Lý do chọn đề tài Trong lĩnh vực văn học dân gian, câu đố là một loại sáng tác phản ánh các sự vật và hiện t-ợng của thế giới khách quan theo lối nói chệch, “ nói một đàng hiểu một nẻo”
Trang 1Tr-ờng đại học vinh Khoa ngữ văn
- -Khoá luận tốt nghiệp
đặc điểm ngữ nghĩa của các nhóm danh từ trong câu đố việt nam
Chuyên ngành: ngôn ngữ
Giáo viên h-ớng dẫn : Gs-Ts.Đỗ Thị Kim Liên
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng
Lớp : K44E1– Khoa Ngữ văn
Vinh, 5 / 2008
Trang 2mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong lĩnh vực văn học dân gian, câu đố là một loại sáng tác phản
ánh các sự vật và hiện t-ợng của thế giới khách quan theo lối nói chệch,
“ nói một đàng hiểu một nẻo” Một trong những đặc điểm chủ yếu của nội dung câu đố là tính chất hiện thực- cụ thể – trực quan, ít có khái niệm trừu t-ợng nh- sự sống, sự chết, những quan điểm luân lí xuất hiện trong câu đố Mặt khác câu đố có xu h-ớng tìm ra những nét chi tiết, những nét cụ thể, những nét riêng biệt của mỗi sự vật khác nhau Vì thế mà qua khảo sát chúng ta biết đ-ợc số l-ợng danh từ đ-ợc dùng trong câu đố là rất lớn và phù hợp với đặc điểm thể hiện nội dung của câu đố
Từ tr-ớc đến nay vấn đề câu đố nói chung và các ph-ơng tiện sử dụng trong “ câu đố Việt Nam” đã đ-ợc các nhà nghiên cứu quan tâm Song vấn đề ngữ nghĩa và ph-ơng tiện cấu tạo của các nhóm danh từ trong câu đố thì ch-a ai đề cập tới Qua lớp danh từ này, chúng ta tìm thấy nhiều nét văn hóa truyền thống trong việc sử dụng từ ngữ để miêu tả, gọi tên các sự vật, con vật… gần gũi với đời sống tinh thần và vật chất của ng-ời Việt cũng nh- cách giao tiếp của nhân dân ta với tự
nhiên, xã hội… Đó là lý do chúng tôi lựa chọn đề tài Ngữ nghĩa các
nhóm danh từ trong "Câu đố Việt Nam”
2 Đối t-ợng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu gồm những câu đố Việt Nam đ-ợc tác giả
Nguyễn Văn Trung s-u tầm, tập hợp trong cuốn sách Câu đố Việt Nam
Trang 3- Tìm hiểu đặc điểm ngữ nghĩa và biện pháp tu từ cấu tạo câu đố
từ các nhóm danh từ trong Câu đố Việt Nam
- Từ đó đi đến khái quát lớp danh từ này có vai trò và tác dụng nh- thế nào trong việc thể hiện nội dung câu đố
3 Lịch sử vấn đề
Câu đố là một hình thức sáng tác dân gian, xuất hiện rất sớm ở hầu hết các dân tộc trên thế giới Câu đố Việt Nam đ-ợc ng-ời dân lao động sáng tác và l-u truyền trong đời sống văn hoá xã hội Ai cũng thuộc lòng câu đố Chính vì thế câu đố là đối t-ợng đ-ợc tìm hiểu ở nhiều góc độ khác nhau nh-: văn học dân gian, văn hoá - xã hội và ngôn ngữ
ở góc độ văn học dân gian, đã có một số các công trình nghiên cứu Trong đó nổi lên các công trình tiêu biểu nh-: công trình của nhóm
tác giả Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên…trong Văn học dân gian, Nxb
Giáo dục, 2001; Tổng quan về “ câu đố Việt Nam” của Ninh Viết Giao
trong Câu đố Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, 1997; Hoàng Tiến Tựu trong Văn học dân gian Việt Nam, Nxb Giáo dục, 1999; Nguyễn Văn Trung trong câu đố Việt Nam, Nxb Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh,
2005.Trong các công trình này các tác giả tập trung đi phân tích về mặt nội dung của câu đố nhằm khẳng định: câu đố là sản phẩm của tập thể nhân dân lao động để thử tài quan sát của nhau về các sự vật xung quanh mình liên quan đến đời sống nông nghiệp, đến sinh hoạt hằng ngày ở nông thôn Việt Nam
Câu đố là hình thức sinh hoạt hằng ngày ở nông thôn n-ớc ta tr-ớc
đây nên nó còn đ-ợc xem xét ở góc độ văn hoá Câu đố cũng đ-ợc nhắc
đến qua các công trình: Kho tàng báu truyền câu đố dân gian của Đông Vân Nxb Văn hoá dân tộc; Đố Kiều – Nét đẹp văn hoá Việt của
Nguyễn Đan Quế Trong công trình này các học giả nhìn nhận câu đố với vai trò là hình thức vui chơi giải trí trong các lễ hội hay những cuộc
Trang 4vui của các thanh niên, cụ già, kể cả những lúc làm việc vất vả trong những ngày nông mùa của nông dân để quên đi mệt nhọc
Từ góc độ ngôn ngữ, trong công trình nghiên cứu của Ninh Viết Giao, ông nêu ra nhận xét sơ bộ về câu đố Việt Nam: “ Câu đố Việt Nam biểu thị sự giàu có sinh động và tế nhị của ngôn ngữ Việt Nam ” (9,tr 45) Trong công trình nghiên cứu của mình, Nguyễn Văn Trung đ-a ra nhận xét: “ Câu đố có cấu trúc của một đối thoại gồm hai phần: lời đố và lời giải…xét theo ph-ơng diện ngôn ngữ câu đố dựa trên tình trạng đồng nghĩa dị âm không phải hiểu trong khuôn khổ so sánh hai từ, mà là so sánh một bên, cả câu hay văn bản gồm nhiều câu và bên kia một câu th-ờng chỉ có một từ” (22, tr12)
Nhóm tác giả Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên cũng đ-a ra nhận xét sau: “ Câu đố là một hình thức miêu tả và kể chuyện ngắn gọn, đ-ợc thể hiện bằng hàng loạt các biện pháp nh-: ẩn dụ, nhân hoá, miêu tả trực tiếp, chơi chữ, liên t-ởng…”
Ngoài ra, còn bắt gặp một số các công trình dài hơi của tác giả Lê
