1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk

230 1,5K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Tác giả Từ Thái Giang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phúc Thọ, TS. Nguyễn Tất Thắng
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thành tựu, ñóng góp ở trên thì sản xuất cà phê của Việt Nam, cụ thể là sản xuất cà phê của tỉnh ðăk Lăk cũng còn nhiều tồn tại và hạn chế ñó là: Quy hoạch phát triển sản x

Trang 1

TỪ THÁI GIANG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

CÀ PHÊ BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN TỈNH ðĂK LĂK

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Luận án tiến sỹ “Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa

bàn tỉnh ðăk Lăk là công trình nghiên cứu của riêng tôi Trong luận án ñã sử

dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn ñã trích dẫn

rõ nguồn gốc

Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu ñã ñược trình bày trong luận

án là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học

vị nào, chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác!

Tác giả luận án

Từ Thái Giang

Trang 3

- TS Nguyễn Phúc Thọ và TS Nguyễn Tất Thắng – những người hướng dẫn khoa học ñã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận án;

- Lãnh ñạo UBND tỉnh ðăk Lăk, lãnh ñạo Văn phòng UBND tỉnh ðăk Lăk

và các Sở, ngành của tỉnh;

- Lãnh ñạo UBND huyện, các phòng, ban cấp huyện, người dân ở ñịa bàn nghiên cứu và các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất khẩu cà phê ðăk Lăk ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình ñiều tra khảo sát thực ñịa và nghiên cứu ñề tài;

- Bạn bè, ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong việc thu thập tài liệu và thông tin trong quá trình nghiên cứu

- Gia ñình ñã ñộng viên và chia sẻ tinh thần những lúc tôi gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu cho ñến khi tôi hoàn thành luận án

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu của các tập thể và cá nhân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận án này

Tác giả luận án

Từ Thái Giang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ xi

DANH MỤC ðỒ THỊ xi

DANH MỤC SƠ ðỒ xi

DANH MỤC HÌNH xii

DANH MỤC HỘP xii

MỞ ðẦU .1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Những ñóng góp của luận án về học thuật lý luận và thực tiễn 4

4.1 Về lý luận 4

4.2 Về thực tiễn 4

5 Kết cấu của luận án 4

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỀN VỮNG 5

1.1 Cơ sở lý luận của phát triển sản xuất cà phê bền vững 5

1.1.1 Khái niệm, bản chất của phát triển sản xuất cà phê bền vững 5

1.1.2 Vai trò phát triển sản xuất cà phê bền vững 8

1.1.3 ðặc ñiểm phát triển sản xuất cà phê bền vững 10

Trang 5

1.1.4 Nội dung phát triển sản xuất cà phê bền vững 12

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững 18

1.2 Cơ sở thực tiễn của phát triển sản xuất cà phê bền vững 22

1.2.1 Phát triển sản xuất cà phê của một số nước trên thế giới 22

1.2.2 Tình hình phát triển sản xuất cà phê ở Việt Nam 30

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk 38

Tóm tắt Chương I 39

Chương II ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 41

2.1.1 ðiều kiện tự nhiên 41

2.1.2 ðiều kiện kinh tế, xã hội 47

2.1.3 Kết quả phát triển các ngành kinh tế của tỉnh ðăk Lăk 49

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về ñiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh ðăk Lăk ñối với phát triển sản xuất cà phê của tỉnh 51

2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 54

2.2.1 Cách tiếp cận 54

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 55

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 58

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung về kinh tế của phát triển sản xuất cà phê bền vững 58

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung về xã hội của phát triển sản xuất cà phê bền vững 60

2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung về môi trường của phát triển sản xuất cà phê bền vững 60

Tóm tắt Chương II 60

Chương III THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ

TRÊN ðỊA BÀN TỈNH ðĂK LĂK 62

Trang 6

3.1 Thực trạng việc thực hiện các giải pháp cho phát triển sản xuất cà phê

ở tỉnh đăk Lăk 62

3.1.1 Chủ trương, chắnh sách phát triển sản xuất cà phê 62

3.1.2 Quy hoạch phát triển sản xuất cà phê 66

3.1.3 đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất cà phê 69

3.1.4 Các khâu trong sản xuất cà phê 77

3.1.5 Liên kết và sự tham gia của các tác nhân trong sản xuất cà phê 98

3.1.6 Thị trường và tiêu thụ cà phê 102

3.2 Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh đăk Lăk 114

3.2.1 Diện tắch cà phê 114

3.2.2 Kết quả và hiệu quả của sản xuất cà phê 116

3.2.3 Lao ựộng, việc làm, xóa ựói giảm nghèo và quốc phòng - an ninh 121

3.2.4 Sự thay ựổi, tác ựộng ựến môi trường 124

3.3 đánh giá về những kết quả ựạt ựược và những tồn tại, hạn chế trong phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh đăk Lăk 127

3.3.1 đánh giá tắnh bền vững về kinh tế 128

3.3.2 đánh giá tắnh bền vững về xã hội 131

3.3.3 đánh giá tắnh bền vững về môi trường 131

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh đăk Lăk 132

3.4.1 điều kiện tự nhiên 132

3.4.2 Chắnh sách phát triển sản xuất cà phê 133

3.4.3 Lao ựộng và chất lượng nguồn lao ựộng sản xuất cà phê 135

3.4.4 Yếu tố ựầu tư cho phát triển sản xuất cà phê 136

3.4.5 Công nghệ sản xuất cà phê 139

3.4.6 Việc tổ chức, liên kết và tham gia của các tác nhân trong sản xuất cà phê 140

3.4.7 Thị trường, tiêu thụ sản phẩm cà phê 141

Tóm tắt chương III 144

Trang 7

Chương IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

CÀ PHÊ BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN TỈNH ðĂK LĂK 146

4.1 ðịnh hướng và quan ñiểm phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk 146

4.1.1 ðịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội và sản xuất cà phê của tỉnh ðăk Lăk ñến năm 2020 146

4.1.2 Quan ñiểm cho phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh

ðăk Lăk 147

4.2 Một số giải pháp phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk 148

4.2.1 Bổ sung, hoàn thiện những chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất cà phê bền vững 148

4.2.2 Giải pháp về quy hoạch diện tích ñất trồng cà phê 151

4.2.3 Giải pháp về ñầu tư cơ sở hạ tầng 152

4.2.4 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực, chất lượng của nguồn

lao ñộng 154

4.2.5 Giải pháp nhằm củng cố, sắp xếp tổ chức sản xuất 155

4.2.6 Giải pháp cho các khâu trong sản xuất cà phê 157

4.2.7 Giải pháp về ñầu tư công nghệ sản xuất cà phê 164

4.2.8 Giải pháp nhằm tăng cường sự liên kết, tham gia của các tác nhân trong sản xuất cà phê 166

4.2.9 Giải pháp về thị trường 167

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 171

1 Kết luận 171

2 Kiến nghị 172

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN 174

TÀI LIỆU THAM KHẢO 175

PHỤ LỤC 175

Trang 8

GLOBALGAP Quy trình thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1.1 Sản lượng cà phê của một số nước xuất khẩu chính trên thế giới 23

1.2 Sản lượng tiêu thụ của 10 nước tiêu thụ cà phê nhiều nhất

thế giới năm 2008 27

1.3 Chi phí trồng mới và ñầu tư hàng năm cây cà phê và một số cây trồng khác tại Việt Nam năm 2009 33

1.4 Thị phần xuất khẩu cà phê của Việt Nam tại 20 nước 36

1.5 So sánh hiệu quả kinh tế cây cà phê với một số cây trồng khác 38

2.1 Tình hình ñất ñai và sử dụng ñất ñai của tỉnh ðăk Lăk 44

2.2 Dân số và lao ñộng của tỉnh ðăk Lăk 47

2.3 Cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ðăk Lăk 48

2.4 Tốc ñộ phát triển và cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh ðăk Lăk (Tính theo giá so sánh năm 1994) 50

2.5 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của tỉnh ðăk Lăk (Tính theo giá hiện hành) 50

2.6 ðiểm nghiên cứu và ñối tượng ñiều tra 56

2.7 Phương pháp và nội dung nghiên cứu 57

3.1 Quy họach phát triển sản xuất cà phê tỉnh ðăk Lăk ñến 2010 68

3.2 Nguồn vốn ñầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất cà phê tỉnh ðăk Lăk 70

3.3a Kết quả ñầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk 71

3.3b Hệ thống thủy lợi cho sản xuất cà phê ở ñịa bàn nghiên cứu 73

3.3c Hệ thống giao thông ở ñịa bàn nghiên cứu năm 2010 74

3.4 Các dự án ñầu tư chế biến cà phê của tỉnh ðăk Lăk ñến 2010 76

3.5 Tỷ lệ gieo trồng các loại giống cà phê ở tỉnh ðăk Lăk 78

3.6 Mức sử dụng các loại phân bón cho sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk 79

3.7 Tỷ lệ cà phê có trồng cây che bóng và trồng xen ở tỉnh ðăk Lăk 81

3.8 Hiệu quả các mô hình trồng xen của tỉnh ðăk Lăk năm 2010 82

3.9 Tình trạng sử dụng thuốc BVTV trên cây cà phê ở tỉnh ðăk Lăk 84

Trang 10

3.10 Các hình thức tưới nước và nguồn nước tưới cho cà phê ở tỉnh

đăk Lăk 86

3.11a Tình hình triển khai chương trình khuyến nông và chuyển giao kỹ thuật ở tỉnh đăk Lăk ựến 2010 89

3.11b Xây dựng vườn nhân chồi và chương trình ghép chồi cải tạo ở tỉnh đăk Lăk ựến 2010 90

3.12a Tỷ lệ quả cà phê chắn khi thu hoạch ở tỉnh đăk Lăk 91

3.12b Tỷ lệ quả cà phê chắn khi thu hoạch tại ựịa bàn nghiên cứu 91

3.13a Diện tắch cà phê cần phải chuyển ựổi, tái canh ở tỉnh đắk Lắk 94

3.13b Diện tắch cà phê ựã chuyển ựổi và tái canh của tỉnh đắk Lắk 95

3.14a Tình hình triển khai chương trình cà phê có chứng nhận ở tỉnh đăk Lăk ựến 2010 97

