Khái niệm, vai trò Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án.. Quy
Trang 1THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
GVHD: PGS TS Trầm Thị Xuân Hương THỰC HIỆN: Nhóm 4-Ngày 2 K21
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dự án
đầu tư
1.1 Khái niệm 1.2 Phân loại dự án đầu tư 1.3 Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư
Trang 43 Thẩm định dự án đầu tư
3.1 Khái niệm, vai trò
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách
quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án Từ đó có quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
Vai trò:
ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và hiệu quả nhất
vốn cùng với nhà đầu tư để thực hiện dự án hay không ?
dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết định các hình thức
cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư
Trang 53 Thẩm định dự án đầu tư
3.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư
Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh
tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước Bởi vậy, trước khi ra quyết đầu tư hay cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cần biết xem dự án đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không?
Để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm định
Các nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự án
Khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có thể mâu
thuẫn Thẩm định dự án sẽ phát hiện và sửa chữa được những sai sót
đó
Trang 63 Thẩm định dự án đầu tư
3.3 Quy trình và nội dung thẩm định dự án
Quy trình
Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết
Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin
Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định khách hàng vay vốn
Thẩm định năng lực pháp lý
Thẩm định năng lực tài chính
Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu tư
Xem xét lợi ích về mặt kinh tế và lợi ích về mặt xã hội.
Trang 73 Thẩm định dự án đầu tư
3.3 Quy trình và nội dung thẩm định dự án
Nội dung thẩm định dự án đầu tư (tt)
Thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án đầu tư
Thẩm định về quy mô, công nghệ và thiết bị của dự án
Thẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác
Thẩm định địa điểm xây dựng dự án
Thẩm định về tổ chức quản lý, thực hiện dự án
Thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu tư
Đánh giá tính toán về tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn vốn
Thẩm định về nguồn vốn đầu tư
Thẩm định về chi phí và lợi nhuận
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trang 83 Thẩm định dự án đầu tư
3.3 Quy trình và nội dung thẩm định dự án
Nội dung thẩm định dự án đầu tư (tt)
Khả năng trả nợ
Đánh giá về các tài sản đảm bảo tiền vay
Trang 91.4 Phương pháp thẩm định theo trình tự 1.5 Phương pháp dự báo
2 Các chỉ tiêu
đánh giá khi
thẩm định dự án
đầu tư
2.1 Chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng (NPV)
2.2 Chỉ tiêu suất sinh lời nộ bộ (IRR) 2.3 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PBP)
2.4 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích/chi phí (BCR)
Trang 102 Các chỉ tiêu đánh giá khi thẩm định dự án đầu tư
2.1 Chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV):
NPV: là chỉ tiêu về lợi ích ròng của dự án, là hiệu số giữa hiện giá thực thu bằng tiền và hiện giá thực chi bằng tiền trong suốt thời gian thực hiện dự án
Công thức tính giá trị hiện tại ròng:
Trong đó:
NPV: là giá trị hiện tại ròngCF0: là các luồng tiền dự án mang lại ở các năm tK: là suất chiết khấu của dự án
Ý nghĩa của NPV chính là đo lường phần giá trị tăng thêm dự tính mà dự
án đem lại cho nhà đầu tư với mức độ rủi ro cụ thễ của dự án
Trang 112 Các chỉ tiêu đánh giá khi thẩm định dự án đầu tư
2.1 Chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV):
Quy tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu hiện giá ròng:
Ưu điểm:
Tính đến giá trị thời gian của tiền
Đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đem lại cho chủ đầu tư → Phù hợp
với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ đầu tư
Sử dụng chi phí cơ hội của nguồn vốn làm lãi suất chiết khấu → giả định rằng
những khoản thu nhập tạm thời được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời bằng tỷ lệ chi phí sử dụng vốn
Nhược điểm:
Độ chính xác phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu (k); k không đổi qua các năm.
Không được trình bày bằng tỷ lệ phần trăm, không thấy được lợi ích thu được từ
một đồng vốn đầu tư
Không phù hợp để đánh giá các dự án khác nhau về thời gian hoạt động và quy
mô vốn đầu tư
DA độc lập NPV > 0 → Chấp nhậnNPV < 0 → Từ chối
DA loại trừ Lựa chọn dự án có NPV dương lớn hơn
Trang 122 Các chỉ tiêu đánh giá khi thẩm định dự án đầu tư
2.2 Chỉ tiêu suất sinh lời nộ bộ (Internal rate of return - IRR)
IRR: đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của một dự án Là mức lãi suất mà
nếu sử dụng làm tỷ lệ chiết khấu để tính chuyển các khoản thu nhập ròng của DA về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu nhập sẽ cân bằng với chi phí ban đầu (NPV = 0)
Ta có công thức:
Tính giá trị gần đúng của IRR
Trang 132 Các chỉ tiêu đánh giá khi thẩm định dự án đầu tư
2.2 Chỉ tiêu suất sinh lời nộ bộ (Internal rate of return - IRR)
Ý nghĩa của IRR :
Vốn đầu tư vào dự án sẽ sinh lãi ở mức IRR
Suất chiết khấu làm cho hiện giá dòng tiền ròng đã xác định của dự án bằng 0 chính là suất sinh lời nội bộ của dự án
Xét trên khả năng sinh lời, IRR thể hiện suất sinh lời của dự án đầu tư IRR còn được hiểu là tỷ lệ tăng trưởng của dự án đầu tư đặc biệt đối với các dự án chỉ chi tiền một lần trong hiện tại và lợi ích thu được một lần trong tương lai
Xét trên phương diện khả năng thanh toán, IRR thể hiện mức lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được khi huy động các nguồn tài trợ đầu tư cho dự án
Quy tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu IRR:
DA độc lập IRR > WACC → Chấp nhậnIRR < WACC → Từ chối
DA loại trừ Lựa chọn dự án có IRR (>WACC) lớn hơn
Trang 142 Các chỉ tiêu đánh giá khi thẩm định dự án đầu tư
2.2 Chỉ tiêu suất sinh lời nộ bộ (Internal rate of return - IRR)
Ưu điểm
Tính đến giá trị thời gian của tiền
Đo lường bằng tỷ lệ % nên dễ dàng so sánh với chi phí sử dụng vốn, cho
biết tỷ lệ lãi vay tối đa mà DA có thể chịu đựng được; có thể so sánh các
dự án có vòng đời khác nhau
Phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của chủ đầu tư
Có thể tính toán được mà không cần số liệu về lãi suất chiết khấu
Nhược điểm
Việc tính toán IRR thường phức tạp hơn tính toán NPV
Sử dụng IRR làm lãi suất chiết khấu → giả định rằng những khoản thu
nhập tạm thời được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời bằng IRR (không thực sự hợp lý, lợi nhuận thực có thể thấp hơn)
Một số trường hợp không xác định được IRR hoặc thu được nhiều IRR do
dòng tiền thay đổi bất thường→ không có giá trị để ra quyết định
Trang 152 Các chỉ tiêu đánh giá khi thẩm định dự án đầu tư
2.3 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Payback period – PBP)
PBP: cho thấy ngưỡng hoàn vốn của một dự án mà chỉ tiêu NPV không
thể hiện được thời gian hoàn vốn có thể được xét dưới hai góc độ, thời gian hoàn vốn không chiết khấu và thời gian hoàn vốn có chiết khấu Công thức tính tương tự nhau:
Sử dụng chỉ tiêu hoàn vốn để đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư theo nguyên
tắc dự án có thời gian hoàn vốn càng nhỏ càng tốt, chọn dự án có thời gian hoàn vốn nhỏ nhất trong các dự án loại trừ nhau
Chi phí chưa được
bù đắp đầu năm
Luồng tiền thu được trong năm+
Trang 162 Các chỉ tiêu đánh giá khi thẩm định dự án đầu tư
2.3 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Payback period – PBP)
Ưu điểm
Đơn giản, dễ tính toán, dễ hiểu
Nhấn mạnh tốc độ hoàn vốn có thể tham khảo cho loại dự án loại trừ,
có ít rủi ro
Nhược điểm
Bỏ qua các dòng tiền phát sinh sau thời gian hoàn vốn
Không tính đến giá trị thời gian của dòng tiền
Trang 172 Các chỉ tiêu đánh giá khi thẩm định dự án đầu tư
2.4 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích/chi phí (BCR)
BCR Phản ánh khả năng sinh lời của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ vốn đầu
tư (quy về thời điểm hiện tại
Nguyên tắc đánh giá: nếu có dự án có BCR > 1, dự án được chấp nhận (khả
thi về mặt tài chính)
Ưu điểm: BCR cho biết lợi ích thu được trên một đồng bỏ ra, từ đó giúp
chủ đầu tư lựa chọn, cân nhắc các phương án có hiệu quả
Nhược điểm: là một chỉ tiêu tương đối nên dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn
các dự án loại trừ nhau, vì thông thường các dự án có BCR lớn thì có NPV nhỏ và ngược lại
BCR = PV (lợi ích)
PV (chi phí)
Trang 183 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định
3.1 Nhân tố chủ quan
Cán bộ tín dụng
Kiến thức, kinh nghiệm và khả năng phân tích của mỗi cán bộ tín
dụng/thẩm định khác nhau nên -> sai khác trong kết quả thẩm định
Phẩm chất đạo đức, thái độ làm việc, động lực cống hiến cho ngân
hàng cũng tác động lên chất lượng thẩm định.
Thông tin đầu vào cho thẩm định
Chất lượng nguồn thông tin đầu vào cho thẩm định ảnh hưởng quyết định lên kết quả thẩm định
Quy trình, phương pháp thẩm định
Quy trình rắc rối, phức tạp, chồng chéo là nguyên nhân dẫn đến rủi
ro hệ thống, làm sai lệch kết quả thẩm định
Trang 193 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định
3.1 Nhân tố chủ quan
Sự giám sát quá trình thẩm định
Giám sát quá khắt khe, cứng nhắc hoặc quá dễ dãi đều có thể gây ức chế cho cán bộ tín dụng hoặc tạo cơ hội cho sự cẩu thả của cán bộ trong công tác thẩm định
Điều kiện vật chất phục vụ công tác thẩm định
Trang 203 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định
2.1 Nhân tố khách quan
Khách hàng vay vốn (chủ đầu tư)
Hồ sơ dự án gửi lên ngân hàng hết sức sơ sài, bố cục không hợp lí, thiếu vắng thông tin quan trọng hoặc đánh giá dự án sai lầm
Các quy định của pháp luật
Hiện hệ thống văn bản pháp luật có liên quan của Việt Nam còn rất phân tán, hàm chứa nhiều văn bản dưới luật, tính ổn định kém (thường xuyên thay đổi)
Tuổi đời của dự án
Tuổi đời dự án càng dài càng rủi ro
Trang 213 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định
2.1 Nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế
Nền kinh tế còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết tận gốc, khiến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng
Sự phối hợp giữa các ngân hàng
Nếu các ngân hàng có được một kênh chia sẻ thông tin chung hoặc thông qua Trung tâm thông tin tín dụng khách hàng của Ngân hàng Nhà nước (CIC) thì hiệu quả thẩm định khách hàng đó sẽ cao hơn
Cạnh tranh giữa các ngân hàng
Do áp lực cạnh tranh mà chất lượng thẩm định có thể bị ảnh hưởng chỉ để ngân hàng có thêm khách hàng
Trang 22CHƯƠNG 3: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU NHÀ Ở BIỆT THỰ HAPPY GARDEN TẠI QUẬN
Trang 23CHƯƠNG 3: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU NHÀ Ở BIỆT THỰ HAPPY GARDEN TẠI QUẬN
9, TP.HỒ CHÍ MINH
3 Thẩm định tài sản đảm bảo
4 Thẩm định rủi ro liên quan đến dự án và khả
năng trả nợ của Khách hàng
Trang 24 Ngành, nghề kinh doanh: Kinh doanh nhà ở, cho thuê nhà ở; mua
bán nhà ở, nhận quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở bán hoặc cho thuê, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch xây dựng nhà ở
để chuyển quyền sử dụng đất…
Công ty đang có 07 Công ty con, và các Công ty liên kết
Trang 251 Thẩm định khách hàng vay vốn
1.2 Thẩm định tính cách và uy tín
Thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty đều là
những người có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn cao và có nhiều năm kinh nghiệm
Công ty không ngừng phát triển và đầu tư vào các Dự án trên địa
bàn Tp Hồ Chí Minh Thế mạnh của Công ty là có quỹ đất được toạ lạc tại các vị trí đắt địa của Tp Hồ Chí Minh cộng với kế hoạch đầu
tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Công ty là Khách hàng có uy tín, luôn thanh toán nợ gốc và lãi vay
đúng hạn tại Ngân hàng
Trang 261.3 Thẩm định năng lực tài chính và hoạt động kinh doanh
30/06/201 1
TỶ TRỌNG
CHÊNH LỆCH (10/09 )
CHÊNH LỆCH (30/06/2011- 2010)
TUYỆT ĐỐI
TƯƠNG ĐỐI
TUYỆT ĐỐI
TƯƠNG ĐỐI
III Bất động sản đầu tư 0 0.00% 0 0.00% 0 0.00% 0 0 #DIV/0!
IV Các khoản ĐTTC dài
hạn 187,931 16.10% 182,590 6.90% 181,372 6.57% (5,341) -2.84% (1,218) -0.67%
V Tài sản dài hạn khác 2,407 0.21% 4,405 0.17% 3,527 0.13% 1,998 83.02% (877) -19.92%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1,167,020 100.00% 2,647,454 100.00% 2,760,221 100.00 % 1,480,434 126.86% 112,767 4.26%
Trang 271.3 Thẩm định năng lực tài chính và hoạt động kinh doanh
TỶ TRỌNG 6/30/2011
TỶ TRỌNG
CHÊNH LỆCH ( 07/06 ) CHÊNH LỆCH ( 08/07 )
TUYỆT ĐỐI
TƯƠNG ĐỐI
TUYỆT ĐỐI
TƯƠNG ĐỐI
thiểu số 249,430 416,978 413,512 14.98%
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN 1,167,020 100.00% 2,647,454 100.00% 2,760,221 100.00% 1,480,434 126.86% 112,767 4.26%
Trang 281.3 Thẩm định năng lực tài chính và hoạt động kinh doanh
Vòng quay các khoản phải thu 1.86 0.32
Kỳ thu tiền bình quân 193 1,113
Trang 291.3 Thẩm định năng lực tài chính và hoạt động kinh doanh
1.3.2 Tình hình tài chính
Các chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu khả năng thanh toán 2010 T6-2011
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 2.33 2.91
Hệ số khả năng thanh toán tức thời (nhanh) 2.17 2.74
Chỉ tiêu Cơ cấu vốn 2010 T6-2011
Tỷ lệ tài sản lưu động / Tổng tài sản 92.58% 92.92%
Tỷ lệ tài sản cố định / Tổng tài sản 7.42% 7.08%
Trang 302 Thẩm định dự án đầu tư
2.1 Tính cần thiết của việc đầu tư dự án
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Dự án
Tên dự án: KHU NHÀ Ở BIỆT THỰ HAPPY GARDEN
Vị trí dự án: cách trung tâm thành phố khoảng 10 km
Phạm vi quy hoạch : 34.330 m2
Cơ cấu quy hoạch và chỉ tiêu sử dụng đất
Trang 312 Thẩm định dự án đầu tư
2.1 Tính cần thiết của việc đầu tư dự án
2.1.2 Cơ sở pháp lý
2.1.3 Sự cần thiết đầu tư và mục tiêu đầu tư
Sự cần thiết đầu tư
Quá trình đô thị hoá của Quận 9 được diễn ra theo đúng định hướng
và có sự kiểm soát của các cơ quan chính quyền TP Hồ Chí Minh
Dự án khu căn hộ cao tầng, khu trung tâm thương mại và khu dân
cư cao cấp hệ thống cây xanh công viên, quang cảnh hài hoà là nơi
lý tưởng cho người có thu nhập khá và các hộ gia đình có một cuộc sống thật sự thoải mái
Nhằm góp phần thực hiện chính sách, chủ trương của Thành phố
Trang 322 Thẩm định dự án đầu tư
2.1 Tính cần thiết của việc đầu tư dự án
2.1.3 Sự cần thiết đầu tư và mục tiêu đầu tư
Xây dựng khu nhà ở có chất lượng, hoàn chỉnh về pháp lý, có môi
trường sống và cảnh quan thiên nhiên lý tưởng
Tạo sự cân bằng về bố cục không gian, tránh sự tập trung dân số quá
đông trong trung tâm thành phố
Phù hợp với nhu cầu thiết yếu của xã hội, phù hợp với định hướng
phát triển quy hoạch thành phố của Chính phủ trong tổ chức khu đô thị mới
Trang 332 Thẩm định dự án đầu tư
2.1 Tính cần thiết của việc đầu tư dự án
2.1.4 Các điều kiện về tổ chức thực hiện
Tiến độ thực hiện xây dựng dự án
San lấp mặt bằng : Trong quý 1/2012
Xây dựng CSHT : Từ quý 1/2012 đến quý 2/2012
Cảnh quan, tiện ích : Từ quý 1/2012 đến quý 2/2012
Xây dựng nhà mẫu : Từ quý 2/2012 đến quý 4/2012
Tổ chức thực hiện
Chuẩn bị công tác chỉnh trang cơ sở hạ tầng và xây dựng cảnh quan cùng
các khu tiện ích
Lập các quy định, quy trình quản lý công trình xây dựng, quản lý các công
trình kỹ thuật, cây xanh cảnh quan, môi trường
Trang 342 Thẩm định dự án đầu tư
2.2 Đánh giá tiềm năng của Dự án
Dự án nằm trong khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, không khí trong
lành, giao thông thuận lợi về trung tâm thành phố
Giá đất và nhà ở tại khu vực phía đông như Quận 2, Quận 9 hiện vẫn còn
đang thấp hơn so với các khu vực quận 7, Nhà Bè,
Vị trí khu đất dự án nằm gần với các tuyến giao thông chính sẵn
Các điều kiện tự nhiên, địa hình và khí hậu thuận lợi, môi trường cảnh
quan lý tưởng
Dự án nằm trong khu vực đô thị hóa, đất đai đang trong tiến trình chuyển
đổi từ đất nông nghiệp sang đất đô thị