1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp về quy trình tuyển dụng của công ty TNHH new wide việt nam

86 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Hướng dẫnTheo th ng đi m 10, đ n 0,1 đi Nêu ý và chủ động đưa raTích cực tìm kiếm để lựa chọn chọn ý tâm lựachọn ý ý tưởng xây dựng xây dựng nội

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan với GVHD với thầy cô bài báo cáo do chính em viết

và chỉ dựa trên website của Công ty cũng như của phòng ban để tìm kiếm tàiliệu và cũng như dựa trên số liệu của Phòng ban cung cấp và nhờ vào sựhướng dẫn của GVHD để hoàn thành bài báo cáo này Em xin cảm ơn vàchịu trách nhiệm về bài báo cáo của mình

Người thực hiện

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em chân thành cảm ơn đến Công ty TNHH NEW WIDE Việt Nam.Trong thời gian thực tập tám tuần tại Công ty TNHH NEW WIDE Việt Nam,thời gian không ngắn mà cũng không dài với sự chỉ dạy tận tình cùng nhữngkiến thức em được học tập tại trường để em áp dụng được những gì emđược học khi thực tập tại Công ty Và với sự chỉ dạy, truyền đạt của Chủquản bộ phận cùng các chị đồng nghiệp chia sẻ những kinh nghiệm quý báu

đã được trải qua để cho em thêm nhiều hiểu biết và kiến thức thực tế trongquá trình thực tập Trong khoảng thời gian thực tập đã giúp cho em có nhiềukinh nghiệm đáng quý để giúp bản thân được cải thiện và được học hỏinhiều hơn Em cũng chân thành cảm ơn và tri ân sâu sắc đến Trường Đại họcThủ Dầu Một; thầy cô trong Khoa Kinh tế tại Trường Đại học Thủ Dầu Một

đã tạo cho em điều kiện để được học hỏi tại Công ty TNHH NEW WIDEViệt Nam, cho em thêm nhiều kiến thức bổ trợ cho công việc sau này vớikiến thức phong phú mới mẻ và bổ ích để em có thể phát triển hơn trongtương lai Em cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn đã giúp em biết rõhơn, những điều em cần làm và chia sẻ những kinh nghiệm mà thầy từng trảiqua để em rút kinh nghiệm từ thầy và chuẩn bị được hành trang tốt hơn để

em có bước đệm khi bước vào môi trường hoàn toàn mới ở Công ty TNHHNEW WIDE Việt Nam tạo cho mình nhiều kiến thức mới cũng như học hỏicác kỹ năng cần có khi đi làm trước khi bước vào một môi trường mới hơn.Lời cuối cùng sau thời gian thực tập em đã học hỏi thêm được rất nhiều và

có kinh nghiệm từ những buổi thực tập, giúp em có thêm nhiều kiến thức mới

bổ sung cho em trong quá trình học trước khi em tốt nghiệp Em rất chân thànhcảm ơn đến Công ty TNHH NEW WIDE Việt Nam, Trường Đại học Thủ DầuMột, Khoa Kinh tế và giảng viên hướng dẫn đã tận tâm tận tình chỉ dạy cho em

và các bạn tạo điều kiện tốt cho em học hỏi được nhiều điều hay bổ ích ở môitrường thực tế Lời sau cùng em xin cảm ơn thầy trong thời gian em thực tậptám tuần, từ những kiến thức em học hỏi và những kiến thức em tìm hiểu cũngnhư kiến thức được thầy cô trên lớp chỉ dạy nhưng kiến thức em cũng còn cóhạn chế và không tránh được những sai sót và sự hiểu biết

Trang 3

cũng còn nhiều hạn chế với kiến thức ở trường thì vẫn chỉ là một phần trongthế giới rộng lớn và hiện đại ngày nay và người xưa cũng có câu “Học nữahọc mãi” thì mỗi chặn đường là mỗi điều cần phải học tập Mong quý thầy

cô cho em ý kiến về bài báo cáo thực tập để em có thể rút kinh nghiệm vềsau này để em được hoàn thiện hơn ở hiện tại cũng như trong tương lai.Trân trọng,

Bình Dương, ngày 23 tháng 11 năm 2020

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

MSSV: 1723401010135 Lớp: D17QT03 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số …/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm2020

Trang 5

Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD

Được tiếp tục: ………Không tiếp tục: 

tục thực hiện chương 5

và hoàn thiện báo cáo

10 21/11/2020 Chỉnh sửa cách trình bày, nội

dung và hoàn thành báo cáo

Được tiếp tục: 

Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 02 bản, 01 bản gửi về Phòng Đào tạo đại

học, 01 bản SV lưu giữ để nộp cùng với khóa luận/đồ án khi kết thúc thời gian thựchiện ĐA/KLTN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

ĐA/KLTN – 10

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Thời gian:

Địa điểm:

Thành viên Hội đồng:

1

2

3

Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp trong quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH New Wide Việt Nam Sinh viên thực hiện: Lê Thị Nhƣ Ngọc Mã số sinh viên: 1723401010135 Lớp: D17QT03 NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: I Nội dung - Hình thức trình bày & Kỹ năng thuyết trình

- Nội dung & kết quả

- Trả lời câu hỏi hội đồng

II Điểm kết luận của Hội đồng:

Bình Dương, ngày tháng năm 20…

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 7

TRƯỜNGĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH: QUẢN TRỊ KINH

DOANH

Bình Dương, ngày tháng năm 2020

PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ Báo Cáo Tốt nghiệp)

1 Họ và tên người chấm:

……………… ……… ………

2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Như Ngọc Mã số SV: 1723401010135

3 Lớp: D17QT03 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh

4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp:

Thực trạng và giải pháp trong quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH New Wide Việt

Nam

5 Phần đánh giá và cho điểm của Thành viên Hội đồng(Theo th ng đi m 10, đ n 0,1 đi m)

Trình bày Trình bày khá Trình bày khá Trình bày đúng quy đúng quy đúng quy sai quy Hình thức 1 định, bố cục định, bố cục định, bố cục định, bố cục

hợp lý, lập hợp lý, lập chưa hợp lý, không hợp luận chặt luận có cơ sở lập luận thiếu lý, lập luận

Hình thức

Văn phong

chính tả và chính tả.

chính tả Mục tiêu

Mục tiêu Mục tiêu Mục tiêu nghiên cứu

nghiên cứu rõ nghiên cứu rõ nghiên cứu

rõ ràng, có ý nghĩa khoa ràng, có ý ràng Có trình chưa rõ

nghĩa thực bày sơ sở lý ràng Chưa học và thực

tiễn Trình thuyết liên trình bày cơ

Nội dung và Nội dung 3.5 tiễn Trình bày khá đầy quan nhưng sở lý thuyết

kết quả báo cáo bày đầy đủ đủ cơ sở lý còn thiếu và liên quan.