3.14b Vắ dụ về lợi ắch sản xuất cà phê theo UTZ 97

3.15 Mức ựộ tham gia liên kết của các tác nhân trong sản xuất cà phê ở tỉnh đăk Lăk 99

3.16 đánh giá ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức của các tác nhân sản xuất cà phê ở tỉnh đăk Lăk 101

3.17 Tình hình thu mua cà phê ở tỉnh đăk Lăk 103

3.18 Tình hình thu mua cà phê xuất khẩu của các doanh nghiệp ở tỉnh đăk Lăk năm 2010 106

3.19 Thị trường các nước xuất khẩu cà phê chủ yếu của tỉnh đăk Lăk

năm 2010 107

3.20 Tình hình xuất khẩu cà phê của tỉnh đắk Lắk 108

3.21 Các loại cà phê xuất khẩu của tỉnh đăk Lăk 108

3.22 Tình hình tiêu thụ cà phê nội ựịa của tỉnh đắk Lắk 109

3.23 Giá bán bình quân cà phê nhân của tỉnh đăk Lăk 111

3.24a Diện tắch, năng suất, sản lượng cà phê của tỉnh đăk Lăk 114

3.24b Diện tắch cà phê tại ựịa bàn nghiên cứu 115

3.25 Diện tắch và năng suất cà phê ở các nhóm hộ ựiều tra năm 2010 116

Trang 11

3.26 Hiệu quả kinh tế hộ sản xuất cà phê theo quy mô diện tích năm 2010 118

3.27 Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của doanh nghiệp ở tỉnh ðăk Lăk 120

3.28 Tình hình lao ñộng, việc làm trong sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk 122

3.29 Tình hình hộ nghèo ở tỉnh ðăk Lăk 123

3.30 Tỷ lệ hộ nghèo của hộ sản xuất cà phê tại ñịa bàn nghiên cứu năm 2010 124

3.31a Nguồn phát sinh chất thải trong sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk 125

3.31b Nguồn gây tác ñộng không có liên quan ñến chất thải trong sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk 126

3.32 Mức ñộ ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên ñến sản xuất cà phê 133

3.33 Trình ñộ học vấn của các hộ sản xuất cà phê 136

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ðỒ

1.1 Sản lượng cà phê Việt Nam từ năm 1990 ñến 2010 32

1.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam 35

2.1 Lượng mưa và nhiệt ñộ theo tháng (năm 2010) 46

3.1 Diện tích cà phê thanh lý và trồng mới ñến năm 2010 96

3.2 Tỷ lệ thu mua sản phẩm của các ñối tượng thu mua 104

3.3 Thực hiện chính sách tạm trữ cà phê của ðăk Lăk vụ 2009 - 2010 134

3.4 Nhận ñịnh bên mua hay ép giá mua cà phê 142

DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang 1.1 Giá cà phê Robusta Việt Nam từ năm 1990 ñến 2010 34

3.1 Diễn biến giá xuất khẩu cà phê tỉnh ðăk Lăk và Việt Nam 113

DANH MỤC SƠ ðỒ STT Tên sơ ñồ Trang 2.1 Khung phân tích phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk 55

3.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm cà phê của tỉnh ðăk Lăk 110

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

2.1 Vị trí của tỉnh ðắk Lắk tại Việt Nam và vùng Tây Nguyên 41

2.2 Bản ñồ hành chính tỉnh ðăk Lăk năm 2010 42

2.3 Bản ñồ phân loại ñất của tỉnh ðắk Lắk năm 2010 45

DANH MỤC HỘP STT Tên hộp Trang 1.1 Vai trò của thị trường nội ñịa tiêu thụ cà phê 28

3.1 Cho dù lúc thu hoạch giá cả cao hay thấp, nông dân chúng tôi ñều phải bán cho các ñại lý, lái buôn 103

3.2 Hiện nhà tôi chỉ còn 5 sào, do diện tích nhỏ nên tôi không ñầu tư các phương tiện cho việc sản xuất chế biến cà phê 116

3.3 Nhờ áp dụng chăm sóc hợp lý, ñầu tư ñầy ñủ cùng với trồng xen sầu riêng, hàng năm thu về khoảnng 40-80 triệu ñồng 117

3.4 Chỉ có 01 ha, nhưng năm nào gia ñình cũng thu ñược trên 3,5 tấn cà phê 117

3.5 Doanh nghiệp sản xuất cà phê phải ñảm nhận trách nhiệm xã hội 121

3.6 Số vụ mất trộm tăng nhanh chóng, gây thiệt hại khá nghiêm trọng cho bà con nông dân 124

3.7 Ngân hàng chỉ cho vay 20 triệu ñồng, không ñủ mua phân bón, thuốc sâu v.v nên ảnh hưởng ñến sản xuất của hộ 138

3.8 Cần có cơ chế ñặc thù về vốn vay cho các doanh nghiệp trong nước ñủ sức cạnh tranh trong việc thu mua xuất khẩu cà phê 139

3.9 Tổ chức liên kết các hộ sản xuất lại với nhau ñể sản xuất… 140

3.10 Nếu muốn xuất khẩu thì phải chấp nhận lỗ… 142

3.11 Phải có sự hợp tác giữa các nước trồng cà phê lớn 143

3.12 Sản lượng cà phê tiêu thụ tại Việt Nam khá thấp 144

Trang 14

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cà phê ñược ñánh giá là một trong những cây trồng chủ ñạo của nông nghiệp Việt Nam Sản xuất cà phê ñóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh

tế - xã hội của một số ñịa phương, ñặc biệt là ñối với các tỉnh vùng Tây Nguyên

Về lịch sử phát triển về sản xuất cà phê ở Việt Nam thì cây cà phê ñầu tiên ñược ñưa vào Việt Nam từ năm 1870 và cho ñến ñầu thế kỷ 20 mới ñược trồng ở một

số ñồn ñiền của người Pháp Trong khoảng 20 năm gần ñây, ngành cà phê nước

ta ñã có những bước phát triển nhanh vượt bậc cả về diện tích, năng suất và sản lượng Sự phát triển ñó ñược thể hiện từ chỗ không có tên trên bản ñồ cà phê thế giới, ngày nay Việt Nam ñã có tới trên 500.000 ha diện tích trồng cà phê, sản lượng xuất khẩu ñạt hơn 1 triệu tấn/năm, kim ngạch xuất khẩu ñạt xấp xỉ 2 tỷ USD/năm và giải quyết việc làm cho hơn 1 triệu lao ñộng

ðắk Lắk ñược xem là thủ phủ cà phê của Việt Nam, với diện tích trồng cà phê lớn nhất so với các tỉnh trong cả nước (ñến năm 2010 có hơn 190.000 ha, chiếm khoảng 40% tổng diện tích cà phê của cả nước), sản lượng trung bình ñạt khoảng

400 ngàn tấn/năm (chiếm trên 30% sản lượng cà phê cả nước), kim ngạch xuất khẩu

cà phê ñạt xấp xỉ 600 triệu USD/năm (chiếm trên 90% kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh) Cà phê giữ vị trí ñặc biệt quan trọng ñối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (hàng năm ñóng góp trên 40% GDP)

Bên cạnh những thành tựu, ñóng góp ở trên thì sản xuất cà phê của Việt Nam, cụ thể là sản xuất cà phê của tỉnh ðăk Lăk cũng còn nhiều tồn tại và hạn chế

ñó là: Quy hoạch phát triển sản xuất cà phê còn chưa tốt, vẫn còn nhiều nơi trồng

cà phê phân tán, nhỏ lẻ, khó khăn cho quản lý chỉ ñạo sản xuất; Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, chế biến yếu kém, lạc hậu; Trình ñộ của lao ñộng sản xuất cà phê thấp, không ñồng ñều; Một số nội dung về sản xuất chưa ñược quan tâm; Việc tổ chức, quản lý sản xuất còn nhiều bất cập; Sự liên kết giữa các tác nhân trong quá trình sản xuất còn kém bền vững, kém hiệu quả; Chất

Trang 15

lượng sản phẩm cà phê kém so với yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước; Hiệu quả kinh tế còn thấp; Khi nhu cầu tiêu dùng cà phê tăng thì người sản xuất

mở rộng diện tích, và ngược lại thì họ phá bỏ cây cà phê ñể chuyển sang cây trồng khác; ðời sống của người sản xuất cà phê còn bấp bênh; Môi trường sinh thái bị tàn phá nghiêm trọng v.v Vì vậy, làm thế nào ñể phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk ñược bền vững là câu hỏi cần ñược trả lời ðây cũng là ñòi hỏi bức xúc của các Bộ ngành, ðảng bộ, Ủy ban nhân dân, các ban ngành của tỉnh ðăk Lăk và các nhà nghiên cứu cần quan tâm giải quyết

Từ trước ñến giờ ñã có nhiều nghiên cứu liên quan ñến phát triển bền vững, sản xuất cà phê United Nation, 2007 [83] ñã chỉ ra một số vấn ñề lý luận

về phát triển bền vững Một số các nhà khoa học trong và ngoài nước như Gerard Greenfield, 2002 [75], Nestor Osorio, 2010 [78], World Bank, 1998 [85] Brian Martell, 2003 [72], Erin Sue Smith, 2010 [73], Dave D’Haeze, 2005 [18], Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009 [8], Trần Thị Quỳnh Chi, 2006 [11], Nguyễn Văn Hoàng, 2005 [25], Vân Thành Huy, 2008 [26], Phí Văn Kỷ và cộng

sự, 2000 [27]… cũng ñã nghiên cứu, phân tích về một số nội dung cụ thể trong sản xuất cà phê ở trên thế giới và Việt Nam Bên cạnh ñó, cũng ñã có những nghiên cứu về giải pháp cho phát triển sản xuất cà phê như của Lê Ngọc Báu,

2008 [4], Bùi Quang Bình, 2006 [5], Cục Trồng trọt, 2010 [16], Nguyễn Duy Thịnh, 2008 [50], Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên, 2010 [69]…Tóm lại, hầu hết các nghiên cứu ở trong và ngoài nước ñều mới chỉ tập trung vào làm

rõ một số vấn ñề lý luận về phát triển bền vững, những vấn ñề cụ thể về sản xuất, giải pháp cho phát triển cà phê ở một số nơi trong và ngoài nước, mà chưa nghiên cứu nào ñề cập, phân tích, trả lời câu hỏi làm thế nào ñể phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk ñược bền vững, qua ñó nhằm nâng cao vị thế của sản xuất cà phê Việt Nam trên thế giới

