Công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng là một công ty chuyên kinh doanh về lĩnh vực linh kiện điện tử và viễn thông trên thị trường Hà Nội. Doanh nghiệp này đang có những hoạt động kinh doanh, những thách thức, khó khăn về lĩnh vực marketing. Chính vì vậy bản thân tôi quyết định nghiên cứu và thực tập tại công ty TNHH Công nghệ và phần mềm Trí Dũng để tìm hiểu và thực hành báo cáo tổng hợp tại môi trường này. Dưới đây là nội dung bản báo cáo thực tập tổng hợp với nội dung được chia làm ba phần chính: Phần 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng Phần 2: Tình hình hoạt động của công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng Phần 3: Một số vấn đề cấp thiết của công ty và định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Trang 1Họ và tên: Ths Vũ Phương Anh
Bộ môn: Quản trị marketing
Trang 2Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Lời mở đầu
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng 1
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1
2 Cơ cấu tổ chức của công ty 2
3 Các đặc điểm nội bộ của công ty 3
4 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu 4
5 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty 4
6 Các công việc sinh viên thực hiện tại đơn vị thực tập 5
Phần 2: Tình hình hoạt động của công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng 6 2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh doanh của công ty 6
2.1.1 Môi trường vĩ mô 6
2.2 Thực trạng hoạt động marketing của công ty 9
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng của công ty 9
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing của công ty 10
2.3 Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty 11
2.3.1 Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty 11
2.3.2 Định giá sản phẩm 13
2.3.3 Kênh phân phối 15
2.3.4 Thực trạng về xúc tiến thương mại/truyền thông marketing của công ty 17
2.4 Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng của công ty 18
2.5 Thực trạng quản trị logistics và chuỗi cung ứng của công ty 21
2.5.1 Các hoạt động Logistics của công ty Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng 21
2.5.2 Thực trạng quy trình logistics của công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng 21
Phần 3: Một số vấn đề cấp thiết của công ty và định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp 22
3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing, thương hiệu, kinh doanh của công ty 22
Trang 33.2 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp 23 Kết luận 24 Tài liệu tham khảo
Trang 5Lời mở đầu
Trong thời kỳ phát triển công nghệ số hiện đại số như ngày nay, mỗi doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường đều phải biết cách áp dụng công nghệ, các phương pháp bán hàng để đem lại lợi nhuận cho công ty Bên cạnh đó việc áp dụng marketing vào các hoạt động kinh doanh dần trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Mỗi doanh nghiệp cần phải lựa chọn các hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp, phân tích và nghiên cứu khách hàng của mình cũng như cải tiến và thực hiện các hoạt động logistics và quản trị chất lượng để có thể phục
vụ được nhu cầu của khách hàng hiện nay
