1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG rủi RO TRONG THANH TOÁN QUỐC tế tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM

37 668 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Rủi Ro Trong Thanh Toán Quốc Tế Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Người hướng dẫn PGS. TS. Trầm Thị Xuân Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàngngười trả tiền, người mua, người nhập khẩu… yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyểnmột số

Trang 1

Đề tài:

NHỮNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN

QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm thực hiện : Nhóm 15

Lớp : Ngân Hàng Ngày 2 Khóa : 21

Hệ: Sau Đại Học

Ngày 01/05/2013

Trang 2

Họ và tên Nhiệm vụ

1 Bùi Thị Thùy Anh Phần 2-chương I

2 Nguyễn Thị Bảo Ngân Chương III

3 Huỳnh Thảo Nguyên Phần 3-chương I

4 Nguyễn Thị Thanh Thủy Chương II

5 Lê Thị Thanh Thúy Chương II +tổng hợp

6 Nguyễn Đào Xuân Phần 1-chương 1+ Soạn Powerpoint

Trang 3

Như chúng ta đã biết hoạt động giao thương quốc tế đã xuất hiện từ rất sớm và khôngngừng phát triển Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa thì hoạt động ngoại thương giữ vị tríquan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế thế giới Trong hoạt động này thì không thểkhông kể đến sự tham gia của các ngân hàng thương mại Các ngân hàng này đóng vai trònhư một trung gian thanh toán cho các đối tác nước ngoài.

Thông qua hệ thống ngân hàng thì việc nhận và chuyển tiền của các bên sẽ được an toàn vànhanh chóng hơn Ngoài ra, hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ đem lại tiện ích chocác bên giao thương mà còn đem lại một nguồn lợi rất cao cho các ngân hàng đó là gópphần đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, gia tăng thu nhập từ việc thu phí chuyển tiền và cáchình thức tài trợ thương mại

Tuy nhiên, thanh toán quốc tế cũng như các hoạt động khác cũng chứa đựng nhiều rủi rogây cho các ngân hàng cũng như các bên giao thương một tổn thất rất lớn Vì vậy, mà nhómchọn đề tài “Những rủi ro trong thanh toán quốc tế” nhằm tìm hiểu và phân tích xem tronghoạt động giao thương và thanh toán quốc tế có những rủi ro nào phát sinh, trên cơ sở đóđưa ra các giải pháp để giảm thiểu rủi ro nhằm giúp các hoạt động giao thương quốc tế vàviệc kinh doanh của các ngân hàng diễn ra an toàn hiệu quả

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ NHỮNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ.

1 Tổng quan về thanh toán quốc tế 1

1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế 1

1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế 1

1.2.1 Phương thức chuyển tiền 1

1.2.2 Phương thức ghi sổ 3

1.2.3 Phương thức nhờ thu 4

1.2.4 Phương thức tín dụng chứng từ 7

2 Những rủi ro trong thanh toán quốc tế 11

2.1 Rủi ro thương mại 11

2.1.1 Từ phía Người xuất khẩu 11

2.1.2 Từ phía người nhập khẩu 12

2.2 Rủi ro trong thanh toán 13

2.2.1 Rủi ro tín dụng 13

2.2.2 Rủi ro tỷ giá 15

2.2.3 Rủi ro tác nghiệp 16

2.2.4 Rủi ro khác 17

3.Những hệ quả của rủi ro trong thanh toán quốc tế 19

3.1 Phương thức chuyển tiền 19

3.2 Phương thức ghi sổ 19

3.3 Phương thức nhờ thu 20

3.3.1.Phương thức nhờ thu trơn 20

3.3.2.Phương pháp nhờ thu kèm chứng từ 20

3.4 Phương thức tín dụng chứng từ 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 1 Khung pháp lý, tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế 23

2 Hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 23

Trang 5

2.2 Vietinbank 23

2.3 Eximbank 24

3 Những tình huống thực tế về rủi ro phát sinh trong hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam 24

3.2.1 Tình huống 1 24

3.2.2 Tình huống 2 25

3.3 Phương thức LC 26

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TỪ PHÍA CÁC NGÂN HÀNG VÀ CÁC NHÀ QUẢN LÝ. 1.Các ngân hàng 29

2 Ngân hàng nhà nước 30

3.Chính phủ 30

4.Cơ quan khác 30

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ NHỮNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ.

