TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC “An toàn và vệ sinh lao động” hay “Bảo hộ lao động” đƣợc sử dụng tƣơng tự nhau để khi nói về hệ thống các giải pháp về pháp luật, khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế xã hội nhằm đàm bảo an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình lao động sản xuất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
- -
Bài giảng
AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG
Trang 2Mục lục
1.1 Một số khái niệm 2
1.1.1 An toàn lao động 2
1.1.2 Vệ sinh lao động 2
1.2 Mục đích, ý nghĩa và tính chất của an toàn - vệ sinh lao động 3
1.2.1 Mục đích của công tác an toàn - vệ sinh lao động 3
1.2.2 Ý nghĩa của công tác an toàn - vệ sinh lao động 4
1.2.3 Tính chất của công tác an toàn - vệ sinh lao động 4
1.3 Nội dung của an toàn lao động 5
1.4 An toàn lao động và các biện pháp phòng ngừa 5
1.5 Vệ sinh lao động và các biện pháp phòng ngừa tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp 7
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 An toàn lao động
“An toàn và vệ sinh lao động” hay “Bảo hộ lao động” được sử dụng tương tự nhau để khi nói về
hệ thống các giải pháp về pháp luật, khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế xã hội nhằm đàm bảo an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình lao động sản xuất
1.1.2 Vệ sinh lao động
Bảo hộ lao động được hiểu là An toàn, vệ sinh lao động
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) coi vấn đề ATVSLĐ là một trong những quan tâm và hoạt động chủ yếu của mình ILO đã có gần 40 công ước, khuyến nghị đề cập đến AT-VSLĐ, trong
đó có công ước 155 ra đời năm 1981, đề cập tương đối toàn diện đến vấn đề ATVSLĐ và môi trường làm việc Cho đến nay, Chính phủ Việt Nam đã phê chuẩn 14 trong số các công ước và khuyến nghị nói trên của ILO, trong đó có công ước 155
Trang 3ATVSLĐ đã trở thành thuật ngữ phổ biến, được sử dụng trong các văn bản pháp luật và trong đời sống xã hội của nước ta BHLĐ, AT-VSLĐ là một công tác lớn của Đảng, Nhà nước, của mọi cấp, mọi ngành, tổ chức, cá nhân với nội dung chủ yếu là đảm bảo ATLĐ, phòng chống TNLĐ, BNN, bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho NLĐ
ATVSLĐ ra đời và phát triển cùng với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất xã hội, được thể hiện ở các khía cạnh cụ thể sau:
1 AT,VSLĐ ra đời và phát triển cùng với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất xã hội AT,VSLĐ là một yêu cầu khách quan phải bảo vệ tính mạng, sức khỏe của NLĐ cũng là bảo
vệ yếu tố chủ yếu và năng động nhất của lực lượng sản xuất xã hội
2 Trình độ phát triển của AT,VSLĐ lại phụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh
tế, của khoa học công nghệ và yêu cầu phát triển xã hội của mỗi quốc gia
3 BHLĐ, AT,VSLĐ là một công tác lớn của Đảng, Nhà nước, của mọi cấp, mọi ngành,
tổ chức, cá nhân với nội dung chủ yếu là đảm bảo ATLĐ, phòng chống TNLĐ, BNN, bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho NLĐ
Điều kiện lao động
Biểu hiện thông qua các công cụ và là phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với NLĐ tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động
1.2 Mục đích, ý nghĩa và tính chất của an toàn - vệ sinh lao động
1.2.1 Mục đích của công tác an toàn - vệ sinh lao động
Thông qua các biện pháp về khoa học – công nghệ, tổ chức – hành chính kinh tế-xã hội
để loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo nên một điều kiện
lao động an toàn và vệ sinh
Trang 4- Đảm bảo an toàn cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương hoặc tử vong trong lao động
- Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác
do điều kiện lao động xấu gây ra
- Duy trì, phục hồi sức khoẻ và kéo dài thời gian làm việc cho người lao động
1.2.2 Ý nghĩa của công tác an toàn - vệ sinh lao động
1 Bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững nền kinh tế quốc dân
2 Cải thiện ĐKLĐ tại doanh nghiệp
3 Ý nghĩa chính trị: ATVSLĐ thể hiện quan điểm con người là động lực, là mục tiêu của sự phát triển
4 Ý nghĩa xã hội: ATVSLĐ vừa là yêu cầu thiết thân của sản xuất đồng thời là nguyện vọng chính đáng của NLĐ
5 ATVSLĐ đem lại lợi ích kinh tế thiết thực
6 ATVSLĐ - xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế,
1.2.3 Tính chất của công tác an toàn - vệ sinh lao động
Tính chất khoa học
AT,VSLĐ loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại cho NLĐ
1 Các biện pháp phòng chống TNLĐ và BNN có cơ sở khoa học với biện pháp khoa học kỹ thuật công nghệ mới
2 Là hoạt động khoa học kỹ thuật, công nghệ mới do các cán bộ khoa học công nghệ đề xuất thực hiện
Tính chất pháp lý
1 ATVSLĐ được thể chế hóa chúng thành luật lệ, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật,
2 ATVSLĐ được thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên,
3 ATVSLĐ phải khen thưởng, xử phạt kịp thời
Tính chất quần chúng
Trang 52 NSDLĐ đến NLĐ là những chủ thể tham gia vào việc tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác
3 AT,VSLĐ chỉ có thể đạt được kết quả khi các cấp quản lý, những NSDLĐ, đông đảo các cán bộ khoa học công nghệ và bản thân NLĐ đều phải tự giác và tích cực
4 …
1.3 Nội dung của an toàn lao động
Để thực hiện công ác ATVSLĐ trong doanh nghiệp cần phải thực hiện đầy đủ cả 3 nội dung chủ yếu sau:
1 Xây dựng, ban hành và quán triệt, thực hiện các văn bản pháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về An toàn-Vệ sinh lao động và tăng cường quản lý Nhà nước về An toàn-Vệ sinh lao động
2 Cải thiện điều kiện lao đông, phòng chống tai nạn lao đông và bệnh nghề nghiệp
3 Tuyên truyền, huấn luyện, vận động và tổ chức quần chúng hoạt động An toàn, vệ sinh lao động
1.4 An toàn lao động và các biện pháp phòng ngừa
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6450 1998 :
“An toàn” là sự không có những “rủi ro không thể chấp nhận được” Vấn đề là phải xác định
những “rủi ro cho phép”, nhận biết các rủi ro, ngăn ngừa nó để không thể xẩy ra TNLĐ
Tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (Điều 142 Bộ Luật lao động)
Phân loại tai nạn lao động
a Theo mức độ
