1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự can thiệp của FED thông qua 7 công cụ mới của chính sách tiền tệ trong giai đoạn khủng hoảng 2007 2008

23 1,9K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự can thiệp của Fed thông qua 7 công cụ mới của chính sách tiền tệ trong giai đoạn khủng hoảng 2007 2008
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 432 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước tình hình này, để ổn định thị trường tài chính, Cục Dự TrữLiên Bang Mỹ Fed cùng với ngân hàng trung ương các nước đã phát huy được vai tròhết sức quan trọng của mình trong gia

Trang 1

Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, từ đầu năm 2007, với những dấu hiệu

mở đầu cho sự bất ổn của nền kinh tế Mỹ, bắt đầu từ thị trường bất động sản, thị trườngtài chính đã tác động dây chuyền và gây những hậu quả, tổn thất nặng nề nền kinh tế toàncầu, cuộc khủng hoảng tài chính không chỉ dừng lại tại Mỹ mà còn lan rộng ra nhiềunước trên thế giới Đứng trước tình hình này, để ổn định thị trường tài chính, Cục Dự TrữLiên Bang Mỹ (Fed) cùng với ngân hàng trung ương các nước đã phát huy được vai tròhết sức quan trọng của mình trong giai đoạn khủng hoảng để can thiệp ổn định thị trường.Fed đã có những động thái tích cực, mạnh tay, can thiệp vào thị trường tiền tệ Bằng việccho ra đời bảy công cụ chính sách tiền tệ mới bên cạnh ba công cụ truyền thống, Fed đãgiúp thị trường tài chính gần như đã vượt qua được cuộc khủng hoảng Trong suốt gầnhai năm áp dụng những công cụ mới này, Fed đã bị gán cho nhiều chức năng mới xưanay chưa từng có tiền lệ, đó là “tiệm cầm đồ cuối cùng”, đó là “ngân hàng trung ươngmột cấp”… Đề tài này sẽ phân tích những nét chính của các công cụ mới Fed đã đưa ra

áp dụng để hiểu rõ hơn về mục tiêu, cách thức thực hiện, đối tượng áp dụng, cũng nhưnhững tác động của chúng đến nền kinh tế Từ đó hiểu được lý do vì sao Fed sáng tạo racác công cụ chính sách tiền tệ mới này, những tác động tích cực cũng như những rủi roFed phải đối mặt và những động thái can thiệp của Fed đã có ảnh hưởng, tác động nhưthế nào đến thị trường, từ đó có thể giúp nền kinh tế Mỹ vượt qua khỏi cuộc khủnghoảng

Do khuôn khổ hạn hẹp của bài viết, chúng tôi chỉ đề cập đến 7 công cụ mới có đốitượng trực tiếp là các tổ chức, cá nhân bên trong nước Mỹ, không đề cập đến công cụHạn mức hoán đổi với các ngân hàng trung ương ( Swap line) mặc dù những tác độngcủa nó lên bảng cân đối tài sản của Cục dự trữ liên bang Mỹ là rất lớn

Bài tiểu luận chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn

Kết cấu đề tài gồm 3 phần:

1 Sơ lược khủng hoảng tài chính Mỹ giai đoạn 2007-2008

2 Các công cụ chính sách tiền tệ của FED ( 3 công cụ truyền thống và 7 công cụmới)

3 Đánh giá

Trang 2

1 SƠ LƯỢC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH MỸ GĐ 2007-2008

1.1 Các giai đoạn của cuộc khủng hoảng

Cho đến hiện nay, khi cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ chưa thể gọi là qua khỏi, thì

có lẽ thời kỳ tồi tệ nhất cũng đã qua đi, thời điểm khi mà các ngân hàng liên tục sụp đổ đãhết, các gói cứu trợ và các công cụ của chính sách tiền tệ đã phát huy vai trò của mình.Sau đây là những mốc thời gian cơ bản về cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ với 3 giaiđoạn chính

Năm 2007: Kinh doanh bất động sản tiếp tục thất bại Số lượng nhà tồn ước tínhcao nhất từ năm 1989 Ngành kinh doanh bất động sản suy giảm với hơn 25 tổ chức chovay dưới chuẩn tuyên bố phá sản Gần 1,3 triệu bất động sản nhà ở bị tịch thu để thế chấp

nợ, tăng 79% từ năm 2006 Thư ký bộ tài chính Mỹ gọi bong bóng bất động sản lần này

là “mối nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế”