Trang 8

cứu phù hợp

Kết quả Kết quả đảm

Kết quả đảm Kết quả có cơ thiếu cơ sở bảo độ tin sở nhưng và thiếu tin

bảo độ tin cậy, có giá chưa đảm bảo cậy, không

cậy, có giá trị trị khoa học độ tin cậy, ít có giá trị

thực tiễn, kết

và thực tiễn, có giá trị thực thực tiễn,

luận đáp ứng Kết quả 2.5 kết luận đáp tiễn, kết luận kết luận

đầy đủ yêu ứng đủ yêu chưa đáp ứng không đáp

cầu về mục cầu về mục đủ yêu cầu về ứng được

tiêu và nội tiêu và nội mục tiêu và yêu cầu về

dung nghiên dung nghiên nội dung mục tiêu và

cứu.

nghiên cứu. Thể hiện Ít thể hiện Không thể Thể hiện được kiến

được kiến hiện được được kiến thức nhưng

thức, trả lời kiến thức, Thể hiện thức, trả lời cần gợi ý, trả

kiến thức được 100% lời được trên

50% câu hỏi lời được câu hỏi của 50% câu hỏi

của Hội câu hỏi của

thuyết trình logic và và đúng thời Trình bày thiếu logic,

tương đối đầy không theo

đủ, đúng thời thời gian gian quy định, phong

gian quy định, quy định, Thuyết trình 1 định, phong cách báo cáo

cách tự tin, tự tin, nắm thiếu tự tin,phong cách phong cáchbáo cáo

am hiểu sâu vững được khá nắm vấn thiếu tự tin,

về vấn đề vấn đề báo đề báo cáo không nắm

báo cáo

Tổng điểm:

6 Các nhận xét và đề nghị:

Cán bộ chấm

( K

v à

ọ tên)

Trang 9

TRƯỜNGĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH: QUẢN TRỊ KINH

DOANH

Bình Dương, ngày tháng năm 2020

PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dùng cho Giảng viên Phản biện)

1 Họ và tên người chấm:

……………… ……… ………

2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Như Ngọc Mã số SV: 1723401010135

3 Lớp: D17QT03Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh

4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp:

Thực trạng và giải pháp trong quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH New Wide Việt

Nam

5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Phản biện(Theo th ng đi m 10, đ n 0,1 đi m)

Trình bày Trình bày Trình bày khá sai quy Hình Trình bày đúngquy định, bố quy định, bốkhá đúng định, bố cụcđúng quy cục khôngđịnh, bốthức 1 cục hợp lý, lập cục hợp lý, chưa hợp lý, hợp lý, lập

luận chặt chẽ lập luận có lập luận thiếu luận

cơ sở cơ sở không cơ

Văn phong Văn phong gọn Văn phong Văn phong rườm rà

rườm rà gây khó gàng và súc gọn gàng và

Văn 1 tích, không có súc tích, ít nhưng hiểu hiểu, có

lỗi văn phạm lỗi văn phạm lỗi văn phạm nặng về

và chính tả và chính tả. và chính tả. văn phạm

và chính tả Mục tiêu Mục tiêu Mục tiêu Mục tiêu nghiên cứu rõ nghiên cứu nghiên cứu nghiên ràng, có ý rõ ràng, có ý khá rõ ràng, cứu chưa nghĩa khoa học nghĩa thực cơ sở lý rõ ràng.

Nội và thực tiễn tiễn Trình thuyết có Chưa trình

báo đủ cơ sở lý đủ cơ sở lý nhưng còn khái niệm cáo thuyết liên thuyết liên thiếu sót. cơ sở lý

quan đến đề quan đến đề Phương pháp thuyết liên tài Phương tài Phương nghiên cứu quan.

pháp nghiên pháp nghiên khá phù hợp Phương cứu phù hợp cứu phù hợp pháp

Trang 10

nghiên không phù hợp Kết quả thiếu cơ sở Kết quả có cơ và thiếu

Kết quả đảm bảo độ tin sở nhƣng không có bảo độ tin cậy, cậy, có giá chƣa đảm bảo giá trị thực

có giá trị khoa trị thực tiễn, độ tin cậy, ít tiễn, kết học và thực có giá trị thực

3.5 tiễn, kết luận tiễn, kết luận

đáp ứng đủ yêu yêu cầu về chƣa đáp ứng ứng đƣợc cầu về mục tiêu mục tiêu và đủ yêu cầu về yêu cầu về

và nội dung nội dung mục tiêu và mục tiêu nghiên cứu nghiên cứu. nội dung và nội

nghiên cứu dung

nghiên cứu.

Trích dẫn dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót sai quy

định

Tổng điểm:

6 Các nhận xét và đề nghị:

Cán bộ chấm

(K và ghi họ tên)

Trang 11

TRƯỜNGĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH:……….

