Việc tìm hiểu, khảo sát ngữ nghĩa và ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma sẽ góp phần khẳng định đóng góp của tác phẩm
Trang 1Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã nhận đ-ợc sự h-ớng dẫn tận tình, chu đáo của GS TS Đỗ Thị Kim Liên, sự góp ý thiết thực của các thầy cô giáo trong tổ Ngôn ngữ, khoa Ngữ Văn, tr-ờng Đại Học Vinh cũng nh- sự động viên, khích lệ của ng-ời thân và bạn bè Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến các thầy cô giáo và những ng-ời thân
Mặc dù đã cố gắng, nh-ng do khả năng và thời gian hạn chế, nên khó tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận đ-ợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn để khóa luận đ-ợc hoàn thiện hơn
Vinh, tháng 5 / 2010
Sinh viên Bùi Thị Ngân
Trang 2mục lục
Mở đầu Trang
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề 1
3 Đối t-ợng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu 4
6 Đóng góp của đề tài 4
7 Cấu trúc của khóa luận 5
Ch-ơng 1: Một số giới thuyết xung quanh đề tài 1.1 Hội thoại và các vấn đề liên quan 6
1.2 Hành động ngôn ngữ và hành động hỏi 13
1.3 Nhà văn Nguyễn Khắc Tr-ờng và tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ờinhiều ma .19
1.4 Tiểu kết ch-ơng 1 21
Ch-ơng 2: Ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma 2.1 Khái niệm ph-ơng thức – ph-ơng tiện 22
2.2 Các ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong tiêu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma 22
2.3 Một số nhận xét về cách sử dụng ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi trong tiểu thuyêt Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma 43
2.4 Tiểu kết ch-ơng 2 44
Ch-ơng 3: NGữ NGHĩA HàNH ĐộNG HỏI QUA LờI THOạI NHÂN VậT TRONG TIểU THUYếT Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma 3.1 Khái niệm nghĩa trong ngôn ngữ 46
3.2 Ngữ nghĩa hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma 47
3.3 Một số nhận xét về nghệ thuật xây dựng hành động hỏi trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma 64
3.4 Tiểu kết ch-ơng 3 70
Kết luận 72
Tài liệu tham khảo 74
tài liệu trích dẫn làm ví dụ 75
Trang 3Mở Đầu
1 lý do chọn đề tài
1.1 Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất của con -ời Chỉ trong giao tiếp, ngôn ngữ thể hiện đ-ợc đầy đủ chức năng và ý nghĩa của nó Vì vậy, nghiên cứu ngôn ngữ trong hành chức là một h-ớng đi đúng đắn
ng-và ngày càng thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu ngôn ngữ học Thế giới xung quanh phức tạp, chứa bao điều bí ẩn và con ng-ời luôn muốn tìm tòi, khám phá Cho nên, hành động hỏi diễn ra nh- một quy luật tất yếu của cuộc sống để giải đáp những điều ch-a hiểu, ch-a biết Ngoài ra, hành động hỏi còn nhằm những mục đích khác tùy thuộc từng ngữ cảnh giao tiếp cụ thể Hành động hỏi là một kiểu hành động ngôn ngữ đầy phức tạp nh-ng cũng rất thú vị
1.2 Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma là một cuốn tiểu thuyết
xuất sắc của nền văn học Việt Nam thời kỳ đổi mới Tác phẩm đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ của thể loại tiểu thuyết trên tất cả các ph-ơng diện từ đề tài, nội dung phản ánh hiện thực đến ngôn ngữ Việc tìm hiểu, khảo sát ngữ nghĩa và ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong tiểu
thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma sẽ góp phần khẳng định đóng góp của tác
phẩm đối với việc đổi mới, cách tân thể loại văn xuôi, đặc biệt là tiểu thuyết của nền văn học đ-ơng thời cũng nh- thấy đ-ợc nét phong cách nghệ thuật độc đáo của nhà văn Nguyễn Khắc Tr-ờng trong việc sử dụng ngôn ngữ
2 Lịch sử vấn đề
2.1 Việc nghiên cứu hành động hỏi từ tr-ớc tới nay có các khuynh h-ớng
sau:
a Nghiên cứu hành động hỏi theo h-ớng truyền thống
Các nhà ngữ pháp học truyền thống chủ yếu tập trung nghiên cứu hành
động hỏi trên ph-ơng diện ngữ pháp (thành phần câu, mô hình cấu trúc câu ) Hành động hỏi đ-ợc gọi bằng thuật ngữ câu hỏi Câu hỏi chỉ đ-ợc xem xét ở bình diện tĩnh tại, tách biệt với ngữ cảnh, tình huống giao tiếp
Trang 4Nghiên cứu câu hỏi theo h-ớng truyền thống có các tác giả với các công trình tiêu biểu sau:
- Lê Cận, Cù Đình Tú, Hoàng Tuệ, Giáo trình Việt ngữ, tập 1, Nxb Giáo
b Nghiên cứu hành động hỏi theo h-ớng chức năng
Một số nhà ngôn ngữ học và logic học cũng đã quan tâm đến bình diện logic - ngữ nghĩa của câu hỏi Câu hỏi theo quan niệm của các nhà ngữ pháp chức năng th-ờng bị đóng khung bằng những khái niệm, những công thức logic, nhằm vào việc lựa chọn và kết hợp các thành phần của phán đoán (chủ từ, hệ từ,
vị từ) mà bỏ qua những đặc tr-ng ngữ nghĩa - ngữ dụng thực thụ Nghiên cứu theo h-ớng này có các tác giả nh- R Wataly, O Jespersen, J Lyons
ở Việt Nam, tác giả Cao Xuân Hạo trong công trình Tiếng Việt - Sơ thảo ngữ pháp chức năng đã đề cập đến các loại câu hỏi nh- câu nghi vấn, câu hỏi chính danh, câu hỏi cầu khiến, câu hỏi có giá trị khẳng định, câu hỏi có giá trị phủ định, câu nghi vấn phỏng đoán hay ngờ vực, câu nghi vấn có giá trị cảm thán [10, tr.221 - 220] H-ớng tiếp cận này đã gợi mở cho chúng tôi đi vào phân chia các kiểu nhóm ngữ nghĩa hành động hỏi
c Nghiên cứu hành động hỏi theo h-ớng ngữ dụng
Mấy chục năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành ngữ dụng học, vấn đề nghiên cứu về câu đã có những b-ớc phát triển quan trọng và
Trang 5hỏi trong sự t-ơng tác với các l-ợt lời và trong từng ngữ cảnh mà nó đ-ợc nói ra
Đi theo h-ớng này có các tác giả nh-: J Austin, J Searle, O Ducrot
ở Việt Nam có các tác giả nh- Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân, Đỗ Thị Kim Liên, Nguyễn Chí Hòa, Lê Đông, Hồ Thị Thủy, Trần Thị Thìn, Hồ Lê, Chu Thị Thủy An
Từ những công trình nghiên cứu trên có thể rút ra nhận xét sau:
Hành động hỏi đã đ-ợc quan tâm nghiên cứu nh-ng còn là lĩnh vực rất mới mẻ, phức tạp Các công trình hầu nh- còn đang dừng lại ở góc độ lý thuyết hội thoại trong ngữ dụng học mà ch-a đi sâu vào cụ thể lời thoại nhân vật trong tác phẩm văn học
2.2 Tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma ngay từ khi ra đời đã gây
đ-ợc tiếng vang lớn, thu hút sự chú ý đông đảo của giới nghiên cứu và phê bình văn học Đó là các bài viết trên báo Văn nghệ của các tác giả nh-: Hà Minh Đức, Phong Lê, Trung Trung Đỉnh, Nguyễn Đăng Mạnh, Trần Đình Sử, Hoàng Ngọc Hiến, Thiếu Mai, Hồ Ph-ơng Tuy nhiên, đay là những ý kiến mang tính chất nhỏ lẻ và chủ yếu dừng lại ở nội dung phản ánh hiện thực của tác phẩm Vấn đề ngôn ngữ, đặc biệt là hành động hỏi ch-a đ-ợc đề cập đến trong các bài viết Bởi vậy, khóa luận của chúng tôi tập trung nghiên cứu hành động hỏi qua lời thoại
nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma góp phần khẳng định
giá trị tác phẩm và làm nổi bật phong cách nhà văn Nguyễn Khắc Tr-ờng trong việc xây dựng ngôn ngữ
3 Đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng mà chúng tôi khảo sát trong đề tài này là hành
động hỏi qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma
của nhà văn Nguyễn Khắc Tr-ờng (Nxb Hội nhà văn, 2006) Ngoài ra, chúng tôi còn có sự so sánh, đối chiếu với hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong tiểu
