1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng

212 636 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xu Hướng Chuyển Đổi Nghề Của Lao Động Nông Nghiệp Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
Tác giả Trần Gia Long
Người hướng dẫn PGS.TS. Quyền Đình Hà, TS. Đinh Văn Đãn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong quá trình chuyển ñổi nghề cũng có những khó khăn như: i thiếu việc làm và năng suất lao ñộng còn thấp; ii việc ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp chưa xuất phát từ nh

Trang 1

TRẦN GIA LONG

NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG CHUYỂN ðỔI NGHỀ

CỦA LAO ðỘNG NÔNG NGHIỆP VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

TRẦN GIA LONG

NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG CHUYỂN đỔI NGHỀ

CỦA LAO đỘNG NÔNG NGHIỆP VÙNG đỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 62 31 10 01

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Quyền đình Hà

2 TS đinh Văn đãn

HÀ NỘI Ờ 2012

Trang 3

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, chưa từng ñược dùng

ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào Các nguồn trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn./

Tác giả luận án

Trần Gia Long

Trang 4

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lời cảm

ơn sâu sắc ựến:

- Tập thể các thày, cô giáo Bộ môn Phát triển nông thôn; Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện đào tạo Sau ựại học; Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận

án này; ựặc biệt là PGS.TS Quyền đình Hà và TS đinh Văn đãn ựã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án;

- Lãnh ựạo các cơ quan Trung ương; lãnh ựạo ựịa phương và người dân ựịa bàn nghiên cứu ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình ựiều tra, khảo sát thực ựịa và nghiên cứu ựề tài;

- Các tập thể và cơ quan, ban, ngành ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu; bạn bè và người thân ựã ựộng viên khắch lệ tôi

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp ựỡ quý báu của các tập thể và cá nhân ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận án này./

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Người thực hiện

Trần Gia Long

Trang 5

Lời cam ñoan i

1 Sự cần thiết của vấn ñề nghiên cứu 1

3 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XU HƯỚNG

1.1 Cơ sở lý luận về xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 10

1.2 Thực tiễn xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 28

Trang 6

và vùng lãnh thổ trên thế giới 28 1.2.2 Xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp ở Việt Nam 36

Chương 2 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48

2.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng 48

2.1.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội 49 2.1.3 đánh giá chung về ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng

2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tắch 54 2.2.2 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 57 2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 60 2.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 61 2.2.5 Phương pháp phân tắch thông tin 61 2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 63 2.3.1 Chỉ tiêu quy mô lao ựộng nông nghiệp chuyển ựổi nghề 64 2.3.2 Chỉ tiêu cơ cấu lao ựộng nông nghiệp chuyển ựổi nghề 64 2.3.3 Chỉ tiêu thu nhập tăng lên do chuyển ựổi nghề của một lao ựộng

2.3.4 Chỉ tiêu số người ăn theo ựược nuôi sống nhờ chuyển ựổi nghề của

2.3.5 Chỉ tiêu tỷ trọng lao ựộng nông nghiệp chuyển ựổi nghề trong tổng

số lao ựộng của khu vực phi nông nghiệp 65

Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG CHUYỂN đỔI NGHỀ CỦA LAO đỘNG NÔNG NGHIỆP VÙNG đỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 67

3.1 Thực trạng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp vùng đồng

3.1.1 Thời kỳ từ năm 1990 ựến năm 1995 67 3.1.2 Thời kỳ từ năm 1996 ựến năm 2000 68

Trang 7

3.1.4 Thời kỳ Việt Nam gia nhập WTO từ năm 2006 ñến nay 7271

3.2 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng

3.2.4 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo di cư 9088

3.2.5 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo giới

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng 9997

3.3.1 Nhóm các yếu tố thuộc về người lao ñộng 9997

4.1.2 Quan ñiểm chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 127125

4.1.3 ðịnh hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng

4.2 Giải pháp chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng

Trang 8

quy hoạch phát triển nguồn nhân lực vùng ðồng bằng sông Hồng132130

4.2.2 ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ðồng bằng sông Hồng

theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập quốc tế 133131

4.2.3 ðẩy mạnh ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp 140138

4.2.4 Giải pháp hỗ trợ lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề 143141

Danh mục các công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án 153151

Trang 9

Viết tắt Nghĩa tiếng Việt

ASEAN Hiệp hội các Quốc gia đông Nam Á BTB Bắc Trung bộ

CCKT Cơ cấu kinh tế

CCLđ Cơ cấu lao ựộng

CMKT Chuyên môn kỹ thuật

CNH Công nghiệp hóa

DHMT Duyên hải miền Trung

đBSCL đồng bằng sông Cửu Long

đBSH đồng bằng sông Hồng

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

HđH Hiện ựại hóa

KCN Khu công nghiệp

Trang 10

2.4 Các ñối tượng tiếp cận của ñề tài 593.1 Lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng, 1990-1995 673.2 Lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng, 1996 - 2000 683.3 Lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng, 2001 - 2005 703.4 Lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng, 2006 - 2010 7271

3.5 Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp ñiều tra, 2008 - 2010 7776

3.6 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hai tiểu vùng của vùng ðồng bằng

3.7 Khả năng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo khu vực

3.8 Lao ñộng nông nghiệp di cư và chuyển ñổi nghề 9088

3.9 Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông

Hồng phân theo giới tính của lao ñộng 9694

3.10 Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp phân theo tuổi của lao ñộng 9896

3.11 Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp phân theo trình ñộ văn hoá10098

Trang 11

môn kỹ thuật 10199

3.13 Chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp phân theo mức sống, thu

3.14 Vốn ựầu tư, khu công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng 106104

3.15 Thời gian lao ựộng bình quân của lao ựộng nông nghiệp 107105

3.16 Nơi làm việc của lao ựộng nông nghiệp sau khi chuyển ựổi nghề 112110

3.17 đào tạo nghề ảnh hưởng ựến chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp113111

3.18 Phân tắch SWOT chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp 120118

4.1 Dự báo lao ựộng nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng ựến năm 2020126124

4.2 Tỷ trọng và tốc ựộ tăng trưởng các ngành kinh tế của vùng đồng bằng

Trang 12

STT Tên hình Trang

1.1 Mô hình liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp 15 1.2 Nội dung chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 20 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng

2.1 Khung phân tích xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 56 3.1 Các nghề chuyển ñổi của lao ñộng nông nghiệp ñiều tra 7876

3.2 Các nghề chuyển ñổi trong ngành nông nghiệp của lao ñộng nông

3.3 Di cư và chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 9189

Trang 13

STT Tên hộp Trang

3.1 Làm nghề phi nông nghiệp ngay tại ñịa phương 9391

3.2 Lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề khi xuất khẩu lao ñộng 9492

3.3 Thu nhập từ nông nghiệp thấp nên phải giữ việc làm ở nhà máy 103101

3.4 Thu hồi ñất, lao ñộng nông nghiệp phải chuyển sang làm nghề khác 109107

3.5 Một bộ phận không nhỏ lao ñộng không làm nghề ñã ñào tạo 114112

3.6 ðể chuyển ñổi nghề hiệu quả rất cần phải dạy nghề phù hợp 115113

4.1 Cần thay ñổi lại cung cách dạy nghề cho lao ñộng nông thôn 142140

Trang 14

STT Tên ñồ thị Trang

2.1 Cơ cấu GDP của Việt Nam theo vùng năm 2000 và 2009 502.2 Quy mô dân số của các vùng năm 2010 522.3 Mật ñộ dân số của các vùng năm 2010 523.1 Cơ cấu lao ñộng của vùng ðồng bằng sông Hồng giai ñoạn 1990 – 2010 7472

3.2 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng theo ngành kinh tế, 1990 - 2010 7573

3.3 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp ñiều tra 7977

3.4 Xu hướng chuyển ñổi nghề trong ngành nông nghiệp của lao ñộng nông

3.5 Loại hình nghề nghiệp của lao ñộng nông nghiệp sau khi chuyển ñổi nghề 8785

3.6 Tính ổn ñịnh sau khi lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề 8987

3.7 Mong muốn chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 8987

3.8 Cơ cấu lao ñộng ñang làm việc theo khối ngành của vùng ðồng bằng

Trang 15

MỞ đẦU

1 Sự cần thiết của vấn ựề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa và ựô thị hóa trong hai thập kỷ gần ựây làm thay ựổi nền kinh tế và bộ mặt xã hội nước ta Cơ cấu kinh tế ựã có sự chuyển biến ựáng kể với tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp giảm từ 60 - 70% trong những năm 1980 xuống còn khoảng 20% hiện nay Trong quá trình ựó, sự chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp diễn ra chậm và chưa theo kịp với sự thay ựổi của cơ cấu kinh tế Dân số ở khu vực nông thôn vẫn tăng, lực lượng lao ựộng nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong khi diện tắch ựất nông nghiệp ựang bị thu hẹp dần Hơn nữa, các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn vẫn chậm phát triển càng làm cho vấn ựề nghề nghiệp, việc làm của lao ựộng nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Hệ quả kéo theo là sản xuất kém phát triển, thu nhập và mức sống của người dân nông thôn thấp

Mặt khác, những khó khăn của nền kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng ựã nảy sinh những thách thức ựối với vấn ựề việc làm của khu vực nông nghiệp, nông thôn Xu hướng lao ựộng nông nghiệp trẻ di cư ban ựầu chỉ mang tắnh thời vụ, dần dần ựịnh cư lâu dài ở thành thị ựã tạo sức ép lớn về lao ựộng, việc làm và an sinh xã hội cả ở thành thị và nông thôn

Chắnh việc chuyển dịch lao ựộng trên ựây, dẫn ựến lực lượng lao ựộng nông nghiệp chưa ựược chuẩn bị ựầy ựủ các kỹ năng, trình ựộ, tay nghề ựể tham gia vào sản xuất công nghiệp, dịch vụ ở các khu ựô thị và thành phố lớn Do ựó, việc làm của lao ựộng nông nghiệp xuất thân từ nông thôn thường là những lao ựộng chân tay, công việc nặng nhọc, thu nhập thấp

