Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong khai thác sử dụng thư viện là nhu cầu rất cần thiết giúp bạn đọc tra cứu tài liệu một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và tiện lợi, góp phần đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Học viện Quân y (HVQY)
Trang 1T ỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ RFID, GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG
Tr ần Thị Hường 1
TÓM T ẮT
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong khai thác sử dụng thư viện là nhu cầu rất cần thi ết giúp bạn đọc tra cứu tài liệu một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và tiện lợi, góp
ph ần đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Học viện Quân y (HVQY) Ứng dụng CNTT trong Thư viện là sử dụng các trang thiết bị hiện đại, các phần mềm ứng dụng hỗ trợ tra cứu tìm tin, thiết bị chuyên dụng sử dụng trong hoạt động nghiệp vụ Việc xây d ựng hệ thống Thư viện điện tử, Thư viện số, mạng tra cứu tìm tin qua mạng Misten và
m ạng Internet có thể đáp ứng mọi nhu cầu của bạn đọc đến tra cứu tài liệu Tuy nhiên, việc
m ượn, trả, sắp xếp tài liệu, kiểm kê cần nhiều thời gian và nhân lực; việc quản lý tài liệu tại các kho m ở, các phòng đọc chuyên biệt để tránh bị thất thoát tài liệu với nhiều lý do còn hạn
ch ế Để thuận tiện và giải quyết được các vấn đề bất cập trên, chúng tôi đưa ra một số giải pháp ứng dụng công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) với hệ thống thông minh, tính
n ăng chuyên dụng đã và đang giải quyết những khó khăn và thách thức nêu trên Với tính năng
“l ưu thông - an ninh - kiểm kê”, RFID tối ưu hóa quỹ thời gian của nhân viên, đem lại sự thuận
ti ện, đảm bảo tính riêng tư và nâng cao tính chủ động của bạn đọc Ứng dụng công nghệ RFID vào trong th ư viện thực sự đã và đang đem đến những lợi ích trước mắt và lâu dài cho quy trình qu ản lý thư viện hiện đại, cho phép “truy tìm dấu vết” của các tài liệu xếp sai vị trí, tự động
m ượn trả, gia tăng an ninh thư viện.
* T ừ khóa: Công nghệ RFID; Tài liệu thư viện; Ứng dụng công nghệ thông tin.
Overview of RFID Technology, Application Solution to Enhance the Quality of Management, Exploitation, and Use of Documents at The Library to Meet Requirements for Innovation of Training and Scientific Research at Vietnam Military Medical University
Summary
The application of information technology (IT) in the exploitation and use of the Library source is of great necessity to help readers look up documents quickly, accurately, efficiently, and conveniently, contributing to innovating, improving the quality of training and scientific research at Viet Nam Military Medical University The application of information technology
in the Library is the use of modern equipment, information support software security systems, 1
Phòng Thông tin Khoa h ọc Quân sự, Học viện Quân y
Ng ười phản hồi: Trần Thị Hường (tranhuongj8@gmail.com)
Ngày nh ận bài: 25/8/2021 Ngày bài báo được đăng: 7/9/2021
