Nhiều chất tẩy có chứa clorua nếu người tiêu dùng sử dụng quá mức có thể làm phá hỏng chức năng hoạt động bình thường của hệ thống sinh sản phụ nữ Sử dụng các chất tẩy rửa theo khuyến cá
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI TẬP DỰ ÁN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ AN
TOÀN THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI:
ÁP DỤNG TCVN ISO 22000:2018 CHO SẢN PHẨM BÁNH PÍA THEO QUY TRÌNH HACCP 12 BƯỚC
GVHD: ĐỖ THỊ LAN NHI
NHÓM SV THỰC HIỆN: LATTE MATCHA
Phan Ngọc Quỳnh Như - 2022180151 Nguyễn Thảo Vy - 2022181082
Nguyễn Trần Ngọc Hân - 2022180046 Nguyễn Thị Thủy Tiên - 2022181073 Nguyễn Thị Hồng Diễm - 2022180026
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6, năm 2021
Trang 2Đề tài 10: Áp dụng ISO 22000 cho sản phẩm BÁNH PÍA theo quy trình
HACCP 12 bước:
Video clip: https://youtu.be/XdM8bFkY_Tw
1 Quyết định thành lập nhóm ATTP, bao gồm các yêu cầu năng lực của thành viên được chọn vào nhóm theo ISO 22000 (5.3 & 7.2) + Mô tả Thành phẩm
và mục đích sử dụng của sản phẩm yêu cầu ISO 22000 (8.5.1.3, 8.5.1.4) – bao gồm các yêu cầu luật định
2 Chọn ít nhất 03 nguyên liệu, 01 phụ gia/ gia vị và 01 bao bì tiếp xúc với sản phẩm và lập bản mô tả theo yêu cầu ISO 22000 (8.5.1.2) & Thực hiện Phân tích mối nguy cho Bao Bì
3 Phân tích mối nguy 03 Nguyên liệu + 01 phụ gia/ gia vị nêu trên & QTSX theo yêu cầu của ISO 22000 (8.5.2), đánh giá khả năng xảy ra của mối nguy
và mức độ nghiêm trọng của hậu quả với các lập luận dựa trên cơ sở khoa học
4 Vẽ Sơ đồ QTSX & mô tả quá trình và môi trường sản xuất theo ISO 22000 (8.5.1.5.3) & Chọn CCP/ oPRP và Xây dựng kế hoạch kiểm soát mối nguy (8.5.4 và 8.9)
5 Xây dựng các quy định, kế hoạch, nội dung Đào Tạo theo ISO 22000 (7.2-
trừ yêu cầu về nhóm ATTP) và Ứng phó tính huống khẩn cấp cho tình huống
Cúp điện, Cháy (8.4)
PHÂN CHIA NHIỆM VỤ
Nguyễn Trần Ngọc Hân 2022180046 1 Quyết định thành lập nhóm
ATTP, các yêu cầu năng lực của thành viên được chọn vào nhóm theo ISO 22000
2 Mô tả Thành phẩm và mục đích
sử dụng của sản phẩm yêu cầu ISO 22000 (8.5.1.3, 8.5.1.4) – bao gồm các yêu cầu luật định
( CÂU 1 )
Nguyễn Thảo Vy 2022181082 1 Chọn ít nhất 03 nguyên liệu, 01
phụ gia/ gia vị và 01 bao bì tiếp xúc với sản phẩm và lập bản mô
tả theo yêu cầu ISO 22000 (8.5.1.2)
2 Thực hiện Phân tích mối nguy cho Bao Bì
(CÂU 2)
Nguyễn Thị Hồng Diễm 2022180026 1 Phân tích mối nguy cho nguyên
liệu sầu riêng, gia vị đường và phân tích mối nguy cho quy trình chế biến nhân sầu riêng và nhân đậu xanh
Trang 32 đánh giá khả năng xảy ra của mối nguy và mức độ nghiêm trọng của hậu quả với các lập luận dựa trên cơ sở khoa học
(CÂU 3)
Phan Ngọc Quỳnh Như 2022180151 1 Phân tích mối nguy cho nguyên
liệu đậu xanh, bột mì và phân tích mối nguy cho quy trình chế biến còn lại từ nhào bột đến bao gói sản phẩm
2 Đánh giá khả năng xảy ra của mối nguy và mức độ nghiêm trọng của hậu quả với các lập luận dựa trên cơ sở khoa học
(CÂU 3)
Nguyễn Thị Thủy Tiên 2022181073 1 Vẽ Sơ đồ QTSX & mô tả quá
trình và môi trường sản xuất theo ISO 22000 (8.5.1.5.3)
2 Chọn CCP/ oPRP và Xây dựng
kế hoạch kiểm soát mối nguy (8.5.4 và 8.9)
(CÂU 4)
CÂU 5 : Xây dựng các quy định, kế hoạch, nội dung Đào Tạo theo ISO 22000 (7.2-
trừ yêu cầu về nhóm ATTP) và Ứng phó tính huống khẩn cấp cho tình huống Cúp
Về việc thành lập nhóm ATTP của công ty TNHH LATTE
GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH LATTE
- Căn cứ tình hình hoạt động của công ty
Công ty TNHH LATTE
Số 01/ QĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tp.HCM, ngày 22 tháng 6 năm 2021
Trang 4- Căn cứ vào kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo TCVN ISO 22000:2018
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, năng lực nhân sự liên quan
QUYẾT ĐỊNH Điều I: Thành lập nhóm ATTP của công ty TNHH LATTE
Điều II: Danh sách các thành viên trong nhóm ATTP, chức danh, trách nhiệm theo phụ lục đính kèm
Điều III: Các thành viên trong nhóm ATTP và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Quyết định có hiệu lực từ ngày ký
Nhiệm vụ của nhóm ATTP
1 Nguyễn Trần Ngọc
Hân
Kỹ sư CNTP
Giám đốc nhà máy Trưởng nhóm
2 Nguyễn Thị Hồng
Diễm
Kỹ sư CNTP
Trưởng bộ phận sản xuất Phó nhóm
3 Nguyễn Thị Thủy
Tiên
Kỹ sư Đảm bảo chất lượng ATTP
Trưởng phòng QLCL Thành viên 1
4 Nguyễn Thảo Vy
Kỹ sư Đảm bảo chất lượng ATTP
CÔNG TY TNHH LATTE
Giám đốc
Trang 5- Chỉ đạo việc thiết lập, áp dụng và duy trì các quy trình cần thiết của hệ thống quản
lý an toàn thực phẩm trong nhà máy Đảm bảo HTQL ATTP được thiết lập, thực hiện, duy trì và cập nhật
- Tổ chức và quản lí hoạt động đảm bảo việc đào tạo và năng lực cho nhóm ATTP
- Báo cáo với lãnh đạo về HTQLCL và có nhu cầu cải tiến
- Huấn luyện và đánh giá sự thành thạo của nhân viên trong nhóm
- Quản lý nhóm an toàn thực phẩm và tổ chức triển khai các công việc của nhóm
- Đảm nhiệm các vấn đề liên quan ATTP đến sản xuất
- Đảm bảo báo cáo sự cố ATTP và hành động khắc phục phòng ngừa
- Giao công việc, theo dõi tiến trình giải quyết sự cố và thẩm tra xem có thực hiện
3 Thành viên 1
- Liên lạc với khách hàng và các bên quan tâm tới HTQLCL ATTP
- Đảm nhiệm các vấn đề liên quan đến nhà cung cấp
- Điều phối, chỉ đạo các bộ phận trong nhà máy triển khai, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
4.Thành viên 2
- Tư vấn về công nghệ, tổ chức thực hiện các kế hoạch công ty đề xuất
- Đảm nhiệm các vấn đề liên quan đến các chỉ tiêu phân tích tại nhà máy sản xuất
- Giao công việc và theo dõi vận hành kiểm tra chất lượng ATTP tại nhà máy
5.Thành viên 3
- Xử lí các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- Ghi chép các biên bản làm việc, soạn các văn bản về các đánh giá liên quan đến chất lượng và ATTP
7.2 Năng lực
Yêu cầu năng lực của thành viên trong nhóm ATTP
Thành viên nhóm Yêu cầu năng lực
Trưởng nhóm - Có bằng kỹ sư CNTP
- Có chứng nhận ISO, HACCP
- Khả năng triển khai quản lí các chương trình đánh giá
để xác định hiệu lực của FSMS của tổ chức
- Kinh nghiệm làm việc tại nhà máy10 năm
Trang 6Bước 2: 8.5.1.2 Đặc tính của nguyên vật liệu, thành phẩm nguyên liệu, vật
liệu tiếp xúc với sản phẩm:
Nhóm đã chọn ra 03 nguyên liệu, 01 gia vị và 01 bao bì tiếp xúc với sản phẩm và
lập bản mô tả theo yêu cầu ISO 22000 (8.5.1.2) lần lượt là: bột mì, sầu riêng, đậu
xanh và đường tinh luyện
BỘT MÌ
a Đặc tính sinh học,
hóa học và vật lý
Đặc tính sinh học: Không có Đặc tính hóa-lý:
- Bột mì không được chứa kim loại nặng vượt mức cho phép
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải tuân thủ giới hạn cho phép theo quy định
- Bột mì phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo qui định về độc tố
vi nấm Đặc tính vật lý:
Thành viên 1 - Nắm rõ về hệ thống quản lí chất lượng
- Có bằng về chuyên ngành đảm bảo chất lượng ATTP
- Khả năng để thiết lập, thực hiện và cải tiến FSMS
Thành viên 2 - Xây dựng kế hoạch kiểm soát mối nguy, khả năng ứng
Trang 7- Bột mì không nhỏ hơn 98% lượng bột lọt qua rây có kích thước lỗ 212 milimicron (rây số 7)
- Trạng thái của bột mịn, tơi, không vón cục, không có mùi mốc
- Không được có sâu mọt, tạp chất (có nguồn gốc từ động vật, kể cả xác động vật)
- Bột mì không được có mùi, vị lạ và không được chứa côn trùng sống
b Cấu tạo của các
gói và phân phối
Phương pháp đóng gói: Đựng trong bao PP dệt với khối lượng tịnh 25kg Phân phối: cho các nhà máy sản xuất bánh, siêu thị,…vận chuyển bằng xe tải
để phân phối
g Điều kiện bảo quản
và hạn sử dụng
Điều kiện bảo quản: bột mì bảo quản được 06 tháng ở nhiệt độ ≤ 18°C Bột
mì lưu trữ trong kho phải được xếp trên pallets, tốt nhất nên sử dụng pallets nhựa, nếu dùng pallets gỗ phải phủ tấm bạt lên trên
Nhà kho chứa bột mì phải thoáng mát, có hệ thống lưu thông gió… không để ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào Trong thời gian bảo quản lưu kho bột
mì nếu phát hiện có sâu mọt phải lập tức cách ly lô hàng và tiến hành hun trùng
Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa
Lúa mì mg/kg 1750
Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong bột mì (thông tư 50/2016/TT-BYT Quy định mức tối đa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm)
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa
Trang 8Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa
- Sầu riêng là loại quả nhiệt đới, được trồng với pH là 6-6.5
- Sầu riêng ưa nhiệt độ không quá cao hoặc quá thấp, thích hợp từ 36°C
- Thịt quả có màu vàng nhạt đến đỏ, có mùi đặc trưng, nặng và nồng
b Cấu tạo của các thành
phần nguyên liệu, bao
gồm chất phụ gia và
chất hỗ trợ chế biến
100% sầu riêng
c Nguồn gốc Thực vật
d Nơi xuất xứ Việt Nam
e Phương pháp sản xuất Chọn giống và trồng cây chăm sóc (đốn tỉa cành) Thuốc bảo vệ thực
vật Thu hoạch sầu riêng vận chuyển vào kho chứa
f Phương pháp đóng
gói và phân phối
Phương pháp đóng gói: Sầu riêng được thu mua tại nhà vườn với số lượng lớn bằng xe tải hoặc container