Trong những năm qua, vấn ựề ựào tạo nghề cho lao ựộng nông nghiệp, nông thôn luôn ựược đảng và Nhà nước quan tâm Bởi vì không thể có một nông thôn mới, một nước có nền công nghiệp hiện ựại khi hàng triệu lao ựộng nông nghiệp không có tay nghề vững vàng Nhằm cụ thể hóa chương trình hành ựộng trên, tháng

11 năm 2009 Thủ tướng Chắnh phủ ựã phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao ựộng

Trang 16

nông thôn ñến năm 2020 (Thủ tướng Chính phủ, 2009)[65] Mục tiêu của ñề án, bình quân hàng năm ñào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao ñộng nông thôn ðề án nêu

rõ quan ñiểm của ðảng, Nhà nước coi ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp, nông thôn là sự nghiệp của ðảng và Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng nông nghiệp, nông thôn, ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường ñầu tư ñể phát triển ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp, nông thôn, có chính sách bảo ñảm công bằng

xã hội về cơ hội học nghề, khuyến khích huy ñộng và tạo ñiều kiện ñể toàn xã hội tham gia ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ðây là cơ sở hành lang pháp lý ñể các hoạt ñộng ñào tạo nghề phát triển nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng nông nghiệp

Chính vì lí do ñó, Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (ðảng cộng sản Việt Nam, 2007)b[26] và Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 - 2020 (Thủ tướng Chính phủ, 2010)[66] ra ñời, công tác ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp ñã ñược triển khai khá mạnh mẽ ở nhiều nơi Theo Văn phòng Hỗ trợ tư vấn phản biện và Giám ñịnh xã hội - Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam (2011)[73], trong 10 năm (2001- 2010) ñã có 15 triệu lao ñộng có việc làm, trong ñó khoảng 48% làm nghề nông nghiệp Tuy nhiên, năng suất của lao ñộng nông nghiệp thấp chỉ bằng 1/4 ngành công nghiệp và bằng 1/3 ngành dịch vụ Cơ cấu lao ñộng nông nghiệp trong tổng số lao ñộng ñang làm việc vẫn ở mức rất cao: từ 82,5% năm 1985, giảm xuống 71,4% năm 1993, 65,09% năm 2000, 57,1% năm 2005 và 49,5% năm 2010 Như vậy, gần một phần tư thế kỷ (1986 - 2010) thực hiện công cuộc ñổi mới ñất nước,

cơ cấu lao ñộng nông nghiệp giảm chậm và phải mất nhiều năm nữa mới ñạt mục tiêu giảm xuống còn 30% Thời gian tới, Việt Nam phải tạo việc làm cho khoảng 1,2 triệu lao ñộng mỗi năm; phải ñối mặt với mức gia tăng lớn của lực lượng lao ñộng với khoảng 1,0-1,1 triệu người/năm (Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội,

Tổ chức Lao ñộng quốc tế, 2011)[9] và số lao ñộng dôi ra từ khu vực nông nghiệp tiếp tục tạo sức ép lớn về nghề nghiệp, việc làm…

Vùng ðồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 17

có tốc ñộ phát triển kinh tế nhanh khoảng 7,5%/năm với tổng số lao ñộng ñang làm việc 10,93 triệu (Bộ Kế hoạch và ðầu tư, 2011)[6] Những năm qua, xu hướng lao ñộng nông nghiệp ñang làm việc của vùng giảm và chuyển ñổi nghề diễn ra khá nhanh từ 73,77% năm 1990 giảm xuống 67,93% năm 2000, 57,18% năm 2005 và giảm còn 45,73% năm 2010, với tốc ñộ giảm 1,16%/năm (2001 - 2005) và 2,89%/năm (2006 - 2010) Tuy nhiên, trong quá trình chuyển ñổi nghề cũng có những khó khăn như: (i) thiếu việc làm và năng suất lao ñộng còn thấp; (ii) việc ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp chưa xuất phát từ nhu cầu sử dụng lao ñộng thật

sự của các doanh nghiệp trên ñịa bàn; (iii) sự quan tâm ñến công tác ñào tạo nghề của chính quyền ở một số ñịa phương còn mang tính hình thức; (iv) tính ña dạng vùng miền và tính ñặc thù của lao ñộng nông nghiệp nên việc tổ chức các khóa ñào tạo nghề vẫn chưa phù hợp Thêm vào ñó, ðồng bằng sông Hồng là vùng ñất chật, người ñông, công nghiệp và ñô thị hóa phát triển nhanh làm cho dư thừa lao ñộng trong khu vực nông nghiệp nông thôn; ñồng thời trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñòi hỏi số lượng lớn lao ñộng có kỹ năng thích ứng với ñòi hỏi của sản xuất phi nông nghiệp và ñô thị hóa Lao ñộng nông nghiệp của vùng chất lượng còn thấp; trong khi chuyển ñổi nghề còn mang tính tự phát và còn lúng túng; tính bền vững ở nhiều nghề mà lao ñộng nông nghiệp ñã chuyển ñổi không cao do không ñược ñào tạo nghề bài bản

Với bối cảnh kinh tế - xã hội nói trên, vấn ñề chuyển ñổi nghề cho lao ñộng nông nghiệp ở vùng ðồng bằng sông Hồng trở nên cấp thiết ðặc biệt trong những diễn biến của khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, vấn ñề chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp lại mang tính thời sự hơn nữa Bản thân khu vực công nghiệp và thành thị cũng không còn “yên bình” hay luôn luôn là “miền ñất hứa” cho lao ñộng nông nghiệp Hàng loạt các nhà máy và doanh nghiệp ở khu vực thành thị và ở các khu công nghiệp ở nông thôn phá sản hoặc sản xuất ñình trệ dẫn ñến sa thải người lao ñộng ñã ñặt ra câu hỏi lớn về tính bền vững chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp Việc ñịnh hướng và có giải pháp thích hợp cho chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp trở nên cấp thiết hơn cả trước mắt và lâu dài

Trang 18

Chính vì vậy, việc làm rõ xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng nhằm phục vụ cho việc ñào tạo nghề ñược tốt hơn, ñáp ứng nhu cầu chuyển ñổi nghề, nâng cao thu nhập cho các ñối tượng này là hết sức cần thiết Từ ñó, ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng một cách thỏa ñáng

Trong thời gian gần ñây có một số công trình nghiên cứu về thị trường lao ñộng Việt Nam và nghiên cứu của tác giả Việt Nam về kinh nghiệm chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp, nông thôn của các nước Các tác giả ñã ñề cập nhiều khía cạnh của thị trường lao ñộng nông thôn mà ít ñi sâu vào nghiên cứu xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp Action International Viet Nam (2003)

ñã ñiều tra 5 trong số 30 công ty tại 3 quận của thành phố Hải Phòng cho thấy, lao ñộng di cư ñóng góp tích cực vào phát triển kinh tế và ñáp ứng nhu cầu lao ñộng trong từng khu vực và tạo ra sự trao ñổi lao ñộng giữa các khu vực khác nhau Phạm Quý Thọ (2006)[55] nghiên cứu trường hợp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của Nhật Bản, Trung Quốc và Thái Lan ðặng Kim Sơn (2008)c[47] nghiên cứu kinh nghiệm các nước về vấn ñề phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; qua ñó cung cấp thông tin và những bài học kinh nghiệm thành công cũng như thất bại của một số nước ñã và ñang tiến hành CNH Những vấn ñề mang tính thực tiễn về vai trò của nông nghiệp trong quá trình CNH, vấn

ñề cơ cấu sản xuất, giải quyết vấn ñề ñất ñai, lao ñộng, môi trường… và liên hệ với ñiều kiện của Việt Nam Về nghiên cứu trong nước: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (1998)[80] ñã ñưa ra một bức tranh tổng quát về thực trạng lao ñộng, việc làm nông thôn Trong ñó ñi sâu phân tích thực trạng việc làm phi nông nghiệp và vấn ñề di chuyển lao ñộng, tìm kiếm việc làm Chu Tiến Quang (2001)[40] cho rằng ñể giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nghiệp cần tập trung vào khuyến khích mọi thành phần kinh tế cùng tham gia tạo việc làm cho xã hội, chú trọng việc người lao ñộng ñược chủ ñộng và sáng tạo tự tìm việc làm mới trên

cơ sở khai thác các lợi thế sẵn có, ña dạng hóa các hoạt ñộng kinh tế tại chỗ, mở rộng các hình thức hợp tác giữa người lao ñộng với các tổ chức sản xuất kinh

Trang 19

doanh, mở rộng sản xuất ựể tạo việc làm mới Kết hợp ựa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp với ựẩy mạnh các hoạt ựộng phi nông nghiệp ở nông thôn Về chắnh sách xã hội cần tập trung làm giảm tăng dân số, lao ựộng, hàng năm nhanh chóng phân bổ lại dân cư giữa các vùng tạo ra sự cân bằng giữa dân số, lao ựộng và nguồn lực về ựất ựai, tài nguyên đào Quang Vinh (2001)[74] tập trung vào tìm giải pháp tạo việc làm trong chắnh bản thân ngành nông nghiệp thông qua khuyến khắch khả năng thu hút lao ựộng và tạo việc làm của kinh tế trang trại Kết quả cho thấy, trang trại chủ yếu sử dụng lao ựộng của gia ựình và người thân, số thuê lao ựộng không nhiều Quan hệ lao ựộng trong trang trại hầu hết là các quan hệ mang tắnh thỏa thuận Lê Hồng Thái (2002)[49] ựã chỉ ra những nguyên nhân chuyển dịch lao ựộng nông thôn chậm: việc phân bố dân cư không ựồng ựều giữa các vùng, ựất nông nghiệp/người có xu hướng ngày càng thấp hơn khiến lao ựộng nông nghiệp ắt tắch lũy cho phát triển sản xuất phi nông nghiệp, chất lượng lao ựộng thấp dẫn ựến khả năng chuyển ựổi nghề thấp Bùi Thị Thanh (2005)[50] ựã bổ sung và làm sáng tỏ những vấn ựề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực của một vùng lãnh thổ, ựặt cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc hoạch ựịnh chiến lược và chắnh sách phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long ựến năm 2020 Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2006)[78] ựã nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ngăn cản hay thúc ựẩy (kéo và ựẩy) lao ựộng nông nghiệp tham gia hoạt ựộng phi nông nghiệp, từ ựó ựề xuất một số giải pháp tác ựộng tới chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông thôn thời gian tới Nguyễn Phúc Thọ (2006)[54] ựã phản ánh về số lượng

và chất lượng của lao ựộng bị thu hồi ựất huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Trong ựó,