Trang 2and specialized equipment used in professional activities The establishment of an electronic library system, a digital library, an information search network through the Misten and Internet can meet almost all the needs of readers to look up documents However, borrowing, returning, arranging documents and inventory requires a lot of time and human resources; the management of documents in open repositories and specialized reading rooms to avoid loss of documents for various reasons is still limited In order to facilitate and solve the above emerging issues, we offer some solutions to apply RFID technology (Radio Frequency Identification) with intelligent systems and specialized features, which helps overcome the above-mentioned limitations With the property of "circulation - security - inventory", RFID optimizes employee time, brings convenience, ensures privacy, and enhances the initiative of readers The application of RFID technology in libraries has really brought immediate and long-term benefits
to the process of modern library management, allowing "tracing" of misplaced documents, automatically borrow-return documents, and an increase in library security
* Keywords: RFID technology; Library documents; Information technology applications.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong các trường đại học, hoạt động
khai thác thông tin đóng vai trò tích cực
trong công tác đổi mới, nâng cao chất lượng
đào tạo, đổi mới phương pháp dạy - học
Để đạt được hiệu quả cao trong đào tạo
cho các đối tượng cán bộ chiến sĩ, giảng
viên, học viên, sinh viên, (sau đây gọi tắt
là độc giả) thì việc ứng dụng CNTT và
đưa vào khai thác thư viện với phần mềm
quản trị theo tiêu chuẩn thư viện thông
minh là điều hết sức cần thiết Ở môi
trường đại học, thư viện trở thành một
trong những nơi cung cấp tri thức hiệu
quả nhất cho độc giả Thư viện lưu trữ và
bổ sung, cập nhật những thông tin, giáo
trình, tài liệu tham khảo, các tư liệu điện
tử… phục vụ cho hoạt động tìm kiếm tài
liệu, nghiên cứu khoa học (NCKH) của
độc giả; mở rộng điều kiện học tập,
NCKH cho độc giả cả về không gian, thời
gian Chính vì vậy, nó được coi là nơi
cung cấp nền tảng kiến thức cho công tác
đào tạo, NCKH, các hoạt động phát triển
khoa học công nghệ (KHCN) và đó là trái
tim tri thức của một trường đại học
Hệ thống thư viện HVQY hiện nay có
khả năng quản lý, phân phối mọi nguồn tin KHCN, học liệu ở trong và ngoài hệ
thống thư viện; có trang thiết bị CNTT và trang thiết bị thư viện hiện đại, đồng bộ;
có nguồn học liệu phong phú, chất lượng Trong sự phát triển của Cách mạng công nghiệp 4.0, hệ thống thư viện HVQY đứng trước đòi hỏi đổi mới, đáp ứng nhu
cầu đa dạng trong tiếp cận thông tin và tri
thức cũng như phát triển văn hóa đọc cho độc giả Sẽ có nhiều yếu tố tác động từ Cách mạng công nghiệp 4.0 đến hoạt động thông tin - thư viện để xây dựng nên một thư viện thông minh, song có thể thấy
rõ nhất một số yếu tố chính, đó là công nghệ - dữ liệu - con người [1] Tuy nhiên,
việc sắp xếp, kiểm kê, kiểm soát và quản
lý tài liệu quý trong Thư viện còn nhiều
bất cập Để đảm bảo tài liệu được sắp
xếp khoa học, kiểm kê nhanh chóng, chính xác, mượn trả tự động, tài liệu không bị lấy ra khỏi khu vực của Thư viện khi không được cho phép, chúng tôi tiến
Trang 3hành nghiên cứu: Tổng quan về công
nghệ RFID, giải pháp ứng dụng nâng cao
ch ất lượng quản lý, khai thác và sử dụng
tài li ệu tại thư viện đáp ứng yêu cầu đổi
m ới đào tạo và nghiên cứu khoa học tại
