Theo khoản 1, điều 2 của luậtđầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi và bổ sung năm 2000 thì đầu tư trực tiếp nướcngoài được định nghĩa như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đ
Trang 1CHƯƠNG 1: NHỮNG LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1 Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment : FDI ) tại Việt Nam chịu
sự điều chỉnh của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Theo khoản 1, điều 2 của luậtđầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi và bổ sung năm 2000 thì đầu tư trực tiếp nướcngoài được định nghĩa như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nướcngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạtđộng đầu tư”
1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Cũng theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài(ĐTTTNN) bao gồm các hình thức sau:
1.2.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên quy định trách nhiệm và phân chiakết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành hoạt động đầu tư ở Việt Nam mà khôngtiến hành lập pháp nhân
Như vậy hình thức này có đặc điểm sau:
Các bên Việt Nam và nước ngoài hợp tác với nhau để tiến hành kinh doanh sảnxuất và dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết giữa hai bên hoặcnhiều bên, trong hợp đồng quy định rõ nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bêntham gia Điều 7 Nghị định 12/CP có nêu: “ Các hợp đồng thương mại và hợp đồnggiao nguyên liệu lấy sản phẩm, hợp đồng mua bán thiết bị trả chậm và các hợp đồngkhác mà không phân chia lợi nhuận hoặc kết quả kinh doanh” thì không thuộc phạm vicủa hình thức đầu tư này, ngoài hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực dầu khícũng không phải là đối tương điều tiết của hình thức này
Các bên tiến hành hoạt động không thành lập một pháp nhân mới tức là khôngcho ra đời một công ty mới
Trang 2Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thõa thuận, phù hợp vớitính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng.
1.2.2 Doanh nghiệp liên doanh:
Là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tài Việt Nam trên
cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hộichủ nghĩa Viêt Nam và Chính phủ nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Namhoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tu nước ngoài trên cơ sơ hợpđồng liên doanh
Hình thức này có đặc điểm như sau:
Cho ra đời một doanh nghiệp mới, với tư cách pháp nhân Việt Nam và đượcthành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn
Thời gian hoạt động cho phép không quá 50 năm, trong trường hợp đặc biệt cóthể kéo dài đến 70 năm Tuy nhiên tùy vào quy mô của vốn đầu tư mà nhà nước quyđịnh thời gian đầu tư khác nhau Những dự án có quy mô rất lớn, dự án ở các địaphương có điều kiện không thuận lợi thì thời hạn có thể được xét dài hơn
Với vốn pháp định của liên doanh ít nhất bằng 30% vốn đầu tư, đối với những
dự án đầu tư vào hạ tầng cơ sỡ, trồng rừng, đầu tư vào các vùng kinh tế khó khăn cóthể chấp nhận vốn pháp định thấp đến 20% nhưng phải được cơ quan cấp giấy phépchấp thuận
Phần vốn đóng góp của bên phía nước ngoài không thấp hơn 30% vốn phápđịnh trừ trường hợp đặc biệt có thể cho phép thấp đến 20%
Tổng Giám đốc điều hành liên doanh có thể là người nước ngoài trong trườnghợp đó phó tổng giám đốc thứ nhất là người Việt Nam, thường trú tại Việt Nam
Hội đồng quản trị, là cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp Số thành viên của hộiđồng quản trị do các bên quyết định, mỗi bên cử người của mình tham gia hội đồngquản trị ứng với phần vốn đóng góp trong vốn pháp định
Lời và lỗ được chia cho mỗi bên căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định
Trang 31.2.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:
Đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài lập tại ViệtNam, tự tổ chức quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh củamình
Đặc điểm của hình thức đầu tư này:
Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn,mang tư cách pháp nhân Việt Nam
Vốn pháp định của doanh nghiệp ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư, trừ trườnghợp đầu tư vào những vùng kinh tế khó khăn tỷ lệ này có thể thấp đến 20% vốn phápđịnh
Trong quá trình hoạt động không được giảm vốn pháp định, tăng vốn pháp địnhphải xin phép
1.2.4.Các hình thức đặc thù:
Ngoài các hình thức trình bày ở trên, ĐTTTNN tại Việt Nam còn có các hìnhthức đặc thù sau:
Hợp đồng xây dựng – Kinh doanh – chuyển giao(BOT):
Là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhàđầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong, nhàđầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
Nhìn chung các hình thức trên đều có chung đặc điểm:
Chỉ được ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đầu tư vào hạ tầng cơ sỡ Việt Nam: Xây dựng đường, cầu, cảng, sân bay, cáccông trình điện, nước,…
Được hưởng nhiều ưu đãi của chính phủ Việt Nam về tiền thuê đất, thuê cácloại, thời gian đầu tư dài tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thu hồi vốn và có lờihợp lý
Hết thời hạn hoạt động của giấy phép chủ đầu tư phải chuyển giao không bồihoàn công trình cho chính phủ Việt Nam trong tình trạng hoạt động bình thường
Trang 4Mặt khác ĐTTTNN còn có các hình thức đặc biệt khác:
Hình thức khu chế xuất:
Đây là một khu vực lãnh thổ được nhà nước quy hoạch riêng nhằm thu hút cácnhà đầu tư trong nước và quốc tế vào hoạt động để chế biến ra hàng công nghiệp phục
vụ cho xuất khẩu
Đặc điểm khu chế xuất:
Đơn vị tổ chức khai thác khu chế xuất là doanh nghiệp bỏ vốn kinh doanh hạtầng cơ sở và dịch vụ phục vụ cho các nhà máy xí nghiệp hoạt động trong khu chếxuất
Khu chế xuất được quy hoạch tách khỏi phần nội địa bởi môi trường rào baobọc
Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Khu chế xuất hoặchàng hóa của khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu hoặcxuất khẩu
Hàng hóa ra vào khu chế xuất kể cả lưu thông với nội địa phải chịu sự kiểm soátcủa Hải quan
Trong khu chế xuất không có hoạt động sản xuất nông nghiệp và không có dân
cư sinh sống
Hình thức phát triển khu công nghiệp:
Theo nghị định số 192/CP của chính phủ ban hàng ngày 28/12/1994, khu côngnghiệp tại Việt Nam được định nghĩa như sau: là Khu do Chính phủ quyết định thànhlập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và sử dụng các dịch vụ
hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống
Đặc điểm khu công nghiệp:
Đây là khu vực được quy hoạch riêng thu hút các nhà đầu tư trong và ngoàinước vào hoạt động để sản xuất chế biến hàng công nghiệp
Hàng hóa của khu công nghiệp không những phục vụ cho xuất khẩu mà cònphục vụ cho các nhu cầu của nội địa
Trang 5Hàng hóa nhập khẩu vào khu công nghiệp và từ đây xuất khẩu ra nước ngoàiphải nộp thuế xuất nhập khẩu theo luật hiện hành( trừ khu chế xuất và xí nghiệp chếxuất hoạt động trong khu công nghiệp).
