Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên cũng như sự giúp đỡ của Cán bộphòng Kế toán Công ty TNHH Phú Thương, em đã lựa chọn đề tài cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình là: “Kế
Trang 1Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH PHÚ THƯƠNG 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Phú Thương 2
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy: 3
1.2.1Chức năng, nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh của công ty: 3
1.2.1.1Chức năng của công ty: 3
1.2.1.2 Nhiệm vụ của công ty: 3
1.2.1.3 Nghành nghề kinh doanh: 3
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: 3
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính: 6
1.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2008 – 2009: 6
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính: 7
1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty: 8
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 8
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế toán: 9
1.4.1.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy: 9
1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán: 10
1.4.2.1 Một số đặc điểm chung cần giới thiệu: 10
1.4.2.2 Giới thiệu các phần hành kế toán tại đơn vị thực tập 11
1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính: 18
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán: 18
1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty: .18
1.5.1 Những thuận lợi: 18
1.5.2 Những khó khăn: 19
1.5.3 Phương hướng phát triển: 19
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
1
Trang 2Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN HAI:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THƯƠNG 20
2.1 Đặc điểm đặc thù chi phối kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty: 20
2.1.1 Đặc thù kinh doanh của công ty: 20
2.1.2 Phương thức bán hàng của công ty: 22
2.1.3 Phương thức và hình thức thanh toán: 23
2 1.3.1 Phương thức thanh toán: 23
2 1.3.2 Hình thức thanh toán: 24
2.2.Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thương: 24
2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng : 24
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 29
2.2 3 Kế toán giá vốn hàng bán: 30
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 35
2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 42
2.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty: 46
2.3.1 Những thành tựu đạt được: 46
2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục: 47
2.3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh : 47
KẾT LUẬN: 49
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
2
Trang 3Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT: Giá trị gia tăng.TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.BHYT: Bảo hiểm y tế.BHXH: Bảo hiểm xã hội.KPCĐ: Kinh phí công đoàn.PS: Phát sinh.SDĐK: Số dư đầu kỳ.SDCK: Số dư cuối kỳ.DTT: Doanh thu thuần.GVHB: Giá vốn hàng bánHĐTV: Hội đồng thành viên
CT HĐTV: Chủ tịch hội đồng thành viên.P.KTCN: Phòng kỹ thuật công nghệP.TCHC: Phòng tổ chức hành chínhP.KHĐT: Phòng kế hoạch đầu tư.VCSH: Vốn chủ sở hữuTSDH: Tài sản dài hạn.K/C: Kết chuyển.TSCĐ: Tài sản cố định
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
3
Trang 4Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1: Bộ máy quản lý tại công ty TNHH Phú Thương: 4
BẢNG 1.2 : So sánh Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Phú Thương: 6
BẢNG1.3 : So sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2009 so với năm 2008: 7
SƠ ĐỒ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Phú Thương: 9
SƠ ĐỒ 1.5: Hình thức “chứng từ ghi sổ”: 11
SƠ ĐỒ 1.6 : Quy trình ghi sổ “ kế toán vốn bằng tiền”: 12
SƠ ĐỒ 1.7 : Quy trình ghi sổ “ Kế toán vật tư hàng hoá”: 13
SƠ ĐỒ 1.8 : Quy trình ghi sổ “ Kế toán tài sản cố định”: 14
SƠ ĐỒ 1.9 : Quy trình ghi sổ “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương”: 15
SƠ ĐỒ 1.10 : Quy trình ghi sổ “ Kế toán công nợ ”: 16
SƠ ĐỒ 1.11: Quy trình ghi sổ “kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh”: 17
SƠ ĐỒ 2.1: Quy trình bán hàng tại công ty TNHH Phú Thương: 21
BIỂU 2.2: Trích hoá đơn GTGT số 0014678 : 26
BIỂU 2.3: Sổ chi tiết bán hàng: 27
BIỂU2.4: Trích bảng tổng hợp chi tiết bán hàng: 28
BIỂU 2.5: Trích chứng từ ghi sổ 95: 28
BIỂU 2.6 :Trích sổ cái: 29
BIỂU 2.7: Trích phiếu nhập kho: 30
BIỂU 2.8:Trích phiếu xuất kho: 32
BIỂU 2.9 : Trích sổ chi tiết giá vốn: 33
BIỂU 2.10 : Trích bảng tổng hợp chi tiết giá vốn: 34
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
4
Trang 5Báo cáo thực tập tốt nghiệp
BIỂU2.11: Trích chứng từ ghi sổ số 97: 34
BIỂU 2.12: Trích sổ cái: 35
BIỂU 2.13: Trích mẫu phiếu chi số 39 36
BIỂU 2.14: Trích sổ chi tiết chi phí bán hàng: 37
BIỂU 2.15: Trích phiếu chi số 41: 38
BIỂU 2.16: Trích sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp: 39
BIỂU 2.17: Trích chứng từ ghi sổ số 120: 40
BIỂU 2.18: Trích chứng từ ghi sổ số 121: 40
BIỂU 2.19: Trích sổ cái: 41
BIỂU 2.20: Trích sổ cái: 42
BIỂU 2.21: Trích chứng từ ghi sổ số 122: 44
BIỂU 2.22: Trích chứng từ ghi sổ số 123: 44
BIỂU 2.23: Trích sổ cái: 45
BIỂU 2.24: Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 46
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