Công ty Mortage Lenders Network USA , New Century Financial – những đại gianhà đất và cho vay dưới chuẩn của Mỹ, tuyên bố phá sản Khủng hoảng tín dụng toàncầu, mà chính xác là chứng khoán dựa trên các khoản nợ thế chấp dưới chuẩn, được pháthiện trong các danh mục vốn đầu tư và quỹ trên khắp thế giới Nhiều nhà cho vay ngừngcho vay tín dụng mua nhà

Sau khi Fed, chính phủ Mỹ và các ngân hàng trung ương khắp thế giới cố gắng hạnchế khủng hoảng bằng cách cắt giảm lãi suất và các gói cứu trợ thì tiếp theo đó, với niềmtin của giới đầu tư bị sụt giảm nghiêm trọng, cuộc khủng hoảng chuyển sang khủnghoảng thanh khoản với việc huy động tín dụng cực kỳ khó khăn của các tổ chức tài chính,dẫn đến việc phá sản và bán lại của hàng loạt tổ chức tài chính lớn, và khi đã không thểhuy động được nguồn tài chính cần thiết để duy trì hoạt động của mình, cuộc khủnghoảng đã chuyển sang một giai đoạn mới – giai đoạn khủng hoảng nợ, các tập đoàn tàichính và công ty lớn với lượng thua lỗ lớn trong thị trường các chứng khoán nợ liên quanđến nhà đất, trở thành những con nợ mất hết lòng tin và phá sản

Năm 2008 với những mốc đáng nhớ sau:

- Ngày 16/03: Bear Stearns bán lại cho JP Morgan Chase với giá 2 đôla một cổphiếu để tránh phá sản Cục dự trữ liên bang phải cung cấp 30 tỷ đô la để trợ giúp cáckhoản lỗ của Bear Stearn

Trang 3

- Ngày 17/07: Các ngân hàng lớn và các tổ chức tài chính trên thế giới đã báo cáothua lỗ lên đến 435 tỷ đôla.

- Ngày 07/09: Cục dự trữ liên bang dành quyền kiểm soát hai tập đoàn FannieMae và Freddie Mac

- Ngày 14/09: Merrill Lynch được bán cho Bank of America với giá 50 tỷ đô la

- Ngày 15/9: Lehman Bothers tuyên bố phá sản Ngay sau đó, 3 loại chỉ số ở Mỹ baogồm chỉ số Dow Jones, NASDAQ và S&P 500 sụt giảm mạnh nhất kể từ sau sự kiện11/9/2001

- Ngày 17/09: Cục dự trữ liên bang Mỹ cho AIG vay 85 tỷ đô la để giúp công tynày tránh phá sản

- Ngày 19/09: Kế hoạch giải cứu tài chính của bộ trưởng tài chính Paulson trị giá

700 tỷ đô la được công bố sau một tuần bất ổn trên thị trường tài chính và nợ tín dụng.Tuy nhiên, quốc hội Mỹ đã không thông qua bản dự thảo này

- Ngày 26/9: Ngân hàng Washington Mutual – ngân hàng tiết kiệm lớn nhất Mỹđược chính phủ tiếp quản và sau đó được bán lại cho JP Morgan Chase& Co với giá 1.9

tỷ đôla

- Ngày 30/09: Ngân hàng khổng lồ Wachovia của Mỹ, đồng thời là ngân hàng chovay dưới chuẩn lớn nhất Mỹ đồng ý bán lại bộ phận ngân hàng bán lẻ cho đối thủCitigroup

1.2 Nguyên nhân khủng hoảng

Có thể thấy rõ nhất của cuộc khủng hoảng chính là “ Bong bóng bất động sản” – màngười góp phần gây ra chính là chính sách tiền tệ đi từ nới lỏng đến thắt chặt của Fed vàcác công ty định mức tín nhiệm, sự tham gia của toàn bộ mọi thành phần người dân, tổchức của Mỹ vào một guồng quay “ chứng khoán hóa mọi thứ”, cộng với sự kiểm soátlỏng lẻo tài chính dẫn đến sự sụp đổ hệ thống của toàn bộ nền tài chính Mỹ Những giấy

tờ có giá liên quan đến bất động sản do được thổi phồng quá nhanh đã tạo nên một nền tàichính quá lớn, khi các thị trường liên quan sụp đổ, nước Mỹ lại quay về thời kỳ “nhận trợcấp” từ chính phủ và Cục dự trữ liên bang