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài

“Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk”

Trang 16

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk, chỉ ra những kết quả ñạt ñược và những tồn tại, hạn chế Trên cơ sở phân tích ñó, ñề xuất những giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk trong thời gian tới

- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk trong thời gian tới

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các giải pháp phát triển sản xuất cà phê bền vững, tập trung chủ yếu vào các nội dung về kinh tế, xã hội, môi trường trong sản xuất cà phê trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung:

ðề tài nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê (giới hạn ở cà phê nhân) bền

vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk

- Phạm vi không gian:

ðề tài nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk

- Phạm vi về thời gian

+ Thời gian nghiên cứu: từ 2009 - 2011

+ Thời gian lấy số liệu: từ 2000 - 2010

Trang 17

4 Những ñóng góp của luận án về học thuật lý luận và thực tiễn

4.1 Về lý luận

Luận án ñã tập hợp, hệ thống và làm sáng tỏ những vấn ñề lý luận về phát triển sản xuất cà phê bền vững trên các khía cạnh: khái niệm và bản chất phát triển sản xuất cà phê bền vững, vai trò của phát triển sản xuất cà phê bền vững, ñặc ñiểm phát triển sản xuất cà phê bền vững, nội dung phát triển sản xuất cà phê bền vững, các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững và vận dụng vào nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững tại tỉnh ðăk Lăk

Luận án phân tích thực trạng việc thực hiện các giải pháp cho phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk theo các nội dung phát triển bền vững; ñánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường của phát triển sản xuất cà phê; và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk Từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao

4.2 Về thực tiễn

Luận án ñã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng về các nội dung phát triển bền vững của các nước Brazil, Ấn ðộ, Kenya, Colombia, Uganda, cũng như của Việt Nam nói chung và rút ra một số bài học kinh nghiệm cho phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk

5 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở ñầu, kết luận và kiến nghị luận án ñược phân thành 4 chương với nội dung như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cà phê bền vững Chương II: ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương III: Thực trạng phát triển sản xuất cà phê trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk Chương IV: Một số giải pháp phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh

ðăk Lăk

Trang 18

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỀN VỮNG

1.1 Cơ sở lý luận của phát triển sản xuất cà phê bền vững

1.1.1 Khái niệm, bản chất của phát triển sản xuất cà phê bền vững

1.1.1.1 Khái niệm phát triển sản xuất cà phê bền vững

* Khái niệm về phát triển

Phát triển ñược hiểu là một phạm trù triết học dùng ñể chỉ quá trình vận

ñộng tiến lên từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến

hoàn thiện hơn của sự vật Quá trình ñó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, ñưa tới

sự ra ñời của cái mới thay thế cái cũ Quan ñiểm này cũng cho rằng, sự phát triển

là kết quả của quá trình thay ñổi dần dần về lượng dẫn ñến sự thay ñổi về chất, là

quá trình diễn ra theo ñường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự

vật ban ñầu nhưng ở cấp ñộ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009[31])

* Khái niệm về phát triển sản xuất

Từ khái niệm về phát triển, có thể rút ra khái niệm về phát triển sản xuất:

Phát triển sản xuất là quá trình vận ñộng của ñối tượng sản xuất tiến lên từ thấp

ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn, nó cũng

bao hàm việc phát triển về cả mặt lượng và mặt chất của sản xuất”

* Khái niệm về phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế ñược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế

Phát triển kinh tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về lượng và về chất; nó là

sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ñề về kinh tế và xã

hội ở mỗi quốc gia (Phạm Ngọc Linh, 2008 [32])

Quá trình biến ñổi về lượng là sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế

và mức gia tăng thu nhập bình quân trên một ñầu người; Sự biến ñổi về chất kinh tế

là sự biến ñổi theo ñúng xu thế của cơ cấu kinh tế và sự biến ñổi ngày càng tốt hơn

trong các vấn ñề xã hội

Trang 19

Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xoá bỏ nghèo ñói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên của tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận ñến các dịch vụ y tế, nước sạch, trình ñộ dân trí giáo dục của quảng ñại quần chúng nhân dân v.v Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay ñổi về chất xã hội của quá trình phát triển

* Khái niệm về phát triển bền vững

Vào những năm cuối của thế kỷ XX do sự bùng nổ về dân số, sự phát triển vượt bậc về kinh tế, nên con người khai thác và sử dụng quá mức làm cạn kiệt nguồn lực, hủy hoại môi trường ñến mức báo ñộng Trước bối cảnh ñó cụm từ “Phát triển bền vững” ra ñời Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện

lần ñầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm “Chiến lược bảo tồn Thế giới” (công

bố bởi Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên Quốc tế -

IUCN) với nội dung rất ñơn giản: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác ñộng ñến môi trường sinh thái học” Quan ñiểm, khái

niệm này (chủ yếu nhấn mạnh khía cạnh sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo ñảm môi trường sống cho con người trong quá trình phát triển) ñược phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn gọi là báo cáo Tương lai chung của chúng ta) của Ủy ban Môi trường và Phát triển thế

giới - WCED của Liên Hợp Quốc Báo cáo này ghi rõ: “Phát triển bền vững là

sự phát triển có thể ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”(WCED, 1987 [84])

Nhìn nhận về phát triển bền vững dưới góc ñộ kinh tế - xã hội thuần túy,

Robert Goodland và George Ledec, 1987 [81] ñã khẳng ñịnh phát triển bền vững là

“mô hình chuyển ñổi kinh tế - xã hội và cấu trúc nhằm tối ưu hoá các lợi ích có giá trị ở hiện tại mà không hủy hoại tiềm năng của nó trong tương lai”

Nhìn nhận phát triển bền vững dưới góc ñộ chung, phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người

Trang 20

Phát triển bền vững cần ñược ñề cập một cách ñầy ñủ hơn Bên cạnh yếu tố môi trường tài nguyên thiên nhiên, yếu tố môi trường xã hội ñược ñặt ra với ý nghĩa quan trọng Tại hội nghị Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 các nhà khoa học ñã thống nhất xác

ñịnh: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: Tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn

ñề xã hội và bảo vệ môi trường Tiêu chí ñể ñánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn ñịnh; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống”

Như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng: “phát triển bền vững là quá trình phát

triển cần sự kết hợp hợp lý, hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tốt các vấn ñề xã hội và môi trường Sự phát triển ñó ñòi hỏi phải ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”

* Khái niệm về phát triển sản xuất cà phê bền vững

Từ khái niệm về phát triển bền vững ở trên, kết hợp với ñặc ñiểm của phát triển sản xuất cà phê, chúng ta có thể ñưa ra khái niệm về phát triển sản xuất cà phê

bền vững như sau: “Phát triển sản xuất cà phê bền vững là quá trình phát triển cần

sự kết hợp hợp lý, hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với việc thực hiện tốt các vấn ñề xã hội và môi trường trong sản xuất cà phê Sự phát triển ñó ñòi hỏi phải ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai của sản xuất cà phê”

1.1.1.2 Bản chất của phát triển sản xuất cà phê bền vững

Từ khái niệm về phát triển sản xuất cà phê bền vững, chúng ta có thể hiểu bản chất của phát triển sản xuất cà phê bền vững là phát triển sản xuất cà phê phải ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế, xã hội, môi trường, ñòi hỏi phải ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai của sản xuất cà phê

Trang 21

1.1.2 Vai trò phát triển sản xuất cà phê bền vững

1.1.2.1 Giúp cho sản xuất kinh doanh cà phê ñược ổn ñịnh

Sản xuất kinh doanh cà phê ñóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, ñặc biệt là ñối với những vùng chuyên canh cà phê, ñiều ñó ñược thể hiện qua giá trị kinh tế của nó Phát triển sản xuất cà phê bền vững sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao cho các tác nhân tham gia, ñể từ ñó ổn ñịnh và phát triển sản xuất kinh doanh cà phê, ñóng góp vào sự phát triển cho kinh tế của ñịa phương và cả

nước (Gerard Greenfield, 2002 [75])

1.1.2.2 Giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh cà phê

Mục ñích cuối cùng của sản xuất kinh doanh cà phê là ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, trong khi ñó quá trình sản xuất kinh doanh cà phê chịu sự tác ñộng của nhiều yếu tố, trong ñó thị trường tiêu thụ và giá cà phê tác ñộng rất lớn ðiều kiện thuận lợi là khi người sản xuất sau khi thu hoạch vẫn giữ ñược sản phẩm ñể chờ bán trong những thời ñiểm giá cà phê tăng cao sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất, và ngược lại do ñiều kiện khó khăn nên người sản xuất phải lo bán vội sản phẩm khi giá còn ở mức thấp, từ ñó sẽ làm giảm thu nhập của người sản xuất Do ñó, phát triển sản xuất cà phê ổn ñịnh và bền vững sẽ góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh cà phê

1.1.2.3 Giúp cho hộ sản xuất, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê có thu nhập ổn ñịnh

Giá trị tạo ra từ cây cà phê là nguồn thu nhập chính của các hộ sản xuất và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kinh doanh cà phê và nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu cà phê là nguồn thu rất quan trọng ñối với các ñịa phương có diện tích trồng cà phê lớn (trong tổng kim ngạch xuất khẩu của các tỉnh vùng Tây Nguyên thì giá trị xuất khẩu của cà phê luôn chiếm khoảng 80% kim ngạch xuất khẩu của

vùng) (ðinh Văn Ân, Hoàng Thu Hòa, 2009 [2]; Bùi Quang Bình, 2006 [5]; Nguyễn Hồng Cử, 2010 [17]) Do ñó, phát triển sản xuất cà phê bền vững sẽ có vai trò tạo nguồn thu nhập ổn ñịnh cho các hộ sản xuất, doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh cà phê Tuy nhiên, ñiều ñó cũng cho thấy nền kinh tế của các ñịa phương này phụ thuộc quá nhiều vào ngành sản xuất này và sự phát triển sản xuất cà phê bền