Bình Dương, ngày tháng năm 2020

PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dùng cho Giảng viên Hướng dẫn)

1 Họ và tên người chấm: Phan Tấn Lực

2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Như Ngọc Mã số SV: 1723401010135

3 Lớp: D17QT03 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh

4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp trong quy trình tuyển dụng của

Công ty TNHH New Wide Việt Nam

5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Hướng dẫn(Theo th ng đi m 10, đ n 0,1 đi

Nêu ý và chủ động đưa raTích cực tìm kiếm để lựa chọn chọn ý tâm lựachọn ý

ý tưởng xây dựng xây dựng nội xây dựng tưởng nội dung BCTN dung BCTN nội dung thực

hiện BCTN

BCTN Không nghiêm

Nghiêm túc, Khá nghiêm trung Nghiêm túc, chủ khá chủ túc, không thực, Tinh thần 1 động, thường xuyên động, thường chủ động không

và thái độ trao đổi và báo cáo xuyên báo báo cáo kết trình

kết quả thực hiện cáo kết quả quả thực bày và

thực hiện hiện báo

cáo kết quả thực hiện Chủ động, Cần nhiều Hoàn Chủ động, vận vận dụng hỗ trợ từ toàn

Kiến thức và kỹ Kiến thức 0.5 dụng tốt kiến thức khá tốt kiến GVHD mới không

giải quyết vấn đề ngành vào được kiến dụng

giải quyết thức chuyên được

Trang 12

vấn đề ngành vào kiến

giải quyết thức vấn đề chuyên

ngành vào giải quyết vấn đề Không sử dụng

Sử dụng khá Sử dụng được

tương đối các thành thạo

Sử dụng thành thạo thành thạo phần

các phần

mềm chuyên

Kỹ năng 0.5 chuyên ngành hoặc mềm chuyên chuyên

tài liệu tham khảo tài liệu thamngành hoặc ngành hoặc ngành nước ngoài tài liệu tham hoặc

khảo nước khảo nước tài liệu

khảo nước ngoài Mục tiêu Mục tiêu nghiên

cứu Mục tiêu nghiên cứu

chưa rõ nghiên cứu khá rõ ràng.

Mục tiêu nghiên rõ ràng, có ý Có trình bày ràng cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực cơ sở lý Chưa

tiễn Trình thuyết liên

Nội dung 3.5 đầy đủ cơ sở lý bày khá đầy quan đến đề sở lý

thuyết liên còn thiếu và

quan đến đề sai sót.

pháp nghiên cứu tài Phương Phương quan.

pháp nghiên pháp nghiên g phápcứu phù hợp cứu khá phù

phù hợp Kết quả có Kết Kết quả đảm cơ sở nhưng quả

chưa đảm thiếu bảo độ tin

Kết quả đảm bảo độ cậy, có giá bảo độ tin cơ sở tin cậy, có giá trị trị thực tiễn, cậy, ít có giá và khoa học và thực kết luận đáp trị thực tiễn, thiếu Kết quả 3.5 tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ kết luận tin cậy,

ứng đủ yêu cầu về yêu cầu về chưa đáp không mục tiêu và nội mục tiêu và ứng đủ yêu có giá dung nghiên cứu nội dung cầu về mục trị thực

tiêu và nội tiễn, nghiên cứu.

dung nghiên kết cứu luận

Trang 13

không đáp ứng đƣợc yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu.

Hoàn

Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều saisót sai quytoàn

định

Tổng điểm:

6 Các nhận xét và đề nghị:

Cán bộ chấm

(K và ghi họ tên)

Trang 14

BCTN - 07

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dành cho chủ tịch hội đồng)

I Thông tin chung

- Họ và tên sinh viên: Lê Thị Như Ngọc MSSV: 1723401010135 Lớp: D17QT03

- Tên đề tài:

Thực trạng và giải pháp trong quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH New Wide Việt Nam

- Họ và tên người hướng dẫn: Phan Tấn Lực

II Nhận xét về khóa luận

2.1 Nhận xét về hình thức:

2.2 Tính cấp thiết của đề tài:

2.3 Mục tiêu và nội dung:

2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:

2.5 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 15

2.6 Kết quả đạt đƣợc:

2.7 Kết luận và đề nghị:

2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:

2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:

III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên

Trang 16

BCTN - 07

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dành cho giảng viên chấm báo cáo tốt nghiệp)

I Thông tin chung

- Họ và tên sinh viên: Lê Thị Như Ngọc MSSV: 1723401010135 Lớp: D17QT03

- Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp trong quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH New Wide Việt Nam

- Họ và tên người hướng dẫn: Phan Tấn Lực

II Nhận xét về khóa luận

2.1 Nhận xét về hình thức:

2.2 Tính cấp thiết của đề tài:

2.3 Mục tiêu và nội dung:

2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:

2.5 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 17

2.6 Kết quả đạt đƣợc:

2.7 Kết luận và đề nghị:

2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:

2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:

III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên

Trang 18

ĐA/KLTN - 07

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dành cho giảng viên hướng dẫn)

I Thông tin chung

- Họ và tên sinh viên: Lê Thị Như Ngọc MSSV: 1723401010135 Lớp: D17QT03

- Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp trong quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH New Wide Việt Nam

- Họ và tên người hướng dẫn: Phan Tấn Lực

II Nhận xét về khóa luận

2.1 Nhận xét về hình thức:

2.2 Tính cấp thiết của đề tài:

2.3 Mục tiêu và nội dung:

2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:

2.5 Phương pháp nghiên cứu:

2.6 Kết quả đạt được:

Trang 19

2.7 Kết luận và đề nghị:

2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:

2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:

III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên

Trang 20

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC xx

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xxiii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH xxiv

CHƯƠNG 1:PHẦN MỞ ĐẦU: 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.2.1.Mục tiêu chung: 3

1.2.2.Mục tiêu cụ thể: 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

1.3.1.Đối tượng nghiên cứu: 3

1.3.2.Phạm vi nghiên cứu: 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài: 3

1.6 Kết cấu đề tài: 4

CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Khái niệm: 5

2.1.1.Quy trình 5

2.1.2.Tuyển dụng: 5

2.2 Quy trình tuyển dụng 5

2.2.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng nhân sự: 5

2.2.2.Phân biệt giữa tuyển dụng nhân sự và tuyển chọn nhân sự 9

2.3 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: 10

2.3.1.Trong nước: 10

2.4 Phương pháp nghiên cứu: 12

CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NEW WIDE 13

3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH NEW WIDE : 13

3.2 Tổng quan về doanh nghiệp: 13

3.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển: 13

Trang 21

3.2.2.Đối tác của Công ty TNHH NEW WIDE: 15

3.2.3.Nơi thành lập 17

3.2.4.Thời gian thành lập 17

3.2.5.Loại hình doanh nghiệp 17

3.2.6.Địa chỉ 17

3.2.7.Số điện thoại 17

3.3 Nhiệm vụ và chức năng của doanh nghiệp 17

3.3.1.Nhiệm vụ 18

3.3.2.Chức năng: 18

3.3.3.Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi: 18 3.4 Hệ thống tổ chức của doanh nghiệp 19