Với các công cụ chính sách tiền tệ khẩn cấp của mình, chúng ta sẽ đi xem xét viêc

“phát trợ cấp” của Fed cho các tổ chức như thế nào trong toàn bộ hệ thống tài chínhkhổng lồ của mình

Trang 4

2 CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA FED

2.1 Các công cụ chính sách tiền tệ truyền thống.

2.1.1 Công cụ dự trữ bắt buộc.

Các tổ chức nhận tiền gửi khi tham gia thị trường tài chính đều bắt buộc phải giữmột phần dự trữ tương ứng với số dư tiền gởi của mình ở Fed hoặc trong tài khoản ở cácngân hàng được phép, gọi là dự trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc nhằm mục đích đảm bảo antoàn cho hệ thống tài chính, đồng thời thông qua tỉ lệ dự trữ bắt buộc, Fed sẽ tác động lên

cơ số tiền, làm tăng hoặc giảm cung tiền trên thị trường Dự trữ bắt buộc được coi là công

cụ tiền tệ truyền thống của đa số các ngân hàng trung ương

Trong khủng hoảng, Fed không tăng- giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc, thay vào đó, Fed trảlãi cho các khoản dự trữ bắt buộc và dự trữ vượt của các ngân hàng ( hiện nay, lãi suấtnày là 0.25% cho các khoản dự trữ)

Bảng 2.1 : Tỉ lệ dự trữ bắt buộc hiện hành của Fed.

Khối lượng tiền gửi (USD)

2.1.2 Công cụ lãi suất quỹ dự trữ liên bang và lãi suất chiết khấu

Lãi suất quỹ dự trữ liên bang ( Fed funds rate) là lãi suất mục tiêu do Fed công bốtrong từng thời kỳ và sẽ thông qua thị trường mở, chương trình Discount Window để duytrì lãi suất này nhằm ổn định thị trường Đây là lãi suất được định hướng là lãi suất thấpnhất của thị trường, Fed sẽ cung ứng tín dụng cho các tổ chức ngân hàng để đảm bảo dựtrữ bắt buộc theo lãi suất này

Lãi suất chiết khấu ( Discount rate) được tính từ lãi suất quỹ dự trữ liên bang cộngthêm một số điểm phần trăm nhất định, đây là lãi suất được coi là lãi suất định hướng thịtrường cao nhất trong thị trường liên ngân hàng, áp dụng khi Fed cung ứng tín dụng chocác tổ chức ngân hàng nhằm đảm bảo thanh khoản ngắn hạn

Trang 5

Phản ứng tức thời của Fed khi khủng hoảng bắt đầu có dấu hiệu xảy ra là liên tụcgiảm lãi suất quỹ dự trữ liên bang, đồng thời giảm khoảng cách giữa FFR và DR từ 100điểm phần trăm xuống còn 25 điểm phần trăm, thực hiện chính sách tiền tệ “nới lỏng sốlượng” nhằm giảm áp lực trên thị trường tiền tệ, khuyến khích các ngân hàng tham giaDiscount Window để đáp ứng thanh khoản Tuy nhiên, phản ứng này của Fed đã khôngmang lại hiệu quả do những hạn chế về loại tài sản thế chấp và các tổ chức được tham giathị trường.

Biểu đồ 2.1: Diễn biến lãi suất Quỹ dự trữ liên bang và Lãi suất chiết khấu thời gian qua

Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy được sự cắt giảm lãi suất liên tục của Fed, đồngthời là khoảng cách giữa FFR và DR cũng được rút ngắn Hiện nay, lãi suất quỹ dự trữliên bang là 0-0.25%