ựộ tuổi lao ựộng từ 36 - 60 (nam) và 36 - 55 (nữ) không còn cơ hội vào làm việc ở các cơ quan, doanh nghiệp, vấn ựề ựào tạo nghề, chuyển ựổi nghề rất khó khăn Một

số yếu tố ảnh hưởng ựến sự thay ựổi nghề của Lđ, như tâm lý, mức ựộ CNH, thu hồi ựất ựaiẦ Bùi Quang Bình (2006)[5] ựã phân tắch sâu sắc thực trạng sử dụng lao ựộng nông thôn và ựề xuất một số giải pháp: (i) Thực hiện tốt công tác dân số và di dân nông thôn; (ii) Nâng cao trình ựộ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật cho người lao ựộng; (iii) đẩy mạnh tốc ựộ chuyển dịch lao ựộng nông nghiệp, mở mang ngành

Trang 20

nghề; (iv) Nâng cao năng suất lao ựộng nông nghiệp; (v) Hợp tác lao ựộng, làm tốt công tác phát triển thị trường lao ựộng ở nông thôn Nguyễn Tiệp (2007)[61] ựã phân tắch sâu sắc thách thức về tình trạng yếu kém của nguồn nhân lực trước yêu cầu của hội nhập, từ ựó ựề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực hội nhập WTO Trần Kim Dung (2009)[18] dự báo cung cầu lao ựộng Việt Nam ựến năm 2015 dựa trên 2 kịch bản: (i) lao ựộng theo ngành dịch chuyển theo tốc ựộ như trong thời gian vừa qua và (ii) thúc ựẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu lao ựộng theo hướng CNH, HđH Tác giả dự báo cầu lao ựộng nói chung và tỷ lệ lao ựộng qua ựào tạo tắnh toán dựa trên nhu cầu của nền kinh tế Nhu cầu lao ựộng từng ngành ựược dự báo dựa trên ước tắnh về tăng trưởng ngành đến năm 2015, tổng cung lao ựộng vẫn ựược duy trì vượt cầu; lao ựộng khu vực nông thôn vẫn thừa nhiều nhưng có nguy cơ thiếu hụt lao ựộng ngành dịch vụ; vẫn tồn tại tình trạng thiếu hụt lao ựộng qua ựào tạo và mất cân ựối lao ựộng theo bằng cấp Lê Xuân Bá (2009)[3] ựã phân tắch thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam và vấn ựề giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thôn; dự báo và ựề xuất giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông nghiệp, nông thôn ựến năm 2020 Tác giả kết luận: khái niệm Ộcơ cấu lao ựộng nông nghiệpỢ là tỷ trọng lao ựộng nông nghiệp trong tổng lực lượng lao ựộng xã hội; có hai ựịnh hướng chắnh là giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng lao ựộng nông thôn; các giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao ựộng và giải quyết việc làm không ựơn thuần là thúc ựẩy phát triển kinh tế mà còn là giải quyết hài hòa các vấn ựề xã hội Phạm Vân đình (2011)[29] ựã phân tắch một cách có hệ thống, ựánh giá kết quả những mặt ựược, chưa ựược, những bất cập, chưa phù hợp của chắnh sách; qua ựó ựề xuất hệ thống chắnh sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam ựến năm 2020

Tóm lại, tình hình nghiên cứu liên quan ựến thị trường lao ựộng nông nghiệp, nông thôn khá phong phú; không chỉ ựề cập tới thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn; phân tắch nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng ựối với chuyển dịch lao ựộng; ựã ựưa ra nhiều kiến nghị ựể phát triển thị trường lao ựộng, tạo việc làm và chuyển dịch lao ựộng nông nghiệpẦ Một số ựề tài chỉ ựi sâu vào một vài khắa cạnh của chuyển dịch cơ cấu lao ựộng và giải quyết việc làm như các nghiên cứu

Trang 21

về vấn ñề di cư, một số ñề tài khác ñề cập ñến các vấn ñề thị trường lao ñộng, thị trường lao ñộng trong mối quan hệ với tăng trưởng, phân mảng thị trường lao ñộng, nghiên cứu về các khả năng thu hút và tạo việc làm của kinh tế trang trại… Một số ñề tài có lồng ghép việc dự báo cầu và thay ñổi của cầu lao ñộng nông nghiệp, nông thôn ñến năm 2020, nhưng các dự báo này chỉ ñề cập một cách sơ lược Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách ñầy ñủ, hệ thống về vấn ñề xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp của vùng ðồng bằng sông Hồng ðây là vấn ñề quan trọng, cần ñược quan tâm ñúng mức và ñòi hỏi phải có những nghiên cứu mới, tiếp tục hoàn thiện cơ c h ế chính sách thúc ñẩy lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề hiệu quả, bền vững

Xuất phát từ các yêu cầu trên, tác giả lựa chọn ñề tài "Nghiên cứu xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng” làm ñề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở làm rõ về mặt lý luận, ñánh giá ñúng thực trạng chuyển ñổi nghề,

ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp ñảm bảo chuyển ñổi nghề bền vững cho lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng ñến năm 2020

3 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài

Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng ñến xu hướng chuyển ñổi nghề và ñiều kiện chuyển ñổi nghề, hiện trạng, ñịnh hướng và giải phápchuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng

Trang 22

4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài

- Các vấn ñề ñược nghiên cứu có tính hệ thống, ñánh giá thực trạng theo các

mốc thời gian Thu thập, tổng hợp các tài liệu thứ cấp có liên quan ñến chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp qua các thời kỳ thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp giai ñoạn 1990 - 2010 ðiều tra thu thập các số liệu sơ cấp các năm 2008, 2009 và 2010

- Số liệu dự báo ñến năm 2020

5 Những ñóng góp mới của luận án

- Luận án ñã làm rõ một số vấn ñề lý luận cơ bản và thực tiễn về chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp sang làm nghề phi nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn Luận án xây dựng ñược khung phân tích, hệ thống chỉ tiêu làm cơ sở nghiên cứu chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo hướng sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cho phát triển bền vững

- Luận án ñã làm rõ thực trạng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp giai ñoạn 1990 - 2020 và làm rõ các xu hướng chủ yếu chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng: theo ngành kinh tế; theo hình thức nghề nghiệp; theo tính chất công việc; theo di cư và theo giới tính, ñộ tuổi của lao

Trang 23

ñộng Trong ñó, xu hướng chuyển ñổi nghề theo ngành kinh tế là xu hướng chủ ñạo Luận án ñề xuất thúc ñẩy những xu hướng tích cực và hạn chế những xu hướng không có lợi cho phát triển bền vững, xu hướng chuyển ñổi theo ngành kinh tế phải diễn ra mạnh mẽ hơn trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển ñổi sang nghề dịch dụ nhiều hơn Luận án làm rõ những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng và khằng ñịnh:Mỗi vùng, ñịa phương tùy thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và ở những giai ñoạn phát triển nhất ñịnh sẽ có những yếu tố chính, chủ yếu ảnh hưởng ñến xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp Luận án dự báo xu hướng biến ñộng nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng ñến năm 2020

- Luận án ñề xuất ñược ñịnh hướng chuyển ñổi nghề bền vững và các giải pháp ñảm bảo chuyển ñổi nghề cho lao ñộng nông nghiệp ở vùng ðồng bằng sông Hồng ñến năm 2020 Trong ñó, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội là tiên quyết; ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế là cơ sở; ñào tạo nghề ñể chuyển ñổi nghề hiệu quả; giải pháp hỗ trợ ñể lao ñộng nông nghiệp gắn bó với quê hương và chuyển ñổi nghề ngay tại nông thôn

Trang 24

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XU HƯỚNG

CHUYỂN ðỔI NGHỀ CỦA LAO ðỘNG NÔNG NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm

* Lao ñộng nông nghiệp: Là người làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông

nghiệp, tạo ra sản phẩm nông nghiệp ñáp ứng nhu cầu về nông sản của xã hội

* Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng: Là kết quả thay ñổi phân công lao ñộng xã

hội; là sự di chuyển của lao ñộng từ ngành này qua ngành khác và từ vùng này sang vùng khác Từ ñó tạo ra sự thay ñổi về cơ cấu lao ñộng giữa các ngành, các vùng, các TPKT Nội dung chuyển dịch cơ cấu lao ñộng bao gồm: (i) chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo ngành; (ii) chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo theo vùng kinh tế; (iii) chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo theo ñộ tuổi, giới tính của lao ñộng

* Chuyển ñổi: Theo Từ ñiển Tiếng Việt (2000)[64], “Chuyển ñổi” ñược hiểu

là làm thay ñổi phương hướng, cách thức hoạt ñộng; là ñổi từ một loại này sang một loại khác; thay ñổi từng bước từ cái này sang cái khác (thường là cho tốt hơn) ñể không gây xáo trộn lớn