Phân phối cho nhà máy thực phẩm, vựa bán trái cây,…
g Điều kiện bảo quản
và hạn sử dụng
Điều kiện bảo quản:
Trang 9- Sầu riêng sau khi được vận chuyển từ nhà máy về sẽ bảo quản ở nhiệt
độ thường, thoáng mát, không ẩm ướt, không bỏ vào phòng điều hòa Tuyệt đối không được bịt kín bằng nilon, không phơi nắng, không để trực tiếp xuống sàn nhà để tránh sốc nhiệt
- Còn đối với sầu riêng sau khi tách vỏ và hột thì được bao kỹ trong túi
và đưa vào bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt độ là -20°C Hạn sử dụng: 1 năm (với sầu riêng đã tách vỏ và hột, bảo quản ở nhiệt độ -20°C)
8-Sản phẩm Chỉ tiêu Giới hạn tối đa (CFU/g)
m M Quả ăn ngay E coli 10
2 103
Salmonella Không phát hiện m: Giới hạn dưới, nếu trong n mẫu kiểm nghiệm tất cả các mẫu không vượt quá giá trị m là đạt
M: Giới hạn trên, nếu trong n mẫu kiểm nghiệm chỉ 1 mẫu cho kết quả vượt quá giá trị M là không giới hạn
Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm (thông tư 50/2016/TT-BYT Quy định mức tối đa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm)
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa
1 Cypermethrins (bao
gồm alpha- and zeta-cypermethrin)
mg/kg 1
2 Phosalone mg/kg 1
Giới hạn ô nhiễm chì (Pb) trong thực phẩm (QCVN 8-2: 2011/BYT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm)
Tên sản phẩm Đơn vị tính Giới hạn tối đa
Các loại quả nhiệt đới ml (mg/kg hoặc mg/l) 0,1
Trang 10- Độ ẩm ≤ 13,5%
- Hàm lượng tạp chất, tính theo khối lượng ≤ 2%
- Hạt hư hỏng tổng số, tính theo khối lượng ≤ 6%
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng trong giới hạn cho phép Đặc tính vật lý:
- Hạt phải khô đều, sạch, không được mốc, không dập nát
- Không có tạp chất (vỏ đậu xanh, xác sâu mọt)
- Không được phép có côn trùng
- Đậu xanh đã bóc vỏ màu vàng nhạt
b Cấu tạo của
Đậu xanh Phân loại Làm sạch Làm khô Đưa vào máy bóc vỏ đậu xanh
Kiểm tra Đậu xanh không vỏ
Điều kiện bảo quản:
- Bảo quản đậu đã bóc vỏ trong kho nên để trong bao, nơi khô ráo, thoáng mát, đặt trên các kệ pallets
- Kho trước khi chứa đậu xanh hạt phải được vệ sinh sạch sẽ và khử trùng bằng các loại thuốc được phép sử dụng theo quy định hiện hành, bảo quản kín để tránh xâm nhập của côn trùng
Hạn dử dụng: 1 năm kể từ ngày sản xuất
Trang 11QCVN 8-2:2011/BYT: Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn cho phép
Hàm lượng chì mg/kg 0,2 Hàm lượng cadmi mg/kg 0,1
ĐƯỜNG TINH LUYỆN
Trang 12f Phương pháp
đóng gói và phân
phối
Quy cách đóng gói:
- Được chứa trong túi PE và OPP, miệng và đáy túi được ép nhiệt
- Trọng lượng đường trong mỗi túi là 1kg Các túi đường được chưa trong bao PP, mỗi bao 20kg (20 túi 1 kg)
Phân phối: Được phân phối cho các nhà máy sản xuất thực phẩm, siêu thị,…
g Điều kiện bảo
quản và hạn sử
dụng
Điều kiện bảo quản: Nhiệt độ để bảo quản đường ≤ 25°C Kho bảo quản đường cần phải đúng kỹ thuật, khô sạch và đạt tiêu chuẩn vệ sinh Cần rửa sạch, thông gió và làm khô trước khi cho đường vào bảo quản Độ ẩm tương đối của không khí trong kho bảo quản phải từ 55-65%
Hạn sử dụng: Sử dụng tốt nhất trước 2 năm kể từ ngày sản xuất
Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa
Tổng số vi sinh vật hiếu khí CFU/10g 200 Tỏng số bào tử nấm men CFU/10g 10 Tổng số bào tử nấm mốc CFU/10g 10
Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong mía (thông tư BYT Quy định mức tối đa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm)
lambda-mg/kg 0,05
Trang 138 Cypermethrins (bao
gồm alpha- and zeta-cypermethrin)
QCVN 8-1:2011/BYT: Giới hạn độc tố vi nấm trong thực phẩm (gia vị)
Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa
Aflatoxin B1 µg/kg 5 Aflatoxin B1B2G1G2 µg/kg 15 Ochratoxin A µg/kg 30
Hàm lượng hóa chất không mong muốn: TCVN 7270:2003: Đường trắng và đường tinh luyện-yêu cầu vệ sinh: Dư lượng SO2
- Chì ≤ 100 μg/g
Trang 14- Cadmi ≤ 100 μg/g
- Antimony ≤ 0,05 μg/g
- Germani ≤ 0,1 μg/g
- Cặn khô ≤ 30 μg/g Đặc tính vật lý:
- Trong suốt
- Chống thấm khí O2 và CO2
- Có tính bền cơ học cao, khả năng chịu đựng lực va chạm, có độ cứng tốt
- Không được có mùi để tránh gây ảnh hưởng đến thực phẩm
b Cấu tạo của các
Thời hạn sử dụng: khay nhựa trong suốt sử dụng để đựng thực phẩm 1 lần
Giới hạn tối đa
Chỉ tiêu kiểm tra
Điều kiện ngâm thôi
Dung dịch ngâm thôi
Giới hạn tối đa Chì 100 μg/g Kim loại
nặng 60°C
trong 30 phút
Acid acetic 4%
Điều kiện ngâm thôi
Dung dịch ngâm thôi
Giới hạn tối đa Antimony 60°C trong 30 phút Acid acetic 4% 0,05 μg/ml