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thu hút đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thông thường các nhàđầu tư nước ngoài luôn tìm cho mình một môi trường đầu tư thuận lợi an toàn đảm bảovốn đầu tư của mình khi đưa vào hoạt động sẽ mang lại hiệu quả và nhằm mục đích tối
đa hóa lợi nhuận tối thiểu hóa rủi ro, vì thế các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt quantâm đến các yếu tố tác động đến quá trình đầu tư
1.2.1.Nhân tố chính trị
Chính trị và an ninh quốc gia là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định đầu
tư của các nhà đầu tư nước ngoài Thông thường khi đi đến quyết định đầu tư xem sự
ổn định về chính trị và an ninh quốc gia là một căn cứ chủ yếu để đảm bảo vốn đầu tưcủa mình được an toàn, ít khi nào các nhà đầu tư mạo hiểm đổ vốn đầu tư vào mộtquốc gia có tình hình an ninh chính trị không ổn định như đang có chiến tranh, nguy
cơ chiến tranh nội chiến, đường lối chính sách luôn bị thay đổi, bởi vì sự ổn định vềchính trị và an ninh quốc gia là nền tảng hình thành một hệ thống cơ sở ổn định vànhất quán đối với đầu tư nước ngoài
Trong thời gian gần đây, Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có tình hìnhchính trị rất ổn định ở khu vực châu Á, điều này là một lợi thế mạnh cho Việt Namtrong việc thu hút đầu tư nước ngoài, chính vì thế, sau hơn 20 năm, kể từ năm 1986nguồn vốn FDI vào Việt Nam gần như là “trắng” thì đến nay, nhất là trong 2 năm2007-2008, ngay sau khi gia nhập WTO, Việt Nam có một giai đoạn bùng nổ về thuhút vốn FDI, đạt số vốn đăng ký FDI kỷ lục 64 tỷ USD năm 2008 Qua đó cho thấy nỗlực lớn của chính phủ Việt Nam trong quá trình ổn định an ninh chính trị xã hội
Tuy nhiên, niềm tin của các nhà đầu tư nước ngoài luôn có giới hạn vì thế việcthu hút vốn đầu tư nước ngoài đến mức độ nào còn tùy thuộc vào sự năng động vànhạy bén của các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác lập một cơ sở phù hợp về đầu
tư nước ngoài
Trang 61.2.2 Nhân tố kinh tế
Trước khi thực hiện hoạt động đầu tư, ngoài nhân tố chính trị các nhà đầu tư cònđặc biệt quan tâm đến các vấn đề kinh tế trực tiếp liên quan đến việc tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động đầu tư nói chung và đầu tư nước ngoài nòi riêng Những vần
đề này bao gồm: mức độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, chính sách tỷ giá và lãisuất chính phủ, hệ thống tài chính – ngân hàng, trình độ tay nghề, giá cả lao động…Trong những năm gần đây tình hình kinh tế Việt Nam đã có những bước pháttriển tương đối toàn diện và đạt được mức tăng trưởng khá cao Việt Nam đang trởthành nước hấp dẫn hàng đầu về FDI hiện nay, là mắt xích ngày càng quan trọng trongchuỗi kinh tế toàn cầu Điều đó càng thể hiện rõ trong bối cảnh khủng hoảng tài chính
và suy giảm kinh tế Mỹ kéo theo suy giảm kinh tế nhiều nước khác trên thế giới, trong
đó tốc độ tăng GDP của Việt Nam tuy đã chậm lại nhưng năm 2008 tăng trưởng GDPcủa Việt Nam vẫn đạt 6,23% (một mức mà không phải nước nào trên thế giới cũng cóthể đạt được); thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) năm 2008 của Việt Nam đạt
64 tỷ USD, tăng gấp 2,9 lần năm 2007; giải ngân FDI năm 2008 cũng đạt 11,5 tỷ USD,tăng 43% so với 2007 Kết quả này cho thấy, môi trường đầu tư, kinh doanh ở ViệtNam vẫn hấp dẫn và tiếp tục được cải thiện Với tốc độ tăng trưởng khá ổn định kếthợp với việc tiếp nhận kịp thời các thông tin, các thành tựu mới về khoa học côngnghệ của thế giới và tham gia có hiệu quả vào quá trình phân công lao động quốc tế vàkhu vực Việt Nam đã và đang dần tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài
1.2.3 Nhân tố pháp lý
Nhân tố pháp lý bao gồm hệ thống pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật quyđịnh hành lang pháp lý cho hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài Hệ thống pháp luậtnày được thực thi bởi một bộ máy quản lý nhà nước các cấp phù hợp với quy định hiệnhành Một quốc gia có môi trường pháp lý hoàn thiện và thuận lợi khi hệ thống phápluật đầy đủ, rõ ràng, cụ thể, đồng bộ, ổn định và nhất quán, có nhiều khuyến khíchhoặc ưu đãi với hoạt động đầu tư nước ngoài Quốc gia nào tạo được nhiều điều kiện
ưu đãi cho hoạt động đầu tư nước ngoài, có bộ máy quản lý nhà nước hoạt động nhanhnhạy, linh hoạt, ít quan liêu… thì tạo được môi trường pháp lý lành mạnh để thu hútđầu tư nước ngoài
Trang 71.2.4 Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm đội ngũ lao động và trình độ kỹ thuật của họ,những phong tục, tập quán, lối sống, trình độ dân trí Khi môi trường văn hóa xã hộilành mạnh không chỉ đơn thuần là giá lao động thấp mà còn bao hàm cả trình độ kỹnăng, tác phong, lối sống…của người lao động và đội ngủ lao động Do đó, cơ cấu laođộng trẻ chiếm tỷ lệ lớn kết hợp với hệ thống giáo dục rộng lớn có quy mô và chấtlượng đào tạo cao là những nhân tố thuận lợi đối với các nhà đầu tư nước ngoài
1.2.5 Kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng là tổng thể các cơ sở vật chất kỹ thuật các công trình kiến trúc,các phương tiện vật chất…làm điều kiện sản xuất, sinh hoạt, đảm bảo sự vận hànhthông suốt, liên tục quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, trao đổi thông tinnhằm đám ứng mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống Kết cấu hạ tầng tác động thườngxuyên lâu dài đối với các ngành các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Kết cấu hạtầng tốt sẽ tạo điều kiện cho việc di chuyển các yếu tố sản xuất, hoạt động sản xuấtkinh doanh của các tổ chức doanh nghiệp thuận tiện và nhanh chóng, góp phần nângcao hiệu quả hoạt động đầu tư nước ngoài Chính vì thế mà kết cấu hạ tầng tốt, hiệnđại ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và hiệu quả của đầu tư trực tiếp nước ngoài Vìthế, để đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cần phải xây dựng một cơ sở hạtầng tương đối tốt ở tất cả các địa phương trên địa bàn cả nước, trong đó cần chú trọngđến hệ thống giao thông quốc gia, mạng lưới điện, cấp thoát nước, các dịch vụ bưuchính viễn thông, tài chính ngân hàng…đó là điều kiện quan trọng tạo nên sự hấp dẫncủa việc thu hút đầu tư nước ngoài
1.2.6 Quy mô và tính chất của thị trường tiềm năng
Thị trường là nơi tiêu thụ các loại sản phẩm và dịch vụ do các nhà đầu tư sản xuất
ra Giới hạn của thị trường cũng chính là giới hạn của sản xuất và cũng chính là giới
hạn của đầu tư Quy Quy mô và tính chất của thị trường quyết định quy mô và tính
chất của sản xuất kinh doanh Vì thế các nhà đầu tư nước ngoài đã thấy rõ tầm quantrọng của nhân tố này đối với thu hút đầu tư nước ngoài vì quy mô thị trướng quy địnhquy mô của nguồn vốn đầu tư và tổng lợi nhuận của chủ đầu tư Bởi vì khi phân tích
cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm chi phí lao động chiếm một tỷ trọng không
Trang 8lớn, cho nên chi phí lao động có ảnh hưởng nhưng không mang tính quyết định đến lợinhuận của chủ đầu tư Do đó, các chủ đầu tư nước ngoài đang có xu hướng đầu tư vàoquốc gia đông dân cư như Trung Quốc, Ấn Độ, các nước trong khối ASEAN trở thànhcác đối thủ lợi hại trong việc thu hút đầu tư nước ngoài.
