1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán bán hàng và công nợ phải thu” của công ty TNHH thương mại và dịch vụ TDC

51 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ số khả năng thanh toán nhanh củacông ty ở cả hai năm đều khá thấp, năm 2012 là 1,73 sau đó đến năm 2013 giảm 0,8lần chỉ còn lại 9,3 lần, chứng tỏ công ty có tính thanh khoản rất thấp,

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa kinh tế

Trang 2

Trờng đại học vinh Khoa kinh tế

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

đề tài: kế toán bán hàng và công nợ phải thu

Ngành: kế toán

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lí 9

Sơ đồ 1.2 : Bộ máy kế toán của công ty 16

1.5.1 Thuận lợi 20

1.5.2 Khó khăn 21

1.5.3 Hướng phát triển 22

31

36

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lí 9

Sơ đồ 1.2 : Bộ máy kế toán của công ty 16

1.5.1 Thuận lợi 20

1.5.2 Khó khăn 21

1.5.3 Hướng phát triển 22

31

36

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU Trong Bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và

rộng vào thị trường quốc tế thế giới.Điều này đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệpViệt Nam tham gia vào nhịp sống chung của nền kinh tế, tiếp cận môi tường thươngmại có quy mô toàn cầu, tạo ra sân chơi mới đầy sáng tạo hấp dẩn Đồng thời, đồngđem lại cho các DN những khó khăn và thách thức không hề nhỏ

Doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì phải tạo ra doanh thu và lợinhuận để tính ra các chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhtrong từng thời kỳ,chúng ta có thể đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, tìm ranhững nhân tố tích cực và nhân tố tiêu cực Từ đó chúng ta tìm ra hướng cùng pháthuy nhân tố tích cực hay khắc phục loại bỏ nhân tố tiêu cực Doanh nghiệp Hoạtđộng kinh doanh thương mại ngoài sản phẩm, hàng hóa thì Kế Toán đóng vai trò cốtyếu không thể thiếu Bởi Kế Toán là công cụ đắc lực trong thu thập, xữ lý, cung cấpthông tin nhất là vốn và tài sản cho DN Kế Toán còn được gọi là “ Ngôn ngữ củakinh doanh” vẽ ra bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động sản xuất Kinh Doanhcủa doanh nghiệp Và vấn đề cốt lỏi quan trọng nhất ở bộ phận Kế Toán giờ đây làhoạt động Bán Hàng Bán Hàng là giai đoạn cuối cùng chuyển đổi hình thái sẩnphẩm hành hóa thành tiền tệ Để doanh nghiệp thu bù đắp chi, ổn định tài chính, rútngắn quá trình luân chuyển hàng hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thực hiện cácnghĩa vụ với nhà nước… Các doanh nghiệp luôn đặt vấn đề tiêu thụ hàng hóa lênhàng đầu và luôn có chính sách quan tâm đến khách hàng Bởi tiêu thụ là giai đoạnquan trọng nhất quyết định thành công hay thất bại Tiêu thụ tốt thì doanh nghiệpmới thực sự là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dung

Song song với nghĩa vụ bán hàng là công nợ phải thu khách hàng Một khidanh nghiệp thực hiện tốt công đoạn phải thu khách hàng thành công thì DN sẻtránh khỏi những tổn thất không đáng có Ngoài ra xác định công nợ phải thu còngiúp doanh nghiệp xác định được kết quả cuối kì, công nợ phải thu là cơ sở đánh giákết quả sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ điều đó nên em đã chọn làm về đề tài “kế toán bán hàng và công nợ phải thu” của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TDC.

Bài báo cáo gồm 02 phần:

Phần 1: Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty TNHH Dịch Vụ vàThương Mại TDC

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại Công

ty TNHH Dịch Vụ và Thương Mại TDC

Trang 6

PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH

VỤ VÀ THƯƠNG MẠI TDC

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

•Tên công ty: TNHH Dịch Vụ và Thương Mại TDC

•Địa chỉ: số 67 đường Hà Huy Tập, phường Hà Huy Tập, Thành Phố HàTĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

•Điện thoại:0912.464049

• Email: maytinh.tdc.ht@gmail.com

•Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 3001159221 do Phòng đăng ký kinhdoanh tỉnh Hà Tĩnh cấp lần đầu vào ngày 20/01/2010, đăng ký thay đổi lần thứ nhấtngày 18/07/2013

•Vốn điều lệ hiện tại: 4.000.000.000 đồng ( bốn tỷ đồng)

Biểu 1.1 Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ

Giá trị phần vốn góp

Tỉ lệ (%)