3.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: 19

3.4.2.Nhiệm vụ và chức năng của phòng ban 20

3.5 Tổng quan về tình hình nhân sự của doanh nghiệp: 21

3.6 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: 22

3.7 Tầm quan trọng của các hoạt động đối với doanh nghiệp: 23

3.8 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp từ năm 2016 đến nay: 24

3.9 Giới thiệu về Công ty TNHH NEW WIDE Việt Nam : 25

3.10 Phân tích quy trình tuyển dụng: 32

3.11 Phương pháp giải quyết: 48

3.12 Mô tả chi tiết thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH NEW WIDE Việt Nam 48

3.13 Đánh giá chung: 50

3.13.1.Điểm mạnh: 50

3.13.2.Điểm yếu: 51

3.14 Định hướng phát triển: 51

CHƯƠNG 4:GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỀ QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH NEW WIDE VIỆT NAM 53

4.1 Giải pháp: 53

4.1.1.Phân tích rõ các công việc cần làm: 53

4.1.2.Các vấn đề cần lưu ý khi làm các trình tự tuyển dụng: 55

Trang 22

CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

58TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 23

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Sách phỏng vấn tay đôi cán bộ văn phòng

Bảng 3.1: Thống kê các vị trí thường tuyển dụng từ 2019-2020Bảng 3.2 : Thống kê các tiêu chí đối với bộ phận văn phòngBảng 3.3 : Thống kê các tiêu chí đối với công nhân mayBảng 3.4: Mức lương thử việc

Bảng 3.5: Biến động nhân sự tại Công ty:

Bảng 3.6: Thống kê độ tuổi của nhân viên phòng ban

Trang 24

Hình 3.7: Trước cửa công ty NEW WIDE Việt Nam

Hình 3.8: Phòng may mẫu trước khi may hàng đại trà

Hình 3.17: Các bước của quy trình tuyển dụng

Hình 3.18: Kế hoạch tuyển dụng nhân sự

Hình 3.19: Đăng tuyển dụng trên các trang web

Hình 3.20: Hình đăng tuyển dụng trên facebook

Hình 3.21: Thư mời phỏng vấn

Hình 3.22: Phiếu đánh giá phỏng vấn

Trang 25

Hình 3.23: Phiếu đánh giá của nhân viên và chủ quản bộ phận đánh giá sau thời gian thử việc

Hình 3.24: Danh sách các chủ quản trong Công ty cho đến năm 2017Hình 3.25: Bảng thay thế công việc khi nghỉ phép

Trang 26

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU:

Ngày nay, nhu cầu về cuộc sống của mỗi người được tăng cao vì thế

mà hàng may mặc cũng có vị thế nhất định Và nó không chỉ giúp thỏa mãnđược nhu cầu của con người mà còn giải quyết được việc làm cho nhiềungười và tránh tình trạng thất nghiệp Và không chỉ giải quyết về công việc

mà cũng làm thỏa mãn được các nhu cầu về vẻ bề ngoài tươm tất trước khi

ra ngoài chẳng hạn các buổi tiệc hoặc những trang phục đi làm, vì thế màngành may mặc cũng càng phát triển hơn và có nhiều triển vọng Tuy nhiênkhông có điều gì xuông sẻ được khi những khó khăn bất ngờ đến ví nhưthời kì khủng hoảng kinh tế đầu năm 2020 một bước ngoặt lớn đã làm choviệc phát triển kinh tế toàn cầu bị tuột dốc và đầy sự khó khăn ảnh hưởngrất nhiều đến trong nước và nước ngoài Vì vậy, đơn hàng cũng gặp nhiềukhó khăn không ít từ những nước khác

Hiện nay, do trình độ máy móc thiết bị của các nhà máy cơ khí trongngành may mặc quá lạc hậu không được đổi mới, nên không thể đáp ứngđược yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp về chất lượng và thờigian giao hàng Giá sắt thép trong nước liên tục biến động và tăng cao, nênsản xuất phụ tùng không được hiệu quả Phụ tùng cơ kiện của ngành dệttương đối phức tạp, yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, đòi hỏi phải có taynghề cao và trang thiết bịtiên tiến hiện đại, điều này các doanh nghiệp cơkhí trong ngành chưa đủ vốn để đầu tư Về phụ liệu, mặc dù thời gian qua

có một số nhà máy như: Công ty cổ phần phụ liệu may Nha Trang, Công tymay Việt Tiến, Công ty dệt vải công nghiệp và các công ty tư nhân đã sảnxuất được phụ liệu khoá kéo, tấm lót, cúc, chỉ… nhưng sản lượng cũng rất

ít, chỉ đáp ứng được khoảng hơn 20% so với nhu cầu của ngành

Mặc dù có sự gia tăng xuất khẩu, nhưng nó chậm hơn so với tăngtrưởng của những năm trước Ngoài các yêu cầu về giá cả, chất lượng vàtiến độ, nhiều yêu cầu mới được đặt ra thêm bởi các khách hàng lớn, đó lànhững thách thức của ngành dệt may Chính phủ Việt Nam đã phê chuẩn

Trang 27

Nghị định số 41/2020 / ND-CP về việc gia hạn thời hạn nộp thuế và phí sửdụng đất để hỗ trợ các doanh nghiệp bị đại dịch Covid-19: Nghị định cóhiệu lực ngay lập tức Việc gia hạn sẽ là năm tháng kể từ thời hạn thanhtoán Theo đó, các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông lâmnghiệp, chế biến thực phẩm, dệt may và xây dựng sẽ được hưởng sự mởrộng, bên cạnh các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, kho, nhà

ở và ăn uống, giáo dục, dịch vụ y tế và công nghiệp cung ứng Bất chấpnhững khó khăn dồi dào, một số công ty như Công ty dệt kim Đồng Xuân(Doximex) vẫn tìm được cơ hội và duy trì hoạt động Trần Việt, Tổng giámđốc Doximex, cho biết công ty có một dây chuyền sản xuất khép kín, bao gồm

cả sản xuất vải dệt kim Ngoài ra, 90 phần trăm đơn đặt hàng của nó đến thịtrường Nhật Bản, vì vậy hoạt động của Doximex đã không bị gián đoạn ở mức

