- Đưa ra hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm hoàn thiện quy trình giải ngân và thanh lý hợp đồng cho vay, đồng thời ứng dụng vào mô hình ngân hàng thực hành tại khoa Tài chính- Ngân hàng.. 1
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, Nhà trường đang định hướng các Khoa trong toàn trường xây dựng chương trình đào tạo số hóa, tinh giảm việc học lý thuyết tiếp thu thụ động từ phía sinh viên sang việc học song song giữa lý thuyết với việc ứng dụng vào thực tiễn, tạo điều kiện cho sinh viên học hỏi, nắm bắt những vấn đề mới, quy trình công nghệ mới, bồi dưỡng nguồn nhân lực lao động kinh tế- kỹ thuật có trình độ cao cho các công ty, xí nghiệp, ngân hàng Từ năm 2008 đến nay đã có nhiều Khoa trong Trường đã và đang xây dựng nhiều mô hình mô phỏng quy trình nghiệp vụ, các kỹ năng trong quá trình làm việc như Khoa Kế toán-Kiểm toán, Khoa Quản trị- Kinh
tế quốc tế,
1.2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài
Cùng với sự tiến bộ của xã hội, trường Đại học Lạc Hồng ngày càng phát triển
về mọi mặt: cơ sở vật chất ngày càng hiện đại, chất lượng đào tạo và Nghiên cứu khoa học ngày càng được nâng cao…
Từ năm 2008 đến nay đã có nhiều Khoa trong Trường đã và đang xây dựng nhiều mô hình mô phỏng quy trình nghiệp vụ, các kỹ năng trong quá trình làm việc như Khoa Kế toán-Kiểm toán, Khoa Quản trị- Kinh tế quốc tế…
- Ts Nguyễn Văn Nam – Cn Trần Ngọc Thủy, Thiết ế m hình doanh nghiệp
ảo phục vụ cho việc tiếp cận thực tế c ng tác quản l của inh vi n ngành Quản trị inh doanh”, Báo cáo NCKH Giáo viên lần 7, Đại học Lạc Hồng, năm 2010
- Ths Nguyễn Thị Bạch Tuyết –Ths Nguyễn Thị Đức Loan, Xây dựng quy trình kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Lạc Hồng trong mô hình thực hành kế toán ảo của Khoa Kế toán-Kiểm toán”, Báo cáo NCKH Giáo viên lần 8, Đại học Lạc Hồng, năm 2011
Hiện tại và trong thời gian tới, Khoa TC-NH sẽ tham gia nghiên cứu để xây dựng được quy trình thực hành, xử l hóa đơn chứng từ cho sinh viên chuyên ngành TC-NH thông qua việc mô phỏng lại hoạt động của các Doanh nghiệp, Ngân hàng
Trang 2nhằm giúp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra Trường có thể làm việc ngay, không cần doanh nghiệp phải đào tạo lại
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng thành c ng quy trình thực hành giải ngân và thanh l hợp đồng cho vay được m phỏng theo hoạt động của Ngân hàng
- Nâng cao hả năng ứng dụng những l thuyết được học vào việc thực hành của sinh vi n Giúp cho sinh viên chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng có thể hiểu
và nắm rõ quy trình giải ngân và thanh lý hợp đồng cho vay tại các Ngân hàng
- Đưa ra hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm hoàn thiện quy trình giải ngân và thanh lý hợp đồng cho vay, đồng thời ứng dụng vào mô hình ngân hàng thực hành tại khoa Tài chính- Ngân hàng
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình giải ngân và thanh l hợp đồng cho vay trong m hình ngân hàng thực hành tại Khoa Tài chính- Ngân hàng
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài được nghi n cứu và thực hiện tại Khoa Tài chính- Ngân hàng, Trường Đại học Lạc Hồng
Thời gian nghi n cứu: từ tháng 6/2011 đến tháng 6/2012
1.5 Phương pháp nghiên cứu
+ Tham hảo tài liệu: luật các tổ chức tín dụng, quy định về việc cho vay của các ngân hàng …
