Sơ đồ hệ thống cung với máy phát điện xoay chiều 1- Máy phát; 2- Bộ điều chỉnh điện; 3- Khóa điện; 4- Đồng hồ ampe;5- Phụ tải.Ngoài ra, trong hệ thống cung cấp còn có: - Bộ điều chỉn
Trang 1MỤC LỤC
1 MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 4
2 TỔNG QUAN 6
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP 6
2.1.1 Công dụng 6
2.1.2 Phân loại 6
2.1.3 Yêu cầu 7
2.1.4 Những thông số cơ bản của hệ thống cung cấp 7
2.1.5 Các bộ phận cơ bản của hệ thống cung cấp 7
2.1.5.1 Ắc quy 7
2.1.5.2 Máy phát điện 12
2.1.5.3 Bộ điều chỉnh 15
2.1.5.4 Bộ chỉnh lưu 17
2.2 TỔNG QUAN VỀ XE HYUNDAI TUCSON 18
2.2.1 Giới thiệu chung về xe Hyundai Tucson 18
2.2.2 Các thông số kỹ thuật của xe Hyundai Tucson 19
2.2.2.1 Sơ đồ tổng thể xe Hyundai Tucson 19
2.2.2.2 Thông số kỹ thuật của xe Hyundai Tucson 20
2.2.3 Các hệ thống cơ bản trên xe Hyundai Tucson 20
2.2.3.1 Động cơ 20
2.2.3.2 Hệ thống lái 22
2.2.3.3 Hệ thống phanh 23
2.2.3.4 Hệ thống treo 24
2.2.3.5 Hệ thống truyền lực 26
3 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CUNG CẤP 29
3.1 PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 29
3.1.1 Các tải công suất điện tiêu thụ trên ô tô 29
3.1.2 Sơ đồ và nguyên lý hệ thống cung cấp chọn thiết kế 31
3.2 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CUNG CẤP 32
3.2.1 Tính toán công suất máy phát 32
3.2.1.1 Công suất tiêu thụ của các phụ tải hoạt động liên tục 32
3.2.1.2 Công suất tiêu thụ của các phụ tải hoạt động không liên tục (gián đoạn) 33
Trang 23.2.2 Tính toán dây dẫn của mạch phụ tải 36
3.2.2.1 Mục đích của việc tính toán dây dẫn 36
3.2.2.2 Cơ sở tính toán 37
3.2.2.3 Mạch điện đèn pha-cốt 38
3.2.2.4 Tính toán mạch điện đèn sương mù 39
3.2.2.5 Tính toán mạch còi điện 40
3.3 KẾT CẤU CÁC CỤM CHI TIẾT CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP THIẾT KẾ 41
3.3.1 Ắc quy 41
3.3.2 Máy phát điện xoay chiều 42
4 CÁC MẠCH PHỤ TẢI CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP 48
4.1 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG VÀ TÍN HIỆU 48
4.1.1.Hệ thống chiếu sáng 48
4.1.1.1 Cấu tạo bóng đèn 48
4.1.1.2 Sơ đồ mạch điều khiển và nguyên lý hoạt động của đèn pha-cốt 50
4.1.1.3 Sơ đồ mạch điện điều khiển và nguyên lý của đèn sương mù 51
4.1.2 Hệ thống tín hiệu 52
4.1.2.1 Hệ thống còi 52
4.1.2.2 Hệ thống báo rẽ và báo nguy 55
4.1.2.3 Hệ thống đèn phanh 56
4.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ HIỂN THỊ TRÊN XE 56
4.2.1 Hệ thống thông tin 56
4.2.1.1 Giới thiệu sơ lược về mạng CAN(cantrorller aera network) 57
4.2.1.2 Ứng dụng của mạng CAN trên ô tô 57
4.2.2 Hệ thống hiển thị và đo đạt kiểm tra 59
4.2.2.1 Bảng Tableau loại hiện số 59
4.2.2.2 Cảm biến tốc độ xe và cảm biến báo mức nhiên liệu 61
4.2.2.3 Đồng hồ tốc độ xe loại điện tử chỉ thị bằng kim 62
4.2.2.4 Đồng hồ nhiên liệu trên xe 62
4.2.2.5 Đồng hồ nhiệt độ nước làm mát trên xe 63
4.3 HỆ THỐNG AN TOÀN 63
4.3.1 Hệ thống chống bó cứng phanh ABS 64
4.3.1.1.Cấu tạo của một số bộ phận trong hệ thống ABS 64
4.3.1.2 Sơ đồ mạch điều khiển và nguyên lý hoạt động 65
4.3.2 Hệ thống túi khí SRS (Supplementary Restraint System) 68
4.3.2.1 Cấu trúc cơ bản 68
Trang 34.3.2.2 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động hệ thống túi khí SRS trên
xe 68
4.4 CÁC HỆ THỐNG PHỤ 70
4.4.1 Hệ thống lau rửa kính 70
4.4.2 Hệ thống nâng hạ kính 72
4.4.3 Hệ thống sấy kính 73
4.4.3.1 Công dụng, đặc điểm hệ thống sấy kính 73
4.4.3.2 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động của hệ thống sấy kính 73
4.4.4 Hệ thống khóa cửa 74
4.4.4.1 Công tắc điều khiển cửa 74
4.4.4.2 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động mạch điện điều khiển khóa cửa 75
4.4.5 Hệ thống điều hòa không khí 75
4.4.5.1 Sơ đồ mạch điện điều khiển hệ thống điều hòa không khí 76
4.4.5.2 Nguyên lý hoạt động 76
5 CÁC HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 78
5.1 CÁC HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 78
5.1.1 Đèn báo nạp hoạt động không bình thường 78
5.1.1.1 Đèn báo nạp không sáng khi khóa điện bật ON 78
5.1.1.2 Đèn báo nạp không tắt sau khi động cơ khởi động 78
5.1.1.3 Đèn nạp thỉnh thoảng sáng khi động cơ hoạt động 78
5.1.2 Ắc quy yếu, hết điện 79
5.1.3 Ắc quy bị nạp quá mức 79
5.1.4 Tiếng ồn khác thường 79
