1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cảm hứng thế sự trong thơ nôm nguyễn trãi và thơ nôm nguyễn bỉnh khiêm

112 231 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 636,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh- vậy, cuộc sống con ng-ời ở phạm vi xã hội luôn là sự quan tâm lớn nhất của văn ch-ơng nhà nho nói chung, việc nghiên cứu đề tài này nhằm nhận thức sự t-ơng đồng và khác biệt trong t-

Trang 1

Tr-êng §¹i häc Vinh

Vinh - 2010

Trang 2

Lời cảm ơn

Chúng tôi xin chân cảm ơn Tiến sĩ Phạm Tuấn Vũ đã h-ớng dẫn chu đáo, tận tình Đồng thời cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè đã đóng góp những ý kiến quý báu cũng nh- động viên, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá luận

Tác giả khoá luận

Lê Thị Duyên

Trang 3

Mục lục

Mở đầu 4

1 Lý do chọn đề tài……… 4

2 Lịch sử vấn đề……… 6

3 Mục đích nghiên cứu……… 9

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu……… 10

5 Cấu trúc khoá luận ……… 11

Ch-ơng 1 Cảm hứng thế sự trong văn ch-ơng nhà Nho ……… 12

1 Vị trí của cảm hứng thế sự trong văn ch-ơng Nho giáo nói chung 12

1.1 Cuộc sống xã hội – mối quan tâm lớn nhất của văn ch-ơng nhà nho… 12

1.2 Giáo hoá - chức năng quan trọng nhất của văn ch-ơng nhà nho……… 16

2 Truyền thống thẩm mỹ của nhà Nho khi biểu hiện cảm hứng thế sự…… 18

2.1 Biểu lộ kín đáo, ít khi trực diện……… 18

2.2 Những phán xét mang tính phổ quát, ít tính cá biệt……… 21

2.3 T- duy nghệ thuật gắn với t- duy chính trị……… 24

Ch-ơng 2: Sự t-ơng đồng trong cảm hứng thế sự ở thơ Nôm Nguyễn Trãi và thơ Nôm Nguyễn Bỉnh Khiêm 28

1 Sự t-ơng đồng trong nội dung cảm hứng……… 28

1.1 Ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con ng-ời và cuộc đời……… 29

1.2 Phê phán sự tha hoá về đạo đức……… 44

2 Sự t-ơng đồng ở nghệ thuật thể hiện ……… 51

2.1 Thể thơ.……… 51

2.2 Cấu tứ ……… 57

2.3 Chất liệu ……… 60

3 Lý giải sự t-ơng đồng ……… 68

3.1 Truyền thống của văn ch-ơng nhà nho ……… 68

Trang 4

3.2 Hoµn c¶nh s¸ng t¸c cña hai t¸c gi¶……… 69

3.3 ¶nh h-ëng cña v¨n häc Trung Quèc vµ v¨n häc d©n gian ViÖt Nam… 70

Ch-¬ng 3: Sù kh¸c biÖt trong c¶m høng thÕ sù ë th¬ Quèc ©m NguyÔn Tr·i vµ th¬ Quèc ©m NguyÔn BØnh Khiªm 72

1 Sù kh¸c biÖt ë néi dung ngîi ca vµ phª ph¸n……… 72

1.1 VÒ néi dung ngîi ca……… 72

1.2.VÒ néi dung phª ph¸n……… 87

2 Sù kh¸c biÖt ë nghÖ thu©t biÓu hiÖn ……… 92

2.1 ThÓ th¬……… 92

2.2 CÊu tø 94

2.3 ChÊt liÖu v¨n ch-¬ng ……… 96

3 Lý gi¶i sù kh¸c biÖt……… 103

3.1 Hoµn c¶nh lÞch sö x· héi……… 103

3.2 Hoµn c¶nh riªng vµ c¸ tÝnh s¸ng t¹o cña tõng t¸c gi¶……… 105

KÕt luËn…… ……… 107

Tµi liÖu tham kh¶o ……… ……… 110

Trang 5

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Thời trung đại, Nho giáo từng b-ớc trở thành ý thức thế hệ chính thống Điều này không chỉ xảy ra ở Việt Nam mà xảy ra ở nhiều n-ớc cùng chịu ảnh h-ởng của nền văn hoá Trung Hoa nh- Nhật Bản, Triều Tiên, các n-ớc Đông Nam á Với t- cách là ý thức hệ chính thống, Nho giáo ảnh h-ởng đến mọi mặt đời sống xã hội, trong đó có văn học

Sự chi phối của Nho giáo tới văn học diễn ra trên nhiều khía cạnh Trong

đó, Nho giáo xác định cho văn học nghệ thuật một vai trò xã hội nhất định, tạo ra trong xã hội trung đại một đời sống văn hoá nhất định Văn học có tính chất cao quý “văn dĩ t°i đ³o” Nho giáo dùng văn ch-ơng để chở đạo thánh hiền, giáo hoá, tác động đến tâm t- tình cảm của con ng-ời nh-ng đó là con ng-ời đ-ợc đặt trong các mối quan hệ xã hội Với quan niệm này, Nho giáo đã đ-a đến một hệ quả tất yếu trong việc lựa chọn đề tài là: nhìn nhận con ng-ời ở phạm vi xã hội

Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm là hai nhà nho lớn, hai đỉnh cao về thi

ca thời trung đại nói chung và về thơ Nôm nói riêng Họ cũng lựa chọn cho mình mối quan tâm tới thế sự, con ng-ời ở phạm vi xã hội Tuy nhiên sự quan tâm th-ờng trực ấy có những điểm giống nhau nh-ng cũng có những khía cạnh khác biệt ở hai nhà nho

Nh- vậy, cuộc sống con ng-ời ở phạm vi xã hội luôn là sự quan tâm lớn nhất của văn ch-ơng nhà nho nói chung, việc nghiên cứu đề tài này nhằm nhận thức sự t-ơng đồng và khác biệt trong t- t-ởng, tình cảm đối với cuộc sống xã hội

ở hai tác giả thơ Nôm lớn nhất của thời trung đại

1.2 Mặt khác, hoàn cảnh lịch sử xã hội thời Nguyễn Trãi và thời Nguyễn Bỉnh Khiêm có những nét t-ơng đồng và khác biệt Cuộc đời và sự nghiệp hai nhà thơ

ấy cũng có những điểm t-ơng đồng và khác biệt Vì vậy nghiên cứu đề tài này

Trang 6

nhằm nhận thức hoàn cảnh lớn và hoàn cảnh nhỏ ấy ảnh h-ởng nh- thế nào đến nhận thức và tình cảm của tác giả đối với cuộc đời

Nguyễn Trãi sinh 1380 mất 1442 là ng-ời anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới Ông vốn là ng-ời tài trí, hội tụ đủ điều kiện để có thể dấn thân gánh vác những trọng trách lớn lao của dân tộc Xã hội mà Nguyễn Trãi sống là một xã hội gắn với sự nghiệp giữ n-ớc và thịnh trị của nhà Lê Trong xã hội ấy, ông là bậc khai quốc công thần một lòng vun đắp xây dựng nhà Lê trong buổi đầu trị vì Với t- t-ởng của một nhà Nho hành động Nguyễn Trãi luôn muốn dùng trí, lực của mình để cống hiến cho quốc thái dân an nh-ng chính trong sự nghiệp phò vua giúp n-ớc lên đến đỉnh cao bị thất sủng, Nguyễn Trãi buộc phải lui về ở ẩn mà lòng canh cánh nợ n-ớc, th-ơng dân Những cảm xúc suy ngẫm về thế sự ấy đ-ợc thể hiện nổi bật qua thơ Nôm gồm 254 bài của ông

Sinh sau Nguyễn Trãi một thế kỷ, cuộc đời Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 - 1585) gắn với sự suy tàn của nhà Lê và các tập đoàn phong kiến xâu xé lẫn nhau,

đất n-ớc bị chia cắt loạn lạc, ng-ời dân lâm vào khổ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm cũng là một nhà Nho có t- t-ởng hơn ng-ời, hanh thông về nhiều mặt Nh-ng ông không phải rơi vào bi kịch nh- Nguyễn Trãi, ông nhìn thời thế với thái độ an nhiên tự tại Vì thế những suy ngẫm về thế sự mang màu sắc riêng của một nhà Nho triết lý, chiêm nghiệm về cuộc sống và những chiêm nghiệm ấy đ-ợc thể

hiện rõ trong Bạch Vân quốc ngữ thi (gồm 177 bài)

1.3 Hiện nay ch-ơng trình ngữ văn THPT đ-a vào những văn bản tiêu biểu của văn thơ thời trung đại, trong đó có những văn bản thơ Nôm của hai nhà văn lớn: Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm Những văn bản thơ Nôm này mang những suy t-, nhận thức, những trăn trở băn khoăn tr-ớc cuộc đời và con ng-ời xã hội thời trung đại – một thời kỳ đã lùi xa so với chúng ta Do vậy đây là những văn bản khó tiếp cận Vì thế, nghiên cứu đề tài này nhằm góp phần dạy – học tốt những văn bản thơ quốc âm của Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm trong

Trang 7

2 Lịch sử vấn đề

2.1.Vấn đề cảm hứng thế sự trong thơ Nôm

Cảm hứng thế sự là một nội dung quan trọng trong sáng tác của nhiều tác giả thời trung đại Trong đó có những tác giả đ-ợc đặc biệt chú ý nh- ,Lê Thánh Tông (thế kỷ XV), Nguyễn Trãi (thế kỷ XV), Nguyễn Bỉnh Khiêm (thế kỷXVI),Nguyễn Du (thế kỷ XVIII)… là những tác giả có số l-ợng thơ Nôm lớn đề cập đến vấn đề thế sự

Kh²i niếm “c°m hững”, theo Từ điển tiếng Việt, năm 2008 của Trung tâm

tụ điền học, nh¯ xuất b°n Đ¯ Nảng định nghĩa “L¯ tr³ng th²i tâm lý có c°m xũc

và hết sức hứng thú, tạo điều kiện để óc t-ởng t-ợng, sáng tạo hoạt động có hiệu qða.Chàng h³n như: Khơi nguồn c°m hững” [11;139]

Thế sự ở đây đ-ợc hiểu là cuộc sống con ng-ời, là việc đời

Nh- vậy, nội dung cảm hứng thế sự trong văn ch-ơng là bày tỏ những cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm về cuộc sống con ng-ời, về cuộc đời Tác phẩm mang cảm hứng thế sự là những tác phẩm h-ớng tới cuộc sống để ghi lại những điều mà nhà văn trông thấy, suy nghĩ, trăn trở Cuộc sống có muôn hình muôn vẻ, do đó tác phẩm viết về thế sự, mang nội dung cảm hứng thế sự cũng có vô vàn khía cạnh khác nhau Đó có thể là cuộc sống giàu, nghèo của nhân dân, đó có thể là sự ngợi

ca hay phê phán chế độ thống trị, hay cụ thể hơn đó là những điều mắt thấy tai nghe trong cuộc sống xã hội mà nhà văn phản ánh và bộc lộ cảm xúc

