1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sự phân bố ứng suất trong nền đất yếu được gia cố trụ đất trộn xi măng

7 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 730,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài trình bày về sự phân bố lại ứng suất trong nền đất sau khi được gia cố trụ đất xi măng là sự gia tăng ứng suất tác dụng lên đầu trụ đồng thời ứng suất tác dụng lên đất yếu xung quanh trụ sẽ giảm xuống đáng kể, điều này cũng có nghĩa là sức chịu tải của khối đất được gia cố sẽ tăng lên đáng kể. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TẠP CHÍ KINH TÉ - CÔNG NGHIỆP số 26 - Tháng 01/2021

Sự PHÂN BỐ ỨNG SUẤT TRONG NỀN ĐẤT YÉU ĐƯỢC GIA CÓ

TRỤ ĐẤT TRỘN XI MĂNG Stress distribution in a weak ground reinforced with cementitious

soil pillar

Bùi Hữu Hiệp Trường Đại học Tiền Giang, Tiền Giang, Việt Nam

buihuuhiep2108@gmail.com

Tóm tắt — Sự phân bố lại ứng suất trong nền đất sau khi được gia cố trụ đất xi măng là sự gia tăng ứng suất tác dụng len đầu trụ đồng thời ứng suất tác dụng lên đất yếụ xung quanh trụ sẽ giảm xuống đáng

kể, điều này cùng có nghĩa là sức chịu tải của khối đất được gia cố sẽ tăng lên đáng kể Sự phân bố lại ứng suất lên trụ và đất phụ thuộc bởi sự tác động qua lại giữa trụ, đất, khôi đăp, vải địa kỹ thuật và các lớp gia cường (trong trường hợp có sử dụng).Và sự tương tác phức tạp trên chủ yêu là do hiện tượng

“Hiẹủ ứng vòm” trong đất Trong bài báo này hệ số giảm ứng suất tác dụng lên đất yếu SRR và các thông

số ảnh hưởng đến SRR được giải quyết bàng phưong pháp giải tích và phương pháp sô thông qua phân mềm Plaxis 3D Foundation.

Abstract — The redistribution of stress in the ground after reinforcement of the cementitious pillar is the increase in the stress acting on the pillar head and the stress on the soft soil around the pillar will decrease significantly, this also means that the load capacity of the reinforced soil mass will increase significantly The redistribution of stress on the pillar and soil depends on the interaction between the pillar, soil, embankment, geotextile and reinforcement layers (in case of use) and complex interactions This is mainly due to the phenomenon of "The Dome Effect" in the soil In this paper, the stress reduction coefficients acting on soft soil SRR and parameters affecting the SRR are solved by analytical methods and numerical methods through Plaxis 3D Foundation software.

Từ khóa — ứng suất, đất trộn xi măng, phân bố tải trọng, Stress, load distribution.

1 Đặt vấn đề

Dưới ảnh hưởng của tải trọng bân thân, các khối đất của nền đường nằm giữa các trụ đất

xi măng có xu hướng di chuyển xuống do trụ đất xi măng có độ cứng lớn hơn đất yếu xung quanh Tuy nhiên, nếu sức chống cắt của vật liệu nên đường là đủ lớn, sự dịch chuyên của khôi đất trên một phần được hạn chế bởi sức chống cắt của khối đất nền đường năm bên trên đâu trụ đất xi măng Vì thế một phần áp lực của khối đất nền đường nằm giữa các trụ đât xi măng sẽ được truyền vào đầu trụ đất xi măng (hình 1) Và kết quả nhận được từ hiệu ứng vòm như trong hình 2, khi đó ứng suất tác dụng lên đầu trụ đất xi măng tăng lên và ứng suât tác dụng lên đât yếu xung quanh giảm xuống

Hình 1 Bán chất cùa hiệu ứng vòm trong nền được gia cố hằng các trụ đất xi măng

Trang 2

TẠP CHÍ KINH TẺ - CÔNG NGHIỆP Số 26 - Thăng 01/2021

Hình 2 Kêt quả của hiệu ứng vòm

2 Các thông số liên quan đến hiệu ứng vòm

Đê đánh giá ảnh hưởng của hiệu ứng vòm, bốn thông số thường được sử dụng để diễn tả mối quan hệ giữa tông ứng suât trên nền đường, ứng suất trên đầu trụ, ứng suất trên mặt đất giữa các trụ đất xi măng gồm có:

ơ : ứng suất trung bình trên nền đường

Hệ sô giảm ứng suất ( Stress Reduction Ratio):