5
Trang 6Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếuđối với mọi quốc gia trong quá trình phát triển Hội nhập kinh tế quốc tế cho phép các doanhnghiệp nước ta thực sự tham gia vào nhịp sống chung của nền kinh tế thế giới, được tiếp cậnvới môi trường thương mại có quy mô toàn cầu, bên cạnh đó thì các doanh nghiệp cũng phảiđối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ ở phạm vi thị trường trong nước mà còn mở rộng
ra thị trường khi vực, thị trường thế giới
Với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức tốt quá trình mua bán hàng, dự trữ hàng hoá
và tổ chức hợp lý công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá là điều kiện tiên quyết giúp doanhnghiệp tồn tại và phát triển Để làm được điều đó, các doanh nghiệp cần phải không ngừng tìmtòi, đổi mới và hoàn thiện tổ chức quản lý và nhất là hoàn thiện công tác kế toán Bởi kế toán
là công cụ rất đắc lực trong việc thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin cho cácnhà quản lý Vì thế kế toán còn được coi là “Ngôn ngữ của kinh doanh”, nó vẽ ra bứctranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Với vai trò quan trọng như vậy của hạch toán kế toán nói chung thì bộ phận kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng chiếm một vị trí không nhỏ Một doanh nghiệp muốn đứngvững trên thị trường và ngày càng phát triển thì doanh nghiệp đó phải tạo ra doanh thu và lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuận không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, mà còn là cơ
sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động Thông qua việc phân tích tình hình bán hàng và lợi nhuận từ hoạt động bán hàng sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch và mức độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận, tìm ra những nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận Từ đó đề ra các biện pháp, chính sách để phát huy nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, không ngừng nâng cao lợi nhuận và năng lực cạnh tranh
Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên cũng như sự giúp đỡ của Cán bộphòng Kế toán Công ty TNHH Phú Thương, em đã lựa chọn đề tài cho bài báo cáo
thực tập tốt nghiệp của mình là: “Kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Phú Thương”.
Nội dung báo cáo gồm hai phần:
Phần một: Giới thiệu tổng quan về công tác kế toán tại công ty TNHH Phú
Trang 7Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH PHÚ THƯƠNG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Phú Thương.
Năm thành lập : 2002
Tên công ty : TNHH Phú Thương
Tên giao dịch : PhuThuong company limited
Tên viết tắt : PhuThuong Co.,Ltd
Địa chỉ trụ sở chính: 236 – Phong Định Cảng – Phường Hưng Dũng – TP Vinh Nghệ An
Tính đến nay Công ty đã đi vào hoạt động được 8 năm Lúc ban đầu còn gặp nhiều khókhăn do nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước nên cũng ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh của Công ty Tuy nhiên,công ty đã không ngừng hoàn thiện và cố gắng nên đã vượt qua được những trở ngại và ngàycàng phát triển Uy tín của Công ty trên thị trường đã được nâng cao lên rõ rệt, Công ty ngàycàng nhiều bạn hàng làm ăn và đối tác trong và ngoài nước
Công ty hoạt động hầu hầu hết trong tất cả các lĩnh vực: Thương mại, dịch vụ và đầu tư.Các mặt hàng chủ yếu của công ty bao gồm:
- Các mặt hàng xuất khẩu như: các loại đá (Đá vôi, Đá trắng, Đá xanh ) Công ty đượcphép trực tiếp kinh doanh xuất khẩu tổng hợp, được chủ động trong giao dịch, đàm phán kýkết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thương, các hợp đồng kinh tế và các văn bản vềhợp tác liên doanh liên kết với khách hàng trong và ngoài nước thuộc nội dung hoạt động củacông ty TNHH Phú Thương
- Các mặt hàng được mua bán trong nước như : Sắt, Thép, Gỗ
Ngoài ra công ty còn tham gia vào lĩnh vực kinh doanh môi giới bất động sản, tư vấn xâydựng, thăm dò địa chất
Công ty có được bước phát triển như ngày hôm nay là do những chiến lược kinh tế tàichính của tập thể ban lãnh đạo Công ty, cũng như sự cố gắng của toàn thể công nhân viên
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
7
Trang 8Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hiện nay Công ty TNHH Phú Thương đã tạo nhiều cơ hội làm việc cho 40 người thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau với thu nhập từ 1.200.000đ đến 1.800.000đ/người/ tháng Từ nguồnvốn tự có và vốn vay ban đầu, trong quá trình hoạt động từ năm 2002 đến nay nguồn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp cơ bản ổn định cơ sở vật chất cũng như khách hàng ngày càng pháttriển để khẳng định chổ đứng trên thị trường quốc tế cũng như trong nước
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1Chức năng, nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh của công ty:
1.2.1.1Chức năng của công ty:
Công ty TNHH Phú Thương là doanh nghiệp có chức năng thăm dò, kinh doanh, xuấtkhẩu khoáng sản và vật liệu xây dựng
1.2.1.2 Nhiệm vụ của công ty:
Trong tình hình hiện nay công ty có đề ra một số nhiệm vụ :
- Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành đầy đủ các khoản thuế vàc các khoản phải nộpngân sách nhà nước