Trung Hoa– Hồ Lê (thú chơi chữ), và một số luận văn nghiên cứu về câu đố nh-:Vốn từ trong câu đố Việt Nam của Nguyễn Thị Mai; Đặc
điểm từ ngữ, cấu trúc và nghệ thuật tổ chức câu đố Việt Nam của
Nguyễn Thị Lan
Nh- vậy, nhìn lại những công trình nghiên cứu trên đây tuy có những đánh giá nhận xét về ngôn ngữ trong câu đố, song những kết luận trên mới dừng lại ở sự đánh giá nhìn nhận một cách khái quát ch-a thực
sự đi sâu vào tìm hiểu về ngữ nghĩa và ph-ơng tiện thể hiện của một từ
loại cụ thể nh- danh từ Đó là lý do chúng tôi lựa chọn đề tài Ngữ nghĩa
của các danh từ trong "Câu đố Việt Nam”
4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sử dụng các ph-ơng pháp sau
đây:
- Ph-ơng pháp thống kê và phân loại
Trang 5- Ph-ơng pháp miêu tả và phân tích qua số liệu
- Ph-ơng pháp so sánh và đối chiếu
5 Đóng góp của đề tài
Về câu đố từ tr-ớc đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về
đặc điểm nội dung, hình thức thể hiện cũng nh- về từ loại nói chung
Song đề tài Ngữ nghĩa của các nhóm danh từ trong "Câu đố Việt
6 Cấu trúc khoá luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung khoá luận có ba ch-ơng:
Ch-ơng 1: Những giới thuyết xung quanh đề tài
Ch-ơng 2: Ngữ nghĩa của các nhóm danh từ trong Câu đố Việt
Nam
Ch-ơng 3: Các biên pháp tu từ đ-ợc cấu tạo từ danh từ trong Câu
đố Việt Nam
Trang 6Ch-ơng 1
Những giới thuyết xung quanh đề tài
1.1 Vấn đề danh từ trong tiếng việt
1.1.1 Khái niệm danh từ trong tiếng Việt
Danh từ là một trong hai từ loại cơ bản của tiếng Việt Chiếm một
số l-ợng rất lớn trong kho từ vựng tiếng Việt, danh từ có vai trò quan trọng bậc nhất trong cơ cấu ngữ pháp Danh từ cùng với động từ, tạo nên cái trục mà quay quanh nó là những vấn đề chủ yếu về từ pháp và
cú pháp của tiếng Việt
“ Danh từ là lớp từ có ý nghĩa phạm trù chỉ vật, biểu thị những
đơn vị có thể nhận thức đ-ợc trên cơ sở tồn tại của chúng d -ới hình thức những hiện t-ợng trong tự nhiên và xã hội hoặc trong sự suy nghĩ của con ng-ời” (15, tr44)
1.1.2 Đặc điểm của danh từ
a) Về ý nghĩa: Danh từ là những thực từ biểu đạt nghĩa về sự vật tồn tại trong thực tế khách quan mà con ng-ời có thể nhận biết đ-ợc
nh- m-a, nắng, cỏ cây, con vật, đồ vật…
b) Khả năng kết hợp
- Danh từ có khả năng đứng sau những quan hệ từ chỉ ý nghĩa vị
trí: trên, d-ới, trong, ngoài
Ví dụ: Nó đang chơi (ngoài) sân
- Danh từ có khả năng đứng sau những số từ chỉ ý nghĩa số l-ợng
hoặc các định từ chỉ l-ợng: những, các, mọi
Ví dụ: + Những con đ-ờng x-a đã xa rời trong tầm mắt tôi
+ Ngày mai, các em cùng đi chơi nhe!
- Danh từ có khả năng đứng tr-ớc các đại từ chỉ định: kia, ấy, nọ, đó
Ví dụ: + Con gà đen ấy, nặng bao nhiêu?
+ Ngôi nhà kia vừa xây xong
Trang 7c) Chức vụ ngữ pháp
- Trong câu danh từ th-ờng làm chủ ngữ:
Ví dụ: + Con lại về đây với mẹ hiền
1.1.3 Sự phân loại tiểu nhóm danh từ
Theo truyền thống và thói quen ngôn ngữ ở tiếng Việt cũng nh- ở
các ngôn ngữ khác, phạm trù danh từ khi căn cứ vào tác dụng và phạm
vi sử dụng sẽ đ-ợc chia làm hai mảng lớn: Danh từ riêng và danh từ
chung
Danh từ riêng: là những từ có tác dụng định danh các sự vật riêng hay
để gọi tên ng-ời sự vật
Ví dụ: Sài Gòn, Hà Nội, Lan, H-ơng,
Danh từ chung, nhóm này chia làm hai nhóm nhỏ:
a Nhóm danh từ tổng hợp: th-ờng chỉ gộp nhiều sự vật gần nhau hoặc
giống nhau một số đặc điểm nào đó Nhóm danh từ này mang ý nghĩa khái
quát (ghép đẳng lập) có ý nghĩa chỉ chung cho mọi sự vật
Ví dụ: Sách vở, bàn ghế, nhà cửa, chim chuột … chỉ vật
Cha mẹ, vợ chồng … chỉ quan hệ
b Nhóm danh từ không tổng hợp bao gồm các tiểu loại sau:
+ Danh từ đơn vị bao gồm hai tiểu loại nhỏ:
Trang 8- Danh từ chỉ loại: mang ý nghĩa mờ nhạt, không biểu thị một sự
vật hiện t-ợng nào: con, cái, cây, chiếc, bức, hòn, tấm Những từ này
th-ờng dùng để xác định ý nghĩa cá thể, ý nghĩa chủng loại, chúng
th-ờng đứng tr-ớc những danh từ chung có tác dụng loại biệt hóa, cá
thể hóa những danh từ chung đó
- Danh từ đơn vị: th-ờng dùng để xác định loại ý nghĩa đo l-ờng
tính toán của sự vật Khác với danh từ chỉ loại, về ý nghĩa phạm trù thực
thể của danh từ rõ hơn: cân (thóc), mét (vải), lít (n-ớc)… đó là những
danh từ đơn vị chính xác Bên cạnh đó còn có những danh từ đơn vị
không chính xác nh-: bầy, đàn, toán, lũ, bọn…
+ Danh từ chỉ ng-ời là những từ chỉ quan hệ thân thuộc, nghề
nghiệp chức vụ của con ng-ời trong xã hội: ông, bà, cha, mẹ, nông dân,
công nhân, giáo viên…
+ Danh từ chỉ động vật: trâu, bò, chó, mèo…
+ Danh từ chỉ thực vật: b-ởi, quýt, chanh, cây lúa, cây ngô, cây
cau, lá trầu không,
+ Danh từ chỉ hiện t-ợng tự nhiên: rừng, núi, mặt trăng, mặt trời,
sao, mây, gió, sấm, sét,
+ Danh từ chỉ các vật dụng: bát, nồi, cày, cuốc, cối xay gạo, nón,
váy, áo, quần, sách, bút, nghiên,…
+ Danh từ chỉ khái niệm trừu t-ợng: t- t-ởng, đạo đức, tinh thần,
triết học…
+ Danh từ chỉ thời gian: năm, tháng, canh, giờ, phút…
+ Danh từ chỉ vị trí: vùng, miền, chỗ, nơi, chốn, phía,…