Cảm hứng thế sự trong văn ch-ơng nhà Nho d-ới sự chi phối trực tiếp và mạnh mẽ của các t- t-ởng kinh điển của tôn giáo mà đặc biệt là Nho giáo nên cũng mang màu sắc, diện mạo đặc thù Viết về con ng-ời nhà văn trung đại th-ờng đề cập đến thế sự ở ph-ơng diện đạo đức, chính trị, xem xét con ng-ời ở bình diện các mối quan hệ xã hội Do đó, ở đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đến cảm hứng thế sự của văn ch-ơng nhà Nho nói chung và văn ch-ơng Nguyễn Trãi

và Nguyễn Bỉnh Khiêm nói riêng ở ph-ơng diện đạo đức con ng-ời, những giá trị

Trang 8

tốt đẹp của con ng-ời về mặt đạo đức trong các mối quan hệ xã hội Và xem xét thái độ ngợi ca hay phê phán của nhà thơ về những điều trên

4.2.Vấn đề cảm hứng thế sự trong thơ Nôm Nguyễn Trãi và thơ Nôm Nguyễn

Bỉnh Khiêm

Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm là hai tác giả lớn của văn học trung

đại Nếu nh- Nguyễn Trãi là ng-ời đầu tiên khai sáng cho nền thơ Nôm cổ điển

Việt Nam với Quốc âm thi tập nổi tiếng thì Nguyễn Bỉnh Khiêm, một thế kỉ sau, cũng để lại cho đời Bạch vân quốc ngữ thi tập vô giá Trong hai tập thơ, cảm

hứng thế sự bộc lộ nổi bật, trở thành một trong những nội dung chính Đã có nhiều tác giả đi sâu tìm hiểu giá trị tập thơ trên nhiều khía cạnh, nh- : ngôn ngữ, thể thơ, nội dung, t- t-ởng… Riêng về cảm hứng thế sự đã có một số công trình đề cập đến

Trần Đình H-ợu trong công trình Nho giáo và văn học Việt Nam Trung

cận đại đã có những nhận xét lý giải về sự ảnh h-ởng của Nho giáo tới văn học,

chi phối ngòi bút, quan điểm thẩm mĩ của nhà văn Do đó, cảm hứng thế sự, những suy ngẫm về con ng-ời thời trung đại chủ yếu đ-ợc nhìn nhận về ph-ơng diến x± hội, đ³o đữc.: “Nho gi²o x²c định văn học nghệ thuật là ph-ơng tiện giáo hoá chính tâm, chế dục, là công cụ chính trị động viên, tổ chức xã hội nhằm biến thành hiện thực sự hài hoà của Trời, sự trật tự của Đất Vì lẽ đó Nho giáo chỉ chấp nhận thứ văn học nghệ thuật chí thiện, hoàn toàn hợp đạo đữc” 3;32

Khi nói đễn thơ Nôm Nguyển Tr±i, t²c gi° cho r´ng “ Nguyển Tr±i đ± đi sâu vào nhiều đề tài phong phú: đề vịnh (bao gồm vịnh phong cảnh, tứ thời, nhân vật lịch sử, ngôn ngữ trữ tình, giáo huấn…) Trong tác phẩm, ngoài những ý t-ởng cao siêu, những nguyên tắc đạo lý lớn, có phần trình bày cụ thể các mối quan hệ bình th-ờng giữa mọi ng-ời ở phạm vi hẹp: xóm làng, thầy trò, bạn bè… Chính từ những mối quan hệ này, Nguyễn Trãi khuyên nhủ, bảo ban, phê phán…tạo thành

Trang 9

một bộ phận mới trong thơ Thơ là thơ giáo huấn nh-ng rất chân tình đôi lúc mang đậm m¯u sãc hiến thức” 3; 560

Về cảm hứng thế sự trong thơ văn nhà nho nói chung, Trần Nho Thìn trong

công trình Văn học Việt Nam d-ới góc nhìn văn hoá cũng có đề cập đến Theo tác

giả cuộc sống xã hội đ-ợc phản ánh trong văn ch-ơng trung đại là phản ánh theo những công thức nhất định với t- duy nghệ thuật gắn với t- duy chính trị D-ới

ảnh h-ởng của ý thức hệ Nho giáo, văn học Việt Nam lựa chọn cho mình một con

đ-ờng riêng chịu ảnh h-ởng mạnh mẽ của Nho giáo Theo đó, cuộc sống xã hội với nhửng quan hế thường được soi chiễu ở mặt đ³o đữc T²c gi° viễt : “Miêu t° cuộc sống x± hội với nh¯ nho l¯ một cơ hội đề đ²nh gi² chính sứ” 10;133, “Khi quan sát mô tả các nhân vật thuộc tầng lớp trên trong xã hội phong kiến, nhà nho th-ờng chú ý đến đặc tả, nhấn mạnh những ph-ơng diện liên quan đến đạo đức cða kÍ thống trị, chũ ý đưa ra nhửng đ²nh gi² vẹ nhân c²ch” 10;138

Đặng Thanh Lê trong bài Cảm hứng thế sự trong thơ Nôm đã đề cập đến

cảm hứng thế sự ở thơ Nôm Nguyễn Bỉnh Khiêm trong sự đối sánh với thơ Nôm Nguyễn Trãi Tác giả cho rằng đây là một chủ đề th-ờng gặp trong thơ Nôm Nguyển Bình Khiêm T²c gi° viễt: “Chð đẹ n¯y bao gồm nhửng quan điềm đ³o

đức và quan niệm sống của nhà thơ vì chiều sâu bức tranh hiện thực nói trên chính l¯ dòng tâm tư tệnh c°m cða nh¯ nho v¯ nh¯ thơ Nguyển Bình Khiêm” 9; 570 Tuy nhiên, ở đây Đặng Thanh Lê mới chỉ khảo sát qua chủ đề giàu – nghèo và kéo theo đó là lối ứng xử với các mối quan hệ, hình t-ợng của nhà nho qua chủ

đề ấy

Về nội dung này, Nguyễn Huệ Chi trong bài Nguyễn Bỉnh Khiêm – nhìn từ

một nhân cách lịch sử đến dòng t- duy thế sự đã lý giải t- duy đặc thù của

Nguyễn Bỉnh Khiêm trong sự đối sánh với Nguyễn Trãi Từ đó chỉ ra sự giống và khác nhau về ghi chép, suy ngẫm về thế sự Mặt khác, Nguyễn Huệ Chi đã lý giải t- duy đặc thù ấy có sự giống và khác nhau khi biểu hiện cảm hứng thế sự là do

Trang 10

“nhân c²ch lịch sừ” cða mỗi nh¯ nho T²c gi° viễt Nguyển Tr±i l¯ con người h¯nh

động Nhân cách của ông chỉ sáng chói lên khi đặt trong môi tr-ờng năng động của thực tiễn, ở đó, ông tha hồ phát huy năng lực tinh t-ờng, nhạy bén của những hoạt động trí tuệ rộng lớn, và cũng có dịp thể nghiệm tấm lòng -u ái chứa chan sâu nặng của mình Còn Nguyễn Bỉnh Khiêm thì khác ông không phải là con ng-ời hành động Ông ngồi một nơi chiêm nghiệm, suy xét về lẽ chuyển vần của

tụ nhiên v¯ x± hội” 9;383 Tuy nhiên, ở đây tác giả mới chỉ suy xét t- duy thế

sự của hai nhà nho trong khuôn khổ là nhân cách lịch sử, ch-a đi sau những biểu hiện cụ thể của nội dung này mà chỉ đ-a ra một số ví dụ, dẫn chứng cụ thể hoá cho lý luận đã nêu

Những ý kiến, thành tựu trên đây là những gợi ý, tham khảo quý báu cho chúng tôi khi tìm hiểu về nội dung cảm hứng thế sự ở văn ch-ơng nhà nho nói chung và ở văn ch-ơng Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm nói riêng Kế thừa những thành tựu đã đạt đ-ợc, ở khoá luận này chúng tôi sẽ tìm hiểu cụ thể hơn về

sự t-ơng đồng và khác biệt ở nội dung và hình thức của thơ Nôm hai nhà nho Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm khi viết về thế sự Qua đó thấy đ-ợc cuộc sống xã hội đ-ơng thời cũng nh- những đóng góp to lớn của hai tác giả cho nền văn học n-ớc nhà

3 Mục đích nghiên cứu

3.1 Đề tài nhằm khái quát nội dung cảm hứng về thế sự trong thơ quốc âm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm

Nội dung cảm xúc ấy nổi bật lên đó là sự gợi ca những giá trị tốt đẹp của con ng-ời và của cuộc đời, bên cạnh đó sự phê phán những mặt trái của đạo đức

Từ đó giúp ng-ời đọc thấy rằng văn ch-ơng nhà nho coi trọng con ng-ời ở phạm

vi xã hội, xem xét con ng-ời trong các mối quan hệ xã hội

3.2 Đề tài đi vào lý giải những nội dung cảm xúc ấy từ hoàn cảnh riêng của từng

Trang 11

Cảm hứng thế sự trong thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm có những điểm t-ơng đồng và khác biệt Sự khác biệt ấy đ-ợc lý giải một cách cụ thể khi đi vào tìm hiểu hoàn cảnh lịch sử, nhân cách lịch sử của mỗi tác giả

3.3.Đề tài đi vào khái quát những đặc điểm về nghệ thuật nh- :Thể thơ, chất liệu, cấu trúc bài thơ khi thể hiện cảm hứng thế sự Từ sự khái quát này sẽ thấy đ-ợc sự t-ơng đồng và khác biệt về mặt nghệ thuật thể hiện

Mục đích này có ý nghĩa giúp nhiều sâu sắc, sáng rõ nội dung Bởi về mặt nào đó những đặc điểm về ph-ơng diện hình thức sẽ quy định, chi phối nội dung cảm hứng thế sự trong thơ nói chung va trong thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm nói riêng

và đời sống tinh thần của con ng-ời có nhiều điểm khác biệt so với hiện nay ở

đây, cần quan tâm đễn điềm cða Lê nin “Khi xẽt c²c công lao lịch sừ ng-ời ta không chỉ căn cứ vào các nhà hoạt động lịch sử đã cống hiến đ-ợc gì so với yêu cầu của thời đại mà chúng ta căn cứ vào chỗ họ đã cống hiến đ-ợc gì so với các bậc tiẹn bối cða họ” Mặt khác, phải phân biệt việc áp dụng nhiều ph-ơng pháp hiện đại vào nghiên cứu thơ văn trung đại nói chung và thơ văn Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm nói riêng khác với việc hiện đại hoá và quá khứ, hiện đại hoá thơ văn trung đại