* Nghề: Khái niệm nghề ở một số nước có những nội dung cơ bản như nhau,

nhưng cách diễn ñạt khác nhau: Ở Anh, “nghề” là công việc chuyên môn ñòi hỏi một sự ñào tạo trong khoa học học nghệ thuật Ở Nga, “nghề” là một loại hoạt ñộng lao ñộng ñòi hỏi có sự ñào tạo nhất ñịnh và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn Ở ðức, “nghề” là hoạt ñộng cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực Lð nhất ñịnh ñòi hỏi phải ñược ñào tạo ở trình ñộ nào ñó Theo Từ ñiển tiếng Việt (2000)[64], “nghề” là công việc một người thường xuyên làm ñể sinh nhai; nghề ñể chỉ công việc chuyên làm theo ñòi hỏi của ñời sống hoặc theo sự phân công của xã hội Giá trị của mỗi người ñược thông qua bởi kết quả lao ñộng nghề nghiệp mà người ñó tạo ra cho xã hội và bản thân “Nghề” là một dạng xác ñịnh của hoạt ñộng trong hệ thống phân công lao ñộng của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người

Trang 25

lao ñộng cần có ñể thực hiện các hoạt ñộng nhất ñịnh (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)[15] Mặc dù khái niệm nghề ñược hiểu dưới nhiều góc ñộ khác nhau, song ñều thống nhất ở một số nét ñặc trưng như sau: (i) là hoạt ñộng, là công việc về lao ñộng của con người ñược lặp ñi lặp lại; (ii) là sự phân công lao ñộng xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội; (iii) là phương tiện ñể sinh sống của con người; (iv) là lao ñộng kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao ñổi, ñòi hỏi phải

có một quá trình ñào tạo nhất ñịnh Theo chúng tôi, “nghề” là công việc mang tính

kỹ năng của cá nhân và của nhóm người, khi thực hiện nó mang lại lợi ích cho cá nhân và cho cộng ñồng

*Xu hướng: Theo Từ ñiển tiếng Việt (2000)[64], xu hướng ñược hiểu là sự

thiên về một hướng nào ñó trong quá trình hoạt ñộng; là hướng ñi tới, thể hiện khá rõ thực chất của nó Xu hướng có thể lôi kéo chi phối các ñối tượng theo một ñịnh hướng (gần với xu thế và mang tính dự báo)

*Chuyển ñổi nghề: Có ba xu hướng chuyển ñổi nghề chính: (i) xu hướng ña

dạng hóa (hỗn hợp) nghề/việc làm, tức là người dân tìm kiếm mọi việc làm có thể ñược ñể tạo ra các nguồn thu nhập; (ii) xu hướng kết hợp tạo thành nhóm nghề liên hoàn hỗ trợ và phát huy hiệu quả lẫn nhau và (iii) xu hướng chuyên môn hóa nghề/việc làm, tức là ñi sâu vào một nghề, yêu cầu có trình ñộ tay nghề cao hơn, hiệu quả kinh tế mang lại cũng lớn hơn Nền tảng, lý do căn bản của 3 xu hướng là

tư tưởng trọng nông, lấy nông nghiệp làm gốc còn khá nặng nề Xu hướng trên là khách quan do sự tác ñộng mạnh mẽ của công nghiệp hóa (CNH), hiện ñại hóa (HðH) làm chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và phân tầng xã hội Sự chuyển biến từ hộ thuần nông, thu nhập từ nông nghiệp là chính sang hộ thu nhập từ phi nông nghiệp ngày càng nhiều làm tăng thu nhập Trong phạm vi rộng hơn và lâu dài hơn, yếu tố tác ñộng mạnh mẽ này sẽ ñược "dịch chuyển" sang yếu tố học vấn và dân trí

Theo chúng tôi: Chuyển ñổi nghề là chuyển ñổi công việc có tính chất chuyên môn hóa và có kỹ năng Chuyển ñổi nghề của người lao ñộng là thay ñổi nghề, giúp người lao ñộng chuyển từ làm nghề này sang làm nghề khác có hiệu quả hơn Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp là chuyển ñổi nghề của người làm nông nghiệp sang làm các nghề khác phi nông nghiệp ở tại chỗ hoặc chuyển ñi nơi khác làm ăn

Trang 26

*Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp: là quá trình thay ñổi

nghề của lao ñộng nông nghiệp diễn ra cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp góp phần cho việc phân công lại lao ñộng nông nghiệp hiệu quả, phù hợp hơn Trong thời ñại ngày nay, xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp thể hiện ở chỗ: lao ñộng chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp (công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ…)

và chuyển từ khu vực có năng suất lao ñộng thấp sang khu vực có năng suất lao ñộng cao (trong khu vực sản xuất nông nghiệp, lao ñộng chuyển từ trồng trọt năng

suất thấp sang chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản)

1.1.2 Tính tất yếu khách quan trong chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp

1.1.2.1 Tính quy luật về xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp

Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp xuất phát từ Quy luật tiêu dùng của E.Engel và Quy luật tăng năng suất của A.Fisher: Ngành nông nghiệp

dễ có khả năng thay thế lao ñộng, việc tăng cường sử dụng máy móc thiết bị và các phương thức canh tác mới ñã tạo ñiều kiện cho lao ñộng nông nghiệp tăng năng suất Kết quả là ñể ñảm bảo nhu cầu lương thực thực phẩm cần thiết cho xã hội không cần ñến một lực lượng lao ñộng như cũ, vì thế tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp có

xu hướng giảm Trong khi công nghiệp có khả năng thay thế lao ñộng hơn nông nghiệp, tỷ trọng lao ñộng trong công nghiệp có xu hướng tăng lên Ngành dịch vụ ñược coi là khó có khả năng thay thế lao ñộng nhất do ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật, rào cản cho sự thay thế công nghệ và kỹ thuật mới rất cao Trong khi ñó, ñộ co giãn của nhu cầu sản phẩm dịch vụ khi nền kinh tế phát triển là lớn hơn 1 (tốc ñộ tăng tiêu dùng lớn hơn thu nhập) Vì vậy, tỷ trọng lao ñộng ngành dịch vụ có xu hướng tăng nhanh khi nền kinh tế càng phát triển (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2006)[39]

1.1.2.2 Tính tất yếu khách quan chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo

hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

- Do sự phát triển mạnh mẽ và liên tục của khoa học công nghệ ñã thúc ñẩy sản xuất phát triển và làm ngành nghề thay ñổi, bên cạnh những nghề truyền thống, nghề phổ thông sẽ xuất hiện nhiều nghề mới nhằm ñáp ứng nhu cầu của xã hội

Trang 27

- Do nhu cầu sống thay ñổi, khi kinh tế xã hội phát triển kéo theo mức sống của người dân ñược cải thiện, thu nhập của lao ñộng ở các nghề phi nông nghiệp có

xu hướng tăng lên nhanh; trong khi lao ñộng nông nghiệp có thu nhập thấp hơn, ñiều kiện sản xuất lại khó khăn hơn, dẫn ñến nhu cầu chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp

- Do phân công lao ñộng quốc tế thay ñổi làm xuất hiện ngày càng nhiều và nhanh các hình thức hợp tác mới về kinh tế, khoa học công nghệ; làm biến ñổi nhanh chóng cơ cấu ngành và cơ cấu lao ñộng trong từng nước và trên phạm vị quốc tế Lao ñộng nông nghiệp là một trong các loại lao ñộng trong xã hội cũng chịu sự tác ñộng của quá trình thay ñổi ñó

- Do tác ñộng của quá trình CNH, HðH ñến lao ñộng nông nghiệp Khi công nghiệp và ñô thị phát triển, phải tiến hành xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu dịch vụ, tức là thu hẹp xã hội nông thôn Khi ñó phải thu hồi một lượng lớn ñất nông nghiệp dẫn ñến ñất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp Do vậy, một bộ phận không nhỏ lao ñộng nông nghiệp bị mất ñất không có việc làm dẫn ñến không

có thu nhập Cho nên việc chuyển ñổi nghề cho bộ phận dân cư này mang tính tất yếu của quá trình CNH, ñô thị hóa Bởi nếu không có nghề trong thời gian dài không chỉ tạo nên những trở ngại về mặt kinh tế mà còn nảy sinh nhiều vấn ñề xã hội ở nông thôn Mặt khác nếu không chuyển ñổi nghề cho lao ñộng nông nghiệp thì ñời sống của họ sẽ gặp rất nhiều khó khăn

- Do kinh tế phát triển kéo theo sự phát triển của các ngành sản xuất phi nông

nghiệp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một nước theo những xu hướng sau: Một là,

từ một nền sản xuất thuần nông sang sản xuất hàng hóa; Hai là, chuyển từ nền nông

nghiệp ñộc canh sang ña dạng hóa cây trồng, vật nuôi ñể tạo nhiều sản phẩm ñáp

ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Ba là, chuyển từ một nền nông nghiệp

thuần nông sang phát triển kinh tế tổng hợp nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ Lao ñộng nông nghiệp có xu hướng giảm dần và từng bước hòa nhịp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự phân công lao ñộng ñược diễn ra ñồng thời từ nội bộ ngành nông nghiệp, gắn liền với sự chuyển dịch lao ñộng ra ngoài ngành nông nghiệp,

phục vụ ngành công nghiệp và dịch vụ (Phạm Hùng, 2002)[32] Bốn là, xuất hiện

Trang 28

ngày càng nhiều trang trại, gia trại; tỷ trọng các ñơn vị quốc doanh giảm, các hợp tác xã kiểu mới tăng Hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ, tồn tại khách quan, có vị trí quan trọng lâu dài ñối với nền kinh tế Hộ nông dân hợp tác với nhau và còn liên kết với các trang trại; liên kết giữa kinh tế tư nhân với các thành phần kinh tế khác Như vậy, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ Lao ñộng các ngành này cần ñược ñào tạo và nâng cao chất lượng ñáp ứng yêu cầu mới Trong các nguồn cung lao ñộng cho các ngành này

có bộ phận lớn là từ khu vực nông nghiệp Vì thế, ñào tạo lao ñộng nông nghiệp ñể

họ chuyển ñổi nghề, giúp họ hoàn thiện bản thân, tích lũy kiến thức, chuyên môn ñể chuyển sang làm nghề khác có thu nhập cao hơn, ñể theo kịp xu hướng phát triển Những lý do trên ñây cho thấy việc chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp là xu hướng tất yếu của quá trình CNH, HðH ñất nước

