1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội

179 791 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ Aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance, Aleurocanthus woglumi Ashby hại trên cây bưởi diễn tại Hà Nội
Tác giả Lê Lân
Người hướng dẫn GS.TS. Hà Quang Hùng, PGS.TS. Trần Đình Chiến
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận án tiến sĩ ngành Bảo vệ Thực vật
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

121 3.36: Diễn biến mật độ nhộng giả bọ phấn Aleurocanthus spiniferus còn sống trong phòng thí nghiệm 1213.37: Hiệu lực của các loại thuốc bảo vệ thực vật với nhộng giả của bọ phấn Aleu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ LÂN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỌ PHẤN HỌ

ALEYRODIDAE, ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC, SINH THÁI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG 2 LOÀI BỌ PHẤN

ALEUROCANTHUS SPINIFERUS QUAINTANCE,

ALEUROCANTHUS WOGLUMI ASHBY

HẠI TRÊN CÂY BƯỞI DIỄN TẠI HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số : 62 62 01 12 Người hướng dẫn khoa học :

1 GS.TS HÀ QUANG HÙNG

2 PGS.TS TRẦN ĐÌNH CHIẾN

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận án

LÊ LÂN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Với tất cả tấm lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc đến GS.TS Hà Quang Hùng, PGS.TS Trần Đình Chiến những người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận án này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Nông học, Bộ môn Côn trùng Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo và bà con nông dân xã Minh Khai, huyện Từ Liêm; xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Hà Nội và xã Văn Giang, Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã động viên, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luân án này!

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận án

LÊ LÂN

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU 1

Mục đích 4 Yêu cầu 4

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 4

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 5 Đối tượng nghiên cứu 5 Phạm vi nghiên cứu 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 9 1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 9 1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 30

Chương 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 42

Trang 5

2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 422.3 VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU 422.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 432.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 442.5.1 Phương pháp điều tra thành phần và mức độ phổ biến của

bọ phấn hại cây bưởi Diễn và thiên địch của chúng tại vùng nghiên cứu 442.5.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và

sinh thái học của các loài bọ phấn chính (Aleurocanthus

2.5.3 Xây dựng và thực hiện biện pháp phối hợp phòng chống

hiệu quả bọ phấn hại cây bưởi Diễn 50

2.5.5 Phương pháp tính toán số liệu 55

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57

3.1 THÀNH PHẦN BỌ PHẤN HẠI CÂY BƯỞI DIỄN TẠI HÀ NỘI 573.2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA

HAI LOÀI BỌ PHẤN Aleurocanthus spiniferus Quaintance

VÀ Aleurocanthus woglumi Ashby 67

3.2.1 Đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học của bọ phấn

3.2.2 Đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học của bọ phấn

3.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA ONG KÝ SINH

Trang 6

3.3.1 Đặc điểm hình thái của ong ký sinh Encarsia opulenta

3.4.3 Xây dựng mô hình biện pháp phòng chống bọ phấn trên

cây bưởi Diễn 128

Trang 7

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

1.1: Diễn biến diện tích trồng, năng suất và sản lượng cây có múi trên

3.1: Thành phần bọ phấn hại trên cây bưởi Diễn tại Hà Nội, 2007 -

2009 57

3.2: Kích thước các pha phát dục của bọ phấn Aleurocanthus

spiniferus trên cây bưởi Diễn năm 2008 - 2009 tại Hà Nội 72 3.3: Thời gian phát dục pha trứng bọ phấn Aleurocanthus spiniferus 74 3.4: Thời gian phát dục sâu non tuổi 1 bọ phấn Aleurocanthus

spiniferus 75 3.5: Thời gian phát dục sâu non tuổi 2 của bọ phấn Aleurocanthus

spiniferus 76 3.6: Thời gian phát dục sâu non tuổi 3 của bọ phấn Aleurocanthus

spiniferus 77 3.7: Thời gian phát dục pha nhộng giả của bọ phấn Aleurocanthus

spiniferus 78 3.8: Vòng đời và đời của bọ phấn Aleurocanthus spiniferus 79 3.9: Khả năng đẻ trứng của bọ phấn Aleurocanthus spiniferus 81 3.10: Tỷ lệ trứng nở của bọ phấn Aleurocanthus spiniferus 82 3.16: Kích thước các pha phát dục của bọ phấn Aleurocanthus

woglumi Ashby trên cây bưởi Diễn năm 2008 - 2009 tại Hà Nội 93 3.17: Thời gian phát dục pha trứng bọ phấn Aleurocanthus woglumi 94 3.18: Thời gian phát dục sâu non tuổi 1 của bọ phấn Aleurocanthus

woglumi 95 3.19: Thời gian phát dục sâu non tuổi 2 của bọ phấn Aleurocanthus

woglumi 96

Trang 8

3.20: Thời gian phát dục sâu non tuổi 3 của bọ phấn Aleurocanthus

woglumi 97

3.21: Thời gian phát dục của pha nhộng giả của bọ phấn

Aleurocanthus woglumi 98 3.22: Vòng đời và đời của bọ phấn Aleurocanthus woglumi 99 3.23: Khả năng đẻ trứng của bọ phấn Aleurocanthus woglumi 101 3.24: Tỷ lệ trứng nở của bọ phấn Aleurocanthus woglumi 102 3.30: Kích thước cơ thể của ong ký sinh Encarsia Opulenta 114 3.31: Vòng đời của ong Encarsia opulenta Silvestri ký sinh trên bọ

phấn trong phòng thí nghiệm 116

3.32: Tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh Encarsia opulenta trên bọ phấn

Aleurocanthus spiniferus trong phòng thí nghiệm 117

3.33: Hiệu lực của thuốc BVTV với sâu non tuổi 3 của bọ phấn

Aleurocanthus spiniferus trong phòng thí nghiệm 119 3.34: Diễn biến mật độ sâu non tuổi 3 bọ phấn Aleurocanthus

spiniferus còn sống trong phòng thí nghiệm 119

3.35: Hiệu lực của thuốc BVTV với pha nhộng giả của bọ phấn

Aleurocanthus spiniferus trong phòng thí nghiệm 121 3.36: Diễn biến mật độ nhộng giả bọ phấn Aleurocanthus spiniferus

còn sống trong phòng thí nghiệm 1213.37: Hiệu lực của các loại thuốc bảo vệ thực vật với nhộng giả của bọ

phấn Aleurocanthus spiniferus hại bưởi Diễn tại Từ Liêm - Hà

Nội 125

3.38: Tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh Encarsia opulenta trên nhộng giả

bọ phấn Aleurocanthus spiniferus tại Từ Liêm, Hà Nội 126

3.39: Lượng phân bón cho cây trong công thức CT1 129

Trang 9

3.40: Lượng phân bón cho cây (trong công thức CT1) sau khi thu

hoạch 129

3.11: Diễn biến mật độ của bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên cây

bưởi Diễn trong thời gian 2008-2009 ở Từ Liêm, Hà Nội 148

3.12: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên cây

bưởi Diễn trong thời gian 2009-2010 ở Từ Liêm, Hà Nội 149

3.13: Mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên bưởi Diễn và

bưởi Đoan Hùng năm 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 150

3.14: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus dưới ảnh

hưởng của kỹ thuật trồng thuần bưởi Diễn và xen canh năm 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 151

3.15: Mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên bưởi Diễn dưới

ảnh hưởng của tuổi cây năm 2009 tại Từ Liêm, Hà Nội 152

3.25: Diễn biến mật độ của bọ phấn Aleurocanthus woglumi trên cây

bưởi Diễn trong thời gian 2008-2009 ở Từ Liêm, Hà Nội 153

3.26: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumi trên cây bưởi

Diễn trong thời gian 2009-2010 ở Từ Liêm, Hà Nội 154

3.27: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumi trên bưởi

Diễn và bưởi Đoan Hùng năm 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 155

3.28: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumi dưới ảnh

hưởng của kỹ thuật trồng thuần bưởi Diễn và xen canh năm 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 156

3.29: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumi trên bưởi

Diễn dưới ảnh hưởng của tuổi cây năm 2009 tại Từ Liêm, Hà Nội 157

Trang 10

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

1.1: Bản đồ phân bố Bọ phấn đen viền trắng (Aleurocanthus

1.2: Bản đồ phân bố bọ phấn đen (Aleurocanthus woglumi Ashby) 121.3: Sơ đồ cấu tạo hình thái mặt lưng và mặt bụng của pha

nhộng giả bọ phấn 16

3.10: Trứng bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance 68 3.11: Ổ trứng bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance đẻ không

theo hàng lối 68

3.12: Sâu non tuổi 1 Aleurocanthus spiniferus Quaintance có chân 69

3.13: Sâu non tuổi 1 Aleurocanthus spiniferus Quaintance hình thành

diềm trắng 69

3.14: Sâu non tuổi 2 Aleurocanthus spiniferus Quaintance 70 3.15: Sâu non tuổi 3 Aleurocanthus spiniferus Quaintance 70 3.16: Nhộng giả bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance 71 3.17: Trưởng thành Aleurocanthus spiniferus Quaintance 71 3.18: Trưởng thành đực (nhỏ) và cái (to) Aleurocanthus spiniferus