1.3 Khái quát vai trò của ĐTTTNN đối với sự tăng trưởng và phát triển vốn đầu tư và cán cân thanh toán quốc tế
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn ngoại tệcủa các nước nhận đầu tư đặc biệt là đối với các nước đang phát triển
Việt Nam một trong những nước đang phát triển có cùng đặc điểm chung: Thunhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp rồi hậu quả lại là thu nhập thấp.Tình trạng này chính là khó khăn nhất mà các nước này phải vượt qua để hội nhập vàoquỹ đạo tăng trưởng kinh tế hiện đại Nhiều nước lâm vào tình trạng trì trệ của sựnghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra điểm đột phá trong khó khăn này Trở ngạilớn nhất để thực hiện điều đó đối với các nước đang phát triển đó là vốn đầu tư kỹthuật Vốn đầu tư là cơ sở để tạo ra công ăn việc làm trong nước, đổi mới công nghệ,
kỹ thuật, tăng năng suất lao động…Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích lũy cho
sự phát triển của xã hội Tuy nhiên để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ trông chờ vàonội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi sẽ là tụt hậu cho sự phát triển chung của thế giới Do
đó vốn nước ngoài sẽ là một cú hích để góp phần đột phá giúp các nước đang pháttriển thoát ra khó khăn đó Đặc biệt FDI là nguồn quan trọng để khắc phục tình trạngthiếu vốn mà không gây nợ cho nước nhận đầu tư Hơn nữa luồng vốn này có lợi thếhơn ở chỗ: Thời hạn trả nợ vốn vay thường cố định và đôi khi quá ngắn so với một số
dự án đầu tư, còn thời hạn của FDI thì thường linh hoạt hơn
Hầu hết các nước đang phát triển đều có hai lỗ hổng lớn đó là: Tiết kiệm không
đủ đáp ứng cho nhu cầu đầu tư, thu nhập của hoạt động xuất khẩu không đủ đáp ứngnhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu Vì vậy FDI là một nguồn quan trọng khôngchỉ để bổ xung nguồn vốn nói chung mà cả sự thiếu hụt về ngoại tệ nói riêng bởi FDIgóp phần nhằm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng khả năng sản xuất khẩu của nướcnhận đầu tư, thu một phần lợi nhuận của công ty nước ngoài, thu ngoại tệ từ hoạt độngdịch vụ phục vụ cho FDI
Trang 9Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy độngđược phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng" Tuy nhiên, công nghệ và bíquyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó Thu hút FDI từ các công ty
đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinhdoanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng nhữngkhoản chi phí lớn Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cảnước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước
Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tưcủa công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ănvới xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực Chính vìvậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợicho đẩy mạnh xuất khẩu
Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chiphí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều laođộng địa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽđóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương Ngoài tác động tạo việclàm cho người lao động FDI còn đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng laođộng và phát triển nhân lực ở nước tiếp nhận đầu tư Trong các doanh nghiệp FDI đòihỏi trình độ học vấn và trình độ nghiệp vụ của người lao động tương đối cao so vớimặt bằng chung Những yêu cầu trên đòi hỏi người lao động phải không ngừng pháttriển bản thân cả về thể lực và trí lực Bên cạnh đó, để người lao động đáp ứng đượccác yêu cầu của công việc các doanh nghiệp FDI thường tiến hành tuyển chọn, đào tạo
và bồi dưỡng nghiệp vụ khá chặt chẽ, nhất là các ngành nghề đòi hỏi chất lượng laođộng cao Do đó, FDI vừa gián tiếp khuyến khích người lao động tăng đầu tư cho pháttriển nguồn nhân lực vừa trực tiếp đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực
Thêm vào đó, do chi phí thuê lao động nước ngoài cao hơn lao động địa phương,các doanh nghiệp trong khu vực FDI phải tuyển dụng lao động địa phương Để người
Trang 10lao động có thể sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại các doanh nghiệp FDIphải có kế hoạch đào tạo Thế nên, trong chiến lược phát triển của các tập đoàn lớnhay các công ty đa quốc gia luôn có kế hoạch đào tạo lao động địa phương nhằm từngbước thay thế lao động người nước ngoài
Nguồn thu ngân sách lớn
Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các
xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng Chẳnghạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50 phần trăm sốthu nội địa trên địa bàn tỉnh năm 2006
Tăng tính cạnh tranh sản xuất trong nước
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào làm cho hoạt động đầu tư trong nước phát triển,tính năng động và khả năng cạnh tranh của sản xuất trong nước ngày càng được tăngcường ( để tồn tại và phát triển ), các tiềm năng cho phát triển kinh tế xã hội của đấtnước có điều kiện để khai thác và được khai thác Điều đó có tác động mạnh mẽ đếnchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu sản phẩm và laođộng, cơ cấu lãnh thổ được thay đổi theo chiều hướng ngày càng đáp ứng tốt hơn cácnhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, phù hợp với xu thế chung của thời đại,của các nước trong khu vực, nước chủ nhà có thêm điều kiện để mở rộng quan hệ kinh
tế quốc tế, có chỗ đứng trên thị trường quốc tế
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ĐTTTNN tại Việt Nam
Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá hiệu quả ĐTTTNN thường biểu hiện qua hai khíacạnh: Lượng vốn thu hút của từng năm và khả năng tạo ra lợi nhuận của các dự án cóvốn ĐTTTNN Cụ thể có các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu vốn thực hiện trên vốn đăng ký:
Công thức : Vốn thực hiện
Vốn đăng ký
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ giữa dòng vốn thực so với lượng vốn cam kết chảyvào một quốc gia trong một năm nhất định Nếu như chúng ta chỉ căn cứ vào lượng