Trang 6b Tương ứng với các yếu tố nguy hiểm có các loại TNLĐ:
Vấp, ngã; bỏng; va đập; Máy cuốn cán, kẹp; Vật văng bắn, rơi đổ, sập vào người; Điện giật; ngộ độc cấp tính
c Nguyên nhân
Nguyên nhân về kỹ thuật
Nguyên nhân về tổ chức sản xuất và quản lý
Nguyên nhân về vệ sinh lao động
Các biện pháp phòng ngừa TNLĐ
a Yếu tố nguy hiểm gây trấn thương trong sx
Yếu tố có thể tác động một cách bất ngờ lên cơ thể NLĐ gây tử vong hoặc chấn thương các bộ phận trên cơ thể NLĐ
Gồm 5 nhóm:
Nhóm 1: Các yếu tố nguy hiểm về cơ học
Nhóm 2: Các yếu tố nguy hiểm về nhiệt
Nhóm 3: Các yếu tố nguy hiểm về điện
Nhóm 4: Các yếu tố nguy hiểm về cháy, nổ
Nhóm 5: Các yếu tố nguy hiểm do hóa chất
b Các biện pháp an toàn cơ bản phòng ngừa tai nạn lao động
1 Biện pháp an toàn đối với bản thân người lao động
2 Thực hiện các biện pháp che chắn an toàn
3 Sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa
4 Sử dụng các tín hiệu, dấu hiệu an toàn
5 Đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn
6 Thực hiện cơ khí hoá, tự động hoá, điều khiển từ xa…
7 Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân
8 Thực hiện kiểm nghiệm dự phòng thiết bị
Trang 71.5 Vệ sinh lao động và các biện pháp phòng ngừa tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp
a Vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là một trong hai nội dung quan trọng của ATVSLĐ, bao gồm hệ thống các biện pháp về y sinh học, kỹ thuật vệ sinh, tổ chức quản lý để phòng ngừa tác động xấu của các yếu tố có hại trong SX đối với NLĐ, bảo vệ họ khỏi ốm đau, bệnh tật, BNN
b Tác hại nghề nghiệp
Tác hại nghề nghiệp là những yếu tố có hại phát sinh trong dây truyền công nghệ, quy trình sản xuất, điều kiện nơi làm việc… có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và khả năng làm việc của người lao động
Các THNN chủ yếu gồm có:
1 Vi khí hậu
2 Tiếng ồn trong sản xuất
3 Rung động trong sản xuất
4 Ánh sáng chỗ làm việc
5 Bức xạ ion hóa
6 Bụi trong sản xuất
7 Tác hại của các hóa chất độc
8 …
Tác hại nghề nghiệp như mệt mỏi, suy nhược, giảm khả năng lao động, làm tăng các bệnh thông thường (cảm cúm, viêm họng, đau dạ dày…), thậm chí còn có thể gây ra các loại BNN (bệnh phổi nhiễm bụi ở công nhân tiếp xúc với bụi than, bụi đá, bệnh nhiễm độc chì ở công nhân khai thác các chất phóng xạ)
c Bệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động và môi trường làm việc có hại của nghề nghiệp tác động đến người lao động Bệnh có thể xảy ra từ từ hoặc cấp tính Bệnh nghề nghiệp không chữa khỏi được và để lại di chứng Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh được
Nguyên nhân phát sinh các tác hại nghề nghiệp và các biện pháp phòng chống chủ yếu
Trang 8Gồm 3 nhóm:
Nhóm 1: Nguyên nhân kỹ thuật:
Máy móc, thiết bị, công nghệ sử dụng có nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại
Kết cấu, chi tiết của máy móc thiết bị không đủ độ bền, dễ gãy vỡ,văng bắn, không có che chắn hợp lý,
Không có hoặc sử dụng không hợp lý các phương tiện bảo vệ cá nhân; vvv
Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, thiếu các cơ cấu phòng ngừa quá tải
Nhóm 2: Nguyên nhân về tổ chức kỹ thuật
Chỗ làm việc chật hẹp, bố trí không hợp lý;
Mặt bằng gồ gề, nhiều trở ngại;
Nơi bảo quản cất giữ vật liệu, hoá chất, sản phẩm không an toàn;
NLĐ không được huấn luyện về ATVSLĐ, thiếu nội quy, quy trình vận hành an toàn đối với máy móc, thiết bị không có dấu hiệu, biển báo an toàn V.VV
Nhóm 3: Nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp
Không gian, mặt bằng nơi làm việc;
Điều kiện vi khí hậu xấu;
Ánh sáng thiếu hoặc chói loá;
Tiếng ồn, độ rung cao,
Vệ sinh cá nhân không được thực hiện
Biện pháp phòng tránh
5 nhóm biện pháp chủ yếu:
Nhóm 1: Các biện pháp về công nghệ:
Tác động trực tiếp vào quá trình công nghệ sx:
Loại bỏ lao động thủ công, nặng nhọc bằng việc cơ khí hoá, tự động hoá quá trình sản xuất;
Trang 9Thay thế các công nghệ cũ, lạc hậu, bẩn bằng công nghệ mới, sạch hơn, có năng suất cao và
an toàn hơn, không gây ra ô nhiễm
Nhóm 2: Các biện pháp kĩ thuật vệ sinh, xử lí ô nhiễm môi trường lao động
Thông gió điều hoà không khí;
Nhóm 3: Sử dụng các phương tiện bảo vệ tập thể và cá nhân NLĐ
Trang bị và sử dụng đúng, hợp lí các phương tiện bảo vệ tập thể (ví dụ lưới bảo vệ phòng bị ngã cao, rào chắn và lan can bảo vệ ) và phương tiện bảo vệ cá nhân (ví dụ mũ chống chấn thương sọ não, kính bảo vệ mắt, khẩu trang và mặt nạ chống bụi, chống độc, quần áo bảo vệ, giày ủng )
Nhóm 4: Biện pháp tổ chức lao động khoa học
Thiết kế, bố trí chỗ làm việc, xây dựng quy trình làm việc khoa học, hợp lí, phù hợp với đặc điểm nhân trắc, khả năng tâm sinh lí của người lao động
Nhóm 5: Chăm sóc y tế, quản lí sức khoẻ
Khám, kiểm tra sức khoẻ người lao động theo đúng quy định (khám tuyển, khám định kì ); Khám, phát hiện giám định bệnh nghề nghiệp;
Điều trị kịp thời người lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
Lập hồ sơ theo dõi sức khoẻ người lao động
Câu hỏi ôn tập chương 1
Câu 1
Khái niệm an toàn, vệ sinh lao động và bảo hộ lao động? Sự hình thành và phát triển của khái niệm an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam
Câu 2
Trang 10An toàn lao động là gì? Tại sao nói trình độ phát triển của an toàn vệ sinh lao động phụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế, của khoa học - kỹ thuật và yêu cầu phát triển của mỗi quốc gia?
Câu 3
Mục đích, ý nghĩa của công tác vệ sinh an toàn lao động? Tại sao cần phải tăng cường công tác
an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp? Liên hệ thực tế tại một doanh nghiệp?
Câu 4
Thế nào là điều kiện lao động? Điều kiện lao động tác động như thế nào đến vấn đề an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp? Liên hệ thực tế tại một doanh nghiệp
Câu 5
Văn hóa an toàn trong tổ chức lao động tại các doanh nghiệp, và sự cần thiết xây dựng văn hóa
an toàn trong doanh nghiệp? Liên hệ thực tế tại một doanh nghiệp?
Câu 6
Thế nào là văn hóa an toàn trong tổ chức lao động tại các doanh nghiệp: Mục tiêu của việc xây dựng văn hóa an toàn trong doanh nghiệp? Liên hệ thực tế văn hóa an toàn trong tổ chức lao động tại một doanh nghiệp?