thuyết Thời xa vắng của nhà văn Lê Lựu (Nxb Hội nhà văn, 2002)
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để triển khai đề tài này, chúng tôi đặt ra những nhiệm vụ sau:
Trang 6- Đ-a ra một số cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài: vấn đề hội thoại, vấn đề hành động ngôn ngữ, tiêu chí nhận diện hành động hỏi
- Chỉ ra các ph-ơng tiện biểu thị hành động hỏi qua lời thoại
nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma
- Chỉ ra các nhóm ngữ nghĩa của hành động hỏi qua lời thoại
nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma
- Rút ra một số nhận xét về nghệ thuật xây dựng ngôn ngữ nhân vật cũng nh- nét phong cách độc đáo của nhà văn Nguyễn Khắc Tr-ờng
- Ph-ơng pháp phân loại: Chúng tôi đã phân loại ngữ liệu thành các nhóm ngữ nghĩa khái quát và ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi
- Ph-ơng pháp so sánh, đối chiếu: Để làm rõ đối t-ợng, chúng tôi tiến hành so sánh, đối chiếu
- Ph-ơng pháp tổng hợp: Từ những kết quả đạt đ-ợc của các ph-ơng pháp trên, chúng tôi đa ra nhận xét khái quát, tổng hợp nét đặc sắc nổi
bật của tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma đ-ợc biểu hiện qua hành động
hỏi trong lời thoại nhân vật
6 Đóng góp của đề tài
Đề tài của chúng tôi nghiên cứu hành động hỏi d-ới ánh sáng của lý thuyết ngữ dụng học có kết hợp với một số kiến thức lý luận có tính chất liên ngành Hành động hỏi đ-ợc nghiên cứu trên cả hai ph-ơng diện: ph-ơng tiện
Trang 7và nội dung ngữ nghĩa ở một tr-ờng hợp cụ thể là lời thoại nhân vật trong tiều
thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma
Việc thực hiện đề tài này sẽ góp phần hiểu sâu hơn về đặc -ng ngôn ngữ tiểu thuyết, khẳng định giá trị tác phẩm và phong cách nhà văn trong việc xây dựng ngôn ngữ nhân vật
tr-7 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của khóa luận đ-ợc triển khai thành 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Một số giới thuyết xung quanh đề tài Ch-ơng 2: Ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi qua lời thoại
nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma
Ch-ơng 3: Ngữ nghĩa hành động hỏi qua lời thoại nhân vật
trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma
Trang 8
Ch-ơng 1 Một số giới thuyết xung quanh đề tài
1.1 Hội thoại và các vấn đề liên quan
1.1.1 Khái niệm hội thoại
Giao tiếp là một hoạt động xã hội của con ng-ời Đó là sự chuyển đạt thông tin từ ng-ời này sang ng-ời khác với mục đích này hay mục đích kia Hình
thức giao tiếp chủ yếu và quan trọng nhất của con ng-ời là giao tiếp bằng ngôn
ngữ Chính Lê-nin đã khẳng định: ngôn ngữ là ph-ơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của con ng-ời Hay theo cách diễn đạt của V.B.Kasevich: Sự trao đổi kinh nghiệm cá nhân, sự phối hợp giữa các hành động có thể thực hiện đ-ợc là nhờ ngôn ngữ - nó chính là công cụ cho phép rótcác kết quả của hoạt động t- duy cá nhân vào các khuôn có giá trị chung [Dẫn theo 2, tr.16]
Giao tiếp bằng ngôn ngữ có nhiều dạng thức: giao tiếp một chiều (độc thoại), giao tiếp hai chiều hoặc nhiều hơn (hội thoại) Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản nhất, phổ biến nhất của con ng-ời Theo Nguyễn Đức Dân hội thoại
có thể chỉ gồm hai bên, đó gọi là song thoại, ba bên hoặc nhiều bên đó gọi là tam thoại hoặc đa thoại
- Độc thoại: Nhân vật tự nói chuyện với chính mình, là suy nghĩ của nội tâm nhân vật biểu hiện thành lời cụ thể, là kết quả t- duy của nhân vật về một sự việc, vấn đề gì đó
Trong Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma, nhà văn d-ờng nh- dành sự -u tiên
trong việc xây dựng ngôn ngữ độc thoại cho nhân vật Thủ, vì đây là con ng-ời m-u mô, tính toán nên đầy suy nghĩ, suy xét các vấn đề
(1) Khi đã vào họp, nhìn chung quanh không thấy ông, Thủ bồn chồn lên
vì lo Bây giờ anh yên tâm là màn kịch sắp đ-ợc bắt đầu! Nh-ng có nh- mình dự
đoán không? Chỉ cần họp xong, ông ấy lại đi có việc đâu đó, thế là hỏng bét Mấy hôm nay bà Son đã chuẩn bị cuộc gặp này thế nào? Sao lúc nãy nghe mình
dặn xong, mặt bà ấy lại thảng thốt đến thế? Còn cái thằng Cao nữa vừa nghe
Trang 9- Đơn thoại: Đây là dạng thức do lời của một nhân vật phát ra h-ớng đến ng-ời nghe nh-ng không có lời đáp trực tiếp Ng-ời nghe tiếp nhận nội dung lời thoại đ-ợc phản hồi bằng hành động, ánh mắt, cử chỉ đ-ợc tác giả trực tiếp hoặc
không trực tiếp miêu tả - một sự tiếp nhận không lời
(2) - Phải im ngay! Phải khâu ngay miệng lại! Tuyệt đối không đ-ợc nói chuyện với ai nghe ch-a? - Chỉnh nắm áo cậu chiến sĩ quân khí dặn dò mà nh- quát nạt - Coi nh- anh Thông hy sinh vì đạn giặc nhớ ch-a?
Ng-ời chiến sĩ thề sẽ ngậm miệng suốt đời! Dù còn trẻ, nh-ng anh cũng thấy hết sự nghiêm trọng lâu dài trong việc kết liễu đời mình của chính trị viên Thông [I, tr 162]
- Song thoại: Là dạng hội thoại diễn ra giữa hai nhân vật trong cùng một tình huống giao tiếp nào đó Song thoại là lời của ng-ời trao h-ớng đến ng-ời nghe và có sự đáp lại bằng hành vi ngôn ngữ hay còn gọi là hành vi trao lời và hành vi đáp lời
(3) … Bỗng ông kéo áo Tùng, nói theo đúng giọng cha chú, giọng lính tráng:
- Mày làm sao mà mặt mũi nh- bánh đa nhúng n-ớc thế? Đi đâu về?
Tùng chui vào lều, nằm dài trên sạp nứa kêu lạo xạo Giọng mềm yếu hẳn lại, nh- cần một sự bảo ban che chở
- Gay quá chú ơi! Đúng là việc này cháu đã xử trí rất sai lầm! Nên bây giờ không sửa đ-ợc nữa [I, tr.152]
Song thoại là dạng thoại chủ yếu trong hoạt động giao tiếp hằng ngày cũng nh- trong tác phẩm văn ch-ơng Nó là cơ sở cho việc nghiên cứu đa thoại
Theo Nguyễn Đức Dân: Nếu không có chú thích gì đặc biệt thì thuật ngữ hội thoại đ-ợc hiểu là song thoại [6, tr.77] Song thoại là dạng hội thoại cơ bản,
đ-ợc quan tâm nhiều nhất trong lý thuyết hội thoại
- Đa thoại: Là dạng hội thoại trong đó có sự đan xen lời của nhiều nhân vật trong một ngữ cảnh hội thoại cụ thể
(4) …Bà Son kêu lên kinh hãi khi nhận ra ng-ời đi rình thứ hai kia là ai:
- Chú Thủ! Chú định làm gì thế này? Chính chú bảo tôi! …
Trang 10- Bá im ngay! - ông em chồng vội cắt ngang lời bà Son, nói lấp ngay đi - Bá có thể về đ-ợc! Rồi anh em tôi nói chuyện với bá! Đồng chí Cao làm nhiệm
vụ đi!
Bà Son vùng đứng dậy, vừa chạy tong tả, vừa oà khóc
- Bây giờ chúng tôi đề nghị ông làm biên bản! - Cao tắt đèn, nh-ng vẫn nhìn lầm lầm vào ông Phúc, nói dằn từng tiếng
- Biên bản thế nào?
Ông Phúc hỏi nho nhỏ ngơ ngác, rõ ràng là ng-ời đang chịu nhún …
[I, tr.199] Trong khuôn khổ khoá luận này, chúng tôi chỉ khảo sát hành động hỏi ở các dạng hội thoại: đơn thoại, song thoại và đa thoại
Lý thuyết hội thoại từ lâu đã đ-ợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và có
nhiều cách quan niệm về hội thoại Từ điển tiếng Việt định nghĩa: Hội thoại là sử dụng một ngôn ngữ để nói chuyện với nhau [21, tr 144]
Giáo s- Đỗ Hữu Châu khẳng định: Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản, th-ờng xuyên, phổ biến của sự hành chức ngôn ngữ Các hình thức hành chức khác của ngôn ngữ đều đ-ợc giải thích dựa vào hình thức hoạt động bản căn này [4, tr 276]