Trang 11vốn cam kết để đánh giá hiệu quả hoạt động ĐTTTNN thì chưa chính xác vì nó chỉ làmột lời hứa còn thực hiện hay không tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố cả khách quan và chủquan Về mặt ý nghĩa chỉ tiêu này càng cao càng tốt thế nhưng chưa hoàn toàn như thế
vì lượng vốn thực hiện nhiều hay ít tuỳ thuộc vào từng dự án và từng giai đoạn của dự
án đó
Chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu trên vốn đăng ký:
Công thức: Tổng kim ngạch xuất khẩu
Tổng vốn đăng ký
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn đăng ký được bao nhiêu đồng doanh thu có từxuất khẩu cho thấy tỷ lệ xuất khẩu đạt được trên tổng vốn đăng ký
Chỉ tiêu doanh thu trên vốn đăng ký:
Công thức : Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng doanh thu thu được
từ xuất khẩu, nhằm đánh giá khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp
Tỷ trọng vốn ĐTTTNN trong tổng vốn đầu tư cả nước:
Công thức: Tổng số vốn ĐTTTNN
Tổng số vốn đầu tư cả nước
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng lượng vốn đầu tư của cả nước có bao nhiêuvốn là từ lĩnh vực ĐTTTNN
Chỉ tiêu số thu ngân sách từ các doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN trên tổng thungân sách quốc gia:
Trang 12Công thức: Số thu ngân sách từ các doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN Tổng thu ngân sách
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ thu ngân sách từ doanh nghiệp có vốn ĐTTTNNtrong tổng số thu ngân sách
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xã hội
Bên cạnh những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế còn những chỉ tiêu đánh giáhiệu quả của hoạt động ĐTTTNN về mặt xã hội Đó là số lao động trong khu vực cóvốn ĐTTTNN, lương bình quân trên người, khả năng nâng cao trình độ cho người laođộng…
1.5 Kinh nghiệm thu hút FDI ở một số nước Châu Á
Theo nhiều cuộc khảo sát, các quốc gia Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ,Singapo, Hàn Quốc, Thái Lan là các quốc gia liên tục đứng vị trí cao trong bảng xếphạng những quốc gia thu hút vốn FDI đứng đầu khu vực Châu Á Điều gì làm chonhững nước này liên tục hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài đến vậy? Sau đây là một
số kinh nghiệm mà họ đã làm
Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư
Môi trường pháp lý có vai trò quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu tư nướcngoài Thể chế chính trị ổn định, hệ thống pháp luật đồng bộ, thủ tục đầu tư đơn giản
và nhiều chính sách khuyến khích, đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư là những bíquyết của các nước châu Á thành công nhất
Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư: Thủ tục đầu tư ở các nước này đều là
thủ tục một cửa đơn giản, với những hướng dẫn cụ thể tạo thuận lợi cho các nhà đầu
tư Ở Thái Lan có Luật xúc tiến thương mại quy định rõ ràng cơ quan nào, ngành nào
có nhiệm vụ gì trong việc xúc tiến đầu tư Trung Quốc thực hiện phân cấp, phânquyền, nâng cao quyền hạn nhiều hơn cho các tỉnh, thành phố, khu tự trị trong quản lýnhà nước đối với doanh nghiệp FDI Nhà nước cho phép mỗi tỉnh, thành phố, khu tựtrị có những đặc quyền trong quản lý, phê chuẩn dự án đầu tư
Công khai các kế hoạch phát triển kinh tế: Thái Lan thực hiện tốt công tác
quy hoạch và công khai các kế hoạch phát triển đất nước từng giai đoạn, ngắn và trung
Trang 13hạn Trung Quốc cũng công bố rộng rãi và tập trung hướng dẫn đầu tư nước ngoài vàocác ngành được khuyến khích phát triển.
Hệ thống pháp luật đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư: Hàn Quốc
chú trọng xây dựng hệ thống luật đồng bộ, đảm bảo cho nhà đầu tư nước ngoài đượchưởng mức lợi nhuận thỏa đáng Trung Quốc thể hiện sự quan tâm đến những quyềnlợi của nhà đầu tư nước ngoài bằng cách thường xuyên bổ sung, sửa đổi Luật đầu tưnước ngoài, đảm bảo tính thực thi nghiêm túc Những hoạt động thanh tra trái phép,thu lệ phí hay áp đặt thuế sai quy định đối với các doanh nghiệp nước ngoài bị xử lýnghiêm khắc.Nhiều quy định được xóa bỏ để phù hợp với pháp luật kinh doanh quốc
tế như tỷ lệ nội địa hóa, cân đối ngoại tệ Phạm vi ngành nghề được phép đầu tư được
mở rộng, từ 186 lên đến 262 khoản mục được đầu tư
Giảm thuế, ưu đãi tài chính tiền tệ
Thu nhiều nhất lợi nhuận từ dự án luôn là mục đích hàng đầu của các nhà đầu
tư nước ngoài Vì vậy, nhiều nước châu Á đã có những chính sách tài chính hấp dẫncho các nhà đầu tư như giảm thuế, ưu đãi tiền tệ, cho vay ngoại tệ nhằm thu hút nhiềunhất nguồn vốn FDI vào các nước này
Cắt giảm thuế: Hầu hết các nước châu Á đều đưa ra những chính sách cắt giảm
thuế hấp dẫn đối với các dự án đầu tư nước ngoài Hàn Quốc miễn giảm thuế 7 nămvới doanh nghiệp FDI có vốn trên 50 triệu USD Thái Lan miễn thuế thu nhập doanhnghiệp từ 3 đến 8 năm, miễn thuế nhập khẩu 90% đối với nguyên liệu, 50% đối vớimáy móc mà Thái Lan chưa sản xuất được Ở Trung Quốc, các dự án đầu tư vào đặckhu kinh tế, khu công nghệ cao sẽ được ưu đãi về thuế, các dự án đầu tư vào các vùngkinh tế khó khăn như miền Tây, miền Trung - sẽ được thuê đất miễn phí, miễn thuê thunhập trong vòng 10 năm Indonesia miễn thuế nhập khẩu, thuế doanh thu đối với hàngnhập khẩu dùng cho mục đích đầu tư
Cho phép nhà đầu tư hoạt động trên thị trường tài chính: Hàn quốc cho phép
nhà đầu tư nước ngoài tham gia các hoạt động của thị trường chứng khoán, thị trườngbất động sản, sát nhập và mua lại các công ty trong nước, giao dịch ngoại hối TrungQuốc mở rộng các quy định về ngoại hối, vay ngoại tệ: Doanh nghiệp FDI được cấpgiấy chứng nhận quản lý ngoại hối, mở tài khoản ngoại tệ, vay vốn từ các ngân hàng
Trang 14Trung quốc nếu được bảo lãnh bởi các cổ động nước ngoài Ngoài ra, nước này còncho phép nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của doanh nghiệp nhà nước nhưcác ngân hàng (ngoại trừ các doanh nghiệp đặc biệt quan trọng đến kinh tế và an ninhquốc gia).
