1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng đông dương

54 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 769,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối tháng hoặc khi hoàn thành hợp đồng giao khoán, đội tiến hành nghiệmthu, đánh giá công việc về số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành của các tổlàm cơ sở thanh toán tiền lương

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua ngành xây dựng Việt Nam đã có những bước đi vữngchắc và có sự phát triển lớn mạnh không ngừng, với những công trình có quy mô vàtầm cỡ, xứng đáng trong tương lai không xa sẽ là một trong những ngành mũi nhọncủa nước ta Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì vẫn có nhiều tồntại, một trong những vấn đề tồn tại hiện nay gây khó khăn cho các nhà quản lý, các

cơ quan chức năng liên quan và làm tốn không ít giấy mực của giới báo chí, truyềnthông đó là công tác quản lý chi phí trong xây dựng cơ bản

Để quản lý chi phí trong xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp xây lắp đã sửdụng những biện pháp công cụ quản lý khác nhau Một trong những công cụ đượcnhà quản lý quan tâm hàng đầu đó là công tác kế toán mà cụ thể là kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu phức tạp nhấtcủa toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp Hạch toán giá thành liên quan đến hầuhết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Đảm bảo việchạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh,yêu cầu có tính chất xuyên suốt trong quá trình hạch toán Đặc biệt là trong lĩnh vựcxây dựng cơ bản với những đặc thù như thời gian thi công kéo dài, sản phẩm làcông trình đơn chiếc, chi phí lớn nên công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành càng trở nên quan trọng

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại

Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương em đã chọn phần hành: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

Nội dung của bài báo cáo, ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm hai phần:

Phần I : Tổng quan công tác kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương.

Phần II : Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương.

Tuy nhiên do thời gian có hạn, trình độ và sự hiểu biết của em còn hạn chếnên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của cô giáo và các các cô chú, anh chị trong công ty để chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn

Trang 2

PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần xây dựng Đông Dương được chuyển đổi từ công ty TNHHQuang Vinh (Giấy chứng nhận ĐKKD số 2702001399 của công ty TNHH QuangVinh được chuyển đổi thành giấy chứng nhận ĐKKD số 2900764386 của công ty

cổ phần xây dựng Đông Dương), do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày22/06/2006

Đăng ký lần đầu, ngày 30 tháng 10 năm 2007 lấy tên là “Công ty cổ phầnđầu tư xây dựng và thương mại Đông Dương”

Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 13 tháng 07 năm 2009 đổi tên thành “Công

ty cổ phần xây dựng Đông Dương”

Hiện nay, tên công ty là: Công ty cổ phần xây dựng Đông Dương

Địa chỉ: Số 29-Nguyễn Văn Cừ, phường Trường Thi, tp Vinh, tỉnh Nghệ AnĐiện thoại: 0383 847 760

Email: dongduongnghean@gmail.com

Vốn điều lệ: 10.000.000 đồng (mười tỷ đồng)

Danh sách cổ đông sáng lập:

1 TRẦN TRỌNG HIẾU Khối 1, phường Trường Thi, TP Vinh,

Họ và tên: TRẦN TRỌNG HIẾU Giới tính: Nam

Sinh ngày 29/10/1977 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

Trang 3

Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người laođộng trong công ty Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật

Thực hiện chế độ Báo cáo thống kê, kế toán: Báo cáo định kỳ theo quy địnhcủa Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của Báo cáo

* Ngành nghề kinh doanh

- Mua bán thiết bị viễn thông, thiết bị điện

- Mua bán, đại lý máy phát điện

- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ

- Vận tải hành khách bằng xe taxi

- Cho thuê xe, máy, thiết bị thi công công trình

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

- Mua bán hang may mặc sẵn

- Đại lý mua, bán rượu, bia, nước giải khát

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Xây dựng các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông, điệnnăng, các công trình cấp thoát nước

- San lấp mặt bằng, đào vét kênh, rạch, lắp đặt các loại đường ống

- Dịch vụ tuyển sinh, tổ chức và quản lý các lớp học

- Thiết kế webside và mua bán phần mèm tin học

- Mua bán, lắp đặt thang máy

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

* Đặc điểm tổ chức sản xuất

Hiện nay, công ty cổ phần xây dựng Đông Dương cũng như các doanhnghiệp xây lắp khác ở trong nước, chủ yếu tổ chức sản xuất theo phương thứckhoán gọn các công trình, các hạng mục công trình cho các tổ, đội thi công củacông ty Theo đó, công ty đã phân chia công nhân sản xuất thành ba đội thi công:Đội thi công số 01, số 02, số 03

Về mặt tổ chức sản xuất trực tiếp ở các đội: Các đội được xây dựng khép kín,mỗi đội thực hiện một nhiệm vụ khác nhau và hạch toán phụ thuộc Mỗi đội có: mộtđội trưởng, một hoặc hai đội phó, một kế toán, một kỹ thuật viên, một thủ kho, mộtthủ quỹ Giữa các đội và các phòng có mối quan hệ chặt chẽ trong việc định hướngsản phẩm, lựa chọn phương án sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, mua sắm thiết

bị, vật tư, tổ chức lao động, vốn cho sản xuất

* Quy trình công nghệ

Chính những đặc điểm riêng có của ngành như trên mà quy trình công nghệsản xuất của công ty cũng tuân thủ theo quy trình sản xuất xây lắp, ta có thể kháiquát quy trình đó như sau