Tác giả Đỗ Thị Kim Liên đ-a ra quan niệm về hội thoại nh- sau: Hội thoại là một trong những hoạt động ngôn ngữ thành lời giữa hai hoặc nhiều nhân vật trực tiếp, trong một ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự t-ơng tác qua lại
về hành vi ngôn ngữ hay hành vi nhận thức nhằm đi đến một đích nhất định
[14, tr.18]
ở đây, chúng tôi chọn quan niệm này làm cơ sở tiền đề cho việc khảo sát
những cuộc thoại trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma của Nguyễn
Khắc Tr-ờng
1.1.2 Ngữ cảnh giao tiếp
Hội thoại bao giờ cũng xảy ra trong một ngữ cảnh nhất định, vì thế khi phân tích hội thoại không thể tách rời ngữ cảnh Khái niệm ngữ cảnh đ-ợc hiểu không đồng nhất ở những tác giả khác nhau
Trang 11Theo nghĩa hẹp, Từ điển tiếng Việt định nghĩa: Ngữ cảnh là: Tổng thể nói chung những đơn vị đứng tr-ớc và đứng sau một đơn vị ngôn ngữ đang xét, quy
định ý nghĩa và giá trị cụ thể của đơn vị đó trong chuỗi lời nói [21, tr 673]
Trần Thị Thìn định nghĩa ngữ cảnh bao gồm:
- Bối cảnh không gian, thời gian
- Quan hệ giữa các chủ thể đối thoại, trạng thái tâm lý của họ, những tri thức bách khoa của các chủ thể đối thoại
- Lời nói tr-ớc và sau lời đang xét [27, tr 45]
Tác giả Nguyễn Văn Khang cho rằng: Thuật ngữ ngữ cảnh đ-ợc hiểu là vật chất và hoàn cảnh xã hội mà hành vi nói năng dựa vào đó để thể hiện Ngữ cảnh bao gồm hai loại: ngữ cảnh ngôn ngữ và ngữ cảnh ngoài ngôn ngữ
Tác giả Đỗ Thị Kim Liên cho rằng ngữ cảnh gồm hai phần:
- Ngữ cảnh là thời gian, không gian, cảnh huống bên ngoài cho phép một câu nói trở thành hiện thực, nói đ-ợc hay không nói đ-ợc, đồng thời giúp ta xác
định tính đơn nghĩa của phát ngôn
- Ngữ cảnh gắn chặt với quá trình hội thoại Đây là ngữ cảnh hiểu theo nghĩa hẹp hay còn gọi là ngôn cảnh Ngôn cảnh chính là điều kiện tr-ớc và sau phát ngôn để cho phép hiểu đúng nghĩa của từ hay một phát ngôn cụ thể
[14, tr 27 – 29]
Ngữ cảnh quy định, chi phối cách thức tiến hành cuộc thoại, đó là:
- Ngữ cảnh có chức năng chế -ớc và c-ỡng chế việc sử dụng ngôn ngữ của
nhân vật giao tiếp
- Ngữ cảnh có chức năng hỗ trợ việc lý giải ngôn ngữ
- Ngữ cảnh giúp cho việc chuyển tải l-ợng thông tin và ý nghĩa của lời thoại trở nên rõ ràng hơn
Trong hội thoại, ngữ cảnh đã ảnh h-ởng đến ngữ nghĩa của câu Bởi vậy
khi tiến hành khảo sát hành động hỏi qua lời thoại trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma, hành động ngôn ngữ trên bề mặt hình thức là hỏi nh-ng
mục đích lại khác nhau tùy thuộc ngữ cảnh nhất định
1.1.3 Nhân vật hội thoại
Trang 12Nhân vật hội thoại đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu đ-ợc trong quá trình hội thoại, vì nhân vật hội thoại tham gia với hai t- cách:
- Chủ thể đánh giá chủ quan những hành vi giao tiếp cụ thể, từ đó chọn lựa những ph-ơng tiện ngôn ngữ t-ơng ứng
- Chủ thể chủ động gây nên hoặc tiếp nhận hành vi giao tiếp với những thái độ khác nhau
Nhân vật hội thoại có mối quan hệ chặt chẽ với các nhân tố khác trong hội
thoại Đỗ Hữu Châu định nghĩa: Nhân vật trong hội thoại là những ng-ời tham gia vào một cuộc giao tiếp bằng ngôn ngữ, dùng nhân vật để tạo ra các lời nói, qua đó mà tác động vào nhau Đó là sự t-ơng tác bằng ngôn ngữ [4,tr.515]
Trong giao tiếp, nội dung lời trao, lời đáp phần nào thể hiện tính cách nhân vật tham gia hội thoại Hay nói cách khác, mỗi nhân vật hội thoại có một ngôn ngữ riêng trong quá trình hội thoại, đó là nét cá thể hóa ở nhân vật
1.1.4 Tình thái lời hội thoại
Trong hoạt động giao tiếp, một phát ngôn đ-ợc nói ra gồm hai phần:
- Phần mang ý nghĩa miêu tả, th-ờng do các yếu tố mang nghĩa từ vựng chân thực đảm nhận
- Phần thể hiện thái độ, sự đánh giá của ng-ời nói đối với hiện thực đ-ợc nói tới, th-ờng do các yếu tố tình thái trong phát ngôn đảm nhận, phần này đ-ợc gọi là phần mang nghĩa tình thái
Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm tình thái:
V.Bonđarko viết: Tình thái đ-ợc hiểu là thái độ ng-ời nói đối với hiện thực đ-ợc thể hiện trong nội dung câu nói
A.M.Pêskopxki: Tình thái là các phạm trù cú pháp chủ thể khách thể biểu thị thái độ của ng-ời nói với lời nói của mình và mối quan hệ giữa những bộ phận lời nói mà câu đ-ợc xác lập
Đặc biệt, Ch.Bally cùng đề cập đến khái niệm tình thái Ông chia câu ra hai phần:
- Dictum - thuật ngữ chỉ nội dung biểu hiện có tính chất cốt lõi về ngữ nghĩa của câu
Trang 13[Dẫn theo 14, tr.54]
ở Việt Nam, một số tác giả nh- Cao Xuân Hạo, Đỗ Hữu Châu, Phạm Hùng Việt, Hoàng Tuệ, Hoàng Phê, Lê Đông, Diệp Quang Ban cũng có đè cập
đến khái niệm tình thái
Chúng tôi chọn định nghĩa của Đỗ Thị Kim Liên: Tình thái là một bộ phận trong câu trúc nội dung nghĩa của phát ngôn (bên cạnh nghĩa miêu tả), biểu thị cảm xúc, thái độ, sự đánh giá của ng-ời nói đối với hiện thực đ-ợc thông báo [14, tr 285]
Trong ngôn ngữ học có nhiều ph-ơng tiện biểu thị tình thái, ng-ời ta gọi
đó là toán tử tình thái Toán tử tình thái là những ph-ơng tiện ngôn ngữ mà khi tác động đến các đơn vị ngôn ngữ thuộc cùng một cấp độ nào đó thì cho ta những đơn vị ngôn ngữ mới (th-ờng là cùng cấp độ) [14, tr 297]
Tình thái nghi vấn là tình thái thể hiện sự hoài nghi, chờ đợi sự trả lời của ng-ời nói đối với sự việc quan tâm Tình thái nghi vấn đ-ợc nhận biết bởi dấu chấm hỏi hoặc bởi các từ hỏi chuyên dụng Trong tiếng Anh, đó là các từ để hỏi
đứng đầu câu: Who, What, When, Where, How Trong tiếng Việt, tình thái từ là một toán tử tình thái quan trọng trong hành động hỏi Mỗi tình thái từ biểu hiện một nghĩa tình thái đặc tr-ng
1.1.5 Sự t-ơng tác hội thoại
Trong quá trình hội thoại, các nhân vật luôn có sự tác động lẫn nhau biểu hiện qua cách sử dụng từ x-ng hô, thay từ x-ng hô, cách hiểu về nội dung thông tin do mỗi phía cung cấp dẫn đến sự điều chỉnh thích hợp: hiểu biết lẫn nhau, vỡ
lẽ, biết ơn, bực tức, nghi ngờ
Vận động giao tiếp của ngôn ngữ th-ờng bao gồm ba vận động: sự trao lời, sự đáp lời và sự t-ơng tác Đỗ Hữu Châu định nghĩa: sự t-ơng tác đ-ợc hiểu
là các nhân vật giao tiếp ảnh h-ởng lẫn nhau, tác động lẫn nhau đến cách ứng
xử của từng ng-ời trong quá trình hội thoại [5, tr 42]
Trong hành động hỏi - đáp, sự t-ơng tác biểu hiện ở nhiều khía cạnh:
* Tr-ớc hết, từ x-ng hô xuất hiện thành cặp, hoặc có thể nói trống
(5) - Đồng chí nhận một công tác gì để xây dựng quê h-ơng chứ? - Thủ
xem xong giấy giới thiệu ngửng lên hỏi Tùng
Trang 14
- Báo cáo đồng chí bí th-, cho tôi nghỉ dăm sáu tháng nữa để tôi
kiến thiết nhà cửa
[I, tr.84-86] Trong đoạn thoại này, từ x-ng hô xuất hiện thành cặp: đồng chí - đồng chí
bí th- biểu hiện quan hệ giữa những ng-ời Đảng viên
*Sự t-ơng tác còn thể hiện ở từ nghi vấn ở câu hỏi Đây chính là những trọng điểm hỏi để câu đáp h-ớng vào đó
(6) Ông Hàm nh- bỏ ngoài tai chuyện công tác, vẫn hỏi theo chủ đề của
ông:
- Thế anh học đ-ợc những nghề gì?
- Dạ, đóng gạch và đốt gạch thì cháu đã thạo Nghề mộc mới sơ sơ Ban
đêm cháu đi học võ!
[I, tr.86]
* Sự t-ơng tác thể hiện ở câu đáp th-ờng có dạng không đầy đủ C-V
(7) - Thầy em có lên xã bây giờ không? - Vừa dọn mâm bát, Luyến vừa hỏi
ngập ngừng
Thủ rót n-ớc tránh nhìn vợ, giọng thẫn thờ cụt lủn:
- Có [I, tr.126]
*Sự t-ơng tác thể hiện ở ph-ơng tiện liên kết hình thức ở đầu câu đáp
(8) - Hôm nay con vẫn đi học hả u?