Số giấy CMND đối với cá nhân, MSDN đoiis với doanh nghiệp

1

NGUYỄN

VĂN TĨNH

Xã Thạch Đỉnh,Huyện Thạch

Hà, Tĩnh HàTinh

Hà, Tĩnh HãTĩnh

1200.000.000

30%

183460551

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ, Ngành nghề kinh doanh

a Chức năng

Công ty TDC là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vàdịch vụ với phạm vi kinh doanh khá rộng bao gồm kinh daonh mua bán, thay thếlinh kiện máy vi tính, máy photocopy, kinh doanh thiết bị điện tử Thông qua quátrình kinh doanh công ty TDC đã khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhucầu của người tiêu dùng Với các sản phẩm mộc phong phú đa dạng kiểu cách vàđạt chất lượng cao Không những tăng tích lũy cho ngân sách nhà nước mà còn tạocông ăn việc làm cho người lao động Không ngừng cải thiện đời sống cho nhân

Trang 7

viên từ đó góp phần phát triển nền kinh tế của đất nước và thay đổi bộ mặt xã hội.Thúc đẩy nền kinh tế Hà Tĩnh nói riêng và nước ta nói chung

•Chấp nhận sự thanh tra và giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

•Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch kinh doanh phù hợp với chứcnăng và nhiệm vụ của công ty đê nâng cao hiệu quả kinh doanh

•Thực hiện chế độ nộp thuế và các khoản phải nộp cho Ngân sách nhà nướctheo quy định của pháp luật

•Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn, tài sản, cácquỹ, về hạch toán kế toán, chế độ kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác củanhà nước

•Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ nghiệp vụchuyên môn

•Thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết đã có trong hợp đồng mà công ty đã

ký kết với khách hàng

•Tổ chức nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, để có thể nắm vữngnhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng để từ đó hoạch định ra các chiến lược đúngđắn, kinh doanh chủ động, giảm thiểu rủi ro, thu hiệu quả tốt hơn

1 Bán buôn máy móc, Thiết bị và phụ tùng máy khác

Chi tiêt: kinh doanh thiết bị văn phòng

4659( chính)

2 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viển thông

Chi tiết kinh doanh điện tử

4652

3 Bán buôn đò dung khác cho gia đình

Chi tiết kinh doanh điện lạnh

4649

Trang 8

Sau khi tìm kiếm được đối tác, khách hàng thích hợp thì hai bên thỏa thuận

và đi đến ký kết hợp đồng kinh tế trên cơ sở hai bên cùng có lợi Công ty có nhậnbuôn bán số lượng lớn theo hợp đồng, hoặc số lượng ít theo yêu cầu nhỏ lẻ của từngđối tượng khách hàng

Khâu quan trọng nhất là khâu thanh toán Sau khi hai bên đã thống nhất hợptác thì sẽ thanh toán theo quy định đã được ghi rõ theo hợp đồng

Cuối cùng là vận chuyển hàng hóa cho khách hàng, đảm bảo giao hàng kịpthời, đúng thời hạn quy định

Cũng như hầu hết các công ty thì sơ đồ kinh doanh của công ty TNHHthương mại và dịch vụ TDC là (hình 1.1):

Hình 1.1 Sơ đồ kinh doanh của công ty TDC.

Trang 9

1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lí của công ty được minh họa bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lí

•Phòng kinh doanh

Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn,

kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của công ty saukhi có chỉ đạo của ban giám đốc Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinhdoanh và chương trình công tác của công ty Tổng hợp, phân tích và lập báo cáotình hình hoạt động và tình hình kinh doanh tháng, quý, 6 tháng, cả năm và theo yêucầu của ban giám đốc Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường, xây dựng

và triển khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của công ty

Giám Đốc

Phòng hành chính

Phòng

Kế Toán

Phòng

kỹ ThuậtPhòng

Kinh Doanh

Trang 10

•Phòng hành chính:

Tổ chức lập kế hoạch về nhân sự cho toàn công ty, theodõi điều động côngnhân viên theo yêu cầu của công ty Theo dõi tình hình thực hiện các chế độ chínhsách của người lao động, tổ chức công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lựccho toàn công ty

1 Phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính (tháng,quý, năm)

2 Phục vụ cho yêu cầu quản trị, điều hành, quyết định về kinh tế, tài chính.Kiểm tra giám sát các khoản chi tiêu tài chính, tham mưu cho giám đốc các giảipháp phục vụ yêu cầu quản trị, điều hành, các quyết định về kinh tế, tài chính Thựchiện hạch toán kế toán tổng hợp Lưu trữ, báo cáo, cung cấp thông tin số liệu kếtoán theo quy định

1.3.Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

1.3.1.Phân tích tình hình tài chính và nguồn vốn

Tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng của mỗi doanh nghiệp Nó là tiền

đề để đảm bảo sự ra đời và phát triển của mỗi doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu quantrọng để đánh giá quy mô, mức độ sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, biểuthị những lợi ích của mỗi doanh nghiệp thu được trong tương lai cũng như tiềmnăng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn khácnhau Để tạo điều kiện cho công tác quản lý và hạch toán tài sản, người ta thườngphân toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dưới hai hình thức là: Giá trị tài sản và nguồnhình thành tài sản

Trang 11

Bảng 1.1: Tình hình biến động tài sản năm 2012 – 2013

Đơn vị tính:VNĐ

Chỉ tiêu

(VND)

Tỷ lệ (%)