Công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng là một công ty chuyên kinh doanh về lĩnh vực linh kiện điện tử và viễn thông trên thị trường Hà Nội Doanh nghiệp này đang có những hoạt động kinh doanh, những thách thức, khó khăn về lĩnh vực marketing Chính vì vậy bản thân tôi quyết định nghiên cứu và thực tập tại công ty TNHH Công nghệ và phần mềm Trí Dũng để tìm hiểu và thực hành báo cáo tổng hợp tại môi trường này Dưới đây là nội dung bản báo cáo thực tập tổng hợp với nội dung được chia làm ba phần chính:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng
Phần 2: Tình hình hoạt động của công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng
Phần 3: Một số vấn đề cấp thiết của công ty và định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Trang 6Phần 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
❖ Giới thiệu chung
Công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng được thành lập vào ngày 18/11/2014 với giám đốc của công ty là anh Trần Mạnh Nhất Công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng kinh doanh chủ yếu ở lĩnh vực bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông trên thị trường Việt Nam
Website: https://tridungtech.com/ ; https://tridungcamera.com/
Điện thoại: 032 8900 247 ; 024 8586 1766
Mail: lienhe@tridungcamera.com ; tranmanhnhat@gmail.com
Địa chỉ: Số 126/30 ngõ 20 phố Phan Kế Bính, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội
Mã số thuế: 0106695023
Slogan của công ty: “Chuyên nghiệp – Trách nhiệm”
Sứ mệnh: Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công ty TNHH Công nghệ và
Phần mềm Trí Dũng luôn mong muốn mang lại những thiết bị tiên tiến nhất, chất lượng nhất và giá cả hợp lý đến với thị trường Việt Nam
Tầm nhìn: Trong tương lai công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng sẽ trở thành
kênh phân phối chính của nhiều loại thiết bị tiên tiến đến từ các doanh nghiệp hàng đầu thế giới Trí Dũng sẽ phát triển hệ thống phân phối thiết bị hội nghị, viễn thông trên khắp mọi
miền Việt Nam
Năm 2016 công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng liên kết và hợp tác với Hãng Televic Hãng Televic là hãng chuyên cung cấp các thiết bị hệ thống hội nghị có trụ
sở sản xuất chính ở Bỉ
Trang 7Tháng 1/2021, Trí Dũng tiếp tục trở thành nhà Phân phối Allied Telesis tại Việt Nam Năm 2021 Trí Dũng tiếp tục là nhà phân phối chính thức của EdgeCore Network Edgecore Networks là nhà cung cấp giải pháp mạng hàng đầu thuộc tập đoàn Accton, chuyên cung cấp các sản phẩm mạng chuyên nghiệp như: Switch công nghiệp, Open Networking, Enterprise Switch, Enterprise Wireless, Accessories…cho các trung tâm dữ liệu, các nhà tích hợp hệ thống SI, nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn
Ngoài ra công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng còn hợp tác với một số doanh
nghiệp cung cấp các thiết bị hội như lớn như: Cisco, Hirschmann…
2 Cơ cấu tổ chức của công ty
❖ Sơ đồ tổ chức công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng
❖ Mô tả cơ bản nhiệm vụ của nhân sự công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng
Phòng kỹ thuật Giám đốc
Nhân viên lắp ráp
Trang 8Giám đốc: Thông qua và ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty Bổ nhiệm, cách chức
các chức danh quản lý trong công ty Giao dịch, đàm phán thương lượng với các công ty đối tác, từ đó đưa ra được những hợp đồng có lợi cho phía công ty
Phó giám đốc: Lập và triển khai các kế hoạch kinh doanh đến các công ty Giám sát theo
dõi chặt chẽ những vấn đề liên quan đến công việc Quyết định các vấn đề liên quan đến
hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
Phòng kinh doanh: Quản lý và thúc đẩy các thành viên trong nhóm làm việc như một đơn
