Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, qua quá trình học tập và tìm hiểuthực tế tại doanh nghiệp cùng với những kiến thức đã được học ở trường, đồng thờiđược sự hướng dẫn tận tình
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt hơn 3 năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Thủ Dầu Một, em
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè Em xin gửiđến Ban Giám hiệu nhà trường cùng toàn thể quý Thầy Cô trong Khoa Kinh Tế
– Trường Đại học Thủ Dầu Một lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất vì đã tậntình giảng dạy và truyền đạt vốn kiến thức quý báu của mình cho chúng em trongsuốt thời gian chúng em học tập tại trường
Trong thời gian đi thực tập tại công ty TNHH Nhân Gia Hào, em có cơ hội tiếpcận với những chứng từ thực tế, được tìm hiểu và tiếp thu thêm được những kiến thứcthực tiễn mà trước giờ chỉ được học trên lý thuyết Bên cạnh đó, với sự giúp đỡ tận tìnhcủa những anh chị trong công ty, em đã học hỏi được rất nhiều bài học kinh nghiệmquý báu Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc và các anh chị
trong công ty – những người đã trực tiếp hướng dẫn em trong hai tháng thực tập vừaqua, cảm ơn các anh chị đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thànhtốt bài báo cáo thực tập này Em xin chúc sức khỏe toàn thể các anh chị trong công
ty và chúc công ty TNHH Nhân Gia Hào ngày càng phát triển và bền vững
Do vốn kiến thức còn hạn hẹp, khả năng tìm hiểu và thời gian thực tập hạn chếnên những phân tích trong bài báo cáo này không thể tránh khỏi sai sót Vậy nên,
em rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô cùng toàn thể anh chị trong công ty
để em có thể sửa chữa, rút kinh nghiệm và lấy đó làm hành trang quý báu trong họctập cũng như công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu 2
5 Ý nghĩa của đề tài 3
6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÂN GIA HÀO 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 5
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 5
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 5
1.1.2.1 Lịch sử hình thành 5
1.1.2.2 Quá trình phát triển 6
1.1.3 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 6
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 7
1.3 Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán tại công ty 8
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 8
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán 9
1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 10
1.4.1 Chế độ, chính sách kế toán 10
1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH NHÂN GIA HÀO 13
Trang 32.1 Nội dung 13
2.2 Nguyên tắc kế toán 14
2.3 Tài khoản sử dụng 14
2.3.1 Giới thiệu số hiệu tài khoản 14
2.3.2 Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 15
2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 15
2.4.1 Chứng từ 15
2.4.1.1 Tên chứng từ 15
2.4.1.2 Mục đích lập chứng từ 15
2.4.2 Sổ sách kế toán 17
2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 17
2.5.1 Chứng từ thực tế 17
2.5.2 Ghi sổ sách 42
2.5.3 Trình bày trên báo cáo tài chính 50
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 52
3.1 Nhận xét 52
3.2 Kiến nghị 53
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO I
PHỤ LỤC 1 PL/1
PHỤ LỤC 2 PL/5
PHỤ LỤC 3 PL/8
PHỤ LỤC 4 PL/11
PHỤ LỤC 5 PL/14
PHỤ LỤC 6 PL/19
PHỤ LỤC 7 PL/20
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nhật ký chung tháng 04 năm 2020 42
Bảng 2.2: Sổ Cái TK 511 tháng 04 năm 2020 47
Bảng 2.3: Sổ Chi tiết tài khoản 511 tháng 04 năm 2020 48
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 51
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Logo của công ty TNHH Nhân Gia Hào 5
Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 7
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bộ phận kế toán tại công ty 8
Hình 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 11
Hình 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Kế toán trên máy tính 12
Hình 2.1: Đơn đặt hàng số 202003M00244 ngày 27/03/2020 18
Hình 2.2: Phiếu xuất kho số 04006 ngày 04/04/2020 19
Hình 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000126 ngày 04/04/2020 20