1.1.3 Các mô hình lý thuyết về xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp

a Mô hình phát triển 2 khu vực của Arthur Lewis (1954): Nhằm giải thích sự

chuyển dịch lao ñộng từ nông nghiệp sang công nghiệp ở một nước mới CNH, trong

ñó quan tâm ñến sự thiếu hụt lao ñộng trong khu vực công nghiệp mở rộng ðây là

mô hình tạo việc làm phổ biến nhất của các nước ñang phát triển Một nền kinh tế kém phát triển gồm hai khu vực: Nông nghiệp tự cung tự cấp truyền thống, lao ñộng

dư thừa có năng suất thấp; và khu vực công nghiệp thành thị hiện ñại có năng suất cao mà lao ñộng nông nghiệp có xu hướng chuyển dần sang Tăng sản lượng trong khu vực hiện ñại dẫn ñến lao ñộng di cư từ nông thôn ra thành thị và gia tăng áp lực việc làm ở thành thị Mặc dù có tác dụng nhất ñịnh trong hướng dẫn phân tích và hoạch ñịnh chính sách giải quyết việc làm, nhưng không thể áp dụng máy móc mô

hình Lewis, vì mô hình này dựa vào ba giả ñịnh: Một là, tốc ñộ di chuyển lao ñộng

và tăng việc làm tỷ lệ thuận với tốc ñộ tích lũy vốn Hai là, khu vực nông thôn thừa lao ñộng, trong khi có sự toàn dụng lao ñộng ở thành thị Ba là, mức lương thực tế ở

thành thị sẽ không thay ñổi cho ñến khi nguồn cung lao ñộng dư thừa ở nông thôn cạn kiệt mặc cho sự biến ñộng lao ñộng giữa các khu vực

b Mô hình di cư nông thôn - thành thị (Harris-Todaro): Từ yêu cầu chia sẻ, tăng thu nhập của lao ñộng trong quá trình ñô thị hóa diễn ra ñồng thời với quá trình

Trang 29

CNH Do ñó, di dân là xu hướng tất yếu Những người di cư xem xét các cơ hội khác nhau trong thị trường lao ñộng dựa vào tối ña hóa những lợi ích dự kiến có ñược từ việc di cư bằng việc so sánh mức thu nhập dự kiến có ñược ở thành thị với mức thu nhập bình quân ñang ở nông thôn Di cư sẽ ñược thực hiện nếu thu nhập dự kiến (kỳ vọng) cao hơn thu nhập thực tế

Từ những cơ sở lý thuyết trên có thể rút ra xu hướng có tính quy luật là chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế kéo theo chuyển ñổi nghề của lao ñộng theo hướng CNH, HðH phải trải qua các bước: kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp - nông nghiệp ñể từ ñó chuyển sang nền kinh tế công nghiệp Một xu hướng khác, khi nền kinh tế phát triển cao thì tốc ñộ tăng của ngành dịch vụ sẽ cao hơn so với ngành công nghiệp Các nước có xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao ñộng như nhau nhưng tốc ñộ không giống nhau vì bị chi phối bởi nhiều yếu tố về tự nhiên, nhân lực, ñiều kiện kinh tế, kỹ thuật và văn hóa mỗi nước

* Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp:

- Mô hình liên kết sản xuất và tiêu dùng: Nhóm liên kết sản xuất thể hiện mối

liên hệ phụ thuộc lẫn nhau về ñầu vào và ñầu ra của khu vực sản xuất và khu vực

tiêu dùng Nhóm liên kết tiêu dùng, trong ñó lao ñộng nông nghiệp mua sản phẩm

của khu vực sản xuất phi nông nghiệp phục vụ cho sinh họat của họ và ngược lại người sản xuất phi nông nghiệp mua lương thực thực phẩm từ nông nghiệp (Hình 1.1) Sự thay ñổi của các yếu tố hoặc thay ñổi về mức ñộ liên kết giữa chúng ñều có thể dẫn việc chuyển dịch lao ñộng giữa hai khu vực (Bùi Quang Bình, 2006)[5]

Hình 1.1 Mô hình liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp

Trang 30

- Mô hình các yếu tố “kéo” và ñẩy” việc tham gia hoạt ñộng nghề phi nông nghiệp của lao ñộng nông nghiệp: Theo Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2006)[78] và Reardon (1997) có các yếu tố “ñẩy”: (1) tăng trưởng dân số, (2) tăng sự khan hiếm của ñất có thể sản xuất, (3) giảm khả năng tiếp cận với ñất phì nhiêu, (4) giảm ñộ màu mỡ và năng suất của ñất, (5) giảm các nguồn lực tự nhiên cơ bản, (6) giảm doanh thu ñối với nông nghiệp, (7) tăng nhu cầu tiền trong cuộc sống, (8) các sự kiện và các cú sốc xảy ra, (9) thiếu khả năng tiếp cận ñối với các thị trường ñầu vào, (10) thiếu vắng các thị trường tài chính nông thôn Các nhân tố

“kéo” lao ñộng nông nghiệp: (1) doanh thu cao hơn của lao ñộng phi nông nghiệp, (2) doanh thu cao hơn khi ñầu tư vào lĩnh vực phi nông nghiệp, (3) rủi ro thấp hơn của khu vực phi nông nghiệp, (4) tạo ra tiền mặt ñể ñáp ứng các nhu cầu chi tiêu và (5) nhiều cơ hội ñầu tư Tóm lại, yếu tố “kéo” ñưa ra những sự hấp dẫn của khu vực phi nông nghiệp ñối với lao ñộng nông nghiệp Nhân tố “ñẩy” liên quan ñến áp lực hoặc các hạn chế của khu vực nông nghiệp buộc lao ñộng nông nghiệp tìm kiếm thu nhập khác nếu họ muốn cải thiện các ñiều kiện sống của mình Có sự giao thoa giữa các yếu tố trong nhóm các quan hệ “kéo” và “ñẩy” Thực tế, có những yếu tố khó có thể ghép vào quan hệ “kéo” hay “ñẩy” Bởi vì, ở một quy mô nhất ñịnh nó là yếu tố

"kéo", ở một quy mô khác nó lại là yếu tố “ñẩy”

1.1.4 Ý nghĩa của chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp

- Chuyển ñổi nghề góp phần ñẩy mạnh quá trình CNH, HðH làm thay ñổi bộ mặt nông thôn Kết quả chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp sẽ cải thiện thu nhập của lao ñộng nông thôn, do thu nhập từ nghề công nghiệp và nghề dịch vụ cao hơn nghề nông nghiệp Hiện nay, bối cảnh hội nhập quốc tế ñòi hỏi phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, quy mô và giá trị gia tăng lớn hơn trong từng ñơn vị sản xuất; thực hiện cơ khí hóa nông nghiệp, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh cao Do ñó, lao ñộng nông nghiệp phải có trình ñộ, ñược ñào tạo nghề và có khả năng sản xuất hàng hóa Một bộ phận lớn lao ñộng nông nghiệp sẽ chuyển ñổi sang các nghề phi nông nghiệp ñể góp phần tích tụ ñất ñai, cơ giới hóa sản xuất

- Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển ñổi nghề có quan hệ hữu cơ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giữa

Trang 31

chúng không có cùng tỷ lệ và tốc ựộ, thông thường tốc ựộ chuyển ựổi nghề chậm hơn Phân bố lao ựộng một cách hợp lý không những thúc ựẩy kinh tế phát triển mà còn tạo ra nhiều việc làm cho lao ựộng và tăng thu nhập (Lê Hồng Thao, 2006)[52]

Chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng tiến bộ Cơ cấu kinh tế tiến bộ là cơ cấu kinh

tế trong ựó GDP từ khu vực công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao; còn GDP từ khu vực nông nghiệp giảm dần đó chắnh là cơ cấu kinh tế của một nước công nghiệp Hiện nước ta còn là một nước nông nghiệp, tỷ trọng lao ựộng nông nghiệp còn khá cao; trong quá trình CNH, HđH ựất nước tỷ trọng lao ựộng nông nghiệp sẽ giảm dần do một bộ phận lao ựộng nông nghiệp sẽ dịch chuyển sang khu vực công nghiệp và dịch vụ theo xu hướng phát triển của các nước công nghiệp Dự kiến ựến năm 2020, tỷ trọng ựóng góp vào GDP cả nước của khu vực nông nghiệp sẽ

là 10%, tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp nước ta chỉ còn là 30 -35% tổng lao ựộng xã hội Khi ựó nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ựại

- Chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp góp phần nâng cao năng suất lao ựộng xã hội, gia tăng của cải xã hội Nguồn lực con người là nhân tố quyết ựịnh ựến

số lượng và chất lượng của cải vật chất tạo ra của xã hội Lao ựộng khu vực nông nghiệp có năng suất thấp khi chuyển sang các ngành công nghiệp và dịch vụ có năng suất lao ựộng cao hơn sẽ góp phần lầm tăng của cải xã hội, tăng thu nhập và ựời sống

- Chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp góp phần ổn ựịnh chắnh trị, xã hội Chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp là vấn ựề mang tắnh chất xã hội, mỗi con người khi trưởng thành ựều có nhu cầu làm việc và thu nhập Nghề có ý nghĩa rất quan trọng, ựem ựến thu nhập thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư Chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp góp phần mở rộng cơ hội việc làm cho lao ựộng nông nghiệp Khi chất lượng lao ựộng nông nghiệp nâng lên, từ ựó chủ ựộng hơn trong tạo dựng và tìm kiếm việc làm, tránh ựược những rủi ro thị trường điều này cũng làm tăng cơ hội tham gia thị trường lao ựộng Từ ựó, chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp góp phần ựảm bảo an sinh xã hội Một quốc gia có chắnh trị ổn ựịnh khi lòng dân ổn ựịnh cả về vật chất và tinh thần điều này có liên quan tới nghề nghiệp và thu nhập của lao ựộng Nếu mọi người lao ựộng ựều có việc làm thì

Trang 32

các vấn ñề chính trị xã hội sẽ ñược ổn ñịnh ðây là là trách nhiệm của toàn xã hội, của hệ thống chính trị quốc gia, con ñường và cách thức vừa cơ bản vừa lâu dài ñó là phải chuyển ñổi nghề thành công cho lao ñộng nông nghiệp