H ọc viện Quân y.
T ỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ RFID
1 Khái ni ệm
Công nghệ RFID (Radio Frequency
Identification) là công nghệ nhận dạng đối
tượng bằng sóng vô tuyến Công nghệ
này cho phép nhận biết các đối tượng
thông qua hệ thống thu phát sóng radio,
từ đó có thể giám sát, quản lý hoặc lưu
vết từng đối tượng Một hệ thống RFID
thường bao gồm 2 thành phần chính là
thẻ tag (chip RFID chứa thông tin) và
đầu đọc (reader) đọc các thông tin trên
chip [1]
2 L ịch sử
Những năm 1940 - Công nghệ radar
được sử dụng để xác định máy bay địch
và máy bay thân thiện trong Thế chiến II
Về mặt kỹ thuật, đây là lần đầu tiên sử
dụng RFID Năm 1948 - Nhà khoa học và
nhà phát minh Harry Stockman tạo ra
RFID và được ghi nhận với phát minh
này Năm 1963 - Nhà phát minh RF
Harrington hình thành các ý tưởng RFID
mới bao gồm phân tán dữ liệu và thông
tin Năm 1977 - Tấm giấy phép truyền
RFID đầu tiên được tạo ra Năm 2000
-Đến thời điểm này, hơn 1000 bằng
sáng chế đã được gửi bằng công nghệ
RFID [1]
Hình 1: Công nghệ RFID
* Nguồn: https://www.haphan.com/News/ 17500/tong-quan-cong-nghe-rfid-trong-thoi-dai-4-0
3 Nguyên lý ho ạt động
Hệ thống RFID sử dụng hệ thống không dây thu phát sóng radio
Các tần số: 125Khz hoặc 900Mhz Thông tin có thể được truyền qua
những khoảng cách nhỏ mà không cần
một tiếp xúc vật lý nào Có thể đọc được thông tin xuyên qua các môi trường, vật
liệu như: bê tông, tuyết, sương mù, băng
đá, sơn và các điều kiện môi trường thách thức khác
Hệ thống RFID có thể được phân loại theo các băng tần số hoạt động của mình
như: tần số thấp (LF), tần số cao (HF) và tần số siêu cao (UHF)
Một hệ thống RFID tối thiểu gồm
những thiết bị sau:
- Thẻ RFID (RFID Tag, còn được gọi là transponder): Là một thẻ gắn chíp và Anten Thẻ RFID có thể thay thế cho các
mã vạch trên các tài liệu Thay vì phải đưa thiết bị vào sát mã vạch để quét, RFID cho phép thông tin có thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần một tiếp xúc vật lý nào cả Thẻ
Trang 4RFID được đưa vào sử dụng trong rất
nhiều lĩnh vực như: Quản lý nhân sự,
quản lý tài liệu,
- Có hai loại thẻ RFID là RFID passive
tag và RFID active tag:
+ Passive tags: Không cần nguồn
ngoài và nhận năng lượng từ thiết bị đọc,
khoảng cách đọc ngắn
+ Active tags: Được nuôi bằng PIN, sử
dụng với khoảng cách đọc lớn
- Thiết bị đọc thẻ RFID (hay còn gọi là
đầu đọc: reader): Để đọc thông tin từ các
thẻ, có thể đặt cố định hoặc lưu động
- Antenna: Là thiết bị liên kết giữa thẻ
và thiết bị đọc Thiết bị đọc phát xạ tín hiệu
sóng để kích họat và truyền nhận với thẻ
- Server: Thu nhận, xử lý dữ liệu, phục
vụ giám sát, thống kê, điều khiển [12]
4 Ứng dụng công nghệ RFID trong
các l ĩnh vực đời sống
Hiện nay, có rất nhiều lĩnh vực hoạt
động trong đời sống ứng dụng công nghệ
RFID đem lại hiệu quả cao trong công tác
quản lý, vận hành, kiểm soát và lưu thông
hàng hóa Một số lĩnh vực hoạt động tiêu
biểu ứng dụng công nghệ RFID:
- Ứng dụng công nghệ RFID vào chuỗi
cung ứng trong sản xuất và thương mại
như: Quản lý kho; sản xuất các sản phẩm
theo dây truyền; bảo quản, vận chuyển
các sản phẩm tới hệ thống tiêu thụ; quản
lý lưu thông hàng hóa, truy xuất nguồn
gốc thuỷ sản, sử dụng nhãn giá điện tử