độ như những người chơi khác Doanh thu của nó vẫn tăng nhờ sản xuất mặt

nạ vải và cung cấp vải cho các công ty khác 100% Doximex là một trong số ítcác doanh nghiệp không bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng toàn cầu vì maymắn là các đơn đặt hàng của chúng tôi không bị cắt giảm, mặc dù Nhật Bảnđang tiến hành rất lâu để kiểm soát đại dịch Trong hai tháng qua, một số dâychuyền may được sản xuất để xuất khẩu đã được chuyển sang mặt nạ may chothị trường trong và ngoài nước ", Việt nói Bên cạnh những thách thức, cácdoanh nghiệp có thể tìm thấy lót bạc nếu họ áp dụng một cách tiếp cận linhhoạt để nắm bắt cơ hội Minh chứng rõ ràng, ở thị trường ngách, cụ thể là thịtrường ngành nội thất, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ ngành thêu dệt, maymặc cũng đang tăng trưởng rõ rệt ở thị trường nội địa, bất chấp những khókhăn và nguy cơ khi đối mặt trước đại dịch Covid.[3] Do có nhiều chuyển biếnkhó khăn đến nền kinh tế cũng không kể đến tình hình nhân sự có trong công

ty vậy khi thời buổi khó khăn việc tìm người thì dễ nhưng tìm được người cótài đúng với chuyên môn thì rất khó thì dựa vào đâu để có thể nắm bắt và tìmkiếm được đúng người Đây cũng chính là lý do chọn đề tài “Thực trạng vàgiải pháp về quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH NEW WIDE Việt Nam”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 28

1.2.1 Mục tiêu chung:

- Nhằm nắm rõ thực trạng và nêu giải pháp về quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH NEW WIDE Việt Nam

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu và nắm rõ quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH

NEW WIDE Việt Nam

- Tìm hiểu thực trạng về quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH NEW WIDE Việt Nam

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao về quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH NEW WIDE

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Quy trình tuyển dụng nhân sự của Công ty TNHH NEW WIDE Việt Nam

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phòng nhân sự từ năm 2016 đến năm 2019

- Thu thập số liệu thứ cấp: các bài báo cáo và tài liệu của Công

ty TNHH NEW WIDE Việt Nam

- Phương pháp: phương pháp quan sát, phương pháp thu thập,phân tích và tổng hợp, phương pháp lược khảo tài liệu, phương pháp thống

kê và mô tả số liệu

1.5 Ý nghĩa của đề tài:

Nhằm giúp Công ty có thể chọn lọc ra được những công nhân có nănglực giúp Công ty phát triển hơn trong tương lai Và song với đó Công ty sẽcải thiện hơn trong quá trình tuyển dụng để đạt được một kết quả tối ưunhất Mặt khác công ty sẽ có thể có những ý tưởng mới phỏng vấn cho thờibuổi hiện nay với công nghệ số ngày càng phát triển vừa áp dụng những

Trang 29

cách mà áp dụng tốt với những cái mới để cải thiện cho Công ty ngày càng tốt hơn trong hiện tại và tương lai.

Chương 1: Phần mở đầu

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH NEW WIDE Việt Nam

Chương 4: Giải quyết vấn đề về quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH NEW WIDE Việt Nam

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 30

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tuyển dụng có vai trò rất to lớn, đối với doanh nghiệp tuyển dụngrất quan trọng vì tuyển dụng giúp donh nghiệp bổ sung được những nhânlực còn thiếu và song với đó là tìm được những người mới có nhiều tìmnăng giúp công ty phát triển Đối với người lao động tuyển dụng giúpngười dân tránh được tình trạng thất nghiệp và có được việc làm ổnđịnh Đối với xã hội tuyển dụng sẽ tạo công ăn việc làm cho người laođộng vi thế công ty sẽ càng phát triển hơn cũng vì thế sẽ giúp cho nềnkinh tế đất nước ổn định hơn

Trang 31

công việc thoả mãn những mong muốn đó Vì vậy, người lao động thường chú trọng nộp đơn xin việc vào các tổ chức có uy tín.

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp:

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng đến chi phí màdoanh nghiệp dự định sẽ chi trả cho hoạt động tuyển dụng Những doanhnghiệp có khả năng tài chính lớn sẽ sẵn sàng đầu tư lượng chi phí lớn

để xây dựng một quy trình tuyển dụng sao cho đạt hiệu quả cao nhất.Nhờ đó, tổ chức thu hút được nhiều ứng viên hơn Đồng thời, những tổchức có tiềm lực về tài chính sẽ có khả năng chi trả lương cao và ổnđịnh Tiền lương và mức độ đóng góp của nhân viên cho doanh nghiệp

có mối quan hệ tương hỗ Việc trả lương cao chính là yếu tố tạo độnglực tốt để những người lao động giỏi nộp đơn xin việc vào những vị trítrống trong tổ chức

- Quảng cáo và các mối quan hệ:

Quảng cáo không chỉ là hình thức quảng bá sản phẩm, hàng hoádịch vụ, lĩnh vực hoạt động kinh doanh mà còn gây dựng được hìnhảnh, uy tín của tổ chức trên thị trường Ngày nay, nhiều tổ chức đầu tưmột lượng chi phí lớn cho việc quảng cáo Nhờ đó mà mọi người đềubiết đến tổ chức Đây cũng là một cách để tổ chức thu hút được nhiềuứng viên

- Các chính sách nhân sự:

Những công ty có chính sách nhân sự công bằng hấp dẫn, chế độ đãingộ tốt thường thu hút được nhiều lao động và giữ chân được nhữngngười tài ở lại với tổ chức mình Những tổ chức theo đuổi chính sách thăngtiến, đề bạt nội bộ đã tự mình hạn chế số lượng ứng viên cho các công việc,đặc biệt là các chức vụ quan trọng Do đó, họ thường khó có những ứngviên tốt nhất cho các công việc Hoạt động tuyển dụng còn bị ảnh hưởngbởi công tác công đoàn Công đoàn là lực lượng bảo vệ, đại diện chongười lao động Công đoàn sẽ có phản ứng nếu các cấp quản trị tuyển dụngnhân lực thiếu bình đẳng hoặc phân biệt đối xử Đồng thời, bầu không khívăn hoá của tổ chức cũng tác động lớn đến tuyển dụng

Trang 32

Văn hoá tổ chức là món ăn tinh thần, chất keo đoàn kết, là niềm tự hàocho mỗi cán bộ, công nhân viên trong tổ chức Một tổ chức có bầukhông khí năng động, đoàn kết, trẻ trung, kích thích sáng tạo thì cấpquản trị sẽ tuyển chọn được nhiều nhân tài.