+ Danh từ chỉ chất liệu: n-ớc, r-ợu, cát, dầu, mỡ, thịt…
Tóm lại, danh từ là một từ loại lớn có nhiều tiểu loại Cách phân
chia thành các tiểu loại nh- trên là cách phân loại truyền thống, dựa vào
ý nghĩa của danh từ Mỗi tiểu loại bên cạnh những đặc điểm chung của
danh từ, lại có những đặc điểm riêng của nó về ý nghĩa khái quát
Trang 91.2 Vấn đề câu đố Việt Nam
1.2.1: Khái niệm câu đố
Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, câu đố xuất hiện từ rất sớm, xét về mắt số l-ợng Nếu s-u tầm cho đầy đủ thì số l-ợng các câu đố không kém gì ca dao, tục ngữ
Tuy vậy việc đ-a ra một khái niệm hoàn chỉnh về câu đố là rất khó khăn, hầu nh- các tác giả đều đ-a ra khái niệm về câu đố nh-ng ch-a có sự thống nhất, mỗi một tác giả định nghĩa ở một khía cạnh riêng của câu đố
Nguyễn Văn Trung trong Câu đố Việt Nam đã đ-a ra định nghĩa câu đố
nh- sau “ Câu đố có cấu trúc của một đối thoại gồm hai phần: lời đố và lời giải Lời đố là một câu hỏi d-ới hình thức: tên vật có hình dáng, đặc điểm, công dụng này hay tên vật giống nh- vật đ-ợc nói ra là gì” Cách định nghĩa trên là dựa vào cấu tạo của câu đố
Còn ở mặt chức năng, tác giả định nghĩa: “ Câu đố là một cuộc chơi sử dụng đồ chơi hình ảnh, từ và ý nghĩa, là một cách chơi chữ, nhằm mục đích giải trí vui vẻ, nh-ng là một giải trí tinh thần vì chủ yếu ng-ời chơi sử dụng trí tuệ, óc phán đoán lí luận Nói cách khác, câu đố là một bài toán, không phải toán số mà là toán văn học (vận dụng hình ảnh, chữ nghĩa) có một trật tự luân
lý chặt chẽ và hợp lý theo cách riêng của câu đố”
Theo Hoàng Tiến Tựu trong Văn học dân gian Việt Nam “ câu đố là một
hình thức sáng tác dân gian, xuất hiện rất sớm ở hầu hết các dân tộc trên thế giới Chức năng chủ yếu của nó là miêu tả, phản ánh đặc điểm của sự vật, hiện t-ợng trong tự nhiên và đời sống xã hội bằng ph-ơng pháp giấu tên và nghệ thuật ẩn dụ đặc biệt (hay ph-ơng pháp chuyển hóa – chuyển cái nọ thành cái kia) để thử tài suy đoán, kiểm tra sự hiểu biết và mua vui giải trí
Trong định nghĩa của mình, Hoàng Tiến Tựu đi sâu vào khía cạnh cơ bản nhất của câu đố, khía cạnh làm rõ sự khác biệt giữa câu đố với các thể loại khác nh- ca dao, tục ngữ chính là mặt nội dung phản ánh của câu đố
Trong công trình Câu đố Việt Nam của Ninh Viết Giao (s-u tầm), ở
Trang 10của văn học dân gian Nó phản ánh các sự vật, sự việc hiện t-ợng của thế giới khách quan theo lối nói chệch đi, lối nói một đàng hiểu một nẻo Nó là những
định nghĩa ng-ợc lại hầu hết ngắn gọn về một hiện t-ợng hay một sự vật nào
đó nh-ng khác tục ngữ ở chỗ định nghĩa ấy đ-ợc phát biểu d-ới một dạng khác đi, khác đi ở chỗ nói ng-ợc lại và dùng liên t-ởng”
Còn nhóm tác giả Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên, Võ Quang Nhơn
trong Văn học dân gian Việt Nam cũng đ-a ra định nghĩa ngắn gọn về câu đố:
“câu đố đ-ợc xây dựng nhằm mục đích mô tả, bằng hình t-ợng hoặc từ ngữ, những dấu hiệu đặc tr-ng và chức năng của những vật đố cá biệt cụ thể Câu
đố là một ph-ơng tiện đặc biệt để nhận thức và kiểm tra nhận thức về các sự vật hiện t-ợng của thế giới khách quan”
Tóm lại, các tác giả khi nghiên cứu về câu đố đều đ-a ra định nghĩa câu
đố theo những khía cạnh khác nhau Song họ bắt gặp nhau ở điểm chung là câu đố phản ánh đặc điểm sự vật, hiện t-ợng trong thế giới khách quan và câu
đố là ph-ơng tiện để cho nhân dân ta thể hiện trí tuệ, sự quan sát thế giới xung quanh mình và tạo ra không khí cộng đồng
Vậy theo chúng tôi: “ Câu đố là một thể loại văn học dân gian mà chức năng chủ yếu là phản ánh sự vật hiện t-ợng bằng ph-ơng pháp giấu tên và nghệ thuật chuyển hoá (chuyển vật nọ thành vật kia), đ-ợc nhân dân dùng trong sinh hoạt tập thể để thử tài suy đoán, kiểm tra sự hiểu biết và mua vui, giải trí” (12,tr40 )
1.2.2 Xuất xứ và nguồn gốc câu đố
Xác định nguồn gốc cũng nh- thời điểm ra đời của câu đố rất khó khăn
và Nguyễn Văn Trung đ-a ra ba vấn đề dẫn đến khó xác định đ-ợc nguồn gốc của câu đố là: thời điểm sáng tác, nguồn gốc địa ph-ơng, nguồn gốc văn hóa.Thật khó có thể xác định chính xác thời điểm ra đời của câu đố, câu hỏi: câu đố ra đời từ lúc nào còn dang bỏ ngỏ
Có những câu đố chỉ thấy l-u truyền ở một miền và mang tính địa ph-ơng khá rõ qua tên gọi nh- những câu đố về đồ dùng, cây cỏ Miền
Trang 11Nam.Vậy có thể xác định những câu đố đó xuất phát từ một địa ph-ơng nhất
định nh- câu đố bánh tét:
V-ờn xanh lại đóng đỗ xanh Xung quanh trồng hành, giữa thả heo vô
Nh-ng có những câu đố đ-ợc l-u truyền hầu nh- giống nhau ở chỗ cả
ba miền Bắc Trung Nam nh- trong câu đố về con gà:
Có chân mà chẳng có tay
Có hai con mắt, ăn mày dân gian
Song có câu đố khó mà xác định là nó xuất phát từ miền nào tr-ớc Còn
về nguồn gốc của câu đố có thể có nhiều nguồn gốc khác nhau và không phải
dễ dàng xác định đ-ợc nguồn gốc thực sự của mỗi câu đố