vị độc lập hướng tới hiệu quả chung của doanh nghiệp Phân tích dữ liệu bán hàng và kết quả kinh doanh nhằm đưa ra dự báo về doanh thu theo năm, theo quý của doanh nghiệp cũng như phát triển kế hoạch phù hợp theo từng giai đoạn
Phòng kế toán: Giám sát những quá trình lập ngân quỹ vốn Các dự án đầu tư lớn và quan
trọng có nguồn vốn được chi cho các kế hoạch sản xuất và kinh doanh… cùng với đó là các nguồn vốn được tài trợ, quản trị tiền mặt của công ty và quan hệ với các ngân hàng
Phòng kỹ thuật: Giám sát và điều phối sản xuất các linh kiện cơ khí, điện tử, điện và phần
mềm của công ty Cung cấp hỗ trợ sản phẩm và hỗ trợ kỹ thuật khác để duy trì hoạt động một cách hiệu quả nhất cho tất cả các bên liên quan
Nhân viên kinh doanh: Duy trì những quan hệ kinh doanh hiện có, nhận đơn đặt hàng Tư
vấn, hỗ trợ khách hàng trên các phương diện kinh doanh sản phẩm Bên cạnh đó nhân viên kinh doanh còn có nhiệm vụ tìm kiếm các khách hàng mới và giữ chân các khách hàng trung thành, khách hàng cũ
Nhân viên kế toán: Xử lý các khoản thanh toán tuân thủ chính sách và thủ tục của công ty
Thực hiện các giao dịch tài chính hàng ngày, bao gồm xác minh, phân loại và ghi lại dữ liệu tài khoản phải trả Xác minh và điều tra nếu có sai sót, thường xuyên đối chiếu tài khoản
nhà cung cấp và các báo cáo hàng tháng, hàng quý
Nhân viên kỹ thuật: Hỗ trợ, lắp đặt các thiết bị máy móc khi có hợp đồng từ khách hàng,
hỗ trợ, bảo hành hay sửa chữa đối với các sản phẩm vẫn đang ở trong thời gian bảo hành sản phẩm
3 Các đặc điểm nội bộ của công ty
Nguồn nhân lực: Nhân lực luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu của công ty, chính vì vậy
mà công ty luôn có những chính sách, ưu đãi phù hợp với từng đối tượng cụ thể trong công
ty Nhân lực của công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng có 26 người trong đó
Trang 9bao gồm: 1 giám đốc; 1 phó giám đốc; Phòng kinh doanh có 8 người; Phòng kế toán 4 người; Phòng nhân sự 4 người; Phòng kỹ thuật 8 người
Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất là yếu tố cực kỳ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp Về cơ sở vật chất của công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng có
cơ sở kinh doanh tại: Số 126/30 ngõ 20 phố Phan Kế Bính, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội Bên cạnh đó công ty có hệ thống máy tính, điện thoại, hệ thống máy móc sửa chữa, lắp ráp hỗ trợ nhân viên Bên cạnh đó công ty có một xe ô tô riêng để vận chuyển hàng hóa
Chế độ đãi ngộ: Công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng có chế độ đãi ngộ
riêng cho từng nhân viên, từng bộ phận để phù hợp và đa dạng với mọi hình thức làm việc Công ty có hai hình thức đãi ngộ chính là lương cơ bản + thường theo KPI và thưởng theo KPI Bên cạnh đó công ty có đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thân thể và thưởng lương tháng thứ 13 Ngoài ra nhân viên sẽ được đi du lịch 1 năm 2 lần, chi phí sẽ do công ty chi trả Một tháng công ty cho phép nhân viên được nghỉ 1 ngày
Nguồn lực tài chính: Hoạt động kinh doanh đã lâu nên công ty có hệ thống nguồn lực tài chính ổn định, đảm bảo các hoạt động mua bán sản phẩm trên thị trường và các hoạt động
cho tương lai
4 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng chuyên phân phối lắp đặt các hệ thống điện nhẹ, hệ thống lưu trữ như: hệ thống camera giám sát, hệ thống lưu trữ dữ liệu lớn NAS, hệ thống âm thanh công cộng, âm thanh sân khấu, âm thanh phòng họp, hệ thống mạng nội bộ, tổng đài nội bộ, báo động, kiểm soát vào ra, chấm công, hệ thống báo gọi y tá,