Trang 22

vững cũng ảnh hưởng trực tiếp ựến sự phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội của

toàn vùng (Trường đại học Kinh tế quốc dân, 2006 [60]; Trần Thị Bắch Hằng,

giảm nghèoẦ (Nguyễn đình Long, Nguyễn Tiến Mạnh và cộng sự, 1999 [30])

Thực tế phát triển sản xuất cà phê không những tạo việc làm ổn ựịnh cho lao ựộng trực tiếp sản xuất cà phê, mà còn giải quyết việc làm cho hàng loạt lao ựộng trong vùng (ựến năm 2010, ngành hàng cà phê ựã tạo việc làm cho gần 300 nghìn lao ựộng trực tiếp và 200 nghìn lao ựộng gián tiếp của tỉnh đăk Lăk) Tuy nhiên có một

số nơi cây cà phê ựã không mang lại kết quả như mong muốn Người sản xuất không ựủ vốn và cả kỹ thuật chăm sóc, vườn cà phê còi cọc không cho năng suất, kết quả và hiệu quả như mục tiêu kế hoạch ựề ra, thậm chắ cũng có những nơi cà phê phải hủy bỏ hàng loạt Vì vậy, phát triển sản xuất cà phê bền vững sẽ tạo ra và

ổn ựịnh công ăn việc làm cho lao ựộng nông nghiệp và góp phần xoá ựói giảm

nghèo bền vững (Ủy ban Nhân dân tỉnh đăk Lăk, 2007, 2011 [66] [67])

1.1.2.5 Góp phần cải thiện môi trường

Một yếu tố hết sức quan trọng và là ựiều kiện cần thiết trong phát triển sản xuất cà phê là nguồn nước ựể tưới cà phê vào mùa khô đảm bảo nguồn nước tưới

và lượng nước tưới hợp lý, kết hợp với các biện pháp canh tác, bón phân và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ựúng quy trình kỹ thuậtẦ sẽ là những ựiều kiện cần thiết, cơ bản ựể cây cà phê cho năng suất, chất lượng cao Phát triển sản xuất cà phê bền vững sẽ góp phần làm tăng ựộ che phủ ựất, chống xói mòn ựất, tái tạo và duy trì nguồn nước, cải thiện môi trường ựất, nước, không khắ và góp phần ựiều tiết tiểu

vùng khắ hậu (Trần Văn Chử, 2004 [12])

Trang 23

1.1.2.6 Góp phần ổn ñịnh trật tự an toàn xã hội và an ninh – quốc phòng

Cà phê là cây trồng chỉ thích nghi ñối với những vùng nhất ñịnh, có thể trồng

ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Nghệ An nhưng ñặc biệt phù hợp ñối với các tỉnh Tây Nguyên Các tỉnh này có chung ñường biên giới với nhiều quốc gia láng giềng,

an ninh - quốc phòng khá phức tạp Dân cư sống ở vùng này chủ yếu là ñồng bào dân tộc thiểu số và dân di cư từ mọi miền ñất nước Nhận thức và sự hiểu biết của các tộc người rất khác nhau, dân tộc thiếu số thường trình ñộ dân trí thấp, trình ñộ canh tác lạc hậu, mức sống thường thấp hơn so với người kinh di cư từ nơi khác ñến Do vậy, họ dễ bị kẻ xấu kích ñộng gây mất an ninh chính trị và trật tự an toàn

xã hội Phát triển sản xuất cà phê bền vững, nhất là ở các tỉnh thuộc vùng biên giới thì bên cạnh các vấn ñề kinh tế, xã hội, môi trường cũng cần phải quan tâm ñặc biệt ñến việc ổn ñịnh trật tự ATXH và an ninh - quốc phòng biên giới phía Tây nước ta

(Tỉnh ủy ðăk Lăk, 2008 [55])

1.1.3 ðặc ñiểm phát triển sản xuất cà phê bền vững

1.1.3.1 Phát triển sản xuất cà phê bền vững gắn với ñặc ñiểm phát triển cây công nghiệp dài ngày

Cà phê là cây trồng công nghiệp dài ngày, có chu kỳ sinh trưởng và phát triển khá dài (khoảng từ 20 - 25 năm), 4 năm ñầu là thời kỳ kiến thiết cơ bản Cây cà phê thích nghi trồng ở những vùng ñất ñỏ Bazan, tầng canh tác dày và chịu chi phối chặt chẽ bởi nhiều yếu tố về ñịa hình, thời tiết, khí hậu Không giống như một số cây trồng công nghiệp khác, cây cà phê chỉ cho trái thu hoạch mỗi năm một lần, diễn ra vào khoảng ñầu tháng 11 ñến cuối tháng 12 Mặt khác, cây cà phê rất mẫn cảm và dễ bị ảnh hưởng bởi biến ñộng của thời tiết như hạn hán, sâu bệnh,… Một ñặc ñiểm khác nữa là thông thường thì cây cà phê cứ năm này cho năng suất cao thì năm sau cho năng suất thấp xen kẽ nhau

(Lê Ngọc Báu, 2005 [3]) Do vậy, việc phát triển sản xuất cà phê bền vững

ngoài yếu tố về thời tiết, khí hậu, ñất ñai thì phát triển sản xuất cà phê muốn bền vững hay không thì cần phải ñặc biệt chú ý ñến chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây cà phê

Trang 24

1.1.3.2 Phát triển sản xuất cà phê bền vững gắn với ñặc ñiểm của sản phẩm mang tính hàng hóa cao

ðể ñảm bảo tính ổn ñịnh, chắc chắn trên thị trường thì phải xác ñịnh ñược chính xác nhu cầu của thị trường và biến ñộng của giá cả Tình trạng bị ñộng về sản xuất cũng như tiêu thụ là một ñặc ñiểm chưa khắc phục ñược của ngành cà phê: Người sản xuất chỉ biết sản xuất mà không biết ñược ñược khả năng tiêu thụ; người kinh doanh chỉ biết ñến mùa vụ là thu mua mà không biết ñược xu thế diễn biến của giá cả Trong khi ñó, phần lớn sản phẩm cà phê sản xuất ra là ñể bán, ñể xuất khẩu

Do ñó, phát triển sản xuất cà phê bền vững phải gắn với ñặc ñiểm của sản phẩm mang tính hàng hóa cao, và có tính cạnh tranh mạnh trước sự biến ñộng của thị

ñó, ñể phát triển sản xuất cà phê bền vững, cần phải tăng cường sự gắn kết giữa những người sản xuất với nhau và với nhà thu mua, chế biến, kinh doanh trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm

1.1.3.4 Phát triển sản xuất cà phê bền vững cần phải gắn kết với ñiều kiện, ñặc ñiểm kinh tế, chính trị - xã hội và môi trường của ñịa bàn nghiên cứu

Nét ñặc trưng trong sản xuất cà phê là ñòi hỏi thâm canh cao ñộ, ñược ñầu tư cao về phân bón, nước tưới và kỹ thuật chăm sóc vườn cây… ðể ñạt ñược năng suất cao, tuy nhiên cần phải ñạt ñược tính ổn ñịnh Bên cạnh ñó, sản xuất cà phê không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa to lớn về chính trị - xã hội, sự sụt giảm trong sản xuất cà phê sẽ ảnh hưởng ñến thu nhập của người dân, tăng tỷ lệ

Trang 25

nghèo, bất bình ñẳng, phần nào ảnh hưởng ñến môi trường, kể cả các vấn ñề về trật

tự ATXH và an ninh - quốc phòng, và các chỉ số kinh tế vĩ mô khác Do ñó, phát triển sản xuất cà phê bền vững cần phải gắn kết với ñiều kiện, ñặc ñiểm kinh tế, chính trị - xã hội và môi trường trên ñịa bàn

1.1.4 Nội dung phát triển sản xuất cà phê bền vững

Từ khái niệm, bản chất, vai trò và ñặc ñiểm, cũng như xuất phát từ các vấn

ñề thuộc nội dung kinh tế, xã hội và môi trường của phát triển sản xuất cà phê bền vững sẽ cung cấp cho chúng ta nội dung của phát triển sản xuất cà phê bền vững

Nội dung cụ thể của phát triển sản xuất cà phê bền vững bao gồm: Về kinh tế: Chủ

trương, chính sách cho phát triển sản xuất cà phê, Quy hoạch và quản lý quy hoạch, ñầu tư cơ sở hạ tầng, sản xuất, liên kết và sự tham gia của các tác nhân, thị trường

và tiêu thụ, kết quả và hiệu quả về kinh tế trong phát triển sản xuất cà phê; Về xã hội: Kết quả và hiệu quả về xã hội của phát triển sản xuất cà phê; Về môi trường:

Kết quả và hiệu quả về môi trường của phát triển sản xuất cà phê

1.1.4.1 Chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất cà phê

Các chủ trương, chính sách như về nông nghiệp, ñầu tư, khuyến nông, liên kết, thị trường … của các ban ngành, các cấp chính quyền từ Trung ương ñến ñịa phương có tác ñộng trực tiếp và sâu sắc ñến ngành nông nghiệp nói chung, trong ñó

có ngành cà phê Việc ban hành chủ trương, chính sách kịp thời, ñồng bộ, ñáp ứng ñược yêu cầu sẽ tạo ñiều kiện thúc ñẩy các hộ/trang trại và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê phát triển Chủ trương, chính sách ñúng sẽ tạo sự tin tưởng cho người sản xuất kinh doanh cà phê yên tâm ñầu tư, ñem lại kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao và ổn ñịnh

Các chủ trương, chính sách quan trọng, chủ yếu ở trên sẽ tác ñộng trực tiếp tới sản xuất cà phê nói chung, sự ổn ñịnh, bền vững của phát triển sản xuất cà phê bền vững nói riêng có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng Chính sách ñất ñai phù hợp,

ổn ñịnh sẽ giúp người sản xuất cà phê yên tâm sản xuất, ñầu tư từ ñó góp phần ổn ñịnh sản xuất Chính sách ñầu tư, hỗ trợ cho người nông dân, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê cũng góp phần quan trọng trợ giúp, hỗ trợ các ñối tượng sản xuất