Các chính sách ưu đãi về dịch vụ: Thái Lan giảm giá thuê nhà đất, văn phòng,
cước viễn thông, vận tải Giá dịch vụ ở Thái Lan thuộc loại hấp dẫn nhất với việc thuhút FDI Sigapo lại tạo điều kiện thuận lợi cho người thân của các nhà đầu tư nhập cư
và ổn định cuộc sống tại nước này
Xây dựng cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng hiện đại, thuận tiện cho việc buôn bán và giao lưu quốc tế luôn làyếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tư Các nước Châu Á như Thái Lan , TrungQuốc, Hàn Quốc đã thấy được tiềm năng thu hút nguồn vốn FDI từ yếu tố này Chính
vì vậy, họ đã tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng: nhà xưởng, đường giao thông, viễnthông, dịch vụ nhằm tạo môi trường hấp dẫn và dễ dàng cho các nhà đầu tư khi hoạtđộng trên đất nước mình
Thái Lan chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng: hệ thống đường bộ, đường sắt, hệthống sân bay, bến cảng, khu công nghiệp, kho bãi hiện đại, thuận lợi cho phát triểnkinh tế và du lịch Nước này cũng xây dựng thành công hệ thống viễn thông, bưu điện,mạng internet thông suốt cả nước phục vụ cho hoạt động kinh doanh quốc tế
Trung Quốc chú trọng xây dựng nhiều đặc khu kinh tế và các thành phố duyênhải Tại các đặc khu này, Trung Quốc tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đôthị, nhà ở, trường học, bệnh viện, trung tâm công cộng Nhà nước cho phép điạphương tự khai thác mọi khả năng để có vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, để khuyến khíchnhà đầu tư nước ngoài tham gia vào quá trình tái cơ cấu, đổi mới doanh nghiệp nhànước
Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao
Một trong những tiêu chí để các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm là thị trườnglao động ở nước sở tại Thị trường lao động của Châu Á đặc biệt hấp dẫn bởi tỷ lệ laođộng trẻ, giá thấp Tuy nhiên, phát triển nguồn lao động có trình độ cao mới chính là bíquyết thu hút đầu tư của các nước châu Á thành công nhất
Trang 15Coi trọng đầu tư cho giáo dục: Hàn Quốc thực hiện hoạt động dự báo nhu cầu
sử dụng nguồn lao động nhằm chủ động trong công tác đào tạo lao động, đáp ứng nhucầu lao động cho thị trường Nước này đã trang bị miễn phí máy tính cho mỗi lớp học,miễn phí dạy tin học cho mọi đối tượng Thái Lan có tới 21% sinh viên tốt nghiệp đạihọc các ngành toán, máy tính Ấn Độ và Trung Quốc đặc biệt chú trọng giáo dục đạihọc, số người tốt nghiệp đại học ở hai nước này chỉ sau Mỹ Đặc biệt, Ấn Độ còn đượccoi là cái nôi của nguồn nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Chính sách thu hút nhân tài: Không chỉ phát triển nguồn nhân lực trong nước,
Singapo, quốc gia có dân số ít ỏi còn thực hiện nhiều chính sách thu hút nhân tài từbên ngoài Quốc đảo nhỏ bé này được coi là nơi có chính sách thu hút nhân tài bài bảnnhất thế giới Các chính sách đột phá như cho phép người nước ngoài tham gia vào bộmáy nhà nước, nhập cư dễ dàng, đãi ngộ xứng đáng theo trình độ khiến nước này cóđược một đội ngũ lao động cao cấp hàng đầu thế giới, trở thành địa điểm hấp dẫn chocác nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các ngành nghề đòi hỏi nhiều trí tuệ, chất xám
Trang 16CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM 2.1 Tình hình thu hút ĐTTTNN tại Việt Nam trong thời gian qua
2.1.1 Tình hình cấp giấy phép ĐTTTNN tại Việt Nam
Tính đến cuối năm 2008, cả nước có hơn 10500 dự án ĐTNN được cấp phép đầu
tư với tổng vốn đăng ký khoảng 98 tỷ USD (kể cả vốn tăng thêm) Trừ các dự án đãhết thời hạn hoạt động và giải thể trước thời hạn, hiện có 9.500 dự án còn hiệu lực vớitổng vốn đăng ký 150 tỷ USD
Biểu: Các dự án được cấp phép qua các năm
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trong 3 năm 1988-1990, mới thực thi Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ViệtNam nên kết quả thu hút vốn ĐTNN còn ít (211 dự án với tổng vốn đăng ký cấp mới1,6 tỷ USD), ĐTNN chưa tác động đến tình hình kinh tế-xã hội đất nước
Thời kỳ 1991-1996 được xem là thời kỳ “bùng nổ” ĐTNN tại Việt Nam (có thểcoi như là “làn sóng ĐTNN” đầu tiên vào Việt Nam) với 1.781 dự án được cấp phép
Trang 17có tổng vốn đăng ký (gồm cả vốn cấp mới và tăng vốn) là 28,3 tỷ USD Giai đoạn này
đã có tác động tích cực đến nền kinh tế xã hội Đây là giai đoạn mà môi trường đầu kinh doanh tại Việt Nam đã bắt đầu hấp dẫn nhà đầu tư do chi phí đầu tư-kinh doanhthấp so với một số nước trong khu vực; sẵn lực lượng lao động với giá nhân công rẻ,thị trường mới, vì vậy, ĐTNN tăng trưởng nhanh chóng, có tác động lan tỏa tới cácthành phần kinh tế khác và đóng góp tích cực vào thực hiện các mục tiêu kinh tế-xãhội của đất nước
tư-Trong 3 năm 1997-1999 có 961 dự án được cấp phép với tổng vốn đăng ký hơn
13 tỷ USD; nhưng vốn đăng ký của năm sau ít hơn năm trước (năm 1998 chỉ bằng81,8% năm 1997, năm 1999 chỉ bằng 46,8% năm 1998), chủ yếu là các dự án có quy
mô vốn vừa và nhỏ Cũng trong thời gian này nhiều dự án ĐTNN được cấp phép trongnhững năm trước đã phải tạm dừng triển khai hoạt động do nhà đầu tư gặp khó khăn
về tài chính (đa số từ Hàn Quốc, Hồng Kông)
Từ năm 2001 đến 2003, dòng vốn ĐTNN vào Việt Nam bắt đầu có dấu hiệu phụchồi chậm (năm 2001 thu hút 555 dự án với tổng vốn đăng ký , năm 2002 là 808 dự án,năm 2003 là 791 dự án) Tính chung trong giai đoạn 2001-2005 thu hút vốn cấp mới(kể cả tăng vốn) đạt 20,8 tỷ USD vượt 73% so với mục tiêu tại Nghị quyết09/2001/NQ-CP ngày 28/8/2001 của Chính phủ, vốn thực hiện đạt 14,3 tỷ USD tăng30% so với mục tiêu Nhìn chung trong 5 năm 2001-2005, vốn ĐTNN cấp mới đềutăng đạt mức năm sau cao hơn năm trước (tỷ trọng tăng trung bình 59,5%), nhưng đaphần là các dự án có quy mô vừa và nhỏ Đặc biệt trong 2 năm 2006-2007, dòng vốnĐTNN vào nước ta đã tăng đáng kể (32,3 tỷ USD) với sự xuất hiện của nhiều dự ánquy mô lớn đầu tư chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp (sản xuất thép, điện tử, sảnphẩm công nghệ cao, ) và dịch vụ (cảng biển, bất động sản, công nghệ thông tin, dulịch-dịch vụ cao cấp v.v.) Riêng trong năm 2007, cả nước có 9.810 dự án đăng ký và8.684 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 85,05 tỷ USD, vốn thực hiện (của các
dự án còn hoạt động) đạt gần 30 tỷ USD (Nếu tính cả các dự án đã hết hiệu lực thìtổng vốn thực hiện đạt hơn 43 tỷ USD ) Điều này cho thấy dấu hiệu của “làn sóngĐTNN” thứ hai vào Việt Nam
Tổng vốn FDI đăng ký năm 2008 đã đạt hơn 64 tỷ USD, gấp gần ba lần năm
2007 Đây là mức thu hút vốn FDI kỷ lục từ trước đến nay của Việt Nam Điều này
Trang 18càng có ý nghĩa trong trong bối cảnh kinh tế toàn cầu khủng hoảng Tính chung từ đầunăm, đã có tổng số 1.171 dự án FDI được cấp phép đầu tư vào Việt Nam, cấp mớithêm 112 dự án với tổng số vốn đăng ký đạt hơn 60,2 tỷ USD, tăng 222% so với năm
2007 Bên cạnh đó, trong năm 2008, có 311 dự án đăng ký tăng vốn, tổng số vốn tăngthêm đạt 3,74 tỷ USD
Bảng 1 : Thực trạng nguồn vốn ĐTTTNN hàng năm tại Việt Nam
Năm Số dự án
Vốnđăng ký(Triệu USD)
Vốnthực hiện(Triệu USD)
Quy môvốn đăng ký/
Trang 19chú ý là năm 2008 với 54.66 triệu USD trên dự án, vốn thực hiện đã đạt 11,5 tỷ USD,đây là con số cao nhất trong vòng 21 năm qua.