5.2 CÁC HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC TRONG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG VÀ TÍN HIỆU 79
5.2.1 Các hư hỏng thường gặp ở hệ thống chiếu sáng 79
5.2.2 Các hư hỏng thường gặp ở hệ thống tín hiệu 80
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 41 MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Ngày nay, khi mà khoa học công nghệ phát triển không ngừng mỗi ngày, nó đãđem lại nhiều lợi ích thiết thực cho xã hội Con người đã ứng dụng những thành tựukhoa học đó vào trong nghành công nghiệp ô tô để sản xuất ra những chiếc xe vớiđầy đủ các trang thiết bị điện – điện tử rất hiện đại Có thể nói hệ thống điện thân xe
là bộ phận rất quan trọng góp phần trong việc điều khiển những tính năng trên xe.Vào những năm đầu thế kỷ 20 khi nghành ô tô mới ra đời, xe ô tô chỉ được trang bịắc-quy 6V và bộ sạc điện áp 7V Do vậy, những chiếc xe này có hệ thống điện rấtđơn giản, điện năng chỉ được dùng đánh lửa hay vài bóng đèn thắp sáng
Giữa thập kỷ 1950, những chiếc xe được trang bị hệ thống điện 12V, giúp cácnhà sản xuất có thể sử dụng các dây điện nhỏ hơn và đồng thời kéo theo việc sinh ranhiều tiện nghi dùng điện cho xe hơi Ngày nay, những chiếc xe đều được trang bịcác hệ thống điện - điện tử rất hiện đại, phục vụ cho nhu cầu của con người như: Hệthống âm thanh, giải trí, hệ thống phanh chống bó cứng trên xe ABS, hệ thốngchống trộm, hệ thống túi khí SRS an toàn, hệ thống kiểm soát động cơ, hệ thốngthông tin hiển thị, hệ thống lái tự động…Nhằm đem lại sự thoải mái những gì tốtnhất cho người sử dụng nhưng phải đảm bảo các yêu cầu khắt khe về chất lượng sảnphẩm cũng như về khí thải ô nhiễm môi trường và suất tiêu hao nhiên liệu thấpnhất
Để có được những chiếc xe hiện đại và tiện nghi như vậy cần rất nhiều cácthiết bị điều khiển, những thiết bị này có thể đã được lập trình sẵn hoặc không Tuynhiên chúng cùng có một đặc điểm chung là phải sử dụng nguồn điện trên ô tô,nguồn điện này được cung cấp bởi ăcquy và máy phát
Với những ý nghĩa tốt đẹp đó em quyết định chọn đề tài “Thiết kế hệ thốngcung cấp điện trên xe du lịch 5 chổ-2.05Tấn ”, em cũng mong với đề tài này sẽ làmột cuốn tài liệu chung nhất cho công việc sửa chữa các hệ thống điện nói chung vàhệ thống cung cấp điện nói riêng Đề tài này tập trung vào tính toán hệ thống cungcấp,tìm hiểu về kết cấu và nguyên lý làm việc và tìm hiểu các sơ đồ mạch điện củacác hệ thống điện bố trí trên xe Từ đó phân tích, chẩn đoán các dạng hư hỏng vàbiện pháp khắc phục hư hỏng thường gặp
Trang 5CÁC KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
DOHC (Double Overhead Camshafts): Hai trục cam phía trên xylanh
CVVT (Continous variable valve timming): Hệ thống thay đổi liên tục thờiđiểm đóng mở van
TDC (Top Dead Center): Điểm chết trên trục cam nạp
ATDC (After Top Dead Center): Sau điểm chết trên trục cam nạp
BTDC (After Top Dead Center): Trước điểm chết trên trục cam nạp
BDC (Bottom Dead Center): Điểm chết dưới trục cam xả
ABDC (After Bottom Dead Center): Sau điểm chết dưới trục cam xả
BBDC (Bottom Dead Center): Trước điểm chết dưới trục cam xả
ECU (Electronic Control Unit): Bộ điều khiển điện tử
ECM (Electronic Control Module): Bộ điều khiển điện tử
IC (Integrated Circuit): Mạch tích hợp
IGN: Tín hiệu đánh lửa do ECM cấp đến IC
EBD (Electronic Brake force Distribution): Hệ thống phân bố lực phanh điệntử
ALT (Alternator) – Máy phát xoay chiều;
A/C (Air Conditioning) – Điều hoà không khí;
ABS (Anti-Lock Brake System) – Hệ thống chống hãm cứng bánh xe khiphanh
CAN (Cotroller Area Network) - Điều khiển dữ liệu theo vùng
F (Front) – Phía trước
GEN (Generator) – Máy phát điện
HI (High) – Mức cao
HS-CAN - Đường truyền dữ liệu mạng CAN tốc độ cao
INT (Intermittent) – Gián đoạn
LO (Low) – Mức thấp
MPX (Multiplex) - Các phương thức truyền dữ liệu
MS-CAN - Đường truyền dữ liệu mạng CAN tốc độ trung bình
MIN (Minute) – Phút
M – Mortor
PCM (Powertrain Control Module) - Bộ điều khiển động cơ
R (Rear) – Phía sau
ST (Start) – Khởi động
VSS (Vehicle Speed Sensor) – Cảm biến tốc độ bánh xe
Trang 6Hệ thống cung cấp với máy phát điện xoay chiều (hình 1.1)
+ Loại kích thích bằng nam châm vĩnh cửu
+ Loại kích thích kiểu điện từ (bằng nam châm điện)
Hình 1-1 Sơ đồ hệ thống cung với máy phát điện xoay chiều
1- Máy phát; 2- Bộ điều chỉnh điện; 3- Khóa điện; 4- Đồng hồ ampe;5- Phụ tải.Ngoài ra, trong hệ thống cung cấp còn có:
- Bộ điều chỉnh điện (BĐCĐ) làm nhiệm vụ: phân phối chế độ làm việc giữa
ắc quy và máy phát; hạn chế và ổn định thế hiệu của máy phát để đảm bảo an toàncho các trang thiết bị điện trên xe; hạn chế dòng điện của máy phát để đảm bảo antoàn cho các cuộn dây của nó;
Trang 7- Dụng cụ đo, kiểm tra: có thể là ampe kế hoặc đèn tín hiệu cho phép kiểm tra
sự làm việc của ắc quy thông qua giá trị dòng phóng hoặc nạp của nó;
- Công tắc cắt mát: dùng để cắt cực âm của ắc quy với mát khi ô tô máy kéokhông làm việc
- Ít chăm sóc và bảo dưỡng
2.1.4 Những thông số cơ bản của hệ thống cung cấp
+ Điện áp định mức: Phải bảo đảm Uđm = 14V đối với những xe sử dụng hệthống điện 12V, Uđm = 28V đối với những xe sử dụng hệ thống điện 24V
+ Công suất máy phát: Phải đảm bảo cung cấp điện cho tất cả các tải điện trên
xe hoạt động Thông thường, công suất của các máy phát trên ôtô hiện nay vàokhoảng Pmf = 700 – 1500W
+ Dòng điện cực đại: Là dòng điện lớn nhất mà máy phát có thể cung cấpThông thường Imax = 70 – 140A
+ Tốc độ cực tiểu và tốc độ cực đại của máy phát: nmax, nmin phụ thuộc vàotốc độ của động cơ đốt trong:nmin n i i
Trong đó: i- tỉ số truyền ( i = 1,5 - 2);
ni - tốc độ cầm chừng của động cơ;
+ Hiện nay trên xe đời mới sử dụng máy phát cao tốc nên tỉ số truyền i caohơn
+ Nhiệt độ cực đại của máy phát tomax : Là nhiệt độ tối đa mà máy phát cóthể hoạt động
+ Điện áp hiệu chỉnh: Là điện áp làm việc của bộ tiết chế Uhc = 13,8 – 14,2V(với hệ thống 14V), và Uhc = 27 – 28V (với hệ thống 28V)
2.1.5 Các bộ phận cơ bản của hệ thống cung cấp
2.1.5.1 Ắc quy
a Nhiệm vụ
Trong hệ thống điện ô tô máy kéo, ắc quy là nguồn năng lượng phụ, dùng để:
- Cung cấp năng lượng cho máy khởi động khi khởi động động cơ;
Trang 8- Cung cấp năng lượng cho tất cả các phụ tải khác khi động cơ không làm việchoặc làm việc ở số vòng quay nhỏ;
- Nếu phụ tải mạch ngoài lớn hơn công suất của máy phát, thì ắc quy sẽ cùngvới máy phát cung cấp cho các phụ tải
b Phân loại
Trên ôtô có thể sử dụng hai loại ắcquy để khởi động: ắcquy axit và ắcquykiềm.Nhưng thông dụng nhất từ trước đến nay vẫn là ắcquy axit, vì so với ắcquykiềm nó có sức điện động của mỗi cặp bản cực cao hơn, có điện trở trong nhỏ vàđảm bảo chế độ khởi động tốt, mặc dù ắcquy kiềm cũng có khá nhiều ưu điểm
c Cấu tạo và quá trình điện hóa của ắcquy chì-axit
+ Cấu tạo
Ắcquy axit bao gồm vỏ bình, có các ngăn riêng, thường là ba ngăn hoặc 6ngăn tuỳ theo loại ắcquy 6V hay 12V
Hình 1-2 Cấu tạo bình ắcquy a xít.
1- Bản cực âm; 2- Tấm cách; 3- Bản cực dương; 4- Khối bản cực; 5- Cầu nốicác bản cực cùng tên; 6- Đầu ra; 7- Cực dương; 8- Vỏ bình; 9- Đệm làm kín; 10-
Nút; 11- Nắp; 12- Cầu nối các ngăn; 13- Lỗ thông hơi; 14- Cực âm
Trong mỗi ngăn đặt khối bản cực, có hai loại bản cực: bản dương và bản âm.Các tấm bản cực được ghép song song và xen kẻ nhau, ngăn cách với nhaubằng các tấm ngăn Mỗi ngăn như vậy được coi là một accu đơn Các ắcquy đơnđược nối với nhau bằng các cầu nối và tạo thành bình ắcquy Ngăn đầu và ngăn cuối
có hai đầu tự do gọi là các đầu cực của ắcquy Dung dịch điện phân trong ắcquy là
Trang 9axit sunfuric, được chứa trong từng ngăn theo mức qui định thường không ngập cácbản cực quá 10 -15 mm.
Vỏ ắcquy được chế tạo bằng các loại nhựa ebônit hoặc cao su cứng, có độ bền
và khả năng chịu được axit cao Bên trong ngăn thành các khoang riêng biệt, ở đáy
có sống đỡ khối bản cực tạo thành khoảng trống (giữa đáy bình và khối bảncực).Khung của các tấm bản cực được chế tạo bằng hợp kim chì – stibi (Sb) vớithành phần 87 ÷95% Pb + 5 ÷13% Sb Các lưới của bản cực dương được chế tạo từhợp kim Pb-Sb có pha thêm 1,3%Sb + 0,2% Kali và được phủ bởi lớp bột dioxit chìPb02 ở dạng xốp tạo thành bản cực dương Các lưới của bản cực âm có pha 0,2%
Ca + 0,1% Cu và được phủ bởi bột chì
Tấm ngăn giữa hai bản cực làm bằng nhựa PVC và sợi thủy tinh có tác dụngchống chập mạch giữa các bản cực dương và âm, nhưng cho axit đi qua được
Hình 1-3 Cấu tạo khối bản cực
Dung dịch điện phân là dung dịch axid sulfuric H2SO4 có nồng độ 1,22 ÷1,27g/cm3, hoặc 1,29 ÷1,31g/cm3 nếu ở vùng khí hậu lạnh Nồng độ dung dịch quá cao
sẽ làm hỏng các tấm ngăn nhanh, rụng bản cực, các bản cực dễ bị sunfat hóa, tuổithọ của ắcquy giảm Nồng độ quá thấp làm điện thế ắcquy giảm
Trang 10Hình 1-4 Cấu tạo của bản cực và khối bản cực.
