1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 7,8: Công nghệ phần mềm- Pha lấy yêu cầu_TS.Nguyễn Mạnh Hùng

54 797 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pha lấy yêu cầu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mạnh Hùng
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Silde bài giảng công nghệ phần mềm

Trang 1

Công nghệ phần mềm

Pha lấy yêu cầu

Giảng viên: TS Nguyễn Mạnh Hùng

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)

Trang 2

Nội dung tham khảo từ

Stephen R Schach Object-Oriented and Classical

Software Engineering Seventh Edition,

WCB/McGraw-Hill, 2007

Trang 4

Pha lấy yêu cầu (2)

Thực hiện:

 Tìm hiểu và nắm rõ lĩnh vực của phần mềm

 Xây dựng mô hình nghiệp vụ của khách hàng

 Xác định rõ yêu cầu của khách hàng dựa trên mô

hình nghiệp vụ

 Lặp lại các bước trên cho đến khi khách hàng đồng ý

Trang 5

Pha lấy yêu cầu (3)

Tìm hiểu domain của ứng dụng:

 Xây dựng danh sách từ chuyên môn (glossary)

 Mỗi từ / khái niệm / cụm từ được giải thích nghĩa rõ

ràng theo đúng chuyên ngành hẹp của ứng dụng

Trang 6

Pha lấy yêu cầu (4)

Xây dựng mô hình nghiệp vụ:

 B1: Phỏng vấn với đại diện khách hàng để có bản

mô tả nghiệp vụ toàn bộ các hoạt động của khách hàng

 B2: Sử dụng UML để biểu diễn yêu cầu của khách

hàng: Use case

 Chỉ các yêu cầu chức năng mới được mô hình hóa

trong UML, các yêu cầu phi chức năng sẽ được áp dụng từ bước thiết kế

Trang 8

Use case (2)

Một use case thường có:

 Actor: tác nhân – người dùng tương ứng với use

case đó

 Actor thường là người khởi tạo use case hoặc là

tác nhân chính để use case hoạt động

 Một người dùng có thể làm nhiều actor khác nhau

 Một actor có thể tham gia vào nhiều use case

khác nhau

 Actor có thể là một tổ chức khác hoặc một thiết bị

đầu cuối như máy in, điện thoại, tổng đài thông tin

Trang 9

Quan hệ giữa các use case (1)

Quan hệ “include”:

 Uc A có quan hệ include với uc B nếu việc hoàn

thành B là một phần công việc để hoàn thành A

 Việc hoàn thành B có thể lặp lại nhiều lần, thì

người ta tạo ra uc riêng để tránh trùng lặp

 Quan hệ này được biểu diễn bằng một mũi tên nét

đứt đi từ A đến B Mũi tên có nhãn « include »

Ví dụ: uc Mua hàng sẽ bao gồm uc Xem hàng và uc

Thanh toán (hình trang sau)

Trang 10

Quan hệ giữa các use case (2)

Image's source: http://www.uml-diagrams.org/

Trang 11

Quan hệ giữa các use case (3)

Quan hệ “extend”:

 Uc A có quan hệ extend với uc B nếu việc hoàn

thành A là một tùy chọn công việc để hoàn thành

B

 Trong một số trường hợp, làm B bao gồm làm A

 Nhưng trong một số trường hợp khác, làm B

không cần làm A

 Quan hệ này được biểu diễn bằng một mũi tên nét

đứt đi từ A đến B Mũi tên có nhãn « extend »

Ví dụ: uc Xem hàng sẽ extend từ một số uc như Tìm

kiếm hàng và uc bỏ hàng vào giỏ (hình trang sau)

Trang 12

Quan hệ giữa các use case (4)

Image's source: http://www.uml-diagrams.org/

Trang 13

Quan hệ giữa các use case (5)

Quan hệ kế thừa:

 Uc A có quan hệ kế thừa với uc B nếu B là một

phần dạng tổng quát của A, hay A là một thể hiện

chi tiết của B

 Quan hệ này được biểu diễn bằng một mũi tên nét

liền (đầu hình tam giác rỗng) đi từ A đến B

Ví dụ: uc Thanh toán bằng thẻ sẽ kế thừa từ uc Thanh

toán (hình trang sau)

Trang 14

Quan hệ giữa các use case (6)

Image's source: http://www.uml-diagrams.org/

Trang 15

Ví dụ

Phần mềm quản lí

quỹ cho vay mua nhà

Trang 16

Mục đích

Phần mềm:

 Hỗ trợ việc xác định được số tiền còn dư

hàng tuần trong quỹ để cho các cặp vợ

chồng trẻ vay vốn mua nhà

Trang 17

Mô tả (1)

Điều kiện được vay:

 Các cặp vợ chồng trẻ lấy nhau trong vòng 1-10

năm

 Cả 2 đều có công việc ổn định

 Căn nhà có giá nhỏ hơn giá trung bình trong khu

vực, tính trong vòng 12 tháng gần nhất

 Thu nhập không đủ chi trả cho khoản vay theo lãi

suất thông thường

 Số tiền trong quỹ còn đủ cho vay mua căn hộ

 Số tiền trả cố định hằng tháng không vượt quá

28% tổng thu nhập của gia đình người vay

Trang 18

Mô tả (2)

Nếu được vay:

 Mỗi cặp VC được vay thế chấp một khản tiền đúng

bằng giá căn hộ, và lấy căn hộ làm thế chấp

 Phải trả ngay 10% số vốn, được nhận 90% số vốn để

thanh toán tiền nhà

– Ví dụ: căn nhà giá 100 000$ thì phải trả ngay 10 000$

và tiền vay gốc còn 90 000$

 Lãi suất vay hàng năm là 7,5% (0,625% mỗi tháng),

trả trong vòng 30 năm

Trang 19

Mô tả (3)

Nếu được vay:

 Mỗi tháng phải trả môt khoản cố định là 629,30$

 Khoản này bao gồm:

– Tiền lãi hàng tháng của khoản vay gốc còn dư

– Trừ dần vào khoản vay gốc

Trang 20

Mô tả (4)

Bảo hiểm và thuế căn hộ:

 Người mua bắt buộc phải mua bảo hiểm căn hộ, khi

có cháy nổ, cty bảo hiểm sẽ phải trả trong quỹ

 Tiền bảo hiểm tính theo năm, trả hàng tháng, trừ vào

tài khoản tiết kiệm của khách hàng

 Tiền thuế bất động sản cũng tính và trả theo cơ chế

trên

 Ngoài ra còn có phí làm hồ sơ, phí thanh lí khoản vay

sau 30 năm

Trang 21

Mô hình nghiệp vụ (1)

Về phía nhà quản lí quỹ:

 Mỗi đầu tuần, quỹ sẽ phải ước lượng xem còn bao

nhiêu vốn trong quỹ có thể cho vay

 Khách hàng có thể nộp đơn xin vay vào bất cứ thời

điểm nào Người của quỹ sẽ phải thẩm định xem:

– Khách hàng có đủ điều kiện vay hay không

– Quỹ còn đủ tiền cho khách hàng vay hay không

 Số tiền khách hàng phải trả hàng tuần tùy thuộc vào

thu nhập của họ

Trang 22

Mô hình nghiệp vụ (2)

Vậy có thể có 3 use case:

 Ước lượng xem còn bao nhiêu vốn trong quỹ hàng

tuần

 Khách hàng nộp đơn xin vay

 Ước lượng số tiền khách hàng phải trả hàng tuần

Trang 23

Use case này cho phép nhân viên quỹ ước lượng số tiền

còn dư trong quỹ, vào mỗi đầu tuần, để có thể cho vay

Trang 24

Mô hình nghiệp vụ (4)

use case khách hàng nộp đơn xin vay vốn:

Mô tả:

Use case này cho phép nhân viên quỹ thẩm định xem:

(1) khách hàng có đủ điều kiện vay hay không

(2) quỹ còn đủ tiền cho khách hàng vay hay không

Trang 25

Use case này cho phép nhân viên quỹ ước lượng số tiền

khách hàng phải trả trong tuần là bao nhiêu

Trang 26

 Nhân viên quỹ là người tiến hành ước lượng

 Có người vay đến trả thì mới ước lượng số tiền

→ cả hai đều là actor cho use case này!

Trang 27

Mô hình nghiệp vụ (7)

Xem xét vấn đề quản lí các nguồn tiền đầu tư:

 Các mặt hàng đầu tư

 Chuyển nhượng vốn lẫn nhau giữa các khoản đầu tư

 Chuyển khoản đầu tư thành quỹ để cho vay

→ Việc quản lí khoản đầu tư là một cho use case của hệ

thống!