ơ

ơs

(2)

Hệ số khả năng chịu tải:

CSR- —

ơ

(3) Hiệu quả sức chịu tải:

(4)

ơc: ứng suất trên đầu trụ đất xi măng

ơs: ứng suất trên đất yếu xung quanh

as: tỷ diện tích thay thế

Ac: diện tích mặt cắt ngang trụ

As : diện tích của vùngđất ảnh hưởng bởi trụ

Diện tích vùng đât ảnh hưởng bởi trụ được xem gần đúng bằng diện tích hình tròn tương đương có đường kính là De ( phụ thuộc vào cách bố trí trụ)

De = 1,05S cho trường hợp bố trí tam giác:

60° 0.866 s

De - 1.29S cho trường hợp bố trí hình lục giác: © ĩ©

Tỷ diện tích thay thế có thể tính trực tiếp thông qua đường kinh trụ D và khoảng cách trụ S:

Bố trí hình vuông : as= -Ị

(5)

Trang 3

TẠP CHÍ KINH TÉ - CÔNG NGHIỆP Số 26 - Tháng 01/2021

Bô trí tam giác : as= —— (-)

Bảng I Các phương pháp giải tích tính toán hệ số phân bố ứng suât

3 Đánh giá hệ số giảm ứng suất SRR bằng các phương pháp giải tích

BS8006 Method

SRR 2 • s ■ G« - - a) Li a4

vH

: for H < 1.4(s-a)

for H > 1 A(s-a) BS8006 (1995)

L' "I SRR 2'8'? Ts2 a2|p/

(s + a)2 -H L 1 /H

Pc _ 1 1

vH _ I H J Adapted Terzaghi’s

Method

1 f f H-a K tanự> 1 SRR = - ~a ) - : 1 - exp1- J 1

4 H a K ■ tan0 1 J

Russell and Pierpoint (1997)

Hewlett and

Randolph Method

1

Hewlett and Randolph (1988)

Kp -1 H s ) I s; d

- t

w1 + 1

Low's Method SRR = + d - ứ')ÍKp_”

2H (KP -2) 1~~7~ 2H 2H(Kp — 2)J—— Low et al (1994) Adapted Guido

Method

SRR = -d—?—

3 ■ V 2 ■ H

Guido et al

(1987) carlsson Method s — a

SRR = ——F -—

4 ■ H ■ tanl5

Swedish practice

method

Kivelo (1998)

Cho đến nay đã có rất nhiều tác giả đưa ra phương pháp giải tích để phân tích sự phân bố ứng suất thông qua hệ số SRR như trong bảng I

Trong đó:

SRR: là hệ số giảm ứng suất tác dụng lên đất yếu

s: là khoảng cách từ tâm đến tâm giữa các trụ

a: là bề rộng trụ

H: là chiều cao khối đắp

y: là trọng lượng riêng của đất đắp

Kp= (1+ sintp)/(l - sintp) là hệ số áp lực bị động của đất

cp: là góc ma sát trong của đất đắp

K=1

Tuy nhiên các phương pháp tính hệ số giảm ứng suất SRR đều khác nhau, thậm chí là khác nhau ve thông số ảnh hương, trong khi SRR phải là một hàm của rất nhiều các thông số như: chiều cao khối đắp, sức chống cắt của vật liệu đât đăp, khoảng cách bô trí trụ, độ cứng trụ, độ cứng của đất nền, Theo các nghiên cứu trước thì:

> SRR ảnh hưởng bởi khoảng cách bố trí trụ, bề rộng trụ, chiều cao khối đắp

> SRR ảnh hưởng bởi khoảng cách trụ, bề rộng trụ, góc ma sát của đất đắp

> SRR chỉ ảnh hưởng bởi độ cứng trụ, độ cứng đất nền và tỉ diện tích thay thế

Vì vậy, ta cần phải xác định phương pháp thích hợp nhất để phân tích sự phân bô ứng suât trong nền đất gia cô

Trang 4

TẠP CHÍ KINH TẺ - CÔNG NGHIỆP Số 26 - Tháng 01/2021

4. Đánh giá hệ số giảm ứng suất SRR bằng các phương pháp số

Trong nghiên cứu này, phương pháp phần tử hữu hạn (FEM), thông qua phần mềm PLAXIS 3D FOUNDATION được ứng dụng để phân tích sự phân bố ứng suất, sự lun lệch, lún

ôn định, lún theo thời gian cũng như những ứng xử khác trong nền đất gia cố trụ đất - xi măng