Ph-ơng pháp so sánh cũng là một ph-ơng pháp đ-ợc chúng tôi chú trọng để làm cách nghiên cứu So sánh ở đây đ-ợc hiểu là sự đối chiếu, đối sánh giữa hai

Trang 12

đối t-ợng để trở lên Thơ văn trung đại nói chung và thơ văn Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm nói riêng có mối quan hệ mật thiết với văn học cổ – trung

đại Trung Quốc và văn học dân gian Việt Nam Do đó, để nghiên cứu đề tài này

có hiệu quả cần có sự đối sánh giữa thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm, giữa thơ Nôm của hai tác giả với văn học cổ trung đại và văn học dân gian Việt Nam để tìm ra sự t-ơng đồng và khác biệt về nội dung này trên hai ph-ơng diện nội dung và hình thức biểu hiện

4.2.Chúng tôi chú ý luôn bám sát đặc tr-ng thơ cổ Đây là các giá trị t- t-ởng

đ-ợc biểu lộ kín đáo bằng ngôn ngữ hàm súc giàu hình ảnh Do đó, bám sát vào

đặc tr-ng thơ cổ sẽ h-ớng đi tốt cho ng-ời nghiên cứu, giúp hiểu đúng nội dung, giá trị của Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm nói riêng và văn ch-ơng nói chung

5 Bố cục khoá luận

Ngoài mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 ch-ơng:

Trang 13

Ch-ơng 1 Cảm hứng thế sự trong văn ch-ơng nhà nho

1.Vị trí của cảm hứng thế sự trong văn ch-ơng Nho giáo nói chung

1.1 Cuộc sống xã hội – mối quan tâm lớn nhất của văn ch-ơng nhà nho

Suốt một thời gian dài trong lịch sử Việt Nam thời đại Nho giáo đ-ợc coi là

ý thức hệ chính thống Với t- cách đó, Nho giáo chi phối đến tất cả các mặt đời sống xã hội, trong đó có văn học Nho giáo là một ý thức hệ phức tạp nhất, lịch sử nghiên cứu Nho giáo trên thế giới có hàng nghìn năm và kết quả rất khác nhau Vì bản thân học thuyết Nho giáo cũng có những mâu thuẫn nội tại khi nghiên cứu Nh-ng theo ý kiến đa số cho rằng Nho giáo có từ Khổng Tử Ông đã đề ra nhiều quan niệm đ-a Nho giáo trở thành một học thuyết toàn diện và phổ biến trong đó

có quan niệm về xã hội Đời sống xã hội là mối quan tâm lớn nhất của Khổng Tử

và Nho giáo Xã hội phong kiến Nho giáo là một xã hội luân th-ờng (mọi ng-ời phải tự giác tuân theo những chuẩn mực vĩnh viễn) Nho giáo coi nhẹ phần cá nhân và coi trọng con ng-ời xã hội

Nhà nho cho coi trọng đời sống xã hội và đời sống xã hội trở thành mối quan tâm lớn nhất của văn ch-ơng nhà nho Chúng ta đều biết hết nhà nho chủ ch-ơng

nhập thế, chủ ch-ơng lối sống có trách nhiệm với xã hội: Vũ trụ nội giai ngô phận

sự (những việc trong trời đất đều là phận sự của ta – Nguyễn Công Trứ) Các nhà

nho đồng thời là nhà thơ thời trung đại luôn quan sát, trăn trở về cuộc sống xã hội với những vấn đề mà cuộc sống này gợi ra Viết về cuộc sống xã hội là một mảng

đề tài quan trọng trong thơ văn nhà nho Cuộc sống xã hội với nhiều hình thức nhiều vẻ trở thành đặc điểm, nguyên lý chi phối việc lựa chọn chất liệu trong thơ văn nhà nho

Nho giáo là một học thuyết chính trị - đạo đức nên thịnh trị của thời Nghiêu – Thuấn đ-ợc các nhà nho Việt Nam xem nh- một mô hình xã hội lý t-ởng Để

Trang 14

xây dựng xã hội lý t-ởng đó cần có một bộ máy cai trị với những Ông vua, những

ông quan (đặc biệt là vua) sáng suốt có tình yêu th-ơng dân, có trách nhiệm với dân, làm chính sự cần phải thi hành nhân nghĩa th-ơng yêu, chăm sóc dân

Nguyễn Trãi đã từng tâm sự:

Vua Nghiêu Thuấn, dân Nghiêu Thuấn

D-ờng ấy ta đà phỉ sở nguyền

(Quốc âm thi tập)

Nguyễn Bỉnh Khiêm đã nhấn mạnh:

Đồ thán nhân giai nhẫn tịch tê

Tối thị đế v-ơng nhân nghĩa cử

( Dân lầm than khổ cực đều đ-ợc nằm trên đệm chiếu

Quan trọng nhất là bực đế v-ơng nêu cao nhân nghĩa)

Do vậy khi viết về cuộc sống xã hội, tác giả văn học trung đại th-ờng đánh giá phán xét về chính sự của thời đại Trong các sáng tác về thế sự của mình, tác giả trung đại đặc biệt coi trọng c-ơng th-ờng, đòi hỏi con ng-ời có trách nhiệm,

có tình nghĩa Qua đó nhà văn bôc lộ thái độ, một mặt ngợi ca những giá trị tốt

đẹp của con ng-ời và của cuộc đời, mặt khác đứng tr-ớc sự tha hoá về đạo đức họ lại bộc lộ sự phê phán, tố cáo

ở Trung Quốc, khi nhắc đến nhà nho nổi tiếng viết về cuộc sống xã hội ng-ời ta nhắc đến Đỗ Phủ (712 -770)_ Thi thánh với danh hiệu tập đại thành thơ

ca hiện thực trong lịch sử thơ ca Trung Quốc Lần theo thơ Đỗ Phủ qua từng thời

kỳ ta thấy xã hội dần hiện lên nh- một bức tranh Thơ Đỗ Phủ không chỉ có chiều rộng mà còn có chiều sâu, sâu vì không chỉ nêu lên hoàn cảnh xã hội mà con vạch

ra đ-ợc bản chất của xã hội

Cửa son r-ợu thịt ôi

Trang 15

Ngoài đ-ờng x-ơng chết buốt

ở Việt Nam thời trung đại, những nhà Nho nổi tiếng th-ờng là những nhà nho dành sự quan tâm của mình tới đời sống xã hội Tr-ớc Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm phải kể đến Lê Thánh Tông, Nguyễn Mộng Tuân, Lý Tử Tấn, Nguyễn Thúc….sau Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm ta có Hồ Xuân H-ơng, Đặng Trần Côn, Nguyễn Gia Thiều….và đặc biệt là Nguyễn Du

Khi viết về cuộc sống xã hội, ở một n-ớc nông nghiệp nh- n-ớc ta thời x-a, nói đến cuộc sống chủ yếu nhằm vào cuộc sống nông thôn bao gồm những sinh hoạt, lao động của nông dân Cuộc sống nông thôn này th-ờng đ-ợc nhà nho chú

ý và ghi nhận trong văn thơ d-ới hai dạng thức cơ bản: Cuộc sống thanh bình, no

ấm và cuộc sống đói nghèo, cơ cực cùng với các mối quan hệ xung quanh hai dạng thức đó Thoạt nhìn dễ có ý coi đây là một chân lý tầm th-ờng vì cuộc sống nên mà chẳng bao gồm hai khả năng đó Tuy nhiên, chính đây lại bộc lộ rất rõ t- duy đặc thù của văn ch-ơng nhà nho Chúng ta cùng khảo sát một số ví dụ cụ thể

Đi tuần du ở lộ An Bang, Lê Thánh Tông có viết một bài thơ miêu tả phong thổ vùng này Ông vua triều thịnh trị vào bậc nhất thời trung đại đã say mê với vẻ

đẹp của non sông đất n-ớc với không khí thanh bình của đời sống nhân dân Song

điều khiến chúng ta phải l-u ý là bức tranh về cuộc sống nông dân lộ An Bang đã gợi ngay cho nhà vua một ý t-ởng, một suy nghĩ về chính sự mà ông đang điều hành Cảnh thanh bình, no ấm, vui vẻ của dân đang bày ra tr-ớc cái nhìn của ông

Trang 16

chính là một biểu hiện, một bằng chứng hay là một th-ớc đo về sự tốt đẹp hoàn hảo của nền chính sự triều đại ông:

Bờ biển chon von núi mấy hàng

Chập chồng chiếu dọc lại chiều ngang

Đất nhiều cá, muối dân no đủ

Ruộng thiếu hoa màu, thuế nhẹ nhàng

Sóng vỗ s-ờn non dồn chỗ thấp

Thuyền theo vách đã dọc đ-ờng hang

Hoà bình h-ởng mãi dân vui vẻ

Hơn bốn m-ơi năm sống dễ dàng

Nói c²ch kh²c, đây l¯ kễt qu° cða đường lối trị dân “khoan, gi°n, an, l³c”

mà các nhà nho hằng mơ -ớc Nhìn cuộc sống nhân dân với sự đánh giá ngợi ca những giá trị tốt đẹp của cuộc sống là một nét đặc tr-ng của mảng thơ văn nhà nho viết về đề tài này

Trong Hồng Đức quốc âm thi tập của hội Tao đàn(?) gồm 325 bài thơ, ta

thấy nội dung chủ yếu của tập thơ là thể hiện những suy ngẫm của nhà nho về xã hội, tình cảm cá nhân d-ờng nh- ít đ-ợc biểu hiện hay nói đúng hơn tình cảm cá nhân mang tính xã hội và -ớc lệ Chẳng hạn nh- ca ngợi thú nhàn tản, bài Lạc t-ủ – 4 có viết:

Đ-ờng danh danh lợi biếng chôn dân

Trang 17

hội là đề tài trở đi trở lại thành một trong những nội dung chính của thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm

Cuộc sống xã hội bên cạnh đề tài về cuộc sống của nhân dân là hiện thực cuộc sống của tầng lớp thống trị xã hội trở thành nội dung xuyên suốt trong văn ch-ơng nhà nho ở đây nhà văn nh- một cây bút ghi chép và bình giá về thế sự,