Trang 15Tên sản phẩm Bánh pía đậu xanh sầu riêng
Thành phần Đường tinh luyện, đậu xanh 18,2%, bột mì, dầu olein
tinh luyện, sầu riêng 11%, lòng đỏ hột vịt muối, mứt
bí, nước, mạch nha, shortening, phẩm màu tự nhiên Carmin ( INS 120) 0.01%
Hóa học
- Hàm lượng độc tố vi nấm: Theo QCVN
8-1:2011/BYT
+ Aflatoxin tổng (B1,B2,G1,G2) : 4 μg/kg + Ochratoxin A: 3 μg/kg
- Hàm lượng hóa chất không mong muốn:
+ Dư lượng thuốc thú y theo thông tư BYT Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú
24/2013/TT-y trong thực phẩm + Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo thông tư 50/2016/TT-BYT Quy định mức tối đa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm
Độ ẩm < 25%
Trang 16Điều kiện bảo quản Để nơi khô ráo, sạch sẽ thoáng mát, tránh ánh nắng
chiếu trực tiếp vào bánh Bảo quản -18o C nếu lưu trữ trong thời gian dài
Thời hạn sử dụng 75 ngày kể từ ngày sản xuất
Bao gói Chất liệu bao bì: nhựa PE (polyethylene) đạt theo
QCVN 12-1:2011/BYT
Quy cách đóng gói: 1 hộp gồm 4 bánh bên trong
Ghi nhãn Tên sản phẩm, tên địa chỉ công ty, thành phần và thành
phần định lượng , NSX/HSD, HDSD, xuất xứ theo
nghị định 43/2017 NĐ-CP (Điều 10- Phụ lục I) về nhãn
hàng hóa Hướng dẫn sử dụng Ăn liền khi mở bao bì Nếu chưa dùng hết nên bảo quản
trong tủ lạnh 1-50 C Hâm nóng sản phẩm lại bằng lò vi sóng Lưu ý: Bên trong có gói hút ẩm, không được ăn Phương thức phân phối
Nhóm người tiêu dùng/ người sử dụng thích hợp
- Bánh pía ngọt ngào mang hương vị đậm đà chính là sự lựa chọn để người tiêu dùng để có thể làm quà tặng và biếu bên cạnh mang ý nghĩa sâu sắc chiếc bánh Pía của đoàn viên sự hòa hợp sung túc cùng gia đình hòa thuận chan hòa, hạnh phúc, vạn sự như ý
- Nhóm người tiêu dùng có thể sử dụng sản phẩm vì thích ngọt và thích kết hợp nhiều nguyên liệu trong bánh
- Sản phẩm không dùng thích hợp cho những người bị dị ứng với các thành phần trong sản phẩm như đậu xanh, sầu riêng
- Nhóm người tiêu dùng/ người sử dụng đặc biệt dễ bị tổn thương
Trẻ em có hệ tiêu hóa kém : sẽ gây khó chịu không tiêu về đường ruột
Người bệnh tiểu đường: hàm lượng đường trong bánh pía rất cao khi ăn vào có thể dẫn đến các bệnh liên quan
Phụ nữ sau sinh: khi ăn bánh pía sức nóng của sầu riêng đi vào sữa mẹ sẽ khiến bé dễ bị khó chịu, quấy khóc và rối loạn tiêu hóa ,và có thể khiến mẹ sau sinh tăng cân không kiểm soát và các vết thương lâu lành hơn
Yêu cầu các luật định
- Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ Y tế về việc
“Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”,
Trang 17- QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi
nấm trong thực phẩm,
- QCVN 12-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với
bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp
- Nghị định 43/2017 NĐ-CP (Điều 10- Phụ lục I) về nhãn hàng hóa
- Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế Hướng dẫn việc quản
lý phụ gia thực phẩm,
- Thông tư số 08/2015/TT-BYT ngày 11/5/2015 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ
sung một số quy định của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ
Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm
Bước 4: 8.5.1.5 Lưu đồ và mô tả các quá trình
Hấp Ngâm, rửa
Nghiền
Đường, mạch nha, dầu ăn, shortening
Nhân đậu xanh
Nhân sầu
riêng
Đường
Trang 18Cán da Nhào bột
Xếp lớp da
Định hình bánh Nhân sầu riêng
Nhân đậu xanh
Lòng đỏ trứng, muối, mứt bí
Đảo bánh – phun trứng Nướng lần 1 Đóng nhãn hiệu
Nướng lần 2
Bao gói Làm nguội
Sản phẩm
Lòng đỏ trứng Bột mì, nước đường
Trang 19Bước 5 : 8.5.1.5.3 Mô tả quá trình và môi trường sản xuất theo ISO 22000
dòng chảy của vật liệu
- Thiết bị hiện đại, đáp ứng đầy đủ quá trình sản xuất sản phẩm
- Sử dụng dung dịch rửa nguyên liệu đạt chuẩn, có nguồn gốc rõ ràng
c) PRP hiện hành, các thông số quá
trình, các biện pháp kiểm soát (nếu có)
và/hoặc tính nghiêm ngặt của các biện
pháp kiểm soát được áp dụng hoặc các
thủ tục có thể ảnh hưởng đến an toàn
thực phẩm
Dầu bôi trơn: sử dụng dầu bôi trơn FOOD GRADE để tránh gây ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: nguyên liệu phải đảm bảo được cách ly
từ lúc phun thuốc đến lúc thu hoạch, đảm bảo không vượt quá quy định Kiểm soát động vật gây hại: xây dựng lưới che chắn, phun thuốc diệt côn trùng 1 lần/tháng
d) Các yêu cầu từ bên ngoài (ví dụ: từ
các cơ quan quản lý nhà nước hoặc từ
khách hàng) có thể ảnh hưởng đến sự
lựa chọn và tính nghiêm ngặt của các
