Ở Việt Nam, có các bảo tàng giống VSV như Bộ Sưu tập VSV Côngnghiệp - Viện Công nghiệp thực phẩm Hà Nội, lưu giữ 1.100 chủng VSV, Bảotàng giống chuẩn VSV VTCC lưu giữ 8.000 chủng VSV, Qu
Trang 1Phân bón vi sinh vật – Giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững
Phân bón vi sinh vật là gì?
Vi sinh vật (VSV) có vai trò rất quan trọng trong đời sống cũng như trong nôngnghiệp PBVS là chế phẩm, có chứa một hoặc nhiều chủng VSV vật sống, có íchcho cây trồng đã được tuyển chọn, sử dụng bón vào đất hoặc xử lý cho cây đểcải thiện hoạt động của VSV trong đất vùng rễ cây Nhờ đó, PBVS giúp tăngcường cung cấp các chất dinh dưỡng từ đất cho cây trồng, cung cấp chất điềuhòa sinh trưởng, các loại men, vitamin có lợi cho các quá trình chuyển hóa vậtchất, cung cấp kháng sinh để giúp cho cây trồng có khả năng chống chịu các loạisâu bệnh hại, góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản và tăng độmàu mỡ của đất
Quy trình cơ bản sản xuất phân vi sinh
Cách chế tạo PBVS đơn giản, Quy trình sản xuất PBVS bao gồm các bước:
· Chuẩn bị chủng VSV: VSV được nhân giống nhiều lần và được nuôi
cấy bằng cách lắc các bình nhỏ (tốc độ 200 rpm) trong 5 - 7 ngày hoặc nuôitrong bồn lớn khuấy liên tục Khi đã đạt được số lượng VSV mong muốn,nên sử dụng ngay nếu không số lượng VSV sẽ giảm dần
· Chuẩn bị chất mang: than bùn, cát, phân chuồng và đất có thể được sử
dụng như chất mang Các chất mang nên có hàm lượng chất hữu cơ cao,không có hóa chất độc hại, có khả năng giữ nước hơn 50%, dễ dàng phânhủy trong đất
· Phối trộn chất mang và VSV: VSV được trộn đều bằng tay (đeo găng
tay vô trùng) hoặc bằng máy trộn Sản phẩm được cho vào trong túi nilon,niêm phong kín Các túi này cần làm ổn định trong 2 -3 ngày ở nhiệt độphòng để theo dõi trước khi lưu trữ ở 40C
Trang 2Đa dạng các loại VSV dùng trong PBVS
Hiện nay, trên thị trường có 9 loại PBVS chủ yếu, phân loại theo loại VSV và tínhnăng của loại phân bón Tuy nhiên, cái khó của PBVS là lựa chọn VSV để tạo rahiệu quả cho cây trồng
· PBVS cố định đạm (N): Vi sinh cố định đạm như nhà máy sản xuất nitơ,
giúp ích cho rễ thêm đạm cho cây Khi kết hợp với phân bón, chúng giúpcây phát triển nhanh hơn, lá xanh tốt hơn…Hiện nay có nhiều loại phânbón chứa các chủng vi sinh khác nhau dành cho các loại cây khác nhau.Dành cho cây họ đậu, thường dùng VSV cố định nitơ cộng sinh bao
gồm Rhizobium, Bradyrhizobium, Frankia Tại Việt Nam, chủng Bradyrhizobium japonicum được dùng phổ biến nhất Dành cho cây lúa, sử dụng VSV cố định nitơ hội sinh như Spirillum, Azospirillum Dành
cho các loại cây trồng khác, sử dụng VSV cố định nitơ tự do
như Azotobacter, Clostridium,…
· PBVS phân giải lân: Chứa VSV có khả năng tiết ra các hợp chất có khả
năng hòa tan các hợp chất phostpho vô cơ khó tan trong đất (lân khó tiêu)thành dạng hòa tan (lân dễ tiêu) mà cây trồng, VSV có thể sử dụng được
Các chủng vi sinh được dùng bao gồm: Bacillus megaterium, B.
circulans, B subtilis, B polymyxa, B sircalmous, Pseudomonas striata;
Nấm: Penicillium sp, Aspergillus awamori
· PBVS phân giải silicat: Có chứa VSV tiết ra các hợp chất có khả năng
hòa tan các khoáng vật chứa silicat trong đất, đá, để giải phóng ion kali,
silic vào môi trường Các chủng VSV được dùng gồm Bacillus
megaterium var phosphaticum, Bacillus subtilis, Bacillus circulans, Bacillus mucilaginous, Pseudomonas striata.
· PBVS tăng cường hấp thu phốt pho, kali, sắt, mangan cho thực vật: cóchứa VSV (chủ yếu là nhóm nấm rễ, vi khuẩn, xạ khuẩn, ) trong quá trình
Trang 3sinh trưởng, phát triển, thông qua hệ sợi cũng như những thể dự trữ, cókhả năng tăng cường hấp thu các ion khoáng của cây Các chủng vi sinh
được dùng bao gồm Arbuscular mycorrhiza, Ectomycorrhiza, Ericoid
mycorrhizae, Rhizoctonia solani, Bacillus sp, Pseudomonas putida, P fluorescens và P fluorescens Loại PBVS này chưa được thương mại
nhiều, vẫn còn đang trong giai đoạn nghiên cứu
· PBVS ức chế VSV gây bệnh: chứa VSV tiết ra các hợp chất kháng sinhhoặc phức chất siderophore có tác dụng kìm hãm, ức chế nhóm VSV gâybệnh khác Các chủng vi sinh được dùng bao
gồm Bacillus sp., Enterobacter
agglomerans, Pseudomonas sp., Lactobacillus sp.
· PBVS tăng cường hấp thu phốt pho, kali, sắt, mangan cho thực vật:
chứa VSV (chủ yếu là nhóm nấm rễ, vi khuẩn, xạ khuẩn ), trong quátrình sinh trưởng, phát triển, thông qua hệ sợi cũng như những thể dự trữ,
có khả năng tăng cường hấp thu các ion khoáng của cây Các chủng vi
sinh được dùng bao gồm Arbuscular mycorrhiza, Ectomycorrhiza, Ericoid
mycorrhizae, Rhizoctonia solani, Bacillus sp, Pseudomonas putida, P fluorescens Chao và P fluorescens Tabriz.
· PBVS sinh chất giữ ẩm polysacarit: có chứa VSV tiết ra các polysacarit
có tác dụng tăng cường liên kết các hạt khoáng, sét, limon trong đất Loạinày có ích trong thời điểm khô hạn Các chủng vi sinh được dùng bao
gồm Lipomyces sp Loại này chưa có sản phẩm thương mại tại Việt Nam.
· PBVS phân giải hợp chất hữu cơ (phân giải xenlulo): có chứa VSV tiết
ra các enzym có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ như: xenlulo,hemixenlulo, lighin, kitin Các chủng vi sinh được dùng bao
gồm Pseudomonas, Bacillus, Streptomyces, Trichoderma, Penicillium,
Aspergillus.
· PBVS sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật: có chứa VSV tiết ra cáchocmoon sinh trưởng thực vật thuộc nhóm: IAA, Auxin, Giberrillin vào
môi trường Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Azotobacter
chroococcum, Azotobacter vinelandii, Azotobacter bejerinckii, Pseudomonas fluorescens, Gibberella fujikuroi.
Thời gian gần đây, cùng với những tiến bộ của khoa học và công nghệ, các nhàkhoa học đã sử dụng công nghệ gen để tạo ra các chủng vi sinh có nhiều đặcđiểm tốt, cạnh tranh cao với các loài VSV trong đất Các chủng biến đổi gen có
thể kể đến như Pseudomonas putida strain CBI, Pseudomonas putida strain TVA8, Alcaligenes xylosoxidans strain AL6.1…
Do sự quan trọng của các giống VSV nên đã có bảo tàng giống VSV sử dụngcho nông nghiệp để tàng trữ các loại vi sinh hữu ích này Trên thế giới có thể kểđến Bộ thu thập VSV nông nghiệp Trung Quốc (ACCC), Bộ thu
thập Rhizobium tại Úc, Colombia (CIAT), Malayxia (UPMR), Thái Lan (CISM), Anh (WPBS), Bộ thu thập Cyanobacteria tại Baxin (BCCUSP), Bộ thu thập VSV
nông nghiệp Hàn Quốc (KACC), Bộ thu thập VSV môi trường tại Hàn Quốc
Trang 4(KEMC), Bộ thu thập VSV nông nghiệp tại Nga (RCAM), Nguồn gen VSV tại Mỹ(NRRL), Ở Việt Nam, có các bảo tàng giống VSV như Bộ Sưu tập VSV Côngnghiệp - Viện Công nghiệp thực phẩm Hà Nội, lưu giữ 1.100 chủng VSV, Bảotàng giống chuẩn VSV (VTCC) lưu giữ 8.000 chủng VSV, Quĩ gen VSV trồng trọt(đất, phân bón) thuộc viện Thổ nhưỡng Nông hóa lưu giữ gần 700 chủng VSV.Hiện nay, có 3 hướng nghiên cứu về PBVS được quan tâm nhiều gồm (theobảng phân loại sáng chế quốc tế IPC): nghiên cứu sản xuất phân bón hữu cơ visinh, nghiên cứu sản xuất PBVS có sự kết hợp với các chế phẩm sinh học khác,như: thuốc trừ sâu sinh học, chất điều hòa sinh trưởng, … , nghiên cứu các chế
PBVS chưa được sử dụng nhiều
Trong những năm gần đây, nhiều nước trên thế giới đã sản xuất các loại PBVS,tiêu thụ chủ yếu ở thị trường trong nước, một số bán ra thị trường thế giới.Doanh thu toàn cầu của PBVS dự kiến sẽ đạt 10.298,5 triệu USD vào năm 2017
Số lượng PBVS còn ít so với phân hóa học trên thị trường
Thị trường PBVS toàn cầu chủ yếu là châu Âu và châu Mỹ Latinh Thị trườngArgentina, chiếm đến 80% doanh thu PBVS Châu Á-Thái Bình Dương đượcđánh giá là khu vực phát triển nhanh nhất về mặt doanh thu Tốc độ tiêu thụPBVS tăng trưởng đặc biệt cao ở các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn
Độ Tỷ lệ sản xuất PBVS cũng tăng do các chính sách ưu đãi của chính phủ ởcác nước Các tên tuổi hàng đầu trong lĩnh vực này có thể kể đến như: CBFChina Biofertilizers AG (Đức), Mapleton Agribiotec PTY Ltd (Úc), NutramaxLaboratories Inc (Mỹ), Novozyme (Đan Mạch), Growing Power Hairy Hill L.P.(Canada) and Rizobacter Argentina S.A (Argentina)
Trang 5Có một thực tế là dù PBVS rất tốt nhưng cũng có các hạn chế như chỉ có khảnăng tăng năng suất của vụ mùa lên 20 – 30% chứ không thể tăng năng suấtmột cách “thần kỳ” giống như các loại phân vô cơ Do đó trong buổi báo cáophân tích xu hướng công nghệ chuyên đề: “Phân bón vi sinh và các chủng visinh hữu ích sử dụng trong sản xuất nông nghiệp”, TS Nguyễn Thu Hà –Trưởng bộ môn Vi sinh vật Trung tâm Nghiên cứu Đất - Phân bón và Môi trườngphía Nam, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa cho biết, hiện nay tại Việt Nam chỉ cóhướng dẫn thay thế PBVS cho phân chuồng chứ chưa có hướng thay thế phân
vô cơ bằng PBVS
Trang 6Nhu cầu về PBVS rất lớn Đây là hướng tương lai của nông nghiệp nhằm giảmbớt các tác hại của việc sử dụng không cân đối các loại phân hóa học, làm ônhiễm môi trường và chi phí quá nhiều ngoại tệ để nhập khẩu phân bón vô cơ.
Trang 7PHÂN BIỆT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ PHÂN VI SINH
Phân hữu cơ vi sinh và phân vi sinh là những loại phân bón khá phổ biến và
được người canh tác ứng dụng rất nhiều trong nông nghiệp Cùng GLaw tìm
hiểu và phân biệt 2 loại phân bón này để nắm rõ đặc điểm, nâng cao hiệuquả và khả năng sử dụng cho từng loại phân
1 Phân hữu cơ vi sinh là gì?
Phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón hữu cơ có chứa từ một đến nhiều chủng
vi sinh vật có ích, được chế biến bằng cách xử lý và phối trộn các nguyên liệuhữu cơ sau đó lên men với các chủng vi sinh theo tỷ lệ 15% chất hữu cơ và ≥ 1×106 CFU/mg cho mỗi loại chủng vi sinh vật
Không chỉ cung cấp đủ các yếu tố dinh dưỡng khoáng đa – trung – vi lượngcho cây trồng loại phân này còn hòa tan các chất vô cơ trong đất thành chấtdinh dưỡng để cây trồng dễ hấp thụ hơn, đồng thời tăng độ phì nhiêu cho đấttrồng, bổ sung các nguồn vi sinh vật có lợi giúp ngăn ngừa sâu bệnh hiệuquả
Việc sử dụng loại phân bón này góp phần giảm thiểu tác hại của hóa chất lênnông sản do lạm dụng hóa chất như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, tăngcường bảo vệ môi trường, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững
Trang 82 Phân vi sinh là gì?
Phân bón vi sinh là một loại chế phẩm chứa những chủng vi sinh vật đã quatuyển chọn kỹ lưỡng, nhằm đảm bảo đáp ứng các điều kiện kỹ thuật về cácloại vi sinh được phép sử dụng làm chế phẩm sinh học
Các chủng vi sinh vật dùng để sản xuất phân bón vi sinh: vi sinh vật hòa tan,
vi sinh vật cố định đạm, phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ, vi sinh vậtkích thích sinh trưởng cây trồng,…tất cả đều phải tuân theo tiêu chuẩn của
cơ quan quản lý nhà nước
Phân vi sinh sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật, phù hợp với xu hướng như: đảmbảo an toàn cho đất, cây trồng, con người và môi trường nên về tính ứngdụng phân vi sinh được sử dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp hiệnnay
Trang 9Ngoài ra, loại phân này còn kích thích sự sinh trưởng và phát triển của câytrồng, giúp cải tạo chất lượng cây trồng, ngăn ngừa nguy cơ về các loại sâubệnh và không làm hao sức cây.
3 Phân biệt 2 loại phân vi sinh:
· Phân hữu cơ vi sinh: Phân chuồng, than bùn, vỏ cà phê, bã bùn mía,…
· Phân vi sinh: Thường sử dụng mùn làm chất độn, chất mang vi sinh
Trang 10· Phân hữu cơ vi sinh: Bón trực tiếp vào đất.
· Phân vi sinh: Trộn vào hạt giống, hồ rễ cây, bón trực tiếp vào đất
4 Các chủng vi sinh vật dùng để sản xuất phân vi sinh, phân hữu cơ
vi sinh:
a Vi sinh vật phân giải lân:
· Các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa hợp chất photpho khó tanthành chất cây trồng dễ sử dụng gọi là vi sinh vật giải lân
· Chúng có khả năng hòa tan nhiều hợp chất photpho khó tan khácnhau, tạo điều kiện nâng cao năng suất, hiệu quả sử dụng phân lâncho cây trồng
b Vi sinh vật cố định đạm:
· Quá trình cố định đạm là quá trình khử Nito phân tử thành dạng Nitocây có thể sử dụng được và được thực hiện bởi các vi khuẩn thuộc chiClostridium, Azospirillum, Azotobacter, các vi khuẩn cộng sinh nhưRhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu, các địa y (nấm và tảo lam củachi Nostoc) và bèo hoa dâu nước ngọt cộng sinh với vi khuẩn lam nhưAnabaena,…những vi sinh vật này sẽ cố định Nito từ không khí chuyểnhóa thành các hợp chất chứa Nito cho cây trồng và đất, nâng cao khảnăng chống chịu cho cây trồng đồng thời tăng độ màu mỡ cho đất
c Vi sinh vật phân giải cellulose:
· Có tác dụng xử lý và phân giải thành phần cenllulose có trong cám, bãmía, rơm rạ,… để cây dễ hấp thụ hơn Việc sử dụng các loài vi sinh vật
Trang 11vào xử lý các chất hữu cơ có chứa cellulose mang lại hiệu quả cao vàđang được ứng dụng nhiều.
d Vi sinh vật kích thích tăng trưởng (Plant Growth Promoting Rhizobacteria)
· Các vi khuẩn này ức chế các tác nhân gây bệnh thông qua cạnh tranhdinh dưỡng, tiết ra các enzyme hay tạo ra các chất kháng sinh tăng sức
đề kháng giúp cây trồng ít sâu bệnh hại hơn, tạo điều kiện dinh trưởng
và phát triển tốt hơn, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sảnqua các mùa vụ
Với những chia sẻ từ bài viết này hy vọng đã giúp bạn đọc phân biệt được sựkhác nhau giữa 2 loại phân hữu cơ vi sinh và phân vi sinh, giúp dễ dàng hơntrong việc lựa chọn loại phân bón đưa vào sử dụng
PROBIOTICS
Probiotics là những vi sinh vật như vi khuẩn hay nấm men nếu được đưa vào cơ thể với số lượng được kiểm soát hợp lý sẽ đem lại sức khỏe cho người sử dụng Ngoài ra, chúng có thể được thêm vào sản phẩm lên men sữa, góp một phần trong việc hình thành sản phẩm lên men, hoặc được bổ sung dưới dạng bột đông khô.
Định nghĩa về Probiotics của WHO: Probiotic là những vi sinh vật còn sống khi đưa vào cơ thể một lượng đầy đủ sẽ có lợi cho sức khỏe của ký chủ.
Còn sống: vi khuẩn cần được xác định còn sống sau khi được bổ sung vào cơ thể người - chứng minh bởi nghiên cứu lâm sàng WHO chỉ công nhận tiêu chuẩn này đối với các Probiotics chứng minh được bằng nghiên cứu lâm sàng về sự tồn tại của vi khuẩn trên toàn hệ tiêu hóa (Vì điều này nên sữa chua không được coi là probiotic, do hầu hết đã chết ở dạ dày).
Liều lượng đầy đủ: 10^8 đơn vị hay 100 triệu đơn vị tế bào lợi khuẩn - được WHO quy định là liều đầy đủ số lượng Probiotics cho mỗi lần bổ sung, tùy thuộc vào tình trạng có thể mỗi người có thể sử dụng tới 10^11 Lưu ý: các vi khuẩn phải được phân lập đến cấp "chủng".
Trang 12Có lợi cho sức khỏe: WHO cũng chỉ công nhận những lợi ích đã được chứng minh bằng nghiên cứu lâm sàng.
Định nghĩa một Probiotics được xem là "tốt" theo WHO:
Một Probiotics được xem là tốt nếu đáp ứng 5 yếu tố sau:
- Chế phẩm chứa vi sinh vật sống.
- Xác định cụ thể chi, loài, chủng và được phân lập tới chủng.
- Đảm bảo liều lợi khuẩn cho đến hết hạn sử dụng (tối thiểu 10^8 đơn vị).
- Hiệu quả được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên
người.
- Có bằng chứng về độ an toàn trên người.
Từ "probiotic" được bắt nguồn từ Hy Lạp, có nghĩa là "dành cho cuộc sống" Probiotics là những vi sinh vật như vi khuẩn hay nấm men mà có thể thêm vào thực phẩm với mục đích điều chỉnh quần thể sinh vật đường ruột của sinh vật chủ (Parker, 1974) Van De Kerkove (1979), Barrows và Deam (1985), Lestradet (1995) cùng cho rằng probiotic được sử dụng như một liệu pháp trong việc chữa trị bệnh tiêu chảy hay như là cách phòng bệnh ở người và động vật để giảm đến mức tối thiểu sự phát tán của vi sinh vật đường ruột, sự kháng lại liệu pháp sinh học và
sự di căn của chứng viêm dạ dày ruột.
Trang 13Probiotic cũng được nhận thấy là có những ảnh hưởng có lợi trên sức khỏe của sinh vật chủ (Fuller, 1989) Năm 1992 Havenaar đã mở rộng định nghĩa về
probiotic: Probiotic được định nghĩa như là sự nuôi cấy riêng lẻ hay hỗn hợp các vi sinh vật sống mà có ảnh hưởng có lợi cho sinh vật chủ bằng cách cải thiện những đặc tính của vi sinh vật bản địa Theo tổ chức y tế thế giới FAO/WHO: "Probiotics
là các vi sinh vật sống khi được đưa một lượng cần thiết vào cơ thể sẽ đem lại hiệu quả có lợi cho cơ thể".
Một số loại Probiotics phổ biến
Khuẩn Bifidobacterium
Đặc điểm
Bifidobacterium là tên của một chi gồm các vi khuẩn
· Có dạng hình que (trực khuẩn), phân nhánh
· Thuộc nhóm vi khuẩn Gram (+)
· Thuộc dạng kị khí
· Không sinh bào tử.
· Do không có tiên mao nên bất động, ưa ẩm, nhiệt độ sinh trưởng tốt nhất là
Lactobacillus là tên của một chi gồm các vi khuẩn
· Có dạng hình que (trực khuẩn) hay hình cầu Xếp riêng lẻ hoặc thành chuỗi.
Trang 14· Thuộc nhóm vi khuẩn Gram (+)
· Không sinh bào tử.
· Thuộc dạng hiếu khí hay kị khí, ưa acid
· Môi trường sống chủ yếu trên chất nền chứa carbohydrate (lớp chất nhầy của người và động vật, chất thải và thực phẩm lên men hay hư hỏng).
sự kháng lại những sinh vật ngoại sinh nhất là sinh vật mang mầm bệnh.
Trang 15Theo tổ chức y tế thế giới WHO khuyến cáo: mỗi CHỦNG vi khuẩn có một tác dụng khác nhau, không được phép ngoại suy tác dụng của một chủng cho một loài hay một chi được Điều này có nghĩa muốn biết tác dụng của Probiotics thì cần phải phân lập tới Chủng.
Cách nhận biết "chủng" vi khuẩn
Lactobacillus Lactobacillus reuteri Lactobacillus Reuteri LRE 02 (DSM
23878) Lactobacillus reuteri DSM 17938 Lactobacillus reuteri ATCC PTA 6475 Lactobacillus reuteri ATCC PTA 5289
Trang 16Các vi khuẩn được đặt tên dựa theo Chi Loài Chủng, các chủng vi khuẩn thường
có thêm các ký hiệu, số hiệu đằng sau tên Loài tương ứng.
Ví dụ: Lactobacillus reuteri ATCC PTA 6475 - được hiểu là Chủng ATCC PTA
6475 thuộc Loài Lactobacillus reuteri - trong Chi Lactobacillus.
Vai trò của probiotic
Tác động đến hệ sinh thái vi khuẩn đường ruột và kháng khuẩn
Sự sống sót của probiotic được tiêu hóa ở những phần khác nhau của bộ phận tiêu hóa thì khác nhau giữa các giống Khi tập trung ở khoang ruột, chúng tạo nên sự cân bằng tạm thời của hệ sinh thái đường ruột, sự thay đổi này được nhận thấy một vài ngày sau khi bắt đầu tiêu thụ thực phẩm có probiotic, phụ thuộc vào công dụng
và liều lượng của giống vi khuẩn Kết quả chỉ ra rằng với sự tiêu thụ thường xuyên,
vi khuẩn định cư một cách tạm thời trong ruột, một khi chấm dứt sự tiêu thụ thì số lượng vi sinh vật probiotic sẽ giảm xuống Điều này thì đúng cho tất cả các loại probiotic.
Vi khuẩn Probiotic tạo ra các chất đa dạng gồm có các acid hữu cơ gồm các acid béo chuỗi ngắn dễ bay hơi, chủ yếu là acetate, propionate, và butyrate, nhất là acid lactic, hydrogen peroxide và các chất diệt khuẩn có thể ức chế cả khuẩn Gram (+)
và Gram (-) Cụ thể những hợp chất này làm giảm pH của trong khoang ruột gây ảnh hưởng, điều hòa hoạt động trao đổi chất của vi khuẩn đường ruột thông qua việc cản trở hoạt động tiết ra enzyme và tạo ra các độc tố của vi khuẩn gây hại đường ruột.
Trang 17Ngăn chặn sự bám dính vào đường ruột và cạnh tranh dinh dưỡng cần thiết cho sự sống sót của các vi khuẩn gây hại tạo mầm bệnh Cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột, làm tăng vi khuẩn có lợi và giảm số lượng những vi khuẩn gây hại mang mầm bệnh [2] Cuối cùng điều chỉnh thành phần phân bố của vi khuẩn đường ruột.
Phòng tránh nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở người cao tuổi
Tác động đến hệ miễn dịch
Probiotic được xem như là phương tiện phân phát các phân tử kháng viêm cho đường ruột Cụ thể:
Đẩy mạnh sự báo hiệu cho tế bào chủ để làm giảm đáp ứng viêm.
Tạo đáp ứng miễn dịch để làm giảm dị ứng góp phần chống lại một số dị ứng của
cơ thể.
Tác động trên mô biểu bì ruột
Đẩy mạnh sự liên kết chặt giữa những tế bào biểu mô.
Giảm việc kích thích bài tiết và những hậu quả do bị viêm của sự lây nhiễm vi khuẩn hỗ trợ chữa viêm ruột cấp và mãn tính.
Đẩy mạnh sự tạo ra các phân tử phòng vệ như chất nhầy.
Tác động đến quá trình tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng
2 chi Probiotic Bifidobacterium và Lactobacillus tăng sự dung nạp đường lactose: giúp tránh khỏi tình trạng đầy hơi, khó tiêu khi hấp thu những loại thức ăn có chứa nhiều lactose Cung cấp nhiều chất quan trọng cho cơ thể như (folic acid, niacin, riboflavin, vitamin B6 và B12) Bacillus subtilis sản sinh ra nhiều enzyme, trong
đó chủ yếu nhất là các men tiêu hóa alpha amylase và protease Đây là các enzyme xúc tác cho các phản ứng phân hủy tinh bột, chất béo, protein, biến đổi chất xơ thành các loại đường dễ tiêu.
Ứng dụng
Trong nông nghiệp
Trang 18Việc sử dụng probiotic ở động vật và nuôi trồng thủy sản được đánh giá cao
Probiotic giúp cải thiện sức khỏe của động vật, giúp tăng trọng, giảm tỉ lệ chết non
và ngăn chặn tác nhân gây bệnh Sự lạm dụng kháng sinh trong ngành chăn nuôi và khả năng đề kháng kháng sinh đã làm tăng mối quan tâm đến probiotics.
Việc sử dụng probiotics trong thực phẩm được để xuất rằng có thể làm giảm nguy
cơ gây bệnh từ thực phẩm sang người Ủy ban khoa học châu Âu (EC) về dinh dưỡng động vật (2003) đã khuyến cáo rằng: những giống vi khuẩn trước đây có thể chấp nhận như một probiotic động vật thì bản chất của gen đề kháng kháng sinh phải được xác định và những chủng mang gen đề kháng kháng sinh được sử dụng trong y dược thì không nên bổ sung vào thức ăn chăn nuôi trừ khi vi khuẩn đó có đột biến trên gen đề kháng kháng sinh Chính sách này sẽ ngăn chặn được việc sử dụng các vi khuẩn có khả năng truyền gen kháng kháng sinh sang các vi khuẩn khác làm probiotic bổ sung vào thức ăn chăn nuôi Điều này cũng hạn chế ứng dụng của probiotic cho người.
Thực tế thì probiotic cần thiết được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản và an toàn đối với con người Sự bám dính lên niêm mạc đường tiêu hóa của vi khuẩn probiotic được xem là cơ chế quan trọng để ngăn các tác nhân gây bệnh.
Về Gia súc:
Fastrack, một sản phẩm của động vật nhai lại, chứa Lactobacillus acidophilus và Stretococcus faecium, chúng tạo ra acid lactic; nấm men giúp bổ sung vitamin B và những enzyme tiêu hóa
Ở bê, Fastrack hỗ trợ tăng trọng, giảm bệnh tiêu chảy và những xáo trộn tiêu hóa khác.
Ở bò, tăng sản lượng sữa và sự thèm ăn.
Ở cừu và dê, tăng lượng thức ăn.
Về gia cầm:
Trang 19Những nghiên cứu trên gia cầm tại tại các trường đại học của Maryland và phía Bắc bang Carolina, sử dụng một sản phẩm có tên là Primalac cho thấy là probiotic định cư ở ruột với những vi khuẩn có lợi và loại trừ bệnh gây ra bởi các sinh vật như E.coli, Salmonella và Clostridium ở những vị trí lông nhung của ruột non, nơi
mà vi khuẩn có hại sẽ phá hủy lông nhung.
Probiotic gia tăng sự kháng bệnh bằng cách tăng độ cao của lông nhung và tăng độ sâu của các khe nằm giữa lông nhung, theo cách đó sẽ gia tăng được diện tích bề mặt hấp thu chất dinh dưỡng Vì vật sẽ gia tăng hiệu quả hấp thụ thức ăn Nghiên cứu cũng cho thấy Primalac giúp động vật chống lại sự lây nhiễm trùng cầu
(Eimeria acervulina), chúng phá hủy những đàn gà giống.
Những nhà khoa học từ viện nghiên cứu thực phẩm ở Norwich, nước Anh báo cáo
là những probiotic đặc biệt có thể tiêu diệt mầm bệnh vi khuẩn sống ở ruột gia cầm, do đó giúp loại bỏ mối đe dọa sự ngộ độc thực phẩm vi khuẩn từ chuỗi thức ăn.
Sử dụng chủng Lactic Pediococus pentosaceus HNO2 để sản xuất chế phẩm bảo quản cá.
Trong thực phẩm và y học
Sử dụng vi khuẩn để muối chua rau quả, ủ chua thức ăn gia súc (làm chín sinh học các loại quả): Tạo được sinh khối vi khuẩn có ích, át cả sinh vật gây thối Gây chua, tạo hương vị thơm ngon cho sản phẩm Chuyển rau quả về dạng "chín sinh học" do đó mà hiệu suất tiêu hóa tăng Một số chủng dùng để sản xuất sữa chua đặc: Lactobacillus bulgaricus, Lactobacillus reuteri, Strepticoccus faecalist… Một
số chủng được thêm vào sữa bột: Lactobacillus, Bifidobacterium… Tại những nước phát triển, các nhà sản xuất, chế biến đã ứng dụng bổ sung Probiotics vào nhiều loại thực phẩm như sữa chua ăn, phomát, kem.
Trang 20Chữa bệnh đường ruột: Pháp đã sản xuất và đưa ra thị trường từ hàng chục năm nay một sản phẩm mang tên Biolactyl chuyên trị tiêu chảy bằng nhiều khuẩn
Lactic Vật liệu sinh học.
Một số vai trò khác đối với cơ thể
Chống ung thư: nhiều nghiên cứu cho thấy các vi khuẩn probiotic có thể làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết và ung thư bàng quang Ngoài ra còn có tác dụng khử chất độc gây ung thư có trong cơ thể và làm chậm sự phát triển của các khối u bướu.
Probiotic có tác dụng làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết thanh, làm giảm huyết áp cao Ngoài ra còn giúp nhanh chóng bình phục sau khi mắc bệnh tiêu chảy hoặc ngăn ngừa tiêu chảy, táo bón do sử dụng nhiều kháng sinh.[3]
Chống đông máu
Lên men (levure).
Lợi ích
Star of life2.svg Wikipedia tiếng Việt không bảo đảm và không chịu trách nhiệm
về tính pháp lý và độ chính xác của các thông tin có liên quan đến y học và sức khỏe Đề nghị liên hệ và nhận tư vấn từ các bác sĩ hay các chuyên gia Khuyến cáo cẩn thận khi sử dụng các thông tin này Xem chi tiết lại Wikipedia:Phủ nhận y khoa và Wikipedia:Phủ nhận về nội dung.
Lợi khuẩn này có nhiều giá trị thiết thực với con người như:[4][5]
Củng cố thành ruột bằng cách gắn vào thành ruột non, "ngăn chặn", cạnh tranh làm giảm bớt sự phát triển của các vi khuẩn gây hại gây bệnh cho hệ tiêu hoá.
Kích thích hoạt tính men Lactase của cơ thể nhằm cải thiện quá trình tiêu hóa và hấp thu Lactose ở những người ít hay không dung nạp Lacto.
Tăng cường sức đề kháng của ruột do kích thích lên hệ miễn dịch Tăng cường miễn dịch bằng cách làm tăng sản sinh ra mucin, một protein được thấy trong nước bọt và các màng nhầy của đường ruột, qua đó giúp bảo vệ chống lại ma sát và bào mòn và tạo ra một môi trường không thích hợp cho vi khuẩn có hại Chúng cũng
Trang 21tăng sản xuất ra các kháng thể immunoglobulin A (IgA), là các protein nhận dạng
ra và chống lại các tác nhân ngoại xâm trong cơ thể.
Sản xuất các axit mạnh, tăng tốc chuyển hoá và bài tiết chất độc.
Giảm cholesterol hay triglyceride trong máu.
Một số sản phẩm
Sản phẩm dùng trong chăn nuôi:
Probio-S: Từ bã khoai mì mà ngay cả động vật cũng chê, các chuyên gia thuộc Viện Sinh Học Nhiệt Đới đã tạo ra thức ăn kích thích tăng trưởng cho mọi vật nuôi
kể cả thủy sản ProBio-S lại là chế phẩm dạng lỏng, được sản xuất bằng cách cho
bã tươi vào những bao tải lớn rồi cấy chế phẩm EM-S chứa nhiều chủng vi sinh vật hữu ích như Bacillus sp., Lactobacillus sp., Saccharomyces sp.
Với tỷ lệ 1lít EM-S/25 kg bã (1ml chứa 1010 tế bào vi sinh vật hữu ích) Ba ngày ủ làm cho lượng vi sinh vật tăng mạnh Với những chủng vi sinh vật hữu dụng nói trên, chế phẩm ProBio-S giúp cân bằng hệ sinh thái vi sinh vật đường ruột của vật nuôi cũng như giảm lượng vi sinh vật có hại Nhờ thế mà vật nuôi tiêu hoá tốt hơn, giảm tỷ lệ bệnh đường ruột, tăng trọng nhanh hơn.
Sản phẩm dùng cho người:
WHO và FAO khuyến cáo khi sử dụng cho người thì các Probiotic cần được phân lập tới chủng, sản phẩm phải có nghiên cứu lâm sàng trên người: chứng minh được hiệu quả và an toàn Thực tế rất ít sản phẩm Probiotics đáp ứng các tiêu chuẩn này Lacclean Gold LAB: là sự kết hợp synbiotic, giữa 5 loài probiotic có lượng tế bào sống cao với prebiotic, bổ sung các vitamin Là thiết kế đặc biệt tốt cho tiêu hóa, phục hồi nhanh chóng khi bị tiêu chảy và các triệu chứng rối loạn đường ruột khác Chế phẩm Viabiovit dành cho người: Sản phẩm được phối hợp 3 chủng vi khuẩn trong họ Lactobacillus rất có lợi cho đường ruột Với hàm lượng vi khuẩn lớn và dạng đông khô nên khả năng sống bảo tồn lâu khi được bảo quản ở nhiệt độ
Trang 22thường các chủng vi sinh vật này sẽ giúp cân bằng hệ thống vi khuẩn có ích trong đường ruột, giúp thúc đẩy quá trình tiêu hoá và hấp thu dinh dưỡng.
Mỹ phẩm dùng probiotic: Xu hướng probiotics đang ngày càng thịnh hành Dòng thực phẩm probiotics sẽ ngày càng phong phú Những công dụng của probiotics không chỉ xảy ra ở tế bào ruột Trong các cuộc nghiên cứu gần đây, các nhà vi sinh vật học của mỹ phẩm Biotherm còn phát hiện tinh chất PTP (Pure Thermal
Plankton) là một thành phần tự nhiên có tác động mạnh lên các tế bào da, chúng kích thích và điều chỉnh tế bào da tương tự như các probiotic đã thực hiện trên tế bào ruột Ở nhiều nước trên thế giới loại Probiotics được sử dụng phổ biến là: Lactobacillus reuteri.
BioGaia Protectis - chủng Lactobacillus reuteri DSM 17938 của BioGaia Protectis đang được Hội Nhi Khoa Châu Âu (ESPGHAN) và Tổ chức Tiêu Hóa Thế giới WGO khuyến cáo nên sử dụng trên những trẻ sơ sinh khỏe mạnh để giảm sự xuất hiện của các vấn đề rối loạn tiêu hóa chức năng, tiết kiệm chi phí chăm sóc sức khỏe cho gia đình và xã hội.
Simbiosistem là một chế phầm men vi sinh kết hợp giữa 2 chủng lợi khuẩn
Lactobacillus Reutei LRE 02 và Lactobacillus Rhamnosus LR 06 Giúp tái tạo hệ
vi sinh đường ruột, Cải thiện nhu động ruột, giảm táo bón, đau bụng co thắt, trào ngược dạ dày, thực quản (nôn trớ) ở trẻ em Giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
Bài tham khảo 1
TỔNG QUAN
Thuật ngữ probiotics dùng để chỉ nhóm vi sinh vật sống được đưa vào cơ thể với mục đích mang lại lợi ích cho sức khỏe của con người Công thức thành lập của các nhóm vi sinh vật này đang được nghiên cứu nhằm tìm ra tính hữu ích của chúng trong điều trị và
dự phòng bệnh ở trẻ sơ sinh.
Viêm ruột hoại tử (NEC) là một bệnh lý nặng gặp ở 7% trẻ sinh non rất nhẹ cân, và là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh tật và tử vong ở trẻ sinh non Tử vong do viêm ruột hoại tử dao động trong khoảng 20 đến 30%, và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh lý cần can thiệp phẫu thuật ở trẻ sơ sinh Biến chứng đáng lo ngại nhất của viêm ruột hoại tử là cắt bỏ ruột, có thể dẫn đến hội chứng ruột ngắn, và các biến chứng khác liên quan đến dinh dưỡng tĩnh mạch như bệnh gan, nhiễm trùng và các biến chứng trong phát triển thần kinh.
Ngoài ra, gánh nặng tài chính đối với điều trị viêm ruột hoại tử rất lớn, ước tính tại Mỹ, chính phủ phải chi từ 500 triệu đến một tỷ đô la mỗi năm Viêm ruột hoại tử là một tiến trình viêm và tổn thương ruột liên quan đến quá trình cư trú bất thường và tăng trưởng quá mức vi khuẩn tại ruột Sự thay đổi của hệ khuẩn thường trú đóng vai trò quan trọng trong viêm ruột, do đó có nhiều nghiên cứu tạo ra các chế phẩm sinh học nhằm thiết lập lại hệ khuẩn này trong việc ngăn ngừa bệnh Tuy nhiên, tại các đơn vị chăm sóc tích cực
sơ sinh (NICU) ở Hoa Kỳ, việc sử dụng thường quy và rộng rãi các chế phẩm sinh học này ở trẻ sơ sinh vẫn còn bị hạn chế do những mối quan tâm lo lắng về mức độ an toàn
và công thức tối ưu,
Trang 23NGUỒN GỐC LỊCH SỬ
Elie Metchnikoff là tác giả đầu tiên mô tả về lợi ích của probiotics vào năm 1908, khi ông viết về cuộc sống khỏe mạnh với tuổi thọ kéo dài của một nhóm người Bulgaria, nhờ sử dụng các sản phẩm sữa lên men Lactobacillus được dùng cho trẻ sơ sinh từ năm 1952
để kiểm tra hiệu quả đến tăng cân Năm 1986, thử nghiệm lâm sàng đối chứng đầu tiên
về hiệu quả của probiotics trong việc giảm xâm nhập và đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh Nghiên cứu lớn đầu tiên về vai trò của probiotics trong ngăn ngừa NEC được công bố vào năm 1999 và cho thấy sự sụt giảm đáng kể trong cả tỷ lệ NEC và tử vong liên quan đến NEC so với với nhóm chứng Sau đó là một loạt các thử nghiệm với các kết quả đầy hứa hẹn và phân tích tổng hợp đầu tiên về việc sử dụng probiotics để phòng ngừa NEC được báo cáo vào năm 2007.
PROBIOTICS
Cơ chế bảo vệ
khuẩn: probiotics làm tăng sản xuất chất nhầy, globulin A miễn dịch và các yếu
tố sinh học khác có tác dụng giảm tính thấm của ruột đối với vi sinh vật gây bệnh.
tranh môi trường sống, vị trí gắn kết và các chất dinh dưỡng với vi khuẩn gây bệnh Probiotics tăng tính đa dạng loài và tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật không gây bệnh cư trú bằng cách tiết ra các đoạn peptide có tính kháng khuẩn và các chất diệt khuẩn, từ đó ức chế sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh.
miễn dịch, probiotics còn đóng vai trò như các thụ thể toll-like receptor (TLRs) nhằm điều hòa việc sản xuất cytokine và ức chế tình trạng chết theo chương trình cũng như kích thích khả năng tái tạo tế bào.
đây là một yếu tố tiềm năng trong phòng ngừa viêm ruột hoại tử.
là Lactobacillus và Bifidobacterium.
Probiotics trong phòng ngừa viêm ruột hoại tử
Cho đến nay, tác dụng dược coi là lợi điểm nhất của probiotics trên trẻ sinh non là phòng ngừa viêm ruột hoại tử (NEC) Nhiều tổng quan hệ thống và nghiên cứu tổng hợp
về việc sử dụng probiotics trên 10.000 trẻ sơ sinh cho thấy giảm tỷ lệ NEC nặng (độ 2 trở lên) và tử vong.
Trong một bài tổng quan đăng trên Cochrane năm 2014, AlFaleh và Anabrees cho thấy
tỷ lệ NEC nặng giảm đáng kể ở trẻ rất nhẹ cân (VLBW) trong nhóm sử dụng probiotics khi so sánh với nhóm chứng (RR 0,41; khoảng tin cậy 95% [CI] 0,31-0,56) Phân tích riêng 11 nghiên cứu có chất lượng cao (nghiên cứu ngẫu nhiên có nhóm chứng) cũng chứng minh probiotics giảm đáng kể NEC nặng ở nhóm có sử dụng (RR 0,43; KTC 95% 0,31-0,59) Năm 2016, một bài tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp được công bố
Trang 24bởi Sawh và cộng sự cũng cho thấy vai trò của probiotics trong NEC nặng ở trẻ sinh non (38 nghiên cứu với 10.520 bệnh nhân), trong đó nhóm VLBW gồm 9.507 bệnh nhi tham gia trong 29 nghiên cứu Tuy nhiên, nghiên cứu của Sawh và cộng sự cho thấy
probiotics tỏ ra không hiệu quả trong việc ngăn NEC ở nhóm trẻ sinh non cực nhẹ cân (cân nặng < 1.000 gram).
Trong phân tích tổng hợp của Ohsen gồm 12 nghiên cứu quan sát và 10.800 bệnh nhân sinh non (<37 tuần) hoặc trẻ sơ sinh nhẹ cân (LBW <2.500 g), kết quả ghi nhận cho thấy giảm đáng kể tỷ lệ NEC trong nhóm sử dụng probiotics (RR 0,55; KTC 95% 0,39- 0,78) Mặc dù độ mạnh của bằng chứng từ phân tích này yếu hơn so với với các phân tích tổng hợp từ các thử nghiệm lâm sàng, các kết quả cũng góp phần làm tăng mạnh các chứng cứ hỗ trợ sử dụng probiotics để phòng ngừa NEC.
Tuy nhiên, trong số các thử nghiệm lâm sàng của probiotics, có sự không đồng nhất đáng kể trong các tiêu chí nghiên cứu liên quan đến các loài probiotic, đơn lẻ so với nhiều loài, liều lượng, thời gian bắt đầu, thời gian sử dụng và loại sữa, sữa mẹ so với công thức hoặc kết hợp giữa sữa mẹ và công thức Mặc dù vậy, lợi ích trong việc giảm NEC đã được chứng minh một cách nhất quán trong hầu hết các nghiên cứu riêng lẻ cũng như các phân tích tổng hợp.
Probiotics thúc đẩy quá trình dung nạp sữa và rút ngắn thời gian đạt đến nuôi
ăn đường miệng hoàn toàn
Trong một nghiên cứu đoàn hệ về vai trò của probiotics trong tăng dung nạp thức ăn ở trẻ non tháng, 104 trẻ sơ sinh có cân nặng từ 750 đến 1.499 g được phân ngẫu nhiên vào nhóm có probiotics và nhóm đối chứng Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về thời gian đạt được nuôi ăn qua đường miệng hoàn toàn (11,2 ngày so với 12,7 ngày) Tuy nhiên, kết quả từ bài tổng quan trên Cochrane và bài phân tích tổng hợp của
AlFaleh và Anabrees đã cho thấy thời gian để đạt đến nuôi ăn đường miệng toàn phần thấp hơn 1,32 ngày (KTC 95% 1,48-1,17) trong nhóm probiotics so với nhóm chứng Trong một phân tích tổng hợp khác gồm 5 nghiên cứu, những trẻ non tháng được nuôi bằng sữa mẹ kèm bổ sung thêm probiotics có thể đạt đến mốc nuôi ăn hoàn toàn qua đường miệng sớm hơn 3 ngày so với nhóm dùng sữa mẹ nhưng không được bổ sung probiotics Nghiên cứu này có vai trò quan trọng trong việc đánh giá lại lợi ích của probiotics vì các trẻ tham gia nghiên cứu được nuôi ăn đường miệng chỉ bằng sữa mẹ cả trong nhóm chứng lẫn nhóm bổ sung probiotics, trong khi các nghiên cứu trước không
có sự thống nhất khi cho trẻ sử dụng cả sữa mẹ và sữa công thức.
Kết luận, probiotics giúp giảm ngắn thời gian đạt đến nuôi ăn đường miệng toàn phần ở những trẻ được dùng sữa mẹ hoàn toàn.
Probiotics ngăn ngừa nhiễm trùng huyết muộn và nhiễm nấm
Trẻ sinh non dễ bị nhiễm trùng do sự kém trưởng thành của hệ thống miễn dịch và hàng rào da - niêm mạc Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ khác bao gồm catheter xâm lấn, chậm nuôi ăn đường tiêu hóa, thiếu sữa mẹ, dinh dưỡng tĩnh mạch kéo dài, bệnh tật đi kèm và thời gian nằm viện kéo dài làm tăng nguy cơ nhiễm trùng huyết Hơn nữa, việc thành lập hệ khuẩn thường trú ở ruột có thể bị gián đoạn do việc sử dụng kháng sinh, trì hoãn nuôi ăn đường tiêu hóa và tiếp nhận sữa mẹ.
Probiotics giúp điều chỉnh và cải thiện chức năng rào cản của đường ruột và chức năng miễn dịch giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng huyết muộn Bằng chứng cho thấy probiotics
có thể làm giảm nhiễm trùng huyết muộn còn gây tranh cãi Trong một số phân tích tổng hợp, các ước tính gộp chung không cho thấy giảm nhiễm trùng huyết muộn trong nhóm probiotics so với nhóm đối chứng ở trẻ VLBW Tuy nhiên, các báo cáo từ các những phân tích khác lại chứng tỏ tỷ lệ nhiễm trùng huyết muộn giảm đáng kể trong nhóm probiotic trong nhóm LBW và VLBW, nhưng không ở nhóm cực nhẹ cân (ELBW) Trong một bài tổng quan và phân tích tổng hợp về ảnh hưởng của probiotics trong nhiễm trùng huyết do nấm, Hu và cộng sự báo cáo rằng dự phòng bổ sung probiotics
Trang 25không có tác dụng trên nhiễm trùng huyết (RR = 0,88; KTC 95% 0,44-1,78) nhưng giảm nguy cơ nhiễm nấm Candida Cũng trong một phân tích tổng hợp khác về phòng ngừa NEC do nấm, kết quả không cho thấy hiệu quả có lợi từ việc bổ sung probiotics.
Tóm lại, các bằng chứng từ các nghiên cứu gần đây cho thấy, probiotics có thể có tác dụng có lợi trong giảm nhiễm trùng huyết muộn ở trẻ rất nhẹ cân nhưng không có vai trò trong nhiễm trùng ở trẻ cực nhẹ cân Probiotics có vẻ như không có tác dụng trong nhiễm nấm.
Probiotics và phát triển thần kinh trẻ sinh non
Giả thuyết đưa ra là probiotics có thể cải thiện phát triển thần kinh thông qua các cytokine chống viêm và biến đổi các yếu tố tăng trưởng β, qua đó chống lại tác dụng của các chất trung gian gây viêm vốn là yếu tố sinh bệnh học của NEC, nhiễm trùng huyết, bệnh phổi mạn tính, xuất huyết não thất, và nhuyễn chất trắng quanh não thất Các cơ chế khác bao gồm cải thiện dung nạp thức ăn, giúp tăng trưởng và giảm thời gian nằm viện.
Chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của probiotics trên phát triển thần kinh Phân tích kết quả phụ từ 3 thử nghiệm lâm sàng về vai trò của probiotics trong phòng ngừa NEC cho thấy rằng probiotic không có tác dụng đối với phát triển thần kinh ở trẻ sinh non từ 18 đến 24 tháng, tuy nhiên những nghiên cứu trên không đủ mạnh để đánh giá hiệu quả của probiotics trên phát triển hệ thần kinh ở trẻ sinh non Cỡ mẫu nhỏ, sử dụng một chủng probiotic đơn lẻ, cùng với nhiều yếu tố phức tạp có khả năng ảnh hưởng đến phát triển thần kinh chính là những yếu tố gây nhiễu khiến khó rút ra kết luận về hiệu quả của probiotics trong vấn đề nêu trên.
Tính an toàn của probiotics
Một mối quan tâm lớn hiện nay đưa đến hạn chế sử dụng thường quy probiotics chính là nỗi lo các vi sinh vật trong các chế phẩm sinh học này có thể gây nhiễm trùng Trẻ sinh non có hệ miễn dịch non yếu và hàng rào niêm mạc ruột non chưa trưởng thành nên vi khuẩn dễ xâm nhập gây nhiễm trùng huyết Mặc dù không có thử nghiệm lâm sàng hay phân tích tổng hợp nào ghi nhận nhiễm trùng hay nhiễm trùng huyết do probiotics nhưng vẫn cần thận trọng vì các sinh vật này tuy không phát triển trong môi trường hiếu khí nhưng lại phát triển trong môi trường kị khí.
Thông thường, phương pháp nuôi cấy hiếu khí, được sử dụng ở trẻ sơ sinh có thể không đánh giá được tình trạng nhiễm trùng Do không có các hệ thống báo cáo quy chuẩn làm cho việc đánh giá các tác dụng phụ của probiotics trở nên khó khăn hơn.
Đã có những báo cáo ca cho thấy probiotics có liên quan đến nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn Roy và cộng sự báo cáo 7 trường hợp (2 trẻ sơ sinh và 5 người lớn) nhiễm nấm Saccharomyces cerevisiae liên quan đến việc bổ sung probiotics có
chứa Saccharomyces boulardii Khuếch đại huỳnh quang được sử dụng để xác nhận sự
tương đồng giữa vi sinh vật trong máu và trong chế phẩm sinh học được dùng.
Esaiassen và cộng sự đã báo cáo trường hợp nhiễm khuẩn huyết Bifidobacterium
longum ở 3 trong số 290 trẻ sơ sinh ELBW được nhận probiotics uống để ngừa NEC Giải
trình tự toàn bộ hệ gen và phân tích so sánh nucleotide được sử dụng để xác nhận rằng các chủng phân lập từ máu là giống với các chủng được sử dụng trong probiotics
Zbinden báo cáo 3 trường hợp của Bifidobacterium longum, và Bertelli báo cáo 2 trường hợp nhiễm Bifidobacterium infantis liên quan với việc bổ sung probiotic dự phòng Ở
một số bệnh nhân này, có dấu hiệu sớm của NEC tại thời điểm cấy máu, và sau đó tình trạng viêm ruột tiến triển và trẻ cần phẫu thuật Kitajima và Hirano báo cáo 4 trường
hợp sơ sinh nhiễm khuẩn huyết do Bifidobacterium breve trong khoảng 23.000 bệnh
nhân nhận được bổ sung probiotics.
Sự ngoại nhiễm trong công thức probiotics cũng là một mối quan tâm khác Điều này đã được xác nhận vào năm 2015 khi một trẻ sơ sinh tử vong vì viêm ruột sau khi được bổ
Trang 26sung probiotics bị nhiễm Rhizopus oryzae, và chính tác nhân này được phân lập từ ruột.
Một mối bận tâm khác ở Hoa Kỳ là các chế phẩm sinh học này được sản xuất như các thực phẩm chức năng chứ không phải dược phẩm Ngoài ra có các vấn đề lo ngại khác là
sự thay đổi đáp ứng miễn dịch, sự đề kháng kháng sinh và tăng nhạy cảm với dị ứng Đã
có những bằng chứng cho thấy có sự thay đổi trong đáp ứng miễn dịch của tế bào Th1,
tế bào Th2, tế bào ruột tiết cytokine và tế bào CD8 tại hệ thống hạch bạch huyết ở ruột
và lách.
Hậu quả của việc thay đổi hệ gen của vi khuẩn đường ruột (ví dụ, bởi sử dụng kháng sinh phổ rộng) chỉ mới bắt đầu được tìm hiểu và quan tâm Có lẽ, probiotics đang thay đổi phản ứng miễn dịch một cách có lợi, nhưng một số hiệu ứng chỉ có thể được nhìn thấy trong quy mô lớn và/hoặc sử dụng lâu dài, đòi hỏi phải theo dõi và báo cáo liên tục Điều này đặc biệt quan trọng ở nhóm sinh non nhẹ cân, những đối tượng dễ gặp phải các tác dụng phụ nhưng cũng là nhóm được nhiều lợi ích từ việc sử dụng probiotics Tóm lại, nhiễm trùng huyết do các vi khuẩn probiotics rất hiếm gặp Tuy nhiên hiện tại chúng ta vẫn còn thiếu một hệ thống báo cáo cũng như những cần thiết để đánh giá các trường hợp nhiễm trùng huyết Tuy nhiên, probiotics có độc tính yếu và nhạy cảm với kháng sinh, nói chung việc gây nhiễm trùng không chỉ hiếm xảy ra mà còn dễ dàng điều trị được.
Công thức probiotics nào được sử dụng
Đa phần các nghiên cứu về probiotics sử dụng các chủng khác nhau hoặc kết hợp Hầu hết các phân tích tổng hợp hiện tại không tính đến cho các hiệu ứng cụ thể của từng công thức Để giải quyết vấn đề này, Sawh và cộng sự đã thực hiện một phân tích tổng hợp qua mạng, cho thấy rằng chỉ một số ít các chủng probiotics đạt hiệu quả có ý nghĩa thống kê trong việc giảm NEC và tỷ lệ tử vong ở trẻ non tháng.
Một số chủng đã được chứng tỏ có hiệu quả bảo vệ chống NEC bao
gồm: Bifidobacterium lactis, Lactobacillus reuteri, L rhamnosus GG; sự kết hợp
của B bifidum, B infantis, B longum, và L acidophilus; sự kết hợp
của B infantis và L acidophilus; sự kết hợp của B infantis, B lactis
Bb-12 và Streptococcus thermophilus; và sự kết hợp của B longum và L rhamnosus GG.
Chủng có hiệu quả nhất trong việc giảm tử vong bao gồm B bifidum, B infantis,
B longum, L acidophilus, L casei, L plantarum, L rhamnosus và S thermophilus
Trong nhiều phân tích, bổ sung probiotics đa chủng được cho là giảm tỷ lệ NEC và tỷ lệ
tử vong nhiều hơn Khi so sánh các loài, Lactobacillus và Bifidobacterium được cho là
mang lại lợi ích nhiều nhất Tóm lại, nếu probiotic được sử dụng lâm sàng trong VLBW trẻ sơ sinh, bổ sung probiotics đa chủng có chứa cả hai
loài Lactobacillus và Bifidobacterium được khuyến cáo.
Thời gian bắt đầu, thời lượng và liều lượng
Như đã thảo luận ở trên, vẫn chưa có sự thống nhất trong các nghiên cứu về probiotics liên quan đến thời điểm bắt đầu, thời gian điều trị và liều sử dụng Nhiều tiêu chí chung cho thời gian bắt đầu sử dụng trong 48 giờ, sau 48 giờ hoặc ngay cữ sữa đầu tiên Thời gian điều trị dao động từ 4 đến 6 tuần hoặc cho đến khi xuất viện Liều lượng probiotics liều thường dao động từ 108 đến 1.010 đơn vị mỗi liều Mặc dù không đồng nhất về tiêu chí, hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy việc giảm đáng kể tỷ lệ NEC và tử vong
PREBIOTICS Ở TRẺ SƠ SINH
Cơ chế bảo vệ
Cơ chế bảo vệ của prebiotics trong các chế phẩm sinh học là chất nền giúp cho sự tăng sinh của lợi khuẩn Mặc dù sử dụng prebiotics ở trẻ sơ sinh hiện đang được tập trung nghiên cứu nhưng đây không phải là vấn đề mới.
Trang 27Sữa mẹ có chứa các tiền chất được gọi là các oligosacharide sữa mẹ, có thể tìm đến những vùng ruột kém hấp thu Trong ruột, những oligosaccharide này giống với
carbohydrate gắn kết của vi khuẩn gây bệnh, nhưng lại có tác dụng ức chế sự bám dính
và xâm lấn bởi các tác nhân gây bệnh này Ngoài vai trò trên, các oligosaccharide còn
có vai trò như nguồn cacbon chính cho Bifidobacterium, giúp cho lợi khuẩn này cạnh
tranh trực tiếp với các vi khuẩn ngoại lai khác.
Ngoài ra, khi probiotics tiêu hóa các oligosaccharide sẽ sản sinh ra các chuỗi ngắn acid béo, những sản phẩm này trở thành nguồn năng lượng cho các tế bào biểu mô ruột và giúp tăng cường hàng rào đường ruột.
Các hợp chất prebiotics tổng hợp bao gồm galacto-oligosaccharides, là một
oligosaccharide từ sữa người và fructo-oligosaccharides, có nguồn gốc từ rau Tác dụng của prebiotics tổng hợp có tác dụng tương tự như prebiotics trong sữa mẹ, bao gồm cả chất kích thích của sự tăng trưởng vi khuẩn thuộc địa, ức chế tác nhân gây bệnh và thúc đẩy chức năng bảo vệ của tế bào biểu mô ruột.
Tóm tắt các chứng cứ y học
Vài nghiên cứu đã đánh giá tác dụng phụ của prebiotics ngoại sinh ở trẻ sơ sinh Một phân tích tổng hợp về prebiotics bao gồm 7 nghiên cứu ngẫu nhiên có nhóm chứng đã chứng tỏ prebiotics có liên quan đến một số thay đổi như giảm độ pH phân, độ nhớt phân và thời gian vận chuyển đường tiêu hóa Trong một nghiên cứu cho thấy số lượng
của Bifidobacteria tăng lên trong những mẫu phân sau sử dụng prebiotics nhưng không
có sự khác biệt về kết quả NEC, nhiễm trùng huyết muộn hoặc thời gian đạt được nuôi
ăn đường miệng hoàn toàn.
Mặc dù không ghi nhận các bất lợi ảnh hưởng đến tính mạng nhưng một số tác dụng phụ trên ruột nếu sử dụng liều cao như thay đổi tính chất phân, đầy hơi.
Đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học ở trẻ sơ sinh là thách thức vì các nền văn hóa khác nhau được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng và trong thực tế, cũng như đánh giá hiệu quả và sự an toàn các chất tiền sinh học.
Công thức và liều lượng cụ thể có khả năng làm thay đổi hoạt động và sự an toàn của sản phẩm Ví dụ, prebiotics chứa lactulose thúc đẩy sự phát triển của các vi khuẩn
thuộc Lactobacillus, trong khi các sản phẩm oligosaccharide khác thúc đẩy các vi
khuẩn thuộc loài Bifidobacterium.
SYNBIOTICS Ở TRẺ SƠ SINH
Tương tự như prebiotics, các nghiên cứu về các chế phẩm sinh học kết hợp chứa cả probiotics và prebiotics, hay được gọi là synbiotics, hiện nay vẫn còn hạn chế.
Tuy kết quả nghiên cứu vẫn còn mâu thuẫn, nhưng một số tác dụng hiệp đồng đã được ghi nhận trong việc hạn chế NEC trên mô hình động vật.
Một thử nghiệm lâm sàng ở miền nam Ấn Độ bao gồm 220 trẻ nhận sữa mẹ đã cho thấy
tỷ lệ NEC giảm ở nhóm có sử dụng một sản phẩm
chứa Lactobacillus, Bifidobacterium và fructo-oligosaccharide, so với giả dược.
Một nghiên cứu đa trung tâm tại Thổ Nhĩ Kỳ, có 400 trẻ rất nhẹ cân, mục tiêu xác định
hiệu quả của B lactis, inulin (oligosaccharide prebiotics), hoặc cả hai Tỉ lệ NEC thấp
hơn ở nhóm prebiotics và synbiotics nhưng không giảm ở nhóm prebiotics so với nhóm chứng Các kết quả khác đều có cải thiện ở cả 3 nhóm Cả probiotics và synbiotics đều
có hiệu quả trong nghiên cứu này nhưng synbiotics không có tác dụng phụ so với
probiotics đơn độc.
Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng khác ở miền nam Ấn Độ so sánh 100 trẻ nhận được fructo-oligosaccharide cùng
với L acidophilus, B longum, B bifidum và S thermophiles Các trẻ nhận được các chế
phẩm sinh học kết hợp giảm tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của NEC so với nhóm chứng.
Trang 28Hơn nữa, trong ấn bản thứ 8 của “Hướng dẫn chăm sóc chu sinh” được công bố vào năm
2017 bởi AAP và Hội sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG), không có khuyến nghị về việc sử dụng chế phẩm sinh học Vì vậy, việc sử dụng probiotics trong trẻ sinh non chưa được coi là tiêu chuẩn chăm sóc.
Cần nhiều hơn nữa các nghiên cứu để đánh giá những rủi ro và lợi ích của những các chất, cũng như kiểm tra liều lượng, công thức probiotics hiệu quả và thời gian sử dụng Nếu các bác sĩ chọn sử dụng probiotics trong thực hành lâm sàng, chỉ nên chọn những công thức đã được chứng minh là an toàn, hiệu quả, và cần đảm bảo tốt việc kiểm soát chất lượng sản phẩm sử dụng.
BS Nguyễn Thị Hà - Đơn nguyên sơ sinh BV Mỹ Đức
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Kona SK, Matlock DN, 2018 Probiotics, prebiotics, and synbiotics for preterm
neonates Neoreviews 19: e654-e663
2 Frei R, Akdis M, O’Mahony L, 2015 Prebiotics, probiotics, synbiotics and the immune
system: experimental data and clinical evidence Curr Opin Gastroenterol 31(2):
153-158
3 Akar M, Eras Z, Oncel MY, et al., 2017 Impact of oral probiotics on
neurodevelopmental outcomes in preterm infants J Matern Fetal Neonatal Med 30(4):
411-415
Sự khác biệt giữa Probiotics và Prebiotics và Synbiotics
Trang 29Các sự khác biệt chính giữa probiotics và prebiotics và synbiotics là probiotics là
hệ thực vật có lợi cho đường ruột trong khi prebiotics chủ yếu là chất xơ không tiêu hóa được và synbiotics là sự kết hợp hiệp đồng của prebiotics cùng với
probiotics.
Probiotics, prebiotics và synbiotics rất tốt cho sức khỏe của hệ tiêu hóa của chúng
ta Probiotics là hệ vi sinh đường ruột mang lại lợi ích cho sức khỏe Chúng là những sinh vật sống không gây bệnh có ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe hoặc sinh
lý của vật chủ Prebiotics là thực phẩm bổ sung làm thay đổi, điều chỉnh và phục hồi hệ vi khuẩn đường ruột đã có từ trước và tạo điều kiện cho các chức năng của môi trường ruột diễn ra trơn tru Synbiotics là sự kết hợp hiệp đồng của cả
và giải quyết các vấn đề về tiêu hóa Probiotics đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo lại các vi khuẩn tốt trong đường ruột của chúng ta sau khi chúng bị mất đi
do điều trị kháng sinh Chúng cũng rất quan trọng để duy trì sự cân bằng của các quần thể vi sinh vật tốt và xấu trong cơ thể chúng ta và giữ cho chúng ta khỏe mạnh.
Có nhiều loại vi khuẩn probiotic Tất cả chúng có thể được phân loại theo hai nhóm chính như Lactobacillus và Bifidobacterium.Lactobacilli là nhóm men vi sinh phổ biến nhất, và chúng được tìm thấy trong sữa chua và các loại thực phẩm lên men khác nhau Chúng rất quan trọng trong việc phục hồi sau tiêu chảy và giải quyết tình trạng khó tiêu hóa đường lactose trong sữa.
Bifidobacteria có thể được tìm thấy trong các sản phẩm từ sữa và cũng rất quan trọng để điều trị các bệnh như hội chứng ruột kích thích và bệnh viêm ruột, v.v Ngoài việc tiêu hóa, men vi sinh còn hữu ích theo nhiều cách khác nhau Chúng có hiệu quả trong việc ngăn ngừa và chữa các vấn đề về da như bệnh chàm Chúng rất hữu ích trong việc duy trì sức khỏe tổng thể và chống lại nhiễm trùng.
Trang 30Prebiotics là gì?
Prebiotics là thành phần thực phẩm được lên men có chọn lọc, chủ yếu là chất xơ Chúng là những thành phần thức ăn không tiêu hóa có lợi cho sức khỏe của vật chủ Prebiotics kích thích sự phát triển và hoạt động của men vi sinh hoặc hệ vi sinh vật ruột kết Do đó, chúng gây ra những thay đổi về thành phần và hoạt động của hệ vi sinh đường tiêu hóa, từ đó có lợi cho sức khỏe và tinh thần của vật chủ
Về cơ bản, prebiotics có thể thay đổi, điều chỉnh và phục hồi hệ vi khuẩn đường ruột đã có từ trước Chúng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các chức năng trơn tru của môi trường ruột Một số ví dụ về prebiotics bao gồm trong sữa mẹ, đậu nành, nguồn inulin, yến mạch thô, lúa mì chưa tinh chế, lúa mạch chưa tinh chế, yacon, carbohydrate không tiêu hóa và đặc biệt là oligosaccharides không tiêu hóa.
Ngoài tác dụng đối với sức khỏe, prebiotics còn tham gia vào việc ngăn ngừa tiêu chảy hoặc táo bón, điều chỉnh sự trao đổi chất của hệ vi khuẩn đường ruột, ngăn ngừa ung thư, tác động tích cực đến chuyển hóa lipid, kích thích hấp phụ khoáng chất và đặc tính điều hòa miễn dịch.
Synbiotics là gì?
Synbiotics là sự kết hợp của probiotics với prebiotics Nói cách khác, khi
prebiotics được sử dụng cùng với probiotics, chúng tôi gọi chúng là synbiotics Synbiotics cải thiện khả năng tồn tại của men vi sinh Fructooligosaccharide
(FOS), GOS và xyloseoligosaccharide (XOS), Inulin; fructans là prebiotics được
sử dụng phổ biến nhất cùng với probitics như Lacbobacilli, Bifidobacteria spp, S boulardii, B đông tụ, vv trong synbiotics.
Synbiotics chịu trách nhiệm chính trong việc cải thiện sự tồn tại và cấy ghép các chất bổ sung vi sinh vật sống trong đường tiêu hóa Chúng cũng kích thích có chọn lọc sự phát triển và kích hoạt sự trao đổi chất của một hoặc một số ít vi khuẩn có lợi cho sức khỏe Mục đích của synbiotics là khắc phục những khó khăn tồn tại có thể xảy ra đối với probiotics.
Điểm giống nhau giữa Probiotics và Prebiotics và Synbiotics là gì?
Probiotics, prebiotics và synbiotics mang lại lợi ích cho sức khỏe.
Chúng tăng cường sự phát triển và hoạt động của hệ vi sinh đường ruột.
Probiotics, probiotics và synbiotics có tác dụng toàn thân đối với hệ thống miễn dịch và chuyển hóa sức khỏe của vật chủ.
Trang 31Sự khác biệt giữa Probiotics và Prebiotics và Synbiotics là gì?
Probiotics là hệ thực vật có lợi cho đường ruột trong khi prebiotics chủ yếu là chất
xơ không tiêu hóa Synbiotics là sự kết hợp hiệp đồng của prebiotics cùng với probiotics Vì vậy, đây là điểm khác biệt chính giữa probiotics và prebiotics và synbiotics.
Infographic dưới đây tóm tắt sự khác biệt giữa probiotics và prebiotics và
synbiotics.
Tóm tắt - Probiotics so với Prebiotics và Synbiotics
Hệ vi sinh vật đường ruột hoặc hệ vi sinh vật có vai trò quan trọng đối với sức khỏe và bệnh tật của con người Probiotics là những vi sinh vật sống không gây
Trang 32bệnh có lợi sống trong đường ruột của con người Prebiotics chủ yếu là
carbohydrate / chất xơ không tiêu hóa, có tác dụng kích thích sự phát triển và hoạt động của hệ vi sinh đường tiêu hóa Synbiotics là sự kết hợp hiệp đồng của
prebiotics và probiotics Tất cả chúng đều có tác dụng toàn thân đối với sự trao đổi chất và hệ thống miễn dịch của vật chủ Vì vậy, điều này tóm tắt sự khác biệt giữa probiotics và prebiotics và synbiotics.
Men vi sinh (probiotic)
Là các vi sinh vật sống trong ruột người Chúng ta hay dùng 1 số vi khuẩn và nấm, chúng là những vi sinh vật có lợi sống trong ruột người giúp cân bằng hệ sinh thái sinh vật ruột và giúp tiêu hoá thức ăn, còn liên quan đến khả năng miễn dịch, chống dị ứng.
Các loại vi khuẩn hay dùng: Bacillus clausii (enterogeminal), lactobacillus
acidophilus (probio), Bacillus Subtilis và Streptococus feacalis (bio acimin), Bifido bacterium…
Nấm men: saccharomyces boulardii (normagut)…
Phân biệt men vi sinh probiotics và men tiêu hóa hỗ trợ đường ruột
Men tiêu hóa
Men tiêu hóa còn gọi là men sinh học (các enzyme) do cơ thể tiết ra để tiêu hóa thức ăn, cắt nhỏ thức ăn thành những phần tử nhỏ để được hấp thu vào máu như amylase, pepsin, papain… Sản phẩm tiêu biểu hay dùng là Neopeptin dạng nhỏ giọt, siro, viên
Trang 33Các rối loạn tiêu hoá: tiêu chảy cấp, tiêu chảy kéo dài, chướng bụng đầy hơi, nôn trớ…
Phải dùng kháng sinh các nhóm hay gây rối loạn tiêu hoá;
Biếng ăn, chậm tăng cân, suy dinh dưỡng…
Bất dung nạp đường lactose.
Liều lượng nên theo chỉ định của bác sĩ, hoặc có thể theo hướng dẫn trên bào bì Phụ huynh lưu ý chọn các chế phẩm có hàm lượng vi sinh trên 100 triệu con mới
có tác dụng.
Thời gian uống: nên uống sau ăn Với 1 số chế phẩm bào chế dưới dạng viên nang hoặc bào tử có thể vượt qua hàng rào acid dạ dày an toàn thì uống lúc nào cũng được Nếu phải dùng kháng sinh cần uống trước hoặc sau kháng sinh ít nhất 1 tiếng.
Uống trong bao lâu: men vi sinh tương đối an toàn, bạn có thể dùng 2-3 tuần liên tiếp Nếu dùng lâu hơn hay liều lớn nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Sản phẩm nào tốt trên thị trường: Enterogeminal có 2 tỷ vi khuẩn vượt được hàm lượng tối thiểu cần thiết; vi khuẩn có thể tráng toàn bộ đường ruôt từ ruột non tới ruột già, có thể đi qua dạ dày an toàn Dùng được cho trẻ sơ sinh, và ít chịu ảnh hưởng của kháng sinh Normagut là sản phẩm được lựa chọn đầu tay trong tiêu chảy do kháng sinh, cũng có hiệu quả trên tiêu chảy cấp.
Còn men tiêu hoá thì sao?
Neopeptin là 1 ví dụ nó gồm: amylase, papain, dạng viên có thêm simethicon Có thể dùng trong trường hợp:
Rối loạn tiêu hoá: đi cầu phân sống (phân lổn nhổn xanh, vàng, trắng), chướng bụng đầy hơi, khó tiêu…
Dùng bao lâu? Không nên dùng quá 10 ngày; nếu dùng lâu dài sẽ làm cho hệ tiêu hoá lười tiết men.
Liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.
Tiền trợ sinh thì thế nào?
Tiền trợ sinh (Prebiotic) là thức ăn của lợi khuẩn đường ruột.
Trang 34Hầu hết là thành phần trong thực phẩm: bánh quy, ngũ cốc, chocolate, sản phẩm từ sữa.
Các prebiotic phổ biến là: Oligo Ffuctose, Inulin, lactulose,
galactooligosacharides…
Yaourt, các sản phẩm lên men khác có thay thế được probiotic không?
Các men vi sinh có trong sữa chua, kim chi, dưa chua… đã được dùng từ lâu tỏ ra
có lợi và an toàn tuy nhiên các vi khuẩn này không sống và tăng trưởng trong cơ thể người, hoặc số lượng vi khuẩn sống có hoạt tính rất thay đổi nên không thể thay thế được probiotic.
Công nghệ sản xuất Probiotic
Trang 35Chương 1 – TỔNG QUAN VỀ PROBIOTIC
1 Lịch sử và định nghĩa probiotic:
1.1 Lịch sử probiotic:
Những nghiên cứu về probiotic mới chỉ bắt đầu vào thế kỷ 20, Henry Tisser
(1900), một bác sỹ người Pháp đã quan sát và thấy rằng phân của những đứa trẻ mắc bệnh tiêu chảy có ít vi khuẩn lạ hình trứng hoặc hình chữ Y hơn những đứa trẻ khỏe mạnh
Sau đó năm 1907,Elie Metchnikoff - người Nga, đạt giải Nobel–đã chứng minh
được rằng việc tiêu thụ Lactobacillus sẽ hạn chế các nội độc tố của hệ vi sinh vật đường
ruột Ông giải thích được điều bí ẩn về sức khỏe của những người Cô-dăc ở Bulgary, họ sống rất khỏe mạnh và tuổi thọ có thể lên tới 115 tuổi hoặc hơn, nguyên nhân có thể làdo
họ tiêu thụ rất lớn các sản phẩm sữa lên men, điều này được ông báo cáo trong sách “sự kéo dài cuộc sống” –The Prolongation of life (1908)
Có thể nói Tisser và Metchnikoff là người đầu tiên đưa ra những đề xuất mang tính khoa học về probiotic, làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về probiotic
Năm 1930, nhà khoa học người Nhật Minoru Shirota phân lập các vi khuẩn lactic
từ phân của các em thiếu nhi khỏe mạnh Cùng năm đó, các nhà nghiên cứu Hoa Kỳ đã
chứng minh là Lactobacillus acidophilus có khả năng làm giảm bệnh táo bón thường
xuyên Các nhà khoa học đại học Havard phát hiện ra các vi khuẩn đường ruột đóng một vai trò quyết định trong quá trình tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn, cung cấp một số vitamin
và các chất dinh dưỡng khác nhau mà cơ thể vật chủ không tự sản xuất ra được Sau đó 5 năm, một trong các đồ uống lên men – đặt tên là “Yakult” từ sữa được cho là hỗ trợ sức khỏe đường ruột (intestinal health) được sản xuất Khái niệm chung probiotics được chấpnhận ở Châu Á trong nhiều năm khi các sản phẩm lên men từ sữa probiotic đầu tiên được giới thiệu ở Châu Âu những năm của thập niên 80
Trang 36Ngày nay, các sản phẩm probiotic có chứa Bifidobacteria hoặc Lactobacillus được
tiêu thụ rộng rãi và phổ biến trên khắp thế giới như những nguồn thực phẩm chính giúp tăng cường sức khỏe cho con người cũng như vật nuôi
1.2 Định nghĩa probiotic
Probiotics are “ live microorganisms which when administered in adequate
amounts a confer a health benefit on the host” (FAO/WHO)
- Có thể định nghĩa probiotic như sau:
“Probiotic là một hay hỗn hợp nhiều vi khuẩn mà khi cung cấp cho người hay động vật thì mang lại những hiệu quả có lợi cho vật chủ bằng cách tăng cường các đặc tính của vi sinh vật trong hệ tiêu hóa”
- Đặc điểm cơ bản của probiotic
+Probiotic là những vi sinh vật sống
+Khi các probiotic được cung cấp với liều lượng thích hợp thì mang lại những hiệu quả mong muốn
1.3 Vai trò và cơ chế hoạt động của Probiotic
1.3.1 Vai trò của probiotic
- Tăng “thành bảo vệ” miễn dịch, một số có khả năng kích thích cả miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu, cùng với việc sinh ra sIgA ở màng nhầy
- Kìm hãm sự phát triển của các vi khuẩn, virus, nấm có hại
- Có khả năng chịu được acid dạ dày, muối mật, có khả năng xâm chiếm đường ruột, bám vào màng nhầy ruột do đó hạn chế sự có mặt của vi sinh vật có hại
- Sinh ra các chất chống lại vi sinh vật gây bệnh như ( samonella, E coli,
Clostridium …)
Trang 37- Phòng và chữa một số bệnh đường tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, ung loét
dạ dày…
- Giảm triệu chứng dị ứng, triệu chứng không dung nạp được lactose
- Ngăn chặn ung thư đường ruột, ung thư ruột kết
1.3.2 Cơ chế hoạt động
Có rất nhiều cách giải thích khác nhau về cơ chế tác động, nhưng phần lớn các tài liệu về probiotic đề cập đến ba khía cạnh sau: (1) cạnh tranh loại trừ; (2) đối kháng
vi khuẩn; (3) điều chỉnh miển dịch (Steiner, 2006)
Cạnh tranh loại trừ là đặc tính đấu tranh sinh tồn điển hình của các vi sinh vật Hình thức cạnh tranh loại trừ thường thấy ở các vi sinh vật ruột là cạnh tranh vị tríbám dính Các vi sinh vật probiotic cư ngụ và nhân lên trong ruột, khóa chặt các vị trí
thụ cảm và ngăn cản sự bám dính của các vi sinh vật khác như E coli, Salmonella Một số nấm men probiotic (Saccharomyces cereviese; S.boulardii) không chỉ tranh vị
trí bám dính của các vi khuẩn khác mà còn gắn kết các vi khuẩn có roi (phần lớn là những vi khuẩn có hại) thông qua các cơ quan thụ cảm mannose và đẩy chúng ra khỏi
vị trí bám dính ở niêm mạc ruột (Czerucka và Rampal, 2002) Tuy nhiên, cạnh tranh dinh dưỡng là phương thức cạnh tranh khốc liệt nhất vì sự sinh sôi với số lượng lớn của một loài vi sinh vật nào đó là một đe dọa nghiêm trọng đối với các loài khác về nguồn cơ chất cho phát triển
Đồng thời với cạnh tranh loại trừ, các vi sinh vật probiotic còn sản sinh các chất kìm hãm vi khuẩn như lactoferrin, lysozym, hydrogen peroxide cũng như một số axit hữu cơ khác Các chất này gây tác động bất lợi lên vi khuẩn có hại chủ yếu là do
sự giảm thấp pH trong ruột (Conway, 1996)
Trang 38Cạnh tranh loại trừ: các sinh vật probiotic khóa chặt các vị trí thụ cảm do
đó loại trừ được các vi sinh vật gây bệnh
Các vi sinh vật probiotic
cư ngụ và nhân lên trong ruột, ngăn cản sự bám dính và phát triển của các
vi sinh vật gây bệnh
Hình 1.3.2 Minh hoạ cơ chế tác động của probiotic
Ruột là cơ quan miễn dịch lớn nhất ở động vật có vú Giữa hệ vi sinh vật ruột và hệ thống miễn dịch có mối tương tác đặc thù Năng lực miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào của hệ thống miễn dịch đường ruột bị ảnh hưởng rất lớn bởi sự cân bằngcủa hệ vi sinh vật ruột (Cebra, 1999) Thông qua tương tác với hệ thống miễn dịch ruột,
Trang 39các probiotic có thể điều chỉnh cả miễn dịch thụ động và chủ động hoặc cả hai Tác động điều chỉnh miễn dịch đặc hiệu của probiotic phụ thuộc vào chủng giống hoặc các loài vi khuẩn probiotic (Dugas và ctv, 1999) Tuy nhiên, cơ chế tác động của probiotic đối với việc nâng cao chức năng miễn dịch vẫn còn chưa được hiểu biết đầy đủ.
1.4 Tiêu chuẩn lựa chọn chủng vi sinh vật probiotic
1.4.1 Các tiêu chí để lựa chọn các chủng probiotic
1.4.1.1 Về mặt sản xuất
- Có thể phát triển nhanh chóng với số lượng lớn trong điều kiện lên men đơn giản và rẻ
- Có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện kị khí hoặc hiếu khí
- Có thể sống sót qua quá trình li tâm, lọc đông lạnh hoặc sấy lạnh
mà không mất số lượng đáng kể
- Có khả năng hoạt hóa nhanh sau khi được sử dụng
- Có thể sống sót dưới những điều kiện biến đổi khác nhau trong chế biến thực phẩm bao gồm cả các quá trình nhiệt độ cao trên 45 0C cũng như chịu đựng được nồng độ ethanol và sodium clorine cao
1.4.1.2 Khả năng sống sót trong ruột
- Khả năng chịu được các dịch tiêu hóa+ Acid dạ dày và muối mật ảnh hưởng mạnh đến sự sống sót của vi sinh vật
+ Các chủng có khả năng phát triển và thực hiện qúa trình trao đổi chất dưới sự có mặt của lượng mật sinh lý (lượng mật bình thường trong cơ
Trang 40thể người) Thì có khả năng sống sót tốt hơn trong suốt quá trình ở trong đường ruột.
- Khả năng cư trú trong ruột
+ Khi các vi khuẩn có lợi có khả năng bám chặt vào tế bào bên trongđường ruột, chúng mới có khả năng cư trú tạm thời khoảng một thời gian trong hệ thống ruột
+ Những chỗ cư trú gần các mô bào và màng nhầy khá giàu chất dinh dưỡng, đối với một số vi sinh vật gây bệnh đường ruột thì khả năng bám chặt được xem là điều kiện trước hết đối với việc xâm chiếm và lây nhiễm
- Có khả năng ngăn chặn các mầm bệnh: Samonella, typhimurium,
Clostridium perfringens, Clostridium difficile, Escherichia coli, Candida albicans…
- Có hoạt tính beta-galactosidase
- Có khả năng tổng hợp acid, hydrogen peroxide, các bacteriocin
- Có thể sử dụng kết hợp với các vi sinh vật khác
1.4.1.4 Tính an toàn
- Không gây độc, không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
1.4.2.Các chủng vi khuẩn thường dùng làm probiotic