2.1.3 Công cụ thị trường mở ( Open Market Operations – OMOs)

Hoạt động thị trường mở - mua và bán các chứng khoán trong thị trường mở bởingân hàng trung ương – là một công cụ quan trọng được sử dụng bởi Cục dự trữ liênbang trong việc thi hành chính sách tiền tệ Trong lịch sử, Cục dự trữ liên bang đã sửdụng OMOs để điều chỉnh nguồn cung của cán cân dự trữ để giữ cho tỉ lệ lãi suất quỹ dựtrữ liên bang (FFR) ổn định quanh mức mà Hội đồng thị trường mở ( FOMC) công bố.Loại chứng khoán mua bán trong thị trường mở là hạn chế, chỉ bao gồm các giấy tờ cógiá có độ rủi ro thấp, chẳng hạn như trái phiếu chính phủ

Trong thời kỳ khủng hoảng, Ủy ban thị trường mở đã công bố và thực thi lãi suấtđịnh hướng gần như bằng 0, nhằm thể hiện rằng một khối lượng dự trữ lớn sẽ được cungứng thông qua những công cụ thanh khoản khác nhau để đảm bảo lãi suất mục tiêu Thêmvào đó, hoạt động thị trường mở cung cấp một khối lượng tiền tệ tăng thêm trong cán cân

dự trữ

Trang 6

2.2 Các công cụ chính sách tiền tệ mới.

Theo phần 129(B) của Luật Hành Động ổn định kinh tế khẩn cấp, Fed đã đưa ra cáccông cụ chính sách tiền tệ mới nhằm lèo lái thị trường tài chính Mỹ thoát khỏi cuộckhủng hoảng bắt đầu từ năm 2007 Điều đó có nghĩa là, những công cụ chúng tôi trìnhbày sau đây chỉ là những công cụ mang tính ngắn hạn tạm thời mà Fed đã sáng tạo ra dựatrên các công cụ tiền tệ truyền thống nhằm phản ứng lại với tình hình thị trường tài chínhtrong giai đoạn khủng hoảng, và những công cụ này cũng sẽ được kết thúc sau khi hoànthành vai trò lịch sử của mình

2.2.1 TAF-Đấu thầu cho vay kì hạn ( Term auction facility – TAF)

Là công cụ đầu tiên mà Fed đưa ra khi cuộc khủng hoảng đã có dấu hiệu bước vàogiai đoạn khủng hoảng thanh khoản, TAF có những nét gần giống với các công cụ truyềnthống, được xem là công cụ có ít tính sáng tạo nhất, nhưng lại tỏ ra hiệu quả nhất trong sốcác công cụ mới của Fed

Sau khi ngân hàng Pháp BNP báo cáo rằng đang gặp vấn đề trong giá trị của cácchứng khoán đảm bảo bằng các khoản nợ bất động sản do sự suy yếu thanh khoản trầmtrọng ở thị trường các MBS này, lãi suất liên ngân hàng LIBOR đột nhiên tăng vọt Việcnày khiến các tổ chức tài chính lo lắng về khả năng của chính họ trong việc huy động tíndụng và khả năng thanh khoản của các tổ chức khác tham gia thị trường liên ngân hàng.Kết quả là sự tăng lên liên tục của lãi suất LIBOR Fed đã phản ứng với tình trạng nàybằng cách tăng khối lượng tiền tệ cung ứng trong chương trình Discount window và đưa

ra công cụ Đấu thầu cho vay kỳ hạn ( TAF) dành cho các tổ chức nhận tiền gửi

TAF nhằm mục tiêu cung cấp thanh khoản cho hệ thống ngân hàng bằng cách chophép các ngân hàng vay trong thời hạn 28 đến 84 ngày, sử dụng tài sản thế chấp có tínhthanh khoản thấp và tài sản khó định giá Chương trình thực hiện như các cuộc đấu thầumột giá mở ra dành cho các tổ chức nhận tiền gởi (những tổ chức được phép tham dựDiscount window)

TAF thực chất là một Discount Window mở rộng về loại tài sản thế chấp cũng nhưthời hạn vay Về nguyên tắc, TAF làm dịu bớt áp lực trên thị trường liên ngân hàngthông qua 2 kênh tác động Về phía cung, các ngân hàng sẽ không phải lo lắng về việcđáp ứng nhu cầu tín dụng của mình trong tương lai sẽ sẵn sàng cho các ngân hàng khácvay phần vốn sẵn có của mình, thêm vào đó, người gởi tiền có thể sẵn lòng hơn để cungcấp các khoản vay cho ngân hàng vì đã có thể đảm bảo rằng ngân hàng có được nguồn