+ Thu thập số liệu, các mẫu hóa đơn từ các Ngân hàng: bộ hồ sơ tín dụng, quy trình giải ngân và cho vay của các ngân hàng…
+ Khảo sát iến chuy n gia
+ Thu thập số liệu phi thực nghiệm: lập bảng câu hỏi điều tra
+ ử dụng các phần mềm Excel, P để phân tích số liệu
Trang 31.6 Những đóng góp mới của đề tài
- Xây dựng thành c ng quy trình thực hành giải ngân và thanh l hợp đồng cho vay được m phỏng lại từ các hoạt động thực tế của Ngân hàng Đồng thời giới thiệu các biểu mẫu, hóa đơn, chứng từ mà một số Ngân hàng đang sử dụng trong quá trình hoạt động để sinh vi n hiểu và biết cách xử l
- Giúp cho sinh viên chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng nâng cao hả năng ứng dụng những l thuyết được học vào việc thực hành
1.7 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu và ết luận, báo cáo nghiên cứu hoa học gồm có 05 chương chính:
Chương 1 Tổng quan về đề tài
Chương 2 Cơ sở l thuyết về quy trình giải ngân và thanh l hợp đồng cho vay tại
các ngân hàng thương mại
Chương 3 Phương pháp nghi n cứu
Chương 4 Kết quả nghi n cứu quy trình thực hành giải ngân và thanh l hợp đồng
cho vay trong mô hình ngân hàng thực hành tại Khoa Tài chính- Ngân hàng
Chương 5 Nhận xét và iến nghị
Trang 4CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH GIẢI NGÂN VÀ THANH LÝ
HỢP ĐỒNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Tín dụng, các hình thức tín dụng
2.1.1 Khái niệm tín dụng [1],[4]
Tín dụng là mối quan hệ xã hội, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa chủ thể inh tế này với chủ thể inh tế hác tr n nguy n tắc có hoàn trả Nói cách hác tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hi n vật hay tiền tệ trong một thời gian nhất định từ người cho vay (người
sở hữu) sang người đi vay (người sử dụng) và hi đến hạn phải hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn cái ban đầu, hoản giá trị d i ra này được gọi là lợi tức tín dụng
2.1.2 Các hình thức tín dụng [2],[3]
2.1.2.1 Tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các c ng ty, xí nghiệp, các tổ chức inh tế với nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau
Tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng hác và giữ vai trò là cơ sở để các hình thức tín dụng hác ra đời
Tín dụng thương mại ra đời dựa tr n nền tảng hách quan đó là quá trình luân chuyể vốn và chu ỳ sản xuất inh doanh của các xí nghiệp, tổ chức inh tế
h ng có sự phù hợp lẫn nhau, h ng những tổ chức inh tế hác ngành mà còn giữa các tổ chức inh tế cùng một ngành ự h ng ăn hớp này dẫn đến hiện tượng trong cùng một thời điểm, một số doanh nghiệp đã sản xuất ra một lượng hàng hóa cần bán, và chưa cần phải thu tiền ngay, trong hi một doanh nghiệp hác lại cần phải mua hàng hóa ấy để đáp ứng nhu cầu sản xuất inh doanh mà lại chưa có tiền
Trang 5Hiện tượng này có thể được giải quyết nếu các doanh nghiệp tiến hành mua bán chịu hàng hóa cho nhau Đó chính là tín dụng thương mại
2.1.2.2 Tín dụng nhà nước
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước (bao gồm chính phủ trung ương, chính quyền địa phương .) với các đơn vị và cá nhân trong xã hội, trong đó chủ yếu là nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức và cá nhân bằng các phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội
Tín dụng nhà nước có thể được thực hiện bằng hiện vật hoặc bằng hiện im, trong đó tín dụng bằng tiền là chủ yếu
