1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng đông dương

74 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 530 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối tháng hoặc khi hoàn thành hợp đồng giao khoán, đội tiến hành nghiệmthu, đánh giá công việc về số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành của các tổlàm cơ sở thanh toán tiền lương

Trang 1

Để quản lý chi phí trong xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp xây lắp đã sửdụng những biện pháp công cụ quản lý khác nhau Một trong những công cụ đượcnhà quản lý quan tâm hàng đầu đó là công tác kế toán mà cụ thể là kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu phức tạpnhất của toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp Hạch toán giá thành liên quanđến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Đảmbảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh, yêu cầu có tính chất xuyên suốt trong quá trình hạch toán Đặc biệt làtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản với những đặc thù như thời gian thi công kéo dài,sản phẩm là công trình đơn chiếc, chi phí lớn nên công tác hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành càng trở nên quan trọng

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại

Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương em đã chọn phần hành: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

Nội dung của bài báo cáo, ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm hai phần:

Phần I : Tổng quan công tác kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương.

Phần II : Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương.

Tuy nhiên do thời gian có hạn, trình độ và sự hiểu biết của em còn hạn chếnên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của cô giáo và các các cô chú, anh chị trong công ty để chuyên đề của

em được hoàn thiện hơn

Trang 2

PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần xây dựng Đông Dương được chuyển đổi từ công ty TNHHQuang Vinh (Giấy chứng nhận ĐKKD số 2702001399 của công ty TNHH QuangVinh được chuyển đổi thành giấy chứng nhận ĐKKD số 2900764386 của công ty

cổ phần xây dựng Đông Dương), do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày22/06/2006

Đăng ký lần đầu, ngày 30 tháng 10 năm 2007 lấy tên là “Công ty cổ phầnđầu tư xây dựng và thương mại Đông Dương”

Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 13 tháng 07 năm 2009 đổi tên thành “Công

ty cổ phần xây dựng Đông Dương”

Hiện nay, tên công ty là: Công ty cổ phần xây dựng Đông Dương

Địa chỉ: Số 29-Nguyễn Văn Cừ, phường Trường Thi, tp Vinh, tỉnh Nghệ AnĐiện thoại: 0383 847 760

Email: ᄉ dongduongnghean@gmail.com ᄉ

Vốn điều lệ: 10.000.000 đồng (mười tỷ đồng)

Danh sách cổ đông sáng lập:

STTTên cổ đôngĐịa chỉ, nơi đăng ký hộ khẩuSố cố phần1TRẦN TRỌNG

HIẾUKhối 1, phường Trường Thi, TP Vinh, tỉnh Nghệ An690.0002NGUYỄN HỮU THỊNHTổ 3, xóm 2, xã Nghi Phú, TP Vinh, tỉnh Nghệ An10.0003LÊ THỊ PHƯƠNG ANHXóm Hòa Bình, xã Nghĩa Bình, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An300.000

Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Chức danh: Giám đốc

Họ và tên: TRẦN TRỌNG HIẾU Giới tính: Nam

Sinh ngày 29/10/1977 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

* Chức năng, nhiệm vụ

Không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của công tynhằm tối đa hóa các nguồn lợi nhuận có thể có được của công ty đảm bảo lợi íchcủa các cổ đông; Huy động và sử dụng vốn có hiểu quả trong sản xuất kinh doanh,tăng tích lũy, phát triển sản xuất, góp phần vào sự phát triển của đất nước và côngty

Trang 3

Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người laođộng trong công ty Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật

Thực hiện chế độ Báo cáo thống kê, kế toán: Báo cáo định kỳ theo quy địnhcủa Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của Báo cáo

* Ngành nghề kinh doanh

- Mua bán thiết bị viễn thông, thiết bị điện

- Mua bán, đại lý máy phát điện

- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ

- Vận tải hành khách bằng xe taxi

- Cho thuê xe, máy, thiết bị thi công công trình

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

- Mua bán hang may mặc sẵn

- Đại lý mua, bán rượu, bia, nước giải khát

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Xây dựng các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông, điện năng,các công trình cấp thoát nước

- San lấp mặt bằng, đào vét kênh, rạch, lắp đặt các loại đường ống

- Dịch vụ tuyển sinh, tổ chức và quản lý các lớp học

- Thiết kế webside và mua bán phần mèm tin học

- Mua bán, lắp đặt thang máy

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

* Đặc điểm tổ chức sản xuất

Hiện nay, công ty cổ phần xây dựng Đông Dương cũng như các doanhnghiệp xây lắp khác ở trong nước, chủ yếu tổ chức sản xuất theo phương thứckhoán gọn các công trình, các hạng mục công trình cho các tổ, đội thi công củacông ty Theo đó, công ty đã phân chia công nhân sản xuất thành ba đội thi công:Đội thi công số 01, số 02, số 03

Về mặt tổ chức sản xuất trực tiếp ở các đội: Các đội được xây dựng khépkín, mỗi đội thực hiện một nhiệm vụ khác nhau và hạch toán phụ thuộc Mỗi độicó: một đội trưởng, một hoặc hai đội phó, một kế toán, một kỹ thuật viên, một thủkho, một thủ quỹ Giữa các đội và các phòng có mối quan hệ chặt chẽ trong việcđịnh hướng sản phẩm, lựa chọn phương án sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm,mua sắm thiết bị, vật tư, tổ chức lao động, vốn cho sản xuất

* Quy trình công nghệ

Trang 4

Chính những đặc điểm riêng có của ngành như trên mà quy trình công nghệsản xuất của công ty cũng tuân thủ theo quy trình sản xuất xây lắp, ta có thể kháiquát quy trình đó như sau