Quaintance 72

3.19: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus

trên cây bưởi Diễn trong thời gian 2008-2009 ở Từ Liêm, Hà

Nội 83

Trang 11

3.20: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên cây

bưởi Diễn trong thời gian 2009-2010 ở Từ Liêm, Hà Nội 86

3.21: Mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên bưởi Diễn

và bưởi Đoan Hùng năm 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 86

3.22: Mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus dưới ảnh hưởng của kỹ

thuật trồng thuần bưởi Diễn và xen canh năm 2009 tại Gia Lâm,

Hà Nội 88

3.23: Mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên bưởi Diễn

3.24: Trứng bọ phấn Aleurocanthus woglumi Ashby 89

3.25: Sâu non tuổi 1 di động Aleurocanthus woglumi Ashby có chân 90

3.26: Sâu non tuổi 1 Aleurocanthus woglumi Ashby 90

3.27: Sâu non tuổi 2 Aleurocanthus woglumi Ashby 91

3.28: Sâu non tuổi 3 Aleurocanthus woglumi Ashby 91

3.29: Nhộng giả bọ phấn Aleurocanthus woglumi Ashby 92

3.30: Trưởng thành đực bọ phấn Aleurocanthus woglumi Ashby 92

3.31: Trưởng thành cái bọ phấn Aleurocanthus woglumi Ashby 93

3.32: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumitrên cây bưởi

Diễn trong trong thời gian 2008-2009 ở Từ Liêm, Hà Nội 104

3.33: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumitrên cây bưởi

Diễn trong thời gian 2009-2010 ở Từ Liêm, Hà Nội 105

3.34: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumi trên bưởi

Diễn và bưởi Đoan Hùng năm 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 106

Trang 12

3.35: Mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumi dưới ảnh hưởng của kỹ

thuật trồng thuần bưởi Diễn và xen canh năm 2009 tại Gia Lâm,

Hà Nội 107

3.36: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumi trên bưởi Diễn

dưới ảnh hưởng của tuổi cây năm 2009 tại Từ Liêm, Hà Nội 108

3.37: Encarsia opulenta Silvestri (mặt lưng) 110 3.38: Encarsia opulenta Silvestri (mặt bụng) 110 3.39: Cánh trước ong Encarsia opulenta Aleurocanthus spiniferus 111 3.40: Râu đầu ong Encarsia opulenta Aleurocanthus spiniferus 111 3.41: Trứng ong Encarsia opulenta Silvestri trong cơ thể bọ phấn

Aleurocanthus spiniferus 112 3.42: Ấu trùng Encarsia opulenta phát triển trong cơ thể nhộng giả bọ

phấn Aleurocanthus spiniferus 112 3.43: Nhộng trần ong Encarsia opulenta phát triển trong

cơ thể nhộng giả bọ phấn Aleurocanthus spiniferus 113 3.44: Trưởng thành Encarsia opulenta mới vũ hoá 113

3.45: Vòng đời của ong Encarsia opulentaphát triển trong cơ thể bọ

phấn 1153.46: Hiệu lực của thuốc BVTV với sâu non tuổi 3 của bọ phấn

Aleurocanthus spiniferus trong phòng thí nghiệm 120 3.47: Diễn biến mật độ sâu non tuổi 3 bọ phấn Aleurocanthus

spiniferus còn sống sau thời gian thí nghiệm 120

3.48: Hiệu lực của thuốc BVTV với pha nhộng giả của bọ phấn

Aleurocanthus spiniferus trong phòng thí nghiệm 122

Trang 13

3.49: Diễn biến mật độ nhộng giả bọ phấn Aleurocanthus spiniferus

còn sống sau thời gian thí nghiệm 1223.50: Hiệu lực của các loại thuốc bảo vệ thực vật trừ bọ phấn trên cây

bưởi Diễn tại Từ Liêm - Hà Nội 125

3.51: Tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh Encarsia opulenta trên nhộng giả

bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance tại Từ Liêm, Hà

Nội 126

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ

Bộ NN và PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cây có múi bao gồm nhiều loài, mỗi loài có nhiều giống, được trồng ở khắp nơi trong nước cũng như trên thế giới Hiện có gần 80 nước và vùng lãnh thổ trồng cam, quýt, bưởi, chanh Phát triển sản xuất cam quýt ở vùng nhiệt đới nhanh là do giống và kỹ thuật sản xuất ngày một tiến bộ Phần lớn cây có múi được thuần hóa từ cây hoang dại ngay từ trước Công nguyên, cách đây khoảng 3000 - 4000 năm Dựa trên cơ sở thực tế mà nhiều tác giả cho

rằng nguồn gốc quýt King hay cam sành (Citrus sinensis Osbeck) và quất là ở

miền Nam Việt Nam (Nguyễn Văn Luật, 2011)

Ở những nước và vùng lãnh thổ có điều kiện đất đai, khí hậu phù hợp cho cây có múi, người ta luôn chú trọng sản xuất và mở rộng diện tích trồng loại cây ăn quả quí này Nhiều nước như Mỹ, Tây Ban Nha, Cu Ba, Pháp, v.v vốn không phải là quê hương của cây có múi, song hàng trăm năm nay

đã sản xuất cây có múi trên qui mô tới cả chục triệu hecta với các giống được lai tạo, có chất lượng cao Nước ta cũng có những điều kiện thuận lợi phù hợp

để cây có múi (CCM) sinh trưởng và cho thu hoạch với năng suất chất lượng cao Thực tế, từ xa xưa, CCM được coi như cây bản địa, truyền thống ở nước

ta và nhân dân ta đã gieo trồng CCM trong vườn gia đình Trong mấy thập niên vừa qua ở Việt Nam đã hình thành nhiều vùng chuyên canh CCM với qui

mô hàng trăm, hàng nghìn hecta Theo số liệu thống kê được thì nước ta hiện

có khoảng 60 - 70 nghìn hecta CCM, mỗi năm đạt sản lượng ước tính 350 -

400 nghìn tấn quả, phục vụ nội tiêu và xuất khẩu (Vũ Khắc Nhượng, 2005) Sản phẩm của cây có múi được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như để ăn tươi, vắt lấy nước uống, lấy mùi vị, chế biến thức ăn, làm mứt, chế biến nước giải khát, làm hương liệu, Trong thành phần của sản phẩm cây có múi có hàm lượng đáng kể của các chất dinh dưỡng rất bổ ích cho cơ thể con

Trang 16

người như đường, protein, gluxit, các loại vitamin Ngoài ra trong sản xuất công nghiệp, người ta sử dụng vỏ và hạt của cây có múi để tách chiết tinh dầu, bã tép để sản xuất pectin có tác dụng tốt trong việc chữa các bệnh về tim mạch, đường ruột cũng như chống ung thư (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2005)

Việc trồng, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm từ cây có múi mang lại một nguồn thu nhập và lãi suất rất lớn cho các quốc gia Theo dự báo của FAO, năm 2000 tổng sản lượng quả của cây có múi đạt trên 85 triệu tấn với tăng trưởng hàng năm 2,85% (Dẫn theo Hoàng Ngọc Thuận, 2005) Khu vực trồng cam quýt tập trung ở các nước có khí hậu Á nhiệt đới, ở các vĩ độ cao hơn 20 - 220 Nam và Bắc bán cầu có khi lên đến 40 vĩ độ Nam và Bắc bán cầu (Trần Thế Tục, 1998) Nghiên cứu về tình hình sản xuất cây có múi ở nước ta, tác giả Nguyễn Văn Luật (2011) đã cho biết: Trước đây ở nước ta, người dân chủ yếu trồng cây có múi để phục vụ cho nhu cầu của gia đình, nhưng kể từ năm 1990 trở lại đây mức sản xuất cây có múi đã được tăng lên, nhất là đối với sản phẩm là các loại bưởi đặc sản, nhiều hộ dân đã sản xuất với quy mô lớn để kinh doanh Các tỉnh miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng là những địa phương có nhiều tiềm năng cho việc phát triển cây có múi Khí hậu ở miền Bắc nước ta, nơi có một mùa đông lạnh, nhiệt độ, độ ẩm giảm thấp gần vụ thu hoạch cây có múi nên cho phẩm chất tốt và màu sắc vỏ quả đẹp hơn Tuy nhiên, hiện nay mới chỉ có các loại bưởi đặc sản được trồng ở các vùng phía Nam và miền Trung là đạt tiêu chuẩn xuất khẩu như bưởi da xanh, năm roi, phúc trạch, Các loại bưởi đặc sản của miền Bắc như bưởi Đoan Hùng, Diễn, năng suất đã tăng rất nhiều lần nhưng vẫn chưa đạt tiêu chuẩn để xuất khẩu Nguyên nhân là do chưa đạt tiêu chuẩn EUREPGAP và VietGAP Trong đó chủ yếu là do mẫu mã chưa đẹp, chất lượng không đồng đều, lẫn tạp nhiều, còn sót mầm bệnh và sâu trong sản phẩm (Nguyễn Văn Luật, 2011)

Trang 17

Cùng với cây bưởi Đoan Hùng, hiện nay việc trồng cây bưởi Diễn đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho người nông dân ở nhiều vùng miền Bắc nước ta Nhiều hộ gia đình không chỉ ở Hà Nội đã làm giàu được từ việc trồng cây bưởi Diễn Sản phẩm bưởi Diễn hiện nay vẫn dược dùng chủ yếu là

để ăn tươi, phục vụ thị trường nội địa là chính, một phần rất nhỏ để xuất khẩu theo đường tiểu ngạch sang Trung Quốc do sản lượng thấp, cung không đủ cầu Việc trồng cây bưởi Diễn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và đẩy mạnh thành hàng hóa xuất khẩu tại Hà Nội còn vấp phải rất nhiều khó khăn như diện tích đất dành làm nông nghiệp bị thu hẹp, sâu bệnh phá hại nhiều, biến đổi khí hậu xảy ra phức tạp, Trong đó, việc sâu bệnh hại nặng là nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng xuất, chất lượng thương phẩm của bưởi Diễn Trong các loại sâu hại trên cây bưởi Diễn thì bọ phấn là loài khá phổ biến, xuất hiện thường xuyên và khó phòng trừ Cho tới nay, ở Việt Nam các tài liệu và nghiên cứu về tác hại và cách phòng chống bọ phấn trên cây bưởi nói chung và bưởi Diễn nói riêng còn rất hạn chế

Nhiều năm qua, các vùng trồng bưởi Diễn ở Hà Nội và vùng phụ cận, các biện pháp phòng chống sâu hại nói chung và bọ phấn nói riêng vẫn sử dụng biện pháp hoá học là chủ yếu Điều này không chỉ gây tốn kém về kinh

tế mà còn gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người, môi trường, làm mất cân bằng sinh thái và giảm giá trị thương phẩm

Nhằm tăng năng suất, giá trị thương phẩm của cây bưởi Diễn và góp

phần hạn chế tác hại của bọ phấn đen viền trắng Aleurocanthus spiniferus Quaitance và bọ phấn đen Aleurocanthus woglumi Ashby, đồng thời khắc

phục nhược điểm trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance, Aleurocanthus woglumi Ashby hại trên cây bưởi Diễn tại Hà Nội”.