- Thế mày không đi học thì đi đâu? [I, tr.130]
Từ dạ ở ví dụ (6) hay từ thế ở đây thể hiện thái độ tiếp nhận thông tin của
người nghe và sự liên kết với câu trao
*Sự t-ơng tác còn thể hiện ở một bộ phận của câu trao đ-ợc lặp lại ở câu
đáp, ví dụ từ đi học ở (8)
Tóm lại, để cuộc thoại vận động và tiến triển, mỗi nhân vật phải góp phần của mình về nội dung cuộc thoại, về ph-ơng tiện liên kết, về thái độ để làm cho cuộc thoại đạt đến đích
1.1.6 Các quy tắc hội thoại:
Quy tắc hội thoại là những quy tắc bất thành văn ch-ơng nh-ng đ-ợc xã
Trang 156 quy tắc hội thoại th-ờng gặp:
- Quy tắc th-ơng l-ợng
- Quy tắc luân phiên l-ợt lời
- Quy tắc liên kết về nội dung và hình thức
- Quy tắc tôn trọng thể diện ng-ời nghe
- Quy tắc khiêm tốn về phía ng-ời nói
- Quy tắc cộng tác với 4 ph-ơng châm: về l-ợng, về chất, về cách thức, về quan hệ
nói chung.Thuật ngữ hành động ngôn ngữ (hay hành vi ngôn ngữ) để chỉ những
hành động bộ phận bằng ngôn ngữ của con ng-ời
J.L.Austin là ng-ời đầu tiên xây dựng lý thuyết về hành động ngôn ngữ
trong công trình nghiên cứu How to do things with words Ông chia hành động
ngôn ngữ thành 3 nhóm: hành động tạo lời, hành động m-ợn lời và hành động ở lời
Hành động tạo lời (locutionary act) là hành động sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ nh- ngữ âm, vốn từ, quy tắc kết hợp để tạo thành những phát ngôn (đúng về hình thức và cấu trúc) hay những văn bản có thể hiểu đ-ợc
Ví dụ câu thơ:
Những luồng run rẩy rung rinh lá
Đôi nhánh khô gầy x-ơng mỏng manh
(Đây mùa thu tới- Xuân Diệu)
đ-ợc cấu tạo dựa trên biện pháp tu từ nhân hóa, sử dụng từ láy phụ âm
đầu
Hành động tạo lời là hành động của nói một cái gì đó, bao gồm các tiểu
loại: hành vi ngữ âm, hành vi cấu âm và hành vi tạo nội dung mệnh đề
Trang 16Hành động m-ợn lời (perlocutionary act) là hành động m-ợn ph-ơng tiện ngôn ngữ, hay nói một cách khác, là m-ợn các phát ngôn để gây ra sự tác động hay hiệu quả ngoài ngôn ngữ đối với ng-ời nghe Hiệu quả này không đồng nhất
ở những ng-ời nghe khác nhau
Ví dụ: ch-ơng trình Dự báo thời tiết thông báo: Ngày mai, khu vực thành phố Vinh có m-a vừa đến rất to Tin này gây tác động đối với ng-ời nghe khác
nhau: bà con nông dân vui mừng vì m-a giúp cây trồng t-ơi tốt, ng-ời thợ xây lo lắng vì m-a sẽ không tiếp tục đ-ợc công trình xây dựng, có ng-ời thì thờ ơ dửng d-ng
Hành động ở lời (illocutionary act) là hành động ng-ời nói thực hiện ngay khi nói năng Hiệu quả của chúng gây những sự tác động trực tiếp thuộc về ngôn ngữ, gây phản ứng với ng-ời nghe Sở dĩ ta gọi là hành động ở lời vì khi nói thì
ta đồng thời thực hiện luôn một hành động ở trong lời
Ví dụ: Một học sinh khi gặp cô giáo, nói:
- Có ý định và có đích của ng-ời nói
- Có tính quy -ớc (gắn với một cộng đồng ng-ời nhất định)
- Có thể chế nhất định mà cách thức thực hiện chúng đ-ợc xã hội chấp nhận
Trang 17không chỉ góp phần bộc lộ đặc điểm tính cách của từng nhân vật mà còn thể hiện nét phong cách nghệ thuật của nhà văn trong việc sử dụng ngôn ngữ Có lẽ chính vì thế mà hành động hỏi thu hút đ-ợc sự quan tâm chú ý của nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ
Theo quan điểm của các nhà ngữ pháp truyền thống, căn cứ vào mục đích nói, tức là chủ yếu dựa vào ý đồ chủ quan của ng-ời nói thể hiện trong mỗi câu nói, có bốn kiểu câu tiếng Việt:
- Câu trần thuật (câu kể)
- Câu hỏi (câu nghi vấn)
- Câu mệnh lệnh - cầu khiến
- Câu cảm thán
Hành động hỏi theo các nhà ngữ pháp truyền thống đ-ợc gọi bằng thuật
ngữ câu hỏi Tác giả Đỗ Thị Kim Liên trong Ngữ pháp tiếng Việt định nghĩa: Câu hỏi dùng để thể hiện sự nghi vấn của ng-ời nói về một vấn đề gì đó và mong muốn ng-ời nghe đáp lời Cuối câu nghi vấn th-ờng có dấu chấm hỏi(?)
[16, tr 134] Theo quan điểm của các nhà ngữ dụng học, nghiên cứu ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp, hành động hỏi là một hành động ngôn ngữ thuộc nhóm hành
động ở lời
Khi xem xét một phát ngôn có phải là câu hỏi hay không, thì phải xét trên cả hai ph-ơng diện hình thức và nội dung
- Đặc điểm về hình thức của câu hỏi:
Theo Bách khoa th- ngôn ngữ học do William Bright chủ biên thì câu hỏi
ở các ngôn ngữ th-ờng có một số đặc tr-ng cấu trúc (hình thức) phổ biến là:
1 Ngữ điệu lên giọng ở cuối câu đối với câu hỏi có - không
2 Các từ nghi vấn đứng ở vị trí đầu câu hoặc đứng ở vị trí tr-ớc động từ
3 Đảo vị trí của động từ làm vị ngữ đứng sau chủ ngữ trong câu t-ờng thuật lên tr-ớc chủ ngữ trong câu hỏi Việc đảo trật tự này chỉ xảy ra trong các ngôn ngữ có hiện t-ợng đảo trật tự từ trong các câu hỏi đặc biệt, mà trong các câu hỏi ấy có từ nghi vấn đứng ở đầu câu
Trang 18Ví dụ: Trong tiếng Anh, những câu trần thuật có động từ tobe làm vị ngữ, khi chuyển từ câu khẳng định sang câu nghi vấn chỉ việc đảo động từ tobe lên
đầu câu biến thành dạng câu hỏi có câu trả lời YES / NO:
Câu khẳng định : She is a pupil,
Câu hỏi : Is she a pupil?
Yes, she is./ No, she isn’t
Tuy nhiên, những đặc điểm về hình thức này có sự linh động, đ-ợc thể hiện khác nhau trong những ngôn ngữ khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm loại hình của ngôn ngữ đó Chẳng hạn, ở tiếng Việt, từ nghi vấn có thể đứng ở đầu câu, giữa câu, cuối câu:
(9) - Ai kia? Làm gì mà lục sục d-ới ấy? - Bất chợt một tiếng hỏi nh- quát
ở phía tr-ớc, cách Tùng một mặt ruộng
- Chú Chỉnh, cháu đây, Tùng đây- Vừa nói, Tùng vừa đi tắt qua nửa vạt ruộng đang gặt dở, đi thẳng lên lò gạch, cứ nh- cái khối đỏ rực này đã hút anh từ xa b-ớc tới
[I, tr.150]
Ai là đại từ nghi vấn đứng ở đầu câu để hỏi về ng-ời
(10) Nh-ng Thủ lại buông một câu thờ ơ:
- Việc đã thế này, ai đi chả đ-ợc Trên huyện về mấy ng-ời?
Sửu vừa nói vừa suýt soa nh- đau răng:
- Ba ng-ời anh ạ Một công an Một ng-ời của viện kiểm sát và một
của ban nội chính
[I, tr.132]
Mấy là đại từ nghi vấn đứng tr-ớc danh từ để hỏi về số l-ợng
(11) Luyến đã b-ng mâm lên, nh-ng ch-a đi lại hỏi dẽ dàng:
- Thế định giải quyết việc bác Hàm thế nào ?
Bỗng nhiên Thủ nổi cáu, lại một lần nữa Thủ nổi cáu rất vô lý:
- Đi tù chứ còn thế nào! Phen này thì chết cả nút! Dọn đi dể ng-ời ta yên!
Thế nào là đại từ nghi vấn đứng ở cuối câu để hỏi về cách thức, tình trạng
Trong tiếng Việt, ngoài đại từ nghi vấn, còn sử dụng phụ từ, quan hệ từ,
Trang 19- Đặc điểm về nội dung câu hỏi
Theo Bách khoa th- ngôn ngữ học thì câu hỏi là một loại câu có cấu trúc
phổ quát, và có ít nhất một chức năng phổ quát đó là nhằm cung cấp một lượng thông tin nào đó
Tác giả Nguyễn Kim Thản viết: Câu nghi vấn nhằm mục đích nêu lên sự hoài nghi của ng-ời nói và nói chung đòi hỏi ng-ời nghe t-ờng thuật về đối t-ợng hay đặc tr-ng của đối t-ợng Đó là câu hỏi trực tiếp đích thực, làm rõ một cái không rõ mà câu trả lời cần h-ớng đến
Trong hoạt động giao tiếp còn có loại câu hỏi mà nội dung của nó không
cần trả lời Tác giả Hoàng Trọng Phiến đề cập đến câu hỏi nhằm đạt đến sự đồng tình của ng-ời nghe, ng-ời đọc, loại câu hỏi nh- vậy th-ờng gọi là câu hỏi tu từ
Câu hỏi tu từ là câu hỏi mà trên bề mặt hình thức là câu hỏi nh-ng mục
đích không h-ớng đến câu trả lời ở ng-ời nghe mà chỉ tăng tính biểu cảm, cảm xúc ở ng-ời tiếp nhận
Ví dụ câu ca dao:
Hỡi cô tát n-ớc bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?