Trang 5

Mua vật tư, tổ chức nhân công

thi công

Nghiệm thubàn giao công trình

Lập kế hoạch thi công

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ của công ty

Để thi công công trình, công ty có thể khoán gọn cho các đội sản xuất tuỳthuộc từng công trình Trên cơ sở ký kết hợp đồng với công ty, phòng kỹ thuật tínhtoán, lên kế hoạch cụ thể của nội bộ công ty về hạn mức vật tư để giao khoán cụthể cho từng đội và thống nhất với các đội về các điều khoản cho việc thi công cáccông trình thông qua bản giao khoán Quyết định giao nhiệm vụ do phòng kếhoạch điều độ soạn cụ thể cho từng đội, từng công trình Ở các đội tiến hành phâncông nhiệm vụ và khoán công việc cụ thể cho từng tổ thi công

Cuối tháng hoặc khi hoàn thành hợp đồng giao khoán, đội tiến hành nghiệmthu, đánh giá công việc về số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành của các tổlàm cơ sở thanh toán tiền lương cho từng tổ sản xuất theo đơn giá trong hợp đồnggiao khoán quy định

1.2.3 Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý

Xuất phát từ chức năng nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, Công ty Cổ phẩn xây dựng Đông Dương đã xây dựng cho mình một mô hình tổ

Trang 6

chức từ giám đốc đến các phòng ban chức năng và các tổ đội sản xuất phù hợp vớingành nghề kinh doanh của đơn vị mình và phù hợp với quy định chung của phápluật mà nhà nước đề ra Theo đó hội đồng quản trị bầu ra một người có đầy đủnăng lực cũng như phẩm chất đạo đức, có uy tín đối với mọi người làm người đạidiện đứng đầu bộ máy quản lý là giám đốc, dưới giám đốc là phó giám đốc; kế đến

là các phòng chức năng; sau đó là các tổ, đội sản xuất Các phòng ban có chứcnăng hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất và nghiệp vụ chuyênmôn

Trang 7

Sơ đồ 1.2 : Bộ máy tổ chức quản lý

A. Tại trụ sở công ty:

Giám đốc: Là người trực tiếp ký hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm vềmọi mặt đối với chủ đầu tư với công trình đảm nhận thi công

Các phòng chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác quản

lý các mặt như biện pháp thi công, kỹ thuật thi công công trình, quản lý vật tư xemáy, nhân lực, tài chính

Ban quản lý chất lượng: Có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra giám sátchất lượng các công việc xây dựng, kiểm tra chất lượng các loại vật tư, vật liệuđưa vào sử dụng tại công trình Kịp thời phát hiện sai sót báo cáo Ban Giám đốc

để sửa chữa

B. Tại công trường thi công:

Dưới sự ủy quyền của Ban Giám đốc, mỗi đội xây dựng sẽ có một ban chỉhuy chỉ đạo thi công công trình

Phòng tàichính kếtoán

Đội xâydựng số02

Phòng vậttư

Đội xây

dựng số

01

Đội xâydựng

số 03

GIÁM ĐỐCHỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ

Trang 8

Ban chỉ đạo công trình gồm những cán bộ có nhiều kinh nghiêm trong côngtác chuyên môn nghiệp vụ về kỹ thuật, kế toán Với nhiệm vụ chính là tổ chức lậpbiện pháp thi công, tổ chức thi công theo đúng bản vẽ kỷ thuật, đảm bảo chấtlượng đảm bảo đúng tiến độ Đảm bảo an toàn về người trang thiết bị Chịu tráchnhiệm triển khai cụ thể kế hoạch thi công từng giai đoạn, giám sát việc thực hiệncông tác xây lắp viết nhật ký công trình, tổ chức nghiệm thu khối lượng chấtlượng cho các tổ thợ.

Bố trí nhân lực thi công: Chuẩn bị số lượng cán bộ kỹ thuật, số lượng côngnhân theo đúng tiến độ thi công Mỗi hạng mục thi công do một đội thi công đảmnhiệm

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Bảng 1.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2012 – 2013

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêuNăm 2012Năm 2013Chênh lệchSố tiềnTỷ

trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ lệ (%)A Tài sản:23.272.078.58310026.135.773.3301002.863.694.74712.31 1.

cân đối kế toán năm 2012, 2013 phòng kế toán)

Qua số liệu cho thấy:

- Tổng tài sản năm 2013 tăng so với năm 2012 là 2.863.694.747 đồng,tương ứng với tỷ lệ là 12.31% Đó là do: TSNH năm 2013 tăng so với năm 2012

là 2.074.231.257 đồng tương ứng với tỷ lệ 10.89% và TSDH năm 2013 tăng so vớinăm 2012 là 789.463.490 đồng, tương ứng với tỷ lệ 18.65%

Tổng tài sản của công ty tăng lên cho thấy tình hình kinh doanh của công tyđang ngày càng phát triển Tuy nhiên, tỷ lệ tăng của tài sản ngắn hạn vẫn chiếm sốtiền lớn hơn nhiều so với tài sản dài hạn Điều đó chứng tỏ công ty chưa chú trọngđến đầu tư dài hạn, công ty cần có những phương án đề ra cho việc ổn định đầu tưdài hạn

Trang 9

- Tổng nguồn vốn năm 2013 tăng so với năm 2012 là 2.863.694.747 đồng,tương đương với 12.31% Có được sự tăng trưởng này là do: Nợ phải trả của công

ty năm 2013 tăng lên 2.863.747 đồng so với năm 2012, tương ứng với tốc độ tăng24.09% Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty trong 2 năm 2012 và 2013 không cóbiến động

Trang 10

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 1.2 : Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2012 – 2013

Chỉ tiêuCông thức tínhĐVTNăm 2012Năm 2013Chênh lệchTỷ suất tài

Qua số liệu ở bảng trên ta thấy:

- Về chỉ tiêu tỷ suất tài trợ : Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập về mặttài chính của công ty Tỷ suất tài trợ càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tàichính của công ty càng cao

Chỉ tiêu này năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0.29% và tỷ suất tài trợ củacông ty cả 2 năm đều không cao chứng tỏ công ty đã giảm nguồn vốn đi vay, vàkhông phải chịu sức ép từ các khoản nợ vay.Tuy mức độ giảm là không đáng kểnhưng điều đó chứng tỏ về khả năng độc lập tài chính của công ty đang ngày càngvững vàng Trong thời gian tới công ty cần cố gắng giữ được tỷ suất này ổn định

để đảm bảo tình hình tài chính của công ty

Trang 11

- Về chỉ tiêu tỷ suất đầu tư : Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sởvật chất kỹ thuật và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh củacông ty.

Chỉ tiêu này năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.03% cho thấy công tyđang có xu hướng đầu tư dài hạn để tăng năng lực sản xuất.Tuy nhiên chỉ tiêu nàykhông cao cho thấy công ty đang đầu tư tài sản dài hạn ở mức vừa phải, và chủyếu tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn Trong tương lai, Công ty cần đầu tưthêm TSCĐ để tăng năng lực sản xuất cao lên

- Về chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành : Chỉ tiêu này cho biết với toàn

bộ giá trị thuần của tài sản hiện có, công ty có đảm bảo khả năng thanh toán cáckhoản nợ hay không Trị số của chỉ tiêu càng lớn thì khả năng thanh toán cáckhoán nợ càng cao và ngược lại

Chỉ tiêu này năm 2013 giảm so với năm 2010 là 0,02 lần cho thấy khả năngthanh toán của công ty giảm.Tuy nhiên tỷ suất 2 năm vẫn lớn hơn 1, cho biết công

ty vẫn còn có khả năng thanh toán nợ và tiếp tục hoạt động

- Về chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh : Chỉ tiêu này phản ánh khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các khoản tiền và các khoản tương đươngtiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Chỉ tiêu này năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0,04 lần chứng tỏ công ty

có đủ khả năng thanh toán công nợ ngay bằng tiền mặt cho các nhà cung cấp

- Về chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn : Chỉ tiêu này cho biết, với tổngTSNH hiện có của công ty có đảm bảo khả năng thanh toán các khoán nợ ngắnhạn hay không Trị số càng cao khả năng thanh toán các khoán nợ ngắn hạn càng

cao

Chỉ tiêu này năm 2013 giảm so với năm 2012 là 0,04 lần nhưng các hệ sốnày đều lớn hơn 2 do tài sản ngắn hạn của công ty cao hơn so với nợ ngắn hạnhiện có Chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty vẫnđảm bảo

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Đông Dương

Trang 12

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty quản lý, sử dụng và trích khấuhao TSCĐ theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003.Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng.

+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ

sở giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thìtính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chiphí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đượchàng tồn kho ở các địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiệnđược là giá bán ước tính từ các chi phí để hoàn thành việc bán hàng

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Giátrị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp thực tế đích danh

+ Hình thức ghi sổ: công ty sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung

Trang 13

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật kí chung

1.4.2.1 Đặc điểm tổ chức Bộ máy Kế toán

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán thuế

Kế toán tiền lương, BHXH

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ kiêm Kế toán tiền mặt

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 14

- Kế toán trưởng: Thực hiện theo pháp lệnh kế toán trưởng, trực tiếp thôngbáo, cung cấp các thông tin kế toán cho ban giám đốc công ty, đề xuất các ý kiến

về tình hình phát triển của công ty như chính sách huy động vốn, đầu tư vốn saocho có hiệu quả và chịu trách nhiệm chung về các thông tin do phòng kế toán cungcấp

- Kế toán tổng hợp: Là người tổng hợp các số liệu kế toán, đưa ra các thôngtin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành khác cung cấp

Kế toán tổng hợp đảm nhận công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Đến kỳ báo cáo, xem xét các chỉ tiêu kế toán, lập báo cáo quyết toán tháng-quý- năm, lập sổ cái Xem xét các chỉ tiêu kế toán có cân đối hay không và báocáo với kế toán trưởng các báo biểu để kế toán trưởng ký và trình Giám đốc duyệt

- Kế toán tài sản ( kiêm cả kế toán vật liệu và TSCĐ ): Theo dõi sự biếnđộng của TSCĐ, trích lập khấu hao, xác định nguyên giá các loại tài sản đangdùng, không cần dùng, chờ thanh lý để đề xuất những ý kiến trong đầu tư quản lýtài sản; theo dõi tình hình nhập-xuất hàng tồn kho nhiên vật liệu, theo dõi sự biếnđộng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luân chuyển

- Kế toán ngân hàng: thực hiện các phần liên quan đến các nghiệp vụ ngânhàng, cùng thủ quỹ đi ngân hàng rút tiền, chuyển tiền, vay vốn tín dụng, kế toánngân hàng kiêm công tác thanh toán với người tạm ứng, thanh toán cho người bán

- Kế toán lương và BHXH, KPCĐ, BHYT: Tính toán số lương phải trả chotừng cán bộ công nhân viên, trích BHXH, BHYT và KPCĐ của công nhân trên cơ

sở tiền lương thực tế và tỷ lệ quy định hiện hành Hàng tháng, lập bảng phân bổtiền lương, kiểm tra bảng chấm công, theo dõi tình hình tăng giảm số lượng laođộng

- Kế toán thuế: Tính toán số thuế của từng loại thuế mà doanh nghiệp phảichịu, quyết toán thuế và nộp thuế cho cơ thuế nhà nước

- Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, đi rúttiền ở ngân hàng về quỹ, đi lấy tiền của khách hàng trả bằng tiền mặt, theo dõi chitiết tiền mặt của từng công trình về quỹ

Còn các kế toán đội: theo dõi các hoạt động kinh tế phát sinh ở đội sản xuất

do mình phụ trách, thu thập các chứng từ kế toán phát sinh nộp lên cho phòng Tàichính-kế toán của công ty

Trang 15

1.4.2.2 Giới thiệu về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

a) Chứng từ sử dụng

* Các chứng từ kết chuyển chi phí sản xuất

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03 –VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04 – VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05 – VT)

- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06 –VT)

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07 –VT)

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02 – LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03 – LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11 – LĐTL)

- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

- Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

b) Tài khoản sử dụng:

- TK 621 : “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Dùng để phản ánh các loạichi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho các hoạt động sản xuất

Tài khoản này mở chi tiết theo từng công trình

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho cáchoạt động sản xuất

Bên Có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 154

Phản ánh số vật liệu sử dụng không hết nhập lại khoCuối kỳ không có số dư

Phương pháp hạch toán:

1,Khi xuất nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất

Nợ TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Nguyên vật liệu

2, Trường hợp mua vật liệu sử dụng trực tiếp không qua kho

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (giá mua chơa thuế gtgt)

Nợ TK 133 – Thuế gtgt được khấu trừ (nếu vật liệu phải chịu thuế)

Có TK 111, 112, 331…

3, Vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho

Nợ TK 152 – nguyên vật liệu

Trang 16

Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

4, Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu cho từng đối tượng kế toán ghi:

Nợ TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 623: “Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này được sử dụng đểtập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạtđộng xây lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp côngtrình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa thực hiện bằng máy

Tài khoản 623 có các tài khoản cấp 2:

 TK 6231: Chi phí nhân công

 TK 6232: Chi phí vật liệu

 TK 6233: Chi phí công cụ dụng cụ

 TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công

 TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6238: Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu của tài khoản:

Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công

Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào TK 154

Cuối kỳ không có số dư

Phương pháp hạch toán một số ngiệp vụ chủ yếu:

1, Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, có phân cấp hạch toán và có tổchức hạch toán kế toán riêng thì kế toán tiến hành định khoản:

Nợ các TK 621, 622, 627

Có các TK 111, 112, 152, 331, 334,…

Hạch toán chi phí sử dụng ca, máy và giá thành ca xe, máy thực hiện trên

TK 154 căn cứ vào giá thành ca xe máy cung cấp cho các đối tượng xây lắp

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện cung cấp xe, máy giữa các bộ phận với nhau

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154 – chi phí sản phẩm dở dang+ Nếu doanh nghiệp thực hiện việc mua bán cung cấp dịch vụ xe, máy lẫnnhau trong nội bộ

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133 – Thuế gtgt được khấu trừ (nếu có)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

Trang 17

2, Nếu không tổ chức đội xe máy riêng hoặc tổ chức đội xe máy riêngnhưng không thực hiện hạch toán riêng thì kế toán thực hiện như sau:

+ Căn cứ vào tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân viên điềukhiển xe máy ghi:

Nợ TK 623(1) – Chi phí nhân công sử dụng xe máy

Có TK 334 – Phải trả người lao động+ Khi xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động của xemáy thi công:

Nợ TK 623(2)

Có TK 152, 153+ Trường hợp mua vật liệu dùng ngay cho hoạt động xe máy không quakho:

Nợ TK 623(2)

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 111, 112, 331+ Chi phí khấu hao xe, máy ghi

Nợ TK 623(4)

Có TK 214+ Căn cứ vào bảng sử dụng xe máy cuối kỳ kế toán ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản phẩm dở dang

Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

- TK 622 : “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánhchi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đố tượng tính chi phí, giá thành.(Cu thể mở cho từng công trình trong công ty)

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinhdoanh bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154

Cuối kỳ không có số dư

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1, Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, tiền công và các khoản phải trảkhác cho công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 622 – Chi phí công nhân viên trực tiếp

Có TK 334 – Phải trả người lao động

2, Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chế độ quy định

Trang 18

Nợ TK 622 – Chi phí công nhân viên trực tiếp sản xuất

Có TK 338 (Chi tiết 3382, 3383, 3384, 3389)

3, Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản154

Nợ TK 154 – Chi phí sản phẩm dở dang

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 627 : “Chi phí sản xuất chung”

Tài khoản 627 có các tài khoản cấp 2:

 TK 6271 :Chi phí công nhân viên sản xuất chung

 TK 6272 : Chi phí vật liệu sản xuất chung

 TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ

 TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu của tài khoản:

Bên Nợ: Phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang tài khoản giá thành

Cuối kỳ không có số dư

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1, Khi trả tiền lương, tiền công, các khoản phải trả khác mang tính chấtlương cho cán bộ công nhân quản lý phân xưởng, tổ, đội sản xuất…

Trang 19

- TK 154: “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” phản ánh chi phí sảnxuất kinh doanh phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ vàcuối kỳ của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch

vụ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên khi tính giá

Chi phí sản xuất kinh doanh phản ánh trên TK 154 gồm:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sử dụng máy thi công

 Chi phí sản xuất chung

Kết cấu của tài khoản:

Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ

Bên Có: Phản ánh các khoản giá thành xây lắp đã hoàn thành bàn giao hoặcbàn giao từng phần

Số dư bên Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu :

1, Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung theo từng đốitượng

Nợ TK154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 627 – chi phí sản xuất chung

2, Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ

Nợ TK 155 – Giá thành sản phẩm

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

3, Trường hợp không nhập kho mà xuất bán thẳng hoặc bàn giao thẳng

Trang 20

Đối chiếu số lượng cuối kỳ

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

- Kỳ lập báo cáo:Báo cáo được lập theo năm Niên độ kế toán bắt đầu từ01/01 và kết thúc vào 31/12 của năm tài chính