biện pháp kiểm soát
Yếu tố từ khách hàng Bởi vì sản phẩm được sử dụng và tiêu thụ bởi khách hàng, nên việc sử dụng sản phẩm có theo hướng dẫn hay không có thể ảnh hưởng đến ATTP
Các biến thể phát sinh từ những thay
đổi theo mùa dự kiến hoặc mô hình
chuyển đổi phải được bao gồm khi
thích hợp
Nguyên liệu sầu riêng có thể bị ảnh hưởng Do thu hoạch theo mùa vụ, vào trái mùa lượng sầu riêng không nhiều
vì thế công ty sẽ tìm nhiều nhà cung cấp
và bảo quản lạnh đảm bảo đủ nguyên liệu để sản xuất
Trang 20Bước 6 : 8.5.2 Phân tích mối nguy
ra
Mức nghiêm trọng
MN an toàn TP
Nguồn gốc các MN
Biện pháp ngăn ngừa Yes No
Thấp No Khả năng:
trung bình vì bột mì có độ
ẩm < 14%
Hậu quả (NTD): thấp
vì trong công đoạn nướng bánh, vsv bị tiêu diệt bởi nhiệt độ cao
Nướng bánh ở nhiệt độ cao VSV gây bệnh trong bột mì bị tiêu diệt
Cao Yes Khả năng:
trung bình vì bột có độ ẩm
< 14%
Hậu quả (NTD): cao
vì độc tố nấm mốc vẫn còn tồn tại trong bột qua các công đoạn chế biến (xử
lý nhiệt,…), gây ảnh hưởng sức khỏe NTD như bị ung thư, ảnh hưởng tới gan, thận
Kiểm soát độ
ẩm bột và thời gian lưu kho để khống chế khả năng hình thành mốc và độc tố
Thu mua nguyên liệu từ nhà cung cấp
uy tín đảm bảo giới hạn độc tố
vi nấm trong thực phẩm theo yêu cầu quyết định số
BYT: “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”
Trang 2146/2007/QĐ-Vật lý:
Tạp chất tóc, sợi
chỉ,… nhiễm vào
Trung bình
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì trong quá trình mở bao/túi bột tóc của công nhân do không che chắn kín hoặc sợi chỉ may bao/túi bột mì
bị rơi vào bột
mì trong quá trình mở túi bột
Hậu quả (NTD): thấp
vì chỉ gây giảm giá trị cảm quan, không ảnh hưởng sức khỏe NTD
Công nhân đảm bảo trang phục lao động đúng quy định (che chắn kín tóc) Rây bột mì trước khi chế biến để loại bỏ các tạp chất như tóc, sợi chỉ
Vật lý: mảnh kim
loại, đinh vít từ
thiết bị
Trung bình
Thấp No Khả năng:
trung bình vì kim loại có thể bị rơi từ máy móc (trong quá trình xay xát), trong xe vận chuyển hay trong kho
Hậu quả (NTD): Cao
vì gây tổn thương đến người tiêu dùng
Dùng máy dò kim loại để loại
Thấp No Khả năng:
trung bình vì đậu xanh có
độ ẩm 13,5%
Hậu quả (NTD): Thấp
Công đoạn hấp đậu ở nhiệt độ cao giúp tiêu diệt vsv gây bệnh
Chọn nhà cung
Trang 22vì vsv gây bệnh sẽ bị tiêu diệt thông qua công đoạn hấp với nhiệt
độ cao
cấp đạt yêu cầu
về chỉ tiêu chất lượng và ATTP
Hóa học: Dư
lượng thuốc
BVTV
(Acephate) có sẵn
trong đậu xanh
Đối với đậu xanh
giới hạn tối đa dư
Đậu được thu hoạch không được cách ly sau khi phun thuốc BTTV
Hậu quả (NTD): cao
vì dư lượng thuốc BVTV gây ảnh hưởng tới sức khỏe NTD như ngộ độc, nôn mửa, ung thư,…
- Kiểm soát dư lượng thuốc bằng phương pháp test nhanh trước khi nhập kho
Chọn nơi cung cấp uy tín, đạt yêu cầu về giới hạn tối đa dư lượng thuốc BVTV theo 50/2016/TT-BYT - giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm
Trang 23Cao Yes Khả năng:
trung bình vì đậu xanh có
độ ẩm là 13,5% Trong quá trình bảo quản đậu xanh, kho có nhiệt độ và
độ ẩm không thích hợp sẽ gây nên tình trạng đậu bị mốc, sinh ra độc tố nấm mốc
Hậu quả( NTD):
cao vì độc tố nấm mốc không bị tiêu diệt bởi nhiệt
độ và gây ra
xơ gan, ung thư gan,…
Giữ cho thực phẩm không bị mốc bằng cách đảm bảo kho chứa khô, thoáng mát và kiểm tra thường xuyên (1 tuần/ lần) Thu mua nguyên liệu từ nhà cung cấp
uy tín theo yêu cầu quyết định
số 46/2007/QĐ-BYT: “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm” đảm bảo giới hạn độc tố
vi nấm trong thực phẩm”
Thấp No Khả năng:
trung bình vì đất, cát hay bụi bẩn sẽ bám vào đậu xanh trong lúc thu hoạch
từ nông trại
Hậu quả (NTD): thấp
vì đất cát hay bụi bẩn sẽ được loại bỏ thông qua quá trình rửa
và không gây ảnh hưởng sức khỏe NTD, chỉ gây mất giá trị
Công đoạn rửa đậu giúp loại
bỏ bụi bẩn hoặc đất cát
Trang 24Thấp No Khả năng:
Trung bình vi sinh vật nhiễm vào trong quá trình thu hoạch, vận chuyển sầu riêng từ nông trại
Hậu quả (NTD): Thấp
vì vsv gây bệnh bị tiêu diệt ở công đoạn tiếp theo (nướng với nhiệt độ cao) do đó không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Vsv gây bệnh trong nguyên liệu sẽ được loại bỏ ở công đoạn tiếp theo nướng bánh
vì nếu hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng an toàn sẽ ảnh
Chọn nhà cung cấp uy tín, đạt tiêu chuẩn GAP
Trang 25hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, thời gian dài có thể dẫn đến ung thư
Vật lý:
Sâu có sẵn trong
sầu riêng