2.1.2.3 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các xí nghiệp tổ chức inh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng
ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói tr n
Tín dụng ngân hàng là hình thức tin dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền inh tế
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của ngân hàng Khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chuy n nghiệp, hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú
Trang 6- Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính sản xuất inh doanh gắn với hoạt động sản xuất inh doanh của doanh nghiệp vừa là tín dụng ti u dùng, h ng gắn với hoạt động sản xuất inh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng h ng hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu th ng hàng hóa
b C ng cụ hoạt động của tín dụng ngân hàng
Trong tín dụng ngân hàng, các c ng cụ được sử dụng cũng rất đa dạng và phong phú
Để tập hợp các nguồn tiền tệ trong xã hội, ngân hàng sử dụng như các ỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, các sổ tiết iệm định mức hay h ng định mức…
Để cung ứng tín dụng cho các doanh nghiệp, ngân hàng sử dụng chủ yếu là
hế ước cho vay (hoặc hợp đồng tín dụng) Khế ước này cho phép ngân hàng thu hồi đầy đủ số vốn gốc và tiền lãi theo thời hạn đã xác định
c Tác dụng của tín dụng ngân hàng
- Nếu tín dụng thương mại chỉ bó hẹp giữa những nhà sản xuất inh doanh quen biết nhau hoặc có mối quan hệ với nhau về cung ứng hàng hóa dịch vụ, thì trái lại, tín dụng ngân hàng có thể mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các ngành, với nhiều loại hình và quy m hoạt động lớn, vừa và nhỏ
Kh ng những xâm nhập vào lĩnh vực sản xuất inh doanh mà còn xâm nhập vào nhiều lĩnh vực như dịch vụ, đời sống Vì vậy có thể hẳng định vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy sự phát triển inh tế - xã hội
- Tín dụng thương mại thường bị giới hạn bởi quy m và số lượng hoạt động, tín dụng ngân hàng h ng bị giới hạn về quy m , có nghĩa là tín dụng ngân hàng có thể cung ứng vốn cho nền inh tế với số vốn rất lớn, với nhiều thời hạn hác nhau, nhờ đó giúp các doanh nghiệp h ng những có vốn để inh doanh, mà còn có vốn
Trang 7để mở rộng đầu tư , đổi mới thiết bị, nhằm nâng cao năng lực sản xuất, như vậy tín dụng ngân hàng có tác dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền inh tế
- Hoạt động của tín dụng ngân hàng còn có tác động và ảnh hưởng lớn đối với tình hình lưu th ng tiền tệ của đất nước Nhờ hoạt động của tín dụng ngân hàng
mà vốn tiền tệ của xã hội được huy động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển nền inh tế, nó vừa có tác dụng đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển tiền tệ được tập trung phần lớn qua hệ thống ngân hàng Đó là những điều iện quan trọng để ổn định lưu th ng tiền tệ, ổn định giá cả thị trường
2.2 Tổng quan về quy trình cho vay chung
(Nguồn: Tác giả nghiên cứu)
Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay
Trang 8Bước 1 : Tiếp xúc và hướng dẫn hách hàng vay
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của hách hàng
Bước 3: C ng tác thẩm định cho vay
Bước 4: Lập hồ sơ vay vốn
Bước 5: Giải ngân
Bước 6 : Kiểm tra giám sát vốn vay
Bước 7 : Xử l thu nợ
Bước 8 : Tất toán nợ vay và giải chấp tài sản
Giải thích quy trình cho vay chung
1) Khách hàng cung cấp các tài liệu và th ng tin trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng để quan hệ vay vốn;