Phạm vi – Nội dung nghiên cứu của chương 2 ATVSLĐ
1 Phạm vi nghiên cứu Chương 2 tập trung vào giải quyết 2 vấn đề cơ bản liên quan đến ATLĐ trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó giới thiệu các phiện pháp phòng ngừa TNLĐ, mà trong từng điều kiện hoàn cản cụ thể được sử dụng trong doanh nghiệp
2 Nội dung NC
Với phạm vi nghiên cứu như vậy, trong chương này sẽ tạp trung vào giải quyết 4 vấn đề cơ bản là:
- Các khái niệm cơ bản
- Nguyên lý chung về an toàn lao động
Trang 11Và để hiểu được an toàn cần thiết phải xác định những “rủi ro cho phép”, phải nhận biết các rủi
ro, ngăn ngừa nó để không thể xẩy ra TNLĐ
Rui ro theo trường phái truyền thống, được hiểu là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Ngày này, để hiểu được an toàn cần thiết phải xác định những “rủi ro cho phép”, từ đó nhận biết các rủi ro không được phép, không thể chập nhạn, ngăn ngừa nó để không thể xẩy ra TNLĐ Như vậy An toàn trươc đây trước đây được hiểu là an toàn tuyệt đối, là an toàn không chấp nhận rủi ro Nhưng nay an toàn là tương đối, là việc có thể chấp nhận rủi ro ở một mức nhất định, nhưng không ảnh hưởng xấu đến tính mạng, đến sức khỏe của NLĐ
AN TOÀN LAO ĐỘNG: là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động
1.2 Tai nạn lao động
1.2.1 Khái niệm TNLĐ
Theo Điều 142 Bộ Luật lao động, Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
1.2.2 Phân loại tai nạn lao động
Việc phân loại tai nạn lao động là cần thiết, nó có thể dựa vao các tiêu chí sau đây:
1 Mức độ nghiệm trọng của tai nạn Chúng ta sẽ có 3 loại gồm tai nạn lđ chết người, TNLĐ nặng và TNLĐ nhẹ Việc phân loại này sẽ do các cơ quan chức năng có trách nhiệm đánh giá mức độ thương tật của người lđ bị tai nạn đánh giá
2 Nhân tố nguy hiểm gây tai nạn
Trang 12Tương ứng với các yếu tố nguy hiểm: Vấp, ngã; bỏng; va đập; máy cuốn cán, kẹp; vật văng bắn, rơi đổ, sập vào người; điện giật; ngộ độc cấp tính chúng ta sẽ có các loại tai nạn tương ứng
3 Nguyên nhân gây tai nạn Dựa theo viêc phân tích các nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn đối với NLĐ, có thể kết luận TNLĐ xảy ra do các nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
Nguyên nhân kỹ thuật:
Các máy, thiết bị sản xuất, các quy trình công nghệ chứa đựng các yếu tố nguy hiểm, có hại như: bụi độc, ồn, rung, bức xạ, điện áp nguy hiểm
Máy, thiết bị thiết kế không phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của người sử dụng (thuộc phạm trù nhân trắc học)
Độ bền của chi tiết máy không đảm bảo khi sử dụng
Thiếu các thiết bị che chắn an toàn
Không có hệ thống phát tín hiệu an toàn, các cơ cấu phòng ngừa quá tải, như: van an toàn, phanh hãm, cơ cấu khống chế hành trình
Không thực hiện hay thực hiện không đúng các quy tắc an toàn, ví dụ như: thiết bị chịu áp lực không được kiểm nghiệm trước khi đưa vào sử dụng
Không thực hiện cơ khí hoá, tự động hoá những khâu lao động nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, vận chuyển vật nặng lên cao
Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp, ví dụ như: dùng thảm cách điện không đúng tiêu chuẩn, dùng nhầm mặt nạ phòng độc
Các máy, thiết bị, khu vực sản xuất phát sinh nhiều yếu tố nguy hiểm độc hại như: bụi, hơi, khí độc, nhưng bố trí không phù hợp, thiếu thiết bị lọc bụi, thông gió, khử độc
Chiếu sáng không hợp lý
Ồn, rung, vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Nguyên nhân về tổ chức sản xuất và quản lý
Bố trí lao động chưa hợp lý, không phù hợp với trình độ nghề, sức khoẻ, trạng thái tâm, sinh lý NLĐ
Không xây dựng các quy trình, quy phạm, nội quy an toàn phù hợp với các quy định pháp luật chung, với từng máy, thiết bị và từng chỗ làm việc cũng như không thường xuyên bổ sung, sửa đổi
Trang 13Thiếu huấn luyện về phương pháp làm việc an toàn cho người lao động
Nguyên nhân về tổ chức sản xuất và quản lý
Không có sổ theo dõi tình hình chấp hành nội quy lao động, theo dõi về ATVSLĐ, BNN từ tổ
SX trở lên Không có sổ kiến nghị của NLĐ về ATVSLĐ, ý kiến giải quyết của các cấp quản lý Không có cán bộ chuyên trách về ATVSLĐ;
Không thực hiện khám sức khỏe ban đầu, định kỳ để bố trí LĐ phù hợp
Không thực hiện các chính sách về bồi dưỡng bằng hiện vật, về giảm giờ làm việc cho NLĐ làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Nguyên nhân vệ sinh công nghiệp
1.2.3 Đánh giá tình hình tai nạn lao động
Việc đánh giá tình hình tai nạn lao động là cần thiết, giúp doanh nghiệp có được những nhận định đánh giá chính xác về điều kiện lao động và công tác ATVSLĐ trong doanh nghiệp Từ đó
có những cơ sở để nâng cao hiệu quả quản lý công tác này, góp phần cải thiện điều kiện làm việc cho lao động trong doanh nghiệp
Ở quy mô lớn hơn, như địa phương, ngành, nền kinh tế việc đánh giá tình hình lao động cũng cần được đặc biệt quan tâm, nó phạm vi quản hưởng của các quyết sách liên quan đến vấn đề ATVSLĐ này lớn hơn, tác động đến cuộc sống và điều kiện lao động của nhiều người hơn Việc đánh giá tình hình lao động dựa vào các chỉ tiêu:
1 Số tuyệt đối số người bị TNLĐ thống kê được,
2 So sánh tương đối đánh giá mức độ TNLĐ giữa các đơn vị, địa phương, ngành và quốc gia
Trang 14Bộ LĐ-TB & XH có trách nhiệm thống kê TNLĐ hàng năm trong cả nước
Thống kê TNLĐ là hết sức cần thiết giúp cho NN, các cấp chính quyền biết được mức độ
nghiêm trọng của tình hình TNLĐ; giúp cho các ngành, địa phương, cơ sở và đặc biệt là NSDLĐ
và NLĐ biết được thực trạng tình hình và nguyên nhân TNLĐ để kịp thời có biện pháp khắc phục, phòng ngừa
2 Những kiến thức cơ bản về ATLĐ
2.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác ATLĐ tại các doanh nghiệp:
Trang 152.2 Danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về
ATLĐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
2.1 Mục đích, ý nghĩa của an toàn lao động trong doanh nghiệp
Mục đích chung của ATLĐ trong doanh nghiệp là đảm bảo cho người lao động không bị tai nạn
do tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất
Để thực hiện mục đích này, doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp đa dạng, trên nhiều góc độ khác nhau:
- Luật pháp, chính sách
- Giải pháp về khoa học kỹ thuật, kinh tế- xã hội
- Tuyên truyền giáo dục
- Tổ chức lao động
…
Đối với từng đối tượng cụ thể, các hoạt động ATVSLĐ có ý nghĩa khác nhau:
Người lao động: Tạo đk thuận lợi cho NLĐ an tâm khi làm việc, phát triển LLSX và tăng NSLĐ Doanh nghiệp:
Trước đây: Cải thiện điều kiện LĐ, gián tiếp tăng sản lượng, và NSLĐ
Hiện nay: ATLĐ là tiêu chí điều chỉnh lợi nhuận, không tách rời với trình độ sx-kd, hiệu quả kt
và lợi nhuận của doanh nghiệp
2.2 Danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)
Chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, giám sát hoạt động máy, thiết bị thuộc Danh Mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Trực tiếp sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất nguy hiểm, độc hại theo phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất
Trang 16