Trung bình
Cao No Khả năng:
trung bình vì
có khả năng sầu riêng bị sâu đục trái
Hậu quả (NTD): Thấp
vì chỉ gây mất giá trị cảm quan cho sản phẩm, không gây ảnh hưởng sức khỏe NTD
Quan sát và loại bỏ sản phẩm bị sâu sau khi tách vỏ
vì vsv gây bệnh có thể
bị tiêu diệt ở công đoạn tiếp theo (nướng với nhiệt độ cao)
do đó không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Chọn nơi cung cấp uy tín, đạt các chứng nhận ATTP
Vsv gây bệnh trong nguyên liệu sẽ được loại bỏ và tiêu diệt ở công đoạn tiếp theo nướng bánh
Cao Yes Khả năng:
Trung bình vì trong quá trình sản xuất, nguyên liệu bị nhiễm kim loại nặng
Yêu cầu giấy cam kết từ nơi sản xuất, nhà cung cấp đạt yêu cầu về ATTP
Trang 26và vượt mức giới hạn cho phép
Hậu quả (NTD): Cao
vì ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, tùy theo mức độ
có thể dẫn đến ung thư Vật lý:
Hậu quả (NTD): trung bình vì mảnh kim loại gây tổn thương cho người tiêu dùng
Dùng máy dò kim loại để loại
bỏ
Chọn nơi cung cấp uy tín, có đầy đủ chứng nhận lo hàng đạt chuẩn
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì trong quá trình tách vỏ, vsv gây bệnh
có thể lây nhiễm chéo
từ vỏ vào phần cơm sầu riêng
Hậu quả (NTD): Thấp
vì vsv có thể
bị tiêu diệt ở công đoạn tiếp theo (nướng với
Công đoạn nướng bánh với nhiệt độ cao sẽ tiêu diệt vsv
Trang 27nhiệt độ cao)
do đó không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
vỏ sầu riêng tạp chất kim loại từ dao tách của máy tách vỏ
Hậu quả (NTD): Cao
vì mảnh kim loại gây tổn thương đến người tiêu dùng
Công đoạn dò kim loại giúp loại bỏ sản phẩm có chứa mảnh kim loại
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì vsv gây bệnh nhiễm từ găng tay của công nhân, thiết bị chứa nguyên liệu, thiết bị tách hạt
Hậu quả (NTD): Thấp
vì vsv có thể
bị tiêu diệt ở công đoạn tiếp theo (nướng với nhiệt độ cao)
do đó không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu
Thiết bị phải được vệ sinh sạch sẽ định kì mỗi ngày
Ở công đoạn nướng bánh, nhiệt độ cao sẽ tiêu diệt vsv gây bệnh
Trang 28Cao Yes Khả năng:
Trung bình vì nguyên liệu sau khi được tách vỏ sẽ được để trên bằng tải và chuyển qua các công đoạn kế tiêp
Khi đó sẽ tiếp xúc với bề mặt băng tải nên sẽ có nguy cơ bị nhiễm các hóa chất tẩy rửa còn sót lại trên bề mặt băng tải
Hậu quả (NTD): Cao
vì một số chất tẩy rửa
có chứa formaldehyde gây ra ung thư, dị ứng
Nhiều chất tẩy có chứa clorua nếu người tiêu dùng sử dụng quá mức có thể làm phá hỏng chức năng hoạt động bình thường của
hệ thống sinh sản phụ nữ
Sử dụng các chất tẩy rửa theo khuyến cáo đối với các thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm Thực hiện đúng quy trình vệ sinh, khử trùng máy móc, thiết
bị
Hóa chất được
sử dụng cho nghành thực
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì tạp chất tóc
Công nhân tham gia trực tiếp sản xuất
Trang 29rơi vào sản phẩm từ các công nhân trực tiếp chế biến
Hậu quả (NTD): Thấp
vì tạp chất chỉ gây mất cảm quan cho người tiêu dùng
phải luôn mang nón trùm đầu đúng cách, mặc
áo bảo hộ lao động đúng quy định Nên trang
bị máy hút lông
và tóc rụng cho công nhân sử dụng trước khi vào xưởng sản xuất Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng sạch
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì vsv gây bệnh
có thể nhiễm
từ găng tay của công nhân, khay chứa, thiết bị phối trộn
Hậu quả (NTD): Thấp
vì vsv có thể
bị tiêu diệt ở công đoạn tiếp theo (nướng với nhiệt độ cao)
do đó không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Công đoạn nướng bánh với nhiệt độ cao sẽ tiêu diệt vsv
Vệ sinh dụng
cụ, thiết bị định
kỳ và trước khi chế biến
Cao Yes Khả năng:
Trung bình vì các chất tẩy rửa còn sót trong quá trình vệ sinh thiết bị phối trộn sẽ ảnh
Thực hiện đúng quy trình vệ sinh, khử trùng máy móc, thiết
bị, có hồ sơ kiểm tra định
kì
Hóa chất được
Trang 30hưởng đến nguyên liệu Hậu quả (NTD): Cao vì:
- Một số chất tẩy rửa có chứa formaldehyde gây ra ung thư, dị ứng
- Nhiều chất tẩy có chứa clorua nếu người tiêu dùng sử dụng quá mức có thể làm phá hỏng chức năng hoạt động bình thường của
hệ thống sinh sản phụ nữ
sử dụng cho nghành thực phẩm
Vật lý: Tạp chất
bụi bẩn từ dụng
cụ, thiết bị
Trung bình
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì tạp chất có khả năng nhiễm từ các dụng cụ, thiết
bị tiếp xúc với nguyên liệu để phối trộn
Hậu quả (NTD): Thấp
vì tạp chất chỉ gây mất cảm quan cho người tiêu dùng
Vệ sinh dụng