Hình 2.4: Giấy báo có số LPSF250520563911 ngày 25/05/2020 21
Hình 2.5: Hóa đơn GTGT số 0000131 ngày 13/04/2020 23
Hình 2.6: Phiếu xuất kho số 04023 ngày 13/04/2020 24
Hình 2.7: Phiếu thu ngày 13/04/2020 25
Hình 2.8: Đơn đặt hàng ngày 25/03/2020 26
Hình 2.9: Phiếu xuất kho số 03098 ngày 30/03/2020 27
Hình 2.10: Phiếu xuất kho số 04015 ngày 09/04/2020 28
Hình 2.11: Đơn đặt hàng ngày 09/04/2020 29
Hình 2.12: Phiếu xuất kho số 04034 ngày 15/04/2020 30
Hình 2.13: Hóa đơn GTGT số 0000148 ngày 27/04/2020 31
Hình 2.14: Giấy báo có số LPSF2110520610409 ngày 11/05/2020 32
Hình 2.15: Đơn đặt hàng ngày 31/03/2020 33
Hình 2.16: Đơn đặt hàng ngày 02/04/2020 34
Hình 2.17: Phiếu xuất kho số 04010 ngày 06/04/2020 35
Hình 2.18: Phiếu xuất kho số 04016 ngày 09/04/2020 36
Hình 2.19: Phiếu xuất kho số 04046 ngày 21/04/2020 37
Hình 2.20: Hóa đơn GTGT số 0000157 ngày 28/04/2020 38
Hình 2.21: Giấy báo có số NET033228051 ngày 23/05/2020 39
Hình 2.22: Phiếu xuất kho số 04066 ngày 29/04/2020 40
Hình 2.23: Hóa đơn GTGT số 0000161 ngày 29/04/2020 41
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, nền kinh tế ngày càng có nhữngbước tiến vững chắc, từng bước đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp Đểthực hiện mục tiêu phát triển đất nước, xây dựng kinh tế thị trường định hướng Xãhội Chủ nghĩa thì nền kinh tế cần phát triển ổn định và bền vững Trong đó, khôngthể không nhắc đến vai trò to lớn của các doanh nghiệp, họ gắn sản xuất với tiêudùng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của đời sống xã hội, thúc đẩy sản xuất và lưuthông hàng hóa, từ đó góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, đẩy nhanh tiếntrình hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới
Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải quản lý tốt các khâu mua vào– dự trữ – bán ra Trong đó khâu bán ra, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa chiếm vị trí vôcùng quan trọng vì nó quyết định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở
để doanh nghiệp có thu nhập, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách NhàNước Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranhquyết liệt
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, qua quá trình học tập và tìm hiểuthực tế tại doanh nghiệp cùng với những kiến thức đã được học ở trường, đồng thờiđược sự hướng dẫn tận tình của Th.S Bùi Thị Trúc Quy và sự giúp đỡ nhiệt tình của các
anh chị phòng Kế toán công ty, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Nhân Gia Hào” Từ đó, chỉ
ra được những ưu điểm và nhược điểm, đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm giúpcông ty có cái nhìn khách quan hơn và khắc phục được những vấn đề còn tồn tại
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tạiCông ty TNHH Nhân Gia Hào, từ đó đưa ra những nhận xét và giải pháp đề hoànthiện quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty
Trang 8 Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát được lịch sử hình thành và quá trình phát triển của doanh nghiệp;Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp; Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán; Các chế độ,chính sách kế toán tại doanh nghiệp
- Tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công tyTNHH Nhân Gia Hào Từ đó chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế tại doanh nghiệp
và đề xuất giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công
ty TNHH Nhân Gia Hào
b) Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung:
+ Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quản lý tài chính của doanhnghiệp, cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán và chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Đánh giá được thực trạng công tác kế toán, kiểm toán của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp từ đó chỉ ra những bất cập làm cơ sở cho việc viết báo cáo tốt nghiệp
+ Tìm hiểu kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp
- Về không gian: Công ty TNHH Nhân Gia Hào
- Về thời gian: từ ngày 17/08/2020 đến ngày 11/10/2020
- Số liệu được phân tích: 04/2020