Trang 18

2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

Mục đích

Trên cơ sở điều tra xác định thành phần bọ phấn hại và thiên địch của chúng trên cây bưởi Diễn, nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học của loài chủ yếu, xây dựng và thực hiện biện pháp phòng chống bọ phấn hại cây bưởi diễn ở vùng nghiên cứu đạt hiệu quả kinh tế

Có kết quả xây dựng và thực hiện biện pháp phòng chống bọ phấn hại cây bưởi Diễn tại Hà Nội đạt hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Bổ sung thành phần loài bọ phấn và phạm vi ký chủ của chúng trên cây

có múi;

- Bổ sung đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học của hai loài bọ phấn

Aleurocanthus spiniferus Quaintance và Aleurocanthus woglumi Ashby hại cây bưởi Diễn tại Hà Nội; và vai trò của loài thiên địch Encarsia opulenta

trong phòng chống hai loài bọ phấn trên;

- La tài liệu tham khảo cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng nông nghiệp, cho người sản xuất cây có múi nói chung, bưởi Diễn nói riêng

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Giúp người nông dân nhận biết các loài thiên địch của bọ phấn và vai trò của chúng nhằm khích lệ, lợi dụng chúng trong phòng chống bọ phấn

- Xây dựng biện pháp phòng chống bọ phấn theo hướng quản lý tổng hợp đạt hiệu quả kinh tế và môi trường;

Trang 19

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là hai loài bọ phấn (Aleurocanthus spiniferus Quaintance, Aleurocanthus woglumi Ashby) hại trên bưởi Diễn

- Loài ong Encarsia opulenta Silvestri ký sinh trên bọ phấn chính hại

bưởi Diễn tại Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu

- Xác định thành phần bọ phấn hại trên cây bưởi Diễn ở Hà Nội;

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học của hai loài

Aleurocanthus spiniferus Quaintance và Aleurocanthus woglumi Ashby;

- Đặc điểm hình thái, sinh học của loài ong ký sinh Encarsia opulenta

Silvestri ký sinh bọ phấn

- Khảo nghiệm một số biện pháp trong quản lý tổng hợp hai loài bọ phấn hại bưởi Diễn tại vùng nghiên cứu

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Bổ sung đặc điểm sinh học, sinh thái học của 2 loài bọ phấn chính

Aleurocanthus spiniferus Quaintance; Aleurocanthus woglumi Ashby hại trên cây bưởi Diễn và vai trò của loài ong ký sinh Encarsia opulenta Silvestri tại

Trang 20

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay cây ăn quả có múi trên thế giới cũng như ở Việt Nam (bưởi, cam, quýt ) đang được phát triển trồng thành những vùng lớn theo hướng thâm canh, chuyên canh sản xuất hàng hoá Sâu bệnh hại là một trong những nguyên nhân chính làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm của nghề trồng cây ăn quả có múi

Theo thống kê của FAO năm 2011, thời kỳ 2007-2009 về diện tích, năng suất và sản lượng 5 nhóm quả có múi thuộc họ Rutaceae (Citrus fruit, nes; Grapefruit (inc pomelos); Lemons and limes; Oranges; Tangerines, mandarins, clem) có tổng diện tích trồng là 8,89 triệu ha, trong đó riêng châu

Á chiếm 47%, châu Âu chiếm 27%; Về năng suất quả, khu vực châu Á chỉ bằng 88% NS trung bình toàn thế giới trong khi châu Mỹ có NS cao hơn trung bình thế giới tới 38% và NS châu Á chỉ bằng 64% so với châu Mỹ Về sản lượng quả của cây có múi đạt trên 112 triệu tấn trên toàn thế giới và châu Á sản xuất 42% tổng sản lượng quả Khu vực trồng cây có múi tập trung ở các nước có khí hậu Á nhiệt đới, ở các vĩ độ cao hơn 20 - 220 Nam

và Bắc bán cầu có khi lên đến 40 vĩ độ Nam và Bắc bán cầu (Dẫn theo Trần Thế Tục, 1998)

Tại Việt Nam, ước tính diện tích trồng cam quýt của cả nước khoảng trên 60.000 ha, sản lượng gần 200.000 tấn Cây có múi trồng nhiều ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long như Cần Thơ, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh long, Tiền Giang có khoảng 35.000 ha chiếm 57,86% diện tích trồng cây có múi của cả nước, sản lượng 124.548 tấn chiếm 76.04% (Hoàng Ngọc Thuận, 2005) Các giống được trồng phổ biến ở phía Nam là bưởi đường da láng,

Trang 21

đường lá cam, bưởi da xanh, bưởi Tân Triều, Các tỉnh miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng cũng là những địa phương có nhiều tiềm năng cho việc phát triển cây có múi và thực tế những năm qua cho thấy cây có múi có thể phát triển mạnh ở nhiều vùng Một số giống bưởi đã trở thành thương hiệu như bưởi Diễn, bưởi Đoan Hùng

Bảng 1.1: Diễn biến diện tích trồng, năng suất và sản lượng cây có múi

trên thế giới giai đoạn 2007-2009

Vùng 2007 2008 2009

So sánh (%) năm 2009 với tổng số

Mức tăng trưởng 2008/2007

Mức tăng trưởng 2009/2008

Diện tích toàn

thế giới (ha) 8,753,485 8,867,779 8,886,939 101.31 100.22 Châu Á 3,991,107 4,113,896 4,169,898 46.92 103.08 101.36 Châu Âu 582,325 593,488 584,202 6.57 101.92 98.44

Châu Mỹ 2,515,562 2,491,642 2,423,009 27.26 99.05 97.25 Năng suất

(Kg/Ha) 132,006 137,754 137,695 104.35 99.96 Châu Á 110,575 115,250 121,686 88.37 104.23 105.58 Châu Âu 181,376 189,201 177,429 128.86 104.31 93.78

Châu Mỹ 186,459 196,275 190,053 138.02 105.26 96.83 Sản lượng (tấn) 115,551,552 122,157,195 122,368,732 105.72 100.17 Châu Á 44,131,476 47,412,474 50,741,784 41.47 107.43 107.02 Châu Âu 10,561,998 11,228,878 10,365,411 8.47 106.31 92.31 Châu Mỹ 46,904,827 48,904,766 46,049,959 37.63 104.26 94.16

* Số liệu gồm các nhóm quả có múi: nhóm cam, chanh, quýt, bưởi

FAOSTAT | © FAO Statistics Division 2011 | 06 November 2011

Thành phần sâu hại cây ăn quả có múi ở nước ta cũng như trên thế giới rất phong phú về chủng loại và đã được điều tra tương đối đầy đủ (Phạm Văn

Trang 22

Lầm, 2006) Trong các loài côn trùng gây hại trên cây có múi thì nhóm bọ phấn (Aleyrodidae: Homoptera) là những loài gây hại đặc biệt quan trọng Chúng vừa chích hút dinh dưỡng của cây, làm cho cây khô héo, vừa là môi giới truyền các bệnh virus Bên cạnh đó, dịch bài tiết của chúng còn làm môi trường thuận lợi cho bệnh muội đen phát triển gây hại nghiêm trọng (Viện Bảo vệ thực vật, 1999b) Một vài năm gần đây bọ phấn thuộc họ Aleyrodidae, Homoptera đã trở thành một loài sâu hại chính gây hại nghiêm trọng trên vườn cây ăn quả trong cả nước Với đặc điểm kích thước cơ thể nhỏ bé và chuyên gây hại ở dưới mặt lá nên bọ phấn được đánh giá là một loại dịch hại rất khó phòng trừ Các điều tra mới đây đã góp phần bổ sung thêm một số loài

mới: Aleurodicus dispersns trên đậu tương, ổi, chuối, Aleurocanthus sp. trên cam quýt (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000); (Lê Quang Khải và cs, 2008) Hiện nay tại các vườn cây ăn quả, để phòng trừ chúng, việc sử dụng thuốc trừ sâu hoá học gần như là biện pháp duy nhất

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ nền kinh tế đất nước nói chung, sản xuất nông nghiệp của Hà Nội và những vùng phụ cận

đã có những thay đổi đáng kể theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi, nâng cao giá trị kinh tế và thu nhập Ngoài cấy lúa, trồng rau, người nông dân còn tập trung phát triển nhiều loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao như hoa, cây cảnh, cây ăn quả, trong đó có cây bưởi Diễn

Tuy nhiên cho tới nay, ở nước ta hiện chưa có một nghiên cứu nào được tiến hành để đánh giá mức độ gây hại của bọ phấn trên cây bưởi Diễn và đề xuất các biện pháp để phòng chống chúng Do đó, việc tìm ra biện pháp quản

lý loài bọ phấn chính hại trên cây bưởi Diễn theo hướng quản lý tổng hợp nhằm tiết kiệm về kinh tế, giữ ổn định hệ sinh thái, an toàn cho môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm là rất cần thiết

Trang 23

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2.1.1 Bọ phấn trong hệ thống phân loại

Bọ phấn đen viền trắng (Aleurocanthus spiniferus Quaintance)

Về mặt phân loại khoa học, Bọ phấn đen viền trắng thuộc giới (Kingdom) Animalia Ngành (Phylum) chân đốt Arthropoda, lớp (Class) côn trùng Insecta Bộ (Order) cách nửa Hemiptera Linnaeus, 1758 Bộ phụ (Suborder) Sternorrhyncha Tổng họ (Superfamily) Aleyrodoidea, Họ (Family) Aleyrodidae Westwood, 1840, Họ phụ (Subfamily) Aleyrodinae