I.Tổng quan về thanh toán quốc tế:

1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế:

Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ liên quan đến các mốiquan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác phi kinh tế giữa các tổ chức, công ty,

cá nhân các nước với nhau thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng có quan hệ đại lýtrên toàn thế giới

1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế:

1.2.1 Phương thức chuyển tiền (remittance)

1.2.1.1 Khái niệm:

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng(người trả tiền, người mua, người nhập khẩu…) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyểnmột số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người nhận tiền, người bán, người xuất khẩu…)

ở một địa điểm nhất định trong một thời gian nhất định

1.2.1.2 Đối tượng tham gia:

Người chuyển tiền (The Remitter, The Applicant, The Customer): người mua, nhà nhập

khẩu, người mắc nợ, kiều bào chuyển tiền về nước…là người yêu cầu ngân hàng chuyểntiền

Ngân hàng chuyển tiền (The Remitting bank, The Applicant bank): ngân hàng nhận ủy

thác chuyển tiền của người chuyển tiền

Người thụ hưởng (The Beneficiary): người bán, nhà xuất khẩu, chủ nợ, người tiếp nhận

vốn đầu tư… hoặc một người nào đó do người chuyển tiền chỉ định

Ngân hàng trung gian (Intermediary Bank): ngân hàng nắm giữ tài khoản Nostro của ngân

hàng chuyển tiền hoặc ngân hàng trả tiền

Ngân hàng đại lý (The Corresponding/ Agent bank): Là ngân hàng có quan hệ đại lý với

ngân hàng chuyển tiền, thường đặt tại nước của người thụ hưởng

Ngân hàng trả tiền (The Beneficiary bank): ngân hàng phục vụ người thụ hưởng.

1.2.1.3 Phân loại:

Chuyển tiền bằng thư (M/T Mail Transfer): Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển

tiền bằng cách phát hành bankdraft (hối phiếu ngân hàng) yêu cầu ngân hàng đại lý ở nướcngoài trả tiền cho người thụ hưởng Bankdraft là phương tiện chuyển tiền do ngân hàng phát

Trang 7

hành yêu cầu ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài trả tiền cho người xuất trìnhbankdraft.

Chuyển tiền bằng điện: Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách điện

lệnh ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng Gồm có:chuyển tiền bằng T/T (telegraphic Transfer) và chuyển tiền thông qua hệ thống SWIFT(Societies For Worldwide Interbank Financial Telecommunication)

1.2.1.4 Quy trình:

a.Quy trình chuyển tiền trả trước (advance payment):

Bước 1: Dựa trên hợp đồng ngoại thương đã ký kết, công ty nhập khẩu viết lệnh chuyển

tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyểntiền ứng trước tiền cho nhà nhập khẩu

Bước 2: Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng chuyển tiền sẽ

trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền đồng thời gửi giấy báo nợ (giấy đã thanh toán) chocông ty nhập khẩu

Bước 3: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thư hay điện báo) cho ngân hàng trả tiền ở

nước ngoài chuyển trả cho người thụ hưởng (trong trường hợp ngân hàng này có quan hệđại lý với ngân hàng trả tiền) Nếu trong thường hợp ngân hàng trả tiền không có quan hệđai lý với ngân hàng chuyển tiền thì sẽ thực hiện việc chuyển tiền thông qua ngân hàng đại

lý ở các bước 3a, 3b

Bước 4: Ngân hàng trả tiền sẽ thực hiện việc chuyển tiền cho công ty xuất khẩu và gửi giấy

báo có cho đơn vị

Bước 5: Công ty xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho công ty nhập

Trang 8

khẩu đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ (vận đơn, hóa đơn, chứng từ về hàng hóa vàchứng từ có liên quan cho công ty nhập khẩu).

b.Quy trình chuyển tiền trả sau (deffered payment):

Bước 1: Sau khi thỏa thuận đi đến ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, công ty xuất

khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho công ty nhập khẩu đồng thời chuyểngiao toàn bộ chứng từ (vận đơn, hóa đơn, chứng từ về hàng hóa và các chứng từ có liênquan cho công ty xuất khẩu)

Bước 2: Công ty nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ, hóa đơn, viết lệnh chuyển tiền gửi

đến ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng chuyển tiền)

Bước 3: Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng chuyển tiền sẽ

trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền gửi giáy báo nợ cho công ty nhập khẩu

Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thư hay bằng điện báo) cho ngân hàng trả tiền

ở nước ngoài chuyển trả cho người thụ hưởng (trong trường hợp ngân hàng này có quan hệđại lý với ngân hàng trả tiền) Nếu trong trường hợp ngân hàng trả tiền không có quan hệ đại

lý với ngân hàng chuyển tiền thì sẽ thực hiện việc chuyển tiền thông qua ngân hàng đại lý ởbước (4a), (4b)

Bước 5: Ngân hàng chuyển tiền sẽ thực hiện việc chuyển tiền cho người thụ hưởng và gửi

giấy báo có cho công ty xuất khẩu

1.2.2 Phương thức ghi sổ

1.2.2.1 Khái niệm:

Là phương thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành giao hàng thì ghi Nợtài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này

Trang 9

được thực hiện thông thường theo định kỳ như đã thỏa thuận.

1.2.2.2 Đối tượng tham gia:

- Nhà xuất khẩu

- Nhà nhập khẩu

- Ngân hàng

1.2.2.3 Quy trình:

Bước 1: Trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thương, công ty nhập khẩu yêu cầu các ngân

hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản tín thác (Trust account)

Bước 2: Ngân hàng thông báo cho công ty xuất khẩu về việc công ty nhập khẩu mở tài

khoản tín thác và những yêu cầu liên quan đến việc xuất trình chứng từ

Bước 3: Công ty xuất khẩu cung ứng hàng sang nước nhập khẩu theo đúng thỏa thuận trên

hợp đồng và có giám định của người đại diện hoặc của công ty giám định do người đại diệncủa công ty nhập khẩu thuê

Bước 4: Trên cơ sở giao hàng, công ty xuất khẩu xuất trình chứng từ cho ngân hàng chỉ

định thanh toán

Bước 5: Ngân hàng kiểm tra chứng từ, đối chiếu bảng ghi nhớ trước đây, nếu đúng thì thanh

toán tiền cho công ty xuất khẩu từ tài khoản tín thác của đơn vị nhập khẩu

Bước 6: Ngân hàng chuyển toàn bộ chứng từ cho công ty nhập khẩu và quyết toán tài khoản

tín thác

1.2.3 Phương thức nhờ thu (collection)

1.2.3.1 Khái niệm:

Trang 10

Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức trong đó công ty xuất khẩu sau khi hoànthành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ sẽ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục

vụ mình thu hộ tiền từ công ty nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu (hoặc séc) và bộ chứng từ

do công ty xuất khẩu xuất trình

1.2.3.2 Đối tượng tham gia

Người ủy thác (Principal): người bán (công ty xuất khẩu) nhờ ngân hàng thu hộ.

Người trả tiền (Drawee): bên mua, nhà nhập khẩu, là người được ký phát hối phiếu.

Ngân hàng chuyển chứng từ hay còn gọi là ngân hàng nhờ thu (remittance bank): Là

ngân hàng phục vụ cho bên bán (công ty xuất khẩu), được bên bán ủy thác thu hộ tiền chobên mua, có nhiệm vụ chuyển giao chứng từ qua ngân hàng nước ngoài để đòi tiền bên mua

Ngân hàng thu hộ tiền (Collecting bank): có nhiệm vụ thu hộ tiền bên mua (công ty nhập

khẩu) thường là đại lý của ngân hàng chuyển chứng từ ở nước ngoài

Ngân hàng xuất trình chứng từ (Presenting bank): thực hiện chức năng giống như ngân

hàng thu hộ, là đại lý của ngân hàng trực tiếp xuất trình chứng từ đòi tiền bên mua

1.2.3.3 Phân loại

Căn cứ vào loại hối phiếu sử dụng trong phương thức nhờ thu:

Nhờ thu trơn (Clean collection): nhờ thu trơn là phương thức thanh toán, trong đó

công ty xuất khẩu sau khi giao hàng cho bên công ty nhập khẩu, chỉ ký phát tờ hốiphiếu đòi tiền công ty nhập khẩu và yêu cầu ngân hàng thu số tiền ghi trên tờ hốiphiếu đó, không kèm theo một điều kiện nào cả của việc trả tiền

Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): Phương thức nhờ thu kèm chứng

từ là phương thức thanh toán mà trong đó công ty xuất khẩu nhờ ngân hàng thu hộtiền từ công ty nhập khẩu không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộchứng từ hàng hóa, với điều kiện nếu công ty nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc chấpnhận hối phiếu thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ hàng hóa cho công ty nhập khẩu

để nhận hàng

Căn cứ vào thời hạn trả tiền nhờ thu kèm chứng từ có hai loại:

Nhờ thu trả ngay (Documents against payment-D/P): Được sử dụng trong trường

hợp mua bán trả tiền ngay khi người mua trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từthanh toán

Nhờ thu trả chậm (Documents against acceptance-D/A): Được sử dụng trong

trường hợp mua bán chịu, chỉ khi nào người mua chấp nhận trả tiền trên hối phiếu thi

Trang 11

ngân hàng mới giao bộ chứng từ để nhận hàng Đến hạn thanh toán hối phiếu, ngườimua có nhiệm vụ thanh toán đúng hạn cho người cầm hối phiếu.

1.2.3.4 Quy trình:

Bước 1: Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương được ký kết giữa hai đơn vị, công ty xuất khẩu

thực hiện việc giao hàng sang nước nhập khẩu

Bước 2: Trên cơ sở giao hàng công ty xuất khẩu ký phát hối phiếu đòi tiền công ty nhập

khẩu kèm theo bộ chứng từ hàng hóa gửi đến ngân hàng phục vụ mình (remitting bank) đềnhờ thu hộ tiền từ công ty nhập khẩu

Bước 3: Ngân hàng nhờ thu gửi hối phiếu, bộ chứng từ hàng hóa kèm theo chỉ thị nhờ thu

gửi ngân hàng thu hộ (Collecting Bank) nhờ thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu

Nếu không đồng ý thu hộ thì phải thông báo ngay (Fax, Telex, Swift)

Bước 4: Ngân hàng nhờ thu giữ lại bộ chứng từ gốc, gửi hối phiếu và bản sao chứng từ cho

công ty nhập khẩu (trong trường hợp ngân hàng thu hộ cũng là ngân hàng phục vụ cho nhànhập khẩu) Nếu trong trường hợp ngân hàng thu hộ không có quan hệ đại lý với ngân hàngnhờ thu thì sẽ gửi hối phiếu và bản sao chứng từ cho công ty nhập khẩu thông qua ngânhàng xuất trình

Bước 5: Công ty nhập khẩu kiểm tra hối phiếu và bản sao chứng từ, đối chiếu với hợp đồng

mà quyết định đồng ý hay từ chối thanh toán Nếu đồng y thì có hai trường hợp:

 Nếu là nhờ thu trả tiền ngay (D/P): công ty nhập khẩu thanh toán thì ngân hàng mớigiao bộ chứng từ gốc để nhận hàng

 Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền theo chứng từ (D/A): công ty nhập khẩu chỉ cần kýchấp nhận hối phiếu ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ

Bước 6: Ngân hàng thu hộ tiền chuyển giao chứng từ hàng hóa cho công ty nhập khẩu để

nhận hàng (ngân hàng đã nhận được sự đồng ý thanh toán)

Trang 12

Bước 7: Ngân hàng thu hộ thực hiện các bút toán chuyển tiền và gửi thông báo hoặc hối

phiếu đã chấp nhận về ngân hàng nhờ thu bên xuất khẩu hoặc thông báo về sự từ chối thanhtoán của bên nhập khẩu

Bước 8: Ngân hàng nhờ thu tiến hành thanh toán, gửi giấy báo có cho công ty xuất khẩu

hoặc chuyển hối phiếu đã chấp nhận hoặc thông báo về sự từ chối thanh toán của bên nhậpkhẩu

1.2.4 Phương thức tín dụng chứng từ:

1.2.4.1 Khái niệm:

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng

mở thư tín dụng) đáp ứng những nhu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng)cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của ngườihưởng lợi khi những điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ

1.2.4.2 Đối tượng tham gia:

Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C): bên mà L/C được phát hành theo yêu cầu của

họ, thường là nhà nhập khẩu, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và cótrách nhiệm pháp lý về việc ngân hàng phát hành trả tiền cho người thụ hưởng L/C

Người hưởng lợi (Beneficiary of L/C): bên được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối

phiếu đã chấp nhận thanh toán, thường là người bán hay người xuất khẩu hàng hóa

Ngân hàng phát hành thư tín dụng (Issuing bank): ngân hàng thực hiện việc phát hành L/

C theo đơn người yêu cầu, nghĩa là nó cung cấp tín dụng cho người yêu cầu Ngân hàngphát hành thường được hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng Nếu không

có sự thỏa thuận trước thì nhà nhập khẩu được phép chọn ngân hàng phát hành

Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank): ngân hàng được ngân hàng phát hành

ủy quyền thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo thường là ngân hàngđại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhà xuất khẩu

Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): ngân hàng bổ sung sự xác nhận của mình vào L/

C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của ngân hàng phát hành

Ngân hàng thanh toán (Paying bank).

Ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank).

Ngân hàng chấp nhận (Accepting bank): ngân hàng thực hiện chấp nhận hối phiếu kỳ hạn Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing bank): ngân hàng có nhiệm vụ hoàn tiền cho ngân hàng

thanh toán bộ chứng từ

Trang 13

Ngân hàng chuyển nhượng (Transfering bank): trong trường hợp L/C được phép chuyển

nhượng thì ngân hàng này sẽ đứng ra làm thủ tục chuyển nhượng L/C từ người thụ hưởngthứ nhất sang người thụ hưởng thứ hai theo yêu cầu của người yêu cầu

1.2.4.3 Phân loại:

Căn cứ vào thời hạn trả tiền của LC:

LC trả ngay (Sight letter of credit): là loại LC được ngân hàng phát hành hoặc ngân

hàng chỉ định thanh toán ngay khi các điều khoản và điều kiện của LC được thựchiện đúng và đầy đủ

LC trả chậm (Deferred letter of credit): là loại LC được ngân hàng phát hành hoặc

ngân hàng chỉ định thanh toán sau một thời gian do LC quy định khi các điều khoản

và điều kiện của LC được thực hiện đúng và đầy đủ

Căn cứ vào hình thức của LC:

L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C): là L/C mà người mở (nhà nhập khẩu) có

quyền đề nghị ngân hàng phát hành sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào màkhông cần có sự chấp thuận và thông báo trước của người thụ hưởng (nhà xuấtkhẩu) Tuy nhiên, khi hàng hóa đã giao, các lệnh trên sẽ không có giá trị và ngânhàng phát hành vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết, coi nhưkhông có việc hủy bỏ xảy ra

L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): là L/C mà sau khi đã mở, thì ngân

hàng phát hành không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực củaL/C nếu không có sự đồng thuận của người thụ hưởng và ngân hàng xác nhận (nếucó)

L/C không hủy ngang, xác nhận (confirmed irrevocable L/C): là L/C không thể

hủy bỏ Theo yêu cầu của ngân hàng phát hành, một ngân hàng khác xác nhận trảtiền cho L/C này Trách nhiệm trả tiền L/C của ngân hàng xác nhận giống như ngânhàng phát hành, do đó ngân hàng phát hành phải trả phí xác nhận và thường là kýquỹ tại ngân hàng xác nhận, tỷ lệ ký quỹ có khi lên tới 100% trị giá của L/C Do cóhai ngân hàng đứng ra cam kết nên L/C loại này là đảm bảo nhất cho nhà nhập khẩu

L/C chuyển nhượng (transferable L/C): là L/C không thể hủy ngang, theo đó người

hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C vàquyền đòi tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai, mỗi ngườihưởng lợi thứ hai nhận cho mình một phần của thương vụ Việc chuyển nhượng L/C

Trang 14

không có nghĩa hợp đồng mua bán cũng được chuyển nhượng, người hưởng lợi banđầu vẫn là người chịu trách nhiệm chính với nhà nhập khẩu.

L/C giáp lưng (back to back L/C): sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở

cho mình hưởng, nhà xuất khẩu căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này

để thế chấp mở một L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/

C ban đầu

L/C tuần hoàn (revolving L/C): là L/C không thể hủy ngang mà sau khi đã sử dụng

hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ vàtiếp tục sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổnggiá trị hợp đồng được thực hiện L/C tuần hoàn phải ghi rõ ngày hết hiệu lực cuốicùng, số lần tuần hoàn và số tiền tối thiểu của mỗi lần Đồng thời phải ghi rõ có chophép số dư của L/C trước cộng dồn vào những L/C tiếp theo hay không, nếu khôngcho phép thì gọi là L/C tuần hoàn không tích lũy (non-cumulative revolving L/C),còn nếu cho phép cộng dồn thì gọi là L/C tuần hoàn tích lũy (cumulative revolvingL/C)