- Thời điểm nộp báo cáo cho các cơ quan quản lý chậm nhất là 90 ngày kể

từ ngày kết thúc niên độ kế toán

Sổ kế toán chi tiết TK154,621,622,627

Bảng T.hợp chi tiết

TK 154,621622,627

Nhật kí chung

Sổ Cái TK 154,621,622,627

Trang 21

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp áp dụng theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính có 4 loại, baogồm:

+ Bảng Cân đối kế toán : Mẫu B01- DN

+ Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02- DN

+ Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN

+ Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN

- Nguồn số liệu để lập báo cáo tài chính:

+ Số dư các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước

+ Số phát sinh kì báo cáo, sự phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kì báo cáo+ Số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo

- Các báo cáo nội bộ của Công ty:

+ Báo cáo về kết quả tiêu thụ hàng hoá, lượng hàng hoá tồn kho và xác địnhkết quả kinh doanh

+ Bảng tính chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN

+ Báo cáo theo dõi tình hình về Nợ phải thu, phải trả, Nợ vay

+ Báo cáo về số dư tiền gửi tại ngân hàng

1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

- Bộ phận thực hiện: Kiểm tra công tác kế toán là việc làm quan trọng củacông ty nhằm đảm bảo chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán, bảo đảm tính chínhxác, đầy đủ kịp thời các số liệu, tài liệu kế toán, đảm bảo cơ sở cho việc thực hiệnchức năng giám đốc của kế toán Do đó, giám đốc, kế toán trưởng và các nhânviên kế toán là những người trực tiếp thực hiện việc kiểm tra công tác kế toán.Ngoài ra còn có các cơ quan liên quan như: cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán

- Phương pháp kiểm tra : Công ty kiểm tra theo hai hình thức là kiểm trathường kỳ và kiểm tra bất thường

+ Kiểm tra thường kỳ: Kiểm tra kế toán thường kỳ trong nội bộ đơn vị làtrách nhiệm của thủ trưởng và kế toán đơn vị nhằm bảo đảm chấp hành các chế độ,

Trang 22

thể lệ kế toán, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ kịp thời các số liệu, tài liệu kế toán,đảm bảo cơ sở cho việc thực hiện chức năng giám đốc của kế toán.

Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị bao gồm kiểm tra trước, kiểm tratrong và kiểm tra sau

 Kiểm tra trước được tiến hành trước khi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế,tài chính và ghi chép kế toán, cụ thề là kiểm tra các chứng từ trước khi các chứng

từ này ghi sổ

 Kiểm tra trong khi thực hiện là kiểm tra ngay trong quá trình thực hiệncác nghiệp vụ kinh tế, qua ghi sổ, lập biểu phân tích số liệu, thông qua mối quan

hệ đối soát giữa các nghiệp vụ với phần hành kế toán

 Kiểm tra sau khi thực hiện có hệ thống ở các phân hành về tình hìnhchấp hành các nguyên tắc, các chế độ, thể lệ, thủ tục kế toán dựa trên sổ sáchbáo cáo kế toán

+ Kiểm tra bất thường:

Trong những trường hợp cần thiết, theo đề nghị của cơ quan tài chính đồngcấp, thủ trưởng các bộ, tổng cục, chủ tịch UBND tỉnh và thành phố có thể ra lệnhkiểm tra kế toán bất thường ở các đơn vị thuộc ngành mình hoặc địa phương mìnhquản lý

- Cơ sở kiểm tra: Kiểm tra kế toán là xem xét, đối soát dựa trên chứng từ kếtoán số liệu ở sổ sách, báo biểu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tínhđúng đắn của việc tính toán, ghi chép, phản ánh, tính hợp lý của các phương pháp

kế toán được áp dụng trong đơn vị

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập

Thuận lợi:

-Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được tổ chức theo hình thức

quản lý tập trung do vậy bộ máy quản lý của công ty rất gọn nhẹ, làm việc hiệuquả, đạt yêu cầu trong nền kinh tế thị trường

Trang 23

-Hệ thống chứng từ trong công ty sử dụng đúng với chế độ quy định củanhà nước Mặt khác công ty còn thường xuyên cập nhật thông tin để điều chỉnhhoặc thay đổi các chứng từ kế toán phù hợp với những thông tư nghị định mới củachính phủ.

-Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có trình độ cao, làcác lao động trẻ có nhiệt huyết với công việc Ngoài ra công ty còn tạo điều kiệncho các cán bộ nâng cao trình độ kỹ thuật của mình thông qua việc cử cán bộ côngnhân viên đi học thêm các lớp kỹ năng

Khó khăn:

- Do thời gian thi công của các công trình thường kéo dài và địa bàn hoạt

động của công ty tương đối rộng nên việc luân chuyển hóa đơn chứng từ còn có sựchậm trễ

- Công ty tổ chức khoán gọn công trình nên gặp khó khăn trong việc kiểmsoát chi phí các loại Từ đó dẫn đến việc thất thoát nguyên vật liệu hay lãng phícác loại chi phí khác

- So với sự phát triển chung của ngành kế toán, công ty còn chậm trễ trongviệc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Cụ thể là công ty chưa ứng dụngphần mềm kế toán vào đơn vị mình Vì vậy việc xử lý các hóa đơn chứng từ cònmất nhiều thời gian và không đạt hiệu quả 1 cách tối ưu

- Do thời gian thành lập công ty chưa lâu nên các cán bộ công nhân viênchủ yếu là những người còn trẻ tuổi, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công việc

Vì vậy việc xử lý các tình huống bất ngờ chưa thực sự tốt

Phương hướng

- Trong thời gian tơi công ty tiếp tục nghiên cứu các giải pháp kế toán đểđưa vào sử dụng các phần mềm kế toán hiện đại và khoa học để giúp giải phóngthời gian, tăng năng suất lao động, đảm bảo độ chính xác thông tin và hướng tớihoàn thiện trong công tác kế toán

Trang 24

- Ban lãnh đạo công ty, trưởng phòng kế toán sẽ thường xuyên theo dõi, cậpnhật kịp thời các chế độ, quy định của Bộ tài chính để tổ chức và thực hiện, đảmbảo công tác kế toán của công ty luôn tuân thủ theo đúng quy định của pháps luật.