Giống (Genus) Aleurocanthus Quaintance & Baker 1914, Loài (Species) Aleurocanthus spiniferus và tên đầy đủ (Binomial name) là Aleurocanthus spiniferus Quaintance, 1903 Ngoài tên khoa học này, Bọ phấn đen viền trắng còn có các tên khác: Aleurodes spinifera Quaintance; Aleurodes citricolla Newstead, Aleurocanthus citricolus (Newstead), Aleurocanthus rosae Singh

Cũng cần lưu ý rằng, hiện nay, trên nhiều tài liệu khoa học công bố chính thức trên mạng internet, một số tác giả xếp loài này thuộc bộ cách đều (homoptera) và chúng tôi cũng đồng tình với cách phân loại này nên sẽ sử

dụng thuật ngữ chính này trong tài liệu Trong giống Aleurocanthus, đã xác

định được trên 70 loài nhưng 2 loài bọ phấn đen viền trắng và bọ phấn đen vừa có tính nguy hiểm cao, vừa phổ biến rộng trên cây có múi ở nhiều nước

Bọ phấn đen (Aleurocanthus woglumi Ashby)

Theo phân loại truyền thống trước đây thì bọ phấn và các nhóm côn trùng khác như rệp sáp, rệp muội, rầy chổng cánh được xếp vào bộ Homoptera Tuy nhiên những nghiên cứu về đặc điểm hình thái và gen di truyền cho thấy Homoptera chỉ là một nhánh phụ có quan hệ với nhánh Heteroptera, và các nhánh này đều thuộc bộ Hemiptera (Gullan P.J., 2001)

Về mặt phân loại khoa học, Bọ phấn đen cũng thuộc giới (Kingdom) Animalia; Ngành (Phylum) chân đốt Arthropoda; lớp (Class) côn trùng Insecta; Bộ (Order) cách nửa Hemiptera Linnaeus, 1758; Bộ phụ (Suborder)

Trang 24

Sternorrhyncha; Tổng họ (Superfamily) Aleyrodoidea; Họ (Family) Aleyrodidae Westwood, 1840; Họ phụ (Subfamily) Aleyrodinae; Giống

(Genus) Aleurocanthus; Loài (Species) Aleurocanthus woglumi và tên đầy đủ (Binomial name) là Aleurocanthus woglumi Ashby, 1915 Ngoài tên khoa học này, Bọ phấn đen còn có tên khác: Aleurocanthus punjabensis Corbett Cũng

cần lưu ý rằng, hiện nay, trên nhiều tài liệu khoa học công bố chính thức trên mạng internet, một số tác giả xếp loài này thuộc bộ cách đều (homoptera) và chúng tôi cũng đồng tình với cách phân loại này

1.2.1.2 Phân bố, mức độ gây hại, đặc điểm sinh học, sinh thái của Aleurocanthus spiniferus Quaintance và Aleurocanthus woglumi Ashby

* Phân bố, mức độ gây hại của Aleurocanthus spiniferus Quaintance

và Aleurocanthus woglumi Ashby

Bọ phấn đen viền trắng có tên tiếng Anh là Orange Spiny Whitefly (tên khác citrus spiny blackfly, spiny blackfly); tên tiếng Pháp là Aleurode épineux du citronnier được coi là có nguồn gốc từ châu Á và đã được Quaintance định loại từ 1903 Bọ phấn đen viền trắng mặc dù nhận tới trên

300 loài cây trồng làm ký chủ như nho (Vitis vinifera), ổi (Psidium guajava),

lê (Pyrus spp.), hồng (Diospyros kaki) và hoa hồng (Rosa spp.) nhưng gây

hại nguy hiểm nhất cho nhóm các cây có múi Ngay từ đầu những năm 1920, dịch Bọ phấn đen viền trắng đã bùng phát và gây tác hại lớn tại Nhật Bản và được coi là loài sâu hại nguy hiểm cho cây có múi Từ sau đó đến nay, đã phát hiện được loài này ở nhiều vùng trên thế giới như ở đảo Guam, Mỹ (1951), châu Phi, Australia, Nhật Bản, Trung Quốc, Caribe, các đảo trong Thái Bình Dương, châu Á Ngay các nước châu Á như Trung Quốc, Cămpuchia, Ấn Độ, Bang La đét, Triều Tiên, Lào, Malaysia, Philippin, Thái Lan cũng đã phát

hiện và bị loài này gây hại Bọ phấn đen viền trắng (Aleurocanthus spiniferus

Quaintance) với tên tiếng Anh là Orange Spiny Whitefly, Spiny Blackfly được coi là có nguồn gốc từ châu Á, nhưng đến nay đã được phát hiện ở nhiều vùng trên thế giới như ở Hawaii, Guam, Mauritius, châu Phi, Australia, Nhật

Trang 25

Bản, Trung Quốc, Caribe và các đảo trong Thái Bình Dương (Ru Nguyen et al., 1983)

Ở quần đảo Caribe, Gowdey (1922) đã công bố bọ phấn đen viền trắng là côn trùng gây hại không thường xuyên đối với cây có múi ở Jamaica Đối với các đảo trong Thái Bình Dương, lần đầu tiên nó được công bố ở Guam vào năm

1951 nơi mà chúng được theo dõi kĩ lưỡng không những trên cây có múi mà còn

cả trên hoa hồng, nho, đào, lê và ổi (Peterson GD., 1955); (Jamba et al., 2007)

Bọ phấn đen viền trắng lần đầu tiên được khám phá trên lá hoa hồng ở Honolulu, Oahu vào năm 1974 Sau đó các nghiên cứu kế tiếp đã khám phá ra chúng ở ruộng cam, quất, quýt và lê, nhưng sự phá hại đã được báo cáo chậm (USDA, 1974) Ở châu Phi, dịch hại này được công bố đầu tiên vào năm 1987

ở Xoadilen và năm 1988 ở Nam Phi (Van den Berg, 1997) Sự thiết lập quần

thể bọ phấn đen viền trắng vẫn chưa thấy xảy ra ở lục địa nước Mỹ (Jamba et al., 2007) Bản đồ phân bố minh họa dưới đây cho thấy sự phân bố rộng khắp của loài này trên thế giới:

Hình 1.1: Bản đồ phân bố Bọ phấn đen viền trắng

(Aleurocanthus spiniferus Quaintance)

Nguồn:http://v2.boldsystems.org/views/taxbrowser.php?taxid=359914

Trang 26

Bọ phấn đen có tên tiếng Anh là Citrus blackfly tên tiếng Pháp là Aleurode noir des agrumes, tiếng Tây Ban Nha là Mosca prieta de los cítricos được coi là có nguồn gốc từ Đông nam châu Á nhưng đến nay đã được phát hiện ở nhiều vùng trên thế giới như ở Mỹ, châu Phi, Australia, Nhật Bản, Trung Quốc, Caribe, các đảo trong Thái Bình Dương, các nước châu Á, Đông Nam Á, như bản đồ phân bố minh họa dưới đây:

Hình 1.2: Bản đồ phân bố bọ phấn đen (Aleurocanthus woglumi Ashby)

Nguồn: http://v2.boldsystems.org/views/taxbrowser.php?taxid=359946

Bọ phấn đen (Aleurocanthus woglumi Ashby) là dịch hại nghiêm trọng

có nguồn gốc châu Á (Dietz, HF and J Zetek, 1920), được tìm thấy ở phía Tây bán cầu vào năm 1913 ở Jamaica Nó lan sang Cuba năm 1916, Mexico

năm 1935 (Smith et al., 1964) và được khám phá ra ở Key West, Florida năm

1934 Chúng bị tiêu diệt ở Key West vào năm 1937 (Newell et al., 1939) Chúng được phát hiện lại ở Ft Lauderdale, Florida năm 1976 (Dowell et al.,

1981), bọ phấn đen đã được tìm thấy ở các quận Palm Beach và quận Dade

Trang 27

vào năm 1977; quận Lee, Highlands và Brevard vào năm 1979; quận Manatee vào năm 1986; quận Polk vào năm 1989; quận Marion và Volusia vào năm 1991; và quận Alachua vào năm 1992 Hiện nay, bọ phấn đen lan rộng ở Trung và Nam Florida, từ Cross Creek đến Key West

(Ru Nguyen et al., 1993)

Bọ phấn trắng, Dialeurodes citri Ashmead, là một loại sâu gây hại cho

nhiều loại cây cảnh và cây trồng sinh trưởng tại miền đông nam nước Mỹ bao gồm các cây họ cam, giành giành, họ ô liu Chúng hoạt động tại khu vực giới hạn phía đông bắc nước Mỹ gồm vùng Bắc Carolina và ven biển Virginia Khắp vùng này, các loài cây chủ chính của bọ phấn đen viền trắng là các loại cây giành giành Một nghiên cứu tại các vườn ươm cây phía đông nam của vùng Bắc Carolina dưới sự chỉ đạo giám sát của Khoa nông nghiệp trường đại học Bắc Carolina vào năm 1979 đã chỉ ra các loại cây thuộc họ giành giành tại vùng này đã bị bọ phấn đen viền trắng gây hại (Christine A Nalepa, 1996)

Bọ phấn đen viền trắng Aleurocanthus spiniferus Quaintance là dịch hại

mang tính địa phương của cây có múi ở khu vực châu Á nhiệt đới Vào đầu năm 1920, dịch hại bùng phát phá hại ở nhiều mức độ Về cơ bản, bọ phấn đen viền trắng tấn công cây vật chủ bằng cách hút nhựa, còn gián tiếp gây tổn thương cây bằng cách tiết ra những giọt dịch có vị ngọt tạo điều kiện kích thích sự phát triển của nấm mốc màu đen Nấm mốc màu đen sinh trưởng trên những giọt dịch ngọt Sự phá hại nặng của bọ phấn đen viền trắng hại cây có múi còn nhờ vào những giọt dịch ngọt được tiết ra từ các loài côn trùng khác như các loài rệp và một số loài bọ phấn khác Đây có thể là nguyên nhân lớp nấm mốc màu đen che phủ hoàn toàn bề mặt của lá cây có múi và làm giảm

sự quang hợp của cây (Jamba et al., 2007)