Trang 7

cung tiền để trả lại trong tương lai Về phía cầu, với Fed đóng vai trò là người cho vaycuối cùng, các ngân hàng sẽ không ngần ngại trong việc đi vay các ngân hàng khác đểđáp ứng nhu cầu thanh khoản của mình bởi vì họ biết rằng trong tương lai họ có thể đivay để trả lại

Đấu thầu cho vay kỳ hạn là công cụ đầu tiên Fed công bố sau những cố gắng thấtbại trong Discount Window Mỗi hai tuần, cuộc đấu thầu sẽ diễn ra với khối lượng đượcthông báo trước, lãi suất sẽ được xác định thông qua đấu thầu với lãi suất tối thiểu theoqui định của Fed Đến tháng 1 -2009, lãi suất tối thiểu trong TAF cũng chính là lãi suấtFed trả cho các khoản dự trữ vượt của các ngân hàng

Ban đầu, có một khoảng cách giữa lãi suất tối thiểu và lãi suất tối đa trong các cuộcđấu thầu TAF, nhưng sau sự sụp đổ của Leman Brothers, Fed đã tăng khối lượng đấuthầu đủ để kéo lãi suất tối đa về mức tối thiểu, nhằm giảm áp lực trên thị trường tiền tệ

Biểu đồ 2.2: Diễn biến lãi suất Libor 3 tháng từ tháng 7/2007 đến tháng 1/ 2009

Theo biểu đồ ta thấy sau khi TAF được công bố, lãi suất Libor trên thị trường liênngân hàng giảm, tuy nhiên, vào thời điểm Leman Brothers phá sản, lãi suất này ( cùngvới repo rate) tăng lên đột biến, cho thấy thị trường đang khủng hoảng một cách trầmtrọng về thanh khoản, chính vì vậy, Fed đã tăng khối lượng đấu thầu, công bố kéo dàithời hạn của TAF, giúp cân bằng trở lại lãi suất Libor

Trang 8

Biểu đồ 2.3: Mở rộng khối lượng đấu thầu TAF nhằm giảm lãi suất đấu thầu tối đa (stop out rate)

Nhìn vào biểu đồ này, ta có thể thấy khối lượng tiền được đấu thầu trong công cụTAF của Fed càng ngày càng tăng, và đến tháng 8 – 2008, khi Leman Brothers sụp đổ,Fed đã tăng lượng tiền cung ứng nhằm đáp ứng đủ nhu cầu của các trung gian tài chínhtham gia đấu thầu Tỉ lệ chênh lệch lãi suất cao nhất và lãi suất sàn tham gia đâu thầu vàothời điểm Leman Brothers sụp đổ đã tăng cao đột biến, Fed lập tức tăng khối lượng đấuthầu và kéo lãi suất cao nhất về bằng lãi suất thấp nhất nhằm giảm áp lực thị trường vềcầu tiền Chính điều này làm cho công cụ TAF ảnh hưởng rất lớn đến bảng cân đối củaFed

TAF cho phép các ngân hàng sử dụng tài sản thế chấp là các chứng khoán chấtlượng thấp hơn trong Discount Window, giúp giảm áp lực vốn trên thị trường liên ngânhàng, khiến lãi suất LIBOR giảm mạnh Các ngân hàng dùng những tài sản thế chấp vốn

dĩ dùng trong thị trường liên ngân hàng để vay TAF, TAF đã tạo nên một kênh tín dụngmới, và Fed tham gia thị trường liên ngân hàng với tư cách người cho vay cuối cùng, đảmbảo cung ứng đủ tín dụng và phá băng cho thị trường quan trọng này của các tổ chứcnhận tiền gởi

Nếu không có gì thay đổi, TAF sẽ kết thúc vào 02/02/2010

2.2.2 Cho vay chứng khoán kì hạn( Term sercurities lending facility)

Trong nhiều năm, Fed cho các trung gian tài chính phi ngân hàng hàng đầu( Primary dealers) vay qua đêm các Trái phiếu chính phủ từ Tài khoản hệ thống thịtrường mở (SOMA)