cụ, thiết bị định
kỳ và trước khi chế biến
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì vsv gây bệnh
có trong nước rửa nhiễm
Kiểm tra chất lượng nước rửa
Vsv sẽ được tiêu diệt ở các
Trang 31vào nguyên liệu
Hậu quả (NTD): Thấp
vì vsv có thể
bị tiêu diệt ở công đoạn tiếp theo (hấp, nướng với nhiệt độ cao) do đó không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
công đoạn (hấp, nướng bánh)
Cao No Khả năng:
Trung bình vì nhiễm các kim loại nặng
từ nguồn nước rửa
Hậu quả (NTD): Cao
vì ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, hàm lượng cao có thể dẫn đến ung thư
Lắp đặt thiết bị lọc nước hoặc
có nguồn nước sạch theo đúng quy định Đảm bảo kết quả kiểm tra nước đạt yêu cầu theo QCVN 09: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước ngầm Vật lý:
Tạp chất đất, bụi
trong nguyên liệu
còn sót
Trung bình
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì tạp chất trong nguyên liệu
có thể còn sót
ở công đoạn này
Hậu quả (NTD): Thấp
vì tạp chất có thể rửa qua nước để loại
bỏ Tạp chất chỉ gây mất cảm quan cho
Kiểm soát nguồn nước, thời gian ngâm rửa (≈ 2 tiếng) Tần suất thay nước 2 lần cho
1 đợt nguyên liệu
Trang 32người tiêu dùng
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì vsv gây bệnh
có trong nước nhiễm vào nguyên liệu Hậu quả (NTD): Thấp
vì khi đậu xanh được hấp ở điều kiện nhiệt độ (>100oC) giúp tiêu diệt vsv gây bệnh nên không gây ảnh hưởng sức khỏe NTD
Hấp đậu xanh ở nhiệt
độ >100oC và duy trì nhiệt độ hấp một cách
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì tạp chất có khả năng nhiễm từ thiết
bị hấp tiếp xúc với nguyên liệu
Hậu quả (NTD): Thấp
vì tạp chất chỉ gây mất cảm quan cho người tiêu dùng
Vệ sinh dụng
cụ, thiết bị định
kỳ và trước khi chế biến Ghi
rõ lịch trình, thời gian vệ sinh thiết bị
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì vsv gây bệnh nhiễm từ găng tay của công nhân, thiết bị chứa nguyên liệu,
Ở công đoạn nướng bánh ở nhiệt độ cao sẽ tiêu diệt vsv gây bệnh
Vệ sinh dụng
cụ, thiết bị định
kỳ và trước khi
Trang 33thiết bị nghiền
Hậu quả (NTD): Thấp
vì vsv có thể
bị tiêu diệt ở công đoạn tiếp theo (nướng với nhiệt độ cao)
do đó không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
chế biến Ghi
rõ lịch trình, thời gian vệ sinh thiết bị
Cao Yes Khả năng:
Trung bình vì các chất tẩy rửa còn sót trong quá trình vệ sinh thiết bị nghiền sẽ ảnh hưởng đến nguyên liệu Hậu quả (NTD): Cao vì:
- Một số chất tẩy rửa có chứa formaldehyde gây ra ung thư, dị ứng
- Nhiều chất tẩy có chứa clorua nếu người tiêu dùng sử dụng quá mức có thể làm phá hỏng chức năng hoạt động bình thường của
hệ thống sinh
Thực hiện đúng quy trình vệ sinh, khử trùng máy móc, thiết
bị Hóa chất được
sử dụng cho nghành thực phẩm
Trang 34Thấp No Khả năng:
Trung bình vì tạp chất có khả năng nhiễm từ thiết
bị nghiền tiếp xúc với nguyên liệu
Hậu quả (NTD): Thấp
vì tạp chất chỉ gây mất cảm quan cho người tiêu dùng
Vệ sinh dụng
cụ, thiết bị định
kỳ và trước khi chế biến Ghi
rõ lịch trình, thời gian vệ sinh thiết bị
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì vsv gây bệnh nhiễm từ găng tay của công nhân, thiết bị chứa nguyên liệu, thiết bị phối trộn
Hậu quả (NTD): Thấp
vì vsv có thể
bị tiêu diệt ở công đoạn tiếp theo (nướng với nhiệt độ cao)
do đó không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Ở công đoạn nướng bánh ở nhiệt độ cao sẽ tiêu diệt vsv
Vệ sinh dụng
cụ, thiết bị định
kỳ và trước khi chế biến Ghi
rõ lịch trình, thời gian vệ sinh thiết bị
Cao Yes Khả năng:
Trung bình vì các chất tẩy rửa còn sót trong quá trình vệ sinh
Thực hiện đúng quy trình vệ sinh, khử trùng máy móc, thiết
bị Hóa chất được
Trang 35thiết bị phối trộn sẽ ảnh hưởng đến nguyên liệu Hậu quả (NTD): Cao vì:
- Một số chất tẩy rửa có chứa formaldehyde gây ra ung thư, dị ứng
- Nhiều chất tẩy có chứa clorua nếu người tiêu dùng sử dụng quá mức có thể làm phá hỏng chức năng hoạt động bình thường của
hệ thống sinh sản phụ nữ
sử dụng cho nghành thực phẩm
Vật lý: Tạp chất
bụi bẩn từ dụng
cụ, thiết bị
Trung bình
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì tạp chất có khả năng nhiễm từ các dụng cụ, thiết
bị tiếp xúc với nguyên liệu để phối trộn
Hậu quả (NTD): Thấp
vì tạp chất chỉ gây mất cảm quan cho người tiêu dùng
Vệ sinh dụng
cụ, thiết bị định
kỳ và trước khi chế biến Ghi
rõ lịch trình, thời gian vệ sinh thiết bị
Vật lý: Tạp chất
tóc từ các công
nhân
Trung bình