- Quan điểm của các nhà quản trị trong tuyển dụng

Các nhà tuyển dụng phải là những người có chuyên môn cao, amhiểu về công tác tuyển dụng Họ có thể tạo được bầu không khí thoảimái để ứng viên có thể bộc lộ hết năng lực của mình Từ đó, nhà tuyểndụng mới đưa ra được những quyết định đúng đắn

Hoạt động tuyển dụng phải được tiến hành công khai và bình đẳngvới mọi ứng viên Nhà tuyển dụng phải công bằng thì mới đảm bảotuyển được những người thực sự có năng lực, phù hợp với công việc.Ngược lại, những nhà tuyển dụng thiếu công bằng sẽ tuyển lựa lao độngphụ thuộc vào các mối quan hệ riêng, tuyển những người lao độngkhông phù hợp với công việc, không đáp ứng được các tiêu chuẩn tuyểnchọn của tổ chức, làm giảm hiệu quả của hoạt động tuyển dụng

2.2.1.2 Các y u tố bên ngoài:

- Thị trường lao động:

Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động sẽ dẫn đến dư thừa laođộng Thường thì khi tỷ lệ lao động thất nghiệp càng cao thì nguồncung cấp ứng viên càng nhiều và tổ chức càng dễ tuyển nhân viên.Cùng một công việc sẽ có nhiều người nộp đơn xin việc và nhà quản trị

sẽ có cơ hội để lựa chọn được những ứng viên phù hợp nhất với côngviệc Ở Việt Nam, dân số phát triển nhanh, lực lượng lao động hàngnăm cần việc làm ngày càng đông Đây chính là một điều kiện thuận lợicho các nhà tuyển dụng

Ngược lại, nếu cung lao động nhỏ hơn cầu lao động thì công táctuyển dụng sẽ gặp khó khăn Nhà quản trị cần chớp lấy cơ hội tuyển

Trang 33

dụng để đảm bảo ứng viên được lựa chọn vẫn đáp ứng đủ yêu cầu đãđược đặt ra mà không bị đối thủ cạnh tranh cướp từ trên tay.

Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức không phải chỉ cạnh tranh

về sản phẩm, hàng hoá dịch vụ mà còn cạnh tranh về số lượng và chấtlượng nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất mà các

tổ chức phải lo gìn giữ, duy trì và phát triển Để thực hiện được điều

đó, các tổ chức phải có chính sách nhân sự hợp lý, chế độ đãi ngộ tốt thìmới thu hút được nhân tài, giữ chân được nhân viên ở lại với mình.Nguồn nhân lực giỏi chính là yếu tố quyết định sự thắng lợi của tổ chứctrong điều kiện thị trường cạnh tranh khốc liệt Tổ chức nào càng cósức mạnh trong cạnh tranh thì càng thu hút được nhiều nhân tài Ngượclại, nếu chính sách đãi ngộ không tốt thì tổ chức sẽ dễ mất nhân tài màviệc tuyển dụng được những người tương đương là không dễ dàng, lạitốn thời gian và tiền bạc

- Luật pháp của Chính phủ:

Luật lao động của nước ta đã được ban hành và áp dụng từ tháng 1năm 1995 Luật pháp có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tuyển dụng nhânlực Các tổ chức cần phải tuân thủ luật pháp trong việc tuyển dụng, kýkết hợp đồng lao động

Tình trạng kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tuyển dụng.Trong giai đoạn kinh tế suy thoái, bất ổn có chiều hướng đi xuống,công ty thường thu hẹp quy mô Một mặt nó vẫn cần phải duy trì lựclượng lao động lành nghề, một mặt phải cắt giảm chi phí lao động bằngcách không tuyển thêm lao động, giảm giờ làm việc, cho nhân viên nghỉtạm thời hoặc nghỉ việc,… khiến tỷ lệ thất nghiệp gia tăng

Các vị trí công việc mở ra nhiều cơ hộ thăng tiến, đem lại mức thunhập cao,… sẽ thu hút nhiều ứng viên tham gia nộp đơn xin việc.Ngược lại, những công việc bị đánh giá là nhàm chán, thu nhập thấp, ít

có cơ hội thăng tiến, nguy hiểm, vị trí xã hội thấp,… sẽ khó thu hút

Trang 34

được nhiều ứng viên Ngay cả khi thất nghiệp gia tăng, việc làm khókiếm thì nhiều người vẫn không chấp nhận làm những công việc nhưvậy.

2.2.2 Phân biệt giữa tuyển dụng nhân sự và tuyển chọn nhân sự

2.2.2.1 Tuy n dụng nhân sự:

- Mục đích tuyển dụng là để xác định vị trí hoặc tìm ra các ứng viên phù hợp và có thể chọn lọc bởi nhiều ứng viên.

- Tuyển dụng mang đến một điều tích cực, trong đó quản lý cấp cao quan tâm đến số lượng nhân sự trong danh sách tuyển dụng, bởi vì số lượng trong danh sách tuyển dụng càng nhiều thì xác suất chọn lựa sẽ càng tốt.

- Tuyển dụng cũng như các cô gái chọn một mỹ phẩm phù hợp với bản thân Hoặc mua sắm dụng cụ trong gia đình khi có càng nhiều sản phẩm thì sẽ chọn được sản phẩm tốt nhất và phù hợp.

- Tuyển dụng được thực hiện nhiều trước thời gian, khi các ứng cử viên sẽ cần cho vị trí công việc khác nhau trong tổ chức.

- Tuyển dụng sẽ ít tốn nhiều chi phí khi thực hiện Các chi phí phát sinh chỉ trong quá trình chi trả trên các trang truyền thông.