2.1.2 Phân bổ vốn ĐTTTNN theo lĩnh vực đầu tư
Những năm đầu (1988 – 1991), hầu hết vốn ĐTTTNN được đầu tư vào các dự
án khí ngoài khơi, những dự án ít phải chịu những rủi ro về chính trị và kinh tế, tiếpđến là ngành khách sạn và du lịch ( là ngành dễ thực hiện , quản lý và mau thu hồivốn)
Trong giai đoạn (1996 -2000 ) FDI đầu tư vào khu vực sản xuất vật chất ( nhất
là lĩnh vực công nghiệp ) ngày càng gia tăng và chiếm hơn 2/3 tổng nguồn vốn đầu tưchung Trong đó trên 60% số dự án là đầu tư khai thác và nâng cầp các cơ sở kinh tếhiện có Cơ cấu ngành nghề cũng đã được điều chỉnh theo hướng ngày càng hợp lýhơn, tập trung vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng và cơ sởsản xuất công nghiệp, chế biến nông lâm, thuỷ sản và sử dụng hiệu quả tài nguyênthiên nhiên, sử dụng nhiều lao động, ứng dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại …trong đó đầu tư vào các ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 56% vốn đăng ký
Trong giai đoạn 2001-2006 nguồn FDI đầu tư vào các ngành sản xuất chiếm70% vốn đăng ký Trong thời gian gần đây, việc thu hút FDI đang có sự chênh lệchquá lớn giữa công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và nông nghiệp, thuỷ sản Năm 2007nguồn FDI tăng mạnh trong lĩnh vực dịch vụ, bất động sản, công nghiệp nặng, nhiều
4,658,841,815
CN nhẹ 2,740 15,680,141,811 6,884,439,318
47,164,684,169
14,132,235,521
CN thực phẩm 350 4,199,0 1,87
Trang 2005,162 5,954,424 Xây dựng 563 6,278,072,680 2,112,345,833
II Nông, lâm nghiệp 976 4,792,791,569 2,290,827,7 87
Nông-Lâm nghiệp 838
4,322,791,540
2,024,892,567 Thủy sản 138 470,000,029 265,935,220
Dịch vụ 1,438 3,332,641,410 1,347,865,673 GTVT-Bưu điện 235 6,254,568,683 3,475,235,406 Khách sạn-Du lịch 250
15,411,708,335
4,465,834,460 Tài chính-Ngân hàng 68 1,057,777,080 991,354,447 Văn hóa-Ytế-Giáo dục 294
1,758,606,263
642,864,566
XD Khu đô thị mới 14 8,224,680,438 2,841,813,939
XD Văn phòng-Căn hộ 189 19,361,686,326 5,735,689,586
XD hạ tầng KCX-KCN 36
1,780,515,658
558,735,597
Tổng số 9,803 149,774,721,399 52,014,038,3 72
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Cơ cấu vốn ĐTTTNN ngày càng thay đổi phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơcấu kinh tế của đất nước, cho đến 19/12/2008, vốn đăng ký mới tập trung chủ yếu vàolĩnh vực công nghiệp và xây dựng có 6303 dự án với tổng vốn đăng ký 87,8 tỷ USD,chiếm 64.30% về số dự án và 58.62% về vốn đầu tư đăng ký; lĩnh vực dịch vụ có2,524 dự án với tổng vốn đăng ký 57.182 tỷ USD, chiếm 25.75% về số dự án và38.18% về vốn đầu tư đăng ký Số còn lại thuộc lĩnh vực nông -lâm-ngư
Riêng trong năm 2008, vốn FDI vào lĩnh vực dịch vụ có 554 dự án với tổng vốnđăng ký 27,4 tỷ USD, chiếm 47,3% về số dự án và 45,4% về vốn đầu tư đăng ký Vốnđăng ký mới tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có 572 dự án vớitổng vốn đăng ký 32,62 tỷ USD, chiếm 48,85% về số dự án và 54,12% về vốn đầu tư
Trang 21đăng ký; Số còn lại thuộc lĩnh vực nông -lâm-ngư Cơ cấu đầu tư đã chuyển dịch dầnsang lĩnh vực dịch vụ với sự xuất hiện của một số dự án quy mô lớn trong lĩnh vực bấtđộng sản, cảng biển Điều này sẽ góp phần làm nâng cao chất lượng khu vực dịch vụ,bao gồm tài chính, ngân hàng, bảo hiểm góp phần thúc đẩy sự phát triển của cácngành kinh tế trong thời gian tới.
2.1.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức đầu tư
Tính đến hết năm 2008, chủ yếu các doanh nghiệp ĐTNN thực hiện theo hìnhthức 100% vốn nước ngoài, có 7.574 dự án ĐTNN với tổng vốn đăng ký 87,6 tỷ USD,chiếm 77,3% về số dự án và 58,49% tổng vốn đăng ký Theo hình thức liên doanh có
1822 dự án với tổng vốn đăng ký 51,58 tỷ USD, chiếm 18,58% về số dự án và34,44% tổng vốn đăng ký Theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh có 227 dự ánvới tổng vốn đăng ký 4,6 tỷ USD chiếm 2,32% về số dự án và 3,1% tổng vốn đăng
ký Số còn lại thuộc các hình thức khác như BOT, BT, BTO Có thể so sánh với tỷtrọng dự án hoạt động theo hình thức 100% vốn nước ngoài tính đến hết năm 2004 là39,9%, theo hình thức liên doanh là 40,6% và theo hình thứuc hợp doanh là 19,5% đểthấy được hình thức 100% vốn nước ngoài ngày càng được các nhà đầu tư lựa chọnhơn Đó cũng là xu hướng chung trên thế giới, hình thức 100% vốn nước ngoài khiếnnhà đầu tư tự chủ hơn khi đã am tường môi trường đầu tư tại nước đầu tư
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO HTĐT 1988-2008(tính tới ngày 19/12/2008-chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Hình thức đầu tư Số dự án TVĐT Vốn điều lệ
Trang 22Riêng trong năm 2008, thực hiện chủ yếu theo hình thức 100% vốn nước ngoài(882 dự án, vốn đăng ký 31,16 tỷ USD), chiếm 75,3% về số dự án và 51,7% về vốnđăng ký Số dự án theo hình thức liên doanh có 213 dự án với vốn đăng ký 27,16 tỷUSD, chiếm 18,2% về số dự án và 45,1% về vốn đăng ký Còn lại là các dự án theohình thức khác.