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì tạp chất tóc
Công nhân tham gia trực tiếp sản xuất
Trang 36rơi vào sản phẩm từ các công nhân trực tiếp chế biến
Hậu quả (NTD): Thấp
vì tạp chất chỉ gây mất cảm quan cho người tiêu dùng
phải luôn mang nón trùm đầu đúng cách, mặc
áo bảo hộ lao động đúng quy định Nên trang
bị máy hút lông
và tóc rụng cho công nhân sử dụng trước khi vào xưởng sản xuất Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng sạch
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì nguyên liệu
có khả năng nhiễm vsv từ trang thiết bị, tay công nhân
Hậu quả (NTD): thấp
vì công nhân trước khi vào nơi chế biến đều được tiến hành khử trùng toàn thân trong phòng khử trùng và vsv
sẽ bị tiêu diệt qua công đoạn nướng bánh với nhiệt độ cao
Nướng bánh với nhiệt độ cao để tiêu diệt vsv gây bệnh, khử trùng toàn thân cho công nhân trước khi chế biến
Có kế hoạch kiểm tra và bảo dưỡng máy móc định kỳ 3 tháng/lần
Trang 37dầu vào nguyên liệu
Hậu quả (NTD):
Trung bình vì các nhà máy hầu như đều được trang bị công nghệ hiện đại và thiết bị chế biến được kiểm tra định
kỳ để đảm bảo trạng thái hoạt động bình thường Vật lý:
Ốc, vít rơi vào
thiết bị trộn
Trung bình
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì các ốc, vít từ thiết bị trộn
có thể văng
ra do lỏng vít
và rơi vào thiết bị trong quá trình trộn hoặc có thể
do vô ý/ cố ý
có chủ đích của một ít công nhân gây ra
Hậu quả (NTD): Thấp
vì các thiết bị nhà máy được bảo trì
và kiểm tra thường xuyên, dùng máy dò kim loại, Xray để tiến hành loại
bỏ dị vật
- Có kế hoạch kiểm tra và bảo dưỡng máy móc định kỳ 3 tháng/lần
- Dùng máy dò kim loại, Xray
để tiến hành loại bỏ dị vật
Vật lý: Lông, tóc Trung Thấp No Khả năng: - Kiểm soát kĩ
Trang 38của công nhân rơi
vào bột mì
bình Trung bình vì
công nhân không mang găng tay kín hết tay (tính
từ bàn tay lên khuỷu tay)
mà chỉ có bọc mỗi bàn tay
sẽ khiến lông tay rớt vào thiết bị trộn
Tóc công nhân nếu đội
mũ không che kín tóc dễ khiến các sợi tóc rớt xuống thiết bị trộn
Hậu quả (NTD): Thấp
vì không ảnh hưởng đến sức khỏe NTD mà chỉ gây mất cảm quan về vệ sinh an toàn thực phẩm
trang phục bảo
hộ lao động của công nhân, bắt buộc mũ của công nhân tham gia trực tiếp sản xuất phải luôn mang nón trùm đầu đúng cách và trang bị găng tay kín hết cánh tay
- Trang bị máy hút lông, tóc cho công nhân
sử dụng trước khi vào khu vực sản xuất
- Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng sạch
vì sau công đoạn cán da thì công đoạn sau (trải qua
2 lần nướng) vsv sẽ bị tiêu diệt
Công đoạn nướng giúp tiêu diệt vs gây bệnh
Hóa học: Chất tẩy
rửa công nghiệp
còn sót trong quá
Trung bình
Cao
Yes
Khả năng:
Trung bình vì sau khi được
Máy móc, thiết
bị, dụng cụ sản xuất sau khi
Trang 39trình vệ sinh thiết
bị
máy cán mịn,
da bánh sẽ được thả xuống băng tải và tiếp xúc trực tiếp với bề mặt băng nên nguy cơ bị nhiễm các hóa chất tẩy rửa còn sót lại là rất lớn Hậu quả:
Cao vì những loại chất tẩy này
có thể gây nên các bệnh lý: khiến phụ
nữ bị mắc các bệnh về phổi, gây tổn thương da, suy giảm miễn dịch, gây ung thư, tổn thương hệ thống mạch máu, cơ quan sinh sản, ảnh hưởng đến hệ thần kinh,…
được vệ sinh phải rửa kỹ lại bằng nước sạch nhằm tránh dư lượng nước vệ sinh nhiễm vào sản phẩm
có ruồi, muỗi, gián đậu vào
Hậu quả (NTD): Cao
vì các loài côn trùng nếu đậu vào sản
- Lắp đạt cửa lưới chống côn trùng xung quanh khu vực chế biến, lắp thêm đèn diệt côn trùng
- Phun thuốc diệt côn trùng 3 tháng 1 lần
- Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ khu vực
Trang 40phẩm sẽ tiềm
ẩn những nguy cơ mất
vệ sinh an toàn thực phẩm, gây hậu quả xấu cho người sử dụng như ngộ độc, nôn mửa, đau bụng,
chế biến, tổng
vệ sinh thường xuyên, đảm bảo mọi vị trí khu vực cán da sạch
sẽ, không ẩm thấp
Cao No Khả năng:
Trung bình vì các mảnh kim loại có thể rơi
từ các thiết bị cán da
Hậu quả (NTD): Cao
vì các mảnh kim loại sẽ gây tổn thương tới thực quản, chảy máu trong khi lỡ nuốt phải
Bảo trì máy móc định kỳ 3 tháng 1 lần Công đoạn dò kim loại để loại
bỏ sản phẩm nhiễm tạp chất mảnh kim loại
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì vsv có thể nhiễm từ con người, trang thiết bị và các công đoạn trước
Hậu quả (NTD): Thấp
vì vsv sẽ bị tiêu diệt ở công đoạn chế biến tiếp theo
Công đoạn nướng bánh giúp tiêu diệt vsv
Hóa học: Không
Vật lý: Tạp chất
(tóc, lông tay,…)
Trung bình
Thấp No Khả năng:
Trung bình vì
- Bắt buộc mọi công nhân đặc