Trang 28

Bọ phấn đen Aleurocanthus woglumi Ashby tràn vào phá hoại hơn 300

loại cây trồng nhưng cây có múi là loại cây thích hợp nhất cho sự phát triển lớn về số lượng và sự gây hại của chúng cũng tương tự như của bọ phấn đen

viền trắng (Ru Nguyen et al., 1993)

Theo French J.V và Moreno D.S., (2005) thì trước đây bọ phấn đen viền trắng đã bùng nổ ở các vườn cây ăn quả ở Valley vào năm 1955 và 1971 Lần đầu tiên, đã bị hạn chế trên vườn cây có múi ở Brownsville và đã bị triệt tiêu vào cuối năm 1956 Và sự bùng phát lần thứ 2 bắt đầu ở Brownsville nơi tập trung nhiều cây có múi nhưng đã lan rộng ra các vườn cây thương phẩm ở Cameron năm 1974

Năng suất và chất lượng quả của cây có múi có thể bị ảnh hưởng do dịch hại là loài được tìm thấy ở Florida Nó gây ra sự yếu ớt chung của cây

bị phá hại do cây bị mất nhựa sống và sự phát triển của nấm mốc màu đen Những lá cây, quả và cành của cây bị hại thường bị nấm mốc màu đen bao phủ Bọ phấn đen viền trắng được lan truyền từ nơi này đến nơi khác thông qua sự di chuyển của vật liệu vườn ươm và quả bị hại Bọ phấn đen viền trắng cũng là một sự đe dọa tiềm tàng với các loại cây khác nhau ở Florida

(Jamba et al., 2007)

Bọ phấn đen viền trắng, Aleurocanthus spiniferus Quaintance, là dịch hại

thường xuất hiện trên cây có múi ở châu Á nhiệt đới, dịch hại này bùng phát với tốc độ nhanh là nguyên nhân để Nhật Bản bắt đầu chương trình điều khiển sinh học Trước hết, bọ phấn gây hại trên nhiều loại cây trồng bằng cách hút nhựa cây nhưng nguyên nhân gián tiếp gây hại đến cây trồng đó là tiết ra chất

dịch ngọt là môi trường cho bệnh muội đen phát triển (Jamba et al., 2007) Theo Dan Smith et al., (1997) cho rằng bọ phấn (whiteflies) là những

loài sâu hại cỡ nhỏ dài khoảng 1,5-2mm Chúng thường tụ tập, chích hút ở

Trang 29

mặt dưới lá cây có múi (cam, chanh, bưởi ) Sâu non có dạng ôvan Cả trưởng thành và sâu non đều có thể tạo ra những giọt mật hơi dính tạo điều kiện cho nấm muội đen phát triển Đồng thời chúng còn có khả năng truyền bệnh virus cho cây có múi

Ngoài việc gây hại trực tiếp với cây trồng bằng việc chích hút nhựa cây làm giảm chất lượng sản phẩm bọ phấn còn nguy hiểm hơn vì chúng là véc tơ truyền nhiều loại bệnh virus cho cây trồng Cũng theo tác giả John (2003) bọ phấn là véc tơ truyền hơn 100 loại virus thực vật, điển hình là các giống virus Begomovirus thuộc nòi Gemeniviridae, giống Crinivirus thuộc nòi Clostero-viridae và giống Carlavirus hoặc Ipomovirus thuộc nòi Potyviridae

* Một số đặc điểm hình thái, sinh học của bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance và Aleurocanthus woglumi Ashby

Do trưởng thành bọ phấn có kích thước, màu sắc tương tự nhau, trong phân loại bọ phấn các nhà khoa học đã sử dụng ấu trùng tuổi 4 (nhộng giả) Nhộng giả của bọ phấn thường nhỏ (dài khoảng 0,5 - 1,75 mm) với lỗ bài tiết nằm ở mặt lưng giúp đẩy dịch thải ra ngoài cơ thể

Nhộng giả bọ phấn con đực thường bé hơn con cái, tuy nhiên đối với hầu hết các loài không có sự khác biệt về các đặc điểm phân loại Một số loài

thuộc giống Aleurocanthus nhộng giả con đực có ít lông gai ở vùng rìa hơn

con cái, ở một số giống khác nhộng giả con đực lại có râu đầu dài hơn con cái Đối với nhộng giả ở những loài có kích thước đực cái tương tự nhau thì phải đợi vũ hóa ra trưởng thành mới xác định được con đực hay con cái (Martin J.H., 1999)

Các đặc điểm ở mặt lưng và mặt bụng được sử dụng trong phân loại nhộng giả bọ phấn được thể hiện chi tiết ở hình 1.1

Trang 30

Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo hình thái mặt lưng

và mặt bụng của pha nhộng giả bọ phấn

Nguồn: Theo Martin J H., 1999

Ở mặt bụng, nhộng giả bọ phấn có 2 cặp lỗ thở giúp cho quá trình hô hấp, một cặp ở gần chân sau, một cặp gần lỗ bài tiết Không khí bên ngoài đi vào các lỗ thở qua các nếp gấp ở ngực và đuôi Ở vị trí các nếp gấp gặp mép

có thể tạo những hình dạng đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong phân loại (hình răng lược, lỗ khuyên ) Hình dạng của mép (nhẵn, răng cưa, răng tròn nhỏ) cũng có thể khác nhau giữa các loài

Trang 31

Nhộng giả ở tất cả các loài bọ phấn đều có 3 đôi lông cố định ở mép ngoài: 1 đôi lông gai trước, 1 đôi lông gai sau, 1 đôi lông đuôi Các đôi lông này có thể khác nhau về kích thước và độ dài Ngoài ra ở vùng rìa, các đôi lông có thể xuất hiện ở vị trí khác nhau, có thể là 14 hoặc 16 cặp, có thể phân đốt hoặc không phân đốt

Các loại lông gai nhỏ, lông dạng sợi, lông dạng ống có thể xuất hiện rải rác ở mặt lưng của ấu trùng bọ phấn Các mấu gai, nếu có thường ở vùng đệm hay vùng rìa Bề mặt lá gồ ghề nhiều lông còn kích thích sự phát triển các nốt sần ở giữa các đốt bụng

Một trong những đặc điểm phân loại khác cần chú ý trong phân loại nhộng giả là hình dạng của lỗ bài tiết, nắp, phiến hình lưỡi và khoảng cách từ cuối lỗ bài tiết đến đuôi Phiến hình lưỡi trong lỗ bài tiết của các loài bọ phấn

có sự khác nhau về hình dáng (hình lưỡi, hình tròn hoặc chia làm các thùy),

độ dài, số cặp lông ở đầu phiến

Nhộng giả của bọ phấn thuộc họ phụ Aleurodicinae có đặc trưng: có lỗ sáp kép, chân có móng, phiến trong lỗ bài tiết lớn thường vượt ra ngoài lỗ bài tiết và có 2 đôi lông ở phía đầu

Nhộng giả thuộc họ phụ Aleurodinae không có lỗ sáp kép (mặc dù có thể

có lỗ sáp đơn); chân cong và có miếng đệm dính ở cuối, phiến hình lưỡi trong

lỗ bài tiết nhỏ, nằm gọn trong lỗ bài tiết, đôi lúc rất nhỏ ẩn đằng sau nắp, phiến này không bao giờ có quá một đôi lông ở phía đầu

Trưởng thành bọ phấn có kích thước nhỏ hơn 2 mm và thường được phủ một lớp sáp màu trắng, râu đầu 7 đốt giống râu rệp, mắt kép bị chia đôi bởi rãnh ngang hoặc tác biệt thành 2 phần, mỗi phần gồm các mắt đơn nhỏ có kích thước khác nhau Trên trán có 2 mắt đơn, vòi hút gồm 4 đốt, cánh trước

và sau tương tự nhau, khi xếp lại che kín bụng, mạch cánh đơn giản Trưởng thành có 4 cặp lỗ thở, 2 cặp ở lưng và 2 cặp ở bụng Chân có 2 đốt bàn, có 2

Trang 32

cựa, hàng lông dạng lược ở chân sau giúp dàn trải sáp khắp cơ thể qua các rãnh ở bụng (Gill R.J., 1990)

Bọ phấn có sáu giai đoạn phát triển: trứng, giai đoạn sâu non tuổi 1 cơ động, tuổi 2 và 3 bất động (tuổi2 và 3), Giai đoạn nhộng giả (tuổi 4) và giai đoạn trưởng thành Việc định loại các loài thuộc họ Aleyrodidae phần lớn dựa vào đặc điểm hình thái trong giai đoạn nhộng giả (tuổi 4) Thời gian của một chu kỳ vòng đời và số các thế hệ trong một năm chịu nhiều ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu Nhiệt độ mát mẻ và độ ẩm tương đối cao là điều kiện lý tưởng cho bọ phấn tăng trưởng và phát triển Khoảng bốn thế hệ trong một

năm đã được ghi nhận tại Nhật Bản (Kuwana.I Ishii T., 1927) và các báo cáo

từ Guam cho thấy sự hiện diện của năm hay sáu thế hệ một năm (Peterson, 1955) và thậm chí tới bảy thế hệ/năm trong điều kiện phòng thí nghiệm

Kuwana.I Ishii T (1927) ở Nhật Bản đã chỉ ra sự biến động rộng trong vòng

đời, đặc biệt là trong tuổi 3 và 4: giai đoạn trứng, từ 11 đến 22 ngày; tuổi 1, từ

7 đến 11 ngày; tuổi 2, 5-7 ngày, tuổi 3 từ 75 đến 130 ngày, giai đoạn nhộng giả, từ 7 đến 34 ngày Trứng bọ phấn nhỏ (0,2 x 0,1 mm), màu vàng, có cuống, cong (Quaintance AL; Baker AC, 1917)