ở khóa luận này, chúng tôi không xem xét câu hỏi theo h-ớng truyền thống mà theo h-ớng dụng học, nghĩa là xét hành động hỏi trong t-ơng tác với vai giao tiếp, ngữ cảnh và đích tác động
Ph-ơng tiện cấu tạo hành động hỏi rất phong phú, có ph-ơng tiện từ vựng (đại từ nghi vấn) và ph-ơng tiện ngữ pháp (phụ từ, quan hệ từ, tình thái từ, ngữ
điệu)
Khi nghiên cứu hành động ở lời có sự phân biệt hai kiểu: hành động ở lời trực tiếp và hành động ở lời gián tiếp Hành động ở lời trực tiếp là hành động ngôn ngữ đ-ợc biểu hiện, đ-ợc cảm nhận một cách trực tiếp nhờ vào các ph-ơng tiện hay dấu hiệu tại lời riêng vốn có trong ngôn ngữ
Ví dụ: Bây giờ là mấy giờ? Đây là hành động ở lời hỏi và hiệu lực của nó
là ng-ời nghe phải trả lời h-ớng vào trọng điểm hỏi: Bây giờ là 8 giờ
Hành động ở lời gián tiếp là hành động ngôn ngữ đ-ợc biểu hiện và cảm nhận một cách gián tiếp qua một câu nói chứa những dấu hiệu tại lời vốn gắn với
Trang 20một kiểu hành động ngôn ngữ khác, muốn tri nhận phải dựa vào hoàn cảnh ngữ cảnh cụ thể
Ví dụ: Bây giờ là mấy giờ? Đây là hành động ở lời hỏi trên bề mặt nh-ng
hiệu lực của nó là ng-ời nói muốn cảnh cáo ng-ời nghe đi học muộn nên ng-ời
nghe phải trả lời là: Em thật sự biết lỗi của mình, kính mong thầy tha thứ
Hành động hỏi là hành động ngôn ngữ ở lời Căn cứ vào nội dung và hiệu lực ở lời, chúng tôi phân tích hai loại hành động hỏi:
- Hành động hỏi trực tiếp: là hành động có sự t-ơng ứng giữa cấu trúc phát ngôn trên bề mặt với hiệu lực của nó gây nên
Tác giả Nguyễn Đăng Sửu gọi đây là câu hỏi đích thực là những câu hỏi yêu cầu ng-ời nghe trả lời, cung cấp l-ợng thông tin còn thiếu hoặc còn ch-a rõ theo mục đích của ng-ời phát ngôn
Đây là hành động hỏi mà ng-ời nói h-ớng vào ng-ời nghe, trực tiếp chất vấn về những điều ch-a biết, cần làm sáng tỏ hoặc yêu cầu cung cấp thông tin và chờ đợi một câu trả lời đúng trọng điểm
- Hành động hỏi gián tiếp: là hành động không có sự t-ơng ứng giữa cấu trúc phát ngôn trên bề mặt với hiệu lực của nó gây nên, hay nói một cách khác là hành động mà trên cấu trúc bề mặt hình thức là hỏi nh-ng lại nhằm một mục
đích khác không phải là hỏi
Tác giả Nguyễn Đăng Sửu gọi đây là câu hỏi không đích thực là loại câu hỏi không liên quan đến câu trả lời, nó đ-ợc dùng nh- một ph-ơng tiện truyền cảm, hỏi để thực hiện những mục đích khác nhau của ng-ời phát ngôn
[27, tr.51] Phân biệt hành động hỏi và hành động cầu khiến:
Hành động hỏi là hành động nói năng mà ng-ời nói mong muốn ng-ời nghe cung cấp thông tin hoặc giải đáp về một sự việc, một vấn đề nào đó mà ng-ời nói ch-a hiểu biết hoặc đang còn nghi vấn Các điều kiện thực hiện hành
động hỏi:
- Sự trải nghiệm của ng-ời nói: ng-ời nói ch-a hiểu, ch-a rõ, ch-a xác
định một điều gì đó
Trang 21- Nội dung và hiệu lực đối với ng-ời nghe: ng-ời nói đ-a ra nội dung là
mong muốn có sự hồi đáp làm sáng tỏ sự nghi vấn đó và hiệu lực là ng-ời nghe
trả lời bằng ngôn ngữ
- Thái độ và sự phản ứng của ng-ời nghe: ng-ời nghe có thể trả lời đúng
hoặc sai
Hành động cầu khiến đ-ợc sử dụng khi ng-ời nói đ-a ra phát ngôn về một
yêu cầu nào đó, mong muốn ng-ời nghe thực hiện Các điều kiện thực hiện hành
động cầu khiến:
- Sự trải nghiệm của ng-ời nói: Ng-ời nói cần thực hiện một điều gì đó
mà không thể tự mình
- Nội dung và hiệu lực đối với ng-ời nghe: Ng-ời nói đ-a ra nội dung của
lời cầu hoặc khiến, mong muốn ng-ời nghe thực hiện nó, hiệu lực là ng-ời
nghe hiểu và thực hiện hoặc không thực hiện
- Thái độ và sự phản ứng của ng-ời nghe: Ng-ời nghe bị ràng buộc trách
nhiệm
1.3 Nhà văn Nguyễn Khắc Tr-ờng và tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời
nhiều ma
Nguyễn Khắc Tr-ờng có bút danh là Thao Tr-ờng Ông sinh ngày
06/07/1946 tại Đồng Hỷ - Thái Nguyên Ông nhập ngũ năm 1965, ở quân chủng
phòng không Năm 1975, sau khi tốt nghiệp tr-ờng viết văn Nguyễn Du, ông
chuyển về làm biên tập viện văn xuôi tại tạp chí Văn nghệ Quân đội Ông là
thành viên của Hội nhà văn Việt Nam từ năm 1982 Năm 1993, ông chuyển về
công tác tại tổ văn xuôi báo Văn nghệ Hiện nay ông là phó tổng biên tập báo
Văn nghệ
Về sự nghiệp sáng tác
Nguyễn Khắc Tr-ờng sáng tác trên lĩnh vực văn xuôi, gồm các thể loại
nh-: truyện ngắn, truyện vừa, tiểu thuyết
Trang 22- Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma - tiểu thuyết, 1990
Với những sáng tác trên, Nguyễn Khắc Tr-ờng đã đạt đ-ợc những giải th-ởng quan trọng:
- Giải nhất cuộc thi bút ký do báo Văn nghệ và Đài tiếng nói Việt Nam
phối hợp tổ chức năm 1986 với tác phẩm: Gặp lại anh hùng Núp
- Giải th-ởng văn học của Hội nhà văn Việt Nam năm 1991 với tiểu thuyết
Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma
- Giải th-ởng Nhà n-ớc về văn học và nghệ thuật năm 2000
Về Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma
Cuốn tiểu thuyết ra đời đã gây xôn xao d- luận, nh-ng nhìn chung, nó
đ-ợc đánh giá là một tác phẩm hay của văn học giai đoạn mới Trần Đình Sử
nhận xét: Nh-ng dù thế nào đây vẫn là quyển sách hay năm 1990, góp phần đổi mới mảng tiểu thuyết về nông thôn của chúng ta Hà Minh Đức cũng cho rằng:
Đã nhiều năm tôi mới đ-ợc đọc một cuốn sách thú vị, hấp dẫn về nông thôn Hay rõ ràng Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma khẳng định đúng là Văn đàn 90 không hề yên tĩnh nh- ý kiến của nhà văn Nguyên Ngọc
Sự hấp dẫn Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma tr-ớc hết là ở ngôn ngữ đặc sắc,
mà qua ngôn ngữ đó tất cả bỗng hiện lên, sinh động khác th-ờng, cụ thể vật chất
sờ mó đ-ợc, nghe đ-ợc, ngửi đ-ợc (Nguyên Ngọc) Đó là hiện thực nông thôn
Việt Nam những năm 80 với ganh đua, tranh chấp giữa các thế lực dòng họ, đấu tranh giữa cái tốt và cái xấu, một hiện thực nghiệt ngã Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của ông có những nét riêng, độc đáo Đặc biệt là về ngôn ngữ nhân vật hội thoại Trong tiểu thuyết, nhân vật trở nên sinh động, chân thực, có đời sống nội tâm riêng nhờ Nguyễn Khắc Tr-ờng đ-a vào nhân vật thứ ngôn ngữ của nông dân đích thực Ông đã cảm, đã nghĩ bằng chính ngôn ngữ của ng-ời nông dân
với những toan tính hàng ngày của họ Ông đã hòa vào từng nhân vật và thế giới riêng của nó, kể về nhân vật bằng ngôn ngữ, khẩu khí của nó, bằng tiết tấu của chính nó (Hoàng Ngọc Hiến)
Tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma đến nay vẫn còn hấp dẫn đối
với độc giả Tác phẩm đã đ-ợc hai đạo diễn Phạm Thanh Phong và Nguyễn Hữu
Trang 23Phần dựng thành phim truyền hình có tên là Đất và Ng-ời ra mắt công chúng
Hành động hỏi là một hành động ngôn ngữ ở lời, có những đặc điểm riêng
về hình thức và nội dung, phân biệt với hành động cầu khiến
- Nhà văn Nguyễn Khắc Tr-ờng và tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều
ma
Trên cơ sở này, chúng tôi sẽ đi sâu tìm hiểu ph-ơng tiện thể hiện và nội
dung ngữ nghĩa của hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh
đất lắm ng-ời nhiều ma của nhà văn Nguyễn Khắc Tr-ờng
Trang 24Ch-ơng 2 Ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi qua lời thoại nhân
vật trong tiểu thuyết mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma
2.1 Khái niệm ph-ơng thức - ph-ơng tiện
Từ điển tiếng Việt định nghĩa:
- Ph-ơng thức là ph-ơng pháp và cách thức
- Ph-ơng tiện là cái dùng để làm một việc gì, để đặt một mục đích nào đó
Tiếng Việt là ngôn ngữ tiêu biểu của loại hình đơn lập, có đặc điểm từ không biến hình Do vậy để diễn đạt các nội dung ngữ pháp trong cụm từ tiếng
Việt dùng các ph-ơng tiện ngữ pháp nằm ngoài cấu tạo của bản thân từ Các ph-ơng tiện ngữ pháp đó là:
1 Trật tự
2 H- từ
3 Ngữ điệu
Trật tự là cách sắp xếp vị trí tr-ớc, sau của các từ ngữ, các thành phần, các
vế trong câu Đây là ph-ơng tiện ngữ pháp quan trọng nhất của tiếng Việt và nó
đ-ợc sử dụng để biểu thị ý nghĩa cho bất cứ một đơn vị ngôn ngữ nào, không có giá trị phân biệt các hành động nói năng Cho nên, để thể hiện hành động hỏi, chúng ta chỉ xét hai ph-ơng tiện ngữ pháp còn lại là h- từ và ngữ điệu
Ngoài ra, để thể hiện hành động hỏi, ta còn bắt gặp các đại từ nghi vấn và
động từ ngữ vi Đây là những ph-ơng tiện thuộc nhóm ph-ơng tiện từ vựng
- Tr-ờng hợp danh từ, cụm danh từ, cụm động từ, kết cấu C - V kèm ngữ
điệu, chúng tôi xếp vào ph-ơng tiện ngữ điệu
2.2 Các ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi qua lời thoại nhân vật
trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma
2.2.1 Thống kê định l-ợng
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát và phân loại các ph-ơng tiện thể hiện
hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều
Trang 25vấn
Động
từ ngữ
vị
H- từ
Ngữ
điệu Phụ từ
(P)
Quan
hệ từ (Q)
Tình thái từ (Ti)
Kết hợp:
P + Ti
Tỉ lệ (%) 49 1 19,5 3,5 22,2 1,6 3,2 100
Nhìn vào bảng trên có thể thấy ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi qua lời
thoại nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma bao gồm ph-ơng
tiện từ vựng và ph-ơng tiện ngữ pháp Hai nhóm ph-ơng tiện này chiếm số l-ợng bằng nhau (254 phát ngôn)
Trong nhóm ph-ơng tiện từ vựng, đại từ nghi chiếm vấn -u thế so với
động từ ngữ vi: đại từ nghi vấn chiếm 49%, còn động từ ngữ vi chỉ chiếm 1% (gấp 49 lần) Đại từ nghi vấn cũng là ph-ơng tiện đ-ợc sử dụng nhiều nhất để
biểu thị hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma
Trong nhóm ph-ơng tiện ngữ pháp h- từ chiếm số l-ợng lớn hơn rất nhiều
so với ph-ơng tiện ngữ điệu (chiếm 238/254 phát ngôn, t-ơng ứng với tỷ lệ 46,8%
Các ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi không chỉ đ-ợc sử dụng độc lập
mà còn có sự phối hợp giữa các ph-ơng tiện Đó là sự phối hợp các ph-ơng tiện cùng thuộc nhóm ph-ơng tiện h- từ: kết hợp giữa phụ từ và tình thái từ có 8/508 phát ngôn, chiếm 1,6% Điều này chứng tỏ trong t-ơng quan với ngữ nghĩa hành
động hỏi, thì ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi chiếm số l-ợng lớn hơn
2.2.2 Ph-ơng tiện từ vựng dùng để thể hiện hành động hỏi
Để thể hiện hành động hơi trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều
ma, chúng ta bắt gặp nhóm ph-ơng tiện từ vựng để biểu thị hành động hỏi bao
gồm đại từ nghi vấn và động từ ngữ vi
Trang 262.2.2.1 Dùng động từ ngữ vi làm ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi
a Khái niệm động từ ngữ vi
Động từ ngữ vi là động từ mà khi nói ra, ng-ời ta thực hiện ngay tức khắc các hành động ở lời do chính động từ biểu thị [15, tr.79]
Các động từ ngữ vi nh-: khuyên, bảo, hỏi, cảm ơn, cam đoan, thề, tuyên
bố, cấm, cam kết, hứa, cầu xin, chào
Điều kiện để xem một động từ là một động từ ngữ vi
Để xem một động từ là một động từ ngữ vi cần có đủ ba điều kiện sau:
- Vai đ-a ra phát ngôn phải ở ngôi thứ nhất số ít (có thể sử dụng ngôi thứ nhất số nhiều nh-ng đ-ợc hiểu là ngôi thứ nhất số ít) và ng-ời tiếp nhận hành vi
ở lời phải ở ngôi thứ hai
- Động từ luôn ở thời hiện tại, bởi vì động từ đó đ-ợc thực hiện ngay khi nói ra
- Tr-ớc động từ không có phụ từ tình thái nh-: không, ch-a, chẳng, đã, sẽ, vừa, mới, chỉ, có
b Động từ ngữ vi thể hiện hành động hỏi
Khi gặp một sự việc, một tình huống có vấn đề khó khăn, hay không hiểu, hay muốn kiểm tra, ng-ời nói th-ờng đ-a ra hành động hỏi Để thể hiện hành
động này, ng-ời nói th-ờng dùng động từ: hỏi, thắc mắc, chất vấn
Qua khảo sát ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi qua lời thoại nhân vật
trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma, chúng tôi thấy nhóm động từ
ngữ vi đ-ợc sử dụng chiếm số l-ợng 5/508 phát ngôn, cụ thể đó là:
(12) - Báo cáo với xã là chúng tôi không có lật đổ ai, chỉ vì mấy cái ng-ời
xấu bụng này định hại cả nhà chúng tôi Hỏi cả cái gầm trời này có còn ai độc
ác hơn thế nữa không ? ối bà con làng n-ớc ơi ! [I, tr.109]
Động từ ngữ vi hỏi ở đây không nhằm mục đích h-ớng vào một đối t-ợng
cụ thể nào đó để tìm câu trả lời mà nó đi kèm bổ ngữ cả cái gầm trời này thể
hiện sự khẳng định, than vãn Đây là lời của nhân vật bà Lộc tr-ớc sự việc ông Hàm đào mộ của bố bà là Vũ Đình Đại
Trang 27(13) - Ai chả biết làm ruộng phải đóng thuế Hỏi rằng dỡ hai cái nhà kho, ba cái nhà chăn nuôi từ ngày hợp tác Giếng Chùa làm bây giờ ở đâu ? Của
đau con xót, chúng tôi làm chúng tôi phải tiếc [I, tr.188]
(14) - Có gì mà anh đã cuống lên thế ! Hỏi nếu không làm đ-ợc cái chân giữ tiền cho xã, thì Quàng lấy gì mà sàng sê? [ I, tr.232]
(15) - Th-a các ông các bà Đảng viên của làng! Nghe nói có cả ng-ời
huyện xuống nữa Tôi xin hỏi rằng là dì Son em tôi nó có tội tình gì mà các ông các bà bắt dì nó ra giữa làng để vặn vẹo? [I, tr.273]
(16) - Ông quay sang phía Thủ, nhã nhặn gần nh- nịnh nọt: Dạ, em hỏi khí không phải, bác có phải là bác Thủ? Đã có lần bác với bác Sửu, bác Bí vào
dùng cơm ở quán nhà em
Thủ c-ời g-ợng gạo: Vâng, vâng [I, tr.304]
Động từ ngữ vi ở (16) đ-ợc sử dụng trong thành ngữ của nghi thức lời nói
“hỏi khí không phải mang tính chất rào đón, thể hiện phép lịch sự, nếu điều nói
ra có gì sau mong đối ph-ơng thông cảm và cho biết rõ
Trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma, động từ ngữ vi xuất hiện với số l-ợng ít (5 lần) và chỉ dùng 1 động từ ngữ vi hỏi Khi có động từ hỏi, ý
nghĩa nghi vấn đ-ợc nhấn mạnh hơn
2.2.2.2 Dùng đại từ nghi vấn làm ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi
Đại từ nghi vấn là ph-ơng tiện đ-ợc sử dụng nhiều nhất để thể hiện hành
động động hỏi qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều
ma, với 249/508 phát ngôn, t-ơng ứng tỉ lệ 49% Đây cũng là ph-ơng tiện đ-ợc
sử dụng phổ biến nhất để thể hiện hành động hỏi trong giao tiếp hàng ngày cũng nh- trong tác phẩm văn học
Trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma, đại từ nghi vấn đ-ợc sử
dụng rất đa dạng và linh hoạt biểu hiện ở số l-ợng và vị trí xuất hiện của chúng trong các phát ngôn Dựa vào vị trí và tần số xuất hiện của các đại từ nghi vấn, chúng tôi có bảng thống kê sau:
Trang 28Bảng 2.2
Vị trí
Đại từ nghi vấn
Đứng đầu phát ngôn
Đứng giữa phát ngôn
Đứng cuối phát ngôn
Tổng
số
Tỷ lệ (%)
Đại từ nghi vấn đ-ợc sử dụng để biểu thị hành đông hỏi trong tiểu thuyết
Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma rất phong phú, có 17 đại từ nghi vấn: sao, ai, làm gì, đâu, thế nào, gì, chứ gì, mấy, nào, tại sao, bao giờ, nh- thế nào, hay sao, ra sao, làm sao, để làm gì với tần số và vị trí xuất hiện khác nhau
Các đại từ nghi vấn xuất hiện ở 3 vị trí: đứng đầu phát ngôn, đứng giữa
Trang 2948,6% gấp ? lần so với số l-ợng phát ngôn có đại từ nghi vấn đứng đầu và gấp ? lần so với số phát ngôn có đại từ nghi vấn đứng giữa
Vị trí đứng cuối phát ngôn xảy ra với 14/17 đại từ nghi vấn trên Vị trí
đứng giữa phát ngôn xảy ra với 13/17 đại từ nghi vấn trên Vị trí đứng đầu phát ngôn xảy ra có hạn chế hơn, chỉ với 4/17 đại từ nghi vấn trên
Sau đây chúng tôi sẽ đi vào mô tả cụ thể:
- Trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma, 3 đại từ nghi vấn đ-ợc
sử dụng làm ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi là: ai, sao, bao nhiêu có thể
xuất hiện ở cả 3 vị trí trong phát ngôn: đứng đầu phát ngôn, đứng giữa phát ngôn, đứng cuối phát ngôn
+ Đại từ nghi vấn sao: có tần số xuất hiện t-ơng đối lớn, với 36/249 phát ngôn, chiếm tỉ lệ 14,5% đứng thứ 2 sau đại từ nghi vấn gì
Đại từ nghi vấn sao xuất hiện chủ yếu ở vị trí đầu phát ngôn, với 18/36
phát ngôn, và vị trí giữa phát ngôn, với 13/36 phát ngôn ở hai vị trí này, đại từ
nghi vấn sao th-ờng dùng để biểu thị hành động hỏi về lý do, nguyên nhân:
(17) - Chú đốt lửa hôm nào nhỉ ? Sao không ra gọi cháu? - Tùng chắp tay
đi vòng quanh lò nh- một ông thợ cả
- Hôm ấy đang định ra, thì ông chú của cô ái đến chơi Ông là chủ thầu cả
lò gạch lò ngói bên sông Công, thế là ông ấy giúp luôn
[I, tr.152]
Đại từ nghi vấn sao ở (17) đứng ở đầu phát ngôn
(18) - Tôi biết bác mua lúa non ở đây chỉ có 12, thế là mỗi tạ bác đ-ợc lời
8 ngàn, sao bác lại bảo không đ-ợc tiêu đồng nào? [I, tr.306]
Đại từ nghi vấn sao ở (18) đứng ở giữa phát ngôn
Đại từ nghi vấn sao đứng ở cuối phát ngôn chiếm tỉ lệ ít hơn, với 5/36 phát ngôn Đứng ở vị trí này, sao th-ờng biểu thị hành động hỏi về tình trạng, cách giải quyết, nó t-ơng đ-ơng với các đại từ nghi vấn khác nh-: thế nào, nh- thế nào
(19) - Nh-ng nếu ngày mai bà Son không chịu ra đối chất thì sao?
Trang 30
- Thì cứ thằng Thủ mà dồn! Vì bà ấy có ra hay không, thì mục tiêu của ta vẫn là thằng Thủ, chứ ai chấp đàn bà làm gì! [I, tr.266]
+ Đại từ nghi vấn ai: xuất hiện với tần số 32/249 phát ngôn, chiếm tỉ lệ 12,9% Đại từ nghi vấn ai dùng để biểu thị hành động hỏi về ng-ời
(21) - Ông cứ hỏi cả làng trên xóm d-ới xem là ai gây chuyện tr-ớc?