Trang 26

kinh doanh Khi người sản xuất kinh doanh cà phê gặp khó khăn, bất ổn trong việc tiếp cận về kỹ thuật, bổ sung nguồn lực về vốn ñể ổn ñịnh sản xuất thì việc ñưa ra

và thực hiện các chính sách như khuyến nông, liên kết, tín dụng ưu ñãi là hết sức cần thiết… Do ñó, việc ban hành cũng như thực hiện tốt các chủ trương chính sách ñóng vai trò quan trọng, giúp nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cho các cá nhân và tổ chức kinh tế, tạo nền tảng ñể phát triển sản xuất cà phê bền vững Bên cạnh ñó, chính sách còn có tác ñộng thúc ñẩy nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc ñẩy xuất khẩu sản phẩm và ñiều tiết thị trường cà phê

1.1.4.2 Quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển sản xuất cà phê

Nguyên tắc ñể lập và hoàn chỉnh quy hoạch sản xuất cà phê bền vững là phát triển sản xuất cà phê tập trung theo hướng thâm canh và công nghiệp hóa từ sản xuất ñến thu mua, chế biến ở các ñịa bàn có ñiều kiện thuận lợi ñể phát huy tiềm năng lao ñộng, ñất ñai, khí hậu Từ ñó, mỗi tỉnh phải hoàn thiện quy hoạch vùng sản

xuất cà phê của mình trên cơ sở quy hoạch chung (UBND tỉnh ðắk Lắk, 2011[64])

Mức ñộ ổn ñịnh của quy hoạch phát triển sản xuất cà phê tác ñộng ñến mức

ñộ ổn ñịnh của các vùng sản xuất và mức ñộ ñầu tư của các hộ gia ñình và các doanh nghiệp trong phát triển sản xuất cà phê bền vững Mục ñích của quy hoạch là sắp xếp và bố trí lại cho phù hợp với ñiều kiện sản xuất và tổ chức sản xuất hợp lý Quy hoạch phát triển sản xuất cà phê bao gồm quy hoạch tổng thể (vùng sản xuất)

và quy hoạch chi tiết (hệ thống thu mua, chế biến và xuất khẩu sản phẩm)

Nội dung quy hoạch cần cụ thể, xác ñịnh rõ các vùng ñủ ñiều kiện ñất ñai, nước tưới cho sản xuất, bảo ñảm tính khả thi, phù hợp với quy ñịnh hiện hành về ñiều kiện sản xuất cà phê và phù hợp với trình ñộ sản xuất, ñạt ñược hiệu quả sau ñầu tư vào cơ sở hạ tầng, ñảm bảo gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ

Quy hoạch phát triển vùng sản xuất cà phê bền vững cần ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy hoạch chung của vùng và cả nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần gắn kết với quy hoạch sử dụng ñất (nhất là ñối với quy hoạch sản xuất cà phê)

Từ trước tới nay, công tác quy hoạch phát triển sản xuất cà phê từ Trung

Trang 27

ương ñến các ñịa phương còn nhiều bất cập: Tiến ñộ xây dựng quy hoạch chậm, quy hoạch chưa sát thực tế, việc chỉ ñạo thực hiện quy hoạch còn thiếu ñồng bộ… nên sản xuất cà phê của các tỉnh phát triển một cách tự phát, tình trạng phá vỡ quy

hoạch năm nào cũng xảy ra, nhưng chưa có biện pháp khắc phục hữu hiệu (ðoàn Triệu Nhạn, 2005, 2007, 2009 [38][39][40]) Vì vậy, việc thực hiện quy hoạch

phát triển sản xuất cà phê ñể ñảm bảo có một diện tích cà phê ổn ñịnh, cung cấp một khối lượng sản phẩm có chất lượng, ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu và phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi ñịa phương trong tỉnh là hết sức

cần thiết và cấp bách

1.1.4.3 ðầu tư cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất cà phê

Sản xuất - kinh doanh cà phê bền vững ñòi hỏi các cơ sở sản xuất, các hộ gia ñình phải có ñủ ñiều kiện về cơ sở hạ tầng thiết yếu ñể phục vụ sản xuất như ñường giao thông, nguồn nước tưới (giếng, hồ ñập trữ nước và máy bơm nước), hệ thống ñiện, hệ thống sân phơi, máy sấy và máy xát quả, nhà kho bảo quản nông sản… Cơ

sở hạ tầng ñược ñầu tư ñồng bộ, hiệu quả sẽ ñáp ứng cho yêu cầu sản xuất, chế biến, ñảm bảo tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tỷ lệ hao hụt, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, từ ñó ñảm bảo cho phát triển sản xuất cà phê bền vững

(Nguyễn Văn An, 2010 [1])

Tuy nhiên, nguồn lực cần có ñể ñầu tư cơ sở hạ tầng là rất lớn nên việc ñầu tư trên diện rộng cần có vai trò chủ ñạo của Nhà nước và sự tham gia của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác và cộng ñồng dân cư Với phương châm “Nhà nước

và nhân dân cùng làm”, trong thời gian qua nhiều cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất cà phê ñã ñược ñầu tư xây dựng, nhưng nhìn chung vẫn chưa ñáp ứng kịp thời và ñầy ñủ nhu cầu phát triển sản xuất cà phê, nhiều công trình chất lượng thấp, xuống cấp nhanh nhưng chưa ñược cải tạo nâng cấp kịp thời

1.1.4.4 Thực hiện các khâu trong sản xuất cà phê

Các khâu trong sản xuất cà phê ở ñây là những công việc người sản xuất thường xuyên phải thực hiện, bao gồm: công tác về giống; sử dụng phân bón; nước tưới; tác dụng của cây trồng xen cà phê; kỹ thuật chăm sóc; việc chuyển giao tiến bộ

Trang 28

khoa học kỹ thuật, phòng trừ dịch bệnh; thu hoạch và bảo quản; v.v Các nội dung này giữ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất cà phê Việc thực hiện các nội dung sản xuất cà phê ñó một cách phù hợp, hợp lý sẽ góp phần nâng cao kết quả và hiệu quả, cũng như ñáp ứng yêu cầu cho phát triển sản xuất cà phê bền vững

Mục tiêu của phát triển sản xuất cà phê là hướng tới phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu Nếu phát triển sản xuất cà phê chỉ chú ý ñến phát triển chiều rộng mà không quan tâm ñến phát triển theo chiều sâu, hay ngược lại thì sẽ ảnh hưởng ñến kết quả, hiệu quả, và từ ñó dẫn ñến phát triển sản xuất cà phê kém bền vững

1.1.4.5 Vấn ñề liên kết giữa các tác nhân sản xuất cà phê

Trong thực tế, sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ, manh mún sẽ dẫn ñến năng suất, chất lượng cà phê không ñồng ñều, kém hiệu quả, giá thành sản xuất trên một ñơn vị sản phẩm cao Vì vậy, tổ chức sản xuất cà phê theo hướng liên kết

là yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất cà phê bền vững Mục ñích liên kết lại

là nhằm hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật, lao ñộng và tiêu thụ sản phẩm Thông qua liên kết giữa các tác nhân (hộ - hộ, hộ - doanh nghiệp, hộ - nhà khoa học, …) trong các nội dung liên kết (liên kết trong cung ứng giống, liên kết trong chuyển giao kỹ thuật, liên kết trong tiêu thụ, …) sẽ góp phần giúp các tác nhân có ñiều kiện tiếp thu, phổ biến, truyền ñạt kinh nghiệm, kỹ thuật trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, kết quả và hiệu quả sản xuất từ ñó góp phần cho phát triển sản xuất cà phê ổn ñịnh, bền vững

ðối với ñối tượng hộ/trang trại (ñối tượng quan trọng, chủ yếu trong sản xuất

cà phê) thì trong liên kết cần khuyến khích, hỗ trợ các hộ sản xuất cà phê tổ chức thành từng nhóm, tổ hợp tác, HTX… ñể tạo ñiều kiện về vay vốn ưu ñãi ñảm bảo cho nhu cầu ñầu tư, tránh tình trạng thu hái non, hái vội; khuyến nông, tăng cường quản

lý, bảo quản trước và sau thu hoạch… giúp cho hộ yên tâm sản xuất

1.1.4.6 Thị trường tiêu thụ cà phê

Thị trường tiêu thụ cà phê bao gồm 3 yếu tố cơ bản, ñó là: thị trường thu mua, thị trường tiêu thụ (xuất khẩu, nội ñịa) và giá cả:

Trang 29

Thị trường thu mua:

ðối với sản xuất cà phê hầu hết cà phê sản xuất ra là ñể bán Thị trường thu mua cà phê là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua và bán cà phê giữa người sản xuất cà phê với bên có nhu cầu mua Có 3 ñối tượng chủ yếu thu mua cà phê là: ñại lý, lái buôn (người thu gom) và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cà phê ðối với ñại lý

và lái buôn sau khi thu mua, cà phê cũng ñược chuyển về cho các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu ñể các doanh nghiệp này chế biến thành hàng hóa ñể xuất khẩu Do ñó, xây dựng và hoàn thiện nhằm tạo lập một thị trường thu mua cà phê

ổn ñịnh, tạo sự cạnh tranh lành mạnh sẽ tác ñộng tích cực, góp phần cho phát triển sản xuất cà phê bền vững

Thị trường tiêu thụ:

Thị trường xuất khẩu: cà phê sau khi thu mua là cà phê nhân với kích cỡ, tạp chất, tỷ lệ hạt ñen, vỡ,… chưa ñược phân ñịnh, sau ñó ñược chuyển về các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu ñể chế biến, phân thành nhiều chủng loại hàng hóa (phân theo kích cỡ hạt, tỷ lệ tạp chất, …) theo quy ñịnh (hiện ñang áp dụng theo tiêu chuẩn 4193 : 2001 và 4193 : 2005 do Bộ Khoa học & Công nghệ quy

ñịnh)(Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, 2005 [14]) Sau ñó

các doanh nghiệp tiến hành giao dịch, ký kết hợp ñồng xuất bán với nước ngoài (xuất khẩu) hoặc bán trong nước cho các nhà chế biến phục vụ tiêu dùng Hầu hết, cà phê sản xuất ra là phục vụ cho mục ñích xuất khẩu nên hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu sự chi phối rất lớn bởi thị trường xuất khẩu cà phê, từ ñó tác ñộng trực tiếp ñến phát triển sản xuất cà phê