Trang 4

Mua vật tư, tổ chức nhân công

thi công

Nghiệm thubàn giao công trình

Lập kế hoạch thi công

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ của công ty

Để thi công công trình, công ty có thể khoán gọn cho các đội sản xuất tuỳthuộc từng công trình Trên cơ sở ký kết hợp đồng với công ty, phòng kỹ thuật tínhtoán, lên kế hoạch cụ thể của nội bộ công ty về hạn mức vật tư để giao khoán cụ thểcho từng đội và thống nhất với các đội về các điều khoản cho việc thi công các côngtrình thông qua bản giao khoán Quyết định giao nhiệm vụ do phòng kế hoạch điều

độ soạn cụ thể cho từng đội, từng công trình Ở các đội tiến hành phân công nhiệm

vụ và khoán công việc cụ thể cho từng tổ thi công

Cuối tháng hoặc khi hoàn thành hợp đồng giao khoán, đội tiến hành nghiệmthu, đánh giá công việc về số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành của các tổlàm cơ sở thanh toán tiền lương cho từng tổ sản xuất theo đơn giá trong hợp đồnggiao khoán quy định

1.2.3 Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý

Xuất phát từ chức năng nhiệm vụ, Công ty Cổ phẩn xây dựng Đông Dương

đã xây dựng cho mình một mô hình tổ chức từ giám đốc đến các phòng ban và các

tổ đội sản xuất Đứng đầu là giám đốc, dưới giám đốc là phó giám đốc; kế đến làcác phòng chức năng; sau đó là các tổ, đội sản xuất Các phòng ban có chức nănghướng dẫn kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất và nghiệp vụ chuyên môn

Trang 5

Sơ đồ 1.2 : Bộ máy tổ chức quản lý

A. Tại trụ sở công ty:

Giám đốc: Là người trực tiếp ký hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm vềmọi mặt đối với chủ đầu tư với công trình đảm nhận thi công

Các phòng chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác quản

lý các mặt như biện pháp thi công, kỹ thuật thi công công trình, quản lý vật tư xemáy, nhân lực, tài chính

Ban quản lý chất lượng: Có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra giám sátchất lượng các công việc xây dựng, kiểm tra chất lượng các loại vật tư, vật liệu đưavào sử dụng tại công trình Kịp thời phát hiện sai sót báo cáo Ban Giám đốc để sửachữa

B. Tại công trường thi công:

Dưới sự ủy quyền của Ban Giám đốc, mỗi đội xây dựng sẽ có một ban chỉhuy chỉ đạo thi công công trình

Ban chỉ đạo công trình gồm những cán bộ có nhiều kinh nghiêm trong côngtác chuyên môn nghiệp vụ về kỹ thuật, kế toán Với nhiệm vụ chính là tổ chức lậpbiện pháp thi công, tổ chức thi công theo đúng bản vẽ kỷ thuật, đảm bảo chất lượngđảm bảo đúng tiến độ Đảm bảo an toàn về người trang thiết bị Chịu trách nhiệm

Phòng tàichính kếtoán

Đội xâydựng số02

Phòng vậttư

Đội xây

dựng số

01

Đội xâydựng

số 03

GIÁM ĐỐCHỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ

Trang 6

triển khai cụ thể kế hoạch thi công từng giai đoạn, giám sát việc thực hiện công tácxây lắp viết nhật ký công trình, tổ chức nghiệm thu khối lượng chất lượng cho các

tổ thợ

Bố trí nhân lực thi công: Chuẩn bị số lượng cán bộ kỹ thuật, số lượng côngnhân theo đúng tiến độ thi công Mỗi hạng mục thi công do một đội thi công đảmnhiệm

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Bảng 1.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2012 – 2013

Số tiền

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2012, 2013 phòng kế toán)

Qua số liệu cho thấy:

- Tổng tài sản năm 2013 tăng so với năm 2012 là 2.863.694.747 đồng, tươngứng với tỷ lệ là 12.31% Đó là do: TSNH năm 2013 tăng so với năm 2012 là2.074.231.257 đồng tương ứng với tỷ lệ 10.89% và TSDH năm 2013 tăng so vớinăm 2012 là 789.463.490 đồng, tương ứng với tỷ lệ 18.65%

Tổng tài sản của công ty tăng lên cho thấy tình hình kinh doanh của công tyđang ngày càng phát triển Tuy nhiên, tỷ lệ tăng của tài sản ngắn hạn vẫn chiếm sốtiền lớn hơn nhiều so với tài sản dài hạn Điều đó chứng tỏ công ty chưa chú trọngđến đầu tư dài hạn, công ty cần có những phương án đề ra cho việc ổn định đầu tưdài hạn

- Tổng nguồn vốn năm 2013 tăng so với năm 2012 là 2.863.694.747 đồng,tương đương với 12.31% Có được sự tăng trưởng này là do: Nợ phải trả của công

ty năm 2013 tăng lên 2.863.747 đồng so với năm 2012, tương ứng với tốc độ tăng24.09% Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty trong 2 năm 2012 và 2013 không cóbiến động

Trang 7

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 1.2 : Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2012 – 2013

T su t t i tr ỷ suất tài trợ ất tài trợ ài trợ ợ Vốn CSH

(Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2012, 2013 phòng kế toán)

Qua số liệu ở bảng trên ta thấy:

- Về chỉ tiêu tỷ suất tài trợ : Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập về mặt tàichính của công ty Tỷ suất tài trợ càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tàichính của công ty càng cao

Chỉ tiêu này năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0.29% và tỷ suất tài trợ củacông ty cả 2 năm đều không cao chứng tỏ công ty đã giảm nguồn vốn đi vay, vàkhông phải chịu sức ép từ các khoản nợ vay.Tuy mức độ giảm là không đáng kểnhưng điều đó chứng tỏ về khả năng độc lập tài chính của công ty đang ngày càngvững vàng Trong thời gian tới công ty cần cố gắng giữ được tỷ suất này ổn định đểđảm bảo tình hình tài chính của công ty

- Về chỉ tiêu tỷ suất đầu tư : Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sởvật chất kỹ thuật và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh củacông ty

Chỉ tiêu này năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.03% cho thấy công ty đang

có xu hướng đầu tư dài hạn để tăng năng lực sản xuất.Tuy nhiên chỉ tiêu này khôngcao cho thấy công ty đang đầu tư tài sản dài hạn ở mức vừa phải, và chủ yếu tậptrung đầu tư vào tài sản ngắn hạn Trong tương lai, Công ty cần đầu tư thêm TSCĐ

để tăng năng lực sản xuất cao lên

- Về chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành : Chỉ tiêu này cho biết với toàn

bộ giá trị thuần của tài sản hiện có, công ty có đảm bảo khả năng thanh toán các

Trang 8

khoản nợ hay không Trị số của chỉ tiêu càng lớn thì khả năng thanh toán các khoán

nợ càng cao và ngược lại

Chỉ tiêu này năm 2013 giảm so với năm 2010 là 0,02 lần cho thấy khả năngthanh toán của công ty giảm.Tuy nhiên tỷ suất 2 năm vẫn lớn hơn 1, cho biết công

ty vẫn còn có khả năng thanh toán nợ và tiếp tục hoạt động

- Về chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh : Chỉ tiêu này phản ánh khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các khoản tiền và các khoản tương đươngtiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Chỉ tiêu này năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0,04 lần chứng tỏ công ty có

đủ khả năng thanh toán công nợ ngay bằng tiền mặt cho các nhà cung cấp

- Về chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn : Chỉ tiêu này cho biết, với tổngTSNH hiện có của công ty có đảm bảo khả năng thanh toán các khoán nợ ngắn hạn

hay không Trị số càng cao khả năng thanh toán các khoán nợ ngắn hạn càng cao

Chỉ tiêu này năm 2013 giảm so với năm 2012 là 0,04 lần nhưng các hệ sốnày đều lớn hơn 2 do tài sản ngắn hạn của công ty cao hơn so với nợ ngắn hạn hiện

có Chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty vẫn đảm bảo

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Đông Dương 1.4.1 Đặc điểm chung

+ Niên độ kế toán: Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúcngày 31/12 hàng năm

+ Chế độ kế toán: Công ty thực hiện chế độ kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC

+ Phương pháp tính thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty quản lý, sử dụng và trích khấu haoTSCĐ theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 Khấuhao được trích theo phương pháp đường thẳng

+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sởgiá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phímua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàngtồn kho ở các địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được làgiá bán ước tính từ các chi phí để hoàn thành việc bán hàng

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Giátrị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp thực tế đích danh

+ Hình thức ghi sổ: công ty sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung

Trang 9

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật kí chung

1.4.2.1 Đặc điểm tổ chức Bộ máy Kế toán

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán thuế

Kế toán tiền lương, BHXH

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ kiêm Kế toán tiền mặt

Kế toán các đội sản xuất

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 10

- Kế toán trưởng: Thực hiện theo pháp lệnh kế toán trưởng, trực tiếp thôngbáo, cung cấp các thông tin kế toán cho ban giám đốc công ty, đề xuất các ý kiến vềtình hình phát triển của công ty như chính sách huy động vốn, đầu tư vốn sao cho cóhiệu quả và chịu trách nhiệm chung về các thông tin do phòng kế toán cung cấp

- Kế toán tổng hợp: Là người tổng hợp các số liệu kế toán, đưa ra các thôngtin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành khác cung cấp Kếtoán tổng hợp đảm nhận công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Đến kỳ báo cáo, xem xét các chỉ tiêu kế toán, lập báo cáo quyết toán tháng-quý- năm, lập sổ cái Xem xét các chỉ tiêu kế toán có cân đối hay không và báo cáovới kế toán trưởng các báo biểu để kế toán trưởng ký và trình Giám đốc duyệt

- Kế toán tài sản ( kiêm cả kế toán vật liệu và TSCĐ ): Theo dõi sự biến độngcủa TSCĐ, trích lập khấu hao, xác định nguyên giá các loại tài sản đang dùng,không cần dùng, chờ thanh lý để đề xuất những ý kiến trong đầu tư quản lý tài sản;theo dõi tình hình nhập-xuất hàng tồn kho nhiên vật liệu, theo dõi sự biến động củanguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luân chuyển