Chiều hôm qua mà tôi ở nhà thì đừng hòng động đến dì tôi Sinh sự thì sự sinh [I, tr.276]
Ai đứng cuối phát ngôn:
(22) Đơn ký những tên ai? - Thủ hỏi
- Nghe anh Bí nói họ kê toàn những xã viên th-ờng, còn những gia đình có ng-ời là đảng viên nh- Phúc - Lộc - Tài thì chỉ ghi tên vợ con họ thôi, chứ không
có anh đảng viên nào ở đây Cũng kín cạnh đáo để lắm [I, tr.234]
+ Đại từ nghi vấn bao nhiêu: xuất hiện với tần số thấp, 4/249 phát ngôn,
t-ơng ứng tỉ lệ 1,6%
Đại từ nghi vấn bao nhiêu dùng để biểu thị hành động hỏi về số l-ợng, giá
cả
Bao nhiêu đứng đầu phát ngôn:
(23) - Nghe nói chú cũng bán lúa non à? Bao nhiêu một tạ?
- Em phải bán non hai tạ cho nhà ông Quàng đấy bà ạ Giá có m-ời hai [I, tr.72,73]
Bao nhiêu đứng giữa phát ngôn, ở tr-ớc danh từ:
(24) - Hôm tr-ớc bác Xuân T-ơi còn hỏi thăm tôi một mẫu là bao nhiêu sào? [I, tr.347]
Bao nhiêu đứng ở cuối phát ngôn:
(25) - Nhận bằng tiền thì bác định trả anh em bao nhiêu? [I, tr.305]
Trang 31- Các đại từ nghi vấn: làm gì, đâu, thế nào, gì, nào, bao giờ, hay sao đ-ợc
sử dụng làm ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma có thể xuất hiện ở 2 vị trí trong phát ngôn: đứng giữa phát ngôn
và đứng cuối phát ngôn
+ Đại từ nghi vấn làm gì có tần số xuất hiện là 8/249 phát ngôn, chiếm tỉ
lệ 3,2% Làm gì th-ờng đ-ợc sử dụng để biểu thị hành động hỏi nh-ng mang ý
(27) - Anh còn đến đây làm gì? Họ hàng nhà anh chửi u tôi khắp làng ch-a
đủ hay sao? [I, tr.267]
Làm gì đứng cuối phát ngôn, đây là lời của nhân vật Đào nói với Tùng,
ý nghĩa phủ định: anh không cần tới đây nữa
Cần phân biệt đại từ nghi vấn làm gì với tr-ờng hợp động từ làm đi tr-ớc
đại từ nghi vấn gì để hỏi về công việc, nghề nghiệp, nh-:
(28) - Thế mấy năm anh ở bộ đội làm gì?
- Dạ cháu ở bộ binh Nh-ng đến hơn năm nay đơn vị cháu đi làm kinh tế [I, tr.85]
+ Đại từ nghi vấn đâu cũng có tần số xuất hiện t-ơng đối lớn, với 33/249
Trang 32(31) - Chú định thế nào về cái việc ấy?
- Em cũng ch-a định [I, tr.67]
Hỏi về cách thức giải quyết vấn đề
Thế nào đứng cuối phát ngôn chiếm tỷ lệ gấp 4,5 lần so với đứng giữa phát
ngôn
(32) - Bác ấy thế nào?
ích vẫn nói nh- rên:
- Còn thế nào nữa, chết rồi! Bác ấy chết rồi! [I, tr.50]
+ Đại từ nghi vấn gì: có tần số xuất hiện cao nhất, với 67/249 phát ngôn t-ơng ứng tỉ lệ 27% Sở dĩ nh- vậy là vì đại từ nghi vấn gì có khả năng thể hiện
hành động hỏi đa dạng về việc, về vật, mà đây là những vấn đề th-ờng đ-ợc đề cập nhiều nhất trong nội dung của hành động hỏi
Đại từ nghi vấn gì đứng giữa phát ngôn, chiếm 28/67 phát ngôn
(33) - Có chuyện gì thế này? [I, tr.108] (34) - Anh nghĩ gì mà đứng đực ra thế? [I, tr.195]
Đại từ nghi vấn gì đứng cuối phát ngôn, chiếm 39/67 phát ngôn
(35) - Giấy gì? [I, tr.201] (36) - Biên bản gì? [I, tr.201] + Đại từ nghi vấn nào: xuất hiện với tần số 13/249 phát ngôn, t-ơng ứng tỉ
(38) - Vào lúc nào? [I, tr.165] Nào hỏi về ng-ời:
(39) - Những đứa nào? [I, tr.311]
Trang 33(40) - Ông thích con nào? [I, tr.323]
Đại từ nghi vấn bao giờ xuất hiện với tần số thấp, 2/249 phát ngôn, t-ơng
ứng tỉ lệ 0,8%
Bao giờ đứng giữa phát ngôn:
(41) -Những chuyện riêng của thầy mày có bao giờ tao đ-ợc biết?
[I, tr.119]
Phát ngôn hỏi này mang ý nghĩa phủ định: không bao giờ
Bao giờ đứng cuối phát ngôn thể hiện hành động hỏi về thời gian:
(42) Ch-a đọc hết, ông Phúc đã chồm dậy hét t-ớng lên:
- Bố láo! Vu cáo! Vu khống! Cái đơn này có từ bao giờ? [I, tr.251] + Đại từ nghi vấn hay sao: xuất hiện với tần số 7/249 phát ngôn, chiếm tỷ
lệ là 2,8%
Hay sao đứng giữa phát ngôn: 2/7 phát ngôn
(43) - Đã đi ngủ hay sao mà tối thế này? [I, tr.148] (44) - Đi bắt trộm hay sao mà lại đi tắt thế? [I, tr.151] Hay sao đứng cuối phát ngôn: 5/7 phát ngôn
(45) - Bắt đ-ợc c-ớp hay sao? [I, tr.104] (46) - Đồng chí định khua cả xã dậy hay sao? [I, tr.111]
- Trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma, các đại từ nghi vấn: chứ gì, để làm gì, nh- thế nào, ra sao đ-ợc sử dụng làm ph-ơng tiện biểu thị hành
động hỏi chỉ có khả năng xuất hiện ở vị trí cuối phát ngôn
+ Đại từ nghi vấn chứ gì: có tần số xuất hiện thấp với 2/249 phát ngôn,
Trang 34(49) – Sao? Thóc đầy ninh ních ở trong bồ kia, bác định để làm gì?
[I, tr.305]
+ Đại từ nghi vấn nh- thế nào: đứng ở vị trí cuối phát ngôn, có tần số xuất
hiện thấp với 2/249 phát ngôn, t-ơng ứng tỉ lệ 0,8%
(50) - Thứ nhất là giữa lúc cả trong Đảng và ngoài quần chúng đang có nhiều thông tin sai lạc, lòng ng-ời bất an, thì chúng ta nên xử trí với nhau nh- thế nào? [I, tr.353]
(51) - Bây giờ Thủ lại hỏi tiếp:
- Thế chị định làm nh- thế nào?
- Dạ th-a ông ngày mai là đám tang cô Thống, đấy là cái rủi cái mất của gia đình cô Thống Nh-ng với hai ông bên này thì lại là cái may, cái đ-ợc đấy
ạ [I, tr.367]
Đại từ nghi vấn nh- thế nào đ-ợc dùng làm ph-ơng tiện thể hiện hành
động hỏi về cách thức giải quyết một vấn đề
+ Đại từ nghi vấn ra sao: xuất hiện với tần số thấp 2/249 phát ngôn, t-ơng
ứng tỉ lệ 0,8%
Đại từ nghi vấn ra sao đứng ở cuối phát ngôn để thể hiện hành động hỏi
về tình hình, thực trạng:
(52) - Vậy tr-ớc những chính sách, chủ tr-ơng của Đảng, tôi đã cùng
Đảng uỷ tuyên truyền và vận động mọi ng-ời thực hiện ra sao? [I, tr.336]
(53) - Còn với chi bộ sở tại, hàng xóm láng giềng, tôi và gia đình đã chấp hành chính sách của Đảng ra sao? [I, tr.336]
- Hai đại từ nghi vấn làm sao, mấy chỉ xuất hiện ở vị trí giữa phát ngôn + Đại từ nghi vấn làm sao: có tần số xuất hiện là 4/249 phát ngôn, t-ơng ứng tỉ lệ 1,6% Làm sao đứng tr-ớc các tình thái từ để hỏi về tình hình sự việc
(54) – Vợ chồng lại làm sao hử? [I,
tr.237]
(55) - Đầu đuôi làm sao nào? [I, tr.228] + Đại từ nghi vấn mấy: xuất hiện với tần số thấp 2/249 phát ngôn, t-ơng
ứng tỉ lệ 0,8%
Trang 35Đại từ nghi vấn mấy đứng giữa phát ngôn, ở vị trí tr-ớc danh từ để thể hiện
hành động hỏi về số l-ợng cho danh từ đó:
(56) - Hàm hỏi dồn dập, tiếng cứ líu lại vì uất hận: Cô nằm với nó mấy lần? [I, tr.80]
(57) - Việc đã thế này ai đi chả đ-ợc Trên huyện về mấy ng-ời?