Thị trường tiêu thụ nội ñịa: cà phê ngoài mục tiêu xuất khẩu còn ñược các doanh nghiệp mua về ñể chế biến thành những sản phẩm cà phê như: cà phê bột, cà phê hòa tan, v.v phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước Nếu thị trường tiêu thụ nội ñịa phát triển (tiêu dùng trong nước nhiều) sẽ giảm bớt áp lực cho xuất khẩu, ñặc biệt khi giá xuống thấp (xuất khẩu không có lợi), do vậy thị trường tiêu thụ nội ñịa ổn ñịnh sẽ góp phần cho phát triển sản xuất cà phê

ổn ñịnh, bền vững

Trang 30

Giá cả:

Giá cà phê là một trong những yếu tố tác ñộng trực tiếp và mang tính quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh tế của người sản xuất Khi giá cà phê trên thị trường tăng thì người sản xuất bán sản phẩm ñể có thu nhập ñảm bảo cho nhu cầu tiêu dùng và chi phí ñể ñầu tư cho vụ mùa kế tiếp, và thường trong thực tế khi giá cà phê lên cao thì người sản xuất mở rộng diện tích trồng cà phê Và ngược lại khi giá cả sụt giảm mạnh hiệu quả kinh tế của người sản xuất bị giảm sút, giảm thu nhập, khó khăn cho ñầu tư và từ ñó thường dẫn ñến việc phá bỏ cây cà phê ñể chuyển sang cây trồng khác làm cho phát triển sản xuất cà phê kém ổn ñịnh

Thị trường tiêu thụ là yếu tố ñầu ra của quá trình sản xuất ðể phát triển sản xuất cà phê bền vững thì yêu cầu ñặt ra là các yếu tố của thị trường tiêu thụ như thu mua, thị trường, giá cả cần phải ñược quan tâm ñể ñảm bảo tính gắn kết với quá trình sản xuất cà phê nhằm giúp cho phát triển sản xuất cà phê ổn ñịnh, bền vững

1.1.4.7 Kết quả, hiệu quả phát triển sản xuất cà phê bền vững

Sơ ñồ 1.1 Mô tả nội dung phát triển sản xuất cà phê bền vững

Trang 31

Kết quả phát triển sản xuất cà phê bền vững yêu cầu thực hiện ñược ba mục tiêu cơ bản của phát triển bền vững là sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao; Giải quyết tốt việc làm cho lao ñộng trong vùng, từng bước nâng cao mức sống của cư dân và góp phần xóa ñói giảm nghèo; Môi trường sinh thái ñược bảo

vệ, tăng cường ñộ che phủ ñất, chống xói mòn, phục hồi hệ ñộng thực vật Trên

cơ sở phát triển sản xuất cà phê bền vững giải quyết tốt việc làm, ổn ñịnh ñời sống của ñồng bào các dân tộc trong vùng, xây dựng thiết chế văn hóa thôn, buôn… Góp phần bảo ñảm an ninh – quốc phòng, ổn ñịnh chính trị, trật tự an toàn xã hội giữ gìn vững chắc vùng biên giới

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững

1.1.5.1 ðiều kiện tự nhiên

Vị trí ñịa lý, thổ nhưỡng và ñịa hình:

Cây cà phê chỉ phát triển thích hợp ñối với những vùng nhất ñịnh, phù hợp với ñiều kiện về thổ nhưỡng và ñộ dốc (thích hợp trồng ở vùng có ñất ñỏ bazan, ñộ

Về Kinh tế:

- Chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất cà phê

- Quy hoạch và quản lý quy hoạch

- ðầu tư cơ sở hạ tầng

- Các khâu trong sản xuất cà phê

- Liên kết và sự tham gia của các tác nhân

- Thị trường và tiêu thụ

- Kết quả và hiệu quả về kinh tế trong phát triển sản xuất cà phê

Về Xã hội:

- Lao ñộng và việc làm

- Xóa ñói, giảm nghèo

- Trật tự an toàn xã hội, ñảm bảo an ninh – quốc phòng

- Kết quả và hiệu quả về xã hội của phát triển sản xuất cà phê

Về Môi trường:

- Các tác ñộng liên quan ñến chất thải

- Các tác ñộng không liên quan ñến chất thải

- Kết quả và hiệu quả về môi trường của phát triển sản xuất cà phê

Trang 32

dốc ≤ 150) Cà phê có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau nhưng lý tưởng vẫn là ñất bazan vì các ñặc tính lý hóa tốt và tầng dày của nó Yêu cầu cơ bản của ñất trồng cà phê là có tầng sâu từ 70 cm trở lên, có ñộ thoát nước tốt, không bị úng lầy

Nhiệt ñộ:

Cà phê có thể phát triển tốt với mức dao ñộng nhiệt ñộ khác nhau Cà phê chè ưa nơi mát và hơi lạnh, thích hợp từ 180C - 250C, còn cà phê vối phù hợp ở những nơi nóng hơn, từ 220C - 260C

Khí hậu, thời tiết:

Cũng như các loại cây trồng khác, khí hậu - thời tiết ảnh hưởng trực tiếp ñến ñiều kiện sản xuất cũng như năng suất cà phê Khí hậu, thời tiết thuận lợi sẽ cho mùa vụ bội thu và ngược lại, khi thời tiết bất lợi (hiện tượng El Nino, sương muối)

sẽ dẫn ñến mất mùa

Nguồn nước:

Nước có vai trò ñặc biệt quan trọng trong sản xuất cà phê Các vùng trồng cà phê cần phải có nguồn nước ñảm bảo ñể tưới trong mùa khô, ñặc biệt mùa khô là mùa ra hoa của cây cà phê

Trang 33

Với ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của cây cà phê yêu cầu ñối với ñiều kiện

tự nhiên như trên cho thấy ñể phát triển sản xuất cà phê ổn ñịnh, bền vững thì vấn

ñề ñặt ra là phát triển sản xuất cà phê phải ñảm bảo sự phù hợp với ñặc ñiểm tự nhiên, phát triển sản xuất cà phê sẽ ổn ñịnh khi ñiều kiện tự nhiên thuận lợi và

ngược lại

1.1.5.2 Chính sách phát triển kinh tế của ðảng và Nhà nước

ðể phát triển sản xuất cà phê hiệu quả và bền vững thì chủ trương, chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng Chính sách cho phát triển sản xuất cà phê ñược ban hành từ các Bộ, ngành Trung ương ñến ñịa phương nhằm ñịnh hướng, hỗ trợ cho người sản xuất, doanh nghiệp và cũng là những quy ñịnh cụ thể, bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình sản xuất - chế biến - tiêu thụ cà phê Do ñó, việc ban hành chính sách một cách ñồng bộ, ñầy ñủ, kịp thời, chính xác sẽ có ảnh hưởng rất lớn ñến sản xuất cà phê

Các chính sách của nhà nước liên quan ñến phát triển sản xuất cà phê chủ yếu

là các chính sách như: chính sách ñất ñai, chính sách về ưu ñãi ñầu tư; chính sách cho vay tạm trữ cà phê; chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, quy hoạch sử dụng ñất Các chính sách này có ảnh hưởng lớn ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững

và là công cụ ñắc lực ñể Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cà phê nói riêng

1.1.5.3 Lao ñộng và chất lượng nguồn lao ñộng sản xuất cà phê

Sản xuất cà phê là ngành sản xuất nông nghiệp ñặc thù, không giống như ngành sản xuất các loại cây dài ngày khác do yếu tố kỹ thuật ñóng vai trò then chốt quyết ñịnh ñến năng suất, chất lượng sản phẩm cà phê Chính vì vậy, lao ñộng sản xuất cà phê không chỉ ñòi hỏi phải có sức khỏe, sự cần mẫn, khéo léo, kinh nghiệm mà cần phải có kiến thức và có trình ñộ văn hóa nhất ñịnh ñể tiếp thu học hỏi và áp dụng các giải pháp

kỹ thuật một cách tốt nhất, biết xử lý tình huống trong quá trình sản xuất, biết chọn lọc

và ñưa ra các phương án hữu hiệu nhằm ñạt tối ña năng suất, tiết kiệm chi phí mà không làm ảnh hưởng ñến chất lượng vườn cây

Trang 34

Trình ñộ nhận thức và trình ñộ lao ñộng của người sản xuất ngày càng ñược nâng lên, cùng với ñức tính cần cù, sáng tạo, chịu khó, có nhiều kinh nghiệm trong việc gieo trồng và thâm canh cà phê ñạt năng suất cao là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tích cực ñến phát triển sản xuất bền vững ngành cà phê Trình ñộ nhận thức và trình ñộ lao ñộng của người sản xuất cao sẽ dễ dàng hơn trong việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng năng suất, sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất có lãi, tích lũy tăng tạo ñiều kiện tăng lượng vốn ñầu tư ngược trở lại cho sản xuất nông nghiệp, góp phần ổn ñịnh phát triển sản xuất cà phê

1.1.5.4 Nguồn vốn, ñầu tư cho phát triển sản xuất cà phê

Cũng như sản xuất các loại cây trồng nông nghiệp, công nghiệp khác, vốn cho sản xuất cà phê là ñiều kiện cần ñể người sản xuất ñầu tư về tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, thuê nhân công ñể tiến hành sản xuất Hầu hết, các hộ và doanh nghiệp ñều phải ñi vay vốn ñể sản xuất cà phê (do sản xuất cà phê yêu cầu ñầu tư vốn lớn) Do ñó, vốn là ñiều kiện tiên quyết, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ

Trong giai ñoạn kiến thiết cơ bản (từ 3 - 4 năm), người sản xuất phải ñầu tư ban ñầu rất lớn trong khi nguồn thu từ sản phẩm chưa có, ñến thời kỳ cà phê cho trái mới có nguồn thu qua từng năm Do ñó, việc xác ñịnh mức vốn, lãi suất, thời gian

ñể cho vay ảnh hưởng rất lớn ñến sản xuất cà phê Cho vay phải ñáp ứng ñủ nhu cầu, ñúng thời ñiểm, thời gian cho vay phải hợp lý, ñáp ứng nhu cầu của người sản

xuất thì mới phát huy tác dụng và ñem lại hiệu quả

1.1.5.5 Ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất, chế biến cà phê

Một trong các yếu tố quan trọng, ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả, sản xuất cà phê ñó là việc ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ ðây là yếu tố tác ñộng trực tiếp ñến sản xuất cà phê

Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ từ khâu chọn giống, trồng, kỹ thuật canh tác, chế biến… nhằm ñạt năng suất cao, kéo dài tuổi thọ của cây và góp phần tái tạo ñất và môi trường sinh thái là yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất cà phê bền vững Việc ứng dụng ñồng bộ, hiệu quả các yếu tố này một cách tối

ưu sẽ làm tăng năng suất, giảm giá thành sản xuất và ñem lại lợi nhuận cao hơn

Trang 35

1.1.5.6 Hình thức tổ chức, liên kết sản xuất của các tác nhân trong sản xuất cà phê

ðối với sản xuất cà phê, ngoài 2 tác nhân chính tham gia sản xuất là hộ và doanh nghiệp, còn có sự tham gia của các tác nhân là nhà nước/HTX, nhà khoa học

Tổ chức sản xuất hợp lý và tăng cường các mối liên kết trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ sẽ giúp cho việc triển khai áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm tiết kiệm sức lao ñộng, nâng cao năng suất, và tạo tiền

ñề, thuận lợi cho việc thực hiện các nội dung sản xuất cà phê có hiệu quả, từ ñó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cà phê trên thị trường

Hình thức tổ chức, liên kết chặt chẽ, hiệu quả và ñảm bảo quyền lợi ích của các bên tham gia sẽ nâng cao kết quả, hiệu quả trong sản xuất cũng như ổn ñịnh,

bền vững cho phát triển sản xuất cà phê

1.1.5.7 Thị trường, tiêu thụ sản phẩm

Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững Thị trường là yếu tố hướng dẫn và ñiều tiết các hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh cà phê Mỗi ñơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh cà phê cần dựa vào và phân tích tín hiệu thị trường (giá ñầu vào và giá ñầu ra, lợi nhuận ), quan hệ cung, cầu hàng hoá (số lượng, chất lượng, chủng loại và cơ cấu sản phẩm hàng hoá, dịch vụ ) trên thị

trường ñể ñưa ra các quyết ñịnh sản xuất kinh doanh của mình (Trần Thị Quỳnh Chi, 2006 [11]) Việc ñưa ra quyết ñịnh một cách ñúng ñắn sẽ góp phần giúp cho

sản xuất cà phê ñược ổn ñịnh, bền vững Các nhân tố thị trường bao gồm: thị trường ñầu ra (sản phẩm và dịch vụ, số lượng và chất lượng, giá bán và khả năng tiêu thụ sản phẩm), thị trường ñầu vào (số lượng, giá ñầu vào, khả năng cung cấp) và giá cả

1.2 Cơ sở thực tiễn của phát triển sản xuất cà phê bền vững

1.2.1 Phát triển sản xuất cà phê của một số nước trên thế giới

Trên thế giới có trên 80 nước trồng cà phê, nhưng tập trung chủ yếu ở 10 quốc gia: Brazil, Việt Nam, Colombia, Indonesia, Ethiopia, Ấn ðộ, Mexico, Peru, Guatemala, Honduras và Uganda Tổng sản lượng cà phê của 10 nước trồng nhiều nhất ñã chiếm gần 90% tổng sản lượng cà phê thế giới, trong ñó sản lượng của riêng 3 nước Brazil, Việt

Nam và Colombia ñã chiếm trên 50% (Vân Thành Huy, 2008 [26) (Bảng 1.1)

Trang 36

Bảng 1.1 Sản lượng cà phê của một số nước xuất khẩu chính trên thế giới

ðVT: Triệu bao (60kg/bao)

TT Tên nước Mùa vụ 2005/06 2006/07 2007/08 2008/09

Nguồn: FAOSTAT 2005, 2006, 2007, 2008, 2009 [24]

Trong quá trình phát triển sản xuất cà phê của các nước trên thế giới, các nước

ñã thu ñược những kết quả ñáng khích lệ do ñã ñưa ra những giải pháp hữu hiệu Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy vẫn còn nhiều vấn ñề nảy sinh và gây khó khăn cho ngành

cà phê của các nước ñó là những vấn ñề bất cập về khoa học kỹ thuật, về tổ chức sản xuất, về tiêu thụ sản phẩm từ ñó cũng ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh và bền vững ñối với sản xuất cà phê Những vấn ñề ñó ñược thể hiện ở một số những vấn ñề cơ bản sau:

ðổi mới chính sách quản lý ngành cà phê

Ở Brazil, tháng 8/2006, Ủy ban tiền tệ Quốc gia ñã chi từ Quỹ bảo hộ cà phê 1.578 tỷ ñồng Real cho việc hỗ trợ cà phê vào năm 2007 Những vùng trồng cà phê

có thể ñược hỗ trợ cho việc tạm trữ 10 triệu bao cà phê ñể ñón giá lên cao do vụ tới

dự báo là mất mùa (Mauricio A Font, 2010 [76]) Với sự hỗ trợ ñó, ñã giúp cho

người sản xuất giữ hàng lại ñể chờ giá bán khi thuận lợi

Ở Ấn ðộ: Sản xuất cà phê tập trung ở miền Nam Ấn ðộ như Karnataka, Kerala, và Tamil Nadu Khoảng 5 triệu người có cuộc sống gắn với cây cà phê, trong ñó có 550.000 lao ñộng Khoảng 98% trong số 178.300 chủ trang trại cà phê

có dưới 10 hécta và làm ra 60% sản phẩm, trong khi các doanh ñiền lớn (có trên 10

Trang 37

hécta) làm ra 40% sản phẩm ðể hỗ trợ cho bộ phận này, Chính phủ quyết ñịnh cho phép các nhà ñầu tư 100% vốn nước ngoài ñầu tư vào các khâu chế biến và xây dựng kho tàng

Ở Kenya: Chính phủ ñã cấp giấy phép cho 32 tổ chức xuất khẩu mới, mở ñường cho việc trực tiếp xuất khẩu theo việc ñổi mới, cho phép nông dân bỏ qua chợ bán ñấu giá Trung ương ñược thiết lập từ lâu Người ta hi vọng rằng cái "Cửa

sổ thứ hai" này có thể ñưa ñến thu nhập cao hơn cho nông dân dựa vào sự gia tăng cạnh tranh và bớt ñi sự quan liêu Những người nông dân cho rằng hệ thống ñấu giá

cổ vũ cho sự tồn tại một chuỗi dài những người trung gian, chúng "ăn" cả vào thu

nhập của người trồng cà phê (George O.Ooko, 2011 [74]) Như vậy, việc thay ñổi

“mở rộng” này sẽ giúp tạo nên thị trường tiêu thụ ổn ñịnh hơn cho người sản xuất

Quy hoạch, tổ chức sản xuất, kỹ thuật gieo trồng, chế biến

Những nước phát triển mạnh cà phê như Brazil, Colombia, Mexico… nhờ có môi trường tự nhiên và quỹ ñất ñai tương ñối dồi dào nên quy mô diện tích trồng cà phê lớn Hai mô hình sản xuất nông nghiệp của các nước này là các trang trại quy

mô lớn xuất thân từ hệ thống ñồn ñiền do ñịa chủ sở hữu và các nông hộ có quy mô diện tích rất nhỏ hoặc nông dân không có ñất phải ñi làm thuê Năm 1960, số ñồn ñiền lớn tại Mỹ Latin chỉ chiếm 5% số nông hộ và sử dụng 20% lao ñộng nông nghiệp nhưng quản lý ñến 4/5 tổng diện tích ñất canh tác Tại các nước này, Chính phủ ñịnh hướng chính sách phát triển loại hình trang trại lớn nên quy mô sản xuất của các trang trại ngày càng tăng lên Brazil từ năm 1985 ñến năm 1996 quy mô

nông hộ trung bình ñã tăng từ 65 hécta lên 73 hécta (Nestor Osorio, 2010 [79]

Những ñồn ñiền sản xuất hàng hóa lớn xuất khẩu cà phê, ca cao, cao su, chuối, mía…ñược quy hoạch sản xuất tập trung, tỷ lệ sử dụng cơ giới hóa các khâu công việc lớn nên sản xuất ñạt hiệu quả kinh tế cao, giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn

và ổn ñịnh Tuy nhiên, sự chênh lệch trong phân phối ñất ñai gây nên phân hóa xã hội sâu sắc, thậm chí dẫn ñến các cuộc nội chiến kéo dài

Hệ thống các trang trại sản xuất hàng hóa lớn luôn gắn kết chặt chẽ với nhau, ñồng thời cũng gắn với hệ thống công nghiệp chế biến và hệ thống các công ty, Nhà

Trang 38

nước luôn cải thiện vị thế xã hội, chính trị của nông dân và tăng cường lợi thế của nông dân hướng vào hệ thống thị trường Sự gắn kết chặt chẽ ñó là rất cần thiết và

là cơ sở ñể ổn ñịnh nguồn hàng bền vững

Phát triển sản xuất cà phê

Brazil là nước trồng cà phê lớn nhất thế giới: diện tích khoảng trên 3 triệu hécta, sản lượng ñạt 46 - 47 triệu bao (2,82 triệu tấn) Trên 75% diện tích là cà phê chè Arabica Sản phẩm cà phê của Brazil rất có uy tín trên thị trường thế giới nhờ chất lượng cao và ổn ñịnh do Brazil có giống cà phê tốt, quy trình kỹ thuật sản xuất

và chế biến tiên tiến ðạt ñược thành tựu này là nhờ Brazil có hệ thống nghiên cứu

khoa học rất tốt, do Chính phủ ñầu tư toàn bộ (Brian Martell, 2003 [72])

Brazil là nước tiêu thụ nội ñịa cà phê lớn thứ 2 thế giới (sau Mỹ), với gần 50% sản lượng sản xuất ra, giúp giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường bất ổn trên thế giới Hiện nay, lượng tiêu thụ nội ñịa vẫn liên tục tăng hàng năm nhờ triển khai tốt chương trình xúc tiến thương mại toàn diện trong nước

