụ lao động thô sơ Do

đó, lúc bấy giờ con ng-ời ch-a biết đến lòng yêu n-ớc là gì Nh-ng từ khi những nhóm ng-ời có quyền lực kinh tế và quân sự hình thành, nảy sinh nhu cầu nâng cao quyền lực trên cơ sở một lãnh thổ cộng đồng ngày càng rộng lớn, chiến tranh đ-ợc mở rộng và kết hợp với quá trình hoà nhập văn hoá để tạo thành những liên minh bộ lạc lớn mà sử cũ gọi là Lạc Việt và Âu Việt Tình yêu quê h-ơng, làng xóm đ-ợc mở rộng ra thành tình yêu cộng đồng lớn,

dù ở d-ới dạng tiềm ẩn Các nhà sử học đã từng nói nhiều đến các vua Hùng

và nhà n-ớc Văn Lang Đó chính là thời kỳ hình thành ý thức về đất n-ớc, về một quốc gia chung của những là ng xóm lạc việt cái gốc của lòng yêu n-ớc

Phải đến lúc xuất hiện sự de đoạ và xâm l-ợc của một lực l-ợng từ nơi khác đến của một tộc ng-ời khác, tình cảm yêu n-ớc đó mới đ-ợc phát huy nhanh chóng và cố định lại Vào cuối thế kỷ III TCN, mấy chục vạn quân Tần (Trung Quốc) do hiệu uý Đồ Th- chỉ huy đã tràn xuống xâm l-ợc các n-ớc ph-ơng nam Lòng yêu n-ớc đ-ợc thử thách Những ng-ời Việt đã đứng dây cầm vũ khí, “ bầu ng-ời kiệt tuấn lên làm t-ớng” kiên quyết chống lại quân xâm l-ợc, bảo vệ quê h-ơng ở đây, rõ rãng đã nảy sinh mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ giữa yêu cầu bảo vệ đất n-ớc khi bị xâm lăng với tình cảm yêu xóm làng Cuộc chiến đấu bảo vệ làng quê gắn liền với cuộc chiến đấu để bảo vệ sự toàn vẹn của đất n-ớc Sau nhiều năm chiến đấu anh dũng và bền bỉ, những ng-ời Việt đã đánh bại đ-ợc xâm l-ợc của kẻ thù Một niềm tự hào lớn và chung cho tất cả, nghĩa là thêm một sợi dây nối liền các xóm làng, khu vực

Trang 21

Nh- vậy trong thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc, lòng yêu n-ớc đ-ợc biểu hiện sâu sắc ở quá trình dựng n-ớc và giữ n-ớc

1.1.3.3 Thời kì Bắc thuộc

Đầu thế kỷ II TCN, với cuộc xâm l-ợc của nhà Triệu và sau đó là của nhà Hán, Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của các triều đại ph-ơng Bắc Những ng-ời dân Việt - Âu Lạc phải b-ớc vào thử thách lớn lao và lâu dài, một cuộc

“tử chiến” trong hơn một nghìn năm chống lại sự đô hộ của phong kiến ph-ơng bắc

Phải làm sao tr-ớc tình hình này? Với lòng yêu n-ớc chớm dậy trong các cuộc kháng chiến tr-ớc đây và với niềm tự hào về nền, tiếng nói của mình, ng-ời Việt đã rào làng đập luỹ, chống lại mọi hành động trấn áp, áp bức, bóc lột, nô dịch của bọn thống trị ph-ơng bắc Vì sự xâm nhập của nền ngoại lai

và của chế độ đô hộ diễn ra hàng ngày nên cuộc chiến tranh đó cũng phải diễn

ra hàng ngày Trong tình thế bị nô dịch và đô hộ, ph-ơng thức thể hiện rõ nhất lòng yêu n-ớc của ng-ời việt là đấu tranh vũ trang chống chế độ đô hộ, giành lại độc lập, tự do Trong hơn 1000 năm bắc thuộc thì có tất cả 22 cuộc nổi dậy quy mô lớn Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Tr-ng (mùa xuân năm 40),

Bà Triệu (248), khởi nghĩa Lí Bí - Triệu Quang Phục, Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, Phùng H-ng Đặc biệt là cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ đã làm nền thắng lợi, chính quyền của ng-ời Việt do họ Khúc đứng đầu đã đ-ợc thiết lập (đầu thế kỷ X) Nhân dân ta với lòng yêu n-ớc sâu sắc, tinh thần tự lập, tự c-ờng đã xây dựng lại đ-ợc, ổn định cuộc sống cho nhân dân

Chính trong quá trình đấu tranh lâu dài đầy hi sinh, gian khổ để bảo vệ quê h-ơng và cuộc sống tinh thần, tiếng nói của tổ tiên đó, lòng yêu n-ớc, quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc đã cô đúc lại thành truyền thống quý báu của dân tộc Truyền thống yêu n-ớc đó đã làm nên chiến thắng của D-ơng Đình Nghệ đánh bại quân Nam Hán vào năm 931 và sau đó làm nên chiến công của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng năm 938, khẳng định quyền

Trang 22

độc lập của dân tộc Việt Nam Chiến thắng Bạch Đằng một lần nữa khẳng

định truyền thống yêu n-ớc, bảo vệ Tổ quốc của dân tộc

1.1.3.4 Thời kỳ độc lập dân chủ (từ thế kỷ X - XV)

Đất n-ớc giành đ-ợc độc lập, tự chủ sau hơn 1000 năm bắc thuộc, tuy nhiên hoạ ngoại xâm vẫn luôn rình rập Nếu nh- ở giai đoạn tr-ớc yêu n-ớc thể hiện ở quá trình giải phóng dân tộc, giành độc lập cho đất nước thì ở giai

đoạn này lại là quá trình bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất n-ớc

Trong thời kì này chúng ta đã lần l-ợt đánh bại các cuộc xâm l-ợc của các thế lực phong kiến ph-ơng bắc: Tống, Nguyên, Minh phải thống nhất