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, trả lương thưởng đầy đủ giúp cải thiện đời sống cho cán
bộ công nhân viên
- Tuân thủ các quy định của pháp luật cũng như các chính sách của nhà nước
- Không ngừng nâng cao chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng
- Phát triển hơn nữa thị trường trong nước và quốc tế
- Tích cực bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật nhànước
1.2.1.3 Nghành nghề kinh doanh:
- Mua bán vật liệu xây dựng các công trình ( chủ yếu)
- Kinh doanh môi giới bất động sản
- Tư vấn trong lĩnh vực xây dựng
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Được xây dựng trên cơ sở yêu cầu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tronghiện tại và tương lai Với phương châm gọn nhẹ, hiệu quả, tuỳ theo điều kiện, nhiệm vụ cụ thểcủa từng thời kỳ để tổ chức bố trí bộ máy quản lý hợp lý, phát huy sức mạnh tổng hợp củaCông ty
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
8
Trang 9Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý tại công ty TNHH Phú Thương
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ tác nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm, nhiệm vụ kinh doanh, Công ty đã xây dựng bộ máy theo cơchế trực tuyến chức năng, các chức năng được phân chia cụ thể cho từng bộ phận:
* Hội đồng thành viên:
- Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên, là các cơ quan quyết định cao nhất của công
ty Trường hợp thành viên là tổ chức thì thành viên đó chỉ định đại diện của mình vào hội đồngthành viên họp ít nhất một lần
- Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Quyết định phương hướng phát triển của công ty
+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thứchuy động vốn thêm
+ Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn 50% tổng giá trị tài sảnđược ghi trong sổ kế toán của công ty
+Bầu, nhiễm miễn, bãi nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm,miễn nhiễm, cách chức Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng các ban vàcác dơn vị khác
+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuậnhoặc phương án xử lý lỗ của công ty
+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
+ Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện khi cần thiết
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
9
CT HĐTV P.chủ tịch
Ban điều hành Giám đốc
Các phòng
Trang 10Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Sửu đổi điều lệ của công ty
+ Quyết định giải thể công ty
+ Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại luật doanh nghiệp
* Chủ tịch Hội đồng thành viên:
- Hội đồng thành viên bầu ra một thành viên làm chủ tịch
- Chủ tịch hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau:
+ Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng thành viên
+ Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp hội đồng thành viên
+ Giám sát việc tổ chức thực hiện quyết định của hội đồng thành viên
+ Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại luật doanh nghiệp
* Ban kiểm soát
Ban kiểm soát của Công ty TNHH Phú Thương được thành lập khi có 11 thành viêntrở lên.Quyền và nghĩa vụ làm việc của Ban kiểm soát do điều lệ của công ty quy định
* Ban điều hành kiểm soát
Ban điều hành hoạt động theo chế độ, chủ trương của doanh nghiệp Ban điều hànhgồm Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng
Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty, là đạidiện của công ty trước cơ quan nhà nước và Pháp luật Giám đốc phải chịu trách nhiệm cánhân về hoạt động kinh doanh của Công ty trước HĐTV Giám đốc là người được HĐTV uỷquyền đại diện cho pháp nhân của Công ty trong giao dịch kinh tế
Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và
uỷ quyền của Giám đốc trong quy chế làm việc của bộ máy do Giám đốc ban hành, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền
Kế toán trưởng là người chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, là người giúp việcGiám đốc về lĩnh vực tài chính
Tổ chức thực hiện công tác kế toán của Công ty theo luật kế toán, giúp Giám đốc kiểmtra, giám sát kế toán tài chính tại Công ty theo pháp luật về tài chính kế toán; chịu trách nhiệmtrước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ phân công hoặc uỷ quyền
Hệ thống các phòng ban bao gồm:
+ Phòng kỹ thuật - công nghệ: Gồm có 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và các cán bộ
chuyên viên Phòng có chức năng nhiệm vụ: xây dựng các đề án kỹ thuật công nghệ.Kiểm tra, giám sát quá trình thăm dò trong ngắn hạn và dài hạn Quản lý máy móctrong toàn Công ty, lập kế hoạch sửa chữa đại tu và đầu tư thiết bị công nghệ, kiểm trachỉ đạo an toàn kinh doanh Lập và chỉ đạo thi công đề án thăm dò địa chất Kiểm traquản lý chất lượng, sản phẩm khoáng sản Kết hợp với các phòng ban của Công ty
trong việc chỉ đạo và quản lý kinh doanh
+ Phòng tổ chức hành chính: Gồm có 01 trưởng phòng và các cán bộ chuyên viên có
nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy quản lý, đề xuất các phương án, thực
hiện các chế độ của luật lao động
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
10
Trang 11Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Phòng kế hoạch đầu tư: Có 01 trưởng phòng và các cán bộ chuyên viên Phòng có chức