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp tiếp cận thông tin: Phương pháp này được sử dụng để giảiquyết mục tiêu thứ nhất của báo cáo, vận dụng cơ sở lý luận về kế toán doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ để nghiên cứu, phân tích thực trạng kế toán doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Nhân Gia Hào Đồng thời, bài báocáo này sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thu thập
và xử lý thông tin
Trang 9- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu phục vụ cho bài báo cáo được thu thập qua các nguồn sau:
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản Luật, thông tư, quyết định của Quốchội, các Bộ, ngành; Kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó về đề tài kế toán doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài liệu giới thiệu tổng quan về Công ty TNHHNhân Gia Hào, các sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán liên quan đến kế toán doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phương pháp này nhằm giải quyết mục tiêu thứnhất của báo cáo
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Dùng phương pháp quan sát để trực tiếp trao đổi, khảosát công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH NhânGia Hào để thu thập thông tin và đảm bảo tính xác thực nhằm giải quyết mục tiêuthứ hai của báo cáo Từ đó so sánh, đối chiếu giữa kế toán doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trên cơ sở lý thuyết đã được học so với thực tế tại công ty
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp này giải quyết mục tiêu thứ haicủa báo cáo, các dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra, sàng lọc, xử lý số liệu bằngcách sử dụng sơ đồ, bảng biểu Sau đó, tiến hành tổng hợp, thống kê, so sánh, phântích và đánh giá
Trang 10- Giúp mọi người hiểu rõ hơn về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ tại doanh nghiệp
- Đánh giá được thực trạng công tác kế toán của Công ty TNHH Nhân Gia Hào,chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm của kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ tại công ty, từ đó đề xuất giải pháp giúp công ty hoàn thiện hơn trong công
tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, bài báo cáođược chia làm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Nhân Gia Hào
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Nhân Gia Hào
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÂN GIA HÀO
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Logo của Công ty TNHH Nhân Gia Hào được trình bày theo hình 1.1 sau:
Hình 1.1: Logo của Công ty TNHH Nhân Gia Hào.
Tên Doanh nghiệp: Công ty TNHH Nhân Gia Hào
Vốn điều lệ: 1.700.000.000 (Một tỷ bảy trăm triệu đồng chẵn)
Trang 12Tổng số cán bộ nhân viên: 15 người.
Thị trường chính: Toàn quốc
Giai đoạn đầu năm 2014 đến nay: công ty đã có nhiều khởi sắc, việc kinhdoanh đã đi vào quỹ đạo và đem lại lợi nhuận cho công ty Công ty từ khi thành lậpđến nay đã trải qua không ít những giai đoạn khó khăn, tuy nhiên cùng với sự cốgắng của đội ngũ cán bộ nhân viên thì công ty dần dần có chỗ đứng trên thị trường
và chiếm được lòng tin của khách hàng
- Thanh nẹp V bằng giấy, góc bảo vệ, [9]
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Nhân Gia Hào được trình bày theohình 1.2 sau:
Trang 13GIÁM ĐỐC
Phân xưởng
Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
- Là người quản lý hành chính, nhân sự và điều hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng ngày của công ty Thực hiện việc phân công nhiệm vụ đối với các
bộ phận trong công ty
b) Bộ phận kinh doanh: gồm 1 trưởng bộ phận và 1 nhân viên.
- Tìm kiếm khách hàng, tiến hành các hoạt động nghiên cứu, đánh giá nhu cầutiêu dùng của khách hàng để xác định chiến lược kinh doanh
- Tư vấn cho khách hàng về sản phẩm (giá bán, quy cách, chủng loại, chấtlượng, ) của doanh nghiệp và thực hiện ký kết hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng nguyên tắc với khách hàng
c) Bộ phận kho và giao hàng: gồm 1 thủ kho và 1 nhân viên giao hàng
Trang 14- Quản lý tài chính của công ty, tổ chức bộ máy kế toán, thống kê từ từng bộ phận đến phòng kế toán.