L/C dự phòng (standby L/C): để bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường

hợp nhà nhập khẩu đã nhận được L/C, tiền đặt cọc, tiền ứng trước, nhưng không cókhả năng giao hàng, hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã quy địnhtrong L/C, đòi hỏi ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một L/C trong đócam kết với nhà nhập khẩu là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước, và chiphí mở L/C cho nhà nhập khẩu Một L/C như vậy gọi là L/C dự phòng

L/C đối ứng (Reciprocal L/C): L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với

nó được mở

L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C): Gọi là L/C điều khoản đỏ vì trước đây được

in bằng mực đỏ để tăng sự chú ý Là L/C mà ngân hàng phát hành cho phép ngânhàng thông báo ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục

vụ sản xuất hàng hóa theo L/C đã mở Điều cần hiểu là tiền ứng trước được lấy từ tàikhoản của người mở, nghĩa là tín dụng thương mại, mà không phải là tín dụng củangân hàng thông báo hay ngân hàng phát hành Ngân hàng thông báo chỉ thực hiệncác thủ tục theo điều khoản của L/C mà không cam kết hoặc không chịu trách nhiệm

về số tiền đó Việc ứng trước tiền được ngân hàng phát hành ủy quyền cho ngânhàng thông báo thực hiện Sau đó (hoặc trước đó) ngân hàng phát hành sẽ (hoặc đã)

Trang 15

trích tài khoản của người mở chuyển (hoặc hoàn trả) cho ngân hàng thông báo.

1.2.4.4 Quy trình:

Bước 1: căn cứ vào hợp đồng mở mua bán ngoại thương công ty nhập khẩu viết đơn đề

nghị mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi đơn vị mở tài khoản ngoại tệ đểyêu cầu ngân hàng mở một thư tín dụng cho công ty xuất khẩu hưởng)

Bước 2: căn cứ vào yêu cầu mở thư tín dụng của công ty nhập khẩu và các chứng từ có liên

quan, nếu đồng ý, ngân hàng viết thư tín dụng gửi cho công ty xuất khẩu thông qua ngânhàng thông báo tại nước xuất khẩu

Bước 3: khi nhận được thư tín dụng của ngân hàng mở L/C gửi đến, ngân hàng thông báo sẽ

tiến hành kiểm tra tính xác thực của thư tín dụng, rồi chuyển bản chính L/C cho nhà xuấtkhẩu

Bước 4: công ty xuất khẩu nhận được thư tín dụng do ngân hàng thông báo gửi đến, tiến

hành kiểm tra, dịch thuật, đối chiếu với hợp đồng mua bán ngoại thương đã được ký kếttrước đây, nếu đồng ý thì tiến hành giao hàng cho công ty nhập khẩu, nếu không đồng ý thì

đề nghị công ty nhập khẩu điều chỉnh hoặc bổ sung thêm cho đến khi hoàn chỉnh thì mớigiao hàng

Bước 5: sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, công ty xuất khẩu lập bộ chứng từ theo

đúng điều khoản trong thư tín dụng xuất trình cho ngân hàng để yêu cầu thanh toán

Bước 6: ngân hàng phục vụ người xuất khẩu nhận, kiểm tra và xử lý bộ chứng từ do đơn vị

Trang 16

chứng từ kèm theo thư đòi tiền gửi về ngân hàng phát hành yêu cầu thanh toán.

 Nếu bộ chứng từ có sai sót thì tất cả các sai sót hoặc bất hợp lệ của chứng từ đềuđược thanh toán viên ghi vào phiếu kiểm chứng từ xuất khẩu Sau đó sẽ xử trí tùytheo mức độ sai sót của bộ chứng từ

Bước 7: ngân hàng mở L/C nhận được bộ chứng từ thanh toán do ngân hàng của bên xuất

khẩu gửi đến tiến hành kiểm tra đối chiếu với những điều khoản quy định trên L/C đã mởtrước đây Nếu thấy phù hợp thì ngân hàng mở L/C sẽ thanh toán cho bên xuất khẩu thôngqua ngân hàng bên xuất khẩu Nếu bộ chứng từ không phù hợp với những điều kiện và điềukhoản đã ghi trong L/C, ngân hàng mở L/C có quyền từ chối thanh toán L/C hoặc có thể xin