Thử nghiệm, sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại thuốc nổ và phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm )
Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, giám sát hoạt động máy, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng gồm: máy đóng cọc, máy ép cọc, khoan cọc nhồi, búa máy, tàu hoặc máy hút bùn, máy bơm; máy phun hoặc bơm vữa, trộn vữa, bê tông; trạm nghiền, sang vật liệu xây dựng; máy xúc, đào, ủi, gạt, lu, đầm rung, san; các loại kích thủy lực; vận hành xe tự đổ có tải trọng trên 5 tấn
Lắp ráp, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh các loại máy mài, cưa, máy phay, máy bào, máy tiện, uốn, xẻ, cắt, xé chặt, đột, dập, đục, đập, tạo hình, nạp liệu, ra liệu, nghiền, xay, trộn, cán, ly tâm, sấy, sàng, sàng tuyển, ép, xeo, chấn tôn, tráng, cuộn, bóc vỏ, đóng bao, đánh bóng, băng chuyền, băng tải, súng bắn nước, súng khí nén; máy in công nghiệp
Làm khuôn đúc, luyện, cán, đúc, tẩy rửa, mạ, đánh bóng kim loại, làm sạch bề mặt kim loại; các công việc luyện quặng, luyện cốc; làm các công việc ở khu vực lò quay sản xuất xi măng, lò nung hoặc buồng đốt vật liệu chịu lửa, vật liệu xây dựng, luyện đất đèn; vận hành, sửa chữa, kiểm tra, giám sát, cấp liệu, ra sản phẩm, phế thải các lò thiêu, lò nung, lò luyện
Các công việc làm việc trên cao cách mặt bằng làm việc từ 2 mét trở lên, trên sàn công tác di động, nơi cheo leo nguy hiểm
Các công việc trên sông, trên biển, lặn dưới nước
Chế tạo, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra máy, thiết bị trong hang hầm, hầm tàu, phương tiện thủy
Các công việc làm việc có tiếp xúc bức xạ ion hóa
Các công việc có tiếp xúc điện từ trường tần số cao ở dải tần số từ 30 GHz tới 300 GHz
Các công việc làm việc ở các nơi thiếu dưỡng khí hoặc có khả năng phát sinh các khí độc như hầm, đường hầm, bể, giếng, đường cống và các công trình ngầm, các công trình xử lý nước thải, rác thải
Các công việc làm vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại
Khảo sát địa chất, địa hình, thực địa biển, địa vật lý; Khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí; Chế tạo, sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình, thiết bị, hóa chất, dung dịch dùng trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí, các sản phẩm của dầu khí trên biển và trên đất liền
Các công việc làm việc ở các nơi thiếu dưỡng khí hoặc có khả năng phát sinh các khí độc như hầm, đường hầm, bể, giếng, đường cống và các công trình ngầm, các công trình xử lý nước thải, rác thải
Trang 17Các công việc làm vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại
Khảo sát địa chất, địa hình, thực địa biển, địa vật lý; Khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí; Chế tạo, sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình, thiết bị, hóa chất, dung dịch dùng trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí, các sản phẩm của dầu khí trên biển và trên đất liền
Các công việc trực tiếp thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo, di rời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
Các công việc làm về thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện; thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện
Các công việc làm về hàn, cắt kim loại./
2.2 Các biện pháp an toàn cơ bản
2.2.1 Các biện pháp phòng ngừa tai nạn, tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc
Tổ chức tốt nơi làm việc → NLĐ ít mệt mỏi, thao tác chính xác, ít xảy ra TNLĐ
Xây dựng nội quy, quy trình ATLĐ trên cơ sở phân tích các yếu tố ĐKLĐ →
Xây dựng các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc
2.2.1 Các biện pháp phòng ngừa tai nạn, tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc
Khuyến khích sự tham gia của NLĐ Họ phải biết được những yếu tố nguy hiểm, có hại…; nắm chắc tiêu chuẩn, quy định, quy trình trong sx, kd, biện pháp nào cần thực hiện để đảm bảo
ATLĐ, Có ý thức tuần thủ các quy định về AT, VSLĐ, tích cực tuyên truyền giáo dục cùng thực hiện
DN phải định kỳ kiểm tra ATVSLĐ để phát hiện những yếu tố nguy hiểm mới, đảm bảo nội quy
về ATVSLD được tuân thủ chặt chẽ
Máy móc thiết bị phải có che chắn, bảo vệ…
Một trong những hoạt động của các tổ chức về công tác ATVSLĐ
Báo cáo về TNLĐ là một nhiệm vụ bắt buộc phải thực hiện trong công tác ATVSLĐ
NSDLĐ phải thiết lập một hệ thống hồ sơ kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại ghi lại tất cả các vụ TNLĐ xẩy ra và các biện pháp an toàn trong hoạt động của DN
Trang 18Báo cáo gửi lên cấp trên và cơ quan quản lý NN về ATVSLĐ
Thông qua các đợt thanh kiểm tra và bảo đảm thực hiện chế độ báo cáo ATLĐ buộc lãnh đạo
DN chú trọng đến công tác ATLĐ và tiến
hành những biện pháp phòng ngừa TNLĐ
Thanh tra, kiểm tra, báo cáo về ATLĐ là các hoạt động an toàn lao động
•Thanh tra, kiểm tra các nơi làm việc với mục đích đảm bảo DN thực hiện chế độ báo cáo, quan tâm và thực hiện các biện pháp ATLĐ •Do các cơ bản có thẩm quyền thực hiện (Bộ LĐ thương binh xã hội ) •Báo cáo về TNLĐ do người sử dụng LĐ thực hiện theo yêu cầu của pháp luật
Là yêu cầu bắt buộc
Người sử dụng LĐ thiết lập hệ thống hồ sơ kiểm soát các yếu tố nguy hiểm độc hại, các vụ TNLĐ đã xảy ra và các biện pháp an toàn của DN
Thực trạng công tác thành tra, kiểm tra, báo cáo về TNLĐ
Công tác báo cáo chưa tốt, chỉ 8% số doanh nghiệp thực hiện gây khó khăn cho việc tổng hợp, đánh giá tình hình TNLĐ trên toàn quốc
Thanh tra chưa được làm thường xuyên, chưa tập trung vào những vấn đề trọng điểm hệ thống thanh tra lao động vừa thiếu, vừa yếu đã làm cho công tác thanh tra, giám sát việc chấp hành các quy định AT-VSLĐ, nhất là tại các DN nhỏ và vừa chưa đạt yêu cầu
2.2.3 Huấn luyện và khuyến khích NLĐ thực hiện ATLĐ
• Huấn luyện ATVSLĐ là một phần của chương trình đào tạo NLĐ • Huấn luyên ATVLĐ cung cấp cho NLĐ những kiến thức, kỹ năng lao động và an toàn cần thiết
2.2.3 Huấn luyện và khuyến khích NLĐ thực hiện ATLĐ
NLĐ cần nhận thức được sự cần thiết và thấy rõ trách nhiệm trong công tác AT-VSLĐ Có nhiều biện pháp nâng cao ý thức NLĐ: thống kê về số tai nạn và cảnh báo hậu quả; tổ chức thi an toàn LĐ;
NSDLĐ cần tổ chức thực hiện tốt kế hoạch huấn luyện ATVSLĐ và tạo động lực để NLĐ tuân thủ những quy trình làm việc an toàn
Đông lực tài chính
Trang 19Động lực phi tài chính: Khen thưởng, nhận xét
3 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TNLĐ
3.1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong sản xuất
Yếu tố nguy hiểm:
Yếu tố có thể tác động một cách bất ngờ lên cơ thể NLĐ, gây tử vong hoặc chấn thương các bộ phận trên cơ thể NLĐ
Cây hoặc vật đổ, đè, rơi
Ngã từ trên cao xuống
Chết đuối
……
Nhóm 1: Các yếu tố nguy hiểm về cơ học
Các bộ phận, cơ cấu chuyển động (đai truyền, bánh răng, trục khửu….)
Các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn (bánh đà, trục cán ép, máy li tâm…
Các bộ phận chuyển động tịnh tiến
Trang 20Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn
Vật rơi từ trên cao