hệ thống truyền hình nội bộ, phần mềm doanh nghiệp,
5 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty
Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây: (Đơn vị: Tỷ Việt Nam Đồng)
Tổng doanh thu
Tổng chi phí Tổng lợi nhuận
Kết quả Năm
Trang 10Từ bảng kết quả kinh doanh của công ty cho thấy rằng những năm gần đây công ty luôn
có lợi nhuận dương, điều này chứng tỏ việc công ty đã và đang ngày càng phát triển Cụ thể năm 2018 công ty có mức doanh thu là 3.19 tỷ VNĐ, con số này được duy trì qua năm
2019 là 3.07 tỷ VNĐ và tăng rõ rệt trong năm 2020 là 4.33 tỷ VNĐ
Sự tăng đột biến về doanh thu của công ty cũng dẫn kèm đến việc tăng lợi nhuận Năm
2018, công ty đem về 0.880 tỷ VNĐ, con số này đã được duy trì qua năm 2019 với mức lợi nhuận là 0.8 tỷ VNĐ và tăng 25% so với năm 2019 về doanh thu trong năm 2020 với mức lợi nhuận là 1.050 tỷ Việt Nam Đồng
Có thể thấy được sự phát triển về khách hàng và thương hiệu của công ty Trí Dũng thông qua những con số kinh doanh ổn định và có xu hướng tăng theo hằng năm của công
ty Điều này làm rõ được sự tiềm năng của ngành thiết bị viễn thông và linh kiện điện tử và cũng như thấy rõ được hình ảnh và phong cách làm việc chuyên nghiệp của công ty
6 Các công việc sinh viên thực hiện tại đơn vị thực tập
Bản thân tôi đã và đang thực tập tại công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng Khi được công ty tạo điều kiện thực tập online tại nhà thì nhiệm vụ chính của tôi là tìm kiếm, sàng lọc thông tin khách hàng từ dữ liệu đã có sẵn được cung cấp và tìm kiếm khách hàng mới, viết content, thiết kế video và ảnh có liên quan đăng lên fanpage chính thức của công ty
Trong quá trình làm việc tại đây thì bản thân tôi được giao cho một số nhiệm vụ chính như sau:
❖ Nhập dữ liệu và tìm kiếm khách hàng mới
Gọi điện cho khách hàng tiềm năng hoặc hiện tại để báo cho họ biết về sản phẩm, dịch
vụ của công ty bằng kịch bản soạn trước Trả lời các câu hỏi về sản phẩm hoặc công ty từ phía khách hàng Tiếp nhận và xử lý đơn hàng theo quy trình hợp lý
❖ Đối với việc viết content:
Xây dựng, quản lý nội dung (bao gồm viết nội dung, trình bày nội dung, ý tưởng về hình ảnh) trên Fanpage, Website Phối hợp với các nhân viên khác để lên kế hoạch content chi tiết cho Fanpage của công ty Viết bài PR theo nội dung cấp trên yêu cầu
❖ Thiết kế ảnh đính kèm hoặc video đính kèm
Trang 11Tìm kiểu hình ảnh, video có liên quan đến sản phẩm để tiến hành xử lý Xử lý ảnh và video bằng các phần mềm có liên quan như Photoshop, Premiere hay Canva Sau đó gửi lên trưởng phòng để được xét duyệt về các sản phẩm của mình
Phần 2: Tình hình hoạt động của công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng 2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.1 Môi trường vĩ mô
❖ Nhân khẩu học
Theo thống kê của website World Population Review, tính đến tháng 07/2021 thủ Đô
Hà Nội có dân số Hà Nội đạt 8.418.883 người Theo ước tính, trung bình dân số tại Hà Nội tăng 160.000 người mỗi năm Với hơn 2.29 triệu hộ dân trên địa bàn Hà Nội tính tới tháng
7 năm 2021
Công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng có cơ sở đặt tại địa bàn Hà Nội, một trong những sản phẩm của công ty thường cung cấp cho các hộ gia đình, các chủ cơ sở kinh doanh, các khu chung cư như là: Khóa tự động, Camera hồng ngoại…Với hơn 2.29 triệu hộ dân trên địa bàn Hà Nội thì đây là một thị trường khá tiềm năng, có sức phát triển lớn Điều này ảnh hưởng đến doanh thu cũng như hoạt động của công ty Trí Dũng là khá lớn
từ khách hàng của công ty Bởi vì khi khách hàng hạn chế về thu nhập thì sẽ ảnh hưởng đến các quyết định mua hàng của công ty
❖ Văn hóa- xã hội
Trang 12Hiện nay Hà Nội với hơn 1000 trường học bao gồm các cấp bậc Tiểu học, Trung học cơ
sở, Trung học phổ thông, Đại học Bên cạnh đó Hà Nội còn có rất nhiều doanh nghiệp lớn quy tụ, các bộ máy chính trị xã hội đều ở Hà Nội
Để đảm bảo được hoạt động tổ chức, văn hóa, xã hội thì các tổ chức, doanh nghiệp, trường học cần có được hệ thống hội nghị, hệ thống thiết bị điện tử viễn thông một cách chuyên nghiệp và hoạt động hiệu quả nhất Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty Trí Dũng tại thị trường Hà Nội Từ những số liệu trên cho thấy Hà Nội là một trong những thị trường có tiềm năng phát triển lớn ở lĩnh vực linh kiện và thiết bị viễn thông mà công ty Trí Dũng kinh doanh
❖ Pháp luật, chính trị
Một số quy định pháp luật về việc xuất nhập khẩu linh kiện điện tử, thiết bị viễn thông: Điều 2, Thông tư 18/2014/TT-BTTTT quy định thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện là thiết bị hoàn chỉnh, có đặc tính kỹ thuật, có thể hoạt động động lập mới phải có giấy phép nhập khẩu Các loại linh kiện, phụ kiện của các thiết bị này không cần giấy phép nhập khẩu
Thông tư 18/2014/TT-BTTTT: Thông tư này quy định cụ thể hơn nghị định 187/2013/NĐ-CP về việc cấp giấy phép nhập khẩu cho thiết bị phát và thu-phát sóng vô tuyến điện
Như vậy có thể thấy thuế suất nhập khẩu của nhiều loại linh kiện điện tử trong lĩnh vực công nghệ thông tin, lĩnh vực nội dung số, phần mềm, viễn thông….có mức thuế nhập khẩu
ưu đãi chỉ 0% Thuế VAT là 10% Các loại linh kiện khác thuế nhập khẩu co thể dao động
từ 3% – 25%
Bên cạnh các bộ luật về xuất nhập khẩu linh kiện điện tử và thiết bị viễn thông thì do tình trạng covid nên Việt Nam ban hành chỉ thị 15,16 Điều này cũng gây nên những khó khăn rất lớn đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp phải ngừng hoạt động một thời gian dài Mặt khác, việc nhập hàng từ nước ngoài về Việt Nam cũng trở nên khó khăn hơn, kinh phí cũng nhiều hơn, điều này tạo ra ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của công
ty Trí Dũng
2.1.2 Môi trường ngành
❖ Đối thủ cạnh tranh
Trang 13Ngành thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông là một ngành nghề tiềm năng với thị trường Hà Nội, chính vì thế đối thủ cạnh tranh trực tiếp đối với công ty TNHH Công nghệ
và Phần mềm Trí Dũng khá nhiều và khá khốc liệt
Một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành linh kiện điện tử, viễn thông như:
- Công ty Siêu thị camera Hà Nội
Địa chỉ: số 15 Nguyễn Khả Trạc, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ kỹ thuật số
Địa chỉ: Số 29, Khối Phố Nguyên Khê, TT Đông Anh, Hà Nội
Website: http://www.cctvcamera.com.vn/
- Công ty Thiết bị an ninh Thiên Ngân
Địa chỉ: Văn phòng: Số 26, LK9, KĐT Văn Khê, Hà Nội
Bên cạnh đó, Trí Dũng còn phân bố bán buôn sản phẩm về cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các tỉnh lẻ xung quanh địa bàn Hà Nội nếu có đơn hàng
❖ Nhà cung cấp
Đối với các sản phẩm của Công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng thì gần như 100% đều được mua lại từ các công ty sản xuất thiết bị điện tử, viễn thông Chính vì
Trang 14vậy Trí Dũng luôn cố gắng đàm phán, hợp tác, giữ các mối quan hệ mất thiết với các nhà cung cấp của mình
Hiện tại ở thị trường Việt Nam, việc chế tạo và sản xuất các thiết bị điện tử, viễn thông vẫn còn hạn chế, chính vì vậy các nhà cung ứng của Trí Dũng chủ yếu đến từ thị trường nước ngoài Một số nhà cung cấp mà Trí Dũng đã và đang hợp tác như: Edgecore Networks, Hirschmann, Allied Telesis (アライドテレシス, Araido Tereshisu)