1*) au hi điều tra tín dụng nếu hách hàng h ng đủ điều iện cho vay theo quy định thì cán bộ tín dụng trả hồ sơ vay cho khách hàng và nêu rõ lý do;
2) au hi iểm tra và quyết định cho vay, cán bộ tín dụng chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng tín dụng;
3a) Trưởng (phó) phòng tín dụng xem xét lại ết quả thẩm định, nếu hợp lệ thì duyệt cho vay và trình toàn bộ hồ sơ cho giám đốc hoặc phó giám đốc Trong trường hợp cần thiết trưởng (phó) phòng tín dụng có thể tái thẩm định;
3b) Trường hợp mức vay vượt quyền phán quyết của phó giám đốc, trưởng phòng tín dụng sẽ trình qua tổ thẩm định chuy n trách;
4a) Giám đốc hoặc phó giám đốc xem xét hồ sơ, nếu hợp lệ sẽ duyệt cho vay và chuyển toàn bộ hồ sơ cho cán bộ tín dụng;
4b) au hi tổ thẩm định lập tờ trình và báo cáo thẩm định và giám đốc sẽ quyết định cho vay và chuyển hồ sơ cho cán bộ tín dụng nhập số hợp đồng tín dụng
và một số yếu tố cần thiết vào mạng vi tính;
Trang 95) Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ cho thanh toán vi n làm thủ tục giải ngân; 6) Thanh toán vi n chuyển các giấy tờ cần thiết sang tổ ngân quỹ;
7) Tổ ngân quỹ tiến hành phát tiền vay cho hách hàng;
8) Hàng tháng thanh toán vi n sao các loại giấy báo gởi cho cán bộ tín dụng
2.3 Tổng quan về quy trình cho vay thực tế tại các ngân hàng
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng sẽ xây dựng cho mình một quy trình cho vay riêng Nhóm tác giả đã xây dựng các bước căn bản của một quy trình cho vay:
Trang 10(Nguồn: Tác giả nghiên cứu)
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay thực tế
Vi phạm hợp đồng
Trang 111) Khách hàng cung cấp cung cấp các tài liệu và th ng tin trực tiếp đến gặp cán
bộ tín dụng để quan hệ vay vốn ;
2) Sau khi tiếp xúc hách hàng cán bộ tín dụng y u cầu hách hàng lập bộ hồ sơ vay vốn chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng tín dụng ;
3) Trưởng (phó) phòng tín dụng sẽ sẽ tổ chức phân tích và thẩm định về tư cách
và phương án sản xuất inh doanh Ghi nhận ết quả vào báo cáo và lập tờ trình và các giấy tờ hác Nếu hợp lệ thì duyệt cho vay và trình toàn bộ hồ sơ cho giám đốc hoặc phó giám đốc Trong trường hợp cần thiết trưởng (phó) phòng tín dụng có thể tái thẩm định Trường hợp mức vay vượt quyền phán quyết của phó giám đốc, trưởng phòng tín dụng sẽ trình qua tổ thẩm định chuy n trách ;
4) Giám đốc hoặc phó giám đốc xem xét hồ sơ và ra quyết định:
- Nếu từ chối sẽ trả hồ sơ vay cho hách hàng và gửi giấy báo nêu rõ lý do
- Nếu chấp nhận sẽ duyệt cho vay và chuyển toàn bộ hồ sơ cho cán bộ tín dụng ;
Cán bộ tín dụng sẽ hẹn gặp hách hàng lập hợp đồng tín dụng, ết hợp đồng
và các hợp đồng phụ Giám đốc sẽ quyết định cho vay và chuyển hồ sơ cho cán
bộ tín dụng nhập số hợp đồng tín dụng và một số yếu tố cần thiết vào mạng vi tính ; 5) Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ cho thanh toán vi n làm thủ tục giải ngân
Tổ ngân quỹ tiến hành phát tiền vay cho hách hàng Tiền sẽ được chuyển vào tài hoản hách hàng hoặc trả cho người cung cấp hoặc nhận tiền mặt
6) Nhân vi n ế toán, nhân vi n tín dụng và thanh tra, iểm soát vi n sẽ tiến hành giám sát tín dụng Nếu sai với hợp đồng đã ết sẽ áp dụng các biện pháp để xử
Trang 129) Thanh l hợp đồng mặc nhi n
2.4 Tổng quan về quy trình giải ngân và thanh lý hợp đồng cho vay
2.4.1 Khái niệm hoạt động giải ngân