a- Phần cốt; b- Nửa khối bản cực; c- Khối bản cực và các tấm cách; d- Tấm
cách
+ Các quá trình điện hóa trong ắcquy
Trong ắcquy thường xảy ra hai quá trình hóa học thuận nghịch đặc trưng làquá trình nạp và phóng điện, và được thể hiện dưới dạng phương trình sau:
PbO2 + Pb + 2H2SO4 ÷ 2PbSO4 + 2H2O
Trong quá trình phóng điện, hai bản cực từ PbO2 và Pb biến thành PbSO4.Như vậy, khi phóng điện axit sunfurit bị hấp thụ để tạo thành sunfat chì, còn nướcđược tạo ra, do đó, nồng độ dung dịch H2SO4 giảm
Sự thay đổi nồng độ dung dịch điện phân trong quá trình phóng và nạp là mộttrong những dấu hiệu để xác định mức phóng điện của acquy trong sử dụng
Trang 11Hình 1-5 Sơ đồ các quá trình điện hóa xảy ra khi nạp ác quy a xít
Hình 1-6 Sơ đồ các quá trình điện hóa xảy ra khi ắc quy a xít phóng điện
Trang 12+ Đặc điểm cấu tạo:
* Máy phát xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu:
Phần lớn máy phát điện xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu đangđược sử dụng đều có rotor là nam châm quay Mạch từ của máy phát này khác nhauchủ yếu ở kết cấu của rotor và có thể chia làm bốn loại chính: Rotor nam châm tròn,rotor nam châm hình sao với má cực hoặc không má cực, rotor hình móng và rotornam châm xếp Đơn giản nhất là loại rotor nam châm tròn
- Rôto: Phần lớn các máy phát đang được sử dụng hiện nay đều có nam châmquay hình sao, tức nam châm là rôto Loại này có ưu điểm là hệ số sử dụng vật liệulớn,số cực nam châm thường là sáu, vì nếu tăng số cực lên nữa thì hệ số sử dụng vậtliệu lại kém đi
Nhược điểm của rôto nam châm hình sao là khó nạp từ cho rôto, cường độ từtrường và từ cảm yếu, độ bền cơ học thấp
- Stato: của máy phát là một khối thép từ hình trụ rỗng, ghép từ các lá thépđiện kỹ thuật được cách điện với nhau bằng sơn cách điện để giảm dòng fucô Mặttrong của stato có các vấu cực để quấn các cuộn dây phần ứng (hình 1.13)
Hình 1-7 Hệ thống từ của máy phát với nam châm hình sao
1- Stato;2- Roto-nam châm
Trang 13* Máy phát xoay chiều kích thích kiểu điện từ có vòng tiếp điện(có chổi than):Cấu tạo của máy phát điện loại có vòng tiếp điện gồm những bộ phận chính là:rôto, stato và bộ chỉnh lưu.
Hình 1-8 Máy phát xoay chiều kích thích kiểu điện từ
1-Stato và cuộn dây;2- Rô to;3- Cuộn kích thích;4- Quạt gió; 5- Puly; 6-Vỏ;
7-Nắp; 8- Bộ chỉnh lưu; 9- Vòng tiếp điện; 10- Chổi than và giá đỡ
- Rôto: gồm hai chùm cực hình móng (2- hình 1.11 hay 1 và 4- hình 1.11) lắp then trên trục Giữa các chùm cực có cuộn dây kích thích 3 đặt trên trục qua ống lót bằng thép Các đầu của cuộn dây kích thích được nối với các vòng tiếp điện 9 gắn trên trục máy phát Trục của rôto được đặt trên các ổ bi lắp trong các nắp 6 và 7 bằng hợp kim nhôm
Hình 1-9 Các chi tiết chính của roto máy phát
1 và 2- Các nửa rô to trái và phải; 3-Cuộn kích thích; 4-Các má cực; 5-Đầu racuộn kích thích; 6-Then; 7- Đai ốc và vòng đệm; 8- Trục lắp vòng tiếp điện; 9- Các
vòng tiếp điện; 10- Các đầu dây dẫn
Trang 14Trên nắp, phía vòng tiếp điện còn bắt giá đỡ chổi điện (10) Một chổi điệnđược nối với vỏ máy phát, chổi còn lại nối với đầu ra cách điện với vỏ.
Trên trục còn lắp cánh quạt 4 và puli dẫn động 5
- Stato : là khối thép từ ghép từ các lá thép điện kỹ thuật, phía trong có xe rãnhphân bố đều để đặt cuộn dây phần ứng (tương tự stato của máy phát kích thích bằngNCVC).Cuộn dây stator có 3 pha mắc theo kiểu hình sao hoặc kiểu tam giác
Hình 1-10 Các kiểu đấu dây
Hình 1-11 Stato và cuộn dây của máy phát điện xoay chiều.
1- Khối thép từ; 2- Cuộn dây 3pha
* Máy phát xoay chiều kích thích kiểu điện từ không có vòng tiếp điện:
Về những phần kết cấu chính, máy phát điện loại không có vòng tiếp điện nóichung không có gì khác so với loại có vòng tiếp điện Nó chỉ khác ở chỗ: với mụcđích tăng tuổi thọ và độ tin cậy của máy phát, người ta loại bỏ các vòng tiếp điện vàchổi điện hay hư hỏng, bằng cách cho các cuộn dây kích thích đứng yên
Trang 15Hình 1.12 Sơ đồ các máy xoay chiều không có vòng tiếp điện
1- Stato; 2- Vòng không dẫn từ ; 3-Cuộn kích thích cố định ;4,5- Các móng cực;
6- Đĩa lắp cuộn kích thích
So với các máy phát loại có vòng tiếp điện, máy phát loại không có vòng tiếp điện nói chung có khối lượng và kích thước lớn hơn Tuy vậy, độ tin cậy cao và tuổithọ lớn hoàn toàn có thể bù lại được cho những nhược điểm trên của chúng
a Bộ điều chỉnh điện áp loại rung:
Sơ đồ cấu tạo của RLĐCTH loại rung như trên (hình 1.16)
Hình 1-13 Sơ đồ rơ le điều chỉnh thế hiệu loại rung.
a- Sơ đồ nguyên lý; b- Sơ đồ cấu tạo
Trang 16Cấu tạo rơ le gồm: khung từ 2; lõi thép 1, trên đó quấn cuộn dây từ hoá WUđặt dưới điện thế của máy phát (mắc song song với nó); cần tiếp điểm 3 có thể quayquanh điểm tựa trên khung từ; tiếp điểm KK': trong đó K là má vít cố định được bắtcách điện với khung từ, còn K' là má vít động được gắn trên cần tiếp điểm 3; lò xo(lx) có khuynh hướng giữ cho tiếp điểm K-K' luôn luôn ở trạng thái đóng; điện trởphụ Rf mắc song song với KK'.
b Bộ điều chỉnh loại bán dẫn
Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều chỉnh điện áp dạng rung ,người
ta sản xuất các bộ điều chỉnh điện áp không tiếp điểm (tiết chế bán dẫn),sử dụng cáclinh kiện bán dẫn: diode, diode ổn áp (diode zener), transistor Có 2 loại tiết chế bándẫn khác biệt ở transistor mắc nối tiếp với cuộn kích Nếu dùng transistor loại PNPthì cuộn kích được nối trực tiếp ra mass còn dùng transistor loại NPN thì một đầucuộn kích sẽ được nối với dương qua công tắc máy
Hình 1-14 Sơ đồ tiết chế bán dẫn loại dung transistor PNP
Hình 1-15 Sơ đồ tiết chế bán dẫn loại dùng transistor NPN.
Trang 18Hình 1-18 Bộ chỉnh lưu 14 diod
1- Ăc quy; 2- cuộn kích; 3- Stator; 4,5- Diod chỉnh lưu; 6- Diod trio; 7- Diod côngsuất; 8- Diod chỉnh lưu dòng trung hòa; 9- Tụ điện; 10- Đầu cuối của cuộn dây
mass
2.2 Tổng quan về xe Hyundai Tucson
2.2.1 Giới thiệu chung về xe Hyundai Tucson
Xe Hyundai Tucson là một phiên bản mới của hãng ô tô Huyndai,mang kiểudáng rất hiện đại và được trang bị động cơ xăng thế hệ mới, hộp số 5 cấp tốc độ.Hyundai Tucson rất linh hoạt với khả năng tăng tốc nhanh, dẫn động cầu trước, hộpsố điều khiển nhẹ nhàng, ít bị rung giật
Hyundai Tucson cũng được sở hữu nhiều hệ thống tiện nghi rất sang trọng,antoàn, thoải cho người điều khiển cũng như hành khách trên xe như: Hệ thống chống
bó cứng phanh ABS,phân phối lực phanh EBD,hệ thống điều khiển ổn định điện tửESC, hệ thống túi khí SRS, chìa khóa thông minh Smart Key,Khởi động bằng nútbấm SSB (Start Stop Button), nội thất bọc da, ghế điện điều chỉnh tám hướng, kínhchiếu hậu gập tự động,…
Trang 19Hình 2-1 Hình dáng bên ngoài
2.2.2 Các thông số kỹ thuật của xe Hyundai Tucson
2.2.2.1 Sơ đồ tổng thể xe Hyundai Tucson
1540 2630
Trang 202.2.2.2 Thông số kỹ thuật của xe Hyundai Tucson
Bảng 2-1. Thông số kỹ thuật xe HYUNDAI TUCSON
2.2.3 Các hệ thống cơ bản trên xe Hyundai Tucson
2.2.3.1 Động cơ
Hình 2-3 Động cơ Beta II 2.0L I4
Trang 21Động Beta II 2.0 I4 lắp trên xe Hyundai Tucson của hãng Huyndai là động cơphun xăng trực tiếp Đây là mẫu động cơ ưu việt về sự cung cấp nhiên liệu và buồngcháy tối ưu nhất, công suất động cơ mạnh, tiêu thụ nhiên liệu thấp, ít ô nhiễm môitrường nhất Các hệ thống trong động cơ đều được điều khiển điện tử thông qua bộ
xử lý ECM ECM nhận các tín hiệu từ các cảm biến xử lý và truyền tín hiệu điềukhiển
Động cơ có 4 xilanh, bố trí thẳng hàng, dung tích công tác là 1975 cm3 ,động
cơ có hai trục cam trên nắp máy, gồm 16 xupap (mỗi máy có 4 xupap, hai nạp vàhai thải) Trục cam được dẫn động bằng đai từ trục khuỷu Với trục cam kép DOHC, hệ thống CVVT điều khiển đóng mở van nạp xả thông minh, điều khiển đóng mởbướm ga bằng mô tơ điện tử ECT.Với hệ thống làm mát bằng nước kiểu kín, tuầnhoàn cưỡng bức…
Bảng 2-2. Thông số kỹ thuật của động cơ BeTa II 2.0I4
[độ]
ATDC 11o ABDC 59o BBDC 42o ATDC 6o 10
Trang 2211 Đĩa căng xích cam Có cao su
đai, với hệ thống CVVT
16
2.2.3.2 Hệ thống lái
Hệ thống lái trên xe Hyundai Tucson là hệ thống lái cơ khí có trợ lực thủy lực,
cơ cấu lái loại bánh răng và thanh răng
Vị trí lái khá thoải mái, với điểm mù hẹp cho tầm quan sát tốt Động cơ êm vàkhoang lái được cách âm tốt, cho cảm giác lái đằm và chính xác ở tốc độ cao
+ Đặc điểm:
Cơ cấu lái loại thanh răng- bánh răng có tỉ số truyền nhỏ nên rất nhạy,vì thế nóđược sử dụng rộng rải trên xe đua và thể thao cũng như trên các xe du lịch cỡ nhỏ;Hiệu suất cao,kết cấu gọn,chế tạo đơn giản,giá thành rẻ
Trang 231- Vô lăng; 2 Trục lái; 3 Các đăng; 4 Đường ống dầu hồi; 5 Đường dầu đi; 6 Đaiốc dầu; 7 Cơ cấu lái; 8 Đường dầu nối giữa khoan phải xylanh với van xoay; 9.Đường dầu nối giữa khoan phải xylanh với van xoay; 10 Xylanh trợ lực; 11 Thanhkéo ngang; 12 Đòn quay đứng; 13 Khớp cầu; 14 Bình chứa dầu; 15 Bơm dầu
Bảng 2-3 Thông số kỹ thuật của hệ thống lái
Hình 2-5 Sơ đồ kết cấu phanh đĩa
1-Má kẹp; 2 Piston; 3 Chốt dẫn hướng; 4 Đĩa phanh; 5 Má phanh
Bảng 2-4. Thông số kỹ thuật của hệ thống phanh xe Hyundai Tucson
không
Trang 24Tỷ số nén 9:1
3 phanh trước
Ngoài ra trong hệ thống phanh còn sử dụng các hệ thống hỗ trợ như: Hệ thốngchống bó cứng phanh ABS,chống trượt TCS,phân phối lực phanh bằng điện tử(EDB), hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp, hệ thống điều khiển ổn định xe ESC(Electronic Stability Control system) Tất cả các hệ thống được thiết kế để đảm bảotính ổn định hướng lái của xe khi vào cua và góp phần nâng cao tính năng an toàncho xe
2.2.3.4 Hệ thống treo
Hệ thống treo trước trên xe Hyundai Tucson là hệ thống treo độc lập bằng lò
xo và ống giảm chấn được thiết kế theo kiểu Mac Pherson
Hệ thống treo MacPherson phát triển mạnh khi kết cấu khung xe liên khối(unibody) ngày càng sử dụng rộng hơn Giảm xóc kiểu mới bỏ thanh đòn trên thaybằng lò xo cùng ống nhún, gắn với khung xe qua đệm cao su Thay cho thanh ốngngang, người ta quay lại sử dụng thanh đòn hình tam giác có hai điểm tỳ Lò xođược đặt lệch đi so với ống nhún và nghiêng vào phía trong, còn những cao su giảmchấn ở khớp tiếp xúc với khung được giữ nguyên
Hệ thống treo sau trên xe Hyundai Tucson là hệ thống treo độc lập loại 2 đònchiều dài bằng nhau ,loại trừ được hoàn toàn sự thay đổi góc nghiêng của mặt phẳngquay bánh xe
Trang 25Bảng 2-5 Thông số kỹ thuật của hệ thống treo
Hình 2-6 Hệ thống treo trước xe Hyundai Tucson
1-Bộ lò xo và giảm chấn trước; 2- Giảm chấn ống; 3-Tay đòn trên; 4- Tay đòn dưới;
5-Thanh liên kết; 6- Thanh cân bằng;7- Khung xe
1 Hệ thống treo
trước
Hành trình của ống giảm
Đường kính trong của lò xo 137,8 mmĐường kính ngoài của lò xo 164,7 mmKhả năng chịu tải của lò xo 2,8±0,14 Kgf/mm
2 Hệ thống treo
Trang 26Hình 2-7 Hệ thống treo sau xe Hyundai Tucson
1- Lò xo trụ; 2- Đòn kéo; 3- Tay đòn dưới; 4- Thanh ngang; 5- Tay đòn trên;
Trang 27+ Tạo hiệu suất cao, độ cứng lớn nên giảm được hành trình tự do của bàn đạp.+ cho phép hạn chế tốc độ dịch chuyển của đĩa ép khi đóng ly hợp đột ngột,nhờ đó giảm được gíá trị tải trọng động.
Bảng 2-6 Thông số cơ bản của hệ thống truyền lực
Trang 28Số lùi 3,4556
Kiểu ly hợp
Loại Đĩa đơn, dùng lò xomàng, ma sát khô (dẫn động thủy lực)
Trang 293 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CUNG CẤP
3.1 Phân tích chọn phương án thiết kế
Hệ thống cung cấp điện là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được trênôtô, nó quyết định đến khả năng làm việc hiệu quả cao hay thấp của toàn xe Đặcbiệt như xu hướng gần đây phát triển động cơ chạy bằng điện (động cơ Hybrit) thìvai trò của hệ thống cung cấp càng có ý nghĩa quan trọng
Ban đầu sơ khai người ta sử dụng cả máy phát điện xoay chiều và máy phátmột chiều chúng chỉ là dùng những loại máy phát đơn giản có điện áp phát ra không
ổn định làm giảm tuổi thọ của các thiết bị dùng trên xe dẫn đến tính kinh tế khôngcao
Cho đến nay đa số các xe máy thiết bị đều dùng đến máy phát điện xoay chiềutrừ một số loại xe chuyên dùng sử dụng máy phát một chiều, do ưu điểm của máyphát xoay chiều vượt trội hơn nhiều so với máy phát một chiều
Máy phát xoay chiều đã sử dụng các diot để nắn dòng điện xoay chiều thànhdòng một chiều và dùng bộ tiết chế để điều chỉnh điện áp
Ban đầu bộ tiết chế đơn giản chỉ là điều khiển cơ khí bình thường với sự đóng
mở của các tiếp điểm theo kiểu rung, rồi người ta bắt đầu chế tạo ra bộ điều chỉnhthế hiệu bán dẫn có tiếp điểm.Và cho đến nay hầu hết các xe đều dung tiết chế bándẫn không tiếp điểm và tiết chế vi mạch có hiệu quả và tính chính xác cao,chịuđược rung xóc
Bên cạnh đó,thì ắc quy là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống cungcấp điện trên ô tô.Nguồn ắc quy phải đảm bảo điều kiện cho hệ thống khởi độnglàm việc,phải có dung lượng đủ lớn để có chế độ phóng với dòng phóng lớn
Ắc quy trên ô tô máy kéo là ắc quy khởi động khác với các ắc quy dùng trongcác thiết bị khác,nên được chia ra các loại: Ắc quy axit và ắc quy kiềm.Ở đây ta chọn ắc quy axit vì so với ắc quy kiềm nó có nhiều ưu điểm hơn như: Suấtđiện động của mổi cặp bản cực cao hơn,có điện trở nhỏ và đảm bảo chế độ khởiđộng tốt
3.1.1 Các tải công suất điện tiêu thụ trên ô tô
Phụ tải điện trên ôtô có thể chia làm 3 loại: tải thường trực là những phụ tảiliên tục hoạt động khi xe đang chạy, tải gián đoạn trong thời gian dài và tải giánđoạn trong thời gian ngắn như sơ đồ
Với một chiếc ô tô hiện đại như ngày nay, các hệ thống điện trên ô tô đều cócông suất lơn, như vậy công suất của các phụ tải sử dụng trên ô tô rất lớn và nhiềuhệ thống để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng
Trang 30Với tải có công suất lớn như vậy cho nên cần có hệ thống cung cấp, nguồnnăng lượng lớn và ổn định ở mọi chế độ, hiện nay trên ô tô có các nguồn cung cấpnăng lượng điện chủ yếu là Ắc quy và Máy phát.