đứng tr-ớc những giá trị tốt đẹp của con ng-ời của cuộc đời nhà nho bộc lộ sự ngợi ca còn tr-ớc những mặt trái xã hội, sự tha hoá về đạo đức họ bộc lộ sự phê phán, tố cáo

1.2 Giáo hoá- chức năng quan trọng nhất của văn ch-ơng nhà nho

Nói đến chức năng của văn ch-ơng chính là nói đến mục đích của sáng tác nghệ thuật, đến vấn đề viết để làm gì, đến ý nghĩa xã hội của nó Khái niệm chức năng của văn ch-ơng trong nghĩa rộng, bao gồm cả vấn đề giá trị xã hội của tác phẩm lẫn ý nghĩa của hành động sáng tạo nghệ thuật đối với chủ thể sáng tác Trong quá trình phát triển của nền văn học chúng ta thấy rằng, văn ch-ơng không chỉ phát triển một chức năng thật riêng biệt nào đó, mà trái lại, nó mang nhiều hình chức năng khác nhau và thực hiện chức năng ấy theo kiểu riêng (với mục

đích riêng, ph-ơng thức riêng) Mặt khác, tuỳ thuộc vào từng thời kỳ lịch sử nhất

định các chức năng văn học có sự phát sinh, biến đổi để phù hợp với thị hiếu, yêu cầu, quan điểm của từng nền văn hoá nghệ thuật dân tộc riêng biệt

Văn học trung đại, d-ới sự ảnh h-ởng của nền văn hoá Trung Hoa mà cụ thể là ảnh h-ởng của Nho giáo, lựa chọn cho mình những chức năng riêng biệt: chức năng giáo dục, giáo hóa, động viên, tổ chức con ng-ời Theo các nhà nghiên cứu đây đ-ợc xem là chức năng quan trọng nhất của văn ch-ơng nhà nho

Quả thật vậy, Nho giáo ảnh h-ởng tới văn học Việt Nam trung đại với t- cách là một học thuyết, tức là một hệ thống các quan điểm về thế giới, xã hội, về con ng-ời, về t- t-ởng….Cho nên cũng có một cách quan niệm văn học riêng Theo quan niệm văn học của Nho giáo, văn học có một nguồn gốc linh thiêng, một chức năng xã hội cao cả Nho giáo dùng văn ch-ơng để giáo hoá, động viên

Trang 18

tổ chức, hoàn thiện con ng-ời, hoàn thiện xã hội Văn ch-ơng phải là để giáo hoá,

có quan hệ đến đạo, nhân tâm, tác dụng d-ỡng tính nên phải đặt vấn đề đạo đức lên hàng đầu

Nho giáo đề cao chức năng giáo hoá của văn ch-ơng, coi chức năng giáo hoá là chức năng quan trọng nhất Điều này tập trung ở ba mệnh đề:

“Văn dĩ minh đ³o”(văn ch-ơng dùng để làm sáng tỏ đạo lý)

“Văn dĩ qu²n đ³o”(văn chương dùng để thấm nhuần đạo lý )

“Văn dĩ t°i đ³o” (văn chương dùng để tải đạo)

Đạo ở đây là đạo đức, đạo lý, là phép tắc đối xử trong xã hội, ai cũng phải biết, tuân thủ và giữ gìn Đạo đức phong kiến là đạo đức phù hợp với bản chất của chế độ phong kiến dựa trên nguyên tắc phục tùng thứ bậc Nh- vậy sáng tác thơ văn phải chuyền tải đ-ợc những chuẩn mực này

Khổng Tử là ng-ời có ảnh h-ởng lớn đến sự phát triển của văn học đời sau

Sự ảnh h-ởng của Khổng Tử đến văn học không chỉ là một tấm g-ơng sáng của cuộc đời, thái độ trân trọng văn hoá mà chủ yếu là do một quan niệm về văn hoá

đ-ợc Khổng Tử vạch ra và các nhà nho đời sau củng cố dần Quan tâm hàng đầu trong mục tiêu đào tạo con ng-ời của Khổng Tử là có đạo đức, tr-ớc hết là trung, tín, hiếu, đễ và đề cao hơn là yêu th-ơng mọi ng-ời h-ớng đến điều nhân

Xét qua Tứ th- (Luận ngữ, Trung dung, Đại học, Mạnh Tử) và Ngũ Kinh(Thi, Thứ, Lễ, Dịch, Xuân Thu) ta thấy trong tâm sự chú ý của Nho giáo là

Đạo và Đức Đạo của Trời là Âm – D-ơng, đạo của Đất là C-ơng – Nhu, đạo của Ng-ời là Nhân – Nghĩa Đức đ-ợc biểu hiện qua các chuẩn mực tam c-ơng(quan hệ vua – tôi, thầy – trò, cha – con) và ngũ th-ờng (nhân, lễ, nghĩa, trí, tín) trong đó trung với vua đ-ợc xem là nội dung cơ bản nhất của học thuyết này

Nho giáo ảnh h-ởng trực tiếp đến thế giới quan của nhà văn Nho giáo chi phối cảm xúc, cách suy nghĩ của ng-ời cầm bút, làm cho họ quan tâm hàng đầu

Trang 19

nhiều về xuất- xử Đứng tr-ớc những chuyện thế sự họ th-ờng suy xét theo đạo

đức, nói tâm tình cũng là nói đạo lý Họ đánh giá tác phẩm cũng theo cách tác phẩm ấy có tác dụng giáo huấn hay không Bởi vậy, chức năng giáo hoá trở thành chức năng quan trọng nhất của văn ch-ơng nhà nho

ở Việt Nam, từ thế kỉ XV, Nho giáo trở thành ý thức hệ chính thống và việc quan niệm văn học nh- một hình thức giáo dục t- t-ởng đạo đức đ-ợc xem nh- là

chức năng quan trọng nhất Vũ Quỳnh và Kiều Phú trong Lĩnh nam chích quái đã

viễt: “Viếc tuy kệ dị m¯ không qu²i đ°n, văn tuy thần bí nhưng không nh°m nhí, tuy nói những chuyện hoang đ-ờng mà tung tích vẫn có bằng chứng, há chẳng phải là điều thiện, trừng điều ác, bỏ giả theo thật để khuyến khích phong tục đó ru” Lê Quý Đôn (1726 - 1784) củng nói “văn chương l¯ gốc lớn cða sứ lập thân, l¯ viếc lớn cða sứ kinh tễ” C²c nh¯ nho Viết Nam trong c²c s²ng t²c văn ch-ơng của mình đều đề cao chức năng giáo hoá Vì thế đứng tr-ớc những suy nghĩ về cuộc đời về con ng-ời nhà nho trong văn học trung đại bộc lộ thái độ bằng cách lấy đạo đức làm chuẩn mực, th-ớc đo Những sáng tác th-ờng dùng để chở đạo: Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

Tóm lại, có thể thấy d-ới ảnh h-ởng của Nho giáo, văn học trung đại Việt Nam đề cao đạo đức, xem chức năng giáo dục là chức năng quan trọng nhất của văn ch-ơng Cho nên tìm đặc sắc Việt Nam, tìm cái cổ điển, cái truyền thống của văn dân tộc ng-ời ta th-ờng tìm đến và tìm thấy trong những tác phẩm mang t- t-ởng giáo huấn Trong đó Thơ quốc âm của Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm là một trong những sáng tác điển hình

2 Truyền thống thẩm mỹ của nhà nho khi biểu hiện cảm hứng thế sự

2.1 Biểu lộ kín đáo, ít khi trực diện

Trang 20

Đây là một đặc điểm nổi bật góp phần làm nên diện mạo đặc thù của văn học trung đ³i Vẹ đặc điềm n¯y, Lê Quý Đôn kh²i qu²t :“thơ ý kị nông, m³ch kị lộ”(Nghĩa l¯ : Điẹu cần tr²nh nhất trong thơ là ý nông cạn , mạch lộ liễu)

Sở dĩ nh- vậy là do quan niệm thẩm mĩ của cả một đại Quan điểm thẩm

mỹ này bắt nguồn từ ảnh h-ởng trực tiếp và mạnh mẽ các t- t-ởng kinh điển của tôn giáo nhất là ảnh h-ởng của Nho giáo D-ới sự chi phối ấy, con ng-ời thời trung đại là con ng-ời ch-a đ-ợc thừa nhận ý thức cá nhân và ở bản thân con ng-ời ý thức này cũng ch-a phát triển Con ng-ời nhìn nhận ở đây chủ yếu là con ng-ời xã hội Do đó, các suy ngẫm về cuộc đời, những gì diễn ra xung quanh đều

đ-ợc bộc lộ một cách kín đáo, gián tiếp, ít trực diện Văn học đ-ợc xem là tấm g-ơng soi chiếu cuộc sống và trung tâm của sự soi chiếu ấy là con ng-ời Do đó d-ới sự chi phối của các t- t-ởng Nho giáo trong văn hoá nói chung và văn ch-ơng nói riêng, văn học trung đại lựa chọn cho mình hình thức biểu hiện trên phù hợp với quan điểm thẩm mỹ thời trung đại

Sự biểu lộ một cách kín đáo ấy thể hiện trên nhiều ph-ơng diện Từ ý thơ ở mỗi bài thơ, việc bộc lộ chủ thể trữ tình cho đến cả tên gọi văn ch-ơng thời trung

đại

Xét về ý thơ, để bộc lộ một cách kín đáo, các nhà nho th-ờng tả cốt để gợi, dùng cái không để nói cái có hoặc ng-ợc lại Chẳng hạn câu thơ của Thôi Hộ là một ví dụ:

Nhân diện đào hoa t-ơng ánh hồng

(Mặt ng-ời và hoa đào ánh chiếu hồng lẫn nhau))

Thôi Hộ là nhà thơ nổi tiếng đời Đ-ờng Chỉ qua một câu thơ tả cảnh và ng-ời ấy mà gợi lên đ-ợc những suy t- sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ, gợi lên

đ-ợc cả một câu chuyện đằng sau những câu chữ

Hay câu thơ của Lý Bạch trong bài: Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên

Trang 21

Duy kiến Tr-ờng Giang thiên tế l-u

(Chỉ thấy dòng sông Tr-ờng Giang chảy d-ới chân trời)

Thì ở đây Lý Bạch tả dòng sông để ý nói bóng bạn đã khuất – nói nh- vậy vừa biểu lộ đ-ợc tình cảm sâu sắc chân thành của hai nhà nho tri kỷ vừa gần gũi

đ-ợc sự kín đáo khách quan cần thiết Và ta cũng bắt gặp sự biểu lộ kín đáo ấy phổ biến trong các tác phẩm văn ch-ơng trung đại Việt Nam Chẳng hạn qua màu xanh động của câu thơ:

Cỏ xanh nh- khói bến xuân t-ơi

(Bến đò xuân đầu trại – Nguyễn Trãi)

tâm sự kín đáo của nhà thơ đ-ợc bộc lộ Đó là tâm sự của một nhà nho yêu đời, yêu sống, nhiệt huyết muốn giúp n-ớc giúp dân vẫn canh cánh bên lòng của một nhà nho đã lui về ẩn dật

Trong câu thơ:

Lá vàng tr-ớc gió khẽ đ-a vèo

nhà văn đã dùng cái động để nói lên cái tĩnh lặng Qua câu thơ ta nhận ra đ-ợc sự tinh tế của một nghệ sĩ, mặt khác ta nhận ra đ-ợc nỗi niềm, lối sống của nhà nho

ở ẩn

Xét về tên gọi, các nhà thơ trung đại Việt Nam ch-a bao giờ tự gọi thơ

mình là thơ trữ tình “Trử tệnh” l¯ một kh²i niếm hiến đ³i Mặc dù trong Cửu

ch-ơng cða Khuất Nguyên có thề tệm thấy hai chử “trử tệnh”, song nó chưa th¯nh

thuật ngữ trong thời trung đại Phần lớn khi muốn bộc lộ nỗi lòng thì họ gọi là

“ngôn ho¯i”, “Thuật ho¯i”, “ Ngôn chí”, “Tứ thuật”, “M³n thuật”, “Trần tệnh” Những tên gọi này rất đáng chú ý, có thể xem đó là những dấu hiệu đặc tr-ng của

ý thức trữ tình truyền thống: thuật kể nỗi lòng, cảm xúc chí h-ớng của mình nh-ng lại mang tính bộc lộ kín đáo khác với trữ tình trung đại có thể gói gọn trong kh²i niếm “Tứ tệnh” Nhửng múc “M³n thuật”, “Trần tệnh”, “Tữc sứ”…trong

Trang 22

thơ Nôm Nguyễn Trãi là sự biểu lộ kín đáo, tế nhị nh- thế của một con ng-ời chứa nặng tình cảm, -u thời mẫn thế

Xét về cách biểu hiện chủ thể của nhà thơ trong thơ trung đại, đây là một hiện t-ợng độc đáo Do con ng-ời thời trung đại dù đặt tên, đặt tự đều tỏ chí và gọi tên thì ít khi gọi thẳng tên mình Do đó, cách biểu thị chủ thể trữ tình th-ờng gián tiếp, thiếu chủ thế trực tiếp Câu thơ do đó th-ờng vắng chủ từ biểu thị chủ thể, tạo một sự cảm nhận mơ hồ, phiếm chỉ, một chủ thể có tính tổng hợp Cảm xúc chủ thể do đó mà bộc lộ một cách kín đáo, tế nhị Hãy quan sát đặc điểm này

qua bài thơ Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão:

Hoành sóc giang san cáp kỷ thu

Tam quân tì hổ khí thôn ng-u

Nam nhi vị liễu công danh trái

Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu

( Múa giáo non sông trải mấy thu

Ba quân hào khí át sao ng-u

Công danh nam tử còn v-ơng nợ

Luống thẹn tai nghe thuyết Vũ Hầu.)

Trong câu đầu có việc cầm ngang ngọn giáo đứng giữa non sông mấy mùa thu, nh-ng ai cần, câu thơ không cho biết chủ thể trữ tình có thể là Phạm Ngũ Lão cũng có thể là không phải Thực ra chủ đề ở đây là hàm ẩn, chủ thể chỉ nhận diện qua các động tác trữ tình: trông, nghe, ngoái đầu, cúi đầu, quắc mắt, c-ời khóc, khen, chê…Chủ thể nhà thơ là một ng-ời suy ngẫm về cuộc đời, con ng-ời một cách tĩnh tại Khi bộc lộ cảm xúc về thế sự nhà thơ th-ờng khách thể hoá mình trong một trạng h-ớng nào đó rồi bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình với ng-ời

đó Do chủ thể đ-ợc biểu lộ hàm ẩn do đó thơ cở điểm không biết đến cách thổ lộ

và trực tiếp trút xả nguồn cảm xúc của mình theo kiểu lãng mạn mà bộc một cách kín đáo, ít khi trực diện

Trang 23

Suốt một quá trình dài văn ch-ơng nhà nho đã hình thành riêng cho mình những đặc điểm thi pháp riêng Đặc điểm về mặt hình thức này là một đặc điểm phổ biến

Điểm này quy định khi bày tỏ thái độ của mình tr-ớc những giá trị tốt đẹp của con ng-ời và của cuộc đời, nhà thơ không đi vào những chi tiết cụ thể mà nhìn nhận ở những cái khái quát nhất Chẳng hạn, khi nói đến cốt cách con ng-ời quân từ thường ví với tùng, cũc, trũc, mai gãn với đ³o “tam cương” Nói đễn x± hội, nh¯ nho thường đẹ cập đễn lý từng “trí quân tr³ch dân” truyẹn thống đời

Đ-ờng mà Đỗ Phủ đã có lần nhắc:

Giúp Vua v-ợt Nghiêu Thuấn

Dựng lại phong tục thuần

Đến hàng thế kỷ sau những nhà nho Việt Nam, khi nhắc đến đạo trung giữa dân với vua cũng trở về mô hình xã hội Nghiêu Thuấn:

Vua Nghiêu Thuấn dân Nghiêu Thuấn

D-ờng ấy ta đà phỉ sở nguyền

Hay khi đề cập đến cuộc sống ng-ời dân ở một bài thơ của Nguyễn Phi Khanh, tác giả không để vào các chi tiết cụ thể mà phác họa một bức tranh toàn cảnh về thảm cảnh của nông dân, cả thiên tai của cả nhân loại ở đây ta bắt gặp

Trang 24

Xâu thuế chạy vào đâu

Văn chương nh¯ nho mang tính kh²i qu²t, do đó nhửng “c°nh”, nhửng “sứ”

có vai trò gợi ra hoàn cảnh, tình huống thực tế Từ đó mà giấy lên cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ Theo đó, yếu tố mô tả, hình dáng trong thơ trung đại có ý nghĩa

đặc biệt quan trọng Đây là phần gợi cảm nhất th-ờng đ-ợc thể hiện qua các cách

tổ chữc hệnh thữc t³o th¯nh nhửng “ý tượng” (hệnh °nh mang nghĩa) gi¯u ý nghĩa tiêu biểu, t-ợng tr-ng, mức độ cụ thể thấp, do đó có khả năng khái quát cao Xét về cá tính, tác giả trung đại bộc lộ cảm xúc, suy ngẫm của mình trong khuôn mẫu nhà nho, ít tính cá biệt Các nhà thơ sáng tác theo khuôn mẫu có sẵn, chất liệu có sẵn, tác giả ít sáng tạo hình thức mới trong thơ Việc nhuận sắc văn cho nhau theo ý riêng, tuỳ hứng làm nhoè bản sắc tác giả Vì thế những cảm xúc

về thế sự cũng mang tính khái quát

Xét về nguồn gốc, ta thấy đây là ảnh h-ởng của quan điểm thẩm mĩ thời trung đại Thời trung đ³i, con người l¯ “con người phi ng±” C² tính con người ch-a đ-ợc thừa nhận và ý thức cá nhân cũng ch-a phát triển Đây là do sự quy

định của đạo đức lễ giáo phong kiến, mà đặc biệt là t- t-ởng kinh điển của Nho giáo Nho giáo ảnh h-ởng tới văn học trên tất cả các mặt, tạo ra quan điểm thẩm

mĩ riêng của văn học trung đại, chi phối đến ngòi bút của ng-ời viết, trong đó nghế thuật “ước lế” l¯ một biều hiến tiêu biều, c²i l¯m nên sứ kh²i qu²t trong văn ch-ơng nhà nho Đây là nghệ thuật diễn tả bằng quy -ớc, trọng t° “thần” chữ không trọng t° “thức” Mặc dù “ước lế” t³o ra một kho°ng rộng cho trí tưởng

Trang 25

nó lại nghiêng về khái quát, ít cụ thể, cá biệt Đặc điểm của -ớc lệ trong văn học trung đại là phổ biến và bền vững Xét về cơ sở triết học của -ớc lệ, ta thấy ng-ời thời trung đại đằng sau thế giới hiện thực còn có một thế giới siêu hình Đây là t- duy đặc thù cða x± hội thời trung đ³i v¯ củng l¯ cơ sở sâu xa cða “ước lế” Mặt khác, ta thấy xã hội thời trung đại là một x± hội ước lế điền hệnh v¯ “ước lế” trong văn học trung đại bền vững vì hình thái xã hội phong kiến bền vững hàng nghìn năm Chính quam điểm thẩm mĩ của cả thời trung đại nói trên mà văn ch-ơng nhà nho lại thiên đi vào những phán xét mang tính khái quát, ít cá biệt

2.3 T- duy nghệ thuật gắn với t- duy chính trị

Nhà nho chủ tr-ơng nhập thế, chủ tr-ơng lối sống có trách nhiệm với xã hội Vi thế, viết về cuộc sống xã hội là một mảng đê tài quan trọng trong thơ văn nhà nho Khi bày tỏ những suy nghĩ của mình tr-ớc thế sự thông th-ờng ta thấy t- duy nghệ thuật của các nhà nho th-ờng gắn với t- duy chính trị

Sở dĩ nh- vậy bởi vì mỗi thời đại có một t- duy nghệ thuật đặc thù gắn với quan điểm thẩm mĩ của thời đại Thời trung đại, nội dung chủ yếu trong văn ch-ơng là đề cập đến những vấn đề mang tính xã hội, quốc gia, dân tộc Văn chương theo đó thức hiến chữc năng chð yễu l¯ chữc năng “gi²o ho²”, động viên

tổ chức xã hội xây dựng một nền chính trị vững mạnh tập quyền của chế độ phong kiến Mỗi nhà nho vừa là nhà thơ, vừa là nhà t- t-ởng đại diện cho tiếng nói của giai cấp thống trị Do đó t- duy nghệ thuật của họ gắn với t- duy chính trị

Điều này bắt nguồn từ sự ảnh h-ởng của Nho giáo Nho giáo là một học thuyết chính trị - đạo đức Nền thịnh trị của thời Nghiêu – Thuấn đ-ợc các nhà nho Việt Nam xem là mô hình xã hội lý t-ởng Để xây dựng xã hội lý t-ởng đó, cần có một bộ máy cai trị với những ông quan (ông vua) sáng suốt, có tình th-ơng yêu, chăm sóc dân Vì thế khi viết về cuộc sống xã hội tác giả văn học trung đại th-ờng đánh giá phán xét chính sự của thời đại Điều đó cho thấy rằng t- duy nghệ thuật gắn với t- duy chính trị cũng là một điều dễ hiểu

Trang 26

Chẳng hạn bài thơ của Nguyễn Phi Khanh là sự hiện diện của nguyên tắc s²ng t²c “ký sứ – chính sứ ”

Mênh mông đồng lúa đỏ nh- thiêu

Ngoài nội kêu than xiết nỗi sầu

Dải đất non sông khô đến thế

Từng trời m-a móc vắng làm sao!

L-ới tham quan lại vơ hào kiệt

Mạch sống dân gian cạn mỡ dầu

Thơ mới này xin thay biểu tấu

Vì đang nằm bệnh chửa về hầu

Bài thơ không đi vào chi tiết cụ thể mà phác họa bức tranh toàn cảnh về thảm cảnh của nhân dân ở đây, Nguyễn Phi Khanh m-ợn thơ làm biểu tấu dâng lên Vua với mục đích chính trị: thông báo cho Vua biết để kịp thời có chủ tr-ơng biện pháp cải tạo tình hình Đề tài cuộc sống lầm than cơ cực của nhân dân là một

đề tài đi suốt cùng văn thơ nhà nho thời trung đại Mỗi ng-ời chú ý đến một khía

cạnh riêng Chẳng hạn Đỗ Phủ trong bài Thạch hào lại lại phản ánh sự cơ cực của

ng-ời dân qua việc bắt phu, bắt lính vô cớ, tàn bạo của giai cấp thống trị Hay trong bài thơ của Sái Thuận với hai câu kết :

Phủ ng-ỡng hốt phùng tam tứ hạo

Vấn nh- hà nhật đáo Tr-ờng An?

(Đang cúi xuống đất ngửa nhìn trời

bỗng gặp ba bốn ông già

Hỏi ngày nào đến Tràng An? )

Tr-ớc bức tranh ảm đạm về cuộc sống cơ cực nông dân nhà thơ băn khoăn

đang dứt không nguôi Sự day dứt này biểu lộ t- duy nghệ thuật gắn với t- duy chính trị Vì thế ông khéo léo kết thúc bằng hai câu thơ là một câu hỏi của các cụ già làng mà nh- tự vấn mình: Khi nào đến Tràng An Tới Tràng An là tới kinh đô,

Trang 27

nơi nhà vua đang trị vì, tức là có thể tấu đặt cho Vua rõ nỗi đói nghèo cơ cực này

để nhà vua có biện pháp nào đấy, ví dụ giảm nhẹ thuế

Bên cạnh sự phê phán về những mặt trái xã hội còn có một số sáng tác bộc

lộ sự ca ngợi chính sự Chẳng hạn, bài thơ của Lê Thánh Tông thì cuộc sống nông dân ở lộ An Bang gợi ra cho nhà vua liên t-ởng, suy nghĩ chính sự mà ông đang

điều hành là ví dụ tiêu biểu của t- duy nghệ thuật gắn với t- duy chính trị

Nh- vậy, mỗi ng-ời chú ý đến khí cạnh riêng, có bút pháp riêng, có cách bộc lộ tình cảm riêng, không ai giống ai, có nhà thơ phác họa chi tiết cụ thể, lại

có những nhà thơ dựng lên một bức tranh toàn cảnh tổng hợp; có ng-ời xúc động,

bi phẫn lại có ng-ời điềm tĩnh… Nh-ng tất cả chung một nguyên tắc t- duy: miêu tả cuộc sống xã hội với nhà nho là một cơ hội để bình luận đánh giá chính trị Theo nguyên tắc này thì xét cho cùng, cảm hứng phân tích nhìn nhận thực tế đã bị thay đổi bằng cảm xúc có tính chất công thức Chẳng phải vì cớ mà khi viết về thế

sứ nh¯ nho thường đặt tên l¯ “Ngẫu ký”, “Sở ký”, “C°m sứ”, “Tữc sứ” Văn ch-ơng nhà nho là sáng tác của nho sĩ – trí thức quan liêu Văn ch-ơng không tách khỏi chính trị, t- duy nghệ thuật gắn liền với t- duy chính trị, đó là một nét

đặc tr-ng của thơ văn nhà nho

Bên cạnh đề tài cuộc sống của nhân dân, nhà nho còn đề cập đến cuộc sống của giai cấp thống trị xã hội Việc đề cập đến mảng đề tài này t- duy nghệ thuật vẫn gắn với t- duy chính trị, biểu hiện ở chỗ: Khi quan sát và mô tả các nhân vật thuộc tầng lớp trên trong xã hội phong kiến, nhà nho th-ờng chú ý đặc tả, nhấn mạnh các ph-ơng diện có liên quan đến đạo đức của kẻ thống trị, th-ờng chú ý

đ-a ra những phán xét, đánh giá về nhân cách Các tác giả có thể có những cách phúng thích khác nhau Nguyễn Bỉnh Khiêm dùng hình t-ợng con chuột ẩn náu nơi chân thành, đàn xã để chỉ sự lợi dụng chức quyền đục khoét l-ơng dân Nguyễn Dữ m-ợn yếu tố hoang đ-ờng, quái đản để ngụ ý phê phán bọn quan lại

ức hiếp dân lành Nguyễn Du viết Phản chiêu hồn để có cơ hội khát quát về bản

chất vô nhân đạo của quan lại phong kiến…M-ợn chuyện x-a để nói chuyện nay,

Trang 28

m-ợn chuyện n-ớc ngoài để nói chuyện trong n-ớc, nhờ chuyện âm phủ để nói chuyện dân gian…Và cuối cùng là lối viết chua chát, đau đớn về nhân tình, thế thái Đó là một kho kinh nghiệm nhiều thế kỷ của nhà Nho, khi muốn phát biểu nhận xét về nhân cách đạo đức của tầng lớp phong kiến thống trị Nói cách khác, ng-ời ta đã nhận thấy đây là những biện pháp an toàn, vừa nói lên quan điểm đạo

đức, chính trị vừa tránh đ-ợc Ngục văn tự

Mặt khác, khi nhìn vào giai cấp thống trị, nhà Nho hầu nh- chỉ đi tìm những gì liên quan đến việc đánh giá nhân cách, đạo đức của họ Nhà Nho tự lãnh nhận trách nhiệm nêu lên các bài học đạo đức ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con ng-ời về mặt đạo đức cũng nh- phê phán những gì trái với đạo đức Và nhà nho vững tin vào hiệu quả, ý nghĩa của sự phê phán bình luận đạo đức này, hệt nh- họ kêu gọi trách nhiệm của kẻ thống trị đối với dân Cố nhiên khi bình luận,

đánh giá đạo đức của các tầng lớp trong xã hội tác giả có thể tìm cách biểu lộ khác nhau Có khi kín đáo thâm trầm nh- Sái Thuận trong bài thơ trên, có khi chua chát song đầy tình triết lý nh- Nguyễn Bỉnh Khiêm:

Đời nay nhân nghĩa tựa vàng m-ời

Có của thì hơn hết mọi lời

Hay cách nói giản dị, trung thực nh- Nguyễn Trãi:

Tài thì kém đức một vài phân

Chung quy cảm hứng chủ yếu của văn học trung đại là khẳng định nền độc lập, khẳng định nhà n-ớc phong kiến thì lối t- duy chính trị nh- trên là một hiện t-ợng tất yếu

Trang 29

Ch-ơng 2

Sự t-ơng Đồng trong cảm hứng thế sự ở thơ Nôm Nguyễn Trãi và thơ Nôm Nguyễn Bỉnh khiêm

1 Sự t-ơng đồng trong nội dung cảm hứng

Qua việc tìm hiểu, khảo sát thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm, chúng tôi thấy chủ đề cảm hứng thế sự đ-ợc đề cập khá nhiều và trở thành chủ đề quan trọng trong sự nghiệp thơ Nôm của hai vị tiên sinh

Cụ thể, khảo sát 254 bài thơ Nôm trong Thơ quốc âm Nguyễn Trãi [4.31],

chúng tôi đã tìm đ-ợc 96 bài nói về cảm hứng thế sự, chiếm 37,8% Các bài này

nằm rải rác ở các mục Ngôn chí, Mạn thuật, Trần Tình, Thuật hứng, Tự thán, Tự

thuật, Tức sự, Bảo kính cảnh giới, và ở các bài Giới sắc, Giới nộ, Huấn nam tử

Sau đây là sự thống kê cụ thể:

Bài Vô đề

ở mục Ngôn chí có 13/21 bài,bài số: 1, 2, 3, 5, 7, 9, 11, 14, 15, 16, 18, 19,

21

ở mục Mạn thuật có 6/14 bài, bài số : 3, 4, 5, 8, 10, 14

ở mục Trần tình có 3/9 bài, bài số: 3, 7, 8

ở mục Thuật hứng có 13/25 b¯i, b¯i số ”1, 5, 5, 7, 10, 12, 12, 14, 15, 18,

20, 22, 23, 24, 25

ở mục Tự thán có 15/41 bài, bài số: 4, 7, 8, 9, 10, 13, 15, 17, 18, 21, 23,

24, 32, 38, 41

ở mục Tự thuật có 6/11 bài, bài số 1, 2, 3, 4, 5, 10

ở mục Tức sự có 2/4 bài, bài số : 2, 3

Trang 30

ở mục Bảo kính cảnh giới có 29/61 bài Gồm các bài số: 3, 4, 5, 6, 11, 12,

13, 15, 16, 20, 22, 25, 31, 32, 34, 35, 44, 45, 47, 48, 49 ,50, 51, 52, 53, 57, 58, 59,

60

ở các bài: Giới sắc, Giới nộ, Huấn nam tử

Khảo sát 177 bài thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong Bạch Vân quốc

ngữ thi 5; 18, chúng tôi thấy có 70 bài nói về cảm hứng thế sự, chiếm 39,5% Gồm các bài số: 1, 5, 6, 8, 9, 10, 11, 14, 17, 18, 22, 26, 27, 28, 29, 31, 32, 34, 42,

43, 44, 46, 49, 52, 56, 57, 58, 60, 63, 64, 66, 68, 69, 71, 76, 77, 80, 83, 86, 91, 92,

100, 104, 106, 107, 110, 112, 115, 117, 120, 126, 128, 131, 133, 135, 136, 137,

138, 141, 142, 146, 148, 152, 154, 156, 157, 158, 159, 166, 172

Sự thống kê trên chỉ mang tính chất t-ơng đối vì có những bài thơ ch-a có

ý kiến thống nhất là của Nguyễn Trãi hay là của Nguyễn Bỉnh Khiêm Tuy vậy, từ

đó cũng cho ta một cái nhìn khái quát rằng: Cảm hứng thế sự là một trong những nội dung chính trong thơ quốc âm của hai tác giả Qua đó, chúng ta thấy đ-ợc sự t-ơng đồng và khác biệt về cảm hứng thế sự ở thơ Nôm hai nhà Nho mà tr-ớc hết