- Công ty nên có kế hoạch đầu tư nguồn nhân lực dài hạn như: Hỗ trợ chocán bộ, nhân viên trong công ty trong quá trình học tập nâng cao kiến thức, kỹnăng nghề nghiệp Tổ chức các buổi tọa đàm giao lưu giữa các phòng ban chứcnăng hoặc giữa các công ty với nhau để trao đổi chia sẻ và học hỏi kinh nghiệmlẫn nhau

- Công ty nên có những chính sách ưu đãi hợp lý để thu hút nhân tài, và đểthúc đẩy tinh thần làm việc, khả năng sang tạo của các cán bộ trong công ty

Trang 25

PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

2.1 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương.

2.1.1 Chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất

* Khái niệm:

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh trong 1 thời kỳ nhất định

Lương phải trả công nhân xây lắp và nhân viên quản lý đội, khấu haoTSCĐ dùng cho hoạt động quản lý đội, và những chi phí bằng tiền khác phục vụcho công tác giao nhận mặt bằng, đo đạt nghiệm thu, bàn giao công trình giữa cácbên liên quan, với tính chất chi phí phát sinh chung toàn đội nên đối tượng chịucác khoản mục chi phí này là tất cả cá công trình Do đó để hạch toán chi tiết xácđịnh chi phí chung từng công trình, kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức phùhợp

Cũng như các doanh nghiệp để tiến hành, công ty phải bỏ ra các chi phísản xuất như: CP vật liệu, CP nhân công, CP sử dụng máy thi công, CP chung…

* Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là xác định nơi chi phí đãphát sinh và các đối tượng chịu chi phí

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí phải được dựa vào các yếu tố cơbản sau: chí phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trược tiếp, Chi phí sảnxuất chung

Đối với ngành XDCB, thì do đặc điểm của ngành là sản phẩm thường mangtính đơn chiếc, có quy mô và giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, nên đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình,khối lượng xây lắp hoặc các đơn vị đặt hàng, hoặc cũng có thể tập hợp chi phí sảnxuất theo từng tổ, đội thi công

Các loại chi phí trong XDCB tập hợp để tính giá thành là: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trươc tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chiphí sản xuất chung

Trong doanh nghiệp xây lắp phương pháp tập hợp chi phí thường được ápdụng là: Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp

Trang 26

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp được áp dụng đối với các chi phí cóliên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp.

Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng khi một loại chi phí có liênquan đến nhiều đối tượng mà ta không thể tập hợp trực tiếp được như chi phí sảnxuất chung, chi phí sử dụng máy thi công

2.1.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí NVL trực tiếp dùng cho hoạt động xây lắp của Công ty bao gồm:toàn bộ chi phí về NVL chính (sắt, thép, đất, cát, đá 1x2, đá 4x6, đá 0,5, xi măng,nhựa đường ) vật liệu phụ (sơn, vôi, ve, củi đốt, phụ gia bê tông )

Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình,hạng mục công trình Vì vậy, việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí NVLtrực tiếp có vai trò hết sức quan trọng trong việc xác định tiêu hao vật chất trongsản xuất thi công, phản ánh tình hình sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp cho từngcông trình, hạng mục công trình Thông qua đó, làm cơ sở cho việc xác định giáthành công trình theo khoản mục chi phí NVL trực tiếp, đảm bảo tính chính xáccủa giá thành công trình xây dựng

a Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh tình hình sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trìnhCông ty đã sử dụng tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoảnnày được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí đó là từng công trình,hạng mục công trình Cụ thể công trình “Đường quy hoạch 16m (nối từ đường LêDuẩn đến đường Nguyễn Kiệm) công ty sử dụng tài khoản chi tiết là: 621.Đ16

“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình đường quy hoạch 16m.”

b Chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan:

- Hoá đơn bán hàng thông thường

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Giấy đề nghị cấp vật tư, Lệnh xuất vật tư

- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho,

- Ngoài ra còn có các phiếu chi, ủy nhiệm chi…

c.Tổ chức chứng từ hạch toán ban đầu:

NVL trong kho của công ty rất ít chủng loại và chiếm tỷ trọng không lớn,công ty chỉ dự trữ một lượng nhỏ Tuỳ thuộc vào từng công trình cụ thể mà độitrưởng tiến hành tính toán và mua NVL sử dụng cho công trình đó ngay tại nơidiễn ra công trình Hầu hết việc mua nguyên vật liệu tính toán giá mua, chi phí vận

Trang 27

chuyển bốc dỡ đến chân công trình là do đội trưởng và kế toán đội thực hiện tậphợp hóa đơn chứng từ vận chuyển, đến cuối tháng tập hợp bảng kê thanh toán hóađơn GTGT để gửi về phòng kế toán của công ty