1.1.5 ðiều kiện chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp

- Nông nghiệp ñã ñược công nghiệp hóa, hiện ñại hóa: Công nghiệp hóa nông nghiệp với nội dung chủ yếu là ñưa máy móc thiết bị, ứng dụng các phương pháp và hình thức kiểu công nghiệp vào sản xuất nông nghiệp; nó còn bao hàm cả việc tạo ra sự gắn bó chặt chẽ giữa hai khu vực nhằm khai thác triệt ñể lợi thế của nông nghiệp, nâng cao hàm lượng chế biến nông sản ñể tăng giá trị và mở rộng thị trường Hiện ñại hóa nông nghiệp có quan hệ mật thiết với công nghiệp hóa nông nghiệp, ñó là quá trình không ngừng nâng cao trình ñộ khoa học - công nghệ, trình

ñộ tổ chức và sản xuất nông nghiệp Khi nông nghiệp ñược công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, công nghiệp tạo ra và cung cấp cho nông nghiệp những phương tiện sản xuất bằng những công nghệ ñem lại hiệu quả kinh tế cao, ñặc biệt là khai thác và sử dụng hợp lý tiềm năng lao ñộng; trong khi ñất nông nghiệp không tăng dẫn ñến dư thừa lao ñộng ở khu vực nông nghiệp ðây là ñiều kiện nội tại của khu vực nông nghiệp, tạo ra yếu tố “ñầy” lao ñộng nông nghiệp buộc phải chuyển ñổi nghề ðồng thời, lao ñộng nông nghiệp ñược nâng cao nhận thức, trình ñộ, tay nghề và quen dần với môi trường sản xuất, phương thức sản xuất tiến bộ, hiện ñại trở nên năng ñộng hơn, chủ ñộng hơn trong ñịnh hướng nghề và chuyển ñổi nghề có hiệu quả hơn

- Khu vực phi nông nghiệp ñã phát triển, lao ñộng nông nghiệp ñã ñược ñào tạo nghề mới: Khu vực phi nông nghiệp ñã phát triển sẽ có nhu cầu lôi kéo lao ñộng từ nông nghiệp sang ðiều kiện ñể chuyển ñược lao ñộng nông nghiệp sang nghề khác là khu vực công nghiệp, dịch vụ phải trả cho họ một mức tiền công lao ñộng cao hơn mức tiền công tối thiểu ở khu vực nông nghiệp họ ñang ñược hưởng Phát triển các ngành công nghiệp từ thấp ñến cao, từ công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp ñầu vào cho nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ñến công nghiệp khai thác, chế tạo, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp công nghệ cao… Phát triển các ngành dịch vụ ngày càng ñược mở rộng, từ vận chuyển, bán hàng ñến các dịch vụ hố trợ tài chính tín dụng và các ngành có liên quan khác… Nền kinh tế phát triển theo hướng thay thế sản phẩm nhập khẩu và hướng về xuất khẩu Khi ñó, việc lao ñộng di cư từ nông thôn ra

Trang 33

thành thị ñể phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ tăng, hiện tượng thiếu lao ñộng xảy ra ở các ngành và các khu vực của nền kinh tế Như vậy, kKhu vực phi nông nghiệp phát triển tạo nhiều công ăn, việc làm và hình thành nhiều nghề phi nông nghiệp, trong khi khu vực nông nghiệp có dư thừa lao ñộng; ñây là “cầu” kéo thu hút lao ñộng nông nghiệp sang làm việc Lúc ñó, tăng trưởng kinh tế ñược quyết ñịnh bởi khả năng tích lũy và ñầu tư của khu vực phi nông nghiệp

Tuy nhiên, hầu hết các nghề phi nông nghiệp ñòi hỏi lao ñộng gia nhập phải

có tay nghề, có chuyên môn Lao ñộng nghiệp nghiệp khi ñã qua ñào tạo những nghề mới xuất phát từ cầu của thị trường và ñáp ứng ñược yêu cầu của khu vực công nghiệp, dịch vụ là ñiều kiện cần ñể chuyển ñổi nghề thành công và chuyển sang những nghề có chuyên môn cho thu nhập cao hơn, nghề sau khi chuyển ñổi bền vững, ổn ñịnh hơn Muốn vậy, phải ñào tạo cả nghề phi nông nghiệp theo hướng chuyên sâu, phải xác ñịnh rõ lợi thế của từng vùng, khu vực ñể có hướng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp phù hợp

- Thị trường mở rộng theo hướng có lợi cho chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp: Các loại thị trường hình thành và phát triển ñồng bộ sẽ tạo cơ chế thúc ñẩy các tác nhân trong nền kinh tế phát triển trong ñó có người lao ñộng nông nghiệp Thị trường lao ñộng phát triển làm cho quan hệ thuê mướn lao ñộng, quan

hệ làm công ăn lương mở rộng, lao ñộng nông nghiệp sẽ có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm mới, tiền công sẽ cao hơn khi có hợp ñồng lao ñộng… Từ ñó, các ñiều kiện hỗ trợ, quyền lợi cho người lao ñộng ngày càng ñược ñảm bảo tốt hơn Thị trường mở rộng với các trung tâm giao dịch việc làm ñược hình thành, các kênh thông tin thị trường, sàn giao dịch ra ñời… làm cho quan hệ cung - cầu lao ñộng ở nông thôn ñáp ứng tốt nhất nguồn lực cho sản xuất, tính cạnh tranh thị trường cao hơn, lao ñộng nông nghiệp sẽ năng ñộng hơn, linh hoạt hơn, thích ứng và chủ ñộng hơn trong ñịnh hướng học nghề, ñào tạo nghề, chuyển ñổi nghề

- Nhà nước quyết tâm chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề theo hướng hiện ñại: Tính quy luật của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là chuyển dịch theo hướng CNH, HðH ñất nước, từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công - nông nghiệp ñể từ

ñó chuyển sang kinh tế công nghiệp phát triển Nội dung của xu hướng này thể hiện

ở tỷ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm ñi, trong khi ñó tỷ trọng công nghiệp và

Trang 34

dịch vụ ngày càng tăng kể cả GDP và lao ñộng Nhà nước với vai trò quản lý vĩ mô

có chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ñể ñiều tiết nền kinh tế với cơ cấu ngành nghề phát triển theo mục tiêu CNH, HðH sẽ tạo môi trường, ñiều kiện quan trọng ñể các ngành nghề phát triển Nhà nước có chính sách ñầu tư ñể tạo ñiều kiện cho sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển; chính sách bảo hộ và trợ giúp lao ñộng ứng phó với rủi ro, thiên tai… Nhà nước tạo ñiều kiện hỗ trợ lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề về cơ chế, chính sách về lao ñộng, việc làm, ñào tạo nghề, ñất ñai, tài chính tín dụng… Thành công hay thất bại của những nỗ lực nhằm chuyển ñổi nghề cho lao ñộng nông nghiệp không những phụ thuộc vào khả năng và

kỹ năng của lao ñộng nông nghiệp, mà còn phụ thuộc lớn vào sự hỗ trợ, tạo ñiều kiện thuận lợi của nhà nước Vì rằng, trong nền nông nghiệp truyền thống chủ yếu

là sản xuất nhỏ có ñộ rủi ro cao, người lao ñộng nông nghiệp không muốn và không

có ñiều kiện áp dụng kỹ thuật mới, mà ñây là yếu tố quyết ñịnh sự chuyển ñộng của nông nghiệp, của tăng năng suất và rút bớt lao ñộng khỏi khu vực nông nghiệp

1.1.6 Nội dung, bản chất xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp

* Nội dung xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp: bao gồm chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo ngành kinh tế; theo hình thức nghề nghiệp; theo tính chất công việc; theo di cư và theo giới tính, ñộ tuổi của lao ñộng (Hình 1.2)

Hình 1.2 Nội dung chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp

Chuyển ñổi theo ngành kinh tế

Chuyển ñổi theo hình thức nghề nghiệp

Chuyển ñổi theo tính chất công việc

Chuyển ñổi theo giới tính,

ñộ tuổi

Chuyển ñổi

theo di cư

Lao ñộng NN chuyển ñổi nghề

Trang 35

Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp về số lượng phản ánh mối quan

hệ tỷ lệ về mặt số lượng lao ñộng chuyển sang các nghề khác trong nền kinh tế Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp về chất lượng bao gồm sự phát triển trình ñộ, tay nghề, chuyên môn, ý thức nghề nghiệp Phát triển về trình ñộ là ñiều kiện căn bản giúp lao ñộng nông nghiệp tiếp thu tốt các tiến bộ kỹ thuật mới; trình

ñộ tay nghề giúp người lao ñộng nâng cao năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm… Có 3 loại kiến thức rất cần ñối với người lao ñộng: (i) Hiểu biết chuyên môn kỹ thuật; (ii) Kiến thức về kinh tế thị trường và (iii) Hiểu biết về kỷ luật lao ñộng, ý thức nghề nghiệp ðiều ñó sẽ giúp cho chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp hợp lý hơn, xã hội sẽ có một lực lượng lao ñộng ñáp ứng yêu cầu phát triển Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo ngành kinh tế dẫn ñến sự thu hút lao ñộng giữa các ngành và làm thay ñổi cấu trúc lao ñộng theo ngành về lượng và cơ cấu Có ba nhóm nghề chủ yếu: nhóm nghề công nghiệp, nhóm nghề nông nghiệp, nhóm nghề dịch vụ Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo hình thức nghề nghiệp là sự chuyển ñổi lao ñộng nông nghiệp sang các nghề giản ñơn; nghề chuyên môn kỹ thuật bậc trung; nghề nhân viên; nghề dịch vụ cá nhân, bảo vệ, bán hàng; nghề thợ thủ công, thợ lắp ráp và vận hành máy móc thiết bị và thợ khác (Tổng cục Thống kê, 2011) Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo tính chất công việc là sự chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp xét theo có tính ổn ñịnh, bền vững của nghề sau chuyển ñổi Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo di cư là sự thay ñổi phân công lao ñộng nông nghiệp về mặt không gian ñịa lý khi lao ñộng nông nghiệp di cư và chuyển ñổi sang nghề khác; ñó

là sự di chuyển của lao ñộng nông nghiệp vào các ngành kinh tế ở các ñô thị sẽ trở thành cư dân ñô thị hoặc làm công nhân ở các khu công nghiệp, dịch vụ ngay tại nông thôn Chuyển ñổi nghề của lao ñộng theo giới tính, ñộ tuổi là sự khác nhau về khả năng, tốc ñộ và mức ñộ chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp do yếu tố giới tính nam hay nữ, do người lao ñộng ở các nhóm tuổi khác nhau Ngày nay, trong xu thế hội nhập quốc tế mạnh mẽ sẽ làm tăng các cơ hội việc làm, sẽ xuất hiện những nghề mới, ở các lĩnh vực mới Từ ñó sẽ kích thích sự di chuyển của lao ñộng giữa các vùng, các lĩnh vực, các ngành; do ñó cũng ñòi hỏi cơ cấu lao ñộng phải có