5 Phân tích, tính toán vói mô hình cụ thể

Mô hình được phân tích là một khối đất đắp trên nền đất yếu được gia cố bằng các trụ đất-

xi mãng Nên đât yếu dày 15m được gia cố bằng 50 trụ đất trộn xi măng dài 10m và trên đàu trụ là lớp đât đăp cao 3m Trụ có đường kính 0.6m và được bố trí theo lưới ô vuông với khoảng cách s = 2m

Hình 3 Mô hình chia lưới phần từ 3-D trong PLAXIS

Bảng II. Thông sô và mô hình vật liệu

5.2 Các thông số và mô hình vật liệu

5.3 Kết quả tính toán theo các phương pháp

Hình 4 So sánh kết quả tinh SRR theo các phương pháp Hình 5 Lưới hiến dạng cùa mô hình 3-D Plaxis

Trang 5

TẠP CHÍ KINH TẺ - CÔNG NGHIỆP Số 26-Tháng 01/2021

Phân tích, đánh giá các phương pháp: Theo biểu đồ thì các phương pháp của Ngụyễn Minh Tâm (2006) và phương pháp phần tử hữu hạn (Plaxis 3D Foundation) có kết quả xấp xỉ nhau, với sai số nhỏ hơn 0.07 Thật vậy, khi nhìn lại công thức tính và lý thuyết vòm của các phương pháp này ta đều thấy được 2 điểm chung quan trọng là có xét đến độ bền chống cắt của vật liệu đất đắp và mô hình vòm đêu có dạng hình bán câu

Lý thuyết vòm đưa ra rất thuyết phục, tuy nhiên thiết lập công thức tính SRR cho trường hợp co gia cường thêm lóp vải địa kỹ thuật trên đầu trụ, và đó cũng là nguyên nhân dẫn đến giá trị SRR hơi nhỏ

Với các giá trị SRR cực kì nhỏ, có lẽ do mô hình vòm (hình tam giác cân) chưa thích hợp

và các thông số ảnh hưởng chỉ xét đến khoảng cách trụ, bề rộng trụ và chiều cao khối đắp Phương pháp thực nghiệm của Thụy Điển chỉ quan tâm đến tỉ diện tích thay thế, tỉ lệ độ cứng giữa trụ đất - xi mãng và đất yếu, và thường thì độ cứng của trụ đât xi măng lớn hơn rât nhiều so với đât yêu nên giá trị SRR nhận được tương đôi nhỏ

6 Phân tích các thông số chính ảnh hưởng đến SRR

6.1 Ảnh hưởng của việc thêm và thay đổi diện tích các mũ trên các đầu trụ

Hiện nay, phương pháp thêm các mũ trên các đầu trụ nhàm tăng khả năng chịu tải của nền gia cố trụ đất - xi măng được sử dụng rộng rãi trên thê giới, phô biên nhât là ở Nhật Bản, Thụy Điển, và ở Việt Nam trong dự án Đại lộ Đông Tây cũng đã sử dụng phương pháp này

Trong phần này để đơn giản và tiện lợi trong việc phân tích Plaxis, tác giả chỉ sử dụng mô hình như hình 6 gồm 4 trụ đất trộn xi măng (bố trí hình vuông s = 2m) được gia cô mũ vuông bằng bê tông mác 250, cạnh Im, dày 10cm

Các thông số của đất yếu, đất đắp và đất trộn xi măng được lấy theo thông số và mô hình vật liệu như bảng II

Từ biểu đồ trên hình 8 ta thấy việc thêm các mũ trên đầu trụ đã làm cho SRR giảm tương đối đáng kể Tuy nhiên như ta đã biết SRR là hiệu quả của hiệu ứng vòm nên SRR sẽ phụ thuộc chủ yếu vào diện tích của mũ

Tiếp tục phân tích ảnh hưởng của diện tích của mũ đến SRR bằng cách tính tóan các trường hợp khác nhau của bề rộng mũ d, ta thu được các kêt quả như hình 9

Hình 6 Mô hình chia lưới phần tử và bố trí cột trong Plaxis Hình 7 Mô hình bổ trí cột đất-ximãng và mũ cột Plaxis

I

Trang 6

TẠP CHÍ KINH TẺ - CÓNG NGHIỆP Số 26 - Tháng 01/2021

Hình 9 Quan hệ giữa bề rộng mũ d và SRR

Hình 8. Biêu đô so sảnh SRR 2 trường hợp có và không có mũ

^ị.0^

0.5 ị 0.45

0.4 ■

Q-ẽ.2

Từ đô thị trong hình 9, rõ ràng ta thấy SRR giảm dần tương ứng với sự tăng dần của diện tích mũ trên đầu trụ Khi diện tích mũ càng lớn thì khối lượng đat ma mũ gánh dơ càng lớn dẩn tới SRR càng nhỏ Do đó việc xác định diện tích tối ưu của mũ nên dựa vào khả năng chịu tải hay cường độ của đất yếu