2.1.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo đối tác đầu tư
Thực hiện phương châm của Đảng và Chính phủ “đa phương hóa, đa dạng hóaquan hệ hợp tác Việt Nam muốn làm bạn với các nước trong khu vực và thế giới ”được cụ thể hóa qua hệ thống pháp luật ĐTNN, qua hơn 20 năm đã có hơn 81 quốcgia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam với tổng vốn đăng ký gần 150 tỷ đô la Mỹ.được cụ thể hóa qua hệ thống pháp luật ĐTNN, qua hơn 20 năm đã có hơn 81 quốc
Trong những năm đầu thu hút FDI, nhà đầu tư chính vào Việt Nam chủ yếu lànước đến từ Châu Á như Xin-ga-po, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản.Đặc biệt làn sóng đầu tư vào năm 1996 tỷ trọng đầu tư của các quốc gia đó lần lượt là32,5%, 14,3%, 9,6%, 9,5% và 7.7% trong tổng số 8,6 tỷ đô-la Mỹ dòng FDI vào năm
đó Từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á, đầu tư từ các nước Châu Á giảm mạnhnhất là Xingapo và đầu tư từ Châu Âu và Nam Mỹ có tăng lên mạnh mẽ trong tổngdòng vốn FDI, cụ thể như Mỹ chuyển lên vị trí thứ 4 năm 2002 nhưng vẫn đứng 11 vềvốn FDI Đến cuối năm 2006, các nhà đầu tư nước ngoài từ hơn 70 quốc gia và lục địa
đã đầu tư vào Việt nam Châu Á chiếm 60,8%, châu Âu chiếm 23%, châu Mỹ chiếm7% Năm nước đầu tư lớn nhất đều là các nước châu Á – bao gồm Xin-ga-po, ĐàiLoan, Nhật Bản, Hồng Kông và Hàn Quốc - chiếm hơn 59% tổng vốn đăng ký Mườinhà đầu tư lớn nhất chiếm 80% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam Bước sang năm 2007các nước Châu Á chiếm 69%, trong đó khối ASEAN chiếm 19% tổng vốn đăng ký.Các nước châu Âu chiếm 24%, trong đó EU chiếm 10% Các nước Châu Mỹ chiếm5%, riêng Hoa Kỳ chiếm 3,6% Tuy nhiên, nếu tính cả số vốn đầu tư từ các chi nhánhtại nước thứ 3 của các nhà đầu tư Hoa Kỳ thì vốn đầu tư của Hoa Kỳ tại Việt Nam sẽđạt con số trên 3 tỷ USD, đứng vị trí thứ 5 trong tổng số 80 quốc gia và vùng lãnh thổ
có đầu tư tại Việt Nam
Trang 23ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO NƯỚC 1988-2008(Tính tới ngày 19/12/2008 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
(20 nước có vốn đầu tư lớn nhất)
7,816,779,142
2 Malaysia 302
17,783,408,023
3,812,797,776
3 Nhật Bản 1,046
17,158,201,448
4,875,799,623
4 Hàn Quốc 2,058 16,526,117,830 5,862,630,195
5 Singapore 651 15,438,025,346 5,132,305,330
6 BritishVirginIslands 404
11,704,426,217
3,917,299,736
7 Hồng Kông 511
6,494,424,736
2,399,626,879
8 Thái Lan 198
5,702,134,248
2,339,342,962
4,749,236,125
995,352,656
4,587,781,421
912,116,421
11 Cayman Islands 35 4,388,697,851 765,457,618
12 Hoa Kỳ 428 4,258,607,038 2,034,308,995
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư(http://fia.mpi.gov.vn/Default.aspx?ctl=FIAs&TabID=4&mID=265&aID=571)Kết thúc năm 2008 với nhiều kỷ lục đạt đươc, trong đó vốn đầu tư chủ yếu vẫnđến từ các nước Châu Á Đặc biệt trong năm 2008 đã có 50 quốc gia và vùng lãnh thổđăng ký đầu tư tại Việt Nam, trong đó có 11 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tưvốn trên 1 tỷ USD Malaysia đứng đầu với 55 dự án, vốn đăng ký 14,9 tỷ USD, chiếm4,7% về số dự án và 24,8% về vốn đầu tư đăng ký Đài Loan đứng thứ 2 có 132 dự án,vốn đầu tư 8,64 tỷ USD, chiếm 11,3% về số dự án và 14,3% về vốn đầu tư đăng ký.Nhật Bản đứng thứ 3 có 105 dự án, vốn đầu tư 7,28 tỷ USD, chiếm 9,0% về số dự án
và 12,1% về vốn đầu tư đăng ký dự án Singapore đứng thứ 4 có 101 dự án, vốn đầu tưđăng ký 4,46 tỷ USD, chiếm 8,6% về số dự án và 7,4% về số vốn đăng ký Brunei
Trang 242.1.5 FDI theo địa phương
Tính đến nay, đã có 65 tỉnh, thành phố thu hút được nguồn vốn ĐTTTNN, nhưng dotrình độ phát triển hạ tầng , kinh tế, kỹ thuật và vị trí địa lý khác nhau nên kết quả thuhút ĐTTTNN giữa các địa phương chênh nhau rất lớn
Trong 3 năm 2006- 2008, cả nước có 63 địa phương thu hút được dự án đầu tư nướcngoài, trong đó 10 địa phương dẫn đầu là Tp HCM chiếm 13,7% tổng vốn đăng ký, BàRịa – Vũng Tàu 13,2%, Ninh Thuận 10,3%, Hà Tĩnh 8,1%, Hà Nội 6,8%, Thanh Hóa6,5%, Phú Yên 6,3%, Đồng Nai 5,5%, Bình Dương 4,9% và Kiên Giang 2,4%
Chỉ tính trong 11 tháng năm 2008, không kể 7 dự án thăm dò, khai thác dầu khí (chiếm18,1% tổng vốn đăng ký), tỉnh Ninh Thuận đã vươn lên đứng đầu 43 địa phương của
cả nước có thu hút vốn FDI, do có liên doanh sản xuất thép giữa tập đoàn Lion lai-xi-a) với tập đoàn tàu thủy Vinashin, với tổng vốn đăng ký đạt 9,79 tỉ USD; Bà Rịa
(Ma Vũng Tàu đứng thứ 2, có 4 dự án với tổng vốn đăng ký là 9,3 tỉ USD, chiếm 16,6%tổng vốn đăng ký Các địa phương có thứ tự tiếp theo là Thành phố Hồ Chí Minh vớitổng số vốn đăng ký đạt 7,99 tỉ USD, chiếm 14,2% tổng vốn đăng ký; Hà Tĩnh: 7,8 tỉUSD, chiếm 14%; Thanh Hóa: 6,2 tỉ USD, chiếm 11%; Phú Yên: 4,3 tỉ USD chiếm7,7%; Kiên Giang: 2,3 tỉ USD chiếm 4,09%; Đồng Nai: 1,78 tỉ USD chiếm 3,1%
Đầu tư nước ngoài theo địa phương 1988 – 2007(Tính đến ngoài 22/12/2007 – chỉ tính các dự án có hiệu lực)
STT Địa phương
Số dự
án Vốn ĐT Vốn điều lệ
Vốn thực hiên
6,347,487,062
2 Hà Nội 1011
12,664,570,
044
5,661,169,078
3,589,621,920
3 Đồng Nai 917 11,665,711,568 4,655,087,285 4,152,591,894
4 Bình Dương 1581 8,516,393,283 3,452,028,952 2,078,979,706 5
1,267,669,334
6 Hải Phương 270
2,729,564,
057
1,148,295,920
1,273,511,670
7 Dầu Khí 36
2,142,461,
815
1,785,461,815
