*Định nghĩa: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.7. Bài tập 1: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tốa.?. A
Trang 2420 2
210 2
105 3
35 5
7 7
1
Vậy: 420 = 2 2 3 5 7 = 22 3 5 7
?
*Định nghĩa: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số
nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố
Trang 3Phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố
Phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố “ chia theo cột dọc ”“ chia theo cột dọc ”
1
Vậy: 300 = 2 2 3 5 5
Trang 4Bài tập 1: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố
a) 60 b) 84 c) 285 e) 400
Ta có: 60 2
30 2
15 3
5 5 1
Ta có: 84
42 21
2 2 3
7 7 1
Ta có: 285 3
95 5
19 19 1
Ta có: 400 2
200 100 50
2 2 2
25 5
5 5 1
84 = 2 2 3 7 285 = 3 5 19 400 = 2 4
Trang 5Bài tập 2: An phân tích các số 24; 84; 40 ra thừa số nguyên tố như
sau
An làm như vậy có đúng không ? Hãy sửa lại trong trường hợp An làm không đúng
)84 2.3.14
) 24 2.3.4
3
2
84 2 3.7
S
S
S
3 ) 40 2 5
Trang 6* Có thể em chưa biết
Cách xác định số lượng các ước của một số
Để tính số lượng các ước của số m (m>1) ta xét dạng phân tích
của số m ra thừa số nguyên tố:
N ếu thì m có x + 1 ước
N ếu thì m có (x + 1)(y +1) ước
N ếu thì m có (x + 1)(y +1)(z + 1) ước
Ví dụ: Số nên 32 có 5 + 1 = 6 (ước)
x
5
Hãy dùng công thức trên để tính số lượng các ước của 24; 84 và 40 ?
Trang 7Bài tập 2: An phân tích các số 24; 84; 40 ra thừa số nguyên tố như
sau
)84 2.3.14
) 24 2.3.4
3
2
S
S
S
3 ) 40 2 5
Số ước
(3 1)(1 1) 4.2 8