Đội trưởng đội xây dựng sau khi nhận khoán sẽ căn cứ vào dự toán từngcông trình để xác định lượng vật tư cần thiết phục vụ thi công, nhằm đảm bảo tiếtkiệm tránh lãng phí, ứ đọng vốn, chủ công trình sẽ chủ động mua vật tư khi có nhucầu Vật tư mua về sẽ chuyển đến chân công trình mà không qua kho không sửdụng phiếu xuất kho, nhập kho Trị giá thực tế vật tư xuất dùng cho thi công côngtrình sẽ bao gồm giá mua NVL (không bao gồm thuế GTGT) và chi phí vậnchuyển đến chân công trình

Đối với công trình “Đường quy hoạch 16m” trong quý 4 năm 2013 côngtrình thực hiện thi công giai đoạn 2: “Thi công lớp móng và mặt đường”

Các loại vật liệu chính sử dụng trong giai đoạn này gồm: Đá dăm cấp phốiloại 1, đá dăm cấp phối loại 2, bê tong nhựa hạt trung, bê tong nhựa hạt mịn Donhu cầu về khối lượng vật liệu này lớn nên công ty tiến hành ký kết hợp đồng vớicác nhà cung ứng vật tư để có được lượng vật tư đầy đủ kịp thời, đồng thời thựchiện việc thanh toán thông qua ngân hàng để tiết kiệm thời gian và chi phí

Quy trình luân chuyển chứng từ

● Trường hợp công ty cấp vật tư:

B1: Khi có nhu cầu về vật tư, đội trưởng đội thi công lập giấy đề nghị cấpvật tư có xác nhận của nhân viên kỹ thuật Sau đó, gửi giấy đề nghị cấp vật tư lênban lãnh đạo công ty hoặc chỉ huy công trình, trong đó ghi rõ số lượng, chủng loạivật tư và mục đích sử dụng để xét duyệt

Biểu mẫu 01: Phiếu đề nghị xuất vật tư

Công ty CPXD Đông Dương PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Ngày 15 tháng 11 năm 2013

Họ và tên người đề nghị : Đỗ Xuân Sơn

Nơi đề nghị: Đội trưởng đội sản xuất số 1

Lý do: phục vụ thi công đường quy hoạch 16m

STTTên hàng hoá dich vụĐơn vị tínhSố lượng1Cấp phối đá dăm loại

1m3502Cấp phối đá dăm loại 2m360Ngày

15 tháng 11 năm 2013

Giám đốc Phòng vật tư Người đề nghị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 28

B2: Giám đốc ký phiếu đề nghị xuất vật tư

B3: Kế toán hàng tồn kho lập phiếu xuất kho làm 3 liên, phụ trách phòng

ký phiếu xuất kho:

Biểu mẫu 02: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty CPXD Đông Dương

Bộ phận: Tổ thi côngMẫu 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC)PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 11 năm 2013

Số: 244

Họ và tên người nhận: Anh Sơn

Lý do xuất: Thi công công trình đường quy hoạch 16m

Xuất tại kho (ngăn lô) Địa điểm

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa

Mã sốĐơn vị tính

Số lượngĐơn giáThành tiền

Nợ:18.786.410 Có:18.786.410

Trang 29

Yêu cầu

Thực xuất

ABCD1234

1Cấp phối đá dăm loại 1

m3

5050190.651đ/m3

9.532.550

2Cấp phối đá dăm loại 2m36060154.231đ/m39.253.860CộngXXxXX18.786.410 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi

lăm triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm mười đồng

Số chứng từ gốc kèm theo:01 chứng từ

Người lập phiếu(ký, họ tên)Người giao hàng

Trang 30

(ký, họ tên)Thủ kho(ký, họ tên)Chỉ huy công trình

B6: Bảo quản và lưu trữ phiếu xuất kho

 Trường hợp đội thi công tự mua ngoài:

Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu thì đội trưởng đội thi công sẽ cử nhânviên cung ứng liên hệ với nhà cung ứng vật tư theo hợp đồng đã ký hoặc trực tiếp

đi mua vật tư Để có kinh phí mua vật tư thì nhân viên cung ứng phải viết giấy đềnghị thanh toán hoặc đề nghị tạm ứng lên ban lãnh đạo công ty xét duyệt cấp vốnnằm trong giá trị phần giao khoán cho đội công trình

Đội trưởng sẽ căn cứ vào dự toán từng công trình để xác định lượng vật tưcần thiết phục vụ thi công, nhằm đảm bảo tiết kiệm tránh lãng phí, ứ đọng vốn, độitrưởng sẽ chủ động mua vật tư khi có nhu cầu Vật tư sẽ chuyển thẳng đến châncông trình mà không qua kho

Ví dụ minh họa: Công trình xây dựng đường quy hoạch 16m

Sau khi tổ trưởng đơn vị thi công công trình nhận được vật liệu do bên cungứng cung cấp thì tập hợp hóa đơn giá trị gia tăng để với kế toán, sau đó kế toán xinxác nhận của giám đốc để thực hiện việc chi tiền

Hóa đơn GTGT hợp lệ phải có chữ ký của các bên có liên quan, có đóngdấu đỏ ghi tên công ty và mã số thuế của bên mua hàng và bán hàng, có ghi rõ đơngiá, số lượng, thành tiền và thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ đượcghi trong hóa đơn Khi hàng về đến công trường, ban quản lý dự án, kế toán và độithi công chịu trách nhiệm kiểm tra số lượng, chất lượng và lập biên bản bàn giao

Từ bảng tổng hợp vật tư và các chứng từ gốc, kế toán tổng hợp vào sổ chi tiết CPSX cho mỗi công trình Cuối quý, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154

Trang 31

Biểu mẫu 03: Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn (GTGT)

Liên 2: Giao khách hàngNgày 07 tháng 12 năm 2013Đơn vị bán: Công ty cổ phần xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng 99

Mã số thuế: 2900590362

Địa chỉ: Số 126 – Đường Kim Đồng – Tp.Vinh – Tỉnh Nghệ An

Số tài khoản:

Điện thoại: 0942 919 299

Tên người mua: Đỗ Xuân Sơn

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương

Địa chỉ: Số 29 - Đường Nguyễn Văn Cừ - Phường Trường Thi - Thành phố Vinh – Nghệ An

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: CK/TM MST: 2900764386

STTTên hàng hoá dich vụĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiềnABC1Cấp

phối đá dăm loại 1m350190.6519.532.5502Cấp phối đá dăm loại2m330154.2314.626.930Cộng tiền hàng14.159.480Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT1.415.948Tổng cộng tiền thanh toán15.575.428Số tiền viết bằng chữ:

(Mười lăm triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn bốn trm hai tám đồng)Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 32

Biểu mẫu 04: Phiếu chi

Đơn vị: CTCPXD Đông Dương

Địa chỉ: 29-Ng.Văn Cừ-TP.Vinh

MST: 2900764386Mẫu số 02 – TT(Ban hành theo QĐ 15 số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tưởng

BTC)PHIẾU CHINgày 02 tháng 12 năm 2013

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Dung

Địa chỉ: Số 126 – Đường Kim Đồng – TP Vinh – Nghệ An

Lý do chi: Chi trả tiền mua vật liệu đá dăm

Số tiền: 15.575.428 (Bằng chữ): Mười lăm triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn bốn trăm hai mươi tám đồng

Kèm theo 01 Chứng từ gốc

Ngày 02 tháng 12 năm 2013

Quy trình thực hiện:

Trang 33

B1: Đội trưởng đội thi công viết giấy đề nghị tạm ứng

B2: Giám đốc, kế toán trưởng ký giấy đề nghị tạm ứng

Trang 34

Biểu mẫu 05:Giấy đề nghị tạm ứng

B3: Giấy đề nghị tạm ứng sau khi đã được giám đốc công ty và kế toántrưởng ký duyệt sẽ được chuyển đến kế toán tiền mặt để viết phiếu chi:

Biểu mẫu 06: Phiếu chi

Viết bằng chữ: Hai mươi triệu đông chẵn

Lý do tạm ứng: Thanh toán tiền vận chuyển mua vật tư

Thời hạn thanh toán: Sau khi mua vật tư xong

Ngày 08 tháng 12 năm 2013Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Ngày 08 tháng 12 năm 2013 Nợ :141

Có: 111

Họ tên người nhận tiền: Đỗ Xuân Sơn

Địa chỉ: Đội xây dựng số 1

Lý do chi: Tạm ứng chi phí vận chuyển vật tư

Số tiền: 20.000.000 đồng

(Hai mươi triệu đồng chẵn)

Kèm theo Chứng từ gốc

Thủ trưởng ĐV Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ qũy Người nhận tiền

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 35

B4: Giám đốc, kế toán trưởng ký duyệt phiếu chi.

B5: Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ tiến hành chi tiền ghi sổ quỹ

B6: Kế toán định khoản trên phiếu chi, ghi sổ tổng hợp, chi tiết

Nợ TK141: 20.000.000

Có TK111: 20.000.000

B7: Kế toán bảo quản, lưu trữ phiế chi

Biểu mẫu 07: Bảng tổng hợp phiếu xuất kho

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU XUẤT KHO

Quý IV năm 2013Đội xây dựng số 1: Anh Đỗ Xuân Sơn

Công trình: Đường quy hoạch 16m ( Nối từ đường Lê Duẩn đên đường Nguyễn Kiệm)

xử lý đúng đắn và kịp thời

Trang 36

Căn cứ và bảng tổng hợp xuất vật tư , kế toán vào sổ chi tiết TK 621 số liệutrên sổ chi tiết TK 621 là cơ sở để lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giáthành công trình (cột chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) và để đối chiếu với sổ kếtoán tổng hợp.

SỔ

CHI TIẾT TK621

Chi phí NVL trực tiếpCông trình: Đường quy hoạch 16m (Nối từ Đ Lê Duẩn đến Đ.Nguyễn Kiệm)Quý IV năm 2013 (Đơn vị tính:

đồng)

Chứng từDiễn GiảiTKĐƯSố phát sinhSHNTNợCóPXK 22402/10Xuất

vật tư15273.918.903PXK 22608/10Xuất vật tư15252.604.500PXK 22815/10.Xuấtvật tư15288.796.300 HĐ GTGT25/10Mua vật tư xuất thẳng 11265.052.413PXK23403/11.Xuất vật tư15277.966.041……….PXK 24415/11.Xuất vậttư15218.786.410PXK 24517/11Xuất vật tư15234.100.000……….PXK24723/11Xuất vật tư15223.000.000HĐ GTGT23/11Mua vật tư xuấtthẳng11258.076.300HĐ GTGT07/12Mua vật tư xuất thẳng không qua kho11115.575.428HĐ GTGT08/12Mua vật tư xuất thẳng không qua kho11253.753.705Phiếu chi08/12Chi phí vận chuyển11120.000.000……PXK

25419/12Xuất vật tư15228.756.000…… Cộng PS605.386.000PKT31/12Ghi Có

621154605.386.000 Nghệ An,ngày 31 tháng 12 năm 2013

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNGMẫu sổ: S02c1 – DN(Ban hành

theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính)

Trang 37

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

16m152280.372.11631/1222031/11Xuất vật tư Đường quy hoạch

16m152211.928.751

16m118.085.133 31/1221631/10Xuất vật tư Trường mầm non SaoMai152250.061.400………….……31/1226831/12K/c CPNVL công trình Đườngquy hoạch 16m154605.386.00031/1227331/12K/c CPNVL công trình Trường

mầm non Sao Mai154644.518.000 Cộng PS trong

Ngày đăng: 16/10/2021, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w