Trang 36

sự ựiều chỉnh Khái niệm nghề suốt ựời ựối với một số công việc, nhất là nông nghiệp và một số nghề giản ựơn sẽ ắt dần ựi, chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp là một tất yếu của sự phát triển

* Bản chất chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp là quá trình phân công lại lao ựộng ra ngoài ngành nông nghiệp trong mối quan hệ hữu cơ với các ngành phi nông nghiệp ựể ựáp nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển; và phân công lại lao ựộng ngay trong nội bộ ngành nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, giá trị và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Quá trình này diễn ra cùng với chuyển dịch cơ cấu lao ựộng xã hội và trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm ựáp ứng yêu cầu CNH, HđH ựất nước và trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa Ngành nông nghiệp có xu hướng phát triển ựạt trình ựộ cao, cơ cấu lao ựộng hợp lý hơn sẽ xuất hiện dư thừa lao ựộng; trong khi ựó nhu cầu thu hút lao ựộng của khu vực công nghiệp, dịch vụ tăng do khả năng tắch lũy vốn và các nguồn lực khác của khu vực này nhanh và nhiều hơn; ựiều này ựòi hỏi phải có sự phân công lại lao ựộng xã hội bằng cách dịch chuyển lao ựộng từ ngành nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp Trong ngành nông nghiệp, giai ựoạn ựầu cơ cấu ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng cao, càng

về sau ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm và ngành thủy sản phát triển mạnh và cân ựối với ngành trồng trọt Trong ngành trồng trọt, cơ cấu ngành trồng cây lương thực dần chững lại và cơ cấu ngành cây công nghiệp, cây ăn quả tăng dần Theo ựó, lao ựộng trong nội bộ ngành nông nghiệp cũng dịch chuyển ựáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi, thủy sản và cây công nghiệp, cây ăn quả

1.1.7 đặc ựiểm xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp

- Do sự chênh lệch lớn về trình ựộ phát triển giữa nông thôn và thành thị, nhận thức của lao ựộng nông nghiệp còn ở mức ựộ thấp Xuất phát từ tư tưởng tiểu nông, chưa thoát khỏi tầm Ộlũy tre làngỢ, và thực tế cho thấy nhiều người học hết trung học phổ thông lại quay về coi Ộhữu nông vi bảnỢ, vì ựiều kiện kinh tế khó khăn, lao ựộng nông nghiệp không có ựiều kiện học nghề ở những lĩnh vực kỹ thuật cao (Phạm Vân đình, 2011)[29]Ầ Với quan niệm ựó, phần lớn lao ựộng nông nghiệp ắt quan tâm tới việc học nghề và nâng cao trình ựộ, ảnh hưởng ựến việc tiếp thu tiến bộ khoa học và công nghệ, dẫn ựến lao ựộng nông nghiệp có xu hướng

Trang 37

chuyển ựổi nghề chậm và khó khăn trong học nghề mới

- Kinh tế nông thôn chưa phát triển, hiệu quả sản xuất nông nghiệp không cao, thu nhập thấp, trong khi chi phắ ựào tạo nghề tốn kém, nên lao ựộng nông nghiệp chưa có ựiều kiện quan tâm ựúng mức tới giáo dục và ựào tạo Vì vậy, họ chưa ựầu tư thỏa ựáng cho học nghề Trong khi ựó, các hỗ trợ lao ựộng nông nghiệp trong ựào tạo và tự ựào tạo nghề còn hạn chế Như vậy, công tác giáo dục, nâng cao dân trắẦựóng vai trò quyết ựịnh tới trình ựộ lao ựộng nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới trình ựộ sản xuất nông nghiệp (Phạm Vân đình, 2011)[29] đó là những ựiều kiện tiền ựề ựể lao ựộng nông nghiệp chuyển ựổi nghề ra khỏi nông nghiệp hoặc chuyển sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa với giá trị gia tăng cao

- Nền sản xuất nông nghiệp trình ựộ thấp, nhỏ lẻ, manh mún, sản xuất nông

nghiệp thường giản ựơn; lao ựộng nông nghiệp thụ ựộng, sức cạnh tranh kém, tắnh tùy tiện còn phổ biến, chủ yếu là lao ựộng giản ựơn làm cho lao ựộng nông nghiệp không dễ dàng chuyển ựổi nghề và khó khăn khi tham gia thị trường lao ựộng phi nông nghiệp ựòi hỏi kỹ năng, tay nghề và tắnh kỷ luật cao

- Chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp chịu sự tác ựộng của các yếu tố ựịa chắnh trị, ựịa kinh tế Vì vậy, có sự khác nhau trong chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp giữa các vùng miền; giữa ựồng bằng và miền núi, miền biển; giữa nông thôn và thành thị; giữa vùng thuần nông và vùng ựa ngành Lao ựộng nông nghiệp vùng ựồng bằng sẽ có cơ hội, thuận lợi hơn so với vùng núi, vùng ven biển trong phát triển kinh tế, nâng cao trình ựộ dân trắ, ựào tạo nghề và chuyển ựổi nghề Tóm lại, từ các ựặc ựiểm trên chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp phải ựặt trong chiến lược phát triển chung, phải thúc ựẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển các lĩnh vực phi nông nghiệp Cần quan tâm ựến công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng nông nghiệp ựể giúp họ chuyển ựổi nghề thuận lợi Cần phải có sự hỗ trợ của Chắnh phủ thông qua hệ thống chắnh sách nhằm tạo nên sự thay ựổi hợp lý về cơ cấu và tăng cường chất lượng lao ựộng nông nghiệp

1.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng ựến xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp

1.1.8.1 Nhóm các yếu tố thuộc về người lao ựộng

a Chất lượng lao ựộng nông nghiệp: Chất lượng lao ựộng bao gồm cả thể lực,

Trang 38

tuổi tác, giới tính và trí lực cũng như lượng tâm nghề nghiệp… Trong ñó, yếu tố trình

ñộ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao ñộng nông nghiệp của lao ñộng thể hiện rõ hơn cả Lao ñộng có trình ñộ học vấn thấp, chưa ñược ñào tạo nghề gặp khó khăn và nhiều rào cản khi chuyển ñổi nghề mới Các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ nhu cầu tuyển dụng lao ñộng có tay nghề, tác phong làm việc cao hơn trong nông nghiệp; trong khi tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp qua ñào tạo thấp, phần lớn chưa qua ñào tạo nghề, chỉ quen làm nông nghiệp với lao ñộng giản ñơn; cho nên gặp nhiều khó khăn khi chuyển ñổi từ lao ñộng nông nghiệp sang lao ñộng công nghiệp, lao ñộng dịch vụ

b Nhu cầu gia tăng mức sống của bản thân người lao ñộng nông nghiệp và gia ñình: Mức sống, ñiều kiện kinh tế có ảnh hưởng ñến khả năng dành nguồn tài chính cho ñào tạo nghề Những hộ nông dân có mức sống thấp thì không có ñiều kiện dành kinh phí cho học nghề của lao ñộng trong hộ; những hộ có mức sống khá trở lên có nhiều khả năng dành kinh phí cho học nghề ñể chuẩn bị ñiều kiện cho lao ñộng của hộ chuyển sang nghề mới

Sức hấp dẫn thu nhập cao hơn của nghề phi nông nghiệp là ñộng lực mạnh

mẽ thúc ñẩy lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề Do ñó, lao ñộng thuần nông chuyển sang là lao ñộng nghề kiêm, lao ñộng nghề phi nông nghiệp ngay tại ñịa phương hoặc di cư và chuyển ñổi nghề ở vùng khác, ñịa phương khác

c Tâm lý, ñặc ñiểm văn hóa của người lao ñộng: Tâm lý phổ biến của lao ñộng trẻ là thích học ñại học, rất ít có nguyện vọng học nghề Trong ñó, một bộ phận lại có tâm lý chọn nghề nhàn mà sang, lương cao, dẫn ñến trở ngại trong việc giúp ñỡ tìm việc làm sau ñào tạo Lao ñộng trẻ thường thiếu thông tin và họ không biết trước mình chọn nghề gì? khả năng phát triển nghề như thế nào? dẫn ñến thiếu nhiều lao ñộng nông nghiệp trẻ, có sức khỏe, có trình ñộ Nhiều trường hợp chọn nghề, chuyển nghề theo tâm lý ñám ñông, thụ ñộng, thiếu sự ñánh giá năng lực bản thân ñể chọn nghề phù hợp

1.1.8.2 Nhóm các yếu tố thuộc về cộng ñồng

a ðiều kiện tự nhiên: Những nơi có ñiều kiện thuận lợi về vị trí ñịa lý, hạ tầng, giao thông, tài nguyên phong phú, có nhiều dự án, ñược ñầu tư nhiều thì chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp sẽ dễ dàng và diễn ra nhanh hơn Cơ sở

hạ tầng phát triển tạo ñiều kiện ñẩy mạnh các hoạt ñộng kinh tế và thúc ñẩy thị trường