năng nhiệm vụ: Trên cơ sở các đề án kỹ thuật lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạncủa Công ty, kế hoạch sửa chữa, giao dịch tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạchđầu tư xây dựng các công trình, theo dõi lập báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty
+ Phòng kinh tế tài chính: Có 01 kế toán trưởng, 01 phó phòng và các cán bộ chuyên viên
thực hiện các chức năng tham mưu và giám sát công tác kế toán tài chính theo quy định và chế
độ của pháp lệnh kế toán thống kê Tham mưu cho ban giám đốc trong việc lập các kế hoạchtài chính dài hạn và ngắn hạn, tổ chức công tác hạch toán kế toán, phản ánh chính xác hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty, thu thập xử lý và cung cấp thông tin hoạt động tàichính của Công ty
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính:
1.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2008 – 2009:
Tình hình tài sản và nguồn vốn được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2: So sánh Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Phú Thương
Sổ tiền
Tỷtrọng(%)
- Về tài sản:
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
11
Trang 12Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tài sản ngắn hạn tăng 15.367.723.180 (đồng) tương ứng 66,4%, Tài sản dài hạn tăng3.718.416.470 ( đồng) tương ứng tăng 21,8% Như vậy tài sản ngắn hạn tăng lên rất nhiều,điều này cho thấy công ty chú trọng vào tài sản ngắn hạn hơn tài sản dài hạn Điều này cũng dễhiểu bởi công ty là công ty thương mại, có hàng tồn kho lớn và các khoản phải thu nhiều Nêntài sản ngắn hạn tăng lên rất nhiều so với tài sản dài hạn khi mở rộng kinh doanh là điều hợp
lý Tuy nhiên công ty cũng nên đầu tư về cơ sở vật chất để phục phụ cho quá trình làm việccủa doanh nghiệp
- Về nguồn vốn:
Năm 2009 so với năm 2008 Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả cũng tăng lên nhiều và cũng
có sự chênh lệch giữa hai loại nguồn vốn tương đối lớn Nợ phải trả tăng 18.078.280.500(đồng) tương ứng với tăng 69,3% chứng tỏ công ty đã áp dụng các hình thức huy động vốn có
sự nghiên cứu với quy mô lớn để huy động vốn, từ việc công ty có thể sử dụng vốn vay caonhư vậy chứng tỏ công ty đã có những chiến lược kinh doanh lớn trong năm 2009.Trong khi
đó vốn chủ sở hữu tăng 1.007.859.150 (đồng) tương ứng với tăng 7,16 % Như vậy chứng tỏnăm 2009 công ty đã sử dụng vốn một cách hợp lý có hiệu quả, tình hình tài chính có thể nói
là ổn định
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính:
Bảng 1.3 : So sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2009 so với năm 2008
15.079.469.710 = 0,2559.261.715.955
-0,1
2
Tỷ suất đầu tư 17.042.531.880
= 0,4240.175.576.300
20.750.948.350 = 0,3559.261.715.955
59.261.715.955 = 1,3444.182.246.241
555.531.811 = 0,01340.851.811.000
38.500.767.600 = 0,9440.851.811.000
0,054
Trong đó:
Tỷ suất tài trợ = VCSH/ Tổng nguồn vốn
Tỷ suất đầu tư = TSDH/ Tổng Dài hạn
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
12
Trang 13Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khả năng thanh toán hiện hành = Tổng Tài Sản/ Tổng Nợ Phải Trả.
Khả năng thanh toán nhanh = Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn.
Qua bảng trên ta thấy:
- Tỷ suất tài trợ của công ty năm 2008 là 0,35 vào năm 2009 là 0,25 Cụ thể tỷ suất tài trợ năm
2009 giảm 0,1 so với năm 2008 Sở dĩ như vậy là do năm 2009 Cơ cấu nguồn vốn của công
ty có sự thay đổi : tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm còn cơ cấu vốn vay tăng Như vậy khả năngđảm bảo tài chính của năm 2009 giảm so với năm 2008, Trong thời gian tới công ty nên xemxét lại cơ cấu vốn cho hợp lý, để tăng mức độ độc lập về tài chính hơn
- Năm 2009 Tỷ suất đầu tư của công ty giảm so với năm 2008 là 0,07 năm 2008 là 0,42; năm
2009 là 0,35 Tỷ suất đầu tư phán ánh việc gia tăng vốn đầu tư của doanh nghiệp Sự thay đổigiảm của tỷ suất đầu tư năm tài chính chứng tỏ công ty đang đầu tư dài hạn ở mức vừa phải
mà chủ yếu tập trung vốn vào hoạt động kinh doanh Trong thời gian tới công ty cần phải sửdụng vốn có hiệu quả hơn nữa
- Khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm 2008 ở mức tương đối cao 1,54 và ở năm
2009 có xu hướng giảm xuống 1,34 nhưng vẫn đang còn rất cao và giảm 0,2 so với năm trước
đó, năm 2008 Điều này chứng tỏ , tuy khả năng thanh toán của công ty giảm nhưng vẫn đảmbảo được khả năng thanh toán, với toàn bộ giá trị thuần hiện có công ty có khả năng thanh toánhết toàn bộ số nợ của mình
- Khả năng thanh toán nhanh cũng là một chỉ tiêu phán ánh tình hình tài chính của công ty mộtcách rõ nét Chỉ tiêu này cho biết số vốn bằng tiền và các khoản tương đưong tiền có thểchuyển đổi thành tiền mặt của công ty Năm 2008 khả năng thanh toán nhanh là 0,049 và0,013 ở năm 2009 Sở dĩ như vậy là do,Công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán công
nợ bằng tiền mặt
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn vào năm 2008 là 0,886 và năm 2009 là 0,94 Chỉ tiêunày chứng tỏ tình hình tài chính của công ty rất ổn định và khả quan Sở dĩ chỉ tiêu này caonhư vậy là do tài sản ngắn hạn (hàng hoá của công ty nhập về khá nhiều) của công ty năm
2009 so với năm 2008 tăng lên khá cao là 15.367.723.180 đồng
1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty:
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
13
Trang 14Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.4 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Phú Thương
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế toán:
Công ty TNHH phú thương là một doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo luật củadoanh nghiệp Vì vậy bộ máy kế toán cũng được tổ chức phù hợp với quy mô của doanhnghiệp Để phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, bộ máy kế toán được tổ chức theo hìnhthức kế toán tập trung Phòng kế toán sẽ thực hiện tất cả các việc từ lập, nhận và kiểm trachứng từ trên hệ thống báo cáo chi tiết và tổng hợp Còn các cửu hàng đại diện chỉ có tráchnhiệm lập chứng từ và gửi về phòng kế toán của công ty, mà không tổ chức hạch toán riêng
1.4.1.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy:
Bộ máy kế toán tại Công ty đóng một vai trò quan trọng, chịu trách nhiệm ghi chép tất
cả các nghiệp vụ từ phát sinh đến tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Với chức năng nhiệm vụ quản lý tài chính, Phòng Kế toán - Tài chính của Công tyTNHH Phú Thương góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh hàng nămcủa Công ty Có thể nói, Phòng Kế toán - Tài chính là người trợ lý đắc lực cho Ban lãnh đạocông ty trong việc ra các quyết định điều hành quá trình kinh doanh một cách đúng đắn vàhiệu quả Phòng Kế toán có nhiệm vụ chính là thu thập, ghi chép và tổng hợp thông tin về tìnhhình kinh tế, tài chính và phản ánh các hoạt động của Công ty một cách chính xác, kịp thời.Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty mà bộ máy kế toán tài chínhđược tổ chức như sau:
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ quản lý, điều hành, bao quát chung toàn bộ công việctrong phòng: Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm chung vềtoàn bộ công tác kế toán trong công ty, tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán, vậndụng sáng tạo hình thức và phương pháp kế toán phù hợp với điều kiện và đặc điểm hoạt độngkinh doanh của Công ty
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
Kế toán trưởng
Kế toán
vốn bằng tiền
Kế toán thanh toán và công nợ
Kế toán hàng hoá
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
14
Trang 15Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức kế toán tổng hợp, lập báo cáo tàichính của công ty, giúp cho kế toán tổ chức thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh,
tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán, tổ chức tổng hợp và chi tiết nguồn vốn kinh doanh, cácquỹ của đơn vị
Kế toán tiền lương, hàng hoá: Đảm bảo theo dõi quá trình nhập xuất hàng hoá trongcông ty, tính lương cho cán bộ công nhân viên, theo dõi TSCĐ
Kế toán doanh thu, công nợ, thanh toán với khách hàng: Theo dõi các nghiệp vụ liênquan đến bán hàng, doanh thu, công nợ, tiền gửi, tiền vay của công ty
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt cho các đối tượng sử dụng theo phiếu thu,phiếu chi đã được người có thẩm quyền ký duyệt
Với cách sắp xếp và bố trí nhân viên trong Phòng Kế toán như vậy đã tạo cho bộ máy kế toáncủa Công ty hoạt động một cách nhịp nhàng, đồng bộ, hiệu quả cao, đảm bảo nguyên tắc bấtkiêm nhiệm của kế toán
1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán:
1.4.2.1 Một số đặc điểm chung cần giới thiệu:
Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo quyết định số
15/2006/QĐ - BTC
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình, và tài sản cố định vô hình Tài sản cố định được theo nguyên giá và khấu hao luỹ kế.Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm nghiệp vụ phát sinhbằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc; Giá hàng xuất kho
và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá thực tế đích danh ; Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%
+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%
+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trên Thu nhập chịu thuế (25%)
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
15
Trang 16Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức chứng từ ghi sổ trên máy tính.( Sử dụng phần mềm Excel, Word)
Sơ đồ 1.5 : Hình thức “chứng từ ghi sổ”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.4.2.2.Giới thiệu các phần hành kế toán tại đơn vị thực tập:
a Kế toán vốn bằng tiền
* chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu: Mẫu số 01-TT - Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu chi: Mẫu số 02-TT - Biên lai thu tiền: Mẫu số 06-TT
- Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 08a-TT( Dùng cho VND)
- Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 08b-TT( Dùng cho ngoại tệ)
- Bảng kê chi tiền: Mẫu số 09-TT
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI
SỔ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
16
Trang 17Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như: Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi,Séc chuyển khoản
* Tài khoản sử dụng:
TK 111:" Tiền mặt": Phán ánh giá trị hiện có và tình hình biến động về tiền mặt tại quỹ