ở mục Ngôn chí có 10/21 bài, bài: 3, 7, 9, 11, 14, 15, 16, 18, 21

ở mục Mạn thụât có 3/14 bài, bài: 3, 5, 8

ở mục Trần tình có 1/9 bài, bài số 7

ở mục Thụât hứng có 9/25 bài, bài số: 1, 5, 14, 18, 20, 22, 23, 24

Trang 31

ở mục Tự thán có 13/41 bài, bài số: 4, 7, 8, 9, 10, 17, 18, 21, 23, 24, 32,

38, 41

ở mục Tự thuật có 3/11 bài, các bài số: 1, 2, 5

ở mục Bảo kính cảnh giới có 9/61 bài, bài số: 15, 31, 34, 45, 50, 55, 57,

59, 60

Ngoài ra còn có Huấn nam tử, Giới sắc, Giới nộ cùng nhằm bộc lộ cảm

hứng này

Về thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm khảo sát 177 bài có 33 bài mang nội dung ngợi

ca những giá trị tốt đẹp của con ng-ời và của cuộc đời, chiếm 18,6% Cụ thể gồm các bài sau: Bài số: 6, 8, 14, 17, 22, 26, 31, 34, 56, 57, 61, 66, 68, 69, 83, 91, 100,

104, 106, 117, 126, 128, 131, 135, 137, 142, 146, 148, 152, 154, 156, 157, 159

1.1.2 Ca ngợi những giá trị tốt đẹp của con ng-ời và của cuộc đời trong thơ quốc

âm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm

Văn thơ nhà Nho nói chung th-ờng nói đến lòng -u dân ái quốc, ca ngợi cuộc sống thanh cao bình dị, những lối ứng xử tốt đẹp giữa ng-ời với ng-ời Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm đều là những nhà Nho lớn, do đó thơ văn của họ cũng không ngoại lệ

Sự kết hợp giữa cảm nhận cuộc sống bản thân và cuộc sống xung quanh với những mối quan hệ xã hội kết hợp với phong cách của triết gia, nhà t- t-ởng lớn, Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm đã phản ánh vào trong văn ch-ơng của mình bức tranh xã hội phong kiến phong phú, đa dạng, những biểu hiện tốt đẹp của con ng-ời phù hợp với lễ giáo phong kiến Đồng thời qua đó họ bộc lộ sự đề cao, ca ngợi những giá trị tốt đẹp ấy

1.1.2.1 “Đ³o trung dung”, lối sống an nhiên tự tại của con ng-ời tr-ớc cuộc đời

Đức Khổng Tử đã đề x-ớng nên thuyết trung dung, chú trọng đến những nguyên tắc của sự sinh hoạt trong cuộc đời Thuyết trung dung yêu cầu con ng-ời nên theo mức quân bình trong mọi thái độ, mọi cách ứng xử, hành động Theo

Trang 32

Khổng Tử chỉ có ng-ời quân tử mới thực hiện đ-ợc đạo trung dung “Quân từ

trung dung, tiều nhân ph°n trung dung”

Là những nhà Nho chính thống, Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm đều

đã thấm nhuần triết lý Khổng giáo về đạo trung dung Cho nên trong Quốc âm thi

tập và Bạch Vân quốc ngữ thi ta bắt gặp lối sống ung dung, an nhiên tự tại của

con ng-ời tr-ớc cuộc đời với ngòi bút đề cao ca ngợi

Quốc âm thi tập có những câu thơ triết lý về đạo trung dung rất sâu sắc:

Hằng lấy đạo trung làm nghĩa cả

Qua ngày qua tháng đ-ợc an nhàn

(Bảo kính cảnh giới, Bài 6) Nh- vậy, theo Nguyễn Trãi đạo trung dung là một trong những lối sống đặt

lên hàng đầu và thấm nhuần đạo trung dung con ng-ời ta sẽ đ-ợc an nhàn, bình

yên Trong một bài khác, tác giả đề cao:

Bền đạo trung dung chẳng thuở tàng Màng chi phú quý nhọc khoe khoang

(Bảo kính cảnh giới, Bài 2)

Và ức Trai đ-a ra biện pháp khuyên con ng-ời giữ đạo trung dung

Chớ ng-ời trọc trọc chớ ta thanh

Lẽ phải thì trung đạo ở Kinh

(Bảo kính cảnh giới, Bài 9) Nh- vậy, theo Nguyễn Trãi đạo trung dung đem lại cho ta sự an nhàn về

tinh thần, đem lại cho con ng-ời hạnh phúc vì ta không còn giận, thù ghét ai quá

đáng, ta không chỉ trích tranh đua quá độ để cho ng-ời thù ghét oán ta, hãm hại

ta Giàu ta không tự đắc, phú quý ta không khoe khoang, thất bại ta không sầu

thảm… tất cả đều ở nhịp độ vừa phải Đó là bí quyết của cuộc sống, bí quyết của

hạnh phúc

Trang 33

Ca ngợi đạo trung dung trong lối ứng xử với các mối quan hệ xã hội cũng

đ-ợc Nguyễn Bỉnh Khiêm cụ thể hoá những vần thơ triết lý:

Biết đạo thời trung, chăng có tây

(Bạch Vân quốc ngữ thi , Bài 10 )

Đạo ở mình ta lấy đạo trung

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 112)

Nguyễn Bỉnh Khiêm cho rằng nếu biết vận dụng đạo trung dung vào các lối ứng

xử trong các mối quan hệ xã hội thì mọi việc đều tốt đẹp Và nếu lựa chọn, học

tập nên học đạo trung dung Việc đề cao đạo trung dung là t- t-ởng gắn liền với

cuộc sống của hai nhà nho Để rút ra đ-ợc nhiều triết lý trên họ đã đi sâu vào cuộc đời, suy ngẫm về con ng-ời với các mối quan hệ

Và lối sống an nhiên tự tại là một trong những biểu hiện nổi bật nhất cua con ng-ời năm đ-ợc đạo ung dung Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm có

những vền thơ ca biểu hiện này Đọc Quốc âm thi tập ta thấy rõ sự đề cao ấy của

ức Trai :

Vắn dài đ-ợc đ-ợc mất dầu thiên mệnh

Trãi quái làm chi cho nhọc nhằn

(Bảo kính cảnh giới, Bài 48)

Đ-ợc thua phú quý dầu thiên mệnh Chen chúc làm chi cho nhọc nhằn

Trang 34

Tự tại là triết lý tự do cá nhân Đó vốn là một từ ngữ của Phật giáo Đề x-ớng lối sống tự do, tự tại là Hàn Dũ, ng-ời mở đầu phong trào phong trào cổ văn, ng-ời đầu tiên đ-ợc kể đến trong Bát đại gia, tám nhà văn thời Đ-ờng Tống

ở Trung Quốc Nguyễn Trãi nói đến t- t-ởng lối sống an nhiên tự tại, giàu có đó

là do số trời sắp đặt ở đây, Nguyễn Trãi đã tiếp thu chọn lọc cả t- t-ởng của Đạo Nho, Phật , Lão - Trang

Đặc biệt cốt cách an nhiên tự tại xuất hiện nhiều trong thơ của Tuyết Giang phu tử ở đây có cả quan niệm về của cải, về sự h-ởng thụ giàu nghèo :

Có chẳng giữ giàng, không chẳng lụy

Đ-ợc chăng háo hức, mất chăng âu

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 28)

ở đây có sự gặp gỡ giữa Tuyết Giang phu tử và Tô Đông Pha nhà nho đời Tống Sống không phiền lụy ai và chủ động làm điều lành cho mọi ng-ời với tiết

lý tự tại :

Am quán ngày nhàn, rỗi mọi việc Dầu ai tự tại, mặc dầu ai

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 14 )

Yên đòi phận dầu tự tại Lành dữ, khen chê cũng mặc ai

( Bạch Vân ngữ quốc thi, Bài 12)

Lối sống an nhiên tự tại cða Nguyển Bình Khiêm l¯ triễt lý tứ t³i cða “ông nh¯n”, chð động h³n chễ , không cậy tài, yên phận và không động lòng về lời khen tiếng chê

Nh- vậy, Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm là hai nhà t- t-ởng nh-ng t- t-ởng hai vị không phải là t- t-ởng siêu hình, xa lìa cuộc sống mà là t- t-ởng gắn liền với cuộc sống, đi sâu vào cuộc đời, bộc lộ sự suy ngẫm, ngợi ca của mình

Trang 35

1.1.2.2 Lối sống nhàn dật, cốt cách thanh cao bình dị của con ng-ời tr-ớc cuộc sống thanh bần

Là những nhà Nho Lâng lâng từng trải sự giàu sang (Bạch vân quốc ngữ

thi) và cũng sống trong cảnh đạm bạc Cơm ăn dầu có d-a muối (Quốc âm thi tập), Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm th-ờng đề cập đến chủ đề giàu sang,

nghèo khó qua đó bộ lộ cảm xúc suy nghĩ của mình Đọc thơ hai vị tiên sinh ta thấy đ-ợc cuộc sống hàng ngày hiện lên sinh động, cụ thể của bộ phận xa rời địa

vị giàu sang đi vào cuộc sống thanh bần ở mảng đề tài này, họ ca ngợi lối sống nhàn dật khi ở ẩn cũng nh- cốt cách thanh cao bình dị của nhà nho tr-ớc cuộc sống này

Nguyễn Trãi khi trở lại làm quan đã nhớ đến cuộc sống an nhàn trải qua khi ở ẩn:

Một phút thanh nhàn trong buổi ấy

Thiên kim -ớc đổi đ-ợc hay chăng

(Ngôn chí, Bài 15) Cảnh thanh nhàn ấy, ức Trai cho rằng sự bần hàn trong những bữa cơm

đạm bạc cũng là một cuộc sống đầy những ý vị tốt đẹp

Cơm ăn dầu có d-a muối

áo mặc nài chi gấm thêu

(Thụât hứng, Bài 22)

Và ở đây ta bắt gặp sự t-ơng đồng của ức trai với Tuyết Giang phu tử

Ngày ngày tiêu sái nhàn vô sự Tuy chửa là tiên, ắt ấy tiên

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 22)

Cả hai nhà thơ đều cho rằng cuộc sống an nhàn là một cuộc sống có nhiều niềm vui, hạnh phúc nhất Đặc biệt, cảm hứng đề cao lối sống nhàn dật xuất hiện