2.2.2.2 Tuy n chọn nhân sự:

- Mục đích của lựa chọn là chọn các ứng viên để bổ nhiệm các công việc khác nhau trong tổ chức.

- Lựa chọn là một yếu tố tiêu cực Đây là một quá trình loại

bỏ có tổ chức có hệ thống về các ứng cử viên không phù hợp ở nhiều giai đoạn khác nhau trong quy trình tuyển chọn Chỉ có những người phù hợp mới có thể đạt đến được vị trí tuyển chọn Số lượng ứng viên được chọn ít hơn rất nhiều so với tổng số lượng có trong danh sách tuyển chọn.

Trang 35

- Lựa chọn hoàn thành được các khía cạnh của quản lý nhân sự.

- Lựa chọn được thực hiện một chút trước thời gian, khi các ứng viên cần cho vị trí công việc khác nhau trong công ty tổ chức Trong trường hợp lựa chọn được thực hiện nhiều trước thời gian cần thiết thì ban quản lý sẽ gặp phải nhiều vấn đề.

- Thủ tục lựa chọn không chỉ tiêu tốn tiền của công ty mà còn tốn thời gian và công sức sắp xếp phù hợp của nhân sự đều phải được thực hiện để thiết kế và thực hiện một lựa chọn phù hợp, theo quan điểm về tính chất công việc mà mọi người được lựa chọn.

2.3.1 Trong nước:

Tại năm 2018 có một Giám đốc một công ty đã có một tầm nhìn mới

và khách quan về tuyển dụng và dự đoán sự phát triển và tăng trưởngnhiều trong năm 2019 Theo tác giả Lý Hà (2018), Nhìn tổng quan thì nhucầu tuyển dụng trực tuyến trên toàn quốc năm 2018 tăng khoảng 10% sovới năm 2017 Trong năm 2018 Top 5 các ngành nghề có nhu cầu tuyểndụng cao nhất lần lượt là: bán hàng, tài chính/đầu tư; hành chính/Thư ký,

IT - Phần mềm, Marketing Quan trọng hơn hết, công việc dành cho người

có kinh nghiệm vẫn đang thống trị thị trường tuyển dụng năm 2018, chiếm72% nhu cầu tuyển dụng Kế đến lần lượt là công việc cho cấp quản lýchiếm 17%, sinh viên mới ra trường chiếm 8% và giám đốc chiếm 3%.Song song đó, tác giả dự báo sẽ có sự tăng trưởng mạnh mẽ về nhu cầutuyển dụng nhân sự trong năm tới (2019), thông qua một khảo sát củaVietnamWorks có 74% nhà tuyển dụng cho biết nhu cầu về nhân lực của

họ sẽ tăng lên Trong đó, 33% doanh nghiệp có kế hoạch tăng mạnh vềquy mô nhân sự khi nhu cầu tuyển dụng cao trên 30%, trong đó 15% sẽtăng từ 30 - 40%; 15% tăng từ 40 - 50% và 3% tăng đến trên 50% Về nhucầu nhân sự cấp trung và cấp

Trang 36

cao, lĩnh vực công nghiệp sản xuất vẫn tiếp tục tăng trưởng, đặc biệt là:May mặc, dệt may, da giày, điện tử,…do tác động bởi nguồn vốn FDItăng cao, đồng thời các doanh nghiệp phái Bắc đều có nhu cầu mở rộngquy mô.

Trong Quý 2 của năm 2020 theo H.Tuấn (2020) đã làm nổi bật tìnhhình tuyển dụng nhân sự đã giảm mạnh chiếm cả 20% Theo Báo cáocập nhật thị trường lao động vào quý 2 năm 2020 do Công ty AdeccoViệt Nam thực hiện, tác động của dịch COVID-19 lên các doanh nghiệpthuộc các lĩnh vực khác nhau và có sự thay đổi của nhu cầu tuyển dụngtrong quý này Hầu hết yêu cầu tuyển dụng hiện nay đều đến từ cáccông ty nước ngoài chuẩn bị thâm nhập thị trường Việt Nam Theokhảo sát của Công ty Adecco Việt Nam với 330 chuyên gia nhân sự vàotháng 5/2020, 93% người được khảo sát cho biết doanh thu công ty của

họ bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19; trong đó, 43% doanh nghiệp bịảnh hưởng nghiêm trọng đã giảm đến 21-40% doanh thu Trong khảosát trên, 58% các công ty chọn hoãn lại tất cả hoạt động tuyển dụng mới

để giảm thiểu rủi ro của đại dịch; trong số đó có tới hơn 75% là cácdoanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm khoảng 50 -56% Các hoạt động khác như hoãn xét tăng lương, thưởng; cắt giảmcác vị trí thực tập và giờ làm việc cũng được lựa chọn phổ biến Tuynhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng linh hoạt để có thểthích ứng với sự chuyển động nhanh chóng của thị trường Nếu đầu tưthời gian và nỗ lực để nâng cao trình độ, thu hút và giữ chân nhân viêncủa mình, các doanh nghiệp này sẽ dành lợi thế trước đối thủ cùngngành

Kế đến là thống kê về tình hình tuyển dụng trong Quý 3 năm naycủa Huyền Trang (2020) đã có nhắc đến những tháng gần cuối của nămnay lượng tuyển dụng khá cao khi tình hình dịch đã ổn định hơn và nhucầu tuyển dụng để đơn hàng được kịp tiến độ vì thế mà nhu cầu nhân

sự cần cao hơn Một phần là do có nhiều doanh nghiệp (DN) mới được

Trang 37

thành lập; tình hình dịch bệnh trong nước đã ổn định, các doanh nghiệpbắt đầu sản xuất các đơn hàng tết; Hiệp định Thương mại tự do ViệtNam - EU (EVFTA) chính thức có hiệu lực đã mở ra cơ hội lớn chodoanh nghiệp phát triển Theo như tác giả thống kê trong quý III năm