Số liệu trong bảng 1.1 cho thấy:

- Tổng tài sản năm 2013 tăng 167.809.818 đồng so với năm 2012, tươngđương với 13% do sự tăng lên của cả TSNH là chủ yếu tăng 179.791.014 VNĐtương ứng tăng 14,62 %

+ Trong TSNH thì khoản mục hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất Củ thểnăm 2012 là 530.663.975 VNĐ chiếm 43,15 % so với các khoản mục còn lại năm

2013 là 647.028.684 VNĐ chiếm đến 45,9% so với các khoản mục còn lại Hàngtồn kho năm 2013 tăng so với năm 2012 là 116.364.709 VNĐ tương ứng tăng21,93% Điều này chứng tỏ trong năm vừa qua đơn vị gặp khó khăn trong việc tiêuthụ Hàng tồn kho cao ảnh hưởng đến việc quay vòng vốn, gây lãng phí cho doanhnghiệp Không những thế việc dư thừa hàng hóa quá lâu có thể dẫn đến gây hư hỏngảnh hưởng đến chất lượng Tăng thêm chi phí bảo quản và lưu trữ Tuy nhiên múc

độ tăng này chưa đến nổi quá lớn, nó hoàn toàn phù hợp với loại hình kinh doanhcác thiết bị linh kiện điện tử của công ty

+ Khoản mục chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong mục TSNH là Các khoản phảithu ngắn hạn Khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 tăng so với năm 2012 là

Trang 12

134.855.016VNĐ tương ứng tăng 37,54 % lượng tăng này có thể nói là khá lớn,điềug này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có phương án tốt để thu hồi công nợ phảithu.

+ Bên cạnh đó khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013giảm 73.468.711 VNĐ tương ứng giảm 21,62 % Việc giảm tỷ lệ tiền mặt tại quỹlàm xí nghiệp giảm chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh Đây là dấu hiệu khôngtốt, đơn vị cần chú ý để khắc phục

+ TSNH năm 2013 tăng 179.791.014 đồng so với năm 2012 tương đươngvới 14,62% TSDH năm 2013 giảm 11.981.196 so với năm 2012, tương đương với19,66% TSDH giảm do tài sản cố định và tài sản dài hạn khác giảm Bởi giá trị cònlại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoảnvay

+ Về cơ cấu tài sản của công ty trong hai năm nói chung thì TSNH luônchiếm tỷ trọng cao hơn nhiều lần so với TSDH, và TSNH chiếm tỷ trọng lớn trong

cơ cấu tài sản của công ty, chiếm 95,28% năm 2012 và 96,64% năm 2013 Điều nàychứng tỏ công ty có đủ khả năng về tài chính để duy trì hoạt động kinh doanh diễn

+ Nợ nhắn hạn tăng từ 196.814.321 VND lên 332.794.420 VND tức là tăng135.980.099 tương ứng tăng 69,09%.Đây là một chỉ số không khả quan cho công ty,cho nên cần có giải pháp khắc phục Việc tăng nợ phải trả sẽ làm cho công ty giảmdần tính độc lập tài chính cho các hoạt động của Công ty Mất uy tín trong các đốitác kinh tế Ảnh hưởng xấu đến tình hình chung của Công ty

Do đó công ty cần xem xét để điều chỉnh sao cho hợp lý, để giảm tỷ trọngcủa nợ phải trả, tăng vốn chủ để có thể chủ động nguồn tài chính của mình và đồngthời tận dụng tối đa nguồn vốn từ bên ngoài

1.3.2.Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Trang 13

Bảng 1.2: Tình hình biến động các chỉ tiêu tài chính năm 2012 - 2013.

Đơn vị tính: VNĐ

2012

Năm2013

ChênhLệch

(Nguồn: số liệu lấy từ Phòng kế toán )

Số liệu trong bảng 1.2 cho thấy:

+ Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập về tài chính của công

ty đối với các đối tượng bên ngoài Tỷ suất tài trợ năm 2013 giảm so với năm 2012

là 7,63% Tuy nhiên là cả hai năm tỷ suất tài trợ đều rất cao, cho thấy mức độ độclập về tài chính của công ty là khá cao trong năm 2013 cứ bình quân 1 đồng vốnkinh doanh thì công ty sử dụng tới 0,7712 đồng vốn CSH Điều này là hoàn toànphù hợp cho một công ty TNHH thương mại và dịch vụ chuyên buôn bán các thiết

bị điện tử máy photocopy… của công ty

+ Tỷ suất đầu tư: đây là chỉ tiêu thể hiện quy mô đầu tư của xí nghiệp Qua

số liệu ta thấy, tỷ suất đầu tư của công ty không lớn, nhất là trong năm 2013 đãgiảm xuống đáng kể Năm 2013 tỷ suất đầu tư của công ty là 3,36%, có nghĩa làtrong 1 đồng vốn kinh doanh thì công ty sử dụng 0,0336 đồng để đầu tư TSCĐ, cònlại sử dụng để hình thành TSDH khác, chứng tỏ Công ty không chú trọng đầu tưvào TSCĐ Sựu giảm đi của tỷ suất đầu tư là dấu hiệu khá tốt cho việc kinh doanhcủa công ty