Trang 9

Vào tháng 3/2008, tình hình căng thẳng thanh khoản leo thang trên các thị trườngvay cầm cố, thiếu hụt trầm trọng trên thị trường mua lại các trái phiếu chính phủ bởi nhucầu quá lớn về trái phiếu chính phủ như một nơi trú ẩn an toàn Thêm vào đó, việc khôngtin tưởng vào giá trị các chứng khoán khác dẫn đến giá trị các chứng khoán này sụt giảmthê thảm và không thể mua bán được Sự suy giảm này gây nên sự suy giảm hệ thốngtrong khả năng thanh khoản, dẫn đến rủi ro cho sự ổn định tín dụng và tổn hại đến những

cố gắng của Fed trong việc cố gắng giảm chi phí vốn của thị trường Tình hình này chothấy việc tăng thêm lượng trái phiếu chính phủ cho vay của Fed có thể làm giảm rủi ro hệthống và cung cấp thêm tác động đến thị trường mở và chính sách tiền tệ Fed nhận rarằng việc mở rộng các loại tài sản thế chấp được chấp nhận trong việc cho vay chứngkhoán và việc mở rộng các điều khoản của các giao dịch này sẽ làm mở rộng khả năngcủa trái phiếu chính phủ và giảm áp lực lên thị trường này Việc cho vay này còn đượctrông đợi sẽ làm giảm áp lực lên thị trường vay đối với các chứng khoán khác ( nhữngloại chứng khoán được chấp nhận như khoản thế chấp) Tháng 3/2008, Fed thông quacông cụ tiền tệ mới – công cụ đấu thầu cho vay chứng khoán kỳ hạn - TSLF

TSLF Là một chương trình tài trợ của Fed cho các trung gian tài chính với thời hạnvay là 28 ngày Công cụ này được Fed công bố ngày 11/03/2008, nhằm giúp tăng cườngtính thanh khoản và thúc đẩy hoạt động của thị trường tín dụng Mỹ Với công cụ này, Fed

mở rộng cho vay trái phiếu chính phủ Mỹ cho các trung gian tài chính phi ngân hànghàng đầu, nhận thế chấp các chứng khoán khác với độ an toàn thấp hơn Với hành độngnày, Fed đã thực hiện hành động “ đổi tài sản tốt lấy tài sản xấu”, hoán đổi các chứngkhoán có rủi ro cao, tính thanh khoản thấp để đổi lấy chứng khoán có độ rủi ro thấp, chấtlượng cao và tính thanh khoản cao hơn, nhằm đưa ra thị trường một lượng lớn trái phiếuchính phủ, với hi vọng các tổ chức dùng các trái phiếu này giao dịch nhằm trên thị trườngtiền tệ Khi thế chấp các trái phiếu chính phủ, các primary dealers sẽ dễ dàng huy độngđược vốn với lãi suất thấp hơn, việc này giúp Fed thực hiện được mục tiêu giảm chi phívốn cho các tổ chức trên thị trường tín dụng

Sau phiên đấu thầu TSLF đầu tiên, lãi suất vay qua đêm trên thị trường các trunggian tài chính phi ngân hàng lập tức giảm

Trang 10

Biểu đồ 2.4 Khoảng cách giữa lãi suất đi vay thế chấp bằng các chứng khoán rủi ro cao và bằng trái phiếu chính phủ và các chứng khoán chất lượng cao.

Biểu đồ cho thấy trước khi TSLF được công bố, khoảng cách lãi suất giữa đi vay thếchấp bằng các chứng khoán khác trái phiếu chính phủ là rất cao, các trung gian tài chínhphi ngân hàng hàng đầu bởi vì không có trái phiếu chính phủ và các chứng khoán chấtlượng cao để thế chấp để đi vay đã phải chịu lãi suất cao để có thể vay được trên thịtrường Sau khi Fed công bố TSLF và phiên đấu thầu đầu tiên được thực hiện, lãi suấtvay qua đêm trên thị trường này giảm mạnh TSLF đã cung ứng một lượng trái phiếuchính phủ lớn để các trung gian tài chính này đổi lấy bằng cách thế chấp các chứng khoánxấu của mình Tuy nhiên, đến tháng 8 – 2008, vào thời điểm Leman Brothers sụp đổ, lãisuất trên thị trường này mặc dù có TSLF vẫn tăng đột biến, buộc Fed phải hành độngtương tự như ở TAF, nghĩa là tăng lượng trái phiếu chính phủ trong các phiên đấu thầu đểnhằm giảm áp lực thị trường, và kết quả của việc đó là lãi suất qua đêm của các trunggian tài chính giảm, nhưng đồng thời Fed cũng cạn kiệt nguồn trái phiếu chính phủ và cácchứng khoán chất lượng cao để có thể tiếp tục cho vay