Bọ phấn là loại côn trùng có kích thước nhỏ, thuộc nhóm biến thái không hoàn toàn đặc biệt có trải qua pha nhộng giả Các pha phát dục của bọ phấn bao gồm: trứng, sâu non tuổi 1, sâu non tuổi 2, sâu non tuổi 3, nhộng giả và trưởng thành Chúng là loài chích hút rất nguy hiểm trên nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây có múi Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về bọ phấn họ Aleyrodidae: Homoptera

Trên thế giới, mặc dù có nhiều loài bọ phấn gây hại trên cây có múi nhưng nhiều tác giả đã xác định hai loài bọ phấn họ Aleyrodidae: Homoptera

hại chính trên cây có múi đó là bọ phấn đen viền trắng Aleurocanthus spiniferus Quaintance và bọ phấn đen Aleurocanthus woglumi Ashby (Dan Smith et al., 1997)

Trang 33

Theo Jamba et al., (2007) loài bọ phấn Aleurocanthus spiniferus

Quaintance có thời gian phát dục pha trứng là 11 - 22 ngày, pha sâu non tuổi

1 từ 7 - 11 ngày, pha sâu non tuổi 2 từ 5 - 7 ngày, pha sâu non tuổi 3 từ 7 - 13 ngày còn pha nhộng giả từ 7 - 34 ngày

* Pha trứng có kích thước nhỏ khoảng 0,2×0,1mm, màu vàng, có cuống, cong như múi chanh có vân tạo thành những hình đa giác (Quaintance AL; Baker AC, 1917) Cuống ngắn giữ cho trứng ở vị trí thẳng đứng nhiều hay ít

(Jamba et al., 2007) Trứng bọ phấn thường có hình quả lê, hình trứng với

phần vỏ trứng ở đáy kéo dài tạo nên cuống dạng que Phần lớn bọ phấn thuộc

họ phụ Aleyrodidae có trứng nhô lên đính vuông góc với mặt lá, một số

trường hợp đặc biệt như trứng của loài Aleurocybotus occiduus nằm song

song với mặt lá (Poinar GO Jr, 1965)

* Pha sâu non: Sâu non có hình elip hoặc ovan, màu nâu đen và có một diềm sáp ngắn bao quanh cơ thể của mỗi cá thể Bọ phấn đen viền trắng phát triển đến thời kì nhộng giả cố định, Trong điều kiện thời tiết ấm, ấu trùng mới

nở ra có thể bò rất nhanh để tìm vị trí sinh trưởng thích hợp, thường là ở trên cùng một lá mà trứng được đẻ Trong một số trường hợp đặc biệt, ấu trùng có

thể di chuyển rất xa từ cây này sang cây khác (loài Aleurocanthus woglumi)

Tuy nhiên khoảng cách di chuyển của ấu trùng bọ phấn thường ngắn (< 3 cm)

và tỷ lệ ấu trùng di chuyển giữa các ký chủ là rất thấp (khoảng 0,3%) (Dowell

et al., 1978) Khi ấu trùng tuổi 1 tìm được chỗ thích hợp, chúng bắt đầu chích

hút mô lá và không dịch chuyển được nữa, trừ những khoảng thời gian ngắn giữa các lần lột xác (Byrne D.N Bellows T.s, 1991) Phần lớn ấu trùng bọ phấn tuổi 2 và tuổi 3 có cơ thể hình oval hoặc oval kéo dài, một sổ có hình tròn hoặc hình tim Tuổi 2 kích thước khoảng (0,4×0,3) mm có một rãnh tròn nhỏ tách biệt ở mép bên Hơn nữa, tuổi 2 có nhiều vết cắt nhọn ở giữa mép các ống sáp Ở giai đoạn tuổi 2 và tuổi 3 các đốt bụng được phân biệt rõ hơn

các đốt ngực (Jamba et al., 2007)

Trang 34

* Pha nhộng giả: Theo các tài liệu trước đây thì ấu trùng tuổi 4 được coi

là giai đoạn nhộng, nghĩa là bọ phấn thuộc côn trùng biến thái hoàn toàn (Hinton H.E., 1981) Tuy nhiên, đây là quan niệm không chính xác vì quá trình hoá nhộng không diễn ra ở côn trùng bộ Hemiptera Giai đoạn đầu cơ thể dẹt và trong, ở giai đoạn này ấu trùng vẫn tiếp tục hút dinh dưỡng của lá

để phát triển (Gill R.J., 1990) Giai đoạn thứ 2, hay còn gọi là giai đoạn trước chuyển đổi, ấu trùng chuyển sang màu trắng đục, với sự tiết sáp tạo thành các dạng gai ở mặt lưng và bụng Ở giai đoạn cuối, trưởng thành bắt đầu hình thành, ấu trùng xuất hiện mắt màu đỏ và cơ thể có những sắc tố vàng (Nechols J.R.; Tauber M.J., 1977) Tác giả Jamba và cộng sự cũng cho biết, pha nhộng giả có hình trái xoan, màu đen nhánh, lồi, kích thước khoảng 1,88×1,23mm với cột sống khỏe màu đen sẫm Mép của các ống sáp sản xuất

ra một diềm bóng, ngắn, chắc mềm, nó xuất hiện ở mép nhộng giả Giai đoạn nhộng giả của bọ phấn đen viền trắng cũng tương tự như một loài bọ phấn ngoại lai khác, loài mà được công nhận là đang hiện hành ở Florida,

Aleurocanthus woglumi Ashby (bọ phấn đen) Sự khác nhau đặc trưng chính

giữa bọ phấn đen viền trắng với bọ phấn đen là tua sáp màu trắng bao quanh mép thời kì nhộng giả của bọ phấn đen viền trắng nhìn chung rộng gấp hai lần

so với bọ phấn đen (Jamba et al., 2007)

* Pha trưởng thành: Cơ thể trưởng thành bọ phấn đen viền trắng màu

xanh xám (Jamba et al., 2007)

Đặc điểm nhận dạng lớn nhất của Aleyrodidae là đặc điểm của giai đoạn nhộng giả (tuổi 4) Thời gian sinh trưởng,vòng đời và số lứa trong năm của bọ phấn phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khí hậu thời tiết.Nhiệt độ ấm áp và ẩm

độ cao là điều kiện thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của bọ phấn

Trong 1 năm bọ phấn có khoảng 4 thế hệ theo báo cáo ở Nhật Bản (Kuwana.I Ishii T., 1927) trong khi đó các báo cáo ở Guam đưa ra có khoảng 5-6 thế hệ

Trang 35

trong 1 năm (Peterson GD., 1955) Nhiều nhất là 7 thế hệ đã được phát hiện ra

trong điều kiện phòng thí nghiệm (Kuwana.I Ishii T., 1927) Ở Nhật Bản đã

chỉ ra được sự biến đổi lớn trong vòng đời của bọ phấn, đặc biệt là giữa tuổi 3

và 4 (Jamba et al., 2007)

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật và Trường đại học

Tây Sidney năm 2003 về bọ phấn gai đen Aleurocanthus spiniferus

Quaintance:

+ Hình dạng: Ấu trùng dài 1mm, màu đen ngoài mép có viền trắng Thân hình dẹt có hình ôvan Trưởng thành dài 1,5mm, màu xám có đường mép cánh màu kem Thân mềm mỏng giống như 1 con ngài Trứng màu vàng + Tập tính: Trưởng thành đẻ trứng trên mặt dưới của lá non đã xoè ra hoàn toàn Ấu trùng nở ra và định cư ngay gần đấy, bài tiết ra nước mật tạo điều kiện cho nấm muội đen phát triển ở đó

+ Hiện tượng: Muội đen bám trên quả, lá, cành Lá bị rụng khi bị hại nặng + Thiên địch: Ong ký sinh, nhện nhỏ ăn thịt, bọ rùa, bọ mắt vàng

+ Ngưỡng phòng trừ: Trên 4 chồi lá bánh tẻ có 1 chồi có ấu trùng sống

- Aleurocanthus woglumi Ashby

* Thời gian phát dục của từng pha

Theo nghiên cứu của tác giả Ru Nguyen và Hamon (1993), thời gian

phát dục các pha của bọ phấn Aleurocanthus woglumi Ashby như sau: Pha

trứng từ 7 - 10 ngày; Pha sâu non tuổi 1 từ 7 - 16 ngày; Pha sâu non tuổi 2 từ

7 - 30 ngày; Pha sâu non tuổi 3 từ 6 - 20 ngày; Pha nhộng giả từ 16 - 50 ngày;

Pha trưởng thành từ 10 - 14 ngày (Ru Nguyen et al., 1993)

Thời tiết ôn hoà với độ ẩm tương đối cao là điều kiện lý tưởng cho sự

sinh trưởng và phát triển của bọ phấn Aleurocanthus woglumi Ashby

* Pha trứng: Trứng được đẻ theo hình xoắn ốc ở mặt dưới của lá, hình

ovan (Ru Nguyen et al., 1993)

Trang 36

* Pha sâu non

+ Sâu non tuổi 1: Cơ thể hình ovan thuôn dài, có màu nâu cùng với hai sợi nhỏ màu thủy tinh uốn cong trên cơ thể, kích thước cơ thể trung bình

khoảng 0.3×0.15 mm (Ru Nguyen et al., 1993)

+ Sâu non tuổi 2: Cơ thể hình ovan hơn và lồi hơn tuổi 1, màu nâu tối, trên cơ thể có nhiều gai bao phủ trên cơ thể, kích thước cơ thể trung bình

khoảng 0,4×0,2 mm (Ru Nguyen et al., 1993)

+ Sâu non tuổi 3: Cơ thể lồi hơn và dài hơn nhiều so với tuổi 2, màu đen bóng sáng cùng với những gai chắc và nhiều hơn ở tuổi 2, kích thước cơ thể

trung bình khoảng 0,87×0,74 mm (Ru Nguyen et al., 1993)

* Pha nhộng giả: Cơ thể hình trái xoan, màu đen bóng sáng với một diềm sáp bao quanh cơ thể, giới tính dễ phân biệt, con cái có kích thước cơ thể trung bình khoảng 1,24×0,71 mm, con đực có kích thước cơ thể trung bình

khoảng 0,99×0,61 mm (Ru Nguyen et al., 1993)