Trang 28

Mô hình nghiệp vụ (8)

Use case quản lí các khoản đầu tư của quỹ

Mô tả:

Use case này cho phép nhân viên quỹ quản lí các khoản

đầu tư của quỹ

Trang 29

Mô hình nghiệp vụ (9)

Tổng hợp các use case ban đầu:

Trang 30

Làm mịn mô hình NV (1)

Xem xét lại từng use case:

 UC ước lượng số dư trong quỹ hàng tuần có thể cho

vay: cần thiết

 UC khách hàng nộp hồ sơ xin vay vốn: do nhân nviên

thẩm định làm việc mà không cần đến phần mềm → loại bỏ!

 UC ước lượng số tiền phải trả hàng tuần của người

vay: cần thiết

 UC quản lí nhà đầu tư: cần thiết

Trang 31

Làm mịn mô hình NV (2)

Kết quả còn lại 3 use case:

Trang 32

Chi tiết mô hình NV (1)

Cách tính số tiền người vay phải trả hàng tuần:

 B1: tính số tiền cố định phải trả (gốc và lãi) hàng

tháng, chia cho 4,25 tuần

 B2: tính tổng số tiền quỹ phải trả giúp cho khách hàng

về thuế + bảo hiểm nhà trong năm, chia cho 52

 B3: tính phần dư từ tuần trước chưa trả xong

 B4: tính tổng thu nhập của người vay trong tuần

 Nếu B1+B2+B3 > 28%* B4, thì người vay phải trả

28%*B4, phần dư sẽ chuyển sang tuần kế tiếp

Trang 33

Chi tiết mô hình NV (2)

Cách tính số dư trong quỹ hàng tuần:

 B1: tính tổng (ước lượng) số tiền đầu tư thu được

trong năm, chia cho 52 tuần

 B2: ước lượng chi phí hoạt động bộ máy quản lí quỹ

trong năm, chia cho 52

 B3: tính tổng số tiền người vay trả cho quỹ trong tuần

 B4: tính tổng số dư nợ từ tuần trước của khách hàng

Trang 34

Chi tiết mô hình NV (3)

Các thông tin phải xử lí:

 Thông tin về các khoản đầu tư

 Thông tin về chi phí hoạt động

 Thông tin về quỹ

Trang 35

Chi tiết mô hình NV (4)

Thông tin về các khoản đầu tư:

 Số hiệu mặt hàng đầu tư

 Tên mặt hàng đầu tư

 Ước lương nguồn thu hàng năm

 Ngày ước lượng trước đó gần nhất

Thông tin về chi phí hoạt động của quỹ:

 Ước lượng chi phí hoạt động trong năm

 Ngày ước lượng trước đó gần nhất

Trang 36

Chi tiết mô hình NV (5)

Thông tin về người vay:

 Họ tên và mã khách hàng

 Giá gốc căn hộ phải trả

 Ngày được vay

 Khoản cố định phải trả hàng tuần

 Thu nhập hàng tuần hiện thời

 Ngày cuối cùng cập nhật thu nhập hàng tuần

 Thuế BĐS hàng năm,

 Ngày cuối cùng cập nhatạ thuế BĐS

 Bảo hiểm nhà hằng năm

 Ngày cuối cùng cập nhật mức bào hiểm nhà

Trang 37

Chi tiết mô hình NV (6)

Các báo cáo thống kê:

 Số dư khả dụng của quỹ trong tuần

 Danh sách các khoản đầu tư

 Danh sách các khách hàng vay vốn

Trang 38

Bài tập (1)

Các nhóm làm bài tập với đề bài tập lớn của mình:

 Lập danh sách các từ chuyên môn của ứng dụng

 Mô tả các hoạt động nghiệp vụ của dự án

 Xác định các UC ban đầu

 Chi tiết và làm mịn các UC ban đầu này

Trang 39

Tinh chỉnh các UC (1)

Xem lại cách tính số dư quỹ hàng tuần:

 B1: ước lượng tổng thu từ các khoản đầu tư cả năm,

chia cho 52 tuần

→ Cần thêm một UC ước lượng tổng thu từ các khoản đầu

tư cho mỗi tuần:

 UC này là UC con của UC: tính số dư hàng tuần của

quỹ

Trang 40

Tinh chỉnh các UC (2)

Mô tả:

UC ước lượng tổng thu hằng tuần của quỹ cho phép UC

tính số dư hàng tuần của quỹ ước lương tổng thu

hàng tuần của quỹ từ các khoản đầu tư

Các bước thực hiện:

 Tính thu nhập hàng năm cử từng khoản đầu tư

 Tính tổng cho các khoản, chia cho 52 tuần

Trang 41

Tinh chỉnh các UC (3)