Trang 14

+ Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: Đây là chỉ tiêu phản ánh mối quan

hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý với tổng số nợ phải trả Hệ sốkhả năng thanh toán hiện hành của công ty trong cả 2 năm tương đối thấp và giảm

đi Năm 2013 hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty là 4,38 lần và giảm2,18 lần so với năm 2012, điều đó chứng tỏ các khoản vốn vay bên ngoài tuy có tàisản đảm bảo nhưng sự an toàn cho các khoản vay là không cao Và cũng chứng tỏrằng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khó khăn Công ty nên điều chỉnhcho phù hợp để tăng uy tín cho công ty

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh: hệ số này là thước đo khả năng thanhtoán ngay đối với các khoản nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh củacông ty ở cả hai năm đều khá thấp, năm 2012 là 1,73 sau đó đến năm 2013 giảm 0,8lần chỉ còn lại 9,3 lần, chứng tỏ công ty có tính thanh khoản rất thấp, tiền và cáckhoản tương đương tiền không đảm bảo đủ để trang trải các khoản nợ ngắn hạn của

xí nghiệp Chỉ tiêu này cần phải được nhanh chóng khắc phục nếu không sẽ ảnhhưởng rất lớn uy tín của công ty trong kinh doanh Điều này sẽ gây khó khăn trongviệc dùng tiền và các KTĐT để thanh toán các khoản nợ đến hạn và quá hạn

+ Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: Là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của công ty Hệ số khả năngthanh toán ngắn hạn của công ty trong hai năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ công ty thừakhả năng thanh toán ngắn hạn, có nghĩa là tài sản ngắn hạn thừa trang trải các khoản

nợ ngắn hạn.Tuy là có xu hướng giảm xuống, nhưng mức giảm ko đáng kể 2.01 sovới tổng, do đó công ty cần hạn chế hơn nữa chỉ tiêu này để tận dụng các khoảntiền nhàn rổi vào kinh daonh hơn nữa

Qua phân tích các chỉ tiêu ta thấy cũng như các doanh nghiệp khác trong nênkinh tế khó khăn hiện nay, tình hình tài chính của Công ty không mấy khả quan,mức độ độc lập về tài chính còn hạn chế Công ty sẽ còn phải đối đầu với nhiều khókhăn, thách thức Và cần phải có nhiều biện pháp hơn nữa để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tăng hiệu quả kinh doanh

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Dịch Vụ và Thương Mại TDC

a Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

•Hình thức sở hữu vốn: vốn chủ sở hữu và vốn đi vay

Trang 15

• Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh mua bán ,thay thế linh kiện máy vitính,máy photocopy, kinh doanh thiết bị điện tử.

• Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởngđến BCTC

b Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

•Chế độ kế toán: công ty áp dụng chế độ kế toán DN theoQuyết định

số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 Doanh nghiệp áp dụng toàn bộ hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn

•Kỳ kế toán năm ( bắt đầu từ ngày 01/01/2013 kết thúc ngày 31/12/2013)

• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng

c Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

•Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng theo chế độ kế toán Việt Nam

• Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: CM kếtoán và chế độ kế toán Việt Nam

• Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Quy trình như sau:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từghi sổ , sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái Các chứng từ ghi sổ sau đó được dùng

để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổđược dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

(2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghii sổ, tính ra tổng số phátsinh Nợ, tổng phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào SổCái lập Bảng cân đối số phát sinh

(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chitiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.Auqn hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng phát sinh nợ và Tổng phát sinh Cócủa tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và có số dưcủa từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh bừng số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

d Chính sách kế toán áp dụng

•Phương pháp kế toán hàng tồn kho

•Nguyên tắc ghi nhận chi phí lải vay: Được ghi nhận vào chi phí sản xuấtkinh doanh

•Nguyên tắc vào phương pháp ghi nhận doanh thu: tuân thủ theo đúngchuẩn mực kế toán

e Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư

Trang 16

•Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính) : Theochuẩn mực kế toán Việt Nam

•Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: khấu hao theo đườngthẳng có nghĩa là khấu hao thời gian =Nguyên giá / Số năm

Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ, kế toán vào chứng từ ghi sổ, sau đó căn

cứ vào số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để vào sổ cái các tài khoản liên quan,đồng thời vào thẻ kế toán chi tiết liên quan Sau đó cộng số liệu trên sổ cái, lập bảngcân đối số phát sinh, sau đó kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính

*Nguồn số liệu để lập báo cáo tài chính

- Số dư cuối kỳ các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo (quý, năm )