- Tổ chức hệ thống chứng từ , công tác hạch toán ban đầu và tổ chức luân chuyển chứng từ một các khoa học và hợp lý
- Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo, thanh quyết toán với cơ quan tài chính cấptrên Đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác cho lãnh đạo Giải quyết các chế độ về mặt tài chính cho công nhân viên toàn doanh nghiệp
- Tham mưu, đề xuất việc khai thác, huy động vốn phục vụ kịp thời cho hoạtđộng kinh doanh của công ty, đảm bảo đúng theo quy định của Nhà nước
e) Phân xưởng: gồm 1 trưởng bộ phận và 7 công nhân.
- Sắp xếp công nhân làm việc đúng chức năng công việc
- Theo dõi nhân lực và lên lịch huấn luyện kỹ năng cho công nhân
- Kiểm soát chặt chẽ điều kiện máy móc và kế hoạch giao hàng để đáp ứng kịpthời và đúng thời gian giao hàng
- Theo dõi hoạt động phân xưởng
- Đảm bảo sản phẩm đúng theo đơn hàng
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Để tập trung nguồn thông tin phục vụ cho công tác quản lý, lãnh đạo thuậntiện cho việc ghi chép công tác kế toán, tiết kiệm được chi phí nên công ty đã chọnhình thức kế toán tập trung
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nhân Gia Hào được trình bày theohình 1.3 sau:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bộ phận kế toán tại công ty.
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp.
Trang 151.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán
a) Kế toán trưởng:
- Là người đứng đầu phòng kế toán của công ty và là người có chức năng điềuhành toàn bộ hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về số liệu trên báo cáotài chính trước pháp luật
- Chỉ đạo và đôn đốc tình hình thực hiện công tác kế toán tại công ty đúng quyđịnh Đáp ứng thông tin chính xác và kịp thời
- Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kiểm soát ngày càng hoàn thiện, hoạt động một cách hữu hiệu và hiệu quả
b) Kế toán tổng hợp:
- Kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ và tổng hợp các số liệu từ các phần hành
kế toán chi tiết để báo cáo tài chính, báo cáo thuế giá trị gia tăng, quyết toán thuế
- Điều chỉnh, bổ sung các bút toán hạch toán kế toán theo quy định
- Bảo quản lưu trữ an toàn, ngăn nắp các tài liệu kế toán liên quan
c) Thủ quỹ:
- Quản lý tiền mặt, ngân phiếu, ghi chép quỹ
- Thu đúng và chi đủ theo chứng từ, thu chi đúng đối tượng
- Hỗ trợ bán hàng, lập báo cáo thu chi và tồn quỹ tiền mặt
- Kiểm quỹ hàng ngày, đi chuyển tiền vào ngân hàng hoặc rút tiền về nhập quỹkhi có lệnh của Ban Giám Đốc
d) Kế toán thanh toán, công nợ, tiền lương:
- Lập, theo dõi chứng từ thu chi tiền mặt, hạch toán kế toán theo quy định
- Quản lý tiền trên sổ sách, chịu trách nhiệm về số liệu sổ sách tiền mặt và tiềngửi ngân hàng
- Hàng ngày theo dõi, cập nhật tình hình biến động của tiền mặt tại quỹ và tiềngửi ngân hàng, báo cáo cho kế toán trưởng kịp thời, chính xác
- Sắp xếp và lưu trữ chứng từ theo quy định
- Lập bảng kê thuế GTGT đầu vào đối với tài khoản tiền mặt và tiền gửi ngânhàng
- Hạch toán kế toán những nghiệp vụ mua bán hàng hóa tại doanh nghiệp, các
Trang 16- Hạch toán tiền lương, trích bảo hiểm, các khoản khấu trừ lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
e) Kế toán thuế GTGT, TSCĐ:
- Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
- Theo dõi tình hình tăng, giảm, trích khấu hao TSCĐ; tình hình nhập xuất tồnCCDC, văn phòng phẩm; phân bổ chi phí cho các phòng ban liên quan, kiểm tra cácbút toán phân bổ tự động trên phần mềm
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn và chứng từ liên quan
- Lập bảng kê thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra
1.4 CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
- Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ [5]
1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng
“Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung” [5, tr1] và kết hợp với việc xử lý
số liệu trên máy tính (phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019) Quá trình tínhtoán xử lý số liệu đã được máy tính (phần mềm) thực hiện theo trình tự, nếu có saisót sẽ được phát hiện kịp thời và sửa chữa đúng lúc Hình thức kế toán Nhật kýchung của Công ty TNHH Nhân Gia Hào được trình bày theo hình 1.4 sau:
Trang 17Hình 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Nguồn: Nguồn: Tác giả tự tổng hợp.