Giải ngân vốn nghĩa là ngân hàng xuất (giải quyết) tiền bạc, tài chính (ngân) theo hợp đồng thoả thuận vay mượn cho hách hàng để giải quyết một c ng việc
đã được tính toán theo một ế hoạch cụ thể
Giải ngân được thực hiện trong quá trình vay vốn ngân hàng au hi thực hiện các thủ tục vay, đã được ngân hàng chấp thuận, bước giải ngân là việc ngân hàng chi tiền cho từng đợt nhận nợ của hách hàng Đối với 1 hợp đồng vay có thể xảy ra các trường hợp: giải ngân 1 lần hoặc giải ngân từng lần
Giải ngân là một trong các bước chính của quy trình cho vay, tức là hách hàng nộp hồ sơ vay vốn cho ngân hàng Sau đó ngân hàng sẽ iểm tra tính hợp pháp hợp
lệ của hồ sơ, điều iện tài chính, hả năng sinh lời của dự án nếu đồng thì lập hợp đồng tín dụng với hách hàng trong hợp đồng tín dụng sẽ có ghi rõ điều iện giải ngân (xuất tiền) cho hách hàng một cách cụ thể do hai b n thoả thuận với nhau (một hay nhiều lần), hi đến ỳ thì người vay sẽ làm c ng văn th ng báo tới ngân hàng y u cầu giải ngân
2.4.2 Khái niệm hoạt động thanh lý hợp đồng cho vay
Đây là hâu ết thúc của quy trình cho vay Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử l :
Trang 132.5.1 Quy trình giải ngân và thanh lý hợp đồng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
2.5.1.1 Quy trình giải ngân
Bước 1: Nhân vi n tín dụng chuyển hồ sơ tín dụng và các giấy tờ hác đến bộ phận giao dịch để thực hiện việc giải ngân
Bước 2: Nhân vi n giao dịch iểm tra tính hợp lệ của các mẫu hồ sơ, hướng dẫn hách hàng viết các mẫu biểu và tiến hành giải ngân theo quy định
Bước 3: Nhân vi n tín dụng nhập hồ sơ tín dụng vào chương trình tin học
(Nguồn: Quy trình cho vay Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn) [6]
Sơ đồ 2.3: Quy trình giải ngân
Trang 142.5.1.2 Quy trình thanh lý hợp đồng cho vay
(Nguồn: Quy trình cho vay Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn) [6]
Sơ đồ 2.4: Quy trình thanh lý hợp đồng
Bước 1: hi hách hàng trả hết nợ, nhân vi n tín dụng có văn bản báo cáo cho lãnh đạo và các bộ phận li n quan biết
Bước 2: nhân vi n tín dụng lập các biểu mẫu giải chấp tài sản chuyển phòng thẩm định tài sản để làm thủ tục giải chấp
Bước 3: nhân vi n tín dụng bàn giao tài sản cho hách hàng èm bi n bản giao nhận Tiến hành lưu hồ sơ tín dụng và bảo đảm đầy đủ tính pháp lý
2.5.2 Quy trình giải ngân và thanh lý hợp đồng cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Trang 152.5.2.1 Quy trình giải ngân
(Nguồn:
http://vi.scribd.com/doc/88695854/Quy-trinh-c%E1%BA%A5p-tin-d%E1%BB%A5ng-t%E1%BA%A1i-Ngan-hang-A-Chau ) [7]
Sơ đồ 2.5: Quy trình giải ngân tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng hoặc hế ước nhận nợ, tài hoản vay được mở cho hách hàng và tiến hàng giải ngân
Trang 162.5.2.2 Quy trình thanh lý hợp đồng cho vay
(Nguồn:
http://vi.scribd.com/doc/88695854/Quy-trinh-c%E1%BA%A5p-tin-d%E1%BB%A5ng-t%E1%BA%A1i-Ngan-hang-A-Chau ) [7]
Sơ đồ 2.6: Quy trình thanh lý hợp đồng tại Ngân hàng TMCP Á Châu 2.5.3 Quy trình giải ngân và thanh lý hợp đồng cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Trang 172.5.3.1 Quy trình giải ngân
Trang 18o Đảm bảo tiền vay
- Hợp đồng đảm bảo tiền vay
o Thực hiện đăng giao dịch đảm bảo tại cơ quan có thẩm quyền
o Thực hiện một số thủ tục hác (phong tỏa, mua bảo hiểm…)
o Nhận bản chính giấy tờ có li n quan đến Quyền sở hữu tài sản đảm bảo
Trang 192.5.3.2 Quy trình thanh lý hợp đồng cho vay