đất n-ớc thành một khối d-ới một chính quyền chung mới giữ vững đ-ợc độc lập và xây dựng đất n-ớc, đó là bài học sâu sắc của lịch sử và là đòi hỏi của lòng yêu n-ớc Yêu n-ớc không có nghĩa là chờ cho giặc ngoại xâm ồ ạt tràn vào lãnh thổ, gây chết chóc, đau th-ơng và đe doạ nền độc lập rồi mới vùng lên chống lại, tự vệ Phải thể hiện lòng yêu n-ớc ở chỗ bảo vệ từng tấc đất của quê h-ơng đất n-ớc, thể hiện sâu sắc trong cuộc kháng chiến chống Tống của vua Lý và kháng chiến chống quân Mông Nguyên của nhà Trần Truyền thống yêu n-ớc, bảo vệ Tổ quốc đạt đến đỉnh cao ở thế kỉ XIII vừa thể hiện đ-ợc phẩm chất của nhân dân Đại Việt hồi đó, vừa khẳng định giá trị của cái thời

mà những lợi ích riêng t- biết đặt d-ới lợi ích chung của dân tộc

Đến cuộc khởi nghĩa Lam sơn do Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo thì truyền thống yêu n-ớc trở thành một sức mạnh tinh thần to lớn, thúc đẩy mọi ng-ời dân b-ớc vào cuộc chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc Việc phát huy và thức tỉnh truyền thống yêu n-ớc, giành lại độc lập cho Tổ quốc trong kháng chiến chống xâm l-ợc Minh đã chứng tỏ rằng không thể hiểu khái niệm “ lòng yêu n-ớc” một cách đơn giản đ-ợc Lòng yêu n-ớc là một thứ tình cảm đạo đức của con ng-ời ở một n-ớc nhất định nó có cái chung (đất n-ớc) và cái riêng (cá nhân) mà trong ý thức của từng con ng-ời không phải lúc nào, thời nào, cái chung và cái riêng đó cũng hoà nhập với nhau làm một để tạo thành một sức mạnh thúc đẩy ng-ời đó đến chỗ chiến đấu xả thân vì đất n-ớc

Trang 23

Đến mựa xuân năm 1428, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn vĩ đại toàn thắng, cả n-ớc bừng lên niềm tự hào lớn lao:

“ Xã tắc từ đây vững bền Giang sơn từ đây đổi mới”

(Đại cáo bình Ngô) Nỗi nghìn thu hổ thẹn đã rửa đ-ợc, nền “ thái bình muôn thuở” đã mở

ra Điều đó khẳng định sự mãnh liệt bền bỉ của truyền thống yêu n-ớc

1.1.3.5 Thời kỳ chia cắt và suy tàn của nền quân chủ phong kiến (thế

do những yêu cầu xã hội mới mà tình trạng chia cắt đất n-ớc không thể đáp ứng đ-ợc, phong trào Tây Sơn đã bùng lên, thống nhất đất n-ớc Đây là truyền thống yêu n-ớc chân chính đ-ợc khơi dậy và phát huy trong cuộc chiến tranh chống xâm l-ợc Mãn Thanh

Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa đã làm nên niềm tự hào to lớn trong nhân dân Thăng Long, ý thức về đất nứơc và truyền thống yêu n-ớc lại đ-ợc phục hồi và phát huy Song chính vào lúc đó, cả một vùng đất phía nam lại tách khỏi Tây Sơn, chịu sự điều khiển của Nguyễn ánh Đất n-ớc b-ớc vào thời kỳ đen tối

Thất bại của triều đại Tây Sơn đã dẫn đến sự thành lập của triều đại Nguyễn trên phạm vi cả n-ớc Suốt 50 năm đầu thế kỷ XIX, nhà Nguyễn tìm mọi cách để củng cố quyền thống trị, nhân đó củng cố sự thống nhất đất n-ớc, nh-ng lại bảo thủ, đóng cửa, kìm hãm, tạo điều kiện cho pháp xâm l-ợc Năm

1858, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ Truyền thống yêu n-ớc, chống giặc lại bùng lên trong các tầng lớp nhân dân Sự nhu nh-ợc của

Trang 24

triều Nguyễn lại làm bùng lên lòng yêu n-ớc của nhân dân Tuy nhiên chính

sự nhu nh-ợc của triều Nguyễn mà truyền thống yêu n-ớc của cả dân tộc không đựơc phát động và kẻ thù lần l-ợt chiếm đ-ợc ba tỉnh miền đông Nam

Kỳ và Tây Nam Kỳ, rồi tiến đánh Bắc Kỳ Truyền thống yêu n-ớc lại bừng dậy và làm nên hàng loạt cuộc khởi nghĩa nh- khởi nghĩa Bãi Sậy, khởi nghĩa H-ơng Khê do những ng-ời nh- Nguyễn Thiện Thuật, Phan Đình Phùng khởi x-ớng Mặc dù cuối cùng thực dân Pháp và bọn tay sai Việt đàn áp và

đánh bại đ-ợc cuộc kháng chiến lâu dài của nhân dân Việt Nam Nh-ng những tấm g-ơng anh hùng, chiến đấu xả thân vì nên độc lập của Tổ quốc đã tô thắm thêm truyền thống yêu n-ớc của dân tộc Việt Nam, khẳng định sự bền vững của nó đồng thời trở thành những viên gạch mới bồi đắp thêm làm nền cho phong trào cách mạng giải phóng dân tộc sau này ở thế kỷ XX

1.1.3.6 Thời kỳ từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1945

Đây là thời kì mà truyền thống yêu n-ớc đã bùng lên với nội dung mới vừa thể hiện tinh thân chiến đấu giải phóng dân tộc liên tục của nhân dân ta vừa nâng cao thêm một b-ớc truyền thống đó

Trong hoàn cảnh thuộc địa thì khó mà duy trì một phong trào yêu n-ớc liên tục và ngày càng dâng cao Những cuộc khởi nghĩa vũ trang, những hoạt

động yêu n-ớc của các chí sĩ yêu n-ớc nhanh chóng bị đàn áp Lòng yêu n-ớc

đ-ợc đánh thức những không có điều kiện cố kết lại và phát huy để đạt đến một sự nghiệp

Đến năm 1925 khi tổ chức “ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên” ra

đời và thì đã đánh dấu b-ớc phát triển mới của truyền thống yêu n-ớc, đ-ợc giáo dục bằng t- t-ởng cách mạng “ do dân” và “ vì dân” , hàng loạt thanh niên yêu n-ớc đã đi vào cuộc sống lao động của nhân dân vừa tuyên truyền vừa thức tỉnh truyền thống yêu n-ớc, tổ chức họ lại Đảng Cộng sản Việt Nam ra

đời từ đây truyền thống yêu n-ớc của dân tộc đã từng b-ớc đựơc củng cố và phát huy cao độ làm nên cuộc cách mạng tháng Tám thành công phá bỏ hơn