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ
: Quan hệ cuối đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ phát sinh trong kỳ, kế toán ghi nhận số liệu
và định khoản bằng phần mềm kế toán MISA Sau đó, phần mềm sẽ tự động kếtchuyển các số liệu lên sổ Nhật ký chung và các tài khoản tương ứng trên sổ chi tiết,
sổ tổng hợp như Sổ Cái và các báo cáo tài chính
Định kỳ hoặc khi có nhu cầu kiểm tra, so sánh số liệu, kế toán sẽ in BảngTổng Hợp Chi Tiết của tài khoản đối chiếu với Sổ Cái nhằm đảm bảo khớp số liệukhi lên Báo cáo tổng hợp hoặc phát hiện và xử lý kịp thời những sai sót xảy ra.Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán khóa sổ tất cả các tài khoản và lậpbáo cáo tài chính theo quy định
Hình thức kế toán trên máy tính của công ty TNHH Nhân Gia Hào được trìnhbày theo hình 1.5 sau:
Trang 18- Báo cáo tài chính.
- Báo cáo quản trị
Hình 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Kế toán trên máy tính.
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH NHÂN GIA HÀO
2.1 NỘI DUNG
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm vị trí vô cùng quantrọng trong các doanh nghiệp hiện nay vì để có thể thu về lợi nhuận cao thì điềuquan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp là phải kiểm soát các khoản doanh thu,chi phí và xác định tính toán kết quả của các hoạt động kinh doanh Hiện nay, cónhiều quan điểm và khái niệm về doanh thu:
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tàichính về hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thuđược làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm củacác cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắcchắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đượcquyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.” [2, tr204]
Khái niệm về doanh thu theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu
và thu nhập khác” (VAS 14_Ban hành và công bố theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002): “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi íchkinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi làdoanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng,thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoảngóp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải làdoanh thu.” [1, tr77]
Tổng doanh thu = Sản lượng * Đơn giá bán.
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu.
Trang 20- Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giá so với giá bán niêm yết của doanh nghiệp dành cho các khách hàng mua hàng số lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ so với giá bán niêm yết của doanhnghiệp dành cho người mua do hàng hóa sai quy cách, kém chất lượng hay lạc hậu…
- Giá trị hàng hóa bị trả lại: Là giá trị lượng hàng bán đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng từ chối thanh toán và trả lại
2.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
a) Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng
khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi
nhận khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và phát hành hóa đơn
c) Doanh thu bán hàng được xác định như sau: Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp như thuế giá trị gia tăng(GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế xuất khẩu (nếu có), thuế bảo vệ môitrường (nếu có)
d) Không ghi nhận doanh thu bán hàng đối với:
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính
- Các khoản thu nhập khác
2.3 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
2.3.1 Giới thiệu số hiệu tài khoản
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng
để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh của doanh nghiệp cùng cáckhoản giảm trừ doanh thu trong một kỳ kế toán Từ đó, xác định doanh thu thuầntrong kỳ của doanh nghiệp
Tài khoản 511 tại Công ty TNHH Nhân Gia Hào có 1 tài khoản cấp 2:
Trang 21- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trongmột kỳ kế toán của doanh nghiệp.