Trơn, trượt ngã
Nhóm 2: Các yếu tố nguy hiểm về nhiệt
Các yếu tố nguy hiểm về nhiệt gây bỏng (nóng, lạnh), nguy cơ cháy nổ
Nhóm 3: Các yếu tố nguy hiểm về điện
Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường, làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch, dẫn đến tử vong; hoặc gây cháy, nổ, bỏng điện do
chập điện, phóng điện, sét đánh
Điện áp tiếp xúc cho phép
Nguồn: Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế (IEC)
Nhóm 4: Các yếu tố nguy hiểm về nổ
Nổ vật lý: do tăng áp suất quá giới hạn
Nổ hóa học: là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian rất ngắn với một tốc độ rất lớn…
Ngoài ra : Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ), và nổ của kim loại nóng chảy: xảy ra khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thải xỉ vào bãi đất có nước
Nhóm 5: Các yếu tố nguy hiểm do hóa chất
Nhiều các loại hóa chất được sử dụng trong sản xuất, kinh doanh có thể gây ra các vấn đề ngộ độc cấp tính, hoặc bỏng hóa chất đối với người lao động khi tiếp xúc trực tiếp VD: Oxit cacbon (CO), amoniac (NH3) các axit mạnh (H2SO4, HCl ), thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu có thể gây nhiễm độc cấp tính
Các loại yếu tố, thiết bị gây nhiều TNLĐ chết người
TT Yếu tố - thiết bị Tỷ lệ % số vụ Tỷ lệ % tử nạn
1 Liên quan đến giàn giáo, sàn thao tác 9,39 8,02
2 Liên quan đến máy trục, cầu trục, cẩu trục 5,52 7,55
Trang 213 Liên quan đến máy hàn điện 3,31 4,72
4 Liên quan đến phương tiện vận tải thuỷ 4,97 4,25
3.2 Nguyên nhân gây chấn thương trong SX
Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật
Nhóm các nguyên nhân về quản lý, tổ chức
Nhóm nguyên nhân vệ sinh công nghiệp
a) Nguyên nhân kỹ thuật
Quá trình công nghệ chứa đựng các yếu tố nguy hiểm, có hại
Thiết kế, kết cấu không đảm bảo, không thích hợp với đặc điểm nhân trắc và sinh lý của người
sử dụng; …
Không thực hiện cơ khí hoá, tự động hoá những khâu lao động nặng nhọc, nguy hiểm
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các qui tắc kỹ thuật an toàn
…
b) Nguyên nhân về quản lý, tổ chức
Tổ chức, sắp xếp chỗ làm việc không hợp lý, tư thế thao tác khó khăn
Bố trí sắp đặt máy móc thiết bị sai nguyên tắc an toàn,
Bố trí mặt bằng sản xuất, đường đi lại, vận chuyển không an toàn
Bảo quản thành phẩm, bán thành phẩm không đúng nguyên tắc an toàn
Không cung cấp cho NLĐ những phương tiện bảo vệ cá nhân đặc chủng, phù hợp
Tổ chức tuyển dụng, phân công, huấn luyện, giáo dục không đúng, không đạt yêu cầu
c) Nguyên nhân vệ sinh công nghiệp
Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp, bố trí các nguồn phát sinh hơi khí bụi độc ở đầu hướng gió
Trang 22Phát sinh bụi, hơi khí độc trong không gian sản xuất - Điều kiện vi khí hậu xấu, vi phạm tiêu chuẩn cho phép - Chiếu sáng chỗ làm việc không hợp lý, độ rọi thấp, phân bố độ rọi không đều gây chói lóa, lấp bóng…
Tiếng ồn, rung động vượt tiêu chuẩn cho phép
Phương tiện bảo vệ cá nhân không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh, gây bất tiện cho người sử dụng
Vệ sinh công nghiệp tại máy và trong phân xưởng không đúng quy định
3.3 Các biện pháp an toàn cơ bản phòng ngừa TNLĐ
Biện pháp an toàn đối với bản thân người lao động
Thực hiện các biện pháp che chắn an toàn
Sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa
Sử dụng các tín hiệu, dấu hiệu an toàn
Đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn
Thực hiện cơ khí hoá, tự động hoá, điều khiển từ xa…
Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân
Thực hiện kiểm nghiệm dự phòng thiết bị
a Biện pháp an toàn đối với bản thân NLĐ
Thực hiện thao tác, tư thế lao động phù hợp, đúng nguyên tắc an toàn, tránh các tư thế dễ gây thương tật
Bảo đảm không gian vận động, thao tác tối ưu, sự thích nghi giữa người và máy…
Đảm bảo các ĐKLĐ phù hợp với yêu cầu của các cơ quan thị giác, thính giác, xúc giác…
Đảm bảo tâm lý phù hợp, tránh quá tải, căng thẳng hay đơn điệu
b Thực hiện các biện pháp che chắn an toàn
Mục đích: cách li các vùng nguy hiểm với NLĐ
Yêu cầu đối với thiết bị che chắn:
Ngăn ngừa được các tác động xấu, nguy hiểm gây ra trong quá trình sản xuất;
Trang 23Không gây trở ngại, khó chịu cho NLĐ;
Không ảnh hưởng đến năng suất lao động, công suất thiết bị
g Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân
Tác dụng: Biện pháp bảo vệ bổ sung, hỗ trợ nhưng có vai trò rất quan trọng khi các biện pháp bảo vệ khác vẫn không đảm bảo an toàn cho NLĐ, nhất là trong điều kiện thiết bị, công nghệ lạc hậu
Yêu cầu:
Phương tiện bảo vệ cá nhân phải được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng nhà nước, việc cấp phát, sử dụng phải theo qui định của pháp luật NSDLĐ phải tiến hành kiểm tra chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân trước khi cấp phát và kiểm tra định kỳ theo tiêu chuẩn khi đưa vào
sử dụng
Các phương tiện bảo vệ cá nhân
Bảo vệ mắt :các loại kính bảo vệ khác nhau; • Bảo vệ cơ quan hô hấp mặt nạ, khẩu trang, bình thở…;
Bảo vệ cơ quan thính giác nhằm ngăn ngừa tiếng ồn.như nút bịt tai, bao úp tai…; • Bảo vệ đầu, chân tay: các loại mũ, giày, bao tay…;
Quần áo BHLĐ: bảo vệ NLĐ khỏi các tác động về nhiệt, về hoá chất, về phóng xạ, áp suất, bức xạ…
c Sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa
Nhiệm vụ của thiết bị và cơ cấu phòng ngừa:
Tự động loại trừ nguy cơ sự cố hoặc tai nạn khi đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn qui định
Thiết bị phòng ngừa chỉ làm việc tốt khi đã tính toán đúng ở khâu thiết kế, chế tạo và nhất là khi
sử dụng phải tuân thủ các qui định về kỹ thuật an toàn
Phân loại thiết bị và cơ cấu phòng ngừa:
Hệ thống có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc khi đối tượng phòng ngừa đã trở lại dưới giới hạn qui định như van an toàn kiểu tải trọng, rơ le nhiệt…
Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới như cầu chì, chốt cắm…
Trang 24d Sử dụng các tín hiệu, báo hiệu
Nhắc nhở, cảnh báo cho NLĐ kịp thời tránh nguy hiểm hoặc các tác động xấu của sản xuất Hướng dẫn thao tác trong quá trình làm việc: như bảng điều khiển hệ thống tín hiệu bằng tay điều khiển cần trục, lùi phương tiện vận tải…
Nhận biết qui định về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn qua dấu hiệu qui ước về màu sắc, hình vẽ Tín hiệu, báo hiệu
Tín hiệu, báo hiệu có thể bằng màu sắc, âm thanh và ký hiệu Màu sắc thường được dùng là đỏ, vàng và xanh; …
Tín hiệu, báo hiệu phải đảm bảo các yêu cầu: dễ nhận biết; không gây nhầm lẫn, độ chính xác cao; dễ thực hiện, phù hợp với tập quán, cơ sở khoa học kỹ thuật và yêu cầu tiêu chuẩn hoá
e Đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn
Khoảng cách an toàn là khoảng không gian tối thiểu giữa NLĐ và các phương tiện, thiết bị sx; hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa các thiết bị này để không bị tác động xấu đến các yếu tố sx Khoảng cách, kích thước an toàn, tùy thuộc vào quy trình công nghệ, đặc điểm của từng thiết bị
f Thực hiện cơ khí hóa, tự động hóa và điều khiển từ xa