80 năm thống trị của thực dân Pháp đối với dân tộc Việt Nam

Trang 25

1.1.3.7 Thời kỳ từ 1945 - nay

Nhân dân ta b-ớc vào 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đầy quyết liệt và gian khổ Trong vòng 80 năm truyền thống yêu n-ớc của dân tộc Việt đã trỗi dậy mạnh mẽ, lần l-ợt làm nên những chiến thắng vang dội trong lịch sử dân tộc

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm l-ợc, truyền thống yêu n-ớc của dân tộc ta thể hiện ở quyết tâm đánh Pháp đến cùng Chúng ta xác định không thể một lúc mà đẩy lùi kẻ thù đ-ợc cho nên Đảng ta xác định phải chuẩn bị lực l-ợng để đánh lâu dài với địch Trong quá trình chuẩn bị đó không thể thiếu đ-ợc sự đoàn kết cao độ của cả dân tộc làm nên những chiến thắng vể vang ghi danh vào lịch sử dân tộc nh- chiến thắng Việt Bắc thu đông (1947), chiến thắng Biên giới thu đông (1950) và đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ “ lững lẫy năm châu, chấn động địa cầu”

Đến cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu n-ớc, truyền thống yêu n-ớc lại

đ-ợc phát huy cao độ nhất Thể hiện ở quyết tâm đánh Mỹ của nhân dân miền Nam và sự chi viện lớn nhất của miền Bắc Để truyền thống yêu n-ớc ấy đ-ợc thể hiện cao nhất đảng ta đã lãnh đạo toàn thể dân tộc làm nên cuộc chiến đấu thần thánh đánh bại hoàn toàn âm m-u của Mỹ

Trong thời đại ngày nay, truyền thống yêu n-ớc thể hiện ở ph-ơng diện khác, đó là quyết tâm xây dựng đất n-ớc phát triển phồn vinh

Đúng nh- chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói, yêu n-ớc nồng nàn là một truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam Điểm lại quá trình hình thành biến đổi và phát huy của truyền thống yêu n-ớc, chúng ta thấy rõ bản chất cao

đẹp của truyền thống đó Đó tr-ớc hết là kết quả của hàng loạt những cuộc kháng chiến, chiến tranh giải phóng kế tiếp nhau qua nhiều thế kỉ, kết quả cuộc chiến đấu xả thân, hi sinh của thế hệ ng-ời Việt Nam yêu mến Song đó cũng là kết quả của giáo dục về lòng yêu n-ớc, bảo vệ Tổ quốc

Trang 26

1.2 Thực tiễn của việc thực hiện hoạt động giáo dục truyền thống yêu n-ớc hiện nay

1.2.1 Mặt tích cực

Những năm gần đây dạy và học lịch sử tr-ờng phổ thông đã làm đ-ợc một số việc đáng ghi nhận, nhất là trong công tác giáo dục truyền thống yêu n-ớc

Tr-ớc hết trong giáo dục lịch sử nói chung, ch-ơng trình và sách giáo khoa mới rõ ràng là tốt hơn hẳn so với ch-ơng trình và sách giáo khoa cũ Nhiều giáo viên đã nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học lịch sử và h-ớng đổi mới là phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức của học sinh Đặc biệt là đ-a đ-ợc nội dung giáo dục truyền thống yêu n-ớc vào mỗi bài học cụ thể Cũng có thể cho học sinh tự khám phá và tự tìm hiểu qua đó giáo viên tổ chức, h-ớng dẫn để kèm theo nội dung giáo dục truyền thống yêu n-ớc một cách khéo léo

Thông qua các hoạt động ngoại khoá (nh- tham gia, kể chuyện lịch sử, trò chơi ) tổ chức các câu lạc bộ sử học có thể kích thích các em tìm tòi, khám phá, truyền thống yêu n-ớc của dân tộc ở tại các Bảo tàng lịch sử Việt Nam, Bảo tàng cách mạng Việt Nam, Bảo tàng dân tộc học, Bảo tàng lịch sử quân sự đã có nhiều hoạt động hỗ trợ cho công tác dạy học lịch sử Việc dạy học lịch sử địa ph-ơng đã đ-ợc triển khai và thu một số kinh nghiệm

Nhiều tiết học lịch sử địa ph-ơng đ-ợc tiến hành một cách sinh động nhờ học sinh s-u tầm t- liệu và chuẩn bị chu đáo Đó cũng là một cách giáo dục truyền thống yêu n-ớc có hiệu quả mà bộ môn lịch sử đã làm đ-ợc

1.2.2 Tồn tại

Bên cạnh những việc đáng ghi nhận thì thực trạng giáo dục truyền thống yêu n-ớc cho học sinh THPT còn những khó khăn và hạn chế Đa số học sinh lớp 9 và lớp 12 không thích học Sử, nhất là phần lịch sử từ 1919 đến nay Do đó giáo viên gặp không ít khó khăn trong khi dạy lịch sử Việt Nam

Trang 27

cận hiện đại Đồng thời gặp khó khăn trong việc thông qua đó dễ truyền đạt t- t-ởng của truyền thống yêu n-ớc của dân tộc Việt Nam

Một nguyên nhân quan trọng của tình trạng này là các sách Lịch Sử viết

về thời kì này còn quá nặng nề, đơn điệu và phiến diện Do đó giáo viên khó

mà truyền tải hết những t- t-ởng yêu n-ớc của giai đoạn hiện nay

Việc dạy học theo ch-ơng trình đồng tâm ở cấp trung học cơ sở và THPT đã bộc lộ nhiều hạn chế Đó là một trong những nguyên nhân gây nhàm chán cho thầy và trò khi học một số bài ở cấp THPT

Mặt khác, hiện t-ợng thầy đọc trò chép còn rất phổ biến do vậy t- t-ởng yêu n-ớc trong mỗi bài học lịch sử không đ-ợc các em tiếp nhận một cách khoa học và cho nên không thể “ ngấm” sâu vào tiềm thức các em

Và ở một số tr-ờng hiện nay, giáo viên mới chỉ tập trung vào các giờ lên lớp ch-a quan tâm đến các hoạt động ngoại khoá Đồng thời việc kiêm tra,

đánh giá học sinh còn nặng nề ghi nhớ một cách máy móc mà ít chú ý đến kỹ năng phân tích, đánh giá, rút ra nhận xét, kết luận