Mô tả:

UC ước lượng tổng thu hằng tuần của quỹ cho phép UC

tính số dư hàng tuần của quỹ ước lương tổng thu

hàng tuần của quỹ từ các khoản đầu tư

Các bước thực hiện:

 Tính thu nhập hàng năm cử từng khoản đầu tư

 Tính tổng cho các khoản, chia cho 52 tuần

Trang 42

Tinh chỉnh các UC (4)

Ước lượng chi phí hoạt động hằng tuần của quỹ

→ cần thêm 2 UC:

UC ước lượng chi phí hằng tuần của quỹ là UC con

của UC tính số dư hàng tuần của quỹ

 UC cập nhật chi phí hoạt động hằng năm của quỹ

Trang 43

Tinh chỉnh các UC (5)

UC cập nhật chi phí hằng năm của quỹ:

Mô tả:

UC này cho phép nhân viên quỹ ước lương và cập nhật

tổng chi phí hoạt động hàng năm của quỹ

Các bước thực hiện:

 Ước lượng chi phí hằng năm và cập nhật lại

Trang 44

Tinh chỉnh các UC (6)

UC ước lượng chi phí hằng tuần của quỹ:

Mô tả:

UC này cho phép UC tính số dư hàng tuần của quỹ ước

lương chi phí hoạt động hàng tuần của quỹ

Các bước thực hiện:

 Lấy tổng chi phí hằng năm, chia cho 52 tuần

Trang 45

Tinh chỉnh các UC (7)

Cách tính khoản phải trả hàng tuần của khách hàng:

 Cập nhật thu nhập hàng tuần của khách hàng

 Tính toán khoản dư nợ từ tuần trước của khách hàng

 Tính dư nợ cho tuần tiếp theo của khách hàng, nếu cóTuy nhiên trước đó đã có:

 UC tính thu nhập hàng tuần của khách hàng

→ Tách UC này thành 2 UC khác nhau:

UC cập nhật thu nhập hằng tuần của khách hàng

UC tính số tiền phải trả và dư nợ hàng tuần của

khách, là UC con của UC tính số dư khả dụng hàng tuần của quỹ

Trang 46

Tinh chỉnh các UC (8)

UC cập nhật thu nhập hàng tuần của khách hàng:

Mô tả:

UC này cho phép nhân viên cập nhật lại thu nhập hàng

tuần của người vay

Thực hiện:

 cập nhật thu nhập hằng tuần của khách hàng

Trang 47

UC này cho phép UC tính dư nợ hằng tuần của quỹ ước

lượng số tiền khách hàng phải trả và dư nợ snag tuần

kế tiếp của người vay

Trang 48

Tinh chỉnh các UC (10)

UC tính toán số tiền phải trả và dư nợ tuần của khách hàng (tt):Thực hiện:

 Tính số tiền cố định phải trả mỗi tháng, chia cho 4,25 tuần

 Tính tổng tiền thuế và bảo hiểm của năm, chia cho 52 tuần

 Tính dư nợ của tuần trước, nếu có

 Nếu tổng 3 khoản này <28% tổng thu nhập trong tuần: số

tiền phải trả = tổng đó, dư nợ tuần sau = 0

 Ngược lại, số tiền phải trả là 28% thu nhập tuần, phần dư

tổng trên – 28% thu nhập tuần sẽ là dư nợ cho tuần kế tiếp

Trang 50

Tinh chỉnh các UC (12)

Cần UC quản lí các khoản vay của khách hàng:

UC này sẽ bao gồm hoạt động của UC cập nhật thu

nhập tuần của khách hàng

Nhưng UC cập nhật thu nhập tuần của khách hàng

không bao gồm hết các hoạt động của UC quản lí

khoản vay của khách hàng

→ gộp UC cập nhật thu nhập tuần của khách hàng vào UC

quản lí khoản vay của khách hàng

Trang 51

Tinh chỉnh các UC (13)

Cần UC xuất các báo cáo:

Mô tả:

UC này cho phép nhân viên xuất các báo cáo về số dư

quỹ, danh sách khoản đầu tư, danh sách khoản vay

Trang 52

Kết quả sơ đồ UC

Trang 53

Bài tập (2)

Các nhóm làm bài tập lớn:

 Tinh chỉnh các UC đã khởi tạo từ bài tập số 1 để được

sơ đồ UC và mô tả các UC phiên bản cuối cùng của

dự án

Trang 54

Questions?

Ngày đăng: 07/01/2014, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm