Tổng quan lý thuyết về dịch vụ thanh toán 1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ thanh toán: Phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng là phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng: giatăng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2MỤC LỤC
I Tổng quan lý thuyết về dịch vụ thanh toán
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của dịch vụ thanh toán
1.1.1 Khái niệm dịch vụ thanh toán
1.1.2 Khái niệm thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán1.2 Các phương thức thanh toán
1.2.1.Thanh toán giữa các khách hàng
1.2.2.Thanh toán giữa các ngân hàng
II Các nhân tố ảnh hưởng đến viêc phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
2.2 1 Quy mô của ngân hàng
2.2.2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ
2.2.3 Nhân tố con người
III Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán ngân hàng
III.1 Một số hạn chế trong dịch vụ thanh toán của các ngân hang
3.1.1 Rủi ro trong phát hành
3.1.2 Rủi ro trong thanh toán
3.2 Giải pháp
3.2.1 Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt
3.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ thanh toán
3.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực
3.2.4 Giải pháp về trang thiết bị và công nghệ
3.2.5 Giải pháp nâng cao tính chuyên nghiệp trong các quy trình
3.2.6 Giải pháp về quảng cáo, tiếp thị
3.3 Các sản phẩm dịch vụ thanh toán qua ngân hàng cần phát triền trong giai đoạn hiện nay
Trang 3 Đề tài số 10 :
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
I Tổng quan lý thuyết về dịch vụ thanh toán
1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ thanh toán:
Phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng là phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng: giatăng tỷ trọng doanh thu từ hoạt động dịch vụ nhằm phát triển an toàn, bền vững và hoàn thiện,nâng cao dịch vụ của các sản phẩm sẵn có cũng như hướng tới phát triển thêm các sản phẩmmới
Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, phương thức thanh toán bằng tiền mặt dần được thaythế bằng phương thức thanh toán không bằng tiền mặt bởi những ưu điểm vượt trội của nó:
- Thứ nhất, thanh toán không bằng tiền mặt hạn chế được những rủi ro trong việc vậnchuyển, kiểm đếm bảo quản tiền mặt trong quá trình thanh toán
- Thứ hai, thanh toán không bằng tiền mặt là phương thức thanh toán hiện đại, nhanh chóng,tiết kiệm được thời gian và chi phí cũng như đảm bảo sự tin tưởng giữa các bên trong quátrình thanh toán do có sự tham gia của tổ chức tín dụng có khả năng tài chính và uy tín
- Thứ ba, về phía nhà nước, thanh toán không bằng tiền mặt giúp kiểm soát tốt hơn quá trìnhthanh toán của các chủ thể trong nền kinh tế do có sự kiểm soát từ phía tổ chức tín dụng
Đó là cơ sở đểminh bạch hóa các quan hệ kinh tế Nhà nước cũng giảm được một lượng chiphí rất lớn trong việc in, đúc, bao quản và lưu hành tiền mặt trong nền kình tế
1.1.1 Khái niệm dịch vụ thanh toán:
- Theo quy định tại khoản 5 điều 3 Nghị định số 64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán
qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: “Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán”.
- Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 64/2001/NĐ-CP: “Hoạt động thanh toán là việc mở tài
khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán của các
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (trung gian thanh toán) và việc mở tài khoản, sử dụng dịch vụ thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán (khách hàng) ”.
Như vậy, hoạt động thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo Nghị định64/2001/NĐ-CP bao gồm:
+ Mở tài khoản cho khách hàng, quản lý tài khoản của khách hàng, thực hiện những
nghiệp vụ liên quan đến tài khoản của khách hàng;
Trang 4+ Cung ứng cho khách hàng các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân quỹ; + Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không bằng tiền mặt theo yêu cầu, mệnh lệnh của
khách hàng;
+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ giữa các sở giao dịch, chi nhánh, tham gia hệ thống
thanh toán liên ngân hàng và hệ thống thanh toán quốc tế;
1.1.2 Khái niệm thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Thanh toán là việc thực hiện một nghĩa vụ bởi việc giao mộtlượng tiền hay một vật có giá trị khác được chấp nhận để thực hiện một phần hoặc toàn bộnghĩa vụ đó
- Thanh toán không bằng tiền mặt (thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)
là hình thức thanh toán trong nền kinh tế nhằm thực hiện nghĩa vụ trả tiền hoặc chuyểntiền của người có nghĩa vụ (người trả tiền hoặc người chuyển tiền – con nợ) cho người thụhưởng (người có quyền – chủ nợ) thông qua (các) tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán(trung gian thanh toán) bằng phương tiện thanh toán không phải là tiền mặt
- Phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng là phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng: giatăng tỷ trọng doanh thu từ hoạt động dịch vụ nhằm phát triển an toàn, bền vững và hoànthiện, nâng cao dịch vụ của các sản phẩm sẵn có cũng như hướng tới phát triển thêm cácsản phẩm mới
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán:
a) Đối với hoạt động quản lý nhà nước:
- Thanh toán thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán góp phần rút bớt lượng tiềnmặt trong lưu thông
- Thanh toán thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tiết kiệm nhiều chi phí chonhà nước như chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển kiểm tra, xử lý tiền giả,…
- Hạn chế và kiểm soát sự phát triển của kinh tế “ngầm”, hạn chế các hành vi buôn lậu, lừađảo, tham nhũng, và nhiều hành vi phạm pháp khác…
b) Đối với hệ thống ngân hàng (tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán):
- Thanh toán thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cho phép tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán huy động được dòng vốn tín dụng ngắn hạn tạm thời nhàn rỗi với mứclãi suất thấp (lãi suất không kỳ hạn)
- Thanh toán thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giúp cho sự liên kết thành
hệ thống giữa các ngân hàng một cách hiệu quả hơn Đó là cơ sở tăng cường mối quan hệhợp tác, chia sẻ lợi ích và rủi ro trước những biến động của nên kinh tế
c) Đối với khách hàng:
Trang 5- Thanh toán thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đảm bảo cho hoạt độngthanh toán (trả tiền, chuyển tiền) với khối lượng lớn một cách nhanh chóng và chính xác,đáp ứng kịp thời nhu cầu của các bên trong quan hệ thanh toán trong nền kinh tế thị trường.
- Phương thức thanh toán này có độ an toàn cao, tránh được các rủi ro liên quan đến tiền giả,cướp giật hay trộm cắp trong quá trình vận chuyển và cất giữ tiền mặt
- Với uy tín và khả năng của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, các bên sẽ an tâm vàtin tưởng hơn khi xác lập các quan hệ sản xuất, kinh doanh, nhất là trong quan hệ mua bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ quốc tế
1.2 Các phương thức thanh toán:
Các Ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thanh toán bao gồmhai hình thức là thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế, cụ thể:
- Các hình thức thanh toán trong nước:
+ Thanh toán giữa các khách hàng: thanh toán bằng Sec, thanh toán bằng ủy nhiệm chi –
Lệnh chi, thanh toán bằng ủy nhiệm thu – Nhờ thu, thanh toán bằng thư tín dụng, thanhtoán bằng thẻ và một số kênh phân phối dịch vụ ngân hàng hiện đại như Internetbanking, Phone banking, Mobile banking, Home banking…)
+ Thanh toán giữa các ngân hàng: thanh toán liên hàng nội bộ, thnah toán bù trừ giữa các
ngân hàng, thanh toán qua ngân hàng nhà nước, thanh toán thu hộ, chi hộ
- Các hình thức thanh toán quốc tế: chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, thư tín dụng, hối phiếu, kỳphiếu, séc, thẻ thanh toán
1.2.1 Thanh toán giữa các khách hàng:
- Căn cứ vào tính chất thanh toán séc được chia làm 3 loại gồm có séc chuyển khoản, séctiền mặt và séc bảo chi Trong đó séc chuyển khoản thanh toán qua ngân hàng là sécchuyển khoản và séc bảo chi
Trang 6+ Séc chuyển khoản: là loại séc chỉ được dùng để thanh toán chuyển khoản bằng cách
ghi nợ tài khoản tiền gửi thanh toán (TK TGTT) người phát hành và ghi có TK TGTTngười thụ hưởng
Để phân biệt với các loại séc khác, người phát hành hoặc người chuyển nhượng ghihoặc đóng dấu từ “chuyển khoản’’ ở mặt trước của tờ séc ngay dưới tiêu đề “séc”.Séc chuyển khoản được dùng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng mộtchi nhánh Ngân hàng Nếu thanh toán khác chi nhánh Ngân hàng thì các chi nhánhNgân hàng đó phải tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố
+ Séc bảo chi: là loại séc chuyển khoản được ngân hàng xác nhận đảm bảo chi trả số tiền
ghi trên tờ séc
- Quy trình thanh toán séc :
+ Trường hợp bên phát hành và bên thụ hưởng mở tài khoản tại cùng một Ngân hàng :
Bước 1: khách hàng thực hiện thủ tục mua séc trắng tại NH mở TKTG
Bước 2: người ký phát phát hành séc để giao cho người thụ hưởng
Bước 3: người thụ hưởng nộp séc và bảng kê nộp séc vào NH yêu cầu thanh toán
Bước 4: ngân hàng ghi nợ và báo nợ cho người ký phát nếu tờ séc hợp lệ và số dư
TKTGTT của người ký phát đủ thanh toán
Bước 5: ngân hàng ghi có và báo có cho người thụ hưởng
+ Trường hợp người ký phát và người thụ hưởng mở tài khoản tại hai Ngân hàng khác
nhau :
(4)
NGÂN HÀNG (Người thu hộ, người thanh toán)
NGƯỜI THU HỘ NG ƯỜI THANH TOÁN I THANH TOÁN
NGƯỜI THỤ HƯỞNG NGƯỜI K Ý PHÁT
(1)(5)
(4)(6)
(3)(7)
(2)
Trang 7 Bước 1: khách hàng thực hiện thủ tục mua séc trắng tại NH mở TKTG
Bước 2: người ký phát phát hành séc và giao cho người thụ hưởng
Bước 3: người thụ hưởng nộp tờ séc và bảng kê nộp séc vào Ngân hàng phục vụ
mình và yêu cầu NH thu hộ tiền trên tờ séc
Bước 4: ngân hàng phục vụ người thụ hưởng chuyển séc cho NH phục vụ người ký
phát yêu cầu NH này thanh toán
Bước 5: ngân hàng phục vụ người ký phát séc tiến hành ghi nợ TK TGTT người ký
phát và báo nợ cho họ nếu tờ séc hợp lệ và số dư trên TK TGTT đủ đểthanh toán
Bước 6: ngân hàng phục vụ người ký phát chuyển tiền thanh toán cho NH phục vụ
người thụ hưởng qua thanh toán liên hàng, bù trừ điện tử hoặc thu chi hộqua NH
Bước 7: ngân hàng phục vụ người thụ hưởng sau khi nhận được tiền thì ghi có TK
TGTT người thụ hưởng và báo có cho họ
Nhược điểm :
+ Người phát hành séc phải có đầy đủ các thông tin về người thụ hưởng như: họ tên, số
CMND, số hiệu TKTG, địa chỉ thì mới thực hiện được nội dung tờ séc
+ Thủ tục luân chuyển séc chậm vì còn yêu cầu ghi nợ trước, ghi có sau.
+ Thủ tục mua séc rườm rà, người làm mất séc phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do tờ
séc gây ra
+ Việc quy định thời hạn thanh toán, thời hạn xuất trình séc đã hạn chế việc lựa chọn hình
thức thanh toán này
b Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - Lệnh chi
- Uỷ nhiệm chi (UNC) là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của ngânhàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi thanh toán) trích tàikhoản của mình để trả cho người thụ hưởng UNC có thể lập dưới dạng chứng từ giấy hoặcdưới dạng chứng từ điện tử
- Phạm vi áp dụng: được thực hiện khi bên chi trả và bên thụ hưởng mở TK TGTT tại cùngmột hoặc hai ngân hàng khác nhau
- Các bên tham gia : Bên chi trả (bên lập UNC), bên thụ hưởng, NH
- Quy trình thanh toán:
+ Thanh toán cùng Ngân hàng :
BÊN THỤ HƯỞNG (Người bán, chủ nợ)
BÊN CHI TRẢ
(Người mua, người mắc
nợ)
NGÂN HÀNG
Trang 8(2b) (1) (2a)
Bước 1: Bên chi trả gửi lệnh chi đến NH phục vụ mình
Bước 2: Ngân hàng thực hiện thanh toán theo UNC (ghi nợ và báo nợ cho bên chi
trả, đồng thời ghi có và báo có cho bên thụ hưởng)
+ Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở TK ở hai Ngân hàng khác nhau, UNC trở thành
phương tiện chuyển tiền
Bước 1: Ngân hàng bên chi trả tiếp nhận UNC từ khách hàng
Bước 2: Ngân hàng bên chi trả tiến hành thực hiện theo UNC (ghi nợ và báo nợ cho
bên chi trả)
Bước 3: Ngân hàng bên chi trả thực hiện lệnh chuyển tiền cho ngân hàng bên thụ
hưởng qua thanh toán liên hàng, bù trừ điện tử hoặc thu chi hộ qua ngânhàng…
Bước 4: Ngân hàng bên thụ hưởng khi nhận được chứng từ thanh toán do Ngân
hàng phục vụ bên chi trả chuyển đến tiến hành ghi Có TKTGTT và báo Cócho bên thụ hưởng Trường hợp bên thụ hưởng không có TKTGTT thìNgân hàng phục vụ bên thụ hưởng ghi Có TK chuyển tiền phải trả và báocho bên thụ hưởng đến nhận tiền
Ưu điểm:
+ Thanh toán bằng UNC rất phổ biến vì nó sử dụng đối với mọi đối tượng, thuận tiện, dễ
dàng
+ Thanh toán bằng UNC được ưa chuộng nhất do thủ tục đơn giản, hiện đang chiếm vị
thế tuyệt đối trong khâu thanh toán giữa các thể nhân và pháp nhân trong nền kinh tế
BÊN CHI TRẢ (Người mua, người mắc
nợ)
BÊN THỤ HƯỞNG (Người bán, chủ nợ)
NGÂN HÀNG BÊN CHI TRẢ BÊN THỤ HƯỞNG NGÂN HÀNG
(4)(2)
(1)
(3)
Trang 9c Thanh toán bằng ủy nhiệm thu - Nhờ thu:
- Ủy nhiệm thu (UNT) là chứng từ do khách hàng lập theo mẫu của ngân hàng để ủy nhiệmngân hàng thu hộ tiền từ người mua, người nhận cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên cơ sởhợp đồng thương mại giữa hai bên
- Phạm vi áp dụng và nội dung thanh toán: được tiến hành khi bên mua và bên bán mở TKTGTT trong cùng một Ngân hàng hoặc khác Ngân hàng Các chủ thể thanh toán phải thỏathuận thống nhất dùng hình thức thanh toán UNT với những điều kiện thanh toán cụ thể đãghi trong hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng, đồng thời phải thông báo bằng văn bản choNgân hàng phục vụ chủ thể thanh toán biết để làm căn cứ thực hiện các UNT
- Các bên tham gia: bên bán (bên lập UNT, bên thụ hưởng), bên mua (bên chi trả), NH
- Quy trình thanh toán uỷ nhiệm thu:
+ Bên mua và bên bán mở TK tại cùng 1 NH.
(1)
Bước 1: Bên bán cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên mua
Bước 2: Bên bán lập uỷ nhiệm thu gửi đến Ngân hàng
Bước 3: Tiến hành việc thanh toán UNT (ngân hàng ghi nợ TK TGTT và báo nợ
cho bên mua, đồng thời ghi có và báo có cho bên bán)
+ Bên mua và bên bán mở TK tại 2 NH khác nhau :
(1)
(2) (4) (3) (2) (6)
(5)
BÊN BÁN (Bên thụ hưởng)
BÊN MUA (Người chi trả)
Trang 10 Bước 1: Bên bán cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên mua
Bước 2: Bên bán lập uỷ nhiệm thu gửi đến Ngân hàng vào NH phục vụ mình hoặc
NH phục vụ bên mua yêu cầu thu h
Bước 3: Ngân hàng bên bán tiếp nhận và xử lý UNT
Bước 4: Tiến hành việc thanh toán UNT (ngân hàng bên mua nhận được UNT và
chứng từ từ NH bên bán tiến hành ghi nợ TK TGTT và báo nợ cho bênmua Nếu TK TGTT không đủ số dư để thanh toán sẽ thông báo cho bênbán biết và khi TK đủ tiền sẽ thực hiện thanh toán theo quy định (tình trạngchậm trả) hoặc gửi trả lại UNT nếu bên bán yêu cầu)
Bước 5: Chuyển tiền thu hộ cho NH bên bán qua thanh toán liên hàng, bù trừ điện tử
hoặc thu chi hộ qua ngân hàng…
Bước 6: Chuyển tiền cho bên bán, ngân hàng bên bán ghi Có vào TK của bên bán và
báo Có cho họ
Nhược điểm: thanh toán bằng UNT chiếm tỷ trọng trong thanh toán rất nhỏ so với UNC vì
nó ít thuận tiện, khó áp dụng và phải trả phí
d Hình thức thanh toán thư tín dụng:
(Do hình thức thanh toán này không phổ biến trong thanh toán trong nước nên sẽ được trình bày cụ thể trong phần nghiệp vụ thanh toán quốc tế)
e Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng (thẻ thanh toán).
- Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán do các Ngân hàng, các định chế tài chính(ĐCTC) phát hành thực hiện các giao dịch như nạp, rút tiền mặt tại các quầy, máy trả tiềnmặt tự động (ATM), thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ hoặc chuyển khoản
- Các bên tham gia: NH phát hành thẻ, chủ thẻ, NH thanh toán thẻ, cơ sở chấp nhận thẻ
- Thẻ thanh toán có nhiều loại, căn cứ vào tính chất thanh toán bao gồm các loại thẻ:
+ Thẻ ghi nợ (debit card): Cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số dư
TK TGTT của chủ thẻ tại NH, bao gồm 2 loại là thẻ ghi nợ online và thẻ ghi nợ offline
+ Thẻ trả trước (prepaid card): Cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi
giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho NH pháthành thẻ Bao gồm thẻ trả trước định danh và thẻ trả trước vô danh
+ Thẻ tín dụng (credit card): Cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn
mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với NH phát hành thẻ
+ Thẻ giao dịch với máy ATM: Là loại thẻ được sử dụng để thực hiện các giao dịch như
rút, nộp tiền mặt, chuyển tiền tại các máy ATM hoặc ở NH
Trang 11- Quy trình thanh toán thẻ được cụ thể hóa theo sơ đồ sau đây:
(6)Gửi chứng từ đề
(3) Trả lại thẻ
(2b) Thanh toán bẳng thẻ
Bước 1: NH phát hành thẻ tiếp nhận nhu cầu sử dụng thẻ và cấp thẻ cho chủ thẻ
Bước 2: Thực hiện giao dịch thẻ : Chủ thẻ thực hiện các giao dịch tiền mặt (nộp, rút
tiền), thanh toán chuyển khoản tại các máy ATM hoặc tại NH thanh toán,thanh toán giao dịch hàng hóa dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ
Bước 3: Cơ sở chấp nhận thẻ thực hiện việc thanh toán băng thẻ và trả lại cho chủ
thẻ
Bước 4: Cơ sở chấp nhận thẻ lập hóa đơn, chứng từ gửi NH thanh toán đề nghị
thanh toán
Bước 5: NH thanh toán cho cơ sở chấp nhận thẻ nếu hóa đơn hợp lệ
Bước 6: NH thanh toán gửi hóa đơn, chứng từ yêu cầu NH phát hành thanh toán số
tiền mà NH thanh toán đã trả cho cơ sở chấp nhận thẻ
Bước 7: NH phát hành thẻ thực hiện chuyển tiền thanh toán cho NH thanh toán
Bước 8: NH phát hành ghi nợ và báo nợ cho chủ thẻ hoặc gửi bảng kê yêu cầu chủ
thẻ thanh toán (đối với thẻ tín dụng)
f. Một số kênh phân phối dịch vụ ngân hàng hiện đại :
- Internet: Cho phép khách hàng (cá nhân, tổ chức) được đặt lệnh yêu cầu NH phục vụ mìnhthực hiện việc chuyển tiền, thanh toán hoặc kiểm soát hoạt động của tài khoản của mìnhthông qua mạng internet
- Điện thoại: được thực hiện với các dịch vụ:
NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH THẺ
NGÂN HÀNG THANH TOÁN THẺ
CHỦ THẺ
CƠ SỞ CHẤP NHẬN
THẺ