Vào 30/07/2008, Fed công bố mở rộng TSLF bằng chương trình Quyền chọ vaychứng khoán kỳ hạn ( TOP), TOP được xem như một chương trình gia tăng tính năngđộng của TSLF bằng quyền chọn vay chứng khoán trong tương lai

Nếu không có gì thay đổi, TSLF sẽ kết thúc vào 02/02/2010

2.2.3 Công cụ Tín dụng cho các trung gian tài chính hàng đầu ( Primary dealers Credit Facility - PDCF)

Trang 11

Sau TALF, Fed lại tung ra thêm một công cụ mới với thái độ quyết liệt nâng đỡ cácprimary dealers.

Các trung gian tài chính phi ngân hàng hàng đầu là các ngân hàng được chỉ định vàcác trung gian môi giới chứng khoán nơi Ngân hàng liên bang thực hiện mua bán chứngkhoán chính phủ và các chứng khoán được lựa chọn khác, và là đối tác của Cục dự trữliên bang trong việc thi hành nghiệp vụ thị trường mở để thực thi chính sách tiền tệ Cáctrung gian tài chính phi ngân hàng hàng đầu có một vai trò quan trọng trong việc cungcấp thanh khoản trên thị trường cho chứng khoán chính phủ, thị trường này có tác độngquan trọng đối với công cụ của chính sách tiền tệ

Vào đầu tháng 3-2008, sự căng thẳng trên thị trường tài chính leo thang, kết quả làBear Stearns bị mua lại bởi JPMorgan Chase & Co để tránh bị phá sản Điều này vànhững diễn biến khác của thị trường cho thấy rằng đã có sự suy yếu trên nhiều phươngdiện của thị trường tài chính, và trong đó có các trung gian tài chính phi ngân hàng lớn

Sự suy yếu làm giảm sút khả năng cung ứng tín dụng cho các thành phần tham gia trênthị trường chứng khoán hóa Các dấu hiệu còn cho thấy các dealer đang gặp khó khăntrong việc tài trợ cho các hoạt động của mình từ các nguồn khác nhau Chính vì vậy, vào16/03/2008 Fed thông qua một công cụ chính sách tiền tệ mới trong thời kỳ khủng hoảng:tín dụng cho các trung gian tài chính phi ngân hàng hàng đầu ( PDCF) PDCF là cáckhoản vay qua đêm của Fed dành cho các broker-dealers được thế chấp bằng các chứngkhoán đầu tư được xếp hạng Lãi suất cho vay bằng với lãi suất trong chương trìnhDiscount Window cộng với một khoản phí được thông báo trước cho các broker dealer.Thực chất, PDCF có thể được coi là một chương trình Discount Window cho cáctrung gian tài chính phi ngân hàng, những tổ chức vốn dĩ trước nay chưa từng tham giavào các giao dịch mà trong đó Fed đóng vai trò là người cho vay cuối cùng Với PDCF,Fed đóng vai trò là “Người cho vay cuối cùng” với các tổ chức tài chính phi ngân hàng,nhằm thúc đẩy thị trường đang suy yếu

Với việc thông qua PDCF, Fed đã giúp cho các broker-dealer có được một kênh tíndụng để khắc phục cho các khó khăn khi phải đi vay trên thị trường Chính vì vậy, PDCFgiúp hạ lãi suất trên thị trường vốn của các dealer, duy trì hoạt động của các tổ chức này,đồng thời giúp cho thị trường các chứng khoán chính phủ được duy trì

Với việc cộng thêm một khoản phí ngoài lãi suất bằng với lãi suất chiết khấu, Fedmong muốn rằng các primary dealers sẽ coi PDCF như nguồn tài trợ cuối cùng, chứ

Ngày đăng: 07/01/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1  : Tỉ lệ dự trữ bắt buộc hiện hành của Fed. - Sự can thiệp của FED thông qua 7 công cụ mới của chính sách tiền tệ trong giai đoạn khủng hoảng 2007 2008
ng 2.1 : Tỉ lệ dự trữ bắt buộc hiện hành của Fed (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w