Trang 39

lao ñộng phát triển Cơ sở hạ tầng yếu kém là rào cản ñối với tạo việc làm, tạo nghề Tuy nhiên, phát triển cơ sở hạ tầng ñòi hỏi vốn lớn, vấn ñề chỉ có thể giải quyết bởi cấp trung ương hoặc cấp tỉnh Một kế hoạch phát triển cân bằng phải quan tâm xây dựng hạ tầng bền vững ñể hạn chế và kiểm soát dòng di cư lớn từ nông thôn ra thành thị Giao thông ảnh hưởng trực tiếp tới cơ hội nghề mới của lao ñộng nông nghiệp

b Dân số: Tăng trưởng dân số với tốc ñộ và quy mô hợp lý là nguồn cung cấp nhân lực cho ñất nước Tuy nhiên, tăng trưởng dân số quá nhanh, quy mô vượt quá khả năng ñáp ứng và yêu cầu của xã hội sẽ lại là gánh nặng cho phát triển Mức sinh, mức chết, cơ cấu giới, tuổi của dân số ñều ảnh hưởng ñến quy mô của lực lượng lao ñộng Ngoài ra, vấn ñề di dân là xu thế chung nhưng nó gây ra các áp lực kinh tế - xã hội và chính trị lớn hơn so với tỷ lệ gia tăng dân số nhanh Một dạng di

cư khác là xuất khẩu lao ñộng cũng tăng lên do thị trường lao ñộng nước ngoài rất tiềm năng Người di cư thành công là người có trình ñộ cao hơn, trẻ tuổi và ít ñất ñai Vì vậy, sẽ có hiện tượng thiếu hụt cục bộ lao ñộng tiềm năng trẻ, khoẻ, có năng lực trong khi thừa lao ñộng không ñủ năng lực ñáp ứng yêu cầu của thị trường Do

ñó, trong kế hoạch phát triển, vấn ñề dân số thường ñược gắn với giải quyết việc làm cho người ñến tuổi lao ñộng

c Nhu cầu ñặt ra từ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa:

Là ñiều kiện quan trọng cho chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp; CNH, HðH làm xuất hiện yêu cầu mới về nhu cầu lao ñộng cho các ngành công nghiệp và dịch vụ Kinh tế phát triển sẽ tạo ñiều kiện ñể xuất hiện các nghề mới; sự xuất hiện nghề mới càng mạnh mẽ thì kéo theo sự chuyển ñổi nghề càng nhanh Ngành công nghiệp, dịch

vụ phát triển sẽ thu hút nhiều lao ñộng từ nông nghiệp Như vậy, nông nghiệp là khu vực cung cấp lao ñộng ñáp ứng yêu cầu của các ngành công nghiệp và dịch vụ Qua ñó góp phần cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñất nước theop hướng CNH, HðH

* Phát triển công nghệ, nhu cầu hiện ñại hóa cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề và sự phát triển của doanh nghiệp phi nông nghiệp trong quá trình CNH, HðH ñặt ra nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng ngày càng cao, có chuyên môn tay nghề Sự phát triển này càng nhanh, càng mạnh thì nhu cầu về lao ñộng có chuyên môn tay nghề càng nhiều; ñây là ñiều kiện “cần” thu hút lao ñộng nông nghiệp ñã qua ñào tạo nghề phi nông nghiệp mong muốn chuyển ñổi nghề

Trang 40

d Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, thu hồi ựất: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trong ựó có quy hoạch ựất nông nghiệp, quy hoạch nguồn nhân lực

sẽ là căn cứ xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển lao ựộng nông nghiệp của các ựịa phương, vùng, miền Giảm quỹ ựất nông nghiệp ựể chuyển sang ựất xây dựng các khu công nghiệp và ựô thị làm cho nhiều lao ựộng nông nghiệp thiếu ựất canh tác phải chuyển nghề Yếu tố này cần ựược tắnh toán khoa học, nhất là vấn ựề bảo ựảm việc làm cho người lao ựộng, tránh tác ựộng xấu ựến người dân nông thôn và lao ựộng nông nghiệp Tránh tình trạng lao ựộng nông nghiệp thiếu việc làm hoặc thất nghiệp khi chưa kịp chuyển ựổi nghề

e Sự thay ựổi quy mô và cơ cấu thị trường: Thị trường lao ựộng và thị trường hàng hóa phát triển ựem lại cơ hội tìm kiếm việc làm mới trong khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ cho lao ựộng nông nghiệp; ựồng thời góp phần tiêu thụ và nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản ựể lao ựộng nông nghiệp phát triển trong tự do cạnh tranh Khoảng cách gần hay xa thị trường dẫn ựến khả năng dễ hay khó tiếp cận thị trường của người lao ựộng, từ ựó tác ựộng ựến khả năng ra quyết ựịnh chuyển ựổi nghề Thị trường lao ựộng nông thôn có một số ựặc ựiểm ảnh hưởng: (i) đại bộ phận việc làm là trong khu vực nông nghiệp; (ii) Số người tự làm việc chiếm ựa số; (iii) Thị trường lao ựộng phát triển ở trình ựộ thấp; (iv) Quan hệ cung cầu thể hiện sự dư thừa lao ựộng tiềm tàng (thiếu việc làm nghiêm trọng)

f Ý chắ chắnh trị của cơ quan quản lý Nhà nước: Ý chắ chắnh trị thể hiện thông qua hệ thống các chủ trương, chắnh sách hoặc các quyết ựịnh hành chắnh của

cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tác ựộng ựến lao ựộng nông nghiệp Có nhiều nhóm chắnh sách tác ựộng ựến chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp như chắnh sách tạo dựng và tìm kiếm việc làm; chắnh sách hỗ trợ phát triển lao ựộng nông nghiệp; chắnh sách ựất nông nghiệp; chắnh sách di dânẦ Các quyết ựịnh hành chắnh ựược ban hành sẽ thúc ựẩy hoặc kìm hãm chuyển dịch cơ cấu lao ựộng, từ ựó dẫn dắt lao ựộng nông nghiệp theo mục tiêu, kế hoạch của Nhà nước, chắnh quyền

g Chắnh sách ựào tạo nghề và giải quyết việc làm: Chắnh sách việc làm có tác dụng thúc ựẩy tạo nhiều việc làm mới, tạo cơ hội chuyển ựổi nghề của người lao ựộng nông nghiệp diễn ra theo ựịnh hướng và cơ chế quản lý của nhà nước đào tạo nghề tạo ựiều kiện cho người lao ựộng có nghề nghiệp vững chắc khi tham gia thị trường lao ựộng Công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựược quan tâm tạo ựiều kiện và cơ hội cho lao ựộng nông nghiệp ựược trang bị nghề mới và chuyển ựổi

Ngày đăng: 07/01/2014, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
Hình 1.1 Mô hình liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp (Trang 29)
Hỡnh 1.2 Nội dung chuyển ủổi nghề của lao ủộng nụng nghiệp - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
nh 1.2 Nội dung chuyển ủổi nghề của lao ủộng nụng nghiệp (Trang 34)
Hỡnh 1.3 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến xu hướng chuyển ủổi nghề - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
nh 1.3 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến xu hướng chuyển ủổi nghề (Trang 41)
Bảng 1.5 Cơ cấu kinh tế của Việt Nam giai ủoạn 1990 - 2010 - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 1.5 Cơ cấu kinh tế của Việt Nam giai ủoạn 1990 - 2010 (Trang 58)
Hỡnh 2.1 Khung phõn tớch xu hướng chuyển ủổi nghề của lao ủộng nụng nghiệp - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
nh 2.1 Khung phõn tớch xu hướng chuyển ủổi nghề của lao ủộng nụng nghiệp (Trang 70)
Bảng 2.3 Số lượng mẫu ủiều tra - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 2.3 Số lượng mẫu ủiều tra (Trang 72)
Bảng 3.1 Lao ủộng nụng nghiệp vựng ðồng bằng sụng Hồng, 1990-1995 - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 3.1 Lao ủộng nụng nghiệp vựng ðồng bằng sụng Hồng, 1990-1995 (Trang 81)
Bảng 3.4 Lao ủộng nụng nghiệp vựng ðồng bằng sụng Hồng, 2006 - 2010 - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 3.4 Lao ủộng nụng nghiệp vựng ðồng bằng sụng Hồng, 2006 - 2010 (Trang 86)
Hỡnh 3.1 Cỏc nghề chuyển ủổi của lao ủộng nụng nghiệp ủiều tra - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
nh 3.1 Cỏc nghề chuyển ủổi của lao ủộng nụng nghiệp ủiều tra (Trang 92)
Bảng 3.7 Khả năng chuyển ủổi nghề của lao ủộng nụng nghiệp - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 3.7 Khả năng chuyển ủổi nghề của lao ủộng nụng nghiệp (Trang 98)
Bảng 3.8 Lao ủộng nụng nghiệp di cư và chuyển ủổi nghề - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 3.8 Lao ủộng nụng nghiệp di cư và chuyển ủổi nghề (Trang 104)
Hỡnh 3.3 Di cư và chuyển ủổi nghề của lao ủộng nụng nghiệp - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
nh 3.3 Di cư và chuyển ủổi nghề của lao ủộng nụng nghiệp (Trang 105)
Bảng 3.13 Chuyển ủổi nghề của lao ủộng nụng nghiệp   phõn theo mức sống, thu nhập của lao ủộng - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 3.13 Chuyển ủổi nghề của lao ủộng nụng nghiệp phõn theo mức sống, thu nhập của lao ủộng (Trang 116)
Bảng 3.15 Thời gian lao ủộng bỡnh quõn của lao ủộng nụng nghiệp - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 3.15 Thời gian lao ủộng bỡnh quõn của lao ủộng nụng nghiệp (Trang 121)
Bảng 4.1 Dự bỏo lao ủộng nụng nghiệp vựng ðồng bằng sụng Hồng ủến năm 2020 - Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4.1 Dự bỏo lao ủộng nụng nghiệp vựng ðồng bằng sụng Hồng ủến năm 2020 (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w