* Pha trưởng thành: Trưởng thành đẻ trứng theo hình xoắn ốc, mỗi con cái đẻ từ 2 - 3 vòng trứng trong suốt thời gian sống Vào lúc mới lột xác, cơ thể có màu vàng nhạt, chân có màu trắng và mắt có màu nâu đỏ Trong vòng

24 giờ sau khi lột xác cơ thể được bao phủ một lớp bột đẹp làm cho phiến

màu xuất hiện (Dietz, HF and J Zetek, 1920); (Ru Nguyen et al., 1993)

1.2.1.3 Biện pháp phòng trừ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance

và Aleurocanthus woglumi Quaintance

* Biện pháp sinh học

Hiện nay bọ phấn đã xuất hiện và gây hại mạnh ở rất nhiều quốc gia và biện pháp sinh học đã thành công trong việc hạn chế tác hại của chúng Nhật

Bản đã sử dụng loài thiên địch Prospaltella smithi Silv và Crytognatha sp từ

Trung Quốc vào năm 1925 và đã đạt được kết quả rất khả quan đó là tiêu diệt

hơn 74% của số lượng bọ phấn gây hại (Kuwana.I Ishii T., 1927) Ở Guam,

Trang 37

người ta cũng đã sử dụng loài thiên địch Prospaltella smithi Silvestri và Amitus hesperidium Silvestri giảm được 80-95% tác hại của bọ phấn Tuy

nhiên hiệu quả đạt được như trên vẫn không tốt bằng so với trên hoa hồng và

trên nho, theo báo cáo theo dõi của Ấn Độ (Jamba et al., 2007)

Phương pháp sinh học dùng để ổn định mật độ bọ phấn trên đồng ruộng

bằng cách nhân thả loài ong ký sinh Encarsia smithi (Hymenoptera:

Aphelinidae) trong vòng 8 tháng ở vườn cây ăn quả thương mại của miền Nam Châu Phi đã ghi nhận giảm tỷ lệ gây hại khoảng 72,9% (Van den Berg,

1997) Điều đó cũng đã mang lại lợi nhuận cao (Jamba et al., 2007)

Ngoài ra việc sử dụng biện pháp quản lý sinh học như vậy đã mang lại hiệu quả trong việc phòng trừ bọ phấn hại cây có múi ở Florida bao gồm cả

hai loài Encarsia opulenta Silvestri và Amitus hesperidum Silvestri Hiện nay

việc sử dụng biện pháp sinh học cũng được áp dụng phổ biến ở Florida và có

thể quản lý được mật độ bọ phấn trên đồng ruộng (Jamba et al., 2007)

Encarsia opulenta Silvestri là một trong những loài thiên địch ký sinh

trên bọ phấn hại cây có múi có hiệu quả cao Nó đã được Silvestri tìm thấy ở

Văn Phú - Việt Nam năm 1927 (Silvestri F., 1927) Vào năm 1950 Encarsia opulenta Silvestri từ Saharanpur (Ấn Độ) đã được đưa tới để quản lý mật độ

bọ phấn tại Mexico (Flanders SE.; Herbert D Smith’s, 1969) Loài thiên địch

này sau đó đã được tìm thấy ở Texas năm 1971 (Summy K.R et al., 1983) và

ở Florida năm 1976 (Hart WG et al., 1978) để ngăn chặn và duy trì sự gây

hại của bọ phấn ở dưới ngưỡng kinh tế (Ru Nguyen, 2001)

Ở Florida, đại diện hiệu quả nhất cho việc kiểm soát bọ phấn đen là ong

ký sinh Encarsia opulenta Silvestri và Amitus hespridum Silvestri (Hart WG

et al., 1978) Ong cái Encarsia opulenta Silvestri đẻ trứng trên cả 3 pha sâu

non của bọ phấn và được ưu tiên cho pha thứ nhất Sâu non cái của bọ phấn đen là ký chủ cho 2 và ngẫu nhiên 3 hoặc 4 vật ký sinh, trong khi mỗi sâu non

Trang 38

đực của bọ phấn đen chỉ là ký chủ cho 1 vật ký sinh mà thôi Sự phát triển của

Amitus hespridum Silvestri được đồng bộ hóa với vật chủ của nó - vật ký sinh

cái trưởng thành sẵn sàng đẻ trứng khi nhạy cảm với thời kì sâu non của bọ phấn đen ở hiện tại Mỗi vật ký sinh cái có thể sản sinh ra 70 con trong vòng 4

- 5 ngày một cách tương xứng với vật chủ có sẵn Tuy nhiên, vật ký sinh này

có khả năng tìm kiếm nghèo nàn và vòng đời ngắn ngủi Amitus hespridum

Silvestri thích hợp nhất với quần thể bọ phấn đen đông đúc, đặc biệt là trong

thời tiết mát mẻ và những mùa có ẩm độ cao Một quần thể Amitus hespridum Silvestri sẽ sớm kết thúc sự tồn tại của quần thể bọ phấn đen (Ru Nguyen et al., 1983) Encarsia opulenta Silvestri có khả năng sinh sản chậm hơn so với Amitus hespridum Silvestri, nhưng khả năng tìm kiếm tốt hơn Con cái có thể sống trên 6 tuần Nhìn chung, Amitus hespridum Silvestri có thể duy trì một quần thể bọ phấn đen ở mức độ thấp hơn so với Encarsia opulenta Silvestri Những con Encarsia opulenta cái đẻ 1 quả trứng lưỡng bội trong bất kì thời kì

sâu non của vật chủ, mặc dù thời kì sâu non tuổi 2 xuất hiện thích hợp hơn Trứng này sẽ sản sinh ra vật ký sinh cái Con cái đẻ trứng không cần sự thụ

tinh, nó có thể đẻ 1 quả trứng đơn bội ở sâu non của một con Encarsia opulenta cái đã phát triển hoàn toàn và trứng này sẽ sản sinh ra vật ký sinh đực, giới tính được phân chia theo tỷ lệ 1 đực/ 7 cái (Ru Nguyen et al., 1993) Việc thả 2 loại ong ký sinh thuộc bộ cánh màng, Encarsia opulenta và Amitus hesperidum, bắt đầu vào năm 1974 và đến cuối năm 1980 bọ phấn đen

viền trắng không còn là vấn đề lớn ở các vườn cây ăn quả ở Valley Dịch bọ phấn đen viền trắng bùng phát sau đó trên cây có múi ở Florida năm 1976, và

đã bị điều khiển bởi loài ký sinh này được đưa đến từ Texas và Mexico (French J.V và Moreno D.S., 2005)

Loài côn trùng ký sinh Encasia lahorensis (Howard) (Hymenoptera:

Aphelinidae) ký sinh trên bọ phấn đen viền trắng đã cư trú thành công tại

Trang 39

Florida (Ru Nguyen; Sailer R.I., 1979); (Sailer R.I et al., 1984), Alabama (Hudson W.G.; M.L Williams, 1986), và California (Rose M.; DeBach P.,

1981) Dựa trên chương trình phát tán rất thành công của bang Florida, Phòng bảo vệ và gìn giữ thực vật của Uỷ ban nghiên cứu sức khoẻ động thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ vào năm 1981 đã bắt đầu một công trình trên quy

mô rộng phát tán loài E lahorensis trên 8 bang miền đông nam bao gồm cả

Bắc Carolina Chương trình đã được phòng thí nghiệm sinh học của Bộ nông nghiệp tại Mission, Texas triển khai Phòng bảo vệ thực vật thuộc Sở nông nghiệp Bắc Carolina đã kết hợp với Uỷ ban của liên bang từ lúc mới bắt đầu, sau đó tiếp tục phát tán và đưa ra các hoạt động tiếp theo sau khi Bộ nông nghiệp cho dừng các nghiên cứu vào năm 1988 Thống kê này là bản tóm tắt

của chương trình phát tán loài E lahorensis tại Bắc Carolina (Christine A Nalepa, 1996)

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Hawaii ngày 12 tháng 7 năm 2000 về

biện pháp sinh học chống lại sự gây hại của bọ phấn đen viền trắng trên cây

có múi được đề suất bởi trung tâm điều khiển sinh học nhận được sự phê

chuẩn của Cục kiểm dịch cho phép thả 2 loài ong ký sinh, Amitus hesperidum

và Encasia opulenta Việc thả ong ký sinh bắt đầu ở Oahu vào tháng tư năm

1999 và những nghiên cứu hiện nay cho thấy những loài ong này đã gây ảnh hưởng đối với loài bọ phấn trắng Dựa trên kết quả ở Oahu, các nhà côn trùng học của HDOA tin tưởng rằng dịch hại này sẽ bị hạn chế ở Kauai và Maui

Theo Mark Hoddle, 2008, Encarsia formosa Gahan đã được phân loại và

mô tả năm 1924 trong nhà kính ở Idaho - Mỹ Đặc điểm hình thái của tất cả các pha phát dục đã được mô tả đầy đủ bởi Speyer E.R (1927) Chính vì nhân

thả ở tất cả các nơi trồng nhà kính trên thế giới nên Encarsia formosa Gahan

đã được phân bố ở trên toàn thế giới và có thể đã trở thành những loài địa

phương Encarsia formosa Gahan được sử dụng rộng rãi trong điều khiển bọ

Trang 40

phấn trên cây trồng trong nhà kính Việc thương mại hoá được bắt đầu vào năm 1920 nhưng đến năm 1945 mới được mở rộng và phát triển Sau năm

1970 chúng đã được sử dụng và mở rộng với diện tích trên 100 hecta trên cây trồng trong nhà kính và tới 4.800 hecta vào năm 1993 (Van Lenteren, J.C., Noldus, L.P.J.J., 1988); (Hoddle M.S., 1998)

Theo Gillian Ferguson và cộng sự (2003), có 4 loài thiên địch đã được sử

dụng trong biện pháp sinh học đối với bọ phấn, 2 loài ký sinh Encarsia formosa Gahan và Eretmocerus eremicus, là loài ong đen nhỏ, và 2 loài bắt mồi ăn thịt đó là Delphastus pusillus và Dicyphus hesperus Ong ký sinh Encarsia formosa Gahan đã được sử dụng có hiệu quả trong điều khiển mật