- Ứng dụng công nghệ RFID vào Hệ
thống bãi giữ xe tự động S-Parking
- Ứng dụng công nghệ RFID trong nuôi
trồng thủy sản: Theo dõi, giám sát và truy
suất sản phẩm thủy sản; kiểm soát được
an toàn vệ sinh vùng nuôi; kiểm soát
được dư lượng các chất độc hại trong
thủy sản nuôi; chứng nhận sản phẩm không mang mầm bệnh, người tiêu dùng
có thể biết được mọi thông tin về sản phẩm, tạo tâm lý an toàn cho người dùng
5 Ứng dụng công nghệ RFID trong các l ĩnh vực thư viện
Công nghệ RFID bắt đầu được áp dụng rộng rãi vào quản lý thư viện từ khoảng những năm 2000; trong các mô hình thư viện hiện đại, thân thiện, luôn
hướng tới việc tạo sự tiện nghi và chủ động cho người dùng Ngay từ thời điểm
mới được áp dụng, RFID đã chứng minh được tính tiện lợi và ưu thế vượt trội so với các công nghệ quản lý tài liệu trước đây Đã có hàng trăm thư viện tiến hành chuyển đổi sang RFID ngay tại thời điểm
đó Rào cản lớn nhất lúc đó chính là giá thành của các thiết bị và vật tư cho RFID
là quá cao Vượt ngoài tầm với của đa số các thư viện Tại Việt Nam, trước 2015, vẫn chưa có nhiều thư viện được đầu tư
và vận hành thành công hệ thống này Tuy nhiên, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật ngày nay, giá thành của một hệ thống RFID đã thay đổi rất nhiều Thay đổi đến mức nếu làm một phép so sánh ngang từng hạng mục, giá thành RFID không còn quá “đắt” so với cổng từ (EM) Điều này dẫn tới hàng chục ngàn
thư viện trên thế giới đã áp dụng RFID Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy được ưu điểm nổi trội của công nghệ RFID so với các công nghệ khác đã và đang ứng dụng trong thư viện Ở Việt Nam đã có nhiều thư viện đã và đang bắt đầu ứng dụng công nghệ này bằng việc dán thẻ RFID lên tài liệu Có thể kể đến
như Trung tâm Thông tin Thư viện Đại
học Quốc gia Hà Nội, thư viện Tạ Quang
Bửu - Đại học Bách Khoa, Trung tâm tin
thư viện Đại học Giao thông vận tải…[4]
Trang 5* H ệ thống vận hành:
Hình 2: Hệ thống RFID tại Thư viện
*Nguồn: theo https://idtvietnam.vn/vi/ung-dung-cong-nghe-rfid-trong-quan-ly-va-tu-dong-hoa-thu-vien-320
Hệ thống RFID trong thư viện gồm các
công đoạn: Nhập thông tin vào thẻ,
mượn/trả tài liệu, phân loại tài liệu tự
động (để xếp giá), kiểm kê tài liệu Mỗi
công đoạn nêu trên đều được cập nhật
vào hệ thống quản trị thư viện điện tử
Tài liệu bổ sung vào thư viện sẽ được
phân loại và dán nhãn, chính là các
chip RFID, sau đó đưa tới trạm lập
trình (1) Tại trạm lập trình (1) chip RFID
sẽ được nạp các thông tin cần thiết
Chíp gắn trên tài liệu sau khi nạp thông
tin sẽ luôn ở trạng thái đã được kích hoạt
(activated) Tài liệu sau đó được chuyển
tới kho sách (2) để bạn đọc có thể
chọn mượn
Bạn đọc có thể đăng ký mượn tài liệu bằng hai cách:
- Mượn tài liệu tại trạm lưu thông (3):
Tại đây, thủ thư sẽ kiểm tra thông tin tài liệu trong chip RFID gắn trên tài liệu
Trạm sẽ tự động nhận dạng tài liệu theo các thông tin đã được lập trình trên chip RFID và xác nhận cho mượn (check-out) Đồng thời chip RFID gắn trên tài liệu sẽ được bỏ kích hoạt (de-activated) tính
năng chống trộm (EAS) và bạn đọc có thể mang tài liệu ra khỏi thư viện
- Mượn tài liệu tại các trạm tự
mượn/trả (5) vị trí thường đặt ở đầu các khu vực giá sách: Bạn đọc cần có thẻ ID (thẻ thư viện) (bao gồm thông tin họ tên,