đậm đặc trong Bạch Vân quốc ngữ thi

Trang 36

Thanh nhàn ta miễn yên đời chốn

Mặc kẻ khôn ngoan, kẻ đảm đ-ơng

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 100)

Thú thơ dại cũ hãy còn đeo Nẻo đ-ợc nhàn thì kẻ có nghèo

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 35)

Tìm cảnh nhàn, nhà thơ nói:

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ Ng-ời khôn ng-ời đến chốn lao xao

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 37)

Tìm nơi vắng vẻ và tránh nơi chợ lợi, đ-ờng danh huyên náo, nơi con ng-ời chen chúc, xô đẩy, giành giật, hăm hại nhau Nh-ng tìm nơi vắng vẻ không chỉ là trốn tránh mà còn là tìm đến nơi thích thú, cái thích thú hơi khác với những ng-ời khôn – ng-ời đời, ông nhàn thích tr-ớc hết là sự thoải mái của tâm, của thân

Đ-ợc cái đó họ sẵn sàng đổi cái sung s-ớng, vinh quang của cảnh phú quý

Trong cảnh sống nhàn dật ấy, thanh bần ấy nho sỹ luôn gìn giữ cốt cách thanh cao Nguyễn Bỉnh Khiêm vẽ ra cuộc sống sinh động, cốt cách thanh cao ấy:

Sách có ba pho rồi lại đọc Cơm vàng hai bữa, đói thì ăn

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 20)

Giàu cơm thịt khó cơm rau

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 4)

Và ở đây ta bắt gặp lối sống thanh cao bình dị ấy của Nguyễn Trãi trong cảnh thanh bần khi vì ở ẩn:

Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá

Nhà quan xuế xoá ngại nuôi vằn

(Vô đề)

Trang 37

Và nơi ở của ẩn sỹ: Con bồi mòn mọn đẹp sao

Trần thế chăng cho bén mỗ nào

(Thuật hứng, Bài 7)

Về những câu thơ nói về cuộc sống thanh bần này Xuân Diệu cho rằng

“Nguyển Tr±i – nhà thơ không giấu cái nghèo, đ-ờng hoàng nói cái nghèo của mệnh” [7.600] V¯ nễu như nơi ở cða Nguyển Tr±i l¯ “con lẹu” “am trũc”, “hiên mai” mang d²ng dấp cða một ẩn sỹ gi°n dị v¯ thanh tịnh thệ nơi ở cða Tuyết Giang phu tử cũng là một thế giới thanh khiết bình yên, hoà hợp với nông thôn bình dị:

Ba gian am quán lòng hằng mến

Đôi chốn sơn hà mặt đã quen

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 8) Cốt c²ch thanh cao bệnh dị “Nhất biều ẩm, nhất đan tứ” (cơm một già, n-ớc một bầu) này của Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm vốn bắt nguồn từ cốt cách của Nhan Uyên – ng-ời học trò -u tú thanh bần mà học giỏi đ-ợc Khổng Tử khẳng định từ thời Xuân – Thu Nguyễn Bỉnh Khiêm đề cao lối sống này với một cảm hứng sâu sắc nh- tiên Nho

Kìa ai đủng đỉnh trong làng hạnh Cơm một nải, n-ớc một bầu

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 95)

Nh-ng cũng cần phải nói thêm rằng, hai vị nhà nho chúng ta không dùng l³i c²ch sống ở một nhân vật lịch sừ v¯ nhửng nhận xẽt kh²i qu²t “Cơm bầu”,

“Nước già” m¯ họ đ± vẻ ra cuộc sống sinh động cða b°n thân với cuộc sống ho¯ hợp tự nhiên, h-ớng đến cốt cách thanh cao của bậc nho sỹ

Thiên h-ơng đọc sách quét con am Chẳng bụt chẳng tiên ắt chẳng phàm

(Tự thán, Bài 27)

Trang 38

Đêm thanh làm bạn sách hai bên

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 7)

Đêm quyến trăng xem bóng trúc Ngày chờ gió hẹn tin hoa

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 19) Trong phong thái của nho sỹ ở ẩn, ngoài những thú vui tao nhã, họ còn tìm thấy niềm vui trong cuộc sống nông thôn bình dị Với Nguyễn Trãi, ông gắn bó với cuộc sống ấy Và có lẽ các nhà thơ Việt Nam tr-ớc ch-a có ai nói đ-ợc thắm thiết nh- trong thơ Nôm Nguyễn Trãi.Các sản vật quê h-ơng mình: rau muống, dọc mùng, đậu kê, khoai sắn, mồng tơi, núc nác, củ ấu, cây sen… tạo thành nguồn cảm hứng quen thuộc trong thơ ức Trai

Tả lòng thành, vị núc nác Vun đất ải, luống mùng tơi

(Ngôn chí, Bài 9)

Ao cạn vớt bèo cấy muống

Đìa thanh phát cỏ -ơng sen

(Thụât hứng, Bài 69)

Một cày một cuốc thú nhà quê

áng cúc lan xen vãi đậu kê

ẩn sống hoà hợp với cuộc đời, Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm đã đề cao cuộc sống bình dị, nghèo khổ và cốt cách thanh cao đáng trân trọng của nhà nho

Trang 39

1.1.2.3 Những giá trị đạo đức tốt đẹp của con ng-ời

Nho giáo đã đặt ra những nguyên tắc cho cuộc đời buộc nhà Nho phải tôn trọng Nho giáo quan tâm, đề cao những đức tính tốt đẹp mà ng-ời quân tử cần phải có đó là am c-ơng, ngũ th-ờng Tam c-ơng là ba giềng mối quan trọng chi phối mọi tình cảm và bổn phận của con ng-ời: quân thần, phụ tử, phu thê Còn ngũ th-ờng là 5 đức tính mà ng-ời quân tử cần có: Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín

Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm là những Nho sĩ, những nhà đạo đức cho nên họ đ± hướng đễn luân lý cða Nho gi²o “văn dĩ t°i đ³o” Với tư tưởng, luân lý đó, hai vị tiên sinh đã dùng ngòi bút của mình ca ngợi những giá trị đạo

đức tốt đẹp của con ng-ời, đặc biệt là ng-ời quân tử

Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm đều đề cao đạo đức trung hiếu, bổn phận thiêng liêng đối với gia đình, tổ quốc Với Nguyễn Trãi, khi ra làm quan hay khi về ở ẩn lúc nào ông cũng tâm niệm hai chữ trung hiếu

Bui có một niềm chăng nữa trễ

Đạo làm con mấy đạo làm tôi

(Ngôn chí, Bài 1)

Bui một tấc lòng -u ái cũ

Đêm này cuồn cuộn n-ớc triều đông

(Thuật hứng, Bài 5)

Ông nói về đạo tam c-ơng với sự đề cao

Đạo này để ở trong trời đất

Nghĩa ấy bền ch-ng đá vàng

(Tự thán, Bài 23) Việc đề cao c-ơng, th-ờng đã ăn sâu trong cách cảm, cách nghĩ của ức Trai Cho dù cuộc đời có thay đổi thì theo ông chữ hiếu không bao giờ đ-ợc thay

đổi đối với ng-ời quân tử:

Trang 40

Chữ học ngày x-a quên hết dạng Chẳng quên một chữ c-ơng th-ờng

(Tự thán, Bài 12) Còn với Nguyễn Bỉnh Khiêm, một nhà Nho uyên thâm thì đạo trung hiếu cũng đ-ợc đề cao qua các câu thơ đầy màu sắc triết lý

Trời phú tính ở mình ta

Đạo cả c-ơng th-ờng năm miễn ba

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 154)

Tôi hết ngay chầu chực chúa Con hằng thảo kính thờ cha

(Bạch Vân quốc ngữ thi)

Nghĩa vợ chồng xem rất trọng

ở đâu phong hoá phép ch-ng nhà

(Bạch Vân quốc ngữ thi, Bài 154) Thứ đến, ức Trai tiên sinh và Tuyết Giang phu tử nói nhiều đến: Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín – nhân cách đạo đức cao đẹp của ng-ời quân tử với những lối ứng xử tốt đẹp

Hải, nộ, c-ơng, nhu tuy đã có Nghĩa, nhân, lễ, trí mựa cho khuây

Ngày đăng: 16/10/2021, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (1997), Từ điển thuật ngữ vănhọc, Nxb Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ vănhọc
Tác giả: Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi
Nhà XB: Nxb Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
2. Hà Thị Hạnh (2008), So sánh cách sử dụng thành ngữ, tục ngữ trong thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm, Khoá luận tốt nghiệp đại học, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh cách sử dụng thành ngữ, tục ngữ trong thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tác giả: Hà Thị Hạnh
Năm: 2008
3. Trần Đình H-ợu (1990), Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại, Nxb văn hoá thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại
Tác giả: Trần Đình H-ợu
Nhà XB: Nxb văn hoá thông tin
Năm: 1990
4. Bùi Văn Nguyên (1994), Thơ Quốc âm Nguyễn Trãi, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơ Quốc âm Nguyễn Trãi
Tác giả: Bùi Văn Nguyên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
5. Bùi Văn Nguyên (1989), Thơ văn Nguyễn Bỉnh Khiêm, Tập một Bạch Vân quốc ngữ thi, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơ văn Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tác giả: Bùi Văn Nguyên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1989
6. Nguyễn Khắc Phi, Tr-ơng Chính (1987), Văn học Trung Quốc (tập một), Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học Trung Quốc
Tác giả: Nguyễn Khắc Phi, Tr-ơng Chính
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1987
7. Nguyễn Hữu Sơn (biên soạn.2001), Nguyễn Trãi về tác gia và tác phẩm, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trãi về tác gia và tác phẩm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
8. Trần Đình Sử (2005), Thi pháp văn học trung đại Việt Nam, Nxb ĐHQG Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi pháp văn học trung đại Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Sử
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Néi
Năm: 2005
9. Trần Thị Bằng Thanh, Vũ Thanh (biên soạn 2001), Nguyễn Bỉnh Khiêm về tác giả và tác phẩm, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bỉnh Khiêm về tác giả và tác phẩm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
10. Trần Nho Thìn (2007) Văn học trung đại Việt Nam d-ới góc nhìn văn hoá, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học trung đại Việt Nam d-ới góc nhìn văn hoá
Nhà XB: Nxb Giáo dục
11. Trung tâm Từ điển học (2008), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Trung tâm Từ điển học
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2008
12. Phạm Tuấn Vũ (2007), Văn học trung đại Việt Nam trong nhà tr-ờng, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn học trung đại Việt Nam trong nhà tr-ờng
Tác giả: Phạm Tuấn Vũ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w