Câu đố chủ yếu do nông dân sáng tác trong quá trình lao động hoặc sinh hoạt tập thể Ng-ời ta sáng tạo ra câu đố để đề cập đến các sự vật xung quanh gần gũi với đời sống: đồ vật, công việc, hiện t-ợng tự nhiên,… Câu đố có thể
do một ng-ời làm hay nhiều ng-ời làm phục vụ buổi chơi Sau đó câu đố hay
đ-ợc giữ lại truyền miệng
Bên cạnh những câu đố do bà con tự sáng tạo thì còn sử dụng cả thể lọai văn học dân gian khác nh- tục ngữ, thành ngữ, ca dao cả văn học bác học để sáng tạo nên câu đố
- Tục ngữ trở thành câu đố: Một ng-ời làm quan, cả nhà đ-ợc đi tàn để
đố về cây khoai lang đ-ợc lấy từ câu tục ngữ: Một ng-ời làm quan cả họ đ-ợc
- Thành ngữ trở thành câu đố: Có đầu có đuôi mà không có khúc giữa
để đố về bọn trộm c-ớp đ-ợc lấy từ thành ngữ: “ đầu trộm đuôi c-ớp”
Trang 12- Đề tài trong truyện cổ tích “Sự tích trầu cau” đ-ợc vận dụng thành câu đố:
Thân em nho nhỏ
Da xanh ruột đỏ Thịt thắm nõn nà
Từ th-ở x-a xa Bạn cùng lá đa
(Quả cau)
Câu đố còn sử dụng thơ ca một số tác giả nổi tiếng trong văn học thành văn biến nó thành câu đố Thơ của Hồ Xuân H-ơng, Lê Thánh Tông, Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chẳng hạn, lấy từ thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm:
Ngả thân cho thế gian nhờ Vừa êm vừa ấm lại ngờ bất truy
Song sự tài tình và thông minh bà con đã rút tỉa thơ kiều nhiều câu Kiều
đã trở thành câu đố một cách bất ngờ sáng tạo, thông minh, vô cùng sinh động
và rất lôgic nh-: Chọn câu Kiều thích hợp để đố sự vật đồ dùng:
Làn thu thủy, nét xuân sơn Phong tình cổ lục, còn truyền sử xanh
(Cây bút)
Dùng câu Kiều để đố chữ nho chữ thập:
Trang 13Nhớ ơn chín chữ cao sâu
Dọc ngang nào biết trên đầu có ai
(Chữ thập)
Tóm lại, câu đố có xuất xứ và nguồn gốc từ hai nguồn cơ bản: từ sáng
tác của ng-ời dân địa ph-ơng trong cảnh lao động, vui chơi Còn đ-ợc lấy đề
tài có trong tục ngữ, ca dao ngay cả đến những câu chuyện cổ tích cũng đ-ợc
nhân dân vận dụng đ-a vào Câu đố có phần đặc biệt hơn khi tác giả lấy từ thơ
của các nhà thơ lớn làm cứ liệu cho câu đố Từ đây cho thấy tác giả của câu đố
bên cạnh ng-ời nông dân lao động sáng tác thì có rất đông các nho sĩ tham gia
sáng tạo câu đố
1.2.3 Phân biệt câu đố với tục ngữ, ca dao
Nằm trong hệ thống các thể loại sáng tác văn học dân gian câu đố, tục
ngữ, ca dao đều là những đơn vị thực hiện chức năng thông báo nh-ng giữa
chúng có sự khác nhau:
a Về chức năng:
- Câu đố nhằm thực hiện chức năng nhận biết đối t-ợng, sự vật, qua đó
gián tiếp thực hiện chức năng nhận thức, chức năng giải trí vui đùa
- Ca dao thực hiện chức năng bộc lộ – giải bày nghĩa là chức năng biểu
cảm
- Tục ngữ thực hiện chức năng nhận thức đ-ợc rút ra từ kinh nghiệm về
tự nhiên, xã hội
Ví dụ: cùng nói về “ miếng trầu” tục ngữ nêu lên tác dụng của miếng
Ca dao dùng miếng trầu làm ph-ơng tiện để bộc lộ tình yêu:
Trầu này trầu tình trầu tình Trầu loan trầu ph-ợng, trầu mình với ta
Trầu này têm tối hôm qua Giấu thầy giấu mẹ đem ra cho chàng…
Trang 14b Về kết cấu hình thức:
- Câu đố luôn gồm hai phần: phần đố và phần giải đáp Hình thức này
xuất hiện phổ biến cho mọi câu đố
Ví dụ:
Hai chị em cùng một tên Chị ở d-ới n-ớc em lên trên ngàn
(Sen ta, sen rừng)
- Ca dao ít nhất th-ờng có hai câu: câu lục (thể hiện vật gợi hứng) câu
bát (thể hiện nội tâm)
Ví dụ:
Qua đình ngã nón trôngđình
Đình bao nhiêu ngói th-ơng mình bấy nhiêu
Tác dụng gợi hứng ở đây của ngoại cảnh là mái đình (câu lục), để từ
đó bộc lộ nội tâm (câu bát) là tình cảm của ng-ời vợ (ng-ời con gái) với
chồng (chàng trai)
Ngoài ra ca dao còn là bài thơ dài hơn hai câu
Ví dụ:
Đôi ta nh- thể con tằm Cùng ăn một lá cùng nằm một nong
Đôi ta nh- thể con ong Con quấn con quýt con trong con ngoài
- Tục ngữ tuy ngắn gọn nh-ng vẫn có kết cấu của hai phần: đề –
Trang 15- Tục ngữ là tấm g-ơng phản ánh qua lời nói hàng ngày, mọi biểu hiện
của đời sống dân tộc và quan niệm của nhân dân về lao động, về các hiện
t-ợng lịch sử – xã hội, về đạo đức, tôn giáo
Ví dụ: câu tục ngữ nói đến kinh nghiệm trong dự đoán thời tiết của
ng-ời dân nh-: vẩy mại thì m-a, bổi bừa thì nắng Hay câu tục ngữ nói về
kinh nghiệm và kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi:
Lúa chiêm là lúa bất nghì
Cấy tr-ớc trổ tr-ớc chẳng thì đợi ai
- Ca dao nội dung phản ánh về đới sống tình cảm của con ng-ời nh-
các đề tài về tình yêu, đề tài về đời sống gia đình và đề tài về các vấn đề xã
hội, tiếng hát trữ tình của nhân dân vang lên với những âm điệu khác nhau
Ví dụ, câu ca dao viết về tình yêu:
Đã mang lấy cái thân tằm Không v-ơng tơ nữa cũng nằm trong tơ
Đêm nằm tơ t-ởng t-ởng tơ
Chiêm bao thấy bậu dây sờ chiếu không
Hay câu ca dao viết về đề tài đời sống xã hội nh-:
Giá vua bắt lính là đàn bà
Để em đi đỡ anh vì bốn năm
Đây là hiện t-ợng bắt lính đi phu phen ngày x-a của các triều đại phong
kiến, làm tan nát bao gia đình Câu ca dao trên vừa nêu lên thực trạng đó vừa