Sửu vừa nói, vừa xuýt xoa nh- đau răng:
- Ba ng-ời anh ạ Một công an Một ng-ời của viện kiểm sát, và một của Ban nội chính [I, tr.132,133]
- Đại từ nghi vấn tại sao: có tần số xuất hiện là 10/249 phát ngôn, t-ơng
ứng tỉ lệ 4%
Đại từ nghi vấn tại sao đ-ợc dùng để biểu thị hành động hỏi về nguyên
nhân Nó có khả năng xuất hiện ở 2 vị trí:
Tại sao đứng đầu phát ngôn: chiếm 6/10 phát ngôn
(58) - Tại sao lại giải tán? [I, tr.110] Tại sao đứng giữa phát ngôn: chiếm 4/10 phát ngôn
(59) - Rồi sau đó ta xem xét vấn đề đoàn kết trong chi bộ từ tr-ớc tới nay, tại sao cứ lùng nhùng mãi? [I, tr.329]
Tại sao có thể đứng ở vị trí sau quan hệ từ nh-ng:
(60) - Nh-ng tại sao làm quần quật mà chúng tôi vẫn không đủ vắt mũi
đút miệng? [I, tr.187]
(61) - Nh-ng tại sao mày giấu tao? [I, tr.358]
Nh- vậy có thể thấy ph-ơng tiện đại từ nghi vấn đ-ợc sử dụng để thể hiện
hành động hỏi trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma rất phong phú
Với 17 đại từ nghi vấn có tần số và vị trí xuất hiện khác nhau tuỳ thuốc đặc tr-ng của từng đại từ nghi vấn và ngữ cảnh xuất hiện phát ngôn đó đã thể hiện đ-ợc
nhiều nội dung ngữ nghĩa phức tạp của hành động hỏi Các đại từ nghi vấn: gì, sao, đâu, ai, thế nào xuất hiện với tần số cao Các đại từ nghi vấn: chứ gì, làm sao, để làm gì, mấy, bao giờ, nh- thế nào, ra sao xuất hiện với tần số thấp
So sánh với tiểu thuyết Thời xa vắng (Lê Lựu), có 13 đại từ nghi vấn đ-ợc
sử dụng làm ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi, đó là: ai, đâu, gì, nào, sao, tại sao, mấy, nh- thế nào, thế nào, làm sao, khi nào với tần số xuất hiện là 148/315
Trang 36phát ngôn Đại từ nghi vấn là ph-ơng tiện đ-ợc sử dụng phổ biến nhất để thể hiện hành động hỏi trong giao tiếp hằng ngày cũng nh- trong tác phẩm văn học
Tuy nhiên, điều khác biệt của ph-ơng tiện đại từ nghi vấn trong Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma là việc sử dụng các đại từ nghi vấn làm gì, chứ gì tuy số l-ợng
không nhiều nh-ng thể hiện đ-ợc hành động hỏi gián tiếp mang ý nghĩa phủ
định hoặc khẳng định Điều này chúng tôi không thấy trong Thời xa vắng
Nhận xét chung: Nhóm ph-ơng tiện từ vựng đ-ợc sử dụng để thể hiện
hành động hỏi trong Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma gồm đại từ nghi vấn và động
từ ngữ vi Trong đó, động từ ngữ vi chiếm số l-ợng rất ít, chỉ 5 phát ngôn, với
động từ hỏi để nhấn mạnh ý nghĩa nghi vấn Nhóm đại từ nghi vấn chiếm -u thế
hơn hẳn và rất đa dạng
2.2.3 Ph-ơng tiện ngữ pháp dùng để thể hiện hành động hỏi
Nhóm ph-ơng tiện ngữ pháp dùng để thể hiện hành động hỏi qua lời thoại
nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma (Nguyễn Khắc Trừơng),
theo khảo sát của chúng tôi bao gồm: h- từ và ngữ điệu
2.2.3.1 Dùng h- từ làm ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học:
H- từ là từ không có chức năng định danh, không có khả năng độc lập làm thành phần câu, đ-ợc dùng để biểu thị quan hệ ngữ nghĩa - cú pháp khác nhau giữa các thực từ
H- từ là ph-ơng tiện đ-ợc sử dụng khá nhiều để thể hiện hành động hỏi
qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma, với 238
phát ngôn, chiếm 46,8% trong tổng số các ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi H- từ ở đây bao gồm: quan hệ từ, phụ từ, tình thái từ
a Dùng quan hệ từ lựa chọn “hay“, “hay là" để thể hiện hành động hỏi Quan hệ từ hay, hay là đ-ợc sử dụng làm ph-ơng tiện thể hiện hành động
hỏi chiếm 18/508 phát ngôn, t-ơng tứng tỉ lệ 3,5% Dạng thức câu hỏi chứa quan
hệ từ hay là dạng thức câu hỏi lựa chọn Dạng thức này không yêu cầu ng-ời đối
thoại khẳng định hay phủ định nội dung thông tin trong câu hỏi mà yêu cầu ng-ời đối thoại phải đ-a ra ph-ơng án lựa chọn của bản thân trong từng tình
Trang 37- Quan hệ từ hay, hay là có thể đứng đầu phát ngôn và đằng sau nó là một
ph-ơng án lựa chọn Loại này chiếm tỉ lệ 10/18 phát ngôn hỏi sử dụng quan hệ
từ
(62) - Hay là bác thông cảm nhận cho bằng tiền?
Ông hàng phở đã mất hẳn vẻ xởi lởi dễ dãi, giọng tỉnh khô, tỉnh rụi:
- Nhận bằng tiền thì bác định trả anh em bao nhiêu? [I, tr.305]
(63) - A ! Bác Chỉnh đấy -! Bác đi đâu mà khuya khoắt thế này? Hay cũng sang đám nhà ông Phúc? Thì hãy làm với em một ngụm! [I, tr.36]
- Quan hệ từ hay có thể đứng giữa phát ngôn để thể hiện hành động hỏi lựa
chọn một trong hai ph-ơng án đ-ợc đ-a ra hoặc đ-a ra ph-ơng án lựa chọn
riêng Loại này chiếm tỉ lệ 8/18 phát ngôn hỏi sử dụng quan hệ từ
(64) - Tiền có còn hay đã chui vào chai, nhảy lên đĩa cả rồi? [I, tr.188] (65) - Chả biết ma thật hay ma giả? Ng-ời ta đang tán l¯ có khi “con ma”
này đang phải lòng ông chủ nhà! Hí hí! [I, tr.372]
b Dùng phụ từ để thể hiện hành động hỏi
Phụ từ đ-ợc sử dụng làm ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi chiếm
99/508 phát ngôn, t-ơng ứng với tỉ lệ 19,5% Trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm ng-ời nhiều ma, ph-ơng tiện phụ từ đ-ợc sử dụng để thể hiện hành động hỏi có
thể đứng độc lập (1 phụ từ) hoặc đi từng cặp phụ từ (2 phụ từ)
b1 Dùng phụ từ đứng độc lập để thể hiện hành động hỏi
Số l-ợng phát ngôn dùng phụ từ đứng độc lập làm ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi chiếm 49/508 phát ngôn, t-ơng ứng tỉ lệ 9.6% Các phụ từ đ-ợc
sử dụng cũng rất đa dạng, đó là các phụ từ: ch-a, không, phải không, chả nhẽ
- Phụ từ không
Phụ từ không đ-ợc sử dụng để thể hiện hành động hỏi yêu cầu ng-ời đối
thoại trả lời khẳng định (có) hoặc phủ định (không) đối với nội dung thông tin
đ-ợc hỏi
(66)- Gia đình cô ấy xấu không?
Ông bí th- hơi sững ra rồi quả quyết:
- Nào ai bảo là cô ấy xấu Là phân đoàn tr-ởng thanh niên cả xóm Trại, là th- ký đội sản xuất, ng-ời xấu ai để ngồi đấy Còn gia đình thì bần nông cơ bản
đến ba đời sao lại xấu đ-ợc [I, tr.125]
Trang 38- Phụ từ chả nhẽ: đ-ợc dùng làm ph-ơng tiện để thể hiện hành động hỏi
thiên về ý nghĩa phủ định nội dung đ-ợc đề cập đến trong phát ngôn
(70) - Chả nhẽ việc nh- thế chú Thủ lại không biết?
Đào buông một câu càng đúng là cái gien ông Hàm:
- Có biết thì bây giờ cũng chối là không? [I, tr.119]
(71) - Chả nhẽ ng-ời dám nhận cái chết giữa trận tiền lại không có l-ơng tâm? [I, tr.167]
- Đặc biệt, các phụ từ không, ch-a kết hợp với các động từ làm ph-ơng
tiện thể hiện hành động hỏi nh-ng mang sắc thái cầu khiến, chiếm 10/49 phát ngôn
Trang 39(76) - Phải im ngay! Phải khâu ngay miệng lại! Tuyệt đối không đ-ợc nói chuyện với ai nghe ch-a? - Chỉnh nắm áo cậu chiến sỹ quân khí dặn dò mà nh- quát nạt - Coi nh- anh Thông hi sinh vì đạn giặc, nhớ ch-a? [I, tr.162]
(77) Họ nhà này không thèm quỳ gối tr-ớc thằng nào nghe không? Không chịu ngửa tay xin thằng nào nghe không? [I, tr.222]
(78) - Rồi ông Hàm quay sang ông hàng phở với nét mặt rầu rĩ:
- Lúc sáng cậu trên nhà có xuống báo, nh-ng tôi ch-a tiện nói chuyện
Bác để th- th- cho tôi hôm khác đ-ợc không? [I, tr.304]
b2 Dùng cặp phụ từ để thể hiện hành động hỏi
Số l-ợng phát ngôn dùng cặp phụ từ làm ph-ơng tiện thể hiện hành động hỏi chiếm 50/508 phát ngôn, t-ơng ứng tỉ lệ 9.9%
Các cặp phụ từ đ-ợc sử dụng đó là:
- Cặp phụ từ có - không
(79) - Các vị có nhớ hôm tr-ớc hợp tác họp để chia ruộng khoán không? [I, tr.14]
(80) - Liệu thằng Thó nó có chịu không? Hôm tr-ớc đám ông Quềnh, nghe
nói nó đã mửa ra mật xanh, mật vàng [I, tr.68]
- Cặp phụ từ đã - ch-a
(81) - Bí th- và chủ tịch đã biết ch-a?
- Cả hai cụ đang ở d-ới Phú Ngọc, dự triển khai nghị quyết 04 Nh-ng cháu đã gặp chánh văn phòng bạn chú, ông ấy mừng lắm và phục lắm, hứa là hai
cụ về sẽ báo cáo ngay [I, tr.212, 213]
(82) - Bà đã thấy cái tính thiển cẩn của bà làm hỏng việc lớn của ng-ời ta ch-a? Nghe nói chú cháu nhà Thủ nó đã xui tay Sửu chủ tịch sẽ gọi bà lên bắt