TK 112: " tiền gửi ngân hàng": Theo dõi giá trị hiện có và tình hình biến động các tài khoảntiền gửi của công ty tại các ngân hàng.( Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng)
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ quỹ tiền mặt: Mẫu sổ S07-DN - Sổ tiền gửi ngân hàng: Mẫu sổ S08-DN
- Sổ cái, Sổ chi tiết TK tiền mặt và tiền gửi - Chứng từ ghi sổ: Mẫu số S02a-DN
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Mẫu sổ S02b-DN
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt : Mẫu sổ S07a-DN
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.6: Quy trình ghi sổ “ kế toán vốn bằng tiền”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
b Kế toán vật tư hàng hoá:
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho: Mẫu số 01-VT - Phiếu xuất kho: Mẫu số 02-VT
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
Chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi )
Sổ Đăng ký chứng từ
SỔ
Sổ cái TK 111, 112 Bảng cân đối số phát sinh
Sổ kế toán chi tiết TK
111, TK112
Bảng tổng hợp chi tiết TK111, TK112
17
Trang 18Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Bảng kê mua hàng: : Mẫu số 06-VT - Hoá đơn giá trị gia tăng
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ , sản phẩm, hàng hoá: : Mẫu số 03-VT
- Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư hàng hóa
- Sổ cái, Sổ chi tiết tài khoản 156
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ gốc( Phiếu nhập, xuất kho
Bảng tổng hợp chi tiết TK156
18
Trang 19Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Biên bản bàn giao TSCĐ - Chứng từ ghi sổ
* Tài khoản sử dụng:
TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình
Tk 214: Khấu hao TSCĐ
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết, sổ cái TK 211, TK213, TK214
- Chứng từ ghi sổ: Mẫu số S02a-DN, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Mẫu sổ S02b-DN
Sơ đồ 1.8: Quy trình ghi sổ “ Kế toán tài sản cố định”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
d Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công: Mẫu số 01a-LĐTL
- Bảng chấm công làm thêm giờ: Mẫu số 01b-LĐTL
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
chứng từ gốc( Hoá đơn giá trị gia tăng )
211, TK214
Bảng tổng hợp chi tiết TK211, Tk214
19
Trang 20Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu số 02-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng: Mẫu số 03-LĐTL
- Giấy đi đường: Mẫu số 04-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Mẫu số 06-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài: Mẫu số 07-LĐTL
- Hợp đồng giao khoán: Mẫu số 08-LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: Mẫu số 10-LĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH: Mẫu số 11-LĐTL
* Tài khoản sử dụng:
TK 334: " Phải trả người lao động"
Tk 338: " Phải trả phải nộp khác" ( BHYT,KPCĐ,BHXH)
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết, Sổ cái TK 334, TK338
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.9: Quy trình ghi sổ “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết TK211, Tk214
Chứng từ tiền lương
334, TK338
20
Trang 21Báo cáo thực tập tốt nghiệp
e.Kế toán công nợ:
* Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu chi, Phiếu thu, Giấy báo nợ, Giấy báo có
- Chứng từ chi phí mua vật tư hàng hoá
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
*Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.10 : Quy trình ghi sổ “ Kế toán công nợ ”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
e Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
* Chứng từ sử dụng:
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
Sổ cái TK 334, TK338
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết TK211, Tk214
Chứng thanh toán
Sổ Đăng ký chứng
SỔ
Sổ cái TK 131, TK331 Bảng cân đối số phát sinh
Sổ kế toán chi tiết
TK 131, TK331
Bảng tổng hợp chi tiết TK131, TK331
21
Trang 22Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Biên bản bàn giao hàng hoá - Hợp đồng kinh tế
- Các chứng từ khác( Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho )
* Tài khoản sử dụng:
TK 511: " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"
TK 911: "Xác định kết quả kinh doanh"
TK 632: " Giá vốn hàng bán"
Tk 641: " Chi phí bán hàng"
TK642: "Chi phí quản lý doanh nghiệp"
* Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết, Sổ cái TK511, TK532, TK 632, TK911, TK642…
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.11: Quy trình ghi sổ “kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
BÁO C ÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ kế toán
632, TK
511, TK
911, TK642
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 632,
TK 511,
TK 911, TK642
22
Trang 23Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
Công ty áp dụng 2 hình thức lập báo cáo là báo cáo định kì vào cuối mỗi năm và cuối mỗiquý
Theo quy định có các loại báo cáo sau: ( Mẫu ban hành theo quy định của nhà nước)
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Mẫu số B 02- DN
- Các báo cáo kế toán quản trị và các báo cáo của các phần hành có liên quan
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán:
Kết thúc niên độ kế toán, các cơ quan quản lí nhà nước như cục thuế tỉnh, cơ quan kiểmtoán nhà nước, sở Tài chính tiến hành kiểm tra lại công tác tài chính của công ty