- Số dư các tài khoản tại thời điểm lập 31/12 năm trước

- Số phát sinh kỳ báo cáo, số phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kỳ báo cáoThời hạn hoàn thành báo cáo nộp cơ quan cấp trên chậm nhất là ngày 30 kể

từ ngày kết thúc năm tài chính

1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán

1.4.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán là một bộ phần cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lýkinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát cáchoạt động kinh tế Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức

bộ máy quản lí ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty TDC ápdụng hình thức công tác với bộ máy kế toán tập trung Công tác kế toán của Công tyđược tập trung tại phòng kế toán của Công ty Tổ chức bộ máy kế toán hoàn chỉnhthực hiện từ khâu thu thập chứng từ, phân loại và xử lý chứng từ, ghi sổ và lập báocáo tài chính

Sơ đồ 1.2 : Bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng

1.4.2.2 Giới thiệu các bộ phận kế toán trong công ty

Kế toán vật tư,công nợ

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

Thủ kho

Kế toán bán hàng

Trang 17

Kế toán trưởng: Điều hành toàn bộ công tác chuyên môn về tổ chức, đồng

thời là người trực tiếp tham mưu và trợ lý cho ban giám đốc công ty trong công việcquyết định các phương án về kinh doanh, về tổ chức Có trách nhiệm tổ chức, chỉđạo, hướng dẫn về kiểm tra công tác kế toán công ty Kế toán trưởng có trách nhiệmcung cấp thong tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ để giám đốc đưa ra quyếtđịnh kinh doanh cùng với bộ phận kế hoạch Ngoài ra, còn có trách nhiệm lập báocáo quyết toán, tham mưu cho giám đốc về chế độ quản lý nhà nước ban hành phùhợp với tình hình kinh doanh của công ty Lập báo cáo tài chính

Kế toán bán hàng: Là người có nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ bán hàng

đem lại doanh thu cho công ty Xác định các chỉ tiêu về kết quả tiêu thụ của công ty.Cuối ngày phải tổng hợp để báo cáo cho kế toán trưởng, cuối tuần phải tổng hợpbáo cáo kiểm tra, đối chiếu và có trách nhiệm theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửingân hàng

Kế toán thanh toán: Là người có nhiệm vụ theo dõi các khoản nợ phải trả

và các khoản thanh toán, các khoản phải trả, phải nộp Tính toán tiền lương, tiềnthưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ và thanh toán, chi các khoản ốm đau, thai sản chocán bộ công nhân viên công ty

Thủ quỹ: Là người có nhiệm vụ thu, chi, bảo quản tiền mặt.

Thủ kho: Có trách nhiệm theo dõi vật tư, hàng hóa nhập – xuất – tồn kho

trong ngày và cuối tháng

1.4.2.3 Giới thiệu phần mềm kế toán tại đơn vị

Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 bắt đầu từ năm 2012

Biểu 1.3 Giao diện phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012

Trang 18

MISA SME.NET 2012 là phần mềm kế toán cho phép doanh nghiệp thựchiện các nghiệp vụ: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Thuế, Kho, TSCĐ,CCDC, Giá thành, Hợp đồng, Ngân sách, Cổ đông,Tổng hợp Phần mềm tự độnglập các báo cáo thuế có mã vạch và quản lý chặt chẽ hóa đơn tự in, đặt in, điện tửtheo đúng quy định của Tổng cục Thuế Kết nối với dịch vụ kê khai thuế qua mạngMTAX.VN để nộp báo cáo trực tiếp đến cơ quan Thuế Đặc biệt, MISA SME.NET

2012 cập nhật Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định sửa đổi các biểu mẫu thuếGTGT, TNDN, TTĐB, Thuế tài nguyên

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

1.4.3.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán sử dụng

Công ty sử dụng các loại chứng trừ sau:

-Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc như:

+ Hóa đơn giá trị gia tăng Mẫu số 01GTKT3/001+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 03PXK - 3LL

- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn như:

+ Phiếu nhập kho Mẫu số 01 - VT

+ Phiếu xuất kho Mẫu số 02 - VT

+ Phiếu chi Mẫu 02 - TT )

+ Hợp đồng mua bán Mẫu 07/ HĐMH)

+ Phiếu báo có của ngân hàng

+ Bảng đối chiếu công nợ

………

1.4.3.2 Đặc điểm về tổ chức vận dụng tài khoản kế toán.

Doanh nghiệp vận dụng danh mục tài khoản kế toán theo quyết định số48/2006/QD-BTC ngày 14 tháng 9

QĐ - BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của BTC bao gồm : các tài khoảnthuộc bảng cân cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng

Với phần hành kế toán bán hàng và công nợ phải thu, Doanh nghiệp sử dụngcác tài khoản:

TK 131: các khoản phải thu khách hàng

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 521: các khoản giảm trừ doanh thu

TK 515: Doanh thu từ hoạt động tài chính

Trang 19

Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng các tài khoản như: TK 111,TK112…

1.4.3.3 Tổ chức vận dụng sổ kế toán sổ kế toán.

Đặc điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ tại Công ty:

-Tách rời trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loạitheo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để ghi vào hai sổ kếtoán tổng hợp là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ Cái

-Lập chứng từ ghi sổ trên cơ sở chứng từ gốc để làm thủ tục ghi sổ kế toántổng hợp

-Việc ghi chép kế toán tổng hợp và ghi chép kế toán tách rời nhau, ghi theohai đường khác nhau vào hai loại sổ kế toán là sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chitiết Căn cứ để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ, còn căn cứ để ghi sổ kếtoán chi tiết là các chứng từ gốc đính kèm theo các chứng từ ghi sổ đã lập

-Cuối tháng lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác của việcghi sổ Cái

Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm:

-Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ các tàikhoản:,TK3331, TK112, TK5112…và Sổ cái các tài khoản: TK511, TK3331,TK131…

Sổ kế toán chi tiết: được mở chi tiết cho các tài khoản: TK131, TK511….mởcho từng loại

1.4.3.4 Tổ chức báo cáo kế toán.

Các báo cáo tài chính theo quy định bao gồm:

• Bảng kê hoá đơn bán hàng

• Sổ nhật ký bán hàng

• Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng

• Sổ chi tiết công nợ của một khách hàng

• Bảng cân đối số phát sinh công nợ

• Bảng tổng hợp số dư công nợ cuối kỳ

• Bảng tổng hợp số dư công nợ đầu kỳ

Các báo cáo quản trị về công nợ phải thu bao gồm:

• Bảng kê công nợ phải thu theo hoá đơn

• Sổ nhật ký thu tiền bán hàng

• Bảng cân đối số phát sinh của các hợp đồng

Trang 20

• Bảng kê chứng từ

• Phân tích doanh số bán hàng theo các kỳ

………

Các báo cáo thuế GTGT hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra:

Bảng kê thuế GTGT hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra được lên ở phần “Báocáo thuế trong phân hệ kế toán tổng hợp

1.4.4.Tổ chức kiểm tra công tác kế toán tại đơn vị.

Để đảm bảo cho công tác kế toán thực hiện tốt các yêu cầu nhiệm vụ chứcnăng của mình trong công tác quản lý, nhằm cung cấp cho các đối tượng sử dụngthông tin tài chính của công ty một cách trung thực, minh bạch, công khai, yêu cầu

về tổ chức kiểm tra công tác kế toán phải được chú trọng

•Kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty:

+ Bộ phận thực hiện là Giám Đốc, Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chứcchỉ đạo kiểm tra công tác kế toán Việc kiểm tra có thể tiến hành định kỳ hoặc độtxuất

+ Phương pháp kiểm tra: chủ yếu là phương pháp đối chiếu số liệu Đốichiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán, sổ kế toán,báo cáo kế toán với nhau; đốichiếu số liệu kế toán của công ty với chế độ thể lệ kế toán hiện hành

+ Cơ sở kiểm tra: các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, chế độ

kế toán, số liệu của đơn vị có liên quan

+ Quy trình kiểm tra: Công tác kiểm tra kế toán nội bộ đi từ chứng từ kế toánđến sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính

•Kiểm tra của các cơ quan hữu quan: Bộ phận thực hiện là cơ quan Thuế,Thanh tra Tỉnh, cơ quan kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập Căn cứ, phươngpháp và cơ sở kiểm tra tương tự như kiểm tra nội bộ Công việc kiểm tra này tiếnhành định kỳ vào cuối mỗi năm Tuy nhiên cũng có lúc kiểm tra đột xuất

Quy trình kiểm tra của các cơ quan hữu quan thường ngược lại quy trìnhkiểm tra nội bộ Đó là đi từ kiểm tra báo cáo tài chính, đến sổ kế toán va cuối cùng

Trang 21

toán tổng hợp rất nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ tạo thuận lợi trong hạch toán,theo dõi, cung cấp số liệu cho quản lý.

Kế toán trưởng có nhiều kinh nghiệm trong ngành Đội ngũ kế toán viên trẻ,năng động được kế toán trưởng thường xuyên chỉ bảo đào tạo về nghiệp vụ nângcao chuyên môn để thích ứng công việc và có thể đảm nhiệm nhiều phần việc khicần thiết Hàng năm có các lớp học bồi duỡng cho cán bộ công nhân viên

Bộ máy kế toán có kinh nghiệm thực tiễn dày dạn, kỹ năng sử dụng máy vitính thành thạo

Bộ máy quản lý luôn tận tình công việc, không có thái độ ỷ lại, làm việckhách quan, tiếp thu ý kiến của cán bộ công nhân viên và đưa ra quyết định phù hợpnhất

Về cơ sở vật chất được trang bị tương đối đấy đủ, mỗi kế toán viên có mộtmáy tính, máy in để làm việc riêng, trong phòng có, máy Fax phục vụ cho quátrình làm việc được tốt hơn

Phần mềm kế toán: hỗ trợ tối đa công việc ghi chép sổ sách, giảm bớt sức épvào thời điểm cuối tháng, quý, năm Số lượng sổ sách lưu trữ ít, công tác kiểm tra

kế toán tiến hành thuận lợi

Hệ thống sổ sách, tài khoản tương đối hoàn thiện, khoa học

Công ty luôn chấp hành, tuân thủ mọi chế độ do nhà nước ban hành

1.5.2 Khó khăn

Do quy mô công ty vừa và nhỏ nên số lương kế toán ít phải đảm đươngnhiều công việc gây khó khăn trong việc hạch toán ảnh hưởng đến tính chính xác,khách quan