Hình 3-1 Sơ đồ phụ tải điện trên ô tô
Trang 313.1.2 Sơ đồ và nguyên lý hệ thống cung cấp chọn thiết kế
Hình 3-2 Sơ đồ mạch điện hệ thống cung cấp1- Acquy;2- Cầu chì chính;3- Công tắc khởi động;4,5- Cầu chì;6- Đèn báo nạp;7-
Bộ điều khiển ETACM;8- Bộ điều chỉnh điện;9- Máy phát điện;10- Bộ chỉnh
lưu;11- Cuộn kích từ;12- Cuộn startor
+ Nguyên lý hoạt động :
Khi bật công tắc khởi động (động cơ chưa hoạt động),sẽ có dòng điện từacquy đến bộ điều chỉnh điện : qua cầu chì 10A đèn báo nạpcọc L của bộ điềuchỉnh (T2 và T3) mass ( vỏ máy phát) và cũng có dòng đến cuộn cảm.làm chođèn báo nạp kín mạch và phát sáng
Khi động cơ hoạt động, kéo máy phát quay thông qua puly dẫn động, thì máyphát sẽ phát ra một điện áp (thông qua các điot trio) có trị số không lớn nhưng đủ để
có dòng điện qua tiếp giáp với B-E của T2 và T3 R2mass,làm cho T2,T3thông.Khi đó có dòng qua cuộn kích từ (Wkt) của máy phát theo mạch:Từ các điôttrioWkt tiếp giáp (C-E) của T3 masslàm cho điện thế trong cuộn kích từ
Trang 32tăng dần lên và điện áp phát ra của máy phát của tăng theo đủ để nạp cho acquy vàdùng cho các phụ tải trrên xe ,chính điện áp đó cũng đặt lên các điện trở R1,R2,R3.Khi điện áp phát ra của máy phát lớn hơn trị số diện áp cần điều chỉnh ,điện áptrên điện trở R1 lớn ,lúc này Đz được kích hoạt và cung cấp dòng đến (T1) làm cho(T1) thông,điều này làm cho T2 và T3 bị ngắt làm cho dòng điện trong cuộn kích
từ của máy phát giảm xuống kéo theo điện áp phát ra của máy phát cũng giảmxuống
Khi điện thế ở đầu ra giảm (Ump<Uđc),điện áp trên R3 nhỏ hơn điện áp đánhthủng của (Đz) và làm cho điôt này khóa,T1 khóaT2,T3 thôngtrong Wkt có dòng
đi qua lam tăng điện thế cung cấp dòng cảm ứng.Quá trình cứ tiếp tục diển ra nhưvậy có tính chu trình giữ cho máy phát được ổn định
3.2 Tính toán hệ thống cung cấp
3.2.1 Tính toán công suất máy phát
Công suất tổng của máy phát được xác định từ công suất cung cấp cho các tảiliên tục và tải gián đoạn trên ô tô
Công suất tổng [5]: P= P1 + P2
Với P1: Công suất cung cấp cho tải hoạt động liên tục
P1= Pi
P2: Công suất cung cấp cho tải hoạt động gián đoạn
i: Hệ số sử dụng của tải
P2= Pii
3.2.1.1 Công suất tiêu thụ của các phụ tải hoạt động liên tục
Ở chế độ tải hoạt động liên tục thì hệ số sử dụng của mỗi tải là: = 100 %.Công suất tiêu thụ của các phụ tải hoạt động liên tục được xác định bằng tổngcông suất của các phụ tải đó
Bảng 3-1 Công suất tiêu thụ của các phụ tải hoạt động liên tục
Suy ra được tổng công suất của phụ tải hoạt động liện tục theo [5]:
P1= 30+60+100+140= 330 W
STT Tải điện hoạt động liên tục Đơn vị Giá trị
Trang 333.2.1.2 Công suất tiêu thụ của các phụ tải hoạt động không liên tục (gián đoạn)
Công suất tiêu thụ của các phụ tải hoạt động không liên tục được xác địnhbằng tổng công suất của các phụ tải đó nhân với các hệ số sử dụng của nó:
P2= Pi i (i: Hệ số sử dụng của tải)
Bảng 3-2 Bảng phân tích hệ số sử dụng đối với các phụ tải hoạt động gián
1 Radio Sử dụng khi xe hoạt động, chỉ dùng khi xe
đi vào các khu vực bắt buộc bật Radio để nghe
3 Đèn kích thước Dùng vào ban đêm để cho các xe phía sau nhận
biết được kích thước của xe phía trước và luônhoạt động cùng với đèn cốt khi xe được bật đèn
0,5
4 Đèn đỗ xe Dùng khi xe đổ trong thời gian ngắn 0,2
5 Đèn cốt Dùng khi xe đi vào ban đêm, các hầm đường bộ 0,5
6 Đèn pha Dùng khi muốn vượt qua xe khác vào ban đêm,
khi đi trên đường không có đèn chiếu sáng hai bên để tăng khả năng chiếu sáng giúp cho lái xe
8 Đèn báo rẽ Dùng khi xe muốn thay đổi hướng di chuyển khi
10 Đèn trần Dùng khi xe đi ban đêm, vào đường hầm, khi
trời mưa quang cảnh âm u
0,1
12 Quạt điều hòa
nhiệt độ
13 Xông kính Dùng khi kính bị ướt do trời mưa, rửa xe hoặc đi
trong sương mù
0,1
Trang 3414 Motor phun nước
rửa kính
Dùng khi các bụi bẩn bám vào nhiều mà xe không có điều kiện để lau chùi kính phía trước ( khi xe đang hoạt động trên đường)
0,2
15 Còi Dùng khi muốn vượt qua đám đông, cảnh báo
qua các ngã rẽ, vượt qua xe khác
0,2
16 Đẻn sương mù Dùng khi xe đi vào buổi sáng sớm 0,1
18 Motor gạt nước
mưa
Chỉ dùng khi cần chọn lại tần số 0,1
Bảng 3-3. Công suất tiêu thụ của các phụ tải hoạt động không liên tục
động gián đoạn
Giá trị thực(W)
Hệ số sử dụng
Công suấttương đương(W)
Trang 3512 Quạt điều hòa
Tổng công suất của phụ tải gián đoạn: P2 = 628,9 [W]
Từ (bảng 3-2 và 3-3), ta có tổng công suất tiêu thụ của các tải trên xe là [5]:
t đm
I I
Trang 36Cường độ dòng điện định mức của máy phát:
Với là hiệu suất của máy phát, chọn 0,8
88,70,8
t đm
I I
3.2.2 Tính toán dây dẫn của mạch phụ tải
3.2.2.1 Mục đích của việc tính toán dây dẫn
Tất cả các hệ thống điện trên xe sử dụng dây dẫn để truyền tải điện năng từ ắcquy hoặc máy phát đến các phụ tải Sự làm việc của phụ tải có được đảm bảo haykhông phụ thuộc lớn vào khả năng chịu tải của dây dẫn
Nếu sử dụng các dây dẫn có tiết diện không đảm bảo, trong quá trình hoạtđộng, dòng điện chạy qua sẽ làm cho dây dẫn nóng lên quá mức, gây hiện tượngngắn mạch do dây dẫn nóng chảy hoặc cháy nổ đối với hệ thống điện
Mặt khác trong hệ thống, điện năng truyền tải từ nguồn điện (Ắc quy hoặcmáy phát) đến phụ tải luôn tồn tại tổn thất, tổn thất này phụ thuộc vào tiết diện củadây dẫn Như vậy tiết điện của dây dẫn phải đảm bảo đủ lớn, để tổn thất điện áp trênhệ thống nhỏ hơn tổn thất điện áp cho phép ∆U, để các phụ tải làm việc bìnhthường
Chính vì vậy, việc tính toán kiểm nghiệm dây dẫn nhằm mục đích đánh giákhả năng làm việc của dây dẫn sử dụng có đảm bảo cho hệ thống hoạt động bìnhthường hay không, tránh những sự cố điện đáng tiếc xảy ra trong hệ thống
3.2.2.2 Cơ sở tính toán
Khi tính toán kiểm nghiệm dây dẫn, ta cần xác định nhu cầu tải thực tế lớnnhất Từ đó, sẽ tính được tiếp diện dây dẫn trong mạch, so sánh với tiết diện của nhàsản xuất đưa ra và kết luận
+ Xác định điện áp tính toán
Đối với xe Hyundai Tucson thì hệ thống điện sử dụng điện thế 12V, và cácphụ tải được mắc nối song song với nhau Do vậy, điện thế tại các đầu vào của từngmạch đều có điện thế bằng nhau, bằng điện thế nguồn và bằng 12V
Trong hệ thống điện của xe sử dụng dòng điện một chiều, do vậy điện thế tính
I
Trang 37Trong thực tế thì trên mạch điện luôn có sự tổn thất, nên trong bất kỳ mạchđiện luôn có sự sụt áp ∆U nhất định tại điểm đầu so với điểm cuối của quá trìnhtruyền tải điện Nhìn chung độ sụt áp ∆U cho phép trên dây thường nhỏ hơn 10%điện áp định mức Đối với hệ thống sử dụng nguồn 12V thì độ sụt áp cho phép củadây dẫn trên một số hệ thống điện trên xe có giá trị như bảng (3-4) theo[5]trang(12):
Mặt khác theo [5] ta có: U I L .