Nh- vậy từ thực trạng dạy và học cơ sở nh- trên ta ghi nhận những gì đã làm đ-ợc và cần có những giải pháp để khắc phục những tồn tại yếu kém Đó

là trách nhiệm của học sinh, gia đình, nhà tr-ờng và của toàn xã hội

Một khi những tồn tại đ-ợc giải quyết thì nhiệm vụ giáo dục truyền thống yêu n-ớc nói riêng và nhiệm vụ giáo dục nói chung của bộ môn lịch sử mới đ-ợc thực hiện có hiệu quả

Trang 28

Ch-ơng 2 Nội dung cơ bản của giáo dục truyền thống yêu n-ớc trong khoá trình lịch sử

Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

2.1 Vị trí, ý nghĩa, nội dung cơ bản của khoá trình

2.1.1 Vị trí

Trong tiến trình lịch sử dân tộc, giai đoạn 1954-1975 chiếm vị trí đặc biệt quan trọng Đây là giai đoạn Việt Nam tạm thời bị chia làm hai miền với hai chế độ khác nhau: miền Bắc hoàn toàn giải phóng và xây dựng cnxh, miền Nam tạm thời bị đế quốc Mỹ và các lực l-ợng tay sai thống trị Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân cả n-ớc còn ch-a hoàn thành Nhân dân Việt Nam vừa phải lo hàn gắn vết th-ơng chiến tranh, khôi phuc kinh tế, đ-a miền bắc tiến dần lên CNXH, vừa phải tiếp tục đẩy mạnh cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền nam, tiến tới thực hiện hoà bình, thống nhất đất n-ớc

Lịch sử dõn tộc giai đoạn này ghi dấu nhiều thắng lợi vẻ vang ở cả hai miền, đặc biệt là đại thắng mùa xuân 1975 Sau chiến thắng đó, dân tộc ta tiến vào một kỉ nguyên mới Kỉ nguyên độc lập dân tộc, tự do di lên CNXH Vì vậy đây là giai đoạn có tính bản lề, khép lại một chặng đ-ờng dài dân tộc ta phải sống trong chiến tranh, mở ra một thời kì mới Thời kì hoà bình xây dựng cuộc sống tự do hạnh phúc

2.1.2 ý nghĩa

2.1.2.1 Về mặt giáo d-ỡng

Giảng dạy lịch sử Việt Nam giai đoạn này, phải giúp học sinh nắm đ-ợc quá trình cách mạng và những thành tựu đạt đ-ợc của nhân dân ta suốt 20 năm xây dựng và chiến đấu Qua việc cung cấp cho học sinh những sự kiện cụ thể

Trang 29

giúp các em nhận thức đ-ợc tình hình n-ớc ta sau hiệp định Giơnevơ Do so sánh lực l-ợng và tình hình chính trị thế giới phức tạp lúc đó, dẫn đến việc 2 miền phải tiến hành 2 nhiệm vụ chiến l-ợc khác nhau Miền Bắc bắt tay vào việc tiến hành cách mạng XHCN, làm nghĩa vụ hậu ph-ơng đối với cách mạng cả n-ớc

Trong khi đó, nhân dân miền Nam phải đối phó với một kẻ thù sừng sỏ nhất đó là Mỹ Nh-ng nhân dân hai miền đã giành đ-ợc những thắng lợi to lớn, góp phần đánh bại đ-ợc Mỹ và tiến tới thống nhất đất n-ớc vào năm 1975

Nh- vậy trên cơ sở kiến thức các em đã đ-ợc học ở cấp hai, khi dạy lịch

sử giai đoạn này phải làm cho các em có những nhận thức sâu sắc hơn, khái quát hơn, đặc biệt là nâng cao về mặt lí luận Trong điều kiện cho phép giáo viên cũng cần phải giúp học sinh thấy đ-ợc tác động mạnh mẽ của tình hình thế giới đối với lịch sử dân tộc Đây là thời kì đối đầu giữa 2 phe: xhcn và

Đế quốc chủ nghĩa, đứng đầu là Liên Xô và Mỹ Sự đối đầu đó chi phối mạnh

mẽ đến đời sống chính trị của toàn thế giới Những kết quả mà dân tộc ta đạt

đ-ớc trong giai đoạn này là biểu hiện của sự mềm dẻo của đảng ta trong việc

xử lí các mối quan hệ quốc tế

Đồng thời khi giảng dạy khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn

1954-1979 cũng cần làm cho các em nhận thức đ-ợc những bài học quy luật phát triển của lịch sử Mặt khác, cần củng cố và hình thành cho học sinh hệ thống khái niệm mới nh-: chủ nghĩa thực dân kiểu cũ, kiểu mới, chiến tranh cục bộ,

đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh, đồng khởi

2.1.2.2 Về mặt giáo dục

Có thể nói lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là chặng đ-ờng đầy khó khăn, gian khổ nh-ng cũng hết sức vẻ vang trong lịch sử dân tộc Cho nên, giảng dạy lịch sử giai đoạn này giáo viên phải làm cho học sinh biết tự hào về truyền thống kiên c-ờng, bất khuất của dân tộc ta Bởi vì, trong lịch sử chống ngoại xâm, ch-a bao giờ dân tộc ta phải đ-ơng đầu với kẻ thù mạnh nh- đế quốc Mỹ - một tên đế quốc giàu có và sừng sỏ nhất trên thế giới

Trang 30

Bên cạnh đó, giúp học sinh thấy đ-ợc vai trò lãnh đạo của Đảng với

đ-ờng lối chính trị, quân sự, ngoại giao đúng đắn, độc lập, linh hoạt và lãnh

đạo, là nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi của cách mạng n-ớc ta Từ đó giáo dục các em lòng biết ơn và tin t-ởng vào sự lãnh đạo của đảng trong thời

đại ngày nay Mặt khác, nhắc nhở các em biết kính yêu những ng-ời đã anh hùng chiến đấu hi sinh để bảo vệ Tổ quốc Từ đó các em biết quý trọng cuộc sống ấm no, hạnh phúc mà mình đang sống và biết sống xứng đáng với những gì mà thế hệ cha anh đi tr-ớc đã hi sinh để đem lại cuộc sống đó cho mình Giáo dục các em truyền thống “ uống n-ớc nhớ nguồn” của dân tộc ta

Qua dạy học lịch sử giai đoạn này cũng cần giáo dục học sinh niềm tin vào chính nghĩa và có thái độ đúng đắn với bọn đế quốc xâm l-ợc Ngoài ra còn giáo dục cho học sinh thấy đ-ợc sức mạnh tình đoàn kết của dân tộc ta cũng nh- của nhân dân 3 n-ớc Đông D-ơng trong mặt trận chống kẻ thù chung Thấy đ-ợc thành quả của cách mạng XHCN, từ đó có niềm tin vào CNXH, trung thành với con đ-ờng và lí t-ởng mà đảng, Bác Hồ và nhân dân

ta đã lựa chọn, đó là con đ-ờng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

2.1.2.3 Về mặt phát triển

Dạy môn lịch sử giai đoạn 1954 - 1975 phải góp phần nâng cao năng lực nhận thức, t- duy lí luận, khả năng nhận xét, đánh giá các sự kiện lịch sử cũng nh- biết so sánh rút ra những điểm giống nhau và khác nhau của các chiến l-ợc chiến tranh mà Mỹ áp dụng ở Việt Nam Biết làm việc với đồ dùng trực quan nh- phân tích bản đồ, biết làm việc với các tài liệu gốc hoặc các nguồn tài liệu khác nhau vì vậy đòi hỏi học sinh phải có khả năng khái quát, hệ thống hoá kiến thức tìm ra đ-ợc mối liên hệ bên trong của các sự kiện, hiện t-ợng lịch sử

Tóm lại, giảng dạy lịch sử Việt Nam khoá trình này giáo viên cần phải biết kết hợp nhiều ph-ơng pháp dạy học nhằm kích thích tính tích cực, chủ

động của học sinh để nâng cao chất l-ợng dạy và học

Trang 31

2.1.3 Nội dung cơ bản của khoá trình

Cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu n-ớc của dân tộc ta có thể chia thành 5 giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1954 - 1960: Đây là giai đoạn gắn liền với việc đế quốc Mĩ hất cẳng lực l-ợng thực dân Pháp còn lại ở miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền Việt Nam Cộng hoà do Ngô Đình Diệm đứng đầu thay thế chính quyền Bảo Đại Về phía địch, đây là giai đoạn th-ờng gọi là “ chiến tranh đơn ph-ơng” , “ chiến tranh một phía” (ngôn ngữ mà ta đ-a ra nhằm ám chỉ một cuộc chiến tranh phi nghĩa) Mỹ - Diệm thiết lập chế độ độc tài gia đình ở miền Nam Chúng mở chiến dịch “ tố cộng” đánh phá lực l-ợng nòng cốt của cách mạng, chúng lập s- đoàn chuẩn bị “ Bắc tiến” nhằm biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ Về phía nhân dân ta đây là giai đoạn đấu tranh chính trị là chính, bảo tồn lực l-ợng, đòi dân sinh, dân chủ, đòi thi hành các điều khoản của hiệp định Giơnevơ ở giai đoạn này, cách mạng miền Bắc gặt hái đ-ợc nhiều thành tựu trong công cuộc cải cách ruộng đất khôi phục kinh tế, b-ớc đầu cải tạo XHCN và phát triển kinh tế

- văn húa Trong khi đó, cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam đang gặp nhiều khó khăn, tổn thất do chính quyền thi hành chính sách phát xít, thẳng tay khủng bố nhân dân, tiêu diệt lực l-ợng cách mạng Với phong trào “ Đồng khởi” cách mạng miền Nam chuyển sang thời kì mới

Trang 32

chiến tranh mới Thực hiện kế hoạch này Mỹ tăng c-ờng viện trợ cho Diệm cả

về vũ khí, ph-ơng tiện chiến tranh và các cố vấn quân sự

Sau gần hai năm đối phó với “ chiến tranh đặc biệt” , quân giải phóng miền Nam đã đúc kết đ-ợc nhiều kinh nghiệm Thắng lợi đầu tiên phải kể đến

là trận ấp Bắc Tuy ấp Bắc không phải là trận thắng lớn nhất, diệt đ-ợc nhiều

địch nhất nh-ng là trận đầu tiên ta đánh bại chiến thuật “ trực thăng vận” và

“thiết xa vận” Từ đó mở ra một phong trào “Thi đua ấp Bắc diệt giặc lập công” trên toàn miền Nam, làm thất bại kế hoạch Xtalay - Taylo Phong trào

đấu tranh ở đô thị đ-ợc mở rộng, đặc biệt là cuộc đấu tranh của hai vạn tăng ni phật tử ở Huế đ-ợc đồng bào và cả n-ớc ủng hộ

Mỹ tiếp tục thi hành kế hoạch Giônxơn - Macnamara âm m-u bình định miền Nam trong vòng hai năm và tìm cách thay thế bọn tay sai Tuy nhiên về quân sự chúng vẫn tiếp tục thua Về chính trị, ngày 1/1/1963 nổ ra cuộc đảo chính Diệm Cuối 1964 đầu 1965 địch lại liên tiếp bị đánh ở Bình Giã, Ba Gia,

Đồng Xoài Thất bại cả về chính trị lẫn quân sự làm cho “ chiến tranh đặc biệt” của Mỹ cũng bị đập tan

Thất bại của “ Chiến tranh đặc biệt” cũng là thất bại của Mỹ định dùng miền Nam n-ớc ta làm nơi thí điểm loại hình chiến tranh mới để đàn áp phong trào cách mạng thế giới Thắng lợi của nhân dân miền Nam trong “ Chiến tranh đặc biệt” tạo cơ sở cho cách mạng miền Nam tiếp tục thế chủ động tiến công để đập tan các kế hoạch chiến tranh tiếp theo của Mỹ

- Giai đoạn 1965 - 1968:

Sau chiến l-ợc “ Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản thì Mỹ đẩy mạnh chiến tranh xâm l-ợc, chuyển sang chiến l-ợc “ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc Đây là một trong ba hình thức chiến tranh trong kế hoạch toàn cầu “ Phản ứng linh hoạt” đ-ợc tiến hành bằng lực l-ợng của quân viễn chinh Mỹ và ch- hầu Tiến hành “ Chiến tranh

đặc biệt” Mỹ nhằm thực hiện âm m-u nhanh chóng tạo ra -u thế về hoả lực và

Trang 33

binh lực có thể áp đảo đ-ợc chủ lực của ta bằng chiến l-ợc quân sự mới “ tìm diệt” , cố dành lại thế chủ động trên chiến tr-ờng Thứ hai là mở rộng và củng

cố hậu ph-ơng của chúng, lập đội quân “ bình định” để giành lại dân

Mỹ vừa vào Việt Nam đã cho quân viễn chinh mở ngay cuộc hành quân

“tìm diệt”, tiến công vào Vạn T-ờng - Quảng Ngãi, tiếp đó Mỹ mở liền hai cuộc phản công chiến l-ợc trong hai mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân vào “ Đất thánh việt cộng” Nh-ng chúng ta từng b-ớc phá tan kế hoạch của địch dành đ-ợc những thắng lợi quan trọng ở Vạn T-ờng và trong hai mùa khô

Trên thế thắng chúng ta tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 Trong cuộc tập kích chiến l-ợc này tuy gặp không ít khó khăn và tổn thất nh-ng đã gây tiếng vang lớn - “ Một cú đập lớn để tung toé ra các khả năng chính trị” (Lê Duẩn)

ở miền Bắc, Mỹ dựng lên sự kiện Vịnh bắc bộ để can thiệp vào miền Nam Việt Nam, tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất Miền Bắc vừa phải chiến đấu chống chiến tranh vừa phải làm nhiệm vụ là hậu ph-ơng của miền Nam

Thắng lợi chính trị trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân

đã buộc Mỹ phải tuyên bố “ phi Mỹ hoá” và xuống thang chiến tranh ngồi vào bàn đàm phán

- Giai đoạn 1969 - 1973:

Đây là giai đoạn nhân dân miền Nam chiến đấu chống chiến l-ợc “ Việt Nam hoá chiến tranh” và “ Đông D-ơng hoá chiến tranh” còn miền Bắc chiến

đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đế quốc Mỹ

ở miền Nam, sau khi Nichxơn lên làm tổng thống đã đề ra chiến l-ợc

“Việt Nam hoá chiến tranh”, với chiến l-ợc này Mỹ đã từng b-ớc rút quân và

ra sức củng cố, tăng c-ờng nguỵ quân Dùng mọi thủ đoạn thâm độc về quân

sự, chính trị, xảo quyệt về ngoại giao, kết hợp “ chiến tranh huỷ diệt” với

Trang 34

“chiến tranh giành dân” và “chiến tranh bóp nghẹt” nhằm làm suy yếu cuộc kháng chiến của nhân dân ta

Nh-ng với quyết tâm cao của nhân dân hai miền ta đã lần l-ợt làm phá sản các kế hoạch của Mỹ bằng cuộc tiến công chiến l-ợc 1972 và đặc biệt là trận “ Điện Biên Phủ trên không” buộc Mỹ phải kí hiệp định Pari rút quân về n-ớc

- Giai đoạn 1973 - 1975:

Đây là thời kì khôi phục và phát triển kinh tế miền Bắc, cả n-ớc dồn sức giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc Sau khi hoàn thành xong nhiệm vụ “ Đánh cho Mỹ cút” chúng ta lại tiếp tục thực hiện nhiệm vụ còn lại của cuộc kháng chiến là “ Đánh cho Ngụy nhào” Ngay sau năm 1973, cả n-ớc ra sức chuẩn bị mọi mặt để b-ớc vào một trận đánh lớn Riêng ở miền Nam, đến năm 1974, thời cơ thuận lợi đã đến, bộ chính trị kịp thời chớp lấy và đề ra kế hoạch giải phóng miền nam trong vòng hai năm, nh-ng lại nhấn mạnh “ cả năm 1975 là thời cơ” và chỉ rõ “ Nếu thời cơ đến vào

đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975” Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 đã diễn ra với tốc độ

“Một ngày bằng hai m-ơi năm” với ba chiến dịch lớn: Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh đánh vào Sài Gòn giành thắng lợi hoàn toàn Nguỵ quyền bị sụp đổ, miền Nam đ-ợc giải phóng, đất n-ớc ta đ-ợc thống nhất

Cần phải khẳng định rằng, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu n-ớc 1954

- 1975 là một thắng lợi vĩ đại, có ý nghĩa dân tộc và quốc tế sâu sắc Thắng lợi này là kết quả của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan, trong đó có sự lãnh

đạo của Đảng là nhân tố quyết định hàng đầu

Trang 35

2.2 Một số nội dung cơ bản của giáo dục truyền thống yêu n-ớc trong quá trình dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn

1954 - 1975

Để thuận tiện cho quá trình dạy học, chúng tôi lựa chọn một số nội dung cơ bản của giáo dục truyền thống yêu n-ớc đ-ợc thể hiện trong các bài học lịch sử của khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 Qua đây, giúp giáo viên thực hiện việc giáo dục truyền thống yêu n-ớc trong dạy và học khoá trình lịch sử ở tr-ờng phổ thông

Bài 24: Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế - xã hội, miền Nam đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, gìn giữ hoà bình (1954 - 1960)

I Tình hình và nhiệm vụ cách mạng n-ớc ta sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông D-ơng

Sau chiến thắng quân sự ở Điện Biên Phủ, hiệp định Giơnevơ về Đông D-ơng đã đ-ợc kí kết, miền Bắc đ-ợc giải phóng Trong khi đó tại miền Nam, thực dân Pháp luôn gây cản trở và phá hoại các điều khoản của hiệp định cấu kết với Mỹ âm m-u dập tắt phong trào cách mạng, biến nơi đây làm thuộc địa kiểu mới, làm căn cứ tấn công miền Bắc và hệ thống XHCN Cách mạng ở mỗi miền có nhiệm vụ chiến l-ợc riêng nh-ng phối hợp chặt chẽ với nhau Do

đó sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả n-ớc ch-a hoàn thành, nhân dân ta vừa phảỉ hàn gắn vết th-ơng chiến tranh, khôi phục kinh tế

ở miền Bắc, đ-a miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội, vừa phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền nam, thực hiện hoà bình, thống nhất n-ớc nhà Nh- nhà thơ Tố Hữu đã viết rằng:

“ N-ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà Chúng ta con một cha, nhà một nóc Thịt với x-ơng, tim, óc dính liền”

(Ta đi tới - Tố Hữu)

Trang 36

Thịt, x-ơng, tim, óc vốn là những bộ phận tạo thành cơ thể con ng-ời đã

đ-ợc nhà thơ miêu tả nh- những bộ phận của cơ thể Tổ quốc Điều đó chứng

tỏ ý niệm về Tổ quốc của các nhà thơ trở nên hết sức thiêng liêng, đối với họ

Tổ quốc là một cơ thể sống, không thể chia cắt đ-ợc

Hơn nữa, ở mục này chúng ta cần thấy đ-ợc sự chung thuỷ và niềm tin của nhân dân ta đối với sự nghiệp đấu tranh thống nhất n-ớc nhà cho dù đây là một sự nghiệp vô cùng khó khăn gian nan và phải trải qua quá trình hết sức lâu dài Do đó truyền thống yêu n-ớc lòng tự tôn dân tộc cần đ-ợc phát huy cao độ hơn nữa để góp phần vào sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất

Trong quá trình thực hiện khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất thì

đã thể hiện nhịp sống hối hả, hăng say của không khí lao động, sản xuất và đã chứng kiến sự thay da đổi thịt của miền Bắc Nh- vậy yêu n-ớc ở đây không chỉ là giành thắng lợi trên mặt trận quân sự, không chỉ là những chiến thắng vang dội lẫy lừng mà yêu n-ớc còn thể hiện ở quá trình hăng say lao động sản xuất, đ-a đât n-ớc đi lên bằng con đ-ờng phát triển kinh tế Để từ đó là hậu ph-ơng vững chắc của miền Nam

Trang 37

2 Cải tạo quan hệ sản xuất, b-ớc đầu phát triển kinh tế - xã hội (1958 - 1960)

Trong năm tiếp theo (1958 - 1960), miền Bắc lấy cải tạo xã hội làm trọng tâm: Cải tạo đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp, th-ơng nghiệp nhỏ, công th-ơng nghiệp t- bản t- doanh, trong đó khâu chính là hợp tác hoá nông nghiệp

Thực hiện chủ tr-ơng trên, khắp nơi sôi nổi phong trào thi đua xây dựng hợp tác xã Cuộc vận động hợp tác hoá nông nghiệp đ-ợc tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi và dân chủ Nó đã đón nhận đ-ợc sự ủng hộ của ng-ời dân

Cuộc vận động hợp tác hoá nông nghiệp đã khiến cho đời sống nông thôn miền Bắc có nhiều đổi mới Không những góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất của ng-ời dân mà còn cải thiện tinh thần của nhân dân lao động Tạo nên không khí hăng say phấn khởi Đây là một nét đẹp

trong truyền thống lao động sản xuất của nhân dân ta Và lao động sản xuất để chi viện cho miền Nam yêu dấu thì còn thể hiện tinh thần yêu n-ớc mong muốn sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất n-ớc hoàn thành

III Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, gìn giữ và phát triển lực l-ợng cách mạng tiến tới “ Đồng Khởi” (1954 - 1960)

1 Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, gìn giữ và phát triển lực l-ợng cách mạng (1954 - 1959)

Trong giai đoạn này, tội ác của chế độ Mỹ - Diệm đ-ợc thể hiện hết sức rõ ràng Chúng tiến hành khủng bố, đàn áp, lùng bắt các nhà lãnh đạo phong trào

Bản chất của chính quyền Mỹ - Diệm còn lộ rõ trong một loạt hành

động chống nhân dân Tiêu biểu có vụ tàn sát ở chợ Đ-ợc (Quảng Nam) làm

39 ng-ời chết, 37 ng-ời bị th-ơng

Tiếp đến là vụ đầu độc một lúc 6000 ng-ời yêu n-ớc, làm chết 1000 ng-ời ở nhà giam Phú Lợi (Sài Gòn) ngày 1/12/1958

Trang 38

Hành động tội ác của Mỹ - Diệm ngày càng tăng, làm cho nhân dân ta ở miền Nam không chịu đ-ợc nữa phải đứng lên đấu tranh

Mở đầu là “ Phong trào hoà bình” ở Sài Gòn - Chợ Lớn vào tháng 8/1954 của trí thức và các tầng lớp nhân dân Phong trào ra đời với bản hiệu triệu hoan nghênh hiệp định Giơnevơ, ủng hộ hiệp th-ơng tổng tuyển cử, đ-ợc

sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân

Giữa năm 1955, càng gần tới ngày hiệp th-ơng tổng tuyển cử, phong trào đấu tranh càng quyết liệt Khắp nơi ở miền Nam, nhân dân tổ chức mít tinh, biểu tình, bãi công, bãi khoá, bãi chợ, rải truyền đơn, đ-a kiến nghị đòi

Mỹ - Diệm thi hành nghiêm chỉnh hiệp định Giơnevơ Những phong trào trên

đã lôi cuốn hàng triệu ng-ời tham gia từ Quảng Trị đến Cà Mau, gồm tất cả các tầng lớp nhân dân

Nh- vậy, phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam trong những năm 1958 - 1959 đã mở rộng và hình thức đấu tranh có sự thay đổi phù hợp với tình hình mới Đấu tranh gìn giữ lực l-ợng kết hợp với xây dựng và phát triển lực l-ợng cách mạng; hình thức đấu tranh chuyển từ đấu tranh chính trị hoà bình sang đấu tranh vũ trang tự vệ

Qua phong trào đấu tranh hết sức sôi nổi, rộng khắp của nhân dân ta cũng có thể thấy đ-ợc phần nào ngọn lửa của truyền thống yêu n-ớc luôn sục sôi trong nhân dân ta

2 Phong trào “ Đồng khởi” (1959 - 1960)

Khi chính quyền Ngô Đình Diệm ban hành đạo luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, cho phép thẳng tay giết hại ng-ời yêu n-ớc nào, bất cứ

ai có biểu hiện chống lại chúng, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồng bào yêu n-ớc bị tù đày Sự có mặt của đế quốc Mỹ và tay sai đã làm nên những trang đau th-ơng của dân tộc Việt Nam Bất cứ nơi

đâu cũng hằn sâu dấu chân quỷ dữ Chúng ta thấy không ngày nào mà không

có những thân thể bị tra tấn bắn giết, xác phơi đầy đồng, thây đầy lạch sông

Trang 39

Đồng bào miền Nam đã nói không ngoa rằng: “ Chế độ Mỹ - Diệm là một lò sát sinh man rợ nhất trên trái đất này” [14, 127]

Tại Bến Tre, ngày 17/1/1960, cuộc “ Đồng khởi” nổ ra ở ba xã “ Điểm”

là Định Thuỷ, Bình Khánh, Ph-ớc Hiệp rồi nhanh chóng lan ra toàn huyện Mỏ Cày, Giồng Trôm, Thạnh Phú

Chỉ trong tuần “ đồng khởi” , nhân dân 47 xã đã đồng loạt nổi dậy đập tan bộ máy kìm kẹp của địch, giải phóng 150 ấp, bức rút 47 đồn bốt, diệt hơn

300 tên địch

Ngày 22/3/1960 địch huy động hơn một vạn quân có tàu chiến, xe tăng yểm trợ, mở cuộc càn quét lớn đánh vào 3 xã Định Thuỷ, Bình Khánh, Ph-ớc Hiệp Nhân dân ở đây đã đấu tranh chính trị và binh vận để ngăn chặn, phân tán lực l-ợng của địch và dùng vũ trang đánh một số trận tiêu hao lớn, buộc chúng phải chấm dứt càn quét kéo dài hơn 1 tháng Cuộc phản công lớn của

địch vào vùng điểm “ Đồng Khởi” đã bị thất bại Nh- vậy từ sự phân tích đó cho học sinh thấy đ-ợc sự mở rộng càn quét của địch để giáo dục cho các em thái độ, lập tr-ờng đối với cuộc chiến tranh này ngay từ đầu đã là phi nghĩa và cuộc chiến đấu của nhân dân ta là chính nghĩa

Không những vậy phong trào “ Đồng Khởi” đã có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ta Nó đã đánh dấu b-ớc phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực l-ợng sang tiến công, kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, tạo điều kiện cho nhân dân miền Nam

đánh bại các chiến l-ợc chiến tranh tiếp sau của đế quốc Mỹ Đây là thắng lợi

có ý nghĩa chiến l-ợc đầu tiên của cách mạng miền Nam

Phong trào “ Đồng khởi” ở nông thôn đã thúc đẩy mạnh mẽ phong trào

đấu tranh ở thành thị Tháng 1/1960, 8000 công nhân đồn điền cao su Biên Hoà đình công đ-ợc sự ủng hộ của công nhân cao su toàn Nam Bộ Ngày 1/5/1960, hàng ngàn công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn xuống đ-ờng biểu tình

“Đả đảo đế quốc Mỹ”, đòi quyền tự do dân chủ Ngày 15/10/1960, 6 vạn đồng

bào Bến Tre kéo vào thị xã đòi huỷ bỏ luật 10/59 Từ những sự kiện đó có thể

Trang 40

giáo dục cho học sinh thấy đ-ợc sức lan toả và ảnh h-ởng của phong trào

“ Đồng khởi” cùng khí thế đấu tranh của nhân dân ta Lúc này niềm tự hào

về dân tộc đ-ợc trỗi dậy mãnh liệt và bùng lên thành một phong trào đấu tranh sôi nổi, rộng khắp

Tóm lại khi dạy bài 24, giáo viên cần khắc hoạ cho học sinh thấy đ-ợc tội ác của quân xâm l-ợc đặc biệt là trong đạo luật 10/59 từ đó giáo dục cho các em lòng căm thù giặc sâu sắc Đồng thời nêu bật đ-ợc quá trình đứng lên

đấu tranh của nhân dân ta trong phong trào “ Đồng khởi” để thấy đ-ợc sức mạnh của lòng tự tôn dân tộc

Bài 25: Xây dựng CNXH ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến l-ợc

“ chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ ở miền Nam (1961 - 1965)

I Miền Bắc xây dựng b-ớc đầu cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (1961 - 1965)

1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)

Đại hội đã vạch ra nhiệm vụ chiến l-ợc của cách mạng cả n-ớc và nhiệm vụ của cách mạng từng miền; chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền, mối quan hệ cách mạng giữa hai miền Trong đó, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả n-ớc Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam Cách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả n-ớc

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng là “ nguồn ánh sáng mới, lực l-ợng cho toàn Đảng và toàn dân ta xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hoà bình thống nhất n-ớc nhà” [19, 210]

Từ việc giảng dạy cho học sinh về Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng thì giáo viên nhấn mạnh và khắc sâu cho học sinh thấy đ-ợc vai

Ngày đăng: 16/10/2021, 18:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đảng Cộng sản Việt Nam, Dự thảo các văn kiện trình Đại hội IX của Đảng, 7/2000 Khác
[2]. Trần Văn Giàu, Chủ nghĩa yêu n-ớc, tình cảm và t- t-ởng lớn nhất của ng-ời Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, 12/1969 Khác
[3]. Trần Văn Giàu (1978), Miền Nam giữ vững thành đồng, Tập V, NXB Khoa Học Xã hội, Hà Nội Khác
[4]. Lê Mậu Hãn (chủbiên), Trần Bá Đệ, Nguyễn Văn Th- (2005), Đại c-ơng lịch sử Việt Nam từ 1945 - 2000, NXB Giáo dục Khác
[5]. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Văn hóa và giáo dục tr-ớc ng-ỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999 Khác
[6]. Phan Huy Lê, Truyền thống dựng n-ớc và giữ n-ớc của dân tộc Việt Nam, Hà Nội, 1973 Khác
[7]. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi, Ph-ơng pháp dạy học lịch sử, tập I, NXB S- phạm, 2006 Khác
[8]. Phan Ngọc Liên (2003), Lịch sử và giáo dục lịch sử, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
[9]. M. Alecxep, V. Ônhixuc, M. Crugliac (1976), Phát triến t- duy học sinh, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
[10]. Mấy vấn đề về văn hóa giáo dục, NXB Sự thật, Hà Nội, 1984 Khác
[11]. Hồ Chí Minh (1970), Thơ, NXB Văn hóa, Hà Nội Khác
[12]. Một số văn kiện của Đảng về chống Mỹ cứu n-ớc, tập II Khác
[13]. Tr-ơng Hữu Quýnh, giáo dục nhân cách với sử học, Tạp chí Nghiên cứu, số chuyên đề 350, Quý IV/2000 Khác
[14]. Phạm Văn Sỹ (1976), Văn học giải phóng miền Nam, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Khác
[15]. Văn Tân, Thế hệ chúng ta và truyền thống dân tộc, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, 3/1968 Khác
[16]. Trần Viết Thụ, Ph-ơng pháp giảng dạy các nội dung văn hóa trong môn lịch sử ở tr-ờng PTTH, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục Khác
[17]. Tìm hiểu hoạt động giáo dục truyền thống yêu n-ớc bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc (thế kỉ X - tr-ớc 1930) Khác
[18]. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001), NXB Chính trị Quốc gia Khác
[19]. Văn kiện Đại hội III - Ban chấp hành Trung -ơng Đảng Lao động Việt Nam, 9/1960 Khác
[20]. Trần Đình Vân (1965), Sống nh- Anh, NXB Văn hóa, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w