Và một số nhà cung cấp khác…
2.2 Thực trạng hoạt động marketing của công ty
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng của công ty
❖ Đặc điểm khách hàng
Khách hàng của công ty thường được chia thành hai loại khách hàng chính, khách hàng
cá nhân và khách hàng tổ chức
Đối với khách hàng cá nhân thì đây là nhóm khách hàng hộ gia đình, có nhà ở địa bàn
Hà Nội Họ muốn đảm bảo an ninh khu vực nhà của mình hoặc theo dõi các hoạt động quanh nhà của mình khi họ không có mặt Hoặc đơn giản hơn hết là nhóm khách hàng này muốn đảm bảo an ninh cho không gian sống của mình Với nhóm khách hàng này thì công
ty Trí Dũng thường xuyên bán, lắp ráp các loại sản phẩm như: Camera, khóa an ninh, khóa nhận diện khuôn mặt, hàng rào chống trộm…
Đối với khách hàng tổ chức thì đây là nhóm khánh hàng bao gồm các doanh nghiệp, các
cơ quan nhà nước, các trường học, học viện…trên thị trường Hà Nội Họ muốn phát triển toàn diện, kiểm soát được hệ thống máy móc thiết bị viễn thông, thiết bị giám sát hoặc nâng cao chất lượng của các cuộc họp bằng các thiết bị tiên tiếp hơn Với nhóm khách hàng này thì Công ty Trí Dũng thường xuyên bán, lắp ráp các loại sản phẩm như: Máy chiếu, Họp phát thanh, micro, hộp đàm hội nghị, camera hồng ngoại…
❖ Mục tiêu marketing và mục tiêu quản trị thương hiệu của công ty Trí Dũng
Trang 15Tăng tầm ảnh hưởng và nâng cao thị phần của mình trên thị trường linh kiện và viễn thông tại thị trường Hà Nội
- Mục tiêu quản trị thương hiệu
Giới thiệu được thương hiệu, hình ảnh của công ty Trí Dũng tới nhiều tập khách hàng hơn nữa
Nâng cao độ nhận diện thương hiệu trên các nền tảng social media
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing của công
ty
❖ Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing của công ty Trí Dũng
Công ty TNHH Công nghệ và Phần mềm Trí Dũng luôn luôn lưu lại các thông tin khách hàng cũ, khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng trong tương lai Mỗi một loại hình khách hàng thì công ty đều để ở các thư mục khác nhau để dễ kiểm soát, phân tích và rà soát khi cần phân tích hay cần thông tin khách hàng để xử lý Mọi thông tin của khách hàng
đã mua sản phẩm của công ty thì đều được lưu trên phần mềm xử lý, chỉ cần khách hàng đọc đúng số điện thoại thì có thể tiến hành xử lý, bảo hành, đổi trả…tại công ty
Đối với khách hàng cũ và khách hàng hiện tại: Công ty sẽ tiến hành phân tích theo chu
kỳ sống của sản phẩm, một sản phẩm có chu kỳ sống là 3 năm thì công ty sẽ liên tục duy trì mối quan hệ trong 3 năm đấy bằng cách chăm sóc, hướng dẫn, sửa chữa và bảo hành Sau
đó cải thiện mối quan hệ giữa khách hàng và công ty Công ty phân tích, nghiên cứu và nhận thấy rằng, về lâu về dài đây chính là khách hàng của công ty ở tương lai
Đối với khách hàng mới: Công ty tiến hành chạy quảng cáo thông qua các từ khóa sản
phẩm như “mua camera”, “mua máy chiếu”…để lấy các thông tin, số điện thoại từ khách hàng trên các nền tảng social media Bên cạnh đó công ty còn mua dữ liệu khách hàng từ các doanh nghiệp ngoài để khai thác và nắm bắt được nhu cầu Sau khi có dữ liệu khách hàng thì công ty tiến hành nghiên cứu, phân tích và xử lý dữ liệu Lọc ra những thông tin ảo
và loại bỏ Những thông tin thực sự có nhu cầu sẽ được công ty xử lý và giao bán sản phẩm
❖ Thực trạng chương trình và chiến lược marketing sản phẩm, thương hiệu của công ty
- Phân đoạn thị trường