S
Trong đó: ∆U -là độ sụt áp cho phép của dây dẫn trong hệ thống;
I - là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tính theo Ampe;
L - là chiều dài dây dẫn trong hệ thống;
ρ - là điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn;
Từ (3) ta thấy, trong hệ thống điện với các điều kiện I,L và ρ như nhau thì độsụt áp ∆U tỷ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn Như vậy để hệ thống làm việcbình thường thì tiết diện dây dẫn (S) tính theo độ sụt áp cho phép phải nhỏ hơn hoặcbằng tiết diện dây dẫn thực tế (Stt) sử dụng của hệ thống trên xe
Bảng 3.4. Độ sụt áp tối đa trên dây dẫn kể cả mối nốiHệ thống 12V Độ sụt áp (V) Độ sụt áp tối đa (V)
+ Công suất đặt Pđ (KW)
Công suất đặt trong mạch là tổng của các công suất định mức của tất cả cácthiết bị tiêu thụ điện trong từng mạch điện
+ Cường độ dòng điện trong mạch
Theo định luật Ôm ta có: I U
+ Xác định tiết diện của dây dẫn
Theo [5] , độ sụt áp trên dây dẫn thường được tính bởi công thức (3);
Trang 38Hình 3-3 Sơ đồ tính toán mạch điện đèn pha-cốt
1- Đèn pha-cốt và đèn hậu bên trái;2- Đèn pha-cốt và đèn hậu bên phải
Các thiết bị tiêu thụ điện trong mạch gồm 2 bóng đèn pha-cốt, 2 bóng đèn hậu.Các bóng đèn này được bố trí thành 2 mạch nhánh, mạch nhánh bên phải ACD vàmạch bên trái ABD Mỗi nhánh gồm 1 bóng đèn pha-cốt công suất 60 W và 1 bóngđèn hậu công suất 21 W
Công suất đặt trên mỗi mạch nhánh của mạch đèn pha-cốt
P = 60 + 21 = 81 (W)
Để đảm bảo tính kinh tế và độ bền nhiệt của dây dẫn, nếu chọn độ sụt áp nhỏthì tiết diện dây dẫn sẽ phải lớn khi đó thỏa mãn điều kiện bền nhưg lại không kinh
tế, còn khi ta chọn độ sụt áp quá cao sẽ dẫn đến dây dẫn có tiết diện quá bé, lúc này
sẽ không đảm bảo độ bền Do đó theo (bảng 3.4) trên ta chọn độ sụt áp trên dây dẫntrong mạch đèn sương mù là ∆U = 0,2 V nằm trong khoảng giữa của độ sụt áp bénhất và độ sụt áp tối đa
Cường độ dòng điện trên mỗi mạch nhánh của mạch đèn pha cốt:
2,5
* 0,0178
* 6
Theo [5] ta chọn: S = 2 mm2
Trang 39+ Xét mạch nhánh ABD
Khảo nghiệm thực tế, ta có chiều dài đoạn dây dẫn AB là LAB=3 m
Tiếp diện dây dẫn AB trong mạch, theo (6) ta có:
26*0,0178*2,5
S 1,335 (mm )
0, 2
Theo [5] ta chọn: S = 2 (mm2)
3.2.2.4 Tính toán mạch điện đèn sương mù
Hình 3-4 Sơ đồ tính toán mạch điện đèn sương mù
1-Đèn sương mù trước; 2- Đèn sương mù sauCác thiết bị tiêu thụ điện trong mạch gồm 2 bóng đèn sương mù Các bóng đènnày được bố trí thành 2 mạch nhánh, mạch nhánh phía trước ACE và mạch phía sauBDE Mỗi nhánh gồm 1 bóng đèn sương mù công suất 35 W
Công suất đặt trên mỗi mạch nhánh của mạch đèn sương mù
P = 35 + 35 = 70 (W)Theo (bảng 3.4) trên ta chọn độ sụt áp trên dây dẫn trong mạch đèn sương mù
là ∆U = 0,2 V nằm trong khoảng giữa của độ sụt áp bé nhất và độ sụt áp tối đa.Cường độ dòng điện trên mỗi mạch nhánh của mạch đèn sương mù;
Trang 40) (mm 0,768 0,3
2,5
* 0,0178
* 5,18
Ta chọn: S = 0,85 (mm2)
3.2.2.5 Tính toán mạch còi điện
Hình 3-5 Sơ đồ tính toán mạch điện còi điện
1- Còi điệnCác thiết bị tiêu thụ điện trong mạch: Hai còi điện có công suất là 30W
Công suất đặt trong mạch là: P = 30x2 = 60 (W)
Theo (bảng 3.4) trên ta chọn độ sụt áp trên dây dẫn trong mạch còi điện là
∆U = 0,5V nằm trong khoảng giữa của độ sụt áp bé nhất và độ sụt áp tối đa
Cường độ dòng điện I trong mạch:
Nhiệm vụ của ắc quy là cấp điện cho mô tơ khởi động và hệ thống điện động
cơ đảm bảo cho động cơ có thể khởi động, cấp điện cho các thiết bị điện trongtrường hợp động cơ không hoạt động và là vùng đệm trong trường hợp công suấttiêu thụ lớn hơn công suất của máy phát Trong xe sử dụng ắc quy điện 12V,loại
MF 60 AH,với khả năng khởi động 500A,dung lượng dự trữ là 92min