là tiếng kêu cho những ng-ời dân thấp cổ bé họng trong xã hội cũ ngày x-a
- Còn nội dung phản ánh của câu đố, không quan tâm đến mặt ý nghĩa
xã hội mà chú trọng đến việc gọi tên, miêu tả các vật đố Đối t-ợng phản ánh
của câu đố Việt Nam tức là vật đố là các sự vật hiện t-ợng của thế giới khách
quan Phần lớn là các sự vật và hiện t-ợng ở nông thôn có liên quan mật thiết
Rất nhiều câu đố xung quanh những công việc lao động sản xuất ở
nông thôn Việt Nam nh- ngâm giống, cấy lúa, tát nứơc, xay lúa, giã gạo
Trang 16Những vật đố- đối t-ợng quan sát của câu đố – là những sự vật quen thuộc
trong lao động cũng nh- trong sinh hoạt hàng ngày của nhân dân nh- cái cày,
cái bừa, cái gàu giai, cái gàu sòng, cái cối giã gạo, cái cối xay lúa Cái nhà
và những bộ phận của cái nhà, những đồ dùng hàng ngày nh- cái kéo, con
dao, cái chổi, cái chiếu, cái phản, cái đèn,…
Trong thiên nhiên, đối t-ợng quan sát của câu đố truớc hết là những loại cây nông nghiệp, những loại cây quả quen thuộc ở nông thôn Việt Nam nh-:
cây lúa, cây ngô, cây lạc, cây chuối, cây cau, các lại rau, cây tre, các loại quả Những câu đố về động vật, đến các loại gia súc những sinh vật gần gũi
với đời sống hàng ngày của nhân dân lao động: trâu, bò, gà, vịt, cua,
ốc,…Những câu đố về không gian, thời gian và các hiện t-ợng tự nhiên nh- mặt trăng, mặt trời, nắng, gió, m-a,…
Ngoài ra, còn có một số câu đố phản ánh về: cái chợ, con thuyền, đồng
tiền, tràng pháo, cây nêu,…Các loại bánh, các dụng cụ âm nhạc và các đồ
dùng trong học hành nh-: bút nghiên, bút lông, quyển sách… Ngay đến chữ
nho, chữ quốc ngữ và các nhân vật lịch sử cũng đã xuất hiện trong câu đố
Gần đây ta thấy xuất hiện câu đố viết về đề tài thành thị, vật đố từ sản
xuất công nghiệp hay sự vật mang tính hiện đại nh-: tờ báo, lá th-, tấm b-u
thiếp, cái ảnh, quả địa cầu, cái xe lửa,…
Rõ ràng câu đố rất gần gũi với đời sống hàng ngày của bà con ta, chính vì thế câu đố để lại một kho tàng câu đố bình dị, mộc mạc phản ánh muôn màu muôn vẻ của các sự vật sự việc hiện t-ợng của thế giới khách quan và kho tàng đó ngày càng đ-ợc bổ sung giàu có thêm
Tuy vậy, phạm vi của câu đố mà chúng ta thấy trong gia tài câu đố Việt Nam, hầu nh- không có những câu đố viết về khái niệm trừu t-ợng nh- đạo
đức, tôn giáo, những quan điểm về nhân sinh quan về thế giới quan, về luân lý,
sự sống, cái chết,…Trong số câu đố s-u tầm thì chỉ có một câu nói về tấm lòng
cha mẹ là có tính chất trừu t-ợng, nh-ng e rằng câu này xuất hiện cũng ch-a
Trang 17lâu Những năm gần đây đã thấp thoáng ra đời một số câu đố nói về khái niệm
nh- câu viết các chữ Đế quốc, tổ quốc, giang sơn, và đoàn kết
Đặc điểm chủ yếu của nội dung câu đố là tính chất hiện thực của nó Hiện thực là xuất phát từ một thế giới quan duy vật của những con ng-ời lao
động sản xuất Và hiện thực trong nội dung câu đố là những khái niệm đơn giản, rời rạc, cụ thể, phản ánh những hiểu biết do trực quan mà có Điều đáng nói là ngoài nội dung mang tính chất khoa học th-ờng thức phản ánh đặc điểm của từng loại sự vật, hiện t-ợng, câu đố cũng một phần mang những nội dung
ý nghĩa xã hội, ý nghĩa xã hội nghĩa là: ý nói về con ng-ời và hiện t-ợng xã hội với thái độ khẳng định, ca ngợi hoặc phê phán
Tóm lại, tục ngữ, ca dao, câu đố đều là thể loại của văn học dân gian cùng thực hiên chức năng thông báo, nh-ng chúng vẫn có những đặc điểm khác nhau cơ bản về chức năng, kết cấu hình thức và nội dung phản ánh Chính đặc điểm này tạo nên nét riêng cho câu đố so với các thể loại khác trong văn học dân gian Việt Nam
1.2.4 Vai trò của câu đố
- Về mặt xã hội câu đố là một cuộc chơi nhằm mục đích chính là tạo sự vui vẻ giải trí Có nhiều cách vui chơi giải trí, trong đó câu đố là một hình thức giải trí đ-ợc gắn với ng-ời Việt từ lâu đời Giải trí bằng câu đố mang tính tập thể xã hội Vì thế, câu đố cũng có vị trí vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần,
nh- trong văn học dân gian Việt Nam của Đinh Gia Khánh nêu lên vai trò của
câu đố “ câu đố là một ph-ơng tiện nhận thức vừa thỏa mãn đ-ợc nhu cầu tri thức, vừa thoả mãn đ-ợc nhu cầu vui chơi, giải trí của nhân dân lao động ”
- Bên cạnh vai trò vui chơi giải trí và mua vui, câu đố có vai trò nhằm thoả mãn nhu cầu thể hiện tri thức sự hiểu biết cũng nh- năng lực quan sát suy luận phán đoán từ sự vật hiện t-ợng thế giới khách quan của nhân dân lao động
- Câu đố còn thực hiện chức năng quan trọng là giáo dục cho thế hệ sau
về óc quan sát trí liên t-ởng sự nhận xét các sự vật hiện t-ợng chung quanh rút
ra quan niệm lẽ sống cho bản thân
Trang 18- Rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ của quần chúng Cách nói trong câu đố không phải nói một cách trần trụi mà đ-ợc nhân dân chuyển tải những nội dung này qua các biện pháp tu từ nh-: biện pháp ẩn dụ, biện pháp so sánh, biện pháp chơi chữ,… Các biện pháp này đ-ợc sử dụng linh hoạt trong mọi câu
đố tạo nên hình thức cấu tạo câu đố thêm đa dạng và hấp dẫn
Tiểu kết ch-ơng 1
- Danh từ là một trong hai từ loại cơ bản của tiếng Việt, có vị trí vai trò khá quan trọng trong phát ngôn Đây là từ loại phong phú về tiểu loại và chức năng cú pháp Nghiên cứu vấn đề danh từ trong câu đố là điều kiện làm rõ hoạt động của nó trong thể loại văn học dân gian
- Câu đố Việt Nam là thể loại văn học dân gian ra đời từ rất sớm có tầm quan trọng trong đời sống tinh thần của cha ông từ đời x-a Hơn nữa
đây là kho tàng kiến thức về cuộc sống nhất là cách tổ chức hoạt động tập thể để giải trí Không chỉ có vậy cũng giống nh- tục ngữ, ca dao, câu đố mang tâm hồn ng-ời Việt Nam, trong đó ẩn chứa nhiều vấn đề đựơc cha
ông ta quan tâm Vì vậy tìm hiểu câu đố là điều kiện khai thác sự phong phú ngôn ngữ và cũng là điều kiện làm rõ hơn cho từ loại tiếng Việt nói chung, từ loại danh từ nói riềng
- Cũng là một hình thức sáng tác của văn học dân gian nh-ng câu đố khác biệt với tục ngữ, ca dao ở các điểm nh-: chức năng thể hiện, nội dung phản ánh, hình thức kết cấu Điều đó cho phép chúng ta đi vào tìm hiểu những
đặc điểm riêng của câu đố, trong đó có các nhóm danh từ
Trang 19Ch-ơng 2
Ngữ nghĩa của các nhóm danh từ
trong câu đố Việt Nam
2.1 Kết quả thống kê, phân loại và nhận xét khái quát
2.1.1 Kết quả thống kê và phân loại
Để giúp cho kết quả khảo sát đ-ợc chính xác thì chúng tôi dựa vào bảng phân chia tiểu nhóm từ loại danh từ của tác giả Đỗ Thị Kim Liên [15, tr 132] Dựa vào kết quả phân chia này mà chúng tôi có kết quả khảo sát sau
Theo sự khảo sát của chúng tôi trong cuốn sách câu đố Việt Nam của
Nguyễn Văn Trung, có 1513 câu đ-ợc xếp theo đối t-ợng và một số câu đố kiều cũng nh- các bài đố ví, đố mẹo và một số bài đố toán
Chúng tôi khảo sát 947/1513 câu trong phần câu đố xếp theo đối t-ợng
và đ-ợc kết quả nh- sau:
Bảng 1: Tổng số danh từ xuất hiện trong Câu đố Việt Nam:
Câu đố Câu đố khảo
sát
Tổng số danh
từ
Tần số xuất hiện của danh
Trang 20Bảng 2: Các nhóm danh từ trong Câu đố Việt Nam
Số TT Nhóm danh từ Lời đố Tỷ lệ Lời giải
2.1.2 Nhận xét khái quát
a, Qua bảng1: - Nhận thấy tổng số danh từ mà chúng tôi thống kê
đ-ợc là 1024 từ, tần số xuất hiện của danh từ là 4724 lần Điều này chứng tỏ danh từ trong câu đố xuất hiện dày đặc (khoảng 98% câu đố có danh từ) hầu nh- câu nào cũng có danh từ, tần số của nó gia tăng tuỳ vào nội dung của câu
đố Có những bài chỉ xuất hiện một từ nh-:
Đi sây sẩy về gẫy l-ng
Ai mà biết đặng nói chừng mà nghe
(Cái áo)
Trang 21Nh-ng số l-ợng danh từ xuất hiện hai từ trở lên trong câu đố là rất lớn
Có khi trong một câu đố xuất hiện tới 10 danh từ hoặc có thể hơn thế
Trong cung có cái cột tròn
Có ng-ời thục nữ ru con hả hời (Cái cối xay)
+ 14 từ
Đời em uốn gối cong l-ng L-ỡi em giọng nói ra chừng thép gang Mỗi khi em b-ớc ra đ-ờng Yêu em anh bế, anh mang, anh bồng
(Gầu sòng)
Số l-ợng danh từ trong một vài câu đố còn tăng lên nhiều, tuỳ vào sự vật
đ-ợc tác giả dân gian miêu tả liên t-ởng Có những bài xuất hiện tới 26 từ nh- bài đố về “ Cây lúa” :
Ph-ợng Hoàng tắm mát ba ngày Tắm rồi rũ cánh lại bay vào phòng Bay vào phòng mình vàng chân trắng Bay ra phòng dãi nắng dầm m-a
Trang 22Màn trời chiếu đất sớm tr-a Lại còn trực tiết đợi chờ mùa đông Bây giờ cắt tóc lấy chồng Lấy đ-ợc ba tháng nỡ giòng đa đa B-ớc chân vào cửa ng-ời ta
Đàn ông kính trọng, đàn bà mến yêu
- Qua bảng 1, trong lời giải thì danh từ cũng xuất hiện với tổng số là
493 từ chiếm 91%.Trong 947 câu khảo sát chỉ thấy 75 câu là động từ (hành
động- động tác), và 9 từ là thuộc số từ Các vật đố đ-ợc nhân dân lao động đ-a
ra để đố chủ yếu là các sự vật, con vật, cây cỏ Những sự vật đ-ợc đem ra đố
là những gì quen thuộc, gần gũi với đời sống của nhân dân lao động Đặc biệt
là các dụng cụ của nông nghiệp nh-: cái cày, cái cuốc, cái liềm,…hay các con vật gần gũi nh-: con trâu, con chó, con mèo…; các loại cây nh-: cây lúa, cây
dừa, cây cau, và các loại rau, củ, quả…
Cần chú ý một điều, tác giả câu đố là ng-ời dân lao động nông nghiệp nên vật đố là những gì cụ thể, chi tiết và gần gũi Vì vậy trong câu đố ta ít bắt gặp các khái niệm trừu t-ợng về luân lý, đạo đức, về triết học Qua thống kê
chúng tôi chỉ gặp có 5 từ là danh từ trừu t-ợng: Lòng cha mẹ, đế quốc, tổ
quốc, giang sơn, đoàn kết
Tóm lại, danh từ là một từ loại đ-ợc sử dụng phổ biến trong câu đố, cả phần lời giải và lời đố Đây là một từ loại đ-ợc nhân dân -a dùng vì phù hợp với ph-ơng thức và nội dung câu đố
b Qua bảng 2: Chúng ta thấy các nhóm danh từ sau xuất hiện: Danh từ chỉ đồ vật, danh từ chỉ ng-ời, danh từ động vật, danh từ thực vật, danh từ chỉ các hiện t-ợng tự nhiên, danh từ chỉ vị trí, danh từ riêng, danh từ chỉ thời gian, danh từ chỉ loại, danh từ tổng hợp, danh từ chỉ chất liệu, danh từ chỉ khái niệm trừu t-ợng…
- Trong đó, riêng nhóm chỉ đồ vật số l-ợng 225/ 1024 từ (chiếm tới 22,5%) ở lời đố Còn trong lời giải của câu đố thì nhóm này có số l-ợng là
Trang 23100/493 từ (chiếm 20,3%), đây là một nhóm có số l-ợng nhiều nhất trong danh từ xuất hiện trong câu đố Điều này chứng tỏ nhân dân ta lấy những sự
vật, đồ vật trong cuộc sống hàng ngày nh-: cái áo, cái váy, cái quần, cái
chiếu, cái gối, cái g-ơng, cái l-ợc,… nhất là trong cuộc sống lao động nông
nghiệp nh-: cái cày, cái bừa, cái cuốc, cái hái, cái liềm, cái chày,…
Một trong những đối t-ợng mà đ-ợc câu đố nhắc đến nhiều nữa là các danh từ chỉ ng-ời có tổng số là 176/1024 từ (chiếm 17,2%) trong lời đố và 54/493 từ (chiếm 11%) trong lời giải.Trong đó có các danh từ chỉ bộ phận
(đầu, tóc, tai, mắt, mũi, miệng, tay, chân,…); danh từ chỉ nghề nghiệp (nghề nông, dánh cá, dệt, thợ rèn, …); danh từ chỉ quan hệ (cha, mẹ, anh, em,…)
Chứng tỏ những vật đố mà con ng-ời quan tâm không phải là những gì xa lạ với bản thân mà là những gì quen thuộc Họ quan sát bản thân mình ở mọi góc
độ, mọi khía cạnh cả về mặt tự nhiên, về mặt xã hội
Danh từ chỉ động vật có tổng số là 116/1024 từ (chiếm 11,3%) ở lời đố
và 124/493 từ (chiếm 25,3%) ở lời giải Câu đố th-ờng chỉ chú trọng những con vật ở gần cuộc sống con ng-ời, các thú dữ hầu nh- không nói đến Các
con vật giúp cho cuộc sống lao động nh- trâu, bò, ngựa, chó, mèo…và các loại gia cầm nh- gà, vịt,…kể các loại rắn, chuột, muỗi, chim muông… Lớp danh từ
chỉ động vật này dùng trong câu đố với ý nghĩa đầu tiên là để gọi tên các con
vật Trong câu đố Việt Nam của Nguyễn văn Trung s-u tầm đ-ợc chia làm các
nhóm nhỏ sau: “ Loài vật” (Xuất thú) số l-ợng 61 câu, trong đó con trâu là (11 câu), con chó (9 câu), con chuột (6 câu); “ loài chim” (Xuất điễu) 33 câu thì riêng gọi tên con gà trống (7 câu ), các bộ phận của con vật đó đ-ợc nói nhiều
đến nh- mề gà, trứng gà…; cá (Xuất ng-) chiếm số l-ợng 44 câu trong đó gọi tên con cua (11 câu), con ốc (10 câu), và một số câu về loài cá; loại “ sâu bọ” (Xuất côn trùng) chiếm số l-ợng 36 câu, con muỗi (6 câu), con nhện (7 câu), con đom đóm (5 câu), ngoài ra còn có con ong, con ruồi…
Danh từ chỉ thực vật tổng số là 100/1024 từ (chiếm 9,8%) ở lời đố và 165/493 từ (chiếm 35%) ở lời giải Riêng ở phần lời giải của câu đố chúng ta
Trang 24đứng đầu Hầu nh- tất cả các loài cây của nông nghiệp, cây ăn quả quen thuộc
của nông thôn Việt Nam đ-ợc nhắc đến: cây lúa, cây tre, cây dừa, cây mía,
cây ngô, cây chuối, cây cau, cây trầu không, cây b-ởi, cây chanh, cây m-ớp,
…;các loại rau nh- rau sam, rau cải,…;các loại quả nh- quả ổi, quả chanh, quả b-ởi,…trong dó tần số xuất hiện nhiều là cây cau (17 lần), cây tre (15
lần), cây chuối (15 lần), cây dừa (12 lần), cây lúa (7 lần),…
Danh từ chỉ các hiện t-ợng tự nhiên xuất hiện trong câu đố là rất nhiều,
có tổng số là 75/1024 từ chiếm 7,2% Các từ nh- mặt trời, mặt trăng, sao,
sấm, chớp, rừng, núi,…
Ngoài ra còn kể đến các tiểu nhóm danh từ khác nh- danh từ riêng 64/1024 từ (6,3%), danh từ chỉ loại 43/1024 từ (chiếm 4,2%) danh từ tổng hợp 37/1024 từ (3,6%), danh từ chỉ chất liệu 27/1024 (2,4%),…
Tóm lại, từ loại danh từ xuất hiện khá nhiều với đầy đủ các tiểu nhóm của nó trong câu đố Những đối t-ợng đem ra làm vật đố là những gì ng-ời dân quan sát cảm nhận đ-ợc một cách trực tiếp, nó rất gần gũi với cuộc sống lao động Nó không phải là những gì cao sang xa lạ, mà chỉ là những đồ vật,
sự vật bình th-ờng, những gì gắn bó mật thiết với cuộc sống nông nghiệp của ng-ời nông dân Đó là những hiện t-ợng tự nhiên cây cỏ, chim muông cho
đến những gì liên quan đến nền văn hoá của ng-ời Việt nh- tên ng-ời, tên sự vật hay cả những đồ trang điểm, ăn mặc (xuất nhân trang) đồ nhạc (xuất nhạc khí), đồ chơi (xuất hí cụ)…
2.2 Ngữ nghĩa của các nhóm danh từ
Câu đố là một hình thức thể hiện trí tuệ ng-ời dân, một sự quan sát thế giới khách quan cụ thể, chi tiết và rất sinh động Vì vậy để giúp cho tài quan sát này thì sử dụng từ loại danh từ là rất phù hợp Các danh từ xuất hiện trong câu đố với những đặc điểm sau
2.2.1 Miêu tả hình dáng bên ngoài của sự vật
Chúng ta biết rằng tri thức của ng-ời dân thể hiện trong câu đố là rất thực tiễn Những tri thức này là sự góp nhặt bao năm tháng qua quá trình lao
Trang 25động sản xuất, do lối nhận thức cảm tính này nên lối quan sát vật đố không phải lối quan sát từ xa – gián tiếp mà là lối quan sát trực tiếp Đặc điểm đập vào mắt ng-ời dân đầu tiên là những dặc điểm hình dáng bề ngoài của vật đố
Các vật đố là đồ vật, dụng cụ lao động trong nông nghiệp th-ờng đ-ợc miêu tả về hình dáng bề ngoài bởi đây là những dụng cụ hàng ngày đ-ợc
nhân dân tiếp xúc gắn với cuộc sống lao động của họ nh- cái liềm, cái hái, cái
gàu sòng, cái bừa, cái cày, cây dù…
Ví dụ:
Đố về “ cái hái” :
Mình dài một th-ớc
Mỏ dài th-ớc năm L-ỡi mọc bên hông
Lỗ khu đút giẻ
Đố về cái “ gàu sòng” :
Thân dài, l-ỡi cứng là ta Không đầu không cẳng đố là cái chi?
Ví dụ:
Đố về “ đôi mắt’’ :
Trên lông, mà d-ới cũng lông
Trang 26Tối lại nằm chồng lại đủ đôi
Đố về “ ống chân” :
L-ng này đi tr-ớc bụng này theo sau
Đố về “ lỗ mũi” :
Tổng phổng tồng phông Trong lông ngoài thịt
Các con vật – một đối t-ợng quan sát trong câu đố, tác giả cũng quan tâm đến hình dáng, hình thể các bộ phận
Vừa bằng lá tre te te (ngo ngoe) d-ới n-ớc
Đặc điểm về hình dáng các loại cây, quả cũng đ-ợc tác giả quan tâm
nhiều nh-: cây chuối, cây tre, cây mía, cây lúa, các loại quả nh- quả mít, quả
b-ởi, quả chanh,…
2.2.2 Miêu tả chức năng công dụng của sự vật
Trang 27D-ới con mắt con sát của ng-ời dân, vật đố còn đ-ợc miêu tả ở chức
năng, công dụng của nó Nh- đồ vật về: cái nón, cái chổi rơm, cái đèn, cái
giại,…
Ví dụ: - Đố về “ cái nón” :
Không phải gàu dùng để tát Không phải quạt cũng để giả nồng
Không phải mũ cũng để đội đầu
Đố ai giải đ-ợc trong câu Ngăn sông cách núi ta đâu quên ng-ời
Câu đố về cái nón mà đ-ợc tác giả phác hoạ qua các công dụng của các vật khác nh- gàu, quạt, mũ Đây cũng chính là công dụng của cái nón để tát n-ớc, để giải nồng, để đội đầu
- Đố về “ cái chổi rơm” :
Mình vàng mà thắt đai vàng Mình em dọn dẹp sữa sang trong nhà
Cách miêu tả công dụng cái chổi rơm, mà đ-ợc tác giả nhân hoá qua hình t-ợng em, biến một vật rất bình th-ờng trong đời sống con ng-ời thành một đồ dùng có tầm quan trọng bởi vai trò của nó “ dọn dẹp sữa sang trong nhà”
Trang 28Vì ai tàn dân xiêu Vậy nên em phải sớm chiều vào ra Vốn x-a em trắng nh- ngà Vì chàng lăn lóc, thiếp đà nên thâm
Cây lác, đ-ợc tác giả dân gian nói về công dụng của nó là làm chiếu mà
đ-ợc hoá thân vào nhân vật em có quê quán và cả quá trình lao động Đó chính là quá trình làm chiếu của ng-ời dân
Với cách miêu tả sự vật ở chức năng công dụng thì ng-ời dân đã biến những sự vật rất bình th-ờng, quen thuộc trong cuộc sống nông thôn thành những sự vật có vai trò rất quan trọng Nó không còn là những vật vô tri nữa
mà dần đã trở thành những ng-ời bạn gắn bó với ng-ời dân
2.2.3 Miêu tả đặc điểm về hình thức và công dụng của sự vật
Trong câu đố, vật đố không chỉ hiện lên ở một mặt riêng lẽ nào mà có
sự kết hợp giữa hình thức bề ngoài và công dụng của nó Nh- các đồ vật sau:
cái liềm, cái nơm…
Ví dụ:
- Câu đố về “ cái liềm” :
Tay cầm bán nguyệt xênh xang Làm tôi vì chúa sữa sang cõi bờ
Trang 29Qua từ “ bán nguyệt” - hình ảnh về trăng đầu tuần Từ đó ta hình dung ra
đ-ợc hình dáng của cái liềm Còn từ “ cõi bờ” cùng với từ “ sữa sang” cho ta hay về công dụng của cái liềm có ích nh- thế nào với ng-ời nông dân Dù miêu tả trực tiếp nh-ng tác giả vẫn miêu tả rất hình ảnh, giàu nhạc điệu khi
đ-a những hình ảnh của tự nhiên (nguyệt) để làm vật so sánh
- Câu đố về “ cái nơm” :
Mình em nh- cái vại Răng em thật là dài Muốn bắt cá ruộng thì c-ới em
Miêu tả hình dáng cái nơm qua từ vại, răng Đây hình dáng vốn có của
nó, công dụng nó giúp ng-ời dân bắt cá ngoài ruộng trong những tháng n-ớc
lũ kéo về tràn ngập ruộng
Các loại cây, cũng đ-ợc tác giả dân gian chú trọng nhiều về cả hai mặt
công dụng và hình dáng của nó nh- cây tre, cây cau, cây lúa,…
- Câu đố về “ cây tre” :
Cây cao, lá nhỏ chiền chiền Non ăn, già thì bán lấy tiền mua tiêu
Tác giả dân gian cho chúng ta hay về đặc điểm bề ngoài của cây tre là thân cao thẳng, lá nhỏ, măng non Đồng thời nêu bật tác dụng rất lớn của cây tre trong đời sống của họ nh-: măng non dùng để ăn, khi về già để làm các dụng cụ trong nông nghiệp, làm đòn gánh, quang gánh, làm các vật dụng trong sinh hoạt, trong xây dựng nhà ngày x-a Và chính những vật dụng này lại là trở thành những sản phẩm để trao đổi buôn bán của nhân dân
- Câu đố về “ cây cau” :
Trang 30Miêu tả hình dáng cây cau là cây cao thẳng có là không cành, có quả Quan trọng quả của nó, một vật dụng có vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của ng-ời dân nh-: làm đồ cúng trên bàn thờ tổ tiên – một tín ng-ỡng lâu đời để tỏ lòng nhớ ơn với bậc sinh thành, hay trong các đám c-ới hỏi đó lại
là một sính lễ quan trọng cho duyên lứa đôi
2.2.4 Miêu tả sự vật qua sự liên t-ởng của vật đ-ợc so sánh
Miêu tả vật đố tác giả dân gian không chỉ miêu tả đặc điểm vốn có của
nó mà qua sự so sánh với những vật khác có đặc điểm gần giống với nó để
chúng ta liên t-ởng tới Chủ yếu các vật đố này đều là các sự vật nh-: mặt trời,
- Câu đố về “ sao, mặt trăng, mặt trời” :
Một mẹ sinh đ-ợc vạn con Rạng ngày chết hết chỉ còn một cha Mặt mẹ nh- h-ơng nh- hoa Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn
Các sự vật tự nhiên sao, trăng, trời đ-ợc tác giả miêu tả rất sinh động, nó
có đ-ợc những trạng thái trên khuôn mặt nh- một con ng-ời Nó hiện lên các mối quan hệ trong gia đình nh- cha mẹ với con cái
Hay câu đố về “ hai tay – cối xay” :
Anh bên kia sông, em bên ni sông Anh đuổi cùng vòng chẳng bắt đ-ợc em
Trang 31Qua sự quan sát về ngăn cách về không gian hai bờ sông, đó cũng là khoảng cách th-ờng đ-ợc các tác giả dân gian ví về sự xa cách ngăn trở trong tình yêu giữa anh và em Từ đó chúng ta liên t-ởng đến “ hai tay cối xay” khi
nó hoạt động thi không bao giờ gặp nhau
Ngay đến các bộ phận cơ thể con ng-ời cũng đ-ợc tác giả dân gian chú
ý miêu tả một cách hài h-ớc nh- câu đố về “ khuôn mặt” :
Cái cồn thay lảy Bảy cái lỗ cua
Đây là câu đố hết sức ngộ nghĩnh và khó đoán Khuôn mặt ng-ời mà
đ-ợc tác giả liên t-ởng nh- “ cái cồn” , còn bảy bộ phận trên khuôn mặt là hai
lỗ tai, hai con mắt, hai lỗ mũi và cái miệng thì lại ví nh- “ lỗ cua” Một sự liên t-ởng khá độc đáo, ng-ời giải đố vừa tinh ý vừa phải có tài quan sát tỷ mĩ
đồng thời phải có một sự liên t-ởng phong phú thì mới tìm ra đ-ợc đáp án này
Có những sự vật đ-ợc miêu tả so sánh nh- một con ng-ời nh- câu đố về“ cây chuối” :
Chị em ai nấy đừng c-ời Thân em ở goá chín m-ời mặt con
Cây chuối mà đ-ợc tác giả hình dung nh- một thiếu phụ goá chồng
đang bày tỏ lòng mình với tình cảnh hiện tại
2.2.5 Miêu tả qua một số đặc điểm cơ bản của sự vật
Mô tả sự vật ở một, hai điểm tính chất chính hoặc phụ của vật đố bằng tên gọi của nó mà không thông qua so sánh, ví von với những vật khác Chủ yếu những đặc điểm tính chất này đ-ợc thể hiện ra bên ngoài và nó cũng là bản chất của vật đố cần nói đến Nh- một số các đặc điểm sau:
+ Miêu tả về màu sắc, đây là đặc điểm bề ngoài đ-ợc con ng-ời chú ý
từ cái nhìn đầu tiên đối với các vật đố nh-: cây rau sam, quả d-a hấu,…
Ví dụ:
- Câu đố về “ cây rau sam” :