6.2 Anh hưởng của module đàn hồi trụ và khối đắp đến SRR

Trong phần này để phân tích sự ảnh hưởng của module đàn hồi trụ và khối đắp đến SRR tác giả cũng sử dụng mô hình 4 trụ đất trộn xi măng như trong mục 6.1 Các mô hình và thông

số vật liệu vẫn được lấy theo bảng II

Tiên hành phân tích ảnh hưởng của module đàn hồi của trụ và của khối đắp đến SRR bằng cách tính toán các trường họp khác nhau của module đàn hồi của trụ và của khối đắp, ta thu được các kết quả như hình 10 và 11

Nhận xét;

- Ta thấy đồ thị trong hình 11 chia thành 2 đoạn rõ rệt, đoạn thứ nhất khá dốc ứng với Ecoi nậm trong khoảng [20;100MPa], đoạn thứ hai gần như nằm ngang và SRR giảm không đáng

kê Điêu đó cho thây dù ta có tăng Ecoi thêm nữa thì SRR cũng sẽ giảm không đáng kể và giá trị tối ưu của module đàn hồi trụ trong trường họp này là lOOMpa

- Tuy nhiên đồ thị trong hình 10 giảm dần từ trái qua phải với độ dốc hầu như không đổi, điều này cho thấy module đàn hồi của khối đắp ảnh hưởng khá lớn đến SRR Do đó khi chọn vật liệu đât đăp ta nên chọn vật liệu có các chỉ tiêu cường độ cao

Hình 10. Anh hường cùa modul đàn hôi đât đâp đên SRR Hình ỉỉ Anh hưởng của moduỉ đàn hồi cột đến SRR

a

a

VI

♦ 0.79

♦ 0.62 ♦ 0.56

Efill

7 Ket luận và kiến nghị

9ua kết quả phân tích, tác giả nhận thấy phương pháp giải tích thích họp nhất để ước tính

hệ so SRR, đồng thời phương pháp Phần tử hữu hạn (Plaxis 3D Foundation) đáng tin cậy để tính toán hệ số SRR, cũng như để phân tích các ứng xử của đất nền

Việc thêm các mũ trên đầu trụ đã làm cho SRR giảm tương đối đáng kể so với khi không

có các mũ trụ Tuy nhiên như ta đã biết SRR là hiệu quả của hiệu ứng vòm nên SRR sẽ phụ thuộc chủ yêu vào diện tích của mũ SRR giảm dần tương ứng với sự tăng dần của diện tích mũ

Trang 7

TẠP CHÍ KINH TÉ - CÔNG NGHIỆP Số 26-Tháng 01/2021

trên đầu trụ Khi diện tích mũ càng lớn thì khối lượng đất mà mũ gánh đỡ càng lớn dẫn tới SRR càng nhỏ Do đó việc xác định diện tích tối ưu của mũ nên dựa vào khả năng chịu tải hay cường

độ của đất yếu

Module đàn hồi của khối đắp ảnh hưởng khá lớn đến SRR Khi tăng module đàn hồi của khối đắp thì sẽ làm giảm hệ số SRR

Giá trị tối ưu của module đàn hồi trụ trong trường hợp phân tích là lOOMpa vì dù ta có tăng Ecoi thêm nữa thì SRR cũng sẽ giảm không đáng kể

Cần tiến hành nhiều thí nghiệm hiện trường với mô hình thực để xác định SRR, từ đó làm

cơ sở để thiết lập công thức giải tích tính SRR phù hợp nhất cho điều kiện đất nền ở Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] N.M.Tâm, “ The Behavior of DCM columns under Highway Embankments by Finite Element

[2] H.Bredenberg,G.Holm and B.B.Broms, Dry Mix Methods for Deep Soil Stabilization,Routledge Pub London,2010

[3] D.T Bergado, J.c Chai, M.c Alfaro,“ Những biện pháp kĩ thuật mới cải tạo đất yểu ”, 1994 [4] M.Kitazume and M.Terashi, The Deep Mixing Method, Principle, Design and Construction,

Balkema Publishers,2002

Ngày duyệt đăng: 14/01/2021

Ngày đăng: 16/10/2021, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w