2.3.2 Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trong kỳ tại công ty, bao gồm:
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtrong kỳ tại công ty, bao gồm:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Số dư cuối kỳ: Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Hóa đơn điện tử_Mẫu số 01GTKT0/001)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02–VT)
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu/ Giấy báo có
2.4.1.2 Mục đích lập chứng từ
a) Đơn đặt hàng:
- Đơn đặt hàng được sử dụng để kiểm soát việc mua sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ từ các nhà cung cấp Đơn đặt hàng do bên mua lập và gửi cho bên bán, thể hiệnchi tiết loại hàng hóa, số lượng và giá thỏa thuận cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
b) Hợp đồng kinh tế:
- Là thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển giao hàng hóa cùng quyền
sở hữu đối với hàng hóa cho bên mua, bên mua có trách nhiệm nhận hàng hóa và có
Trang 22nghĩa vụ thanh toán cho bên bán Việc giao hàng và thanh toán phải được thực hiện theo thời gian, địa điểm, phương thức đã được thỏa thuận.
- Thời gian ký kết hợp đồng kinh tế là khi phát sinh nhu cầu mua bán giữa cácbên Hợp đồng kinh tế có giá trị trên từng đơn hàng, thường được áp dụng cho cáccông ty có ít giao dịch với nhau, cần yêu cầu chi tiết về trách nhiệm của các bên
c) Hợp đồng nguyên tắc:
- Việc ký kết hợp đồng nguyên tắc chỉ mang tính chất định hướng nhưng loại hợp đồng này và hợp đồng kinh tế có giá trị pháp lý như nhau
- Thời gian ký kết hợp đồng nguyên tắc thường cố định là đầu mỗi năm, nếu có
sự thay đổi thì các bên chỉ cần ký phụ lục Hợp đồng nguyên tắc có giá trị trong mộtkhoảng thời gian nhất định nên không phụ thuộc vào số lượng các đơn hàng phátsinh trong thời gian hợp đồng có hiệu lực
d) Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT0/001):
- Là chứng từ dùng để quản lý nghiệp vụ bán hàng, xác định thuế GTGT đầu
ra và xác định doanh thu bán hàng
- Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền
e) Phiếu xuất kho (Mẫu số 02–VT):
- Là chứng từ dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng hàng hóa đã xuất kho Tạicông ty TNHH Nhân Gia Hào, phiếu xuất kho còn là giấy xác nhận của khách hàng
về việc đã nhận hàng nhằm tránh gian lận gây mất mát cho công ty
- Phiếu xuất kho chỉ có giá trị khi có đầy đủ chữ kí của người giao và ngườinhận
g) Giấy báo Có:
Trang 23- Ngân hàng lập ra giấy báo có này để thông báo cho chủ tài khoản số tiềnphải thu Kế toán dựa vào đó để xác định chủ nợ có nhận được chuyển khoản chưacũng như số tiền chuyển khoản để nắm và lên báo cáo.
2.4.2 Sổ sách kế toán
Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, đối với nghiệp vụ liên quanđến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty TNHH Nhân Gia Hào sử dụngcác loại sổ như sau:
- Sổ Nhật ký chung (xem bảng 2.1)
- Sổ Cái tài khoản 511 (xem bảng 2.2)
- Sổ Chi tiết tài khoản 511 (xem bảng 2.3)
- Bảng cân đối số phát sinh
- Báo cáo tài chính
2.5 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY
2.5.1 Chứng từ thực tế
Nghiệp vụ 1: Ngày 06/01/2020, Bà Phạm Thị Kim Tuyết đại diện Công ty
TNHH Nhân Gia Hào cùng Ông Kenichi Tada đại diện Công ty TNHH NISSEIELECTRIC MYTHO ký kết hợp đồng mua bán số 006/2020/HDNT/KD-NGH(xem phụ lục 1)
Ngày 27/03/2020, Công ty TNHH NISSEI ELECTRIC MYTHO đặt hàng theo đơn đặt hàng số 202003M00244 (xem hình 2.1)
Trang 24- Đơn đặt hàng số 202003M00244 ngày 27/03/2020 được trình bày theo hình2.1 sau:
Hình 2.1: Đơn đặt hàng số 202003M00244 ngày 27/03/2020.
Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020).
Trang 25Ngày 04/04/2020, Công ty TNHH Nhân Gia Hào xuất hàng hóa kèm phiếuxuất kho số 04006 (xem hình 2.2) giao hàng cho Công ty TNHH NISSEIELECTRIC MYTHO theo đơn đặt hàng số 202003M00244 ngày 27/03/2020 Hóađơn GTGT mẫu số 01GTKT0/001, số 0000126 ngày 04/04/2020, ký hiệu GH/19E,thuế giá trị gia tăng (VAT) 0% (xem hình 2.3).
- Phiếu xuất kho số 04006 ngày 04/04/2020 được trình bày theo hình 2.2 sau:
Hình 2.2: Phiếu xuất kho số 04006 ngày 04/04/2020 Nguồn: Tài
liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020)
Trang 26Hóa đơn GTGT số 0000126 ngày 04/04/2020 được trình bày theo hình 2.3sau:
Hình 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000126 ngày 04/04/2020.
Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020).
Trang 27Ngày 25/05/2020 nhận được Giấy báo có số LPSF250520563911 (xem hình2.4) của ngân hàng SHB với nội dung Công ty TNHH NISSEI ELECTRICMYTHO thanh toán tiền hàng theo số hóa đơn 0000126 ngày 04/04/2020 và công
nợ tháng 03 Tổng số tiền thanh toán là 406.003.700 VNĐ
- Giấy báo có số LPSF250520563911 ngày 25/05/2020 được trình bày theo hình2.4 sau:
Hình 2.4: Giấy báo có số LPSF250520563911 ngày 25/05/2020.
Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020).
Trang 28 Nghiệp vụ 2: Ngày 02/01/2020, Ông Nguyễn Văn Cường đại diện Công ty
TNHH Nhân Gia Hào cùng Ông Liu Wen Chi đại diện Công ty TNHH QUẦN THÁI
ký kết hợp đồng nguyên tắc về mua bán hàng hóa số 034/2020/HDNT/KT-NGH (xemphụ lục 2)
Ngày 13/04/2020, Công ty TNHH Nhân Gia Hào bán hàng cho Công tyTNHH QUẦN THÁI theo hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT0/001, số 0000131 ngày13/04/2020, ký hiệu GH/19E, VAT 10% (xem hình 2.5), phiếu xuất kho số 04023(xem hình 2.6) Công ty TNHH QUẦN THÁI đã thanh toán ngay bằng tiền mặttheo phiếu thu ngày 13/04/2020 với tổng số tiền là 5.940.000 VNĐ
Trang 29- Hóa đơn GTGT số 0000131 ngày 13/04/2020 được trình bày theo hình 2.5sau:
Hình 2.5: Hóa đơn GTGT số 0000131 ngày 13/04/2020.
Trang 30- Phiếu xuất kho số 04023 ngày 13/04/2020 được trình bày theo hình 2.6 sau:
Hình 2.6: Phiếu xuất kho số 04023 ngày 13/04/2020.
Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020).
Trang 31- Phiếu thu ngày 13/04/2020 được trình bày theo hình 2.7 sau:
Hình 2.7: Phiếu thu ngày 13/04/2020.
Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020).
Trang 32 Nghiệp vụ 3: Ngày 02/01/2020, Bà Phạm Thị Kim Tuyết đại diện Công ty
TNHH Nhân Gia Hào cùng Ông Nguyễn Huy Đức đại diện Công ty TNHH ASFLOWVINA ký kết hợp đồng nguyên tắc về mua bán hàng hóa số ASF/NGH/009-
Trang 33Ngày 30/03/2020, Công ty TNHH Nhân Gia Hào xuất hàng hóa kèm phiếuxuất kho số 03098 (xem hình 2.9) giao hàng cho Công ty TNHH ASFLOW VINAtheo đơn đặt hàng ngày 25/03/2020.