Trang 6khoa, lớp…) để đăng ký mượn Trạm sẽ
tự động kiểm tra thông tin các tài liệu trên
chip RFID và xác nhận cho mượn
(check-out) với thông tin trên thẻ ID, đồng thời bỏ
kích hoạt (de-activated) tính năng chống
trộm Sau khi hoàn thành bạn đọc sẽ
nhận được một biên lai ghi thông tin về
việc mượn tài liệu và có thể mang tài liệu
ra khỏi thư viện
+ Sau khi đã làm đầy đủ thủ tục mượn
tài liệu, bạn đọc sẽ mang ra ngoài theo
cổng an ninh (4) Nếu đăng ký đúng thủ
tục nghĩa là chip RFID trên tài liệu đã
được bỏ kích hoạt tính năng an ninh và
cổng sẽ không báo động Ngược lại, nếu
chưa đúng thủ tục hoặc bạn đọc cố ý lấy
trộm tài liệu, cổng an ninh sẽ báo động
bằng còi và đèn hiệu
+ Khi bạn đọc tới trả tài liệu, tài liệu trả
sẽ được kích hoạt tính năng chống trộm
và đưa vào xếp giá Để trả tài liệu, bạn
đọc có thể chọn một trong những cách
sau:
Trả tài liệu tại trạm lưu thông (3): Thủ
thư sẽ nhận lại tài liệu sau đó kiểm tra
thông tin tài liệu trên trạm lưu thông Sau
khi trạm lưu thông nhận dạng đúng tài
liệu của thư viện nó sẽ tự động thêm tài
liệu vào danh sách tài liệu sẵn sàng cho
mượn của thư viện (check-in) đồng thời
kích hoạt tính năng chống trộm Tài liệu
sẽ được đưa vào xếp giá sau đó
Trả tài liệu tại các trạm tự mượn/trả
(self-service station) (5): Trạm sẽ tự động
kiểm tra thông tin các tài liệu trên chip
RFID và tìm trong CSDL của thư viện
Sau khi trạm nhận dạng đúng tài liệu nó
sẽ xác nhận đã nhận lại tài liệu (check-in),
ghi nhận vào CSDL và tự động thêm tài
liệu vào danh sách tài liệu có sẵn cho
mượn của thư viện, đồng thời kích hoạt tính năng chống trộm Bạn đọc sẽ nhận được một biên lai ghi thông tin về việc trả tài liệu và đặt lại tài liệu vào nơi quy định
Trả tài liệu tại giá trả sách thông minh
hoặc các Hệ thống trả sách 24 giờ và phân loại tự động (6): Khi bạn đọc trả tài liệu tại đây, các thiết bị sẽ kiểm tra thông tin tài liệu Sau khi nhận dạng đúng tài
liệu, thông tin người mượn thì thiết bị sẽ
nhận lại tài liệu (check-in) đồng thời kích
hoạt tính năng chống trộm và thêm tài liệu vào danh sách tài liệu sẵn sàng cho mượn của thư viện Tài liệu sẽ được tự động phân loại theo các thùng và chờ thủ
thư đưa vào xếp giá
+ Tại kho (2) nhân viên thư viện sẽ sử
dụng thiết bị kiểm kê cầm tay để kiểm kê, tìm kiếm và sắp xếp lại vị trí các tài liệu
Chỉ đơn giản là quét thiết bị tại tất cả các giá sách và xem thông tin hiển thị trên màn hình Thiết bị có thể được kết nối tới
cơ sở dữ liệu của thư viện thông qua
phần mềm, từ đó có thể kiểm soát được
số lượng, phát hiện các tài liệu bị mất Ngoài ra thiết bị kiểm kê còn cho phép tìm kiếm hay phát hiện các tài liệu nằm sai vị trí xếp giá, qua đó thủ thư có thể dựa vào
đó để sắp xếp lại các tài liệu đặt sai vị trí
* Một số ưu điểm nổi bật của RFID đối với công tác thư viện:
- Mượn/Trả nhanh chóng cùng lúc nhiều tài liệu: RFID có khả năng đọc cùng lúc nhiều tài liệu do nó không yêu cầu
“line-of-sight” (sắp xếp thẳng hàng) để xử
lý từng quyển một như công nghệ barcode Do vậy sử dụng RFID cho phép bạn đọc xử lý theo lô, chứ không phải từng quyển một như barcode, qua đó làm
tăng tốc độ lưu thông tài liệu
Trang 7- Kiểm kê nhanh chóng: Thiết bị kiểm
kê RFID cho phép việc quét và nhận
thông tin từ các quyển sách một cách