độ bọ phấn trong nhà kính tuy nhiên sẽ phải đưa ra thêm 1 số biện pháp để phòng chống bệnh muội đen trên lá

Encarsia lahorensis Howard là loài ký sinh đặc biệt trên bọ phấn hại cây

có múi, Dialeurodes citri Ashmead Loài thiên địch ký sinh này được phát

hiện ra trên bọ phấn hại cây có múi bởi R.S Woglum vào năm 1911 khi nghiên cứu kẻ thù tự nhiên ở Ấn Độ (Woglum R.S., 1913) Việc thử nghiệm

Encarsia lahorensis Howard đã được tiến hành ở Florida vào năm 1911, tuy

nhiên cuộc thử nghiệm đã không thành công khi cây trồng đang ở giai đoạn nhạy cảm và ký sinh không thể sống sót được Do đó, đã không mở rộng thêm được những cuộc thử nghiệm ký sinh ở Florida trong quản lý bọ phấn hại cây

có múi cho đến năm 1977 (Ru Nguyen, 2001) Vào tháng 5/1977, tác giả đã

đưa Encarsia lahorensis Howard từ Florida tới California Sau đó, chúng đã

được áp dụng ở 2 thành phố Alachua và Polk, Florida (Ru Nguyen, Sailer RI.,

1979) Vào mùa hè năm 1979, Encarsia lahorensis Howard đã làm giảm được

mật độ bọ phấn trên cây hoa tú cầu và cây giành giành ở những thành phố đó Với thành công này, 800 cây giành giành trồng chậu đã bị bọ phấn gây hại và nhộng giả của chúng cũng đã bị ký sinh rất nhiều Qua điều tra đồng ruộng

Ngày đăng: 07/01/2014, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng, tiêu chuẩn ngành, 910 TCN 224 - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp điều tra phát "hiện sinh vật hại cây trồng, tiêu chuẩn ngành
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2003
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Cách phát hiện và phòng trừ một số sâu bệnh hại cây có múi, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách phát hiện và phòng trừ "một số sâu bệnh hại cây có múi
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2004
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Sổ tay kỹ thuật trồng và chăm sóc một số cây ăn quả. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật trồng và chăm "sóc một số cây ăn quả
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2005
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Danh lục sinh vật hại trên một số cây trồng và sản phẩm cây trồng sau thu hoạch ở Việt Nam. (Điều tra năm 2006 - 2010), Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục sinh vật hại trên "một số cây trồng và sản phẩm cây trồng sau thu hoạch ở Việt Nam. (Điều tra "năm 2006 - 2010)
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2010
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cục Bảo vệ thực vật (2007), Quản lý dịch hại tổng hợp cây có múi, Hướng dẫn về sinh thái, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản "lý dịch hại tổng hợp cây có múi, Hướng dẫn về sinh thái
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cục Bảo vệ thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2007
6. Cục Bảo vệ Thực vật (1998), Phương pháp điều tra sâu bệnh hại, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp điều tra sâu bệnh hại
Tác giả: Cục Bảo vệ Thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1998
7. Cục Bảo vệ Thực vật (2010), Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế và cấm sử dụng ở Việt Nam 2010, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn "chế và cấm sử dụng ở Việt Nam 2010
Tác giả: Cục Bảo vệ Thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2010
8. Tạ Kim Chỉnh (1996), Tuyển chọn một số chủng vi nấm diệt côn trùng gây hại ở Việt Nam và khả năng ứng dụng. Luận án phó tiến sĩ khoa học sinh học, Viện công nghệ sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn một số chủng vi nấm diệt côn trùng gây hại "ở Việt Nam và khả năng "ứng dụng
Tác giả: Tạ Kim Chỉnh
Năm: 1996
9. Nguyễn Thị Thu Cúc (2000), Côn Trùng và Nhện gây hại cây ăn trái vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và biện pháp phòng trị. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn Trùng và Nhện gây hại cây ăn trái vùng "Đồng Bằng Sông Cửu Long và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
10. Nguyễn Thị Thu Cúc (2009), Dịch hại trên Cam, Quýt, Chanh, Bưởi (Rutaceae) và IPM. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch hại trên Cam, Quýt, Chanh, Bưởi "(Rutaceae) và IPM
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2009
11. Hà Quang Hùng (1998), Giáo trình phòng trừ dịch hại cây trồng nông nghiệp IPM. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phòng trừ dịch hại cây trồng nông nghiệp "IPM
Tác giả: Hà Quang Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1998
12. Hà Quang Hùng, Nguyễn Thị Kim Oanh (2007), Đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn Bemisia tabaci Gennadius hại dưa chuột, Tạp chí BVTV (5) 2007, tr.11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí BVTV
Tác giả: Hà Quang Hùng, Nguyễn Thị Kim Oanh
Năm: 2007
13. Lê Quang Khải, Hà Quang Hùng, Nguyễn Thị Thảo Trang (2008), Thành phần bọ phấn hại cam, chanh, bưởi; đặc điểm hình thái, sinh học cùa loài chủ yếu trong vụ hè thu năm 2007 tại Gia Lâm - Hà Nội, Báo cảo khoa học hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 6, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cảo khoa học hội "nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 6
Tác giả: Lê Quang Khải, Hà Quang Hùng, Nguyễn Thị Thảo Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2008
14. Phạm Văn Lầm (2006), Các biện pháp phòng chống dịch hại cây trồng nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp phòng chống dịch hại cây trồng nông "nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2006
15. Phạm Văn Lầm (2011), Công trình nghiên cứu khoa học về côn trùng, Quyển 3, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu khoa học về côn trùng, Quyển "3
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2011
16. Nguyễn Văn Liêm, Nguyễn Kim Hoa, Trần Thị Hường, Doãn Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Hiền (2008), Thành phần và vai trò của các thiên địch trong hạn chế số lượng mật độ bọ phấn gai đen Aleurocanthus spiniferus (Quaintance) hại cây ăn quả có múi, Báo cáo khoa học - Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 6, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần và vai trò của các thiên địch trong hạn chế số lượng mật độ bọ phấn gai đen Aleurocanthus spiniferus (Quaintance) hại cây ăn quả có múi
Tác giả: Nguyễn Văn Liêm, Nguyễn Kim Hoa, Trần Thị Hường, Doãn Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2008
17. Nguyễn Văn Luật (2011), Cây có múi – Giống và kỹ thuật trồng, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây có múi – Giống và kỹ thuật trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Luật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2011
18. Quách Thị Ngọ - Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (1998), Kết quả điều tra cơ bản sâu bệnh hại cây ăn quả thuộc 9 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Báo cáo khoa học, tập 1, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học
Tác giả: Quách Thị Ngọ - Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1998
19. Lê Thị Tuyết Nhung (2008), Bổ sung một số loài bọ phấn (Hom.: Aleyrodoidea) ở Việt Nam. Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 6, tr. 238-241, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng học toàn "quốc lần thứ 6
Tác giả: Lê Thị Tuyết Nhung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2008
20. Vũ Khắc Nhượng (1993), Bước đầu đánh giá về sâu bệnh hại cam quýt ở các tỉnh phía Bắc trong những năm qua, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 01/1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Bảo vệ thực vật
Tác giả: Vũ Khắc Nhượng
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo hình thái mặt lưng - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 1.3 Sơ đồ cấu tạo hình thái mặt lưng (Trang 30)
Hình 3.6. Sơ đồ pha nhộng giả của loài Bemisia tabaci Gennadius - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.6. Sơ đồ pha nhộng giả của loài Bemisia tabaci Gennadius (Trang 78)
Hình 3.7. Sơ đồ pha nhộng giả của loài Dialeurodes citri Ashmead - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.7. Sơ đồ pha nhộng giả của loài Dialeurodes citri Ashmead (Trang 79)
Hình 3.12: Sâu non tuổi 1 Aleurocanthus spiniferus Quaintance có chân - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.12 Sâu non tuổi 1 Aleurocanthus spiniferus Quaintance có chân (Trang 83)
Hình 3.13: Sâu non tuổi 1 Aleurocanthus spiniferus Quaintance - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.13 Sâu non tuổi 1 Aleurocanthus spiniferus Quaintance (Trang 83)
Hình 3.14: Sâu non tuổi 2 Aleurocanthus spiniferus Quaintance - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.14 Sâu non tuổi 2 Aleurocanthus spiniferus Quaintance (Trang 84)
Hình 3.15: Sâu non tuổi 3 Aleurocanthus spiniferus Quaintance - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.15 Sâu non tuổi 3 Aleurocanthus spiniferus Quaintance (Trang 84)
Hình 3.22: Mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus dưới ảnh hưởng của - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.22 Mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus dưới ảnh hưởng của (Trang 102)
Hình 3.24: Trứng bọ phấn Aleurocanthus woglumi Ashby - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.24 Trứng bọ phấn Aleurocanthus woglumi Ashby (Trang 103)
Hình 3.31: Trưởng thành cái bọ phấn Aleurocanthus woglumi Ashby - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.31 Trưởng thành cái bọ phấn Aleurocanthus woglumi Ashby (Trang 107)
Hình 3.32: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumi - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.32 Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumi (Trang 118)
Hình 3.37: Encarsia opulenta Silvestri (mặt lưng) - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.37 Encarsia opulenta Silvestri (mặt lưng) (Trang 124)
Hình 3.39: Cánh trước ong Encarsia opulenta Aleurocanthus spiniferus - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.39 Cánh trước ong Encarsia opulenta Aleurocanthus spiniferus (Trang 125)
Hình 3.41: Trứng ong Encarsia opulenta Silvestri - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.41 Trứng ong Encarsia opulenta Silvestri (Trang 126)
Hình 3.43: Nhộng trần ong Encarsia opulenta phát triển - Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội
Hình 3.43 Nhộng trần ong Encarsia opulenta phát triển (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w