5,148,473,303
Trang 25122,827,280
10 Long An 188
1,865,839,
159
681,249,868
423,043,982
11 Đà Nẵng 111
1,852,320,
789
824,541,457
184,751,090
12 Hải Dương 278
1,830,418,
293
703,182,321
439,671,370
13 Hà Tây 80
1,814,524,
642
520,451,389
218,528,786
14 Quảng Ngãi 15 1,124,528,689 564,291,000 12,026,572
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư(http://fia.mpi.gov.vn/Default.aspx?ctl=FIAs&TabID=4&mID=265&aID=538)
2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐTTTNN TẠI VIỆT NAM
Từ khi thực hiện Luật Đầu tư (năm 1987) đến nay, tính theo lũy kế nước ta đãthu hút được khoảng 150 tỉ USD vốn FDI cam kết, nhưng vốn giải ngân mới đạtkhoảng 56 tỉ USD, bằng khoảng 36% tổng vốn đăng ký, trong đó vốn thực hiện củaphía Việt Nam chiếm khoảng 10%-15%, vốn thực hiện của phía nước ngoài chiếmkhoảng 35%-50%, vốn vay chiếm từ 35%-55% tuỳ theo mỗi năm
Trong phần vốn vay, nguồn vay từ các công ty mẹ chiếm phần chủ yếu, khoảng73% (gồm trực tiếp cho vay, bảo lãnh vay từ các ngân hàng nước ngoài , phần còn lại
do do các doanh nghiệp tự vay từ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đóng tại ViệtNam và các ngân hàng Việt Nam ) Trong số vốn vay, các doanh nghiệp liên doanhvay khoảng 50%, còn lại do các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài vay
Từ năm 1997-1999 dòng vốn ĐTTTNN vào Việt Nam liên tục giảm và tăng trởlại 1 cách từ từ bắt đầu từ năm 2001 đến 2005, đặc biệt trong 3 năm gần đây FDI tăngđột biến vào Việt Nam ( cả về vốn đăng ký và vốn thực hiện ) Sở dĩ trước năm 2000
ta nhận được vốn FDI thấp là do nguồn vốn vào nước ta chủ yếu nhận được từ các nhàđầu tư Châu Á, do đó khi cuộc khủng hoảng Tài chính – Tiền tệ xảy ra vào năm 1997
đã ảnh hưởng đến lượng vốn ĐTTTNN vào Việt Nam Nên sau khi phục hồi các nướctiếp tục đầu tư vào, đặc biệt gần đây Việt Nam là điểm đầu tư hấp dẫn trên phạm vitoàn cầu nên gây được sự quan tâm đặc biệt của các nước phát triển để thu hút đầu tư
Trang 26Biểu: Tình hình thực hiện nguồn vốn ĐTTTNN tại Việt Nam từ năm 2001-2009
Vốn thực hiện so với vốn đăng ký
Trang 27chỉ còn 17% Điều đó cho chúng ta thấy có một sự bất ổn trong quá trính đầu tư vàthực hiện dự án FDI.
Nhìn chung xu hướng gần đây của thu hút FDI tại Việt Nam là vốn đăng kýtăng liên tục mà trong khi đó vốn dăng ký ngày càng chiếm tỷ trọng thấp Một phầnchúng ta đang chịu sự ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy ra bắtđầu vào năm 2007, do đó các nước, các tập đoàn lớn đã bớt đổ vốn đi đầu tư để nhằm
ổn định tài chính tại các công ty mẹ Cũng chính thế mà 3 tháng đầu năm 2009 vốnđầu tư vào Việt Nam giảm môt cách đàng kể chỉ đạt 6 tỷ USD bằng 40% so với cùng
kỳ năm trước Riêng trong năm 2008 64 tỷ USD nhà đầu tư đã đăng ký nhưng mớithực hiện được 11,5 tỷ USD, còn lại 52,5 tỷ USD, cùng số vốn đã đăng ký từ nhữngnăm trước chưa thực hiện đã lên đến hơn 90 tỷ thì không biết đến bao giờ được giảingân Những dự án này đã và đang khiến cho nhiều nông dân mất đất canh tác dochiếm dụng đất, không những thế còn làm bất ổn xã hội dẫn đến nền kinh tế phát triểnkém bền vững
2.3 Hiệu quả sử dụng vốn FDI
FDI đóng vai trò rất quan trọng trong sư gia tăng của tổng vốn đầu tư toàn xã hội(TVĐTXH)
Thời kỳ từ 1991-1995,vốn ĐTTTNN chiếm trên 25% tổng vốn đầu tư toàn xãhội;thời kỳ từ 1996-2000 tăng gấp 1,8 lần thời kỳ trước và chiếm 24% tổng vốn đầu tưtoàn xã hội Riêng trong hai năm 2001, 2002 vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũngchiếm hơn 17,5% tổng vốn đầu tư toàn xã hội Trong 3 năm vừa qua, vốn FDI thựchiện đã đạt 23,6 tỷ USD và ngày càng gia tăng tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xãhội: năm 2006 chiếm tỷ lệ 16,2%, năm 2007 lên tới 24,8% và năm 2008, với mức giảingân tăng 44% so với năm 2007, tỷ lệ này 31% Thông qua nguồn vốn ĐTTTNN,nhiều nguồn lực trong nước đã được khai thác và đưa vào sử dụng tương đối có hiệuquả và góp phần tạo ra thế và lực phát triển mới cho nền kinh tế Đồng thời, nhà nướccũng chủ động hơn trong việc bố trí cơ cấu vốn đầu tư vào kết cấu hạ tâng kinh tế-xãhội và đầu tư vào những vùng khó khăn
Trang 28Biểu: Tỷ trọng FDI trong GDP và TVĐTXH
Tỷ lệ đóng góp của khu vực có vốn đầu tư trưc tiếp nước ngoài trong GDP tăngdần qua các năm Từ mức đóng góp trung bình 6,3% của GDP trong giai đoạn 1991-
1995, khu vực doanh nghiệp ĐTNN đã đóng góp khoảng 15,5% GDP, cao hơn mụctiêu đề ra tại Nghị quyết 09 (15%) từ 2001-2005 Trong hai năm 2006 và 2007 khuvực kinh tế có vốn ĐTNN đóng góp trên 17% GDP Riêng trong năm 2008 khu vựcnày đóng góp 12.84% GDP
ĐTNN đóng góp đáng kể vào NSNN và các cân đối vĩ mô:
Cùng với sự phát triển các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam, mức đónggóp của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN vào ngân sách ngày càng tăng Thời kỳ 1996-
2000, không kể thu từ dầu thô, các doanh nghiệp ĐTNN đã nộp ngân sách đạt 1,49 tỷUSD, gấp 4,5 lần 5 năm trước Trong 5 năm 2001-2005, thu ngân sách trong khốidoanh nghiệp ĐTNN đạt hơn 3,6 tỷ USD, tăng bình quân 24%/năm Riêng 3 năm 2006đến 2008 khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã nộp ngân sách đạt trên 5 tỷ USD, hơn gấpđôi thời kỳ 1996-2000 và tăng 38% so với thời kỳ 2001-2005
Biểu: Đóng gop của FDI vào ngân sách nhà nước