- Phiếu xuất kho số 03098 ngày 30/03/2020 được trình bày theo hình 2.9 sau:
Hình 2.9: Phiếu xuất kho số 03098 ngày 30/03/2020.
Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020).
Trang 34Ngày 09/04/2020, Công ty TNHH Nhân Gia Hào xuất hàng hóa kèm phiếuxuất kho số 04015 (xem hình 2.10) giao hàng cho Công ty TNHH ASFLOW VINAtheo đơn đặt hàng ngày 25/03/2020.
- Phiếu xuất kho số 04015 ngày 09/04/2020 được trình bày theo hình 2.10 sau:
Hình 2.10: Phiếu xuất kho số 04015 ngày 09/04/2020.
Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020).
Trang 35Ngày 09/04/2020, Công ty TNHH ASFLOW VINA đặt hàng theo đơn đặt hàng ngày 09/04/2020 (xem hình 2.11).
- Đơn đặt hàng ngày 09/04/2020 được trình bày theo hình 2.11 sau:
Hình 2.11: Đơn đặt hàng ngày 09/04/2020.
Trang 36Ngày 15/04/2020, Công ty TNHH Nhân Gia Hào xuất hàng hóa kèm phiếuxuất kho số 04034 (xem hình 2.12) giao hàng cho Công ty TNHH ASFLOW VINAtheo đơn đặt hàng ngày 09/04/2020 Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT0/001, số
0000148 ngày 27/04/2020, ký hiệu GH/19E, VAT 10% (xem hình 2.13)
- Phiếu xuất kho số 04034 ngày 15/04/2020 được trình bày theo hình 2.12 sau:
Hình 2.12: Phiếu xuất kho số 04034 ngày 15/04/2020.
Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020).
Trang 37- Hóa đơn GTGT số 0000148 ngày 27/04/2020 được trình bày theo hình 2.13sau:
Hình 2.13: Hóa đơn GTGT số 0000148 ngày 27/04/2020.
Trang 38Ngày 11/05/2020 nhận được Giấy báo có số LPSF2110520610409 (xem hình2.14) của ngân hàng SHB với nội dung Công ty TNHH ASFLOW VINA thanh toántiền hàng theo hóa đơn số 0000148 với tổng số tiền là 38.126.000 VNĐ.
- Giấy báo có số LPSF2110520610409 ngày 11/05/2020 được trình bày theohình 2.14 sau:
Hình 2.14: Giấy báo có số LPSF2110520610409 ngày 11/05/2020.
Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020).
Trang 39 Nghiệp vụ 4: Ngày 02/01/2020, Ông Nguyễn Văn Cường đại diện Công ty
TNHH Nhân Gia Hào cùng Bà Phạm Ngọc Hiếu đại diện Công ty TNHH SẢNXUẤT THƯƠNG MAI DỊCH VỤ ĐẦU TƯ HNP ký kết hợp đồng nguyên tắc vềmua bán hàng hóa số 028-2020 HDNT/KD-NGH (xem phụ lục 4)
Ngày 31/03/2020, Công ty TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MAI DỊCH VỤ ĐẦU TƯ HNP đặt hàng theo đơn đặt hàng ngày 25/03/2020 (xem hình 2.15)
- Đơn đặt hàng ngày 31/03/2020 được trình bày theo hình 2.15 sau:
Hình 2.15: Đơn đặt hàng ngày 31/03/2020.
Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020).
Trang 40Ngày 02/04/2020, Công ty TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MAI DỊCH VỤ ĐẦU TƯ HNP đặt hàng theo đơn đặt hàng ngày 02/04/2020 (xem hình 2.16).
- Đơn đặt hàng ngày 02/04/2020 được trình bày theo hình 2.16 sau:
Hình 2.16: Đơn đặt hàng ngày 02/04/2020.
Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Nhân Gia Hào (2020).