Nội dung kiểm tra là kiểm tra các báo cáo quyết toán của công ty, kiểm tra tình hình thựchiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch hằng năm… Sau khi kiểm tra nếu có sai sót trong khâu kế toán hoặc trong khâu báo cáo tài chính, công
ty sẽ bị xử lí tuỳ theo mức độ sai phạm và theo chế tài hiện hành
Ngoài ra công ty còn tổ chức kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kì: hàng tháng, hàngquý và cuối năm để kiểm tra đối chiếu số liệu Thực hiện kiểm tra từng sổ chi tiết và các sổ tàikhoản, kiểm tra tính cân đối giữa thu và chi…
Nhằm đảm bảo tính đúng đắn và hợp lí trong công tác quản lí tài chính, tránh lãng phí vàhạn chế tối đa các khoản chi không cần thiết, công ty có quyền xử lí các cửu hàng khi đơn vịkhông thực hiện đúng quy định về quản lí tài chính kế toán của công ty
Việc kiểm tra, kiểm soát căn cứ vào tình hình thực tế về nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn,
cơ cấu nguồn vốn huy động, kiểm soát chi phí, công nợ để phát hiện những yếu kém trongcông tác quản lí để khắc phục và hoàn thiện công tác điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh
1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty: 1.5.1 Những thuận lợi:
*Yếu tố bên trong:
- Về tổ chức công tác kế toán:
+ Hình thức kế toán:Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức sử dụng thủ công trên máy
vi tính vì thế kế toán của công ty giảm một phần việc ghi chép sổ sách thủ công và mẫu sổtheo đúng quy định của bộ tài chính
+ Về hình thức ghi sổ: Hiện nay, công ty áp dụng hình thức “chứng từ ghi sổ” đây là hìnhthức phù hợp với khối lượng công tác kế toán, vừa phù hợp với trình độ của từng nhân viên
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
Sổ cái TK 632, TK 511, TK 911, TK642
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 632,
TK 511,
TK 911, TK642
23
Trang 24Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Hệ thống tài khoản sử dụng: Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theoquyết định số 15/QĐ-BTC
+ Hệ thống chứng từ sử dụng: Chứng từ kế toán sử dụng trong công ty là những chứng từhợp lệ đúng với mẫu quy định của bộ tài chính Về việc luân chuyển chứng từ công ty đã lựachọn hình thức đơn giản nhất và phù hợp với đặc điểm của công ty
+ Về sổ sách kế toán: kế toán viên không phải ghi sổ nhiều mà chủ yếu làm trên máy rồi
in ra
* Yếu tố bên ngoài:
Công ty thành lập được sự giúp đỡ tận tình của các cơ quan chức năng như: Uỷ ban nhân dântỉnh, Các cấp Uỷ đảng trong thành phố
- Thị trường làm ăn ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh
- Thiết bị làm việc cho đội ngũ cán bộ văn phòng trong công ty còn thiếu
- Chưa có đội ngũ chuyên gia thẩm định hàng hoá , Phải thuê chuyên gia bên ngoài đểthẩm định
- Do chức năng chính của công ty là bán hàng , mà trong đó xuất khẩu ra thị trường nướcngoài cũng tạo ra một phần doanh thu của doanh nghiệp nên vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp cần
có những chuyên gia giỏi về pháp luật quốc tế cũng như trong nước Vì vậy doanh nghiệp chủyếu xuất khẩu uỷ thác mà không xuất khẩu trực tiếp được
1.5.3 Phương hướng phát triển:
- Công ty nên lựa chọn một phần mềm kế toán trong tương lai, phù hợp với công việccủa đơn vị hơn
- Công ty cần phải thực hiện nâng cao trình độ cho nhân viên để có thể nâng cao hiệuquả công việc
- Cung ứng đầy đủ các thiết bị để phục phụ cho quá trình làm việc
- Công ty nên nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, chú trọngvào việc phát triển nhân tố con người, yếu tố then chốt để thực hiện thành công các nhiệm vụtrong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
24
Trang 25Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN HAI:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THƯƠNG
2.1Đặc điểm đặc thù chi phối kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty:
2.1.1 Đặc thù kinh doanh của công ty:
Doanh nghiệp là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, mặthàng chủ yếu của công ty là để phục phụ cho nghành xây dựng và các ngành kháctrong nền kinh tế quốc dân.Có thể kể một số mặt hàng chủ yếu sau:
- Các loại khoáng sản: Các loại đá (đá xanh, đá hộc loại B )
- Vật liệu xây dựng: Sắt, thép, gỗ
Đây là những mặt hàng mang tính nhạy cảm cao khi có sự thay đổi về giá trênthế giới, Vì vậy bộ máy kế toán cũng phải nhanh nhạy nắm bắt giá cả thị trường đểvào sổ kế toán một cách chính xác nhất
Hiện nay công ty bán hàng một phần ở thị trường nội địa một phần xuất khẩu
ra thị trường nước ngoài
Công tác bán hàng của công ty được chú trọng cả về mặt giá trị lẫn hiện vật,hàng hóa mua về được công ty quản lý hết sức chặt chẽ, theo từng đợt, từng loại vìmỗi lần nhập và bán có giá trị khác nhau
Cụ thể là công ty đã xây dựng một hệ thống nội quy, quy chế trách nhiệm chotừng phòng ban, các bộ phận phối hợp kiểm tra thực hiện như: kho, phòng kếtoán Trong đó phòng kế toán chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát kịp thời cả vềtrọng lượng lẫn chất lượng hàng hoá
Quá trình bán hàng được thể hiện qua sơ đồ sau:
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
25
Trang 26Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2.1: quy trình bán hàng tại công ty TNHH Phú Thương.