(Nguồn: http://vi.scribd.com/doc/39569035/Quy-Trinh-Tin-Dung-Sacombank)[8]
Sơ đồ 2.8: Quy trình thanh lý hợp đồng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín
Bước 1: Cán bộ tín dụng tính toán số vốn, lãi hách hàng phải thanh toán
Bước 2: Thu vốn và lãi vay
Bước 3: Thực hiện các thủ tục giải chấp tài sản cho hách hàng
Bước 4 : Trả các giấy tờ li n quan đến quyền sớ hữu tài sản cho hách hàng và các thủ tục hác (gửi giấy giải tỏa xe, trả giấy chứng nhận bảo hiểm…)
Trang 21CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
Bản phỏng vấn
sơ bộ 1
Xác định vấn đề nghiên cứu:
Xây dựng quy trình giải ngân và thanh lý hợp đồng cho vay
Cơ sở lý thuyết về quy trình
tín dụng
Nghiên cứu định tính
Thảo luận nhóm Phương pháp chuy n gia
Mô hình nghiên cứu
Khảo sát thử
Nghiên cứu định lượng:
- Điều tra bằng bảng câu hỏi 100 sinh vi n
- Mã hóa, nhập liệu, làm sạch dữ liệu
Trang 22(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Sơ đồ 3.1: Quá trình nghiên cứu Giải thích quy trình:
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
Xây dựng quy trình giải ngân và thanh l hợp đồng trong m hình Ngân hàng thực hành cho khoa Tài chính – Ngân hàng
Bước 2: Quy trình cho vay
au hi đã xác định được vấn đề nghi n cứu tác giả cần tìm hiểu và đưa ra các cơ sở l thuyết phù hợp với đề tài nghi n cứu Từ đó đưa ra bản phỏng vấn sơ
bộ 1
Bước 3: Nghiên cứu định tính
Dùng các phương pháp: thảo luận nhóm và phương pháp chuy n gia để hoàn thiện bảng phỏng vấn sơ bộ
Bước 4: Mô hình nghiên cứu
Đưa ra m hình nghi n cứu phù hợp sau hi tiến hành nghi n cứu định tính
Và hắc phục những sai sót để đưa ra bản phỏng vấn sơ bộ 2
Bước 7: Viết báo cáo
Thực hiện xử l và phân tích dữ liệu sơ cấp
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 23Đối tượng nghi n cứu là các bạn sinh viên Khoa Tài chính- Ngân hàng đã học xong m n thực hành nghiệp vụ ngân hàng thương mại Bảng câu hỏi được gửi trực tiếp đến từng sinh vi n
3.2.2 Mẫu điều tra
Thời gian thực hiện: từ ngày 23-04-2012 đến ngày 28-04-2012
Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp ngẫu nhi n M hình nghi n cứu
có 13 câu hỏi, sử dụng ích thước mẫu là n=100 Để đạt được ích thước mẫu này, nhóm tác giả phát ra 120 phiếu, thu về 120 và phiếu hợp lệ là 100
3.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi
Nội dung bảng câu hỏi gồm 2 phần chính: Phần 1 gồm những câu hỏi nhằm thu thập th ng tin về sinh vi n, phần 2 gồm các câu hỏi nhằm đánh giá về quy trình
Bảng câu hỏi được thiết ế qua các giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xây dựng bảng câu hỏi dựa tr n các yếu tố thành phần trong thang đo tác động đến quy trình
Giai đoạn 2: au hi thiết ế bảng câu hỏi, tác giả tiến hành phát phiếu thử cho 5 nhân vi n tín dụng nhằm iểm tra về hình thức cũng như nội dung của bảng câu hỏi
Giai đoạn 3: Chỉnh sửa và hoàn tất bảng câu hỏi trước hi trước hi tiến hành điều tra
Nội dung bảng câu hỏi xem phụ lục 2
Trang 24Tóm tắt chương 3
Trong chương 3, tác giả đã n u ra được những phương pháp cơ bản được sử dụng trong nghi n cứu hoa học cũng như là các phương pháp nghi n cứu ứng dụng trong đề tài Đề tài nghi n cứu h ng chỉ đi vào phân tích định tính mà còn thực tế hơn hi thực hiện hảo sát và đưa vào phân tích định lượng Mặc dù số lượng phiếu phát ra h ng nhiều nhưng ết quả thu được từ việc iểm định là c ng cụ tốt để tác giả đưa ra được những iến nghị nhằm hoàn thiện đề tài