- Kế toán ngân hàng: thực hiện các phần liên quan đến các nghiệp vụ ngânhàng, cùng thủ quỹ đi ngân hàng rút tiền, chuyển tiền, vay vốn tín dụng, kế toánngân hàng kiêm công tác thanh toán với người tạm ứng, thanh toán cho người bán

- Kế toán lương và BHXH, KPCĐ, BHYT: Tính toán số lương phải trả chotừng cán bộ công nhân viên, trích BHXH, BHYT và KPCĐ của công nhân trên cơ

sở tiền lương thực tế và tỷ lệ quy định hiện hành Hàng tháng, lập bảng phân bổ tiềnlương, kiểm tra bảng chấm công, theo dõi tình hình tăng giảm số lượng lao động

- Kế toán thuế: Tính toán số thuế của từng loại thuế mà doanh nghiệp phảichịu, quyết toán thuế và nộp thuế cho cơ thuế nhà nước

- Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, đi rúttiền ở ngân hàng về quỹ, đi lấy tiền của khách hàng trả bằng tiền mặt, theo dõi chitiết tiền mặt của từng công trình về quỹ

Còn các kế toán đội: theo dõi các hoạt động kinh tế phát sinh ở đội sản xuất

do mình phụ trách, thu thập các chứng từ kế toán phát sinh nộp lên cho phòng Tàichính-kế toán của công ty

1.4.2.2 Giới thiệu về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

a) Chứng từ sử dụng

* Các chứng từ kết chuyển chi phí sản xuất

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03 – VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04 – VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05 – VT)

- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06 –VT)

Trang 11

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07 –VT)

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02 – LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03 – LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11 – LĐTL)

- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

- Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

b) Tài khoản sử dụng:

- TK 621 : “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Dùng để phản ánh các loại chiphí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho các hoạt động sản xuất

Tài khoản này mở chi tiết theo từng công trình

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho các hoạtđộng sản xuất

Bên Có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 154

Phản ánh số vật liệu sử dụng không hết nhập lại khoCuối kỳ không có số dư

Phương pháp hạch toán:

1,Khi xuất nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất

Nợ TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Nguyên vật liệu

2, Trường hợp mua vật liệu sử dụng trực tiếp không qua kho

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (giá mua chơa thuế gtgt)

Nợ TK 133 – Thuế gtgt được khấu trừ (nếu vật liệu phải chịu thuế)

Có TK 111, 112, 331…

3, Vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho

Nợ TK 152 – nguyên vật liệu

Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

4, Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu cho từng đối tượng kế toán ghi:

Nợ TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 623: “Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này được sử dụng đểtập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạtđộng xây lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trìnhtheo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa thực hiện bằng máy

Tài khoản 623 có các tài khoản cấp 2:

 TK 6231: Chi phí nhân công

 TK 6232: Chi phí vật liệu

 TK 6233: Chi phí công cụ dụng cụ

 TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công

Trang 12

 TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6238: Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu của tài khoản:

Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công

Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào TK 154

Cuối kỳ không có số dư

Phương pháp hạch toán một số ngiệp vụ chủ yếu:

1, Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, có phân cấp hạch toán và có tổchức hạch toán kế toán riêng thì kế toán tiến hành định khoản:

Nợ các TK 621, 622, 627

Có các TK 111, 112, 152, 331, 334,…

Hạch toán chi phí sử dụng ca, máy và giá thành ca xe, máy thực hiện trên TK

154 căn cứ vào giá thành ca xe máy cung cấp cho các đối tượng xây lắp

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện cung cấp xe, máy giữa các bộ phận với nhau

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154 – chi phí sản phẩm dở dang+ Nếu doanh nghiệp thực hiện việc mua bán cung cấp dịch vụ xe, máy lẫnnhau trong nội bộ

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133 – Thuế gtgt được khấu trừ (nếu có)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

2, Nếu không tổ chức đội xe máy riêng hoặc tổ chức đội xe máy riêng nhưngkhông thực hiện hạch toán riêng thì kế toán thực hiện như sau:

+ Căn cứ vào tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân viên điều khiển

xe máy ghi:

Nợ TK 623(1) – Chi phí nhân công sử dụng xe máy

Có TK 334 – Phải trả người lao động+ Khi xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động của xe máythi công:

Nợ TK 623(2)

Có TK 152, 153+ Trường hợp mua vật liệu dùng ngay cho hoạt động xe máy không qua kho:

Nợ TK 623(2)

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 111, 112, 331+ Chi phí khấu hao xe, máy ghi

Nợ TK 623(4)

Có TK 214

Trang 13

+ Căn cứ vào bảng sử dụng xe máy cuối kỳ kế toán ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản phẩm dở dang

Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

- TK 622 : “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánhchi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đố tượng tính chi phí, giá thành.(Cu thể mở cho từng công trình trong công ty)

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanhbao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154

Cuối kỳ không có số dư

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1, Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, tiền công và các khoản phải trả kháccho công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 622 – Chi phí công nhân viên trực tiếp

Có TK 334 – Phải trả người lao động

2, Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chế độ quy định

Nợ TK 622 – Chi phí công nhân viên trực tiếp sản xuất

Có TK 338 (Chi tiết 3382, 3383, 3384, 3389)

3, Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản 154

Nợ TK 154 – Chi phí sản phẩm dở dang

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 627 : “Chi phí sản xuất chung”

Tài khoản 627 có các tài khoản cấp 2:

 TK 6271 :Chi phí công nhân viên sản xuất chung

 TK 6272 : Chi phí vật liệu sản xuất chung

 TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ

 TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu của tài khoản:

Bên Nợ: Phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang tài khoản giá thành

Cuối kỳ không có số dư

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1, Khi trả tiền lương, tiền công, các khoản phải trả khác mang tính chấtlương cho cán bộ công nhân quản lý phân xưởng, tổ, đội sản xuất…

Nợ TK 627(1)

Trang 14

Chi phí sản xuất kinh doanh phản ánh trên TK 154 gồm:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sử dụng máy thi công

 Chi phí sản xuất chung

Kết cấu của tài khoản:

Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ

Bên Có: Phản ánh các khoản giá thành xây lắp đã hoàn thành bàn giao hoặcbàn giao từng phần

Số dư bên Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu :

1, Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung theo từng đốitượng

Nợ TK154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 627 – chi phí sản xuất chung

2, Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ

Nợ TK 155 – Giá thành sản phẩm

Trang 15

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

3, Trường hợp không nhập kho mà xuất bán thẳng hoặc bàn giao thẳng

Đối chiếu số lượng cuối kỳ

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

Sổ kế toán chi tiết TK154,621,622,627

Bảng T.hợp chi tiết

TK 154,621622,627

Nhật kí chung

Sổ Cái TK 154,621,622,627

Trang 16

- Kỳ lập báo cáo:Báo cáo được lập theo năm Niên độ kế toán bắt đầu từ01/01 và kết thúc vào 31/12 của năm tài chính

- Thời điểm nộp báo cáo cho các cơ quan quản lý chậm nhất là 90 ngày kể từngày kết thúc niên độ kế toán

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp áp dụng theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính có 4 loại, bao gồm:

+ Bảng Cân đối kế toán : Mẫu B01- DN

+ Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02- DN

+ Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN

+ Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN

- Nguồn số liệu để lập báo cáo tài chính:

+ Số dư các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước

+ Số phát sinh kì báo cáo, sự phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kì báo cáo+ Số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo

- Các báo cáo nội bộ của Công ty:

+ Báo cáo về kết quả tiêu thụ hàng hoá, lượng hàng hoá tồn kho và xác địnhkết quả kinh doanh

+ Bảng tính chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN

+ Báo cáo theo dõi tình hình về Nợ phải thu, phải trả, Nợ vay

+ Báo cáo về số dư tiền gửi tại ngân hàng

1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

- Bộ phận thực hiện: Kiểm tra công tác kế toán là việc làm quan trọng củacông ty nhằm đảm bảo chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán, bảo đảm tính chínhxác, đầy đủ kịp thời các số liệu, tài liệu kế toán, đảm bảo cơ sở cho việc thực hiệnchức năng giám đốc của kế toán Do đó, giám đốc, kế toán trưởng và các nhân viên

kế toán là những người trực tiếp thực hiện việc kiểm tra công tác kế toán Ngoài racòn có các cơ quan liên quan như: cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán

- Phương pháp kiểm tra : Công ty kiểm tra theo hai hình thức là kiểm trathường kỳ và kiểm tra bất thường

Trang 17

+ Kiểm tra thường kỳ: Kiểm tra kế toán thường kỳ trong nội bộ đơn vị làtrách nhiệm của thủ trưởng và kế toán đơn vị nhằm bảo đảm chấp hành các chế độ,thể lệ kế toán, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ kịp thời các số liệu, tài liệu kế toán,đảm bảo cơ sở cho việc thực hiện chức năng giám đốc của kế toán.

Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị bao gồm kiểm tra trước, kiểm tratrong và kiểm tra sau

 Kiểm tra trước được tiến hành trước khi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế,tài chính và ghi chép kế toán, cụ thề là kiểm tra các chứng từ trước khi các chứng từnày ghi sổ

 Kiểm tra trong khi thực hiện là kiểm tra ngay trong quá trình thực hiện cácnghiệp vụ kinh tế, qua ghi sổ, lập biểu phân tích số liệu, thông qua mối quan hệ đốisoát giữa các nghiệp vụ với phần hành kế toán

 Kiểm tra sau khi thực hiện có hệ thống ở các phân hành về tình hìnhchấp hành các nguyên tắc, các chế độ, thể lệ, thủ tục kế toán dựa trên sổ sáchbáo cáo kế toán

+ Kiểm tra bất thường:

Trong những trường hợp cần thiết, theo đề nghị của cơ quan tài chính đồngcấp, thủ trưởng các bộ, tổng cục, chủ tịch UBND tỉnh và thành phố có thể ra lệnhkiểm tra kế toán bất thường ở các đơn vị thuộc ngành mình hoặc địa phương mìnhquản lý

- Cơ sở kiểm tra: Kiểm tra kế toán là xem xét, đối soát dựa trên chứng từ kếtoán số liệu ở sổ sách, báo biểu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tínhđúng đắn của việc tính toán, ghi chép, phản ánh, tính hợp lý của các phương pháp

kế toán được áp dụng trong đơn vị

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập

Thuận lợi:

-Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được tổ chức theo hình thức

quản lý tập trung do vậy bộ máy quản lý của công ty rất gọn nhẹ, làm việc hiệu quả,đạt yêu cầu trong nền kinh tế thị trường

Trang 18

-Hệ thống chứng từ trong công ty sử dụng đúng với chế độ quy định của nhànước Mặt khác công ty còn thường xuyên cập nhật thông tin để điều chỉnh hoặcthay đổi các chứng từ kế toán phù hợp với những thông tư nghị định mới của chínhphủ.

-Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có trình độ cao, là cáclao động trẻ có nhiệt huyết với công việc Ngoài ra công ty còn tạo điều kiện chocác cán bộ nâng cao trình độ kỹ thuật của mình thông qua việc cử cán bộ công nhânviên đi học thêm các lớp kỹ năng

Khó khăn:

- Do thời gian thi công của các công trình thường kéo dài và địa bàn hoạt

động của công ty tương đối rộng nên việc luân chuyển hóa đơn chứng từ còn có sựchậm trễ

- Công ty tổ chức khoán gọn công trình nên gặp khó khăn trong việc kiểmsoát chi phí các loại Từ đó dẫn đến việc thất thoát nguyên vật liệu hay lãng phí cácloại chi phí khác

- So với sự phát triển chung của ngành kế toán, công ty còn chậm trễ trongviệc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Cụ thể là công ty chưa ứng dụng phầnmềm kế toán vào đơn vị mình Vì vậy việc xử lý các hóa đơn chứng từ còn mấtnhiều thời gian và không đạt hiệu quả 1 cách tối ưu

- Do thời gian thành lập công ty chưa lâu nên các cán bộ công nhân viên chủyếu là những người còn trẻ tuổi, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công việc Vì vậyviệc xử lý các tình huống bất ngờ chưa thực sự tốt

Phương hướng

- Trong thời gian tơi công ty tiếp tục nghiên cứu các giải pháp kế toán để đưavào sử dụng các phần mềm kế toán hiện đại và khoa học để giúp giải phóng thờigian, tăng năng suất lao động, đảm bảo độ chính xác thông tin và hướng tới hoànthiện trong công tác kế toán

- Ban lãnh đạo công ty, trưởng phòng kế toán sẽ thường xuyên theo dõi, cậpnhật kịp thời các chế độ, quy định của Bộ tài chính để tổ chức và thực hiện, đảmbảo công tác kế toán của công ty luôn tuân thủ theo đúng quy định của pháps luật

Trang 19

PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

2.1 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương.

2.1.1 Chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất

* Khái niệm:

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong 1 thời kỳ nhất định

Lương phải trả công nhân xây lắp và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐdùng cho hoạt động quản lý đội, và những chi phí bằng tiền khác phục vụ cho côngtác giao nhận mặt bằng, đo đạt nghiệm thu, bàn giao công trình giữa các bên liênquan, với tính chất chi phí phát sinh chung toàn đội nên đối tượng chịu các khoảnmục chi phí này là tất cả cá công trình Do đó để hạch toán chi tiết xác định chi phíchung từng công trình, kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp

Cũng như các doanh nghiệp để tiến hành, công ty phải bỏ ra các chi phí sảnxuất như: CP vật liệu, CP nhân công, CP sử dụng máy thi công, CP chung…

* Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là xác định nơi chi phí đãphát sinh và các đối tượng chịu chi phí

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí phải được dựa vào các yếu tố cơ bảnsau: chí phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trược tiếp, Chi phí sản xuấtchung

Đối với ngành XDCB, thì do đặc điểm của ngành là sản phẩm thường mangtính đơn chiếc, có quy mô và giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, nên đối tượng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình, khối lượngxây lắp hoặc các đơn vị đặt hàng, hoặc cũng có thể tập hợp chi phí sản xuất theotừng tổ, đội thi công

Các loại chi phí trong XDCB tập hợp để tính giá thành là: Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trươc tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phísản xuất chung

Trong doanh nghiệp xây lắp phương pháp tập hợp chi phí thường được ápdụng là: Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp

2.1.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí NVL trực tiếp dùng cho hoạt động xây lắp của Công ty bao gồm:toàn bộ chi phí về NVL chính (sắt, thép, đất, cát, đá 1x2, đá 4x6, đá 0,5, xi măng,nhựa đường ) vật liệu phụ (sơn, vôi, ve, củi đốt, phụ gia bê tông )

Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình,hạng mục công trình Vì vậy, việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí NVL trực

Trang 20

tiếp có vai trò hết sức quan trọng trong việc xác định tiêu hao vật chất trong sảnxuất thi công, phản ánh tình hình sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp cho từng côngtrình, hạng mục công trình Thông qua đó, làm cơ sở cho việc xác định giá thànhcông trình theo khoản mục chi phí NVL trực tiếp, đảm bảo tính chính xác của giáthành công trình xây dựng.

a Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh tình hình sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trìnhCông ty đã sử dụng tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoảnnày được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí đó là từng công trình, hạngmục công trình Cụ thể công trình “Đường quy hoạch 16m (nối từ đường Lê Duẩnđến đường Nguyễn Kiệm) công ty sử dụng tài khoản chi tiết là: 6211 “Chi phínguyên vật liệu trực tiếp cho công trình đường quy hoạch 16m.”

b Chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan:

- Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếuchi

- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị cấp vật tư, Lệnh xuất vật tưc.Tổ chức chứng từ hạch toán ban đầu:

NVL trong kho của công ty rất ít chủng loại và chiếm tỷ trọng không lớn,công ty chỉ dự trữ một lượng nhỏ Tuỳ thuộc vào từng công trình cụ thể mà độitrưởng tiến hành, tính toán và mua NVL sử dụng cho công trình đó ngay tại nơidiễn ra công trình Hầu hết việc mua nguyên vật liệu tính toán giá mua, chi phí vậnchuyển bốc dỡ đến chân công trình là do đội trưởng và kế toán đội thực hiện tậphợp hóa đơn chứng từ vận chuyển, đến cuối tháng tập hợp bảng kê thanh toán hóađơn GTGT để gửi về phòng kế toán của công ty

Đội trưởng đội xây dựng sau khi nhận khoán sẽ căn cứ vào dự toán từngcông trình để xác định lượng vật tư cần thiết phục vụ thi công, nhằm đảm bảo tiếtkiệm tránh lãng phí, ứ đọng vốn, chủ công trình sẽ chủ động mua vật tư khi có nhucầu Vật tư mua về sẽ chuyển đến chân công trình mà không qua kho không sử dụngphiếu xuất kho, nhập kho Trị giá thực tế vật tư xuất dùng cho thi công công trình sẽbao gồm giá mua NVL (không bao gồm thuế GTGT) và chi phí vận chuyển đếnchân công trình

Đối với công trình “Đường quy hoạch 16m” trong quý 4 năm 2013 côngtrình thực hiện thi công giai đoạn 2: Thi công lớp móng và mặt đường Các loại vậtliệu chính sử dụng trong giai đoạn này gồm: Đá dăm cấp phối loại 1, đá dăm cấpphối loại 2, bê tong nhựa hạt trung, bê tong nhựa hạt mịn Do nhu cầu về khối lượngvật liệu này lớn nên công ty tiến hành ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng vật tư

để có được lượng vật tư đầy đủ kịp thời, đồng thời thực hiện việc thanh toán thôngqua ngân hàng để tiết kiệm thời gian và chi phí

Trang 21

Quy trình luân chuyển chứng từ

● Trường hợp công ty cấp vật tư:

Khi có nhu cầu về vật tư, đội trưởng đội thi công sẽ lập giấy đề nghị cấp vật

tư có xác nhận của nhân viên kỹ thuật Sau đó, gửi giấy đề nghị cấp vật tư lên banlãnh đạo công ty, trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại vật tư và mục đích sử dụng

để xét duyệt

Ví dụ minh họa: Đối với công trình xây dương đường quy hoạch 16m

Biểu mẫu 01: Phiếu đề nghị xuất vật tư

Sau ngày 15 tháng 11 năm 2013 phòng kỹ thuật xem xét giấy đề nghị cấp vật

tư thấy phù hợp với dự toán công trình và phù hợp với khối lượng nguyên vật liệucần sử dụng trong thời gian tới thì chuyển cho giám đốc ký duyệt Sau khi giám đốc

đã ký duyệt giấy đề nghị cấp vật tư thì phòng kỹ thuật sẽ viết lệnh xuất vật tưchuyển cho phòng vật tư Đồng thời phòng vật tư tiến hành mua, cung ứng và lậpphiếu xuất kho có chữ ký của phụ trách phòng vật tư

Công ty CPXD Đông Dương PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Ngày 15 tháng 11 năm 2013

Họ và tên người đề nghị : Đỗ Xuân Sơn

Nơi đề nghị: Đội trưởng đội sản xuất số 1

Lý do: phục vụ thi công đường quy hoạch 16m

Ngày 15 tháng 11 năm 2013

Giám đốc Phòng vật tư Người đề nghị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 22

Biểu mẫu 02: Phiếu xuất kho

Ngày 15 tháng 11 năm 2013

Số: 244

Họ và tên người nhận:

Lý do xuất: Thi công công trình đường quy hoạch 16m

Xuất tại kho (ngăn lô) Địa điểm

Đơn vịtính

Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu

cầu

Thựcxuất

Thủ kho(ký, họ tên)

Kế toán trưởng(ký, họ tên)

Giám đốc(ký, họ tên)

Trường hợp đội thi công tự mua ngoài:

Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu thì đội trưởng đội thi công sẽ cử nhân viêncung ứng liên hệ với nhà cung ứng vật tư theo hợp đồng đã ký hoặc trực tiếp đi muavật tư Để có kinh phí mua vật tư thì nhân viên cung ứng phải viết giấy đề nghịthanh toán hoặc đề nghị tạm ứng lên ban lãnh đạo công ty xét duyệt cấp vốn nằmtrong giá trị phần giao khoán cho đội công trình

Đội trưởng sẽ căn cứ vào dự toán từng công trình để xác định lượng vật tưcần thiết phục vụ thi công, nhằm đảm bảo tiết kiệm tránh lãng phí, ứ đọng vốn, đội

Trang 23

trưởng sẽ chủ động mua vật tư khi có nhu cầu Vật tư sẽ chuyển thẳng đến châncông trình mà không qua kho nên không sử dụng phiếu nhập kho và phiếu xuất kho.Đối với những vật liệu mua với số lượng lớn, chi phí lên đến hàng trăm triệu thìcông ty không tạm ứng cho các đội thi công mà sẽ thực hiện ủy nhiệm chi qua ngânhàng (tại ngân hàng mà công ty mở tài khoản).

Ví dụ minh họa: Công trình xây dựng đường quy hoạch 16m

Sau khi tổ trưởng đơn vị thi công công trình nhận được vật liệu do bên cungứng cung cấp thì tập hợp hóa đơn giá trị gia tăng để với kế toán, sau đó kế toán xinxác nhận của giám đốc để thực hiện chi tiền thông qua ngân hàng

Hóa đơn GTGT hợp lệ phải có chữ ký của các bên có liên quan, có đóng dấu

đỏ ghi tên công ty và mã số thuế của bên mua hàng và bán hàng, có ghi rỏ đơn giá,

số lượng, thành tiền và thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ được ghitrong hóa đơn Khi hàng về đến công trường, ban quản lý dự án, kế toán và đội thicông chịu trách nhiệm kiểm tra số lượng, chất lượng và lập biên bản bàn giao

Từ bảng tổng hợp vật tư và các chứng từ gốc, kế toán tổng hợp vào sổchi tiết CPSX cho mỗi công trình Cuối quý, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trựctiếp vào TK 154

Trang 24

Biểu mẫu 03: Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn (GTGT)

Liên 2: Giao khách hàngNgày 2tháng 12năm 2013Đơn vị bán: Công ty cổ phần xây dựng 107

Địa chỉ: Số 02 – Đại lộ Lênin

Số tài khoản: 102010007428

Điện thoại: 0383575654

Tên người mua: Đỗ Xuân Sơn

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần xây dựng Đông Dương

Địa chỉ: Số 29 - Đường Nguyễn Văn Cừ - Phường Trường Thi - Thành phố Vinh – Nghệ An

Số tiền viết bằng chữ: (Sáu mươi chín triệu ba trăm hai chín nghìn một trăm ba

Trang 25

Biểu mẫu 04: Giấy ủy nhiệm chi

Mẫu số 07/KT

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, ĐIỆN

Lập ngày:…2/tháng 12…năm…2013

TÀI KHOẢNNỢTên đơn vị trả tiền:Công ty cổ phần xây dựng Đong Dương 621

Số tài khoản:……… ……

Tại Ngân hàng: Vietcombank Tỉnh Nghệ An, Tp:Vinh

TÀI KHOẢNCÓTên đơn vị nhận tiền: Công ty cổ phần xây dựng cầu

đường Nghệ An

112

Số tài khoản:………

Tại Ngân hàng:Vietcombank

Số tiền bằng chữ: Sáu mươi chín triệu ba trăm hai chín nghìn

một trăm ba ba đồng

SỐ TIỀN BẰNG SỐ69.329.133đNội dung thanh toán: Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho

công trình đường quy hoạch 16m

toán

Ngoài ra, đối với các khoản chi phí vận chuyển, nếu trong hợp đồng cungứng không bao gồm khoản chi phí vận chuyển thì công ty thương thanh toán trựctiếp khoản chi phí này cho công ty vận chuyển bằng tiền mặt Đội trưởng đội thicông viết giấy đề nghị tạm ứng:

Trang 26

Biểu mẫu 05:Giấy đề nghị tạm ứng

Giấy đề nghị tạm ứng sau khi đã được giám đốc công ty và kế toán trưởng kýduyệt sẽ được chuyển đến kế toán tiền mặt để viết phiếu chi:

Biểu mẫu 06: Phiếu chi

Viết bằng chữ: Hai mươi triệu đông chẵn

Lý do tạm ứng: Thanh toán tiền vận chuyển mua vật tư

Thời hạn thanh toán: Sau khi mua vật tư xong

Ngày 02 tháng 12 năm 2013Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Ngày 02 tháng 12 năm 2013 Nợ :141

Có: 111

Họ tên người nhận tiền: Đỗ Xuân Sơn

Địa chỉ: Đội xây dựng số 1

Lý do chi: Tạm ứng chi phí vận chuyển vật tư

Số tiền: 20.000.000 đồng

(Hai mươi triệu đồng chẵn)

Kèm theo Chứng từ gốc

Thủ trưởng ĐV Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ qũy Người nhận tiền

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 27

Biểu mẫu 07: Bảng tổng hợp phiếu xuất kho

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU XUẤT KHO

Quý IV năm 2013Đội xây dựng số 1: Anh Đỗ Xuân Sơn

Công trình: Đường quy hoạch 16m ( Nối từ đường Lê Duẩn đên đường Nguyễn

Căn cứ và bảng tổng hợp xuất vật tư , kế toán vào sổ chi tiết TK 621 số liệutrên sổ chi tiết TK 621 là cơ sở để lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giáthành công trình (cột chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) và để đối chiếu với sổ kếtoán tổng hợp

Ngày đăng: 16/10/2021, 16:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w