ý kiến của người xin mở L/C về việc thanh toán lô hàng nhập khẩu

Bước 8: nhận được điện báo có về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng xuất khẩu, ngân hàng

báo có cho công ty xuất khẩu và cũng có thể nhận được thông báo từ chối của ngân hàng

mở L/C

Bước 9: ngân hàng mở L/C yêu cầu người mở L/C thanh toán toàn bộ chứng từ và chuyển

bộ chứng từ cho người mở L/C Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp vớinhững điều kiện đã ghi trong L/C, thì hoàn trả lại tiền cho ngân hàng mở thư tín dụng, hoặcvay ngân hàng để thanh toán L/C

2 Những rủi ro trong thanh toán quốc tế:

2.1 Rủi ro thương mại:

Loại rủi ro này hiện diện trong tất cả các giao dịch giữa các thương gia, rủi ro trong giaodịch quốc tế cũng giống như rủi ro trong các giao dịch nội địa

Rủi ro này được xem xét một cách khác nhau từ phía người xuất khẩu và từ phía người nhậpkhẩu

2.1.1 Từ phía Người xuất khẩu:

Họ thường gặp phải những khuyết tật trong thanh toán như:

Sự suy yếu tài chính của con nợ (người mua hàng): người mua hàng bất ngờ rơi vào tình

trạng mất khả năng thanh toán trong kỳ hạn đã thỏa thuận, khi ngân quỹ của họ hết tiền, họ

sẽ đề nghị gia hạn trả nợ Sự thanh toán có thể được thỏa hiệp nếu người mua chưa thể cảithiện được tình hình tài chính

Những quy định pháp lý: trường hợp người mua tuyên bố không còn khả năng chi trả,

doanh nghiệp đó sẽ bị giải thể theo luật pháp Nợ của nhà xuất khẩu chỉ được thanh toán saukhi các khoản nợ khác gọi là được ưu tiên giải quyết xong như các khoản tiền lương, các

Trang 17

khoản tố chức xã hội, thuế…Nhà xuất khẩu có rất ít cơ hội thu hồi dù rất nhỏ các khoản màngười mua đã nợ Trước khả năng mất thanh toán của người mua, có rất ít biện pháp hữuhiệu nếu nhà xuất khẩu không thực hiện các điều kiện an toàn về thanh toán trước khi thựchiện hợp đồng thương mại, hoặc không mua bảo hiểm của các công ty chuyên trách về vấn

đề này

2.1.2 Từ phía người nhập khẩu:

Cũng như các quan hệ giao dịch thương mại nội địa, rủi ro xảy ra ngay cả đối với ngườimua (người nhập khẩu) rủi ro xảy ro khi nhà xuất khẩu vi phạm các điều khoản của hợpđồng thương mại

Thời hạn gửi hàng: theo hợp đồng đã ký kết, người nhập khẩu bắt buộc phải nhận hàng

trong thời hạn đã thoả thuận để họ có thể giao hàng cho đối tác của mình Mọi sự chậm trểtrong quá trình vận chuyển từ người xuất khẩu đều gây khó khăn cho việc nhận hàng hoátheo đúng hạn của hợp đồng, gây ra tổn thất cho người mua trong thoả thuận với đối tác

Vận chuyển hàng từng phần: khi hàng hoá được vận chuyền làm nhiều lần (từng phần mỗi

lần) nếu sự vận chuyển hàng thuộc trách nhiệm người nhập khẩu, thì người nhập khẩu sẽkhông được giá ưu đãi khi vận chuyển hàng với khối lượng lớn

Số lượng hàng: khi người nhập khẩu nhận được hàng với số lượng ít hơn như đã yêu cầu

thoả thuận trong hợp đồng sẽ gây hậu quả:

 Lượng hàng thiếu gây tổn hại cho người nhập khẩu vì không thể thực hiện đầu tưhay dự án như đã định trước, không thu được lợi nhuận như đã dự tính Ngược lạivẫn phải bỏ ra một chi phí trả lãi cho khoản vay để mua hàng

 Nguy cơ đối tác của người nhập khẩu sẽ hủy hợp đồng, tẩy chay không hợp tác đốivới người nhập khẩu nếu hàng hóa đó có vai trò quan trọng trong kinh doanh, điềunày gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của người nhập khẩu trên thị trường