nhanh chóng mà không cần phải dịch
chuyển sách ra khỏi giá Chỉ việc sử dụng
ăng ten quét qua giá sách theo từng tầng,
các tài liệu trên giá đã được ghi lại để làm
cơ sở kiểm kê Điều này tiết kiệm được
rất nhiều nhân công kiểm kê và tăng hiệu
quả sử dụng của tài liệu
- Hỗ trợ tối đa việc tự động hóa
mượn/trả tài liệu: RFID cho phép tối đa
hóa tính tự phục vụ (self-service) của bạn
đọc mà không yêu cầu sự can thiệp của
thủ thư Bạn đọc có thể tự thực hiện các
thủ tục mượn sách, trả sách mà không
cần thông qua bất cứ một người nào
khác Điều này được đánh giá cao do đã
tạo ra sự riêng tư và sự chủ động cho
bạn đọc Thay vì quét từng quyển sách riêng lẻ thì bạn đọc có thể đặt cả chồng sách lên máy đọc và quét một lần Công nghệ RFID cũng đang được sử dụng trong các thư viện này để giúp cho người làm thư viện sắp xếp lại những quyển sách được trả lại Khi sách đi qua cổng
trả sách, chúng sẽ được xác định thể loại hoặc vị trí Sau đó, những cuốn sách này được đặt trên băng chuyền để đưa về các thùng chứa có các cuốn sách tương tự Trong khi phần lớn các thư viện sử dụng công nghệ RFID giống nhau thì vẫn có những thư viện tích hợp công nghệ này một cách đặc biệt hơn
Hình 3: Một số ưu điểm nổi bật của RFID
* Ngu ồn: theo
https://thuvien.lacviet.vn/vi/news/index/ung-dung-cong-nghe-rfid-trong-quan-ly-thu-vien1
Khi thư viện bổ sung thêm tài liệu mới,
những tài liệu này sẽ được dán nhãn
RFID và ghi thông tin định danh tài liệu
lên chip Đây chính là cơ sở để các máy
RFID có thể xác định được đó là tài liệu
gì trong suốt chu trình lưu thông của tài
liệu Ngoài ra, trạm thủ thư còn hoạt động
như một trạm lưu thông, có các chức
năng cho phép mượn/trả tài liệu.Tại quầy thủ thư, khi phát sinh một yêu cầu mượn/trả, (các) tài liệu sẽ được đặt lên
trạm để đọc thông tin trên chip RFID gắn trong tài liệu Lúc này thủ thư chỉ việc kết
hợp với thông tin bạn đọc qua thẻ để thực hiện giao dịch mượn/trả này thông qua một lần nhấn nút trên phần mềm Các
Trang 8tính năng an ninh (EAS) trên các tài liệu
được bỏ kích hoạt và giao dịch được ghi
nhận trên CSDL
- Không cần tiếp xúc trực tiếp với tài
liệu: Khác với công nghệ EM và barcode,
để nhận dạng tài liệu cần phải tiếp xúc
trực tiếp giữa tài liệu và thiết bị đọc Đối
với công nghệ RFID, cho phép máy đọc
có thể nhận dạng được tài liệu ở khoảng
cách từ xa
- Độ bền của thẻ cao: Độ bền của thẻ
RFID cao hơn so với mã vạch bởi vì nó
không tiếp xúc trực tiếp với các thiết bị
khác Các nhà cung cấp RFID đảm bảo
rằng mỗi thẻ RFID có thể sử dụng ít nhất được 100.000 lượt mượn/trả trước khi nó
bị hỏng Các ngành tiếp tục duy trì và nâng cao các chỉ tiêu định lượng đã đạt được để Học viện tăng thứ hạng trong các trường đại học tiên tiến, hàng đầu trên thế giới Ngoài ra, kịp thời bổ sung các tài liệu mới trong chương trình đào tạo, nhất là các nội dung về công nghệ để khai thác tài liệu; mở rộng các hướng nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ bạn đọc
B ảng 1: Tổng hợp những ưu điểm, hạn chế khi ứng dụng công nghệ RFID trong
thư viện
- Thu th ập dữ liệu một cách tự động.
- T ốc độ scan nhanh chóng, lượng dữ liệu
được xử lý trong mỗi lần lớn.
- Dung lượng thông tin thẻ lớn, tuổi thọ lâu dài,
có thể sử dụng được nhiều lần.