Biện pháp giải phóng NLĐ khỏi môi trường làm viêc nguy hiểm độc hại
Máy móc, thiết bị sẽ thay thế con người thực hiện thao tác từ xa
Phát triển cùng với trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của công nghiệp
Thực hiện kiểm nghiệm dự phòng thiết bị
Kiểm nghiệm độ bền, độ tin cậy của máy móc, thiết bị, các bộ phận của chúng là biện pháp an toàn rất cần thiết trước khi đưa vào sử dụng
Kiểm nghiệm dự phòng được tiến hành định kỳ, hoặc sau những kỳ sủa chữa, bảo dưỡng ATLĐ ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰC CÓ NGUY CƠ
TNLĐ CAO
4.1 An toàn điện
a Những khả năng xảy ra tai nạn điện
Trang 25Tiếp xúc va chạm vào các vật mang điện như: dây trần, mối nối dây điện, cầu dao, cầu chì, các
bộ phận dẫn điện của thiết bị để hở…; tiếp xúc với các bộ phận kim loại của máy móc, thiết bị đã
bị rò điện chạm vỏ; …
b.Các biện pháp kỹ thuật an toàn cơ bản
Nối đất, nối không thiết bị
Các đối tượng thiết bị cần nối đất, nối không:
Các thiết bị điện một chiều 500V trở lên, thiết bị điện xoay chiều 36V trở lên làm việc ở những nơi có mức độ nguy hiểm và rất nguy hiểm về điện;
Vỏ máy điện và dụng cụ chạy điện, máy biến áp, thiết bị chiếu sáng …
…
Các biện pháp tổ chức- kỹ thuật
Phải bao che kín các bộ phận mang điện, ví dụ: cầu dao phải đặt trong hộp kín, chỉ để chuôi thò
ra ngoài; cầu chì, ổ cắm điện phải có nắp đậy, các đầu dây nối phải bọc kín bằng vật liệu cách điện…;
Các thiết bị điện như trạm biến áp, trạm đóng cắt, trạm phân phối điện… phải được rào ngăn cẩn thận và chắc chắn
…
Các biện pháp tổ chức- kỹ thuật
Phải có biển báo, biển cấm tại các nguồn cấp điện như: cầu dao, trạm đóng cắt, công tắc, ổ cắm
để đề phòng trường hợp đóng cắt điện bất ngờ Các loại biển báo, biển cấm được làm bằng vật liệu phi kim loại và có dây treo móc chắc chắn
Định kỳ kiểm tra cách điện cho các thiết bị điện và dây dẫn: ít nhất mỗi năm một lần trong điều kiện bình thường và 2 lần/năm ở những nơi ẩm ướt có hơi khí xâm thực
…
Phương tiện bảo vệ cá nhân cách điện
Ủng và giày cách điện: được làm bằng loại cao su đặc biệt, có khả năng cách điện tốt (ở điện áp dưới 1.000V)
Trang 26Găng cách điện: cần xác định xem găng cách điện có phù hợp với điện áp của thiết bị không; thảm và chiếu cao su cách điện; sào cách điện: dùng để đóng và ngắt sự cách ly một cực, để bắt dây nối đất di động, làm ngắn mạch các
thanh dẫn…
4.2 An toàn cháy nổ
a Thiết bị áp lực và những khả năng xảy ra tại nạn
Thiết bị chịu áp lực là các thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học, hóa học cũng như dùng để
Những khả năng xảy ra tai nạn
Nguy cơ nổ: Do xu thế cân bằng áp suất của các thiết bị chịu áp lực kèm theo sự giải phóng năng lượng lớn, khi điều kiện độ bền của thiết bị không đảm bảo đã dẫn đến hiện tượng nổ
Nguy cơ gây bỏng: do xì hở môi chất, nổ vỡ thiết bị, tiếp xúc với các bộ phận có nhiệt độ cao không được bọc hoặc hư hỏng cách nhiệt, …
b Yêu cầu và các biện pháp kỹ thuật an toàn
- Đối với nồi hơi:
+ Phải thực hiện khai báo, đăng ký và xin cấp phép sử dụng và thường xuyên khám nghiệm kỹ thuật theo quy định hiện hành
+ Công nhân vận hành nồi hơi phải được đào tạo và thực hiện nghiêm túc nội quy an toàn vận hành nồi hơi
Trang 27…
Yêu cầu và các biện pháp kỹ thuật an toàn
- Đối với bình (chai) chứa khí:
Các bình chứa khí phải có đầy đủ các dụng cụ cơ cấu an toàn: áp kế, van an toàn… và đảm bảo hoạt động chính xác;
Khi nạp khí hóa lỏng vào bình phải chừa lại một phần thể tích bình khoảng 10%; …
Yêu cầu và các biện pháp kỹ thuật an toàn
- Đối với máy nén khí:
+ Máy nén khí phải có đầy đủ các dụng cụ, cơ cấu an toàn đúng chủng loại và hoạt động chính xác: Van an toàn; Nhiệt kế; Bộ phận tách dầu và bộ lọc khí ở miệng hút:
+ Phải nhanh chóng tắt máy khi kim chỉ quá vạch đỏ;…
4.3 An toàn cơ học a Yêu cầu và biện pháp kỹ thuật
- Thiết bị che chắn an toàn: phải thỏa mãn các yêu cầu và quy định của tiêu chuẩn TCVN 89:
4111-+ phải ngăn ngừa được tác động của các yếu tố nguy hiểm;
+ không làm hạn chế khả năng công nghệ cũng như quan sát, bảo dưỡng và vệ sinh công nghiệp Yêu cầu và biện pháp kỹ thuật
- Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa: là các phương tiện kỹ thuật an toàn tự động ngắt chuyển động, hoạt động của máy và thiết bị sx khi một số thông số kỹ thuật nào đó vượt quá giới hạn quy định + Nguyên tắc làm việc : cơ học, quang học, nhiệt, từ và điện
Yêu cầu và biện pháp kỹ thuật
+ Một số thiết bị và cơ cấu phòng ngừa dùng phổ biến trong sản xuất:
Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa quá tải máy động lực (rơle tự ngắt, cơ chế khống chế mô men tải); Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa quá tải thiết bị áp lực (van, áp kế, ống thủy…);
…
Yêu cầu và biện pháp kỹ thuật
Trang 28- Phương tiện bảo vệ cá nhân: mũ cứng, mũ mềm, quần áo BHLĐ bằng vải mềm thoáng
mát, giày vải, giày da, ủng cao su (ngắn cổ, có cổ), kính bảo hộ, tấm chắn, găng tay vải
bạt…
b Tổ chức bố trí nơi làm việc
Yêu cầu đối với nhà xưởng:
+ Nền nhà xưởng phải bằng phẳng, cao ráo, không trơn trượt, dễ cọ rửa, vật liệu chịu hóa chất, không hấp thụ các chất xâm thực
+ Mặt bằng phải gọn gàng, ngăn nắp: máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu, thành phẩm,
…
Tổ chức bố trí nơi làm việc
Yêu cầu đối với nhà xưởng:
+ Những khu vực nguy hiểm trong xưởng phải được ngăn cách bảo vệ xung quanh
+ Phải đảm bảo ánh sáng theo đúng tiêu chuẩn hiện hành tại các vị trí làm việc, trên đường đi lại, cầu thang…
…
Tổ chức bố trí nơi làm việc
- Yêu cầu bố trí máy móc thiết bị:
+ Khoảng cách giữa các máy móc thiết bị không hẹp hơn 1m
+ Trong gian sản xuất có các máy vận chuyển bên trong thì giữa các bộ phận chuyển động (toa
xe, goòng, băng chuyển, xe lăn…) và các phần nhô ra của các kết cấu công trình (tường, cột) cần phải dành lối qua lại rộng ít nhất 1m
Tổ chức bố trí nơi làm việc
Yêu cầu bố trí máy móc thiết bị:
+ Các đường ống dẫn nước, hơi, khí, máng thông gió hoặc các thiết bị khác dưới trần nhà xưởng
ở các lối qua lại không thấp hơn 2,2m
+ Các thiết bị làm việc có tiếng ồn lớn
Trang 29(từ 90 dba) và rung động mạnh (v ≥ 2 mm/s) cần bố trí ở khu nhà riêng và phải được xử lý giảm
ồn …
Tổ chức bố trí nơi làm việc
Yêu cầu về nội quy an toàn và tranh ảnh áp phích BHLĐ:
Tất cả các thiết bị, máy móc đều phải có nội quy an toàn vận hành sử dụng
Các nội quy này cần biên soạn ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dễ đọc và được treo, gắn cố định ngay tại vị trí làm việc của NLĐ
Trong các phân xưởng sản xuất cần treo dán các loại áp phích BHLĐ phù hợp
4.4 An toàn trong lĩnh vực xây dựng
a Nguy cơ TNLĐ
Ngành xây dựng là một trong những ngành có nguy cơ TNLĐ cao do NLĐ phải làm việc ngoài trời, làm việc trên dàn giáo cao, vận hành nhiều loại máy móc thiết bị phức tạp, cường độ lao động thể lực nặng
nhọc…
b Những biện pháp cơ bản
- Những công việc trên cao, công việc phải đào sâu; thi công lắp ghép các cấu kiện sử dụng các thiết bị kỹ thuật có khối lượng, kích thước lớn và công kềnh cần chọn phương pháp treo buộc và tháo dỡ kết cấu an toàn, biện pháp đưa nhân công lên xuống và tổ chức làm việc trên cao;
b Những biện pháp cơ bản
Làm hệ thống chống sét trên các công trường, đặc biệt các công trường nằm ở vị trí cao
Có biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống cháy chung trên công trường và những nơi dễ phát sinh cháy …
Trang 304.5 An toàn trong các lĩnh vực hóa chất
Nhằm loại trừ hoặc làm giảm tới mức thấp nhất các tác hại, rủi ro của các loại hóa chất nguy hiểm đối với NLĐ và môi trường xung quanh - Loại bỏ các hóa chất hoặc các quá trình độc hại, nguy hiểm hoặc thay thế chúng bằng các thứ khác ít nguy hiểm hơn hoặc không còn nguy hiểm nữa; - Quy định khoảng cách hoặc che chắn giữa NLĐ với hóa chất
An toàn trong các lĩnh vực liên quan đến hóa chất
Nhằm loại trừ hoặc làm giảm tới mức thấp nhất các tác hại, rủi ro của các loại hóa chất nguy hiểm đối với NLĐ và môi trường xung quanh
Sử dụng hệ thống thông gió thích hợp để di chuyển hoặc làm giảm nồng độ độc hại trong không khí
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho NLĐ nhằm ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất…
Tai nạn lao động sập mái khách sạn
Những quy tắc chung về ATLĐ
Các quy tắc an toàn khi sắp xếp vật liệu
Các quy tắc an toàn khi đi lại ở nơi làm việc
Các quy tắc an toàn nơi làm việc
Các quy tắc an toàn khi làm việc tập thể
Các quy tắc an toàn khi tiếp xúc với hóa chất độc hại
Các quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động
Các quy tắc an toàn khi vận hành máy móc thiết bị
…
Con người là vốn quí nhất, CN làm ra của cải vật chất và là động lực chính cho sự phát triển của
XH Sức khoẻ và sinh mạng của NLĐ là tài sản vô giá của mỗi gia đình, mỗi quốc gia Vì vậy,
để đảm bảo hạnh phúc của mỗi gia đình, cho an sinh và phát triển KTXH, CN phải tham gia hoạt động LĐSX trong điều kiện an toàn
…………
Trang 31Hà Nội, tháng 02 năm 2002 Vụ Bảo hộ lao động
Góp phần thực hiện yêu cầu "An toàn để SX", “SX phải đảm bảo an toàn", Vụ BHLĐ (Bộ LĐ –
TB &XH) phối hợp cùng NXB LĐ-XH biên soạn và xuất bản "Sổ tay hướng dẫn thực hiện công tác AT-VSLĐ trong các DN" nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho cán bộ quản lý, giám sát công tác AT-VS và cho cả NLĐ để nhận biết những yếu tố nguy hiểm, độc hại tại nơi làm việc, đồng thời chỉ ra các biện pháp phòng ngừa những nguy cơ gây ra TNLĐ hoặc những ảnh hưởng có hại đến sức khoẻ của NLĐ Chúng tôi hy vọng rằng cuốn Sổ tay này sẽ giúp NLĐ hành động đúng, tránh được những rủi ro đáng tiếc trong hoạt động SX
…
Hà Nội, tháng 02 năm 2002
Vụ Bảo hộ lao động
Lời nói đầu
Lần đầu tiên biên soạn, nội dung và hình thức trình bày chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết, chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của bạn đọc, những người quan tâm tới công tác ATVSLĐ nhằm giúp chúng tôi hoàn thiện hơn trong những lần tái bản
………
Hà Nội, tháng 02 năm 2002
Vụ Bảo hộ lao động
Các quy tắc an toàn khi sắp xếp vật liệu
Dùng đế kê và định vị chắc chắn khi bảo quản vật dễ lăn
Vật liệu nên xếp riêng theo từng loại và theo thứ tự thuận tiện cho việc bảo quản, sử dụng;
Bảo quản riêng các chất gây cháy, chất dễ cháy, a xít
Các quy tắc an toàn khi đi lại
Chỉ được đi lại ở các lối đi dành riêng cho người đã được xác định;
Khi lên xuống thang phải vịn tay vào lan can;
Không nhảy từ vị trí trên cao như giàn dáo xuống đất;
Khi có chướng ngại vật trên lối đi phải dọn ngay để thông đường;
Trang 32Các quy tắc an toàn khi đi lại
Không bước, giẫm qua máy cắt, góc máy, vật liệu, thiết bị và đường dành riêng cho vận chuyển; Không đi lại trong khu vực có người làm việc bên trên hoặc có vật treo ở trên;
Không đi vào khu vực đang chuyển, tải bằng cẩu
Nhất thiết phải dùng mũ khi đi lại phía dưới các công trình xây dựng, các máy móc đang hoạt độn
Các quy tắc an toàn nơi làm việc
Không bảo quản chất độc ở nơi làm việc
Khi làm việc bên trên nên cấm người đi lại phía dưới; không ném đồ, dụng cụ xuống dưới Nơi làm việc luôn được giữ sạch sẽ, dụng cụ, vật liệu được sắp xếp gọn gàng
Thực hiện theo các biển báo, các quy tắc an toàn cần thiết
Các quy tắc an toàn khi làm việc tập thể
Khi làm việc tập thể phải phối hợp chặt chẽ với nhau
Chỉ định người chỉ huy và làm việc theo tín hiệu của người chỉ huy - Sử dụng dụng cụ bảo hộ thích hợp trước khi làm việc
Tìm hiểu kỹ trình tự và cách làm việc, tiến hành theo đúng trình tự - Khi đổi ca phải bàn giao công việc một cách tỷ mỉ, rõ ràng
Trước khi vận hành thiết bị phải chú ý quan sát người xung quanh
Quy tắc AT khi tiếp xúc với chất độc hại
Cần phân loại, dán nhãn và bảo quản chất độc hại ở nơi quy định - Không ăn uống, hút thuốc ở nơi làm việc
Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (mặt nạ chống khí độc, áo chống hoá chất, găng tay ), dụng cụ phòng hộ - Những người không liên quan không được vào khu vực chứa chất độc
Thật cẩn thận khi sử dụng các chất kiềm, a xít
Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn uống
Các quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ bảo hộ
Trang 33Cần sử dụng ủng bảo bộ, mũ bảo hộ khi làm việc ngoài trời, trong môi trường nguy hiểm, độc hại
Không sử dụng găng tay vải khi làm việc với các loại máy quay như máy khoan
Sử dụng kính chống bụi khi làm các công việc phát sinh bụi, mùn như cắt, mài, gia công cơ khí
Sử dụng áo, găng tay chống hoá chất; kính bảo hộ khi tiếp xúc với hoá chất - Sử dụng kính bảo
vệ khi làm việc ở nơi có tia độc hại
Quy tắc AT khi sử dụng dụng cụ bảo hộ
Những người kiểm tra, sửa chữa máy điện, dụng cụ điện, dây tải, dây cấp điện cần sử dụng mũ cách điện, găng tay cao su cách điện
Sử dụng dụng cụ hỗ trợ hô hấp, máy cấp không khí, mặt nạ dưỡng khí khi làm việc trong môi trường có nồng độ ô xy dưới 18%
Trong môi trường có nồng độ khí độc vượt quá tiêu chuẩn cho phép, cần sử dụng dụng cụ cung cấp khí trợ hô hấp
Các quy tắc an toàn máy móc
(Các quy tắc an toàn chung)
Ngoài người phụ trách ra, không ai được khởi động, điều khiển máy;
Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng;
Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển;
Cần tắt công tắc nguồn khi bị mất điện;
Các quy tắc an toàn khi vận hành máy khoan
Trước khi làm việc cần kiểm tra xem mũi khoan đã được lắp cố định chưa;
Không đeo găng tay khi làm việc; - Sau khi để mũi khoan quay, cố định bàn làm việc;
Trong khi khoan không dùng miệng để thổi hoặc dùng tay gạt mùn;
Khi muốn khoan lỗ to, nên khoan lỗ nhỏ trước sau đó khoan rộng thêm; - Khi khoan tấm mỏng nên lót ván gỗ ở dưới; - Cần tiếp mát trước khi thao tác khoan điện
Quy tắc an toàn dùng thang máy
Trang 34Trước khi sử dụng cần kiểm tra các thiết bị an toàn như bộ phận dừng khẩn cấp; không vận hành máy khi xảy ra trục trặc;
Trước khi sử dụng cần nắm vững phương pháp điều khiển và cách xử lý trong trường hợp khẩn cấp; - Kiểm tra xem thang máy đã tiếp đất hoàn toàn chưa trước khi chất, dỡ hàng;
Vận chuyển vật dưới trọng tải cho phép; không chất đồ thò ra ngoài;