Bên cạnh những kết quả trong tổ chức kế toán mà công ty đã đạt được còn cónhững tồn tại cần khắc phục nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý tại công ty

Khi thị trường ngày càng mở rộng nhưng số lượng nhân viên kế toán còn ít,một nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán một lúc

Việc kiểm tra hàng hóa tại công ty còn gặp nhiều khó khăn

Công ty dùng hình thức chứng từ ghi sổ sẽ dễ dàng phân loại nghiệp vụnhưng cũng dễ xảy ra trường hợp trùng lặp chứng từ

Số lượng hàng hóa đầu tháng và cuối tháng khá lớn nên khó khăn trong việckiểm tra

Khi sử dụng phần mềm kế toán có những phần gặp khó khăn khi thay đổicho phù hợp với nhừng quy định mới về chế độ kế toán

Trang 22

1.5.3 Hướng phát triển

Công ty phải tuyển thêm nhân viến để đảm đương các phần hành kế toán,như vậy sẽ tăng thêm tính chuyên môn hóa và tính khách quan trong công việc kếtoán

Thay thế các trang thiết bị máy móc đã cũ và lạc hậu, đổi mới công nghệtrong công tác kế toán

Kế toán cần mở bổ sung TK, sổ chi tiết đầy đủ hơn

Kế toán trưởng và ban lãnh đạo Công ty luôn theo dõi, nắm bắt kịp thời cácchế độ, quy định của Bộ tài chính để tổ chức và thực hiện công tác kế toán tuân thủtheo pháp luật Quy mô công ty áp dụng quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ban hànhngày 14/09/2006 của Bộ tài chính hoàn thiện công tác kế toán, phát huy nội lực làmgiảm chi phí, tăng cường vốn cho hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh của Công

ty, tạo lập mặt bằng luân chuyển vốn vững chắc không chỉ hiện tại mà cả trongtương lai

Tiếp tục tuân thủ quy định của chế độ kế toán hiện hành, hoàn thiện dần cácphần hành kế toán tại công ty, giảm bớt các công đoạn không cần thiết, giảm thiểuchi phí phát sinh

Nâng cấp phần mềm kế toán phù hợp với những quy định mới về chế độ kếtoán

Tổ chức báo cáo một cách kịp thời, chính xác với ban giám đốc công ty vàvới cơ quan quản lý, cơ quan tài chính, cơ quan thuế về những hành vi vi phạmPháp luật, vi phạm chính sách thuế…

Hàng năm công ty nên tổ chức mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngiệp vụ chocác cán bô, nhân viên trong công ty

Trang 23

PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI TDC

2.1 Đặc điểm, đặc thù chi phối quá trình tiêu thụ hàng hoá tại Công ty 2.1.1 Đặc thù kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TDC là một doanh nghiệp thươngmại, việc tiêu thụ hàng hoá là rất quan trọng, đó là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại

và phát triển Vì vậy, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì cần thiết phải sử dụngcác phương thức bán hàng có hiệu quả, nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩmnhanh chóng tiết kiệm chi phí thu lại lợi nhuận tối đa là điều kiện vô cùng cần thiết.Thấy được tầm quan trọng của phương thức bán hàng như vậy trong những nămqua ban lãnh đạo Công ty lựa chọn những quyết sách đúng đắn giúp công tác tiêuthụ hàng hóa được tốt hơn

Hàng hoá của Công ty chủ yếu là thiết bị văn phòng, điện tử viển thông, điệnlạnh…

2.1.2.Các phương thức bán hàng Công ty áp dụng hiện nay

Phương thức tiêu thụ là qua kho, sản phẩm hàng hoá được mua về nhập khotrước khi xuất bán cho khách hàng khi có nhu cầu Công ty mua sản phẩm theo kếhoạch để bán cụ thể, kế hoạch này do phòng kế hoạch- kinh doanh phụ trách Đểphù hợp với công tác bán hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng công ty sửdụng các phương thức:

- Bán lẻ : Là phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng

- Bán buôn: Là một hình thức không thể thiếu được , đây là phương thứcbán hàng chủ yếu của công ty Nó chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình tiêu thụ hànghoá tại cửa hàng Với hình thức này giúp cho hàng hoá tiêu thụ nhanh vì khối lượngbán lớn, tránh sự tồn đọng hàng hoá Mặt hàng với hình thức bán này Công ty sẽ mởrộng được quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiều bạn hàng khác nhau Từ đó có thể

mở rộng quy mô kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường Hiện nay,hình thức bán buôn chủ yếu tại Công ty là bán buôn qua kho

Tại kho, khi có nghiệp vụ bán hàng, hàng sẽ được xuất tại kho, sau đó phòng

kế toán sẽ viết hóa đơn GTGT giao cho khách hàng

Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết mà công ty có thể vận chuyểnhàng đến cho khách hàng hoặc khách hàng trực tiếp đến kho của công ty lấy hàng.Cước vận chuyển do 2 bên thoả thuận Khi nhận hàng xong bên mua ký vào hoáđơn GTGT Như vậy, hàng hoá được xem là tiêu thụ và được ghi nhận vào doanh

Trang 24

thu bán hàng Chứng từ sử dụng trong trường hợp này là hợp đồng kinh tế hoặc hóađơn GTGT.