( Nguồn:phòng kế hoạch đầu tư)
- Giới thiệu hàng hoá: Doanh nghiệp sẽ thực hiện công tác giới thiệu hàng hoáthông qua internet, hoặc thông qua đội ngũ kinh doanh của công ty
- Thủ tục xuất kho hàng hoá: Sau khi ký kết hợp đồng kế toán tiến hành viết hoáGTGT ( ba liên), Liên 2 được chuyển cho khách hàng, để khách hàng đưa xuốngkho để nhận hàng hoá
Thủ kho căn cứ vào liên 2 của hoá đơn GTGT để xuất hàng theo đúng số lượng
và chủng loại
- Xuất hóa đơn: Sau khi ký hợp đồng phòng kinh doanh chuyển hợp đồng bán hàngkèm đơn đặt hàng cho phòng kế toán, phòng kế toán nhập số liệu vào máy, in phiếuxuất bán và hóa đơn GTGT Hoá đơn được lập làm 3 liên:
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Làm căn cứ để hạch toán
Nội dung hóa đơn:
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
26
Giới thiệu hàng
hoá
Tiếp nhận đơn đặt hàng
Xem xét đơn đặt hàng
Ký hợp đồng mua bán
Xuất kho hàng hoá
Cấp phát, giao nhận
vận chuyển hàng
hoá
Xuất hoá đơn
Trang 27Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Tên, địa chỉ, điện thoại, Fax, mã số thuế (nếu có), tài khoản ngân hàng (nếucó) của đơn vị, cơ sở đặt hàng, tên người đặt hàng, phương thức thanh toán
+ Tên hàng hoá, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, thành tiền
Ngoài ra hóa đơn còn có đầy đủ chữ ký của người viết hóa đơn, Giám đốcCông ty ký và đóng đấu
Phiếu xuất bán cũng được lập làm 2 liên:
Liên 1: Lưu
Liên 2: Đưa cho thủ kho xuất kho
- Cấp phát hàng hóa, giao nhận vận chuyển hàng hóa:
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất bán do phòng kế toán lập tiến hành xuất hàng, ghi thẻkho
Ngoài ra, công ty còn chú trọng đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp Vì hai loại chi phí này cũng một phần ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
2.1.2 Phương thức bán hàng của công ty:
Do đặc điểm hàng hoá của công ty có đặc điểm chung là khó vận chuyển, diệntích để hàng phải lớn nên doanh nghiệp phải lựa chọn phương thưc bán hàng saocho phù hợp với đặc thù tổ chức công tác bán hàng và tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng Nên công ty chỉ thực hiện phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức sản
xuất kinh doanh hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lưu chuyển hànghoá
Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thôngchưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưađược thực hiện Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn, giábán biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trongbán buôn hàng hoá, hiện tại doanh nghiệp áp dụng hai phương thức bán buôn sauđây:
a Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho
Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đóhàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trong phương thứcnày có hai hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thứcnày, khách hàng cử người mang giấy uỷ nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
27
Trang 28Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhận hàng và áp tải hàng về Sau khi giao nhận hàng, đại diện bên mua ký nhận đã
đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền hoặc ký nhận nợ
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh
tế đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho ngườimua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển hàng gửibán có thể do bên bán chịu hoặc có thể do bên mua chịu tuỳ theo hợp đồng kinh tế đã kýkết Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên muanhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hoá mớiđược chuyển giao từ người bán sang người mua
b Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng( không qua kho)
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong
đó hàng hoá bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanhnghiệp mà giao bán ngay cho khách hàng Phương thức này có thể được thực hiện theocác hình thức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp ( hình thức giao tayba): Doanh nghiệp bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bántrực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thoả thuận Sau khi giao hànghoá cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sởhữu hàng hoá đã được chuyển giao cho khách hàng, hàng hoá được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này, doanhnghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải củamình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã đượcthoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo củabên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là tiêuthụ
2.1.3 Phương thức và hình thức thanh toán:
2 1.3.1 Phương thức thanh toán:
Tuỳ theo từng hoàn cảnh cụ thể của Công ty với khách hàng, tuỳ thuộc vàomối quan hệ giữa hai bên, tình hình cạnh tranh thị trường mà Công ty áp dụng cácphương thức thanh toán phù hợp
Các phương thức thanh toán mà Công ty áp dụng:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Được áp dụng chủ yếu đối với các kháchhàng không thường xuyên, mua hàng hoá với khối lượng không lớn
GVHD: THS Đường Thị Quỳnh Liên SVTT:
28
Trang 29Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phương thức thanh toán chậm trả: Được áp dụng chủ yếu đối với những kháchhàng có uy tín, hoặc có đơn đặt hàng thường xuyên Với phương thức này, căn cứvào hợp đồng đã ký kết bên mua sẽ phải thanh toán trươc một phần hoặc thanh toán
cả cho công ty hoặc ký nhận nợ Nếu nợ, số tiền còn lại sẽ phải thanh toán vào thờigian sau tuỳ vào hợp đồng đã ký kết, Và đối với phương thức này, kế toán phải mở
sổ chi tiết theo dõi cho từng khách hàng và từng lần thanh toán để tránh tình trạng
bị chiếm dụng vốn hoặc nợ không đòi được Khi thanh toán khách hàng có thểthanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng theo hợp đồng đã ký kết
2 1.3.2 Hình thức thanh toán:
Hiện nay công ty áp dụng hai hình thức thanh toán chủ yếu: thanh toán bằngtiền mặt và thanh toán thông qua chuyển khoản Hình thức thanh toán bằng tiền mặtđược áp dụng với các khách hàng có điều kiện trực tiếp thanh toán cho doanhnghiệp Riêng những khách hàng ở xa hoặc thanh toán những khoản tiền quá lớn thìthông qua hệ thống ngân hàng để thanh toán
2.2.Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thương:
2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng :
a Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ nguồn: Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng
- Chứng từ thực hiện: Hoá đơn Giá trị gia tăng , phiếu thu, giấy báo có
TK 3331 “ Thuế giá trị gia tăng đầu ra”
Và các tài khoản thanh toán khác
Trang 30Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho tiến hành xuất hàng và ghi thẻ kho và chuyểnphiếu xuất kho cho phòng kế toán
Bước 4: Nếu thu tiền ngay thì kế toán lập phiếu thu căn cứ vào hoá đơn GTGT ,chuyển phiếu thu cho thủ quỹ để thủ quỹ thu tiền
Kế toán căn cứ vào thông báo nhận hàng của người mua và hoá đơn GTGT để ghi sổ giá vốn
và ghi sổ doanh thu