Các quy tắc an toàn khi dùng máy tời
Kiểm tra trạng thái của vật trong thùng tời; - Kiểm tra trạng thái của dây tời, công tắc giới hạn; Không chất đồ vật vượt quá trọng tải cho phép;
Kiểm tra hoạt động của cuộn định hướng;
Kiểm tra trạng thái của thùng tời;
Đóng chặt và cố định cửa thùng tời;
Trước khi vận hành phải mắc cẩn thận dây an toàn;
…
QTAT đối với dụng cụ thủ công
Đối với dụng cụ thủ công như dùi, đục, cần sửa khi phần cán bị toè, hoặc thay mới, khi lưỡi bị hỏng, lung lay
Sau khi sử dụng nên bảo quản dụng cụ ở nơi quy định
Khi bảo quản cần bịt phần lưỡi dùi, đục và xếp vào hòm các dụng cụ có đầu sắc nhọn
Sử dụng kính bảo hộ khi làm việc ở nơi có vật văng, bắn
Các quy tắc an toàn điện
Không ai được sửa điện ngoài những người có chứng chỉ - Khi phát hiện có sự cố cần báo ngay cho người có trách nhiệm - Không sờ mó vào dây điện, thiết bị điện khi tay ướt
Tất cả các công tắc phải có nắp đậy - Không phun, để rớt chất lỏng lên thiết bị điện như công tắc,
mô tơ, hòm phân phối điện
…
Trang 35
1 An toàn khi làm việc với máy dập
a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy: - Yếu tố nguy hiểm của máy: Máy dập có gắn trục truyền lực phụ trợ thường không thể dừng khẩn cấp khi trục trượt thực hiện hành trình đi xuống
Khi vận hành sai nguyên tắc: Tai nạn thường xảy ra do rơi phần khuôn trên hoặc do người khác
vô tình điều khiển làm cho trục trượt đi xuống trong khi đang điều chỉnh, tháo, lắp khuôn
Thiếu chú ý khi sử dụng thiết bị an toàn:
Sử dụng các thiết bị an toàn không thích hợp với chủng loại, …
109
b) Phương pháp vận hành an toàn:
Chú ý không cho tay vào trong khuôn máy
Sử dụng các thiết bị bảo hộ có gắn kèm tuỳ theo chủng loại, áp lực, hành trình và phương pháp làm việc của máy
Sử dụng công cụ thủ công (nếu có thể) khi gia công thiết bị sản xuất
c) Các quy tắc về an toàn khi vận hành máy dập:
Cần chỉnh các nút điều khiển sau mỗi thao tác;…
* Các quy tắc về an toàn khi thay khuôn
Cần ngắt điện nguồn và treo biển báo đề "đang thay khuôn" vào công tắc khi có ý định thay khuôn dập;
Cố định thanh chặn an toàn vào đúng vị trí và kiểm tra lại;
Khi làm việc tập thể, cần thống nhất rõ ràng việc sử dụng các tín hiệu;
Không được cố ý sử dụng sức mạnh khi làm việc với khuôn dập;
Trang 36
An toàn khi làm việc với máy mài
a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:
Do tiếp xúc với phần lưỡi quay đá mài của máy;
Do các mảnh vụn văng ra khi lưỡi mài bị vỡ;
Do các mảnh vụn của vật gia công văng ra
114
An toàn khi làm việc với máy mài
c) Các quy tắc về an toàn khi vận hành máy mài:
Gắn và sử dụng thiết bị che lưỡi mài;
Cần để máy chạy thử ít nhất 3 phút sau khi thay lưỡi mài;
Cần kiểm tra lưỡi mài trước khi sử dụng, không dùng trong trường hợp có tiếng kêu lạ hoặc có vết nứt, rạn ở lưỡi mài;
Duy trì khoảng cách chừng 3 mm giữa lưỡi mài và giá đỡ;
Trang 37An toàn khi làm việc với máy cưa gỗ lưỡi tròn a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy: Tiếp xúc với lưỡi cưa đang quay khi gia công gỗ;
Khi đưa gỗ vào phía lưỡi cưa, phần đuôi gỗ còn thừa hay bản thân thanh gỗ bị văng vào thân người
b) Phương pháp vận hành an toàn:
- Để đề phòng tai nạn do tiếp xúc với lưỡi
cưa, cần lắp đặt thiết bị ngăn ngừa tiếp xúc với lưỡi cưa (tấm che);…
117
An toàn khi làm việc với máy cưa gỗ lưỡi tròn
c) Các quy tắc an toàn khi sử dụng máy cưa:
Trước khi vận hành cần cho máy chạy thử;
Kiểm tra xem lưỡi cưa có bị rạn nứt, mòn hoặc mẻ hay không;
Kiểm tra hoạt động của thiết bị an toàn mỗi khi vận hành máy;
…
118
AT với máy bào gỗ dùng động cơ
a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy bào gỗ dùng động cơ:
Tiếp xúc với lưỡi bào đang hoạt động;
Phần lưỡi của máy bào dùng thuỷ lực bị hở;…
b) Phương pháp vận hành an toàn:
Gắn thiết bị ngăn ngừa tiếp xúc trước khi làm việc;
Không sử dụng găng tay khi vận hành máy;…
119
An toàn khi làm việc với cần cẩu
c) Các quy tắc an toàn khi vận hành cần cẩu:
Trang 38Chỉ có những người được chỉ định mới có quyền điều khiển máy;
Khi chuyển tải hàng, không để máy hoạt động hai hướng cùng lúc;
Do dây tời chịu lực va đập kém nên tránh buộc qua loa để nâng hoặc hạ hàng hoá;
Cần lắp dây xích và dây tời vào hàng tải một cách cân đối;…
Câu hỏi ôn tập chương 2:
Câu 9
Làm rõ khái niệm an toàn lao động và tai nạn lao động? Tại sao nói khái niệm an toàn lao động
là một khái niệm “động”? Liên hệ về an toàn lao động tại một doanh nghiệp?
Câu 10
Thế nào là tai nạn lao động, phân loại tai nạn lao động? Vì sao các doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ các loại tai nạn lao động? Liên hệ thực tế tại một doanh nghiệp?
Câu 11
Phân tích các nguyên nhân cơ bản dẫn tới tai nạn lao động? Lấy ví dụ minh họa thực tế tại doanh
nghiệp về các nguyên nhân tai nạn lao động này?
Nội dung của công tác huấn luyện và khuyến khích người lao động thực hiện an toàn lao động,
và vai trò của hoạt động này trong việc đảm bảo an toàn lao động?
Câu 17
Phân tích khái niệm vệ sinh lao động, tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp, mối quan hệ giữa vệ sinh lao động, tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp? Liên hệ công tác vệ sinh lao động tại một doanh nghiệp?
CHƯƠNG 3: VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Trang 39TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Phạm vi nghiên cứu của chương:
Những vấn đề của VSLĐ và các biện pháp phòng chống tác hại nghề nghiệp
Nội dung:
1 Những khái niệm cơ bản liên quan
2 Nguyên nhân phát sinh các tác hại nghề nghiệp;
3 Biện pháp phòng chống các tác hại nghề nghiệp
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 Vệ sinh lao động
Là một trong hai nội dung quan trọng của ATVSLĐ
Bao gồm hệ thống các biện pháp về y sinh học, kỹ thuật vệ sinh, tổ chức quản lý để phòng ngừa tác động xấu của các yếu tố có hại trong SX đối với NLĐ, bảo vệ họ khỏi ốm đau, bệnh tật, bệnh nghề nghiệp
Để đảm bảo vệ sinh lao động cần:
• Đánh giá được các yếu tố ĐKLĐ, phát hiện, nghiên cứu đặc điểm các yếu tố có hại trong
SX và những biến đổi sinh lý, sinh hoá, tâm sinh lý của NLĐ dưới tác động của các yếu tố có hại
đó,
• Đề xuất các biện pháp phòng ngừa hạn chế ảnh hưởng xấu đến sức khỏe NLĐ;
• Xây dựng các tiêu chuẩn vệ sinh, đưa ra các quy định về quản lý sức khoẻ NLĐ, các chế
độ khám tuyển, khám sức khoẻ định kỳ, chế độ quản lý BNN…
1.2 Tác hại nghề nghiệp
Yếu tố vệ sinh nghề nghiệp (yếu tố nghề nghiệp): Các yếu tố có trong quá trình công nghệ, quá trình lao động và hoàn cảnh nơi làm việc có thể gây ảnh hưởng nhất định đối với trạng thái cơ thể và sức khoẻ người lao động
Khi các yếu tố nghề nghiệp có tác dụng xấu đối với sức khoẻ và khả năng làm việc của người lao động thì được gọi là các yếu tố tác hại nghề nghiệp
Trang 40Những bệnh tật chủ yếu do tác hại nghề nghiệp gây nên được gọi là những bệnh nghề nghiệp
Trong ĐK SX cụ thể, NLĐ tiếp xúc với những yếu tố có hại, gây ra những ảnh hưởng không tốt đến
sức khỏe, gọi là những tác hại nghề nghiệp