Sự thay đổi về điều kiện và thời gian thanh toán: nhiều khi hợp đồng thương mại đã ký qui

định cụ thể về các điều kiện và thời gian thanh toán, song người xuất khẩu đơn phương thayđổi buộc nhà nhập khẩu phải thanh toán luôn một lần toàn bộ số tiền hàng mới được nhậnhàng, điều này khiến cho nhà nhập khẩu bị động phải có khoản vay từ ngân hàng để tài trợcho việc thanh toán với phần lãi phải trả Nếu khoản vay lớn sẽ gây khó khăn trong việc vayvốn và ảnh hưởng đến khả năng nhận hàng

Yếu tố giá cả: trong quá trình thực hiện hợp đồng, với lý do đặc biệt như chính trị, thiên

tai… người xuất khẩu yêu cầu người nhập khẩu phải trả theo một giá cao hơn so với giá

Trang 18

thoả thuận Trong trường hợp này người nhập khẩu có thể từ chối hợp đồng và tìm ngườicung cấp mới, song sẽ bị nhận hàng chậm hơn so với quy định với đối tác Nhiều khi ngườinhập không có lựa chọn nào khác buộc phải chấp nhận giá cao và tổn thất trong lợi nhuận.

Những thay đổi trong điều kiện vận chuyển hàng hóa: tuy hợp đồng đã ký cụ thể phương

tiện vận chuyển, song quá trình vận chuyển hàng có những tình huống thay đổi chuyến hàngbằng những phương tiện chậm hơn, gây sự chậm trễ trong nhận hàng, ảnh hưởng đến giaohàng với đối tác

Rủi ro trong bảo hiểm: trong hợp đồng thương mại được ký, các bên tham gia thiếu sự

quản lý chặt chẽ có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng trong vận chuyển hàng hóa, hàng hóađược đền bù với giá cao nhất như trong thỏa thuận bảo hiểm nhưng khoản tiền được nhậnthấp hơn nhiều so với giá trị thực của hàng hóa

Các yếu tố khác như: chất lượng của hàng hóa, nguồn gốc của hàng hóa, điều kiện về vệ

sinh, y tế, rủi ro liên quan tới chi phí hàng phải lưu kho…cũng ảnh hưởng không nhỏ tới cácgiao dịch trong thương mại quốc tế

2.2 Rủi ro trong thanh toán:

Đây là những bất ngờ gây tổn thất cho các bên tham gia thanh toán, đặc biệt đối với cácngân hàng khi thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán cho các bên tham gia kinh doanh, giaodịch quốc tế

2.2.1 Rủi ro tín dụng:

Đây là rủi ro mất khả năng thanh toán của một trong các bên tham gia vào thanh toán đặcbiệt trong phương thức tín dụng chứng từ

Rủi ro tín dụng của nhà nhập khẩu: khi nhà nhập khẩu trong hoạt động kinh doanh của

mình bị vỡ nợ, phá sản mất khả năng thanh toán sẽ gây rủi ro cho ngân hàng phát hành thưtín dụng (L/C) Khi ngân hàng phát hành L/C thay mặt người nhập khẩu cam kết trả tiền chobên xuất khẩu, trong trường hợp các ngân hàng không yêu cầu ký quỹ 100%, mà ngược lạingân hàng tài trợ cho vay đối với người nhập khẩu, gặp trường hợp mất khả năng thanh toáncủa người nhập khẩu, rủi ro trong thanh toán hàng nhập xảy ra, sẽ gây không ít khó khăn,tổn thất cho ngân hàng phát hành

Rủi ro tín dụng của nhà xuất khẩu: rủi ro này thường xảy ro trong trường hợp ngân hàng

thực hiện chiết khấu chứng từ Do tình trạng sai sót trong hồ sơ thanh toán bị từ chối thanhtoán, trường hợp này ngân hàng chiết khấu có quyền truy đòi lại số tiền đã thanh toán chongười xuất khẩu, song nếu người xuất khâu không có khả năng thanh toán sẽ gây hậu quả

Ngày đăng: 07/01/2014, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3:  Doanh số của Eximbank giai đoạn 2010-2012 - NHỮNG rủi RO TRONG THANH TOÁN QUỐC tế tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM
Bảng 1.3 Doanh số của Eximbank giai đoạn 2010-2012 (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w