2020, số lượng tuyển dụng có xu hướng tăng dần qua các tháng Trongtháng 7/2020, nhu cầu tuyển dụng là 5.244 lao động, trong tháng8/2020, tăng lên 6.835 lao động và tăng vọt lên 13.502 lao động trongtháng 9/2020 Mặc dù nhu cầu tuyển dụng cao nhưng có một số ngànhvẫn giữ mật độ tuyển dụng rất thấp như: tài chính, chứng khoán, bấtđộng sản, dịch vụ , những nhóm ngành về sư phạm, giáo dục; xâydựng; công nghệ kỹ thuật, cũng tham gia vào thị trường tuyển dụngnhưng số lượng không cao Ngoài ra hiện tại xu thế doanh nghiệp lựachọn lao động có trình độ trung cấp nghề và lao động biết ngoại ngữ(tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng Nhật) ngày càng tăng cao Cùng với đóngười lao động di cư về Bình Dương sẽ giảm đi vì tình hình dịch bệnhđược kiểm soát tốt, nền kinh tế đang dần hồi phục, người dân một phầnmuốn tham gia lao động tại địa phương hơn là di cư sang tỉnh khác

Nhìn chung bài nghiên cứu đa sử dụng phương pháp thống kê mô

tả nhằm thống kê các số liệu từ công ty và qua thống kê hỏi ngắn vềtình hình nhân sự của Công ty Nghiên cứu định tính: sử dụng phươngpháp phỏng vấn tay đôi các cán bộ văn phòng

Bảng 2.1: Sách phỏng vấn tay đôi cán bộ văn phòng

1 Lìu Cẩm Phát Chủ nhiệm sản xuất kiêm chủtịch Công đoàn cơ sở

2 Trần Thị Hải Nghi Phó phòng sinh quản kiêm thưký Công đoàn cơ sở

Nghiên cứu định lượng: đa phần vận dụng phương pháp thông

kê mô tả và thống kê các số liệu thu thập được

Trang 38

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NEW WIDE

3.2 Tổng quan về doanh nghiệp:

- 1990 Phát triển thành công lớn vải Ponte

- 1999 Thành lập phòng thí nghiệm và phòng trưng bày trongnhà ở Đài Bắc

Sự bành trướng: trồng trọt ở Trung Quốc

- 2001 Kunshan Leadlong Knitting co thành lập

- 2002 WIde Thượng Hải mới được thành lập

- 2003 Thành lập Công ty nhuộm và dệt kim rộng mới ThườngChâu

- 2003 thành lập Hàng may mặc NEW WIDE ở Đài Bắc và thành lập Hàng may mặc mới ở Kenya

- Năm 2004 mua lại hãng may mặc EUG của Lesotho

- Thành lập phòng trưng bày NEW WIDE HongKong năm 2004

- 2005 thành lập hàng may rộng mới Côn Sơn

- 2006 Nhà may rộng mới ở Campuchia

- Cùng năm 2006 mua lại Công ty may mặc rộng Campuchia

- 2007 mua lại nhà nhập khẩu Mỹ Rainbeau

- 2008 thành lập mới Dallas

- 2009 Ủy ban CRS được thành lập

- 2013 thành lập mới hàng may mặc Việt Nam rộng lớn

- 2014 hàng may mặc rộng mới Ethiopia được thành lập

13

Trang 39

- 2014 Trung tâm thiết kế Đài Bắc được thành lập

- 2016 Thành lập Công ty Dệt kim và Nhuộm NEW WIDE ViệtNam

Sản phẩm / dịch vụ chính

Khách hàng chính bao gồm:

WALMART, adidas, PUMA, NEW BALANCE, JC Penney, GAP,Tommy Hilfiger, DKNY, GUESS, EXPRESS và các thương hiệu và nhàbán lẻ nổi tiếng quốc tế khác (RAINBEAU, SanMar, Chutex, ), theo nhucầu của khách hàng và đặc tính sản phẩm, kết hợp với tích hợp chuỗi cungứng hàng dệt may Ưu điểm, cấu hình phù hợp nhất của quá trình sản xuất,nhằm tạo ra lợi nhuận lớn nhất cho khách hàng

Sản phẩm chính:

Sản phẩm dệt: tất cả các loại vải dệt kim cao cấp, sản xuất hàng maysẵn: thời trang, áo sơ mi POLO, sản phẩm thể thao và giải trí, quần áo thểthao và các loại áo khoác, áo vải nỉ, trùm cổ, áo cách ly cho mùa dịch bệnh,khẩu trang Tạo ra các sản phẩm không chỉ có người lớn mà còn có cả thờitrang của trẻ em

New Wide Group có bốn đơn vị kinh doanh, bao gồm Thương mại dệtkim, Chuỗi cung ứng dệt kim và nhuộm, May mặc & Thương mại, và Liênminh Chiến lược Chuỗi cung ứng toàn cầu mạnh mẽ của chúng tôi đảmbảo hiệu quả về nguồn lực và tăng tính linh hoạt trong sản xuất

“Một doanh nghiệp không có văn hóa sẽ không thể trưởng thành,

cũng như không thể đối mặt với những cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thịtrường.” Tony Huang, Chủ tịch New Wide Group

Cốt lõi văn hóa của New Wide Group là “chia sẻ và trung thực”, đồngthời nỗ lực phục vụ nhân viên và khách hàng của New Wide New Wideluôn có khả năng tìm ra giải pháp hiệu quả nhất để đáp ứng nhu cầu của cáckhách hàng thương hiệu nổi tiếng thế giới với yêu cầu cao nhất, đồng thờicũng cho thấy hiệu quả cao nhất trong các hoạt động liên quan đến tráchnhiệm xã hội “Cạnh tranh của doanh nghiệp là cạnh tranh về khái niệm”

Chứng nhận bền vững:

Trang 40

Hình 3.1: Giấy chứng nhận bền vững

Công ty có bề dày lịch sử hơn 40 năm đã thu về cho Công ty khánhiều chứng nhận đáng tin cậy, cũng chính vì thế tăng thêm sự tin cậy chokhách hàng cùng với người tiêu dùng

3.2.2 Đối tác của Công ty TNHH NEW WIDE:

Hình 3.2: Đối tác (1)

Những đối tác của Công ty gồm có: các đối tác từ các nhãn hàng nổitiếng như adidas, Puma, Timberland, Fila, Walmart, Columbia và nhiềuđối tác tuy mức độ nhận biết không bằng những cũng chiếm một phần quantrọng không nhỏ như IZOD, Dilard’s, GAP, Academy, Hanes, Asics,Speedo,

Ngày đăng: 15/10/2021, 22:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w