2.1.3 Phương thức thanh toán

Tuỳ thuộc vào phương thức bán hàng và mối quan hệ của khách hàng vớiCông ty mà Công ty áp dụng các phương thức thanh toán cho phù hợp và thuận lợicho khách hàng Tại Công ty bán hàng theo hai phương thức bán hàng trực tiếp vàbán buôn qua kho nên hình thành nên hai phương thức thanh toán gồm:

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức mà khách hàng đếncông ty mua hàng sau khi nhận hàng thì người mua thanh toán bằng tiền mặt

- Phương thức trả chậm trả góp: Với phương thức này căn cứ vào hợp đồngkinh tế bên mua phải thanh toán trước một phần hoặc ký nhận nợ Vì vậy, kế toánphải theo dõi công nợ của từng khách hàng qua tài khoản 131 - phải thu khách hàng

Từ đó công ty có kế hoạch thu hồi nợ tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn lớn hoặc

nợ khó đòi Khi thanh toán khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiềngửi ngân hàng theo hợp đồng ký kết Trường hợp công ty bán hàng cho khách hàngtheo hình thức bán buôn thì thường được khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngânhàng (chủ yếu là tiền Việt Nam)

2.1.4 Hình thức thanh toán

Thanh toán bằng tiền mặt: Khi khách hàng mua hàng thanh toán trả chậm thì

kế toán sử dụng TK 131, khi khách hàng trả tiền ghi Nợ TK 111, ghi Có TK 131, kếtoán lập phiếu thu chuyển cho thủ quỹ thu tiền mặt.Nếu khách hàng trả tiền ngay kếtoán ghi Nợ TK 111, ghi Có TK 511 và Có 3331

2.1.5.Đặc điểm của khách hàng và tình hình thanh toán của khách hàng.

•Khách hàng của công ty chủ yếu tập trung ở ba tỉnh: Tỉnh Nghệ An, Tỉnh

Hà Tĩnh, Quảng Bình Nhưng tập trung nhất là ở thành phố Hà Tĩnh

Với đặc tính là bán buôn bán lẻ các thiết bị điện tử, máy photocopy…nênkhách hàng chủ yếu là các đại lý hoặc cá nhân nhỏ lẻ

•Với đặc tính đó khách hàng chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửingân hàng Do công ty có nhiều chính sách ưu đải và với phương châm tạo ui tínđối với khách hàng, rất được long khách hàng cho nên khách hàng Thanh toán ngayhoặc chậm nhất là một tuần

2.2.Kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty TNHH Thương Mại và

Dịch Vụ TDC

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

a Chứng từ sử dụng:

Trang 25

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Bảng kê hàng hóa mua vào, bán ra

- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của hàng hóa

- Biên bản kiểm kê hàng tồn kho

- Hóa đơn mua hàng

b Tài khoản sử dụng: TK 632

c Phương pháp tính giá vốn hàng bán

Để tổng hợp giá vốn số hàng hóa đã xuất bán trong kỳ, kế toán căn cứ vào sốliệu ghi trên bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn của hàng hóa để xác định giá vốncủa số hàng hóa đã xuất kho

Xí nghiệp áp dụng theo phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phươngpháp thực tế đích danh Theo phương pháp này hàng hóa xuất kho thuộc lô hàngnhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính

d Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Kế toán sử dụng các sổ chi tiết để hạch toán Khi khách hàng mua hàng căn

cứ vào hợp đồng kinh tế để lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên( liên 1 lưu tại kho, liên 2 để cho các bộ phận nghiệp vụ của doanh nghiệp kiểm trakhi cần thiết )

Ngày đăng: 16/10/2021, 16:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy (2010), “ Giáo trình kế toán tài chính”, Học viện tài chính, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toántài chính”
Tác giả: GS.TS Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2010
2. “Chế độ kế toán doanh nghiệp”, Quyển 2- BCTC, “Chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán”, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp"”, Quyển 2- BCTC, “"Chứng từ và sổ kếtoán, sơ đồ kế toán
Nhà XB: Nxb Thống kê
3. PGS.TS Võ Văn Nhị (2006), “Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp, ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán, lập Báo cáo tài chính”, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kế toán doanhnghiệp, ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán, lập Báo cáo tài chính”
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nxb Tàichính
Năm: 2006
4. “Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”(2006), Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: “Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
5. Tài liệu do phòng tài chính kế toán của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TDC cung cấp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w