- Tính an toàn cao
- Tính b ền cao.
- Kích th ước nhỏ, mẫu mã đa dạng.
- Nh ận dạng đối tượng bằng khả năng xuyên
thấu, không bị cản trở.
- Chi phí phát tri ển cao.
- Kh ả năng kiểm soát thiết bị còn hạn chế.
- Th ẻ dễ bị nhiễu sóng trong môi trường nước
và kim loại.
- Các đầu đọc có thể đọc chồng lấn lên nhau.
* Ngu ồn: theo
https://www.haphan.com/News/17500/tong-quan-cong-nghe-rfid-trong-thoi-dai-4-0
* Sự khác biệt giữa ứng dụng công nghệ RFID và BARCODE:
Đường ngắm Không cần, chỉ cần đặt trong vùng tần
s ố của máy quét là có thể đọc được Các mã vạch phải đặt trong đường ngắmcủa máy quét thì mới có thể đọ được
Trang 9Ch ỉ tiêu so sánh RFID BARCODE
Bảo mật Cao rất khó để truy nhập trái phép,
bảo vệ các dữ liệu nhạy cảm Thấp dễ dàng bị sao chép và làm giả Khả năng đọc/ghi Có khả năng đọc ghi, chỉnh sửa và
c ập nhập thông tin cao Không có khả năng thay đổi thông tin, chỉ có khả năng lưu trữ thông tin Chi phí Cao có thể lên đến 20$ mỗi thẻ Th ấp hơn nhiều so với RFID, khoảng
0.01$
S ử dụng rộng rãi Ch ức năng chống trộm, quản lý tài
sản, quản lý máy móc công nghiệp,
ch ống làm giả
Quản lý ra vào tại cửa hàng, quản lý kho bãi, quản lý thẻ ưu đãi.
Nguồn lực Gần như không có Chỉ cần đặt một
lần, hệ thống sẽ tự chạy Đòi hỏi nhân sự phải dùng tay quét mã vạch Hạn chế D ễ xung đột khi đọc thẻ đi qua kim loại
hoặc chất lỏng
D ễ bị hư hỏng, không đọc được nếu bị bẩn, rách ở vùng quá xa.
* Ngu ồn: theo
https://www.haphan.com/News/17500/tong-quan-cong-nghe-rfid-trong-thoi-dai-4-0
3 Th ực trạng hoạt động quản lý,
khai thác và s ử dụng thư viện tại Học
vi ện Quân y
a Ho ạt động quản lý
Thư viện HVQY có nhiệm vụ bảo đảm
giáo trình, tài liệu, xây dựng phát triển
nguồn tài nguyên thông tin phục vụ nhiệm
vụ giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa
học, bảo đảm đời sống văn hóa tinh thần
cho các đối tượng đào tạo tại Học viện
Hiện nay, Thư viện HVQY đã và đang
từng bước hoàn thiện hệ thống Thư viện
điện tử theo Dự án Thư viện số dùng
chung trong Bộ Quốc phòng của Trung
tâm Thông tin Khoa học Quân sự, Bộ
Quốc phòng (Dự án từ năm 2010) với các
hoạt động như sau:
- Hệ thống mạng: Intranet, Internet,
LAN, Misten
- Phần mềm quản lý: Ilib, Dlib của
Công ty CMC
- Máy tính, máy in, máy scan, máy in thẻ
b Các phòng ch ức năng
* Phòng nghi ệp vụ:
Tại đây, tất cả tài liệu được bổ sung về thư viện được xử lý biên mục, vào sổ đăng ký cá biệt, nhập vào cơ sở dữ liệu
phần mềm quản lý Thư viện điện tử, Thư
viện số để đưa vào phục vụ tại các phòng đọc, phòng mượn của Thư viện Thẻ bạn đọc được quản lý trên hệ thống phần
mềm Thư viện Số hóa tài liệu: Scan các tài liệu có trong Thư viện để đưa vào
phần mềm Thư viện số
* Phòng đọc mở 1:
Phục vụ tất cả các đối tượng theo
phương thức đọc tại chỗ và cho mượn về đối với sách KHXH&NV Có khoảng 100
chỗ ngồi; 15 máy tính phục vụ cho nhu cầu tra cứu, đọc tài liệu số hóa, truy cập mạng Internet (có mua một số tài khoản online
để truy cập dữ liệu số của các tổ chức thông tin - tư liệu trong nước và nước ngoài
để phục vụ bạn đọc) và mạng Misten
Trang 10* Phòng đọc mở 2:
Tất cả các tài liệu của phòng mở 2 đã
được xử lý mã vạch và được sắp xếp trên
giá theo từng chủ đề cụ thể, giúp bạn đọc
tìm kiếm tài liệu theo nhu cầu dễ dàng,
nhanh chóng Phục vụ theo phương thức
tự chọn, đọc tại chỗ Bạn đọc có thể tham
khảo tài liệu bằng sách, báo, tạp chí, tài
liệu số hóa, tra cứu trên mạng Internet,
mạng LAN và mạng Misten
* Phòng m ượn giáo trình:
Tất cả giáo trình tại đây được sắp xếp
trên giá theo từng bộ môn - khoa Phục
vụ theo phương thức mượn về trong thời
gian cụ thể của từng bộ môn (theo kế
hoạch của Phòng Đào tạo)
* Phòng sách Y học Quân sự:
Bao gồm các tài liệu về Y học Quân
sự, các tài liệu mật Quân sự Tài liệu
được quản lý theo quy chế Mật; bạn đọc
tra cứu và đọc tài liệu tại chỗ Phương
thức phục vụ: Có giấy đề nghị của giảng
viên bộ môn, khoa và các cơ quan bảo vệ
an ninh của Học viện
* Phòng t ự học:
Học viên có thể mang sách vở của
mình đến tự học; giờ mở cửa liên thông
tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu của
các đối tượng độc giả
c Ho ạt động khai thác và sử dụng
th ư viện
* Ứng dụng công nghệ thông tin cơ
b ản trong hoạt động thư viện:
Hiện nay, Thư viện HVQY sử dụng các
trang thiết bị hiện đại, các phần mềm ứng
dụng hỗ trợ trong công việc hàng ngày
như máy chủ và các máy trạm Mạng
máy tính là một phần quan trọng của tự
động hoá giúp phân phối và chia sẻ thông
tin nhanh chóng, hiệu quả Như vậy, nhờ vào khả năng xử lý thông tin nhanh chóng
và chính xác, nâng cao hiệu quả công
việc, CNTT được ứng dụng trong hầu hết mọi hoạt động thư viện như hoạt động quản lý, văn phòng và nghiệp vụ
Những công việc cụ thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Thư viện bao
gồm: Bổ sung; Biên mục tài liệu; Quản lý
ấn phẩm định kỳ; Quản lý bạn đọc; Bảo quản và lưu trữ tài liệu; Xây dựng sản
phẩm và dịch vụ; Mục lục điện tử; Các trang thông tin điện tử thư viện; Dịch vụ lưu hành; Dịch vụ truy cập Internet; Dịch
vụ hướng dẫn bạn đọc
* Phát tri ển và đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin dựa trên CNTT:
Hiện tại, Thư viện đang hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ thông tin hiện có như trang thông tin điện tử, CSDL thư mục sách, tra cứu tài liệu tự động, tận
dụng những tiện ích mà CNTT mang lại
để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới, đáp ứng yêu cầu của bạn đọc
- Trang thông tin điện tử đã đảm bảo
thể hiện đầy đủ thông tin giới thiệu về
Thư viện, nguồn lực của Thư viện và cách thức, điều kiện để bạn đọc sử dụng được nguồn lực này, thông tin được cập
nhật thường xuyên
- CSDL thư mục luôn đảm bảo cập nhật đầy đủ
- Dịch vụ sử dụng máy tính và mạng Internet đảm bảo về chất lượng dịch vụ,
tốc độ xử lý, các phần mềm hỗ trợ được cài đặt sẵn…
- Bên cạnh việc hoàn thiện những sản
phẩm và dịch vụ hiện có, Thư viện còn
mở rộng thêm những sản phẩm và dịch