Ngành cà phê của Brazil có 4 nhóm tổ chức chính: Tổ chức của các nhà sản xuất (bao gồm các nhà sản xuất nhỏ lẻ và các hợp tác xã), Tổ chức của các nhà rang xay; Tổ chức của các nhà sản xuất cà phê hoà tan và tổ chức của các nhà xuất khẩu Các tổ chức ngành hàng này ñại diện cho từng nhóm người khác nhau, tham gia vào quá trình (i) thảo luận, hoạch ñịnh và thực hiện chính sách; (ii) xác ñịnh, ñiều chỉnh, giám sát và ñánh giá nghiên cứu kỹ thuật cà phê; (iii) thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại, tăng cường chất lượng cà phê Bộ Nông nghiệp Brazil có chức năng nghiên cứu, hoạch ñịnh chính sách, chịu trách nhiệm về các vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống bệnh dịch

Brazil xây dựng và phát triển hệ thống hợp tác xã ngành hàng cà phê hoạt ñộng rất hiệu quả và nhịp nhàng Sản xuất cà phê của các Hợp tác xã chiếm tới 35% tổng sản lượng cà phê của cả nước Hợp tác xã cà phê lớn nhất thế giới của Brazil (Cooxupe) ñược thành lập từ năm 1957, có 12.000 thành viên, trong ñó 70% là nông trại quy mô nhỏ (5 - 7ha), 30% là quy mô vừa và lớn Hàng năm, trang trại này buôn bán tới 4,5 triệu bao (cung cấp cho cả thị trường trong nước

Trang 39

và xuất khẩu trực tiếp tới các thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản) HTX có hệ thống hoàn chỉnh bao gồm kho chứa, làm sạch, phân loại, ñánh bóng, pha trộn hạt cà phê và buôn bán trực tiếp Năm 2006, HTX có kho chứa công suất lên tới 3,3 triệu bao/năm HTX có khoảng 60 chuyên gia nông nghiệp, mỗi người chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho khoảng 200 - 250 hộ Như vậy, mỗi vụ, một chuyên gia có thể tới thăm 1 trang trại khoảng 4 lần ñể hướng dẫn kỹ thuật mới, kiểm tra quy trình sản xuất ñến thu hoạch, phát hiện vấn ñề và giúp giải quyết khó khăn khi cần thiết

Ngoài ra, Brazil còn có các tổ chức hỗ trợ khác như nhóm các tổ chức nghiên cứu cà phê (Coffee Research Consortium), chịu trách nhiệm nghiên cứu và chuyển giao các vấn ñề kỹ thuật về cà phê, bao gồm nhiều tổ chức nghiên cứu khác nhau như tổ chức nghiên cứu nông nghiệp của chính phủ (Embrapa - ñiều phối của nhóm), các ñơn

vị nghiên cứu của các trường ñại học, các tổ chức phi chính phủ… Bên cạnh các tổ chức nghiên cứu kỹ thuật cà phê, Brazil còn có tổ chức nghiên cứu kinh tế - xã hội ngành hàng (Coffee Intelligence Center), chịu trách nhiệm nghiên cứu, dự báo, cung cấp thông tin thị trường cà phê thế giới và của chính Brazil cho các tác nhân khác nhau

ðiều phối toàn bộ hoạt ñộng của các tổ chức trên là Hội ñồng Cà phê Quốc gia (CNC), có văn phòng thường trực (Cục Cà phê) ñặt tại Bộ Nông nghiệp Brazil Thành viên của Hội ñồng bao gồm 50% là thành viên của Chính phủ (Bộ

và các cơ quan nghiên cứu thuộc Bộ) và 50% là ñại diện của 4 nhóm tổ chức trên Chủ tịch hội ñồng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp, Phó chủ tịch là 1 thứ trưởng phụ trách nông nghiệp Hội ñồng bao gồm 4 ủy ban: Uỷ ban thị trường và tiếp thị, Ủy ban chính sách chiến lược, Ủy ban nghiên cứu kỹ thuật và Ủy ban phụ trách các tổ chức quốc tế Trách nhiệm chính của Hội ñồng là ñiều phối toàn

bộ hoạt ñộng của ngành hàng, ñưa ra các ñịnh hướng chính sách trên cơ sở tham vấn các thành viên ñại diện, xác ñịnh các ưu tiên nghiên cứu và phân bổ vốn cho hoạt ñộng nghiên cứu và chuyển giao cũng như các chương trình khác như xúc tiến thương mại trong nước, nâng cao chất lượng cà phê, bảo vệ môi trường

(World Bank, 1998 [85])

Trang 40

Hợp tác hoá ngành cà phê (tổ, nhóm hợp tác, hợp tác xã…)

Một trong những chính sách quan trọng ở nông thôn là hợp tác hóa nông dân,

trong ñó có nông dân trồng cà phê Chính sách hợp tác sẽ tập hợp ñược các nguồn lực

nhỏ, phân tán thành một ñơn vị mới lớn mạnh hơn, thuận lợi cho phát triển sản xuất

ổn ñịnh Hợp tác hoá nông dân trồng cà phê ñã ñược thực hiện ở nhiều nước từ những

năm rất sớm của thế kỷ trước, như ở Kenya, những vùng trồng cà phê ñã có hợp tác

xã của mình giúp cho nhiều khâu từ sản xuất, hướng dẫn bón phân theo kết quả phân

tích lá, phòng trừ sâu bệnh cho ñến kiểm tra chất lượng bằng thử nếm và bán ñấu giá

cà phê Ở Brazil cũng có những hợp tác xã quy mô rất lớn, quản lý hàng triệu bao cà

phê của một vùng cà phê rộng lớn (Trương Hồng, 2011 [59])

ðẩy mạnh lượng tiêu dùng cà phê trong nước

Lượng tiêu dùng ở các nước nhập khẩu cà phê trên thế giới tăng từ 85,1 triệu

bao vụ 2005 lên 87,1 triệu bao vụ 2007, trong khi lượng tiêu dùng của các nước sản

xuất có thể vào khoảng 31,5 triệu bao so với 30,0 triệu bao vụ 2005 Trong ñó một

nửa ñược tiêu dùng ở Brazil, nước tiêu thụ cà phê lớn thứ 2 trên thế giới Sáu nước

khác có lượng tiêu dùng 1 triệu bao trở lên mỗi năm là Indonesia, Ethiopia, Mexico,

Ấn ðộ, Colombia và Philippines (FAOSTAT, 2005 - 2009 [20])

Bảng 1.2 Sản lượng tiêu thụ của 10 nước tiêu thụ cà phê nhiều nhất

thế giới năm 2008

ðơn vị tính: triệu bao (60kg/bao)

Ngày đăng: 07/01/2014, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn An, (2010), Công nghệ chế biến và nâng cao chất lượng cà phê nhân, tạo ra giá trị gia tăng lớn, Báo cáo khoa học tại Hội nghị, ðăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế biến và nâng cao chất lượng cà phê nhân, tạo ra giá trị gia tăng lớn
Tác giả: Nguyễn Văn An
Năm: 2010
2. ðinh Văn Ân, Hoàng thu Hòa, (2009), “Vượt thách thức, mở thời cơ phát triển bền vững”, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vượt thách thức, mở thời cơ phát triển bền vững”
Tác giả: ðinh Văn Ân, Hoàng thu Hòa
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2009
3. Lê Ngọc Báu, (2005), “ða dạng hóa cây trồng trong hệ thống canh tác cà phê”, Báo cáo khoa học tại Hội thảo phát triển thương hiệu “Cà phê Buôn Ma Thuột”, ðăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: ða dạng hóa cây trồng trong hệ thống canh tác cà phê”", Báo cáo khoa học tại Hội thảo phát triển thương hiệu “Cà phê Buôn Ma Thuột
Tác giả: Lê Ngọc Báu
Năm: 2005
4. Lê Ngọc Báu, (2008), Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính bền vững cho ngành cà phờ ðăk Lăk, Bỏo cỏo chuyờn ủề, ðăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính bền vững cho ngành cà phờ ðăk Lăk
Tác giả: Lê Ngọc Báu
Năm: 2008
5. Bùi Quang Bình, (2006), Phát triển ngành sản xuất cà phê bền vững ở Tây Nguyên, Báo cáo khoa học, Trường đại học Kinh tế, đại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ngành sản xuất cà phê bền vững ở Tây Nguyên
Tác giả: Bùi Quang Bình
Năm: 2006
6. Bộ Nông nghiệp và PTNT, (2001), Chương trình phát triển thị trường và xúc tiến thương mại hàng nông sản 2001 - 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển thị trường và xúc tiến thương mại hàng nông sản 2001 - 2005
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2001
7. Bộ Nông nghiệp và PTNT, (2003), Nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng cà phờ Việt Nam, Bỏo cỏo chuyờn ủề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng cà phờ Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2003
8. Bộ Nông nghiệp và PTNT, (2009), Hội nghị nâng cao chất lượng cà phê Việt Nam, Báo cáo tổng hợp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị nâng cao chất lượng cà phê Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2009
9. Bộ Nông nghiệp và PTNT, (2010), Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGap) cho cà phê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGap) cho cà phê
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2010
10. Bộ Nông nghiệp và PTNT, (2010), Quy trình tái canh cà phê vối, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình tái canh cà phê vối
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2010
11. Trần Thị Quỳnh Chi, (2006), Nghiên cứu tiêu thụ cà phê trong nước tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chớ Minh, Bỏo cỏo chuyờn ủề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tiêu thụ cà phê trong nước tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chớ Minh
Tác giả: Trần Thị Quỳnh Chi
Năm: 2006
12. Trần Văn Chử, (2004), Tài nguyên thiên nhiên môi trường với tăng trưởng và phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên thiên nhiên môi trường với tăng trưởng và phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Chử
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
13. Cục Chế biến thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, (2011), Công tác chế biến, tiêu thụ cà phê niên vụ 2010/2011, thực trạng và giải pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác chế biến, tiêu thụ cà phê niên vụ 2010/2011, thực trạng và giải pháp
Tác giả: Cục Chế biến thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối
Năm: 2011
14. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, (2005), Quản lý chất lượng Cà phê, Báo cáo khoa học tại Hội thảo phát triển thương hiệu “Cà phê Buôn Ma Thuột”, ðăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng Cà phê," Báo cáo khoa học tại Hội thảo phát triển thương hiệu “Cà phê Buôn Ma Thuột
Tác giả: Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản
Năm: 2005
15. Cục Thống kê tỉnh ðăk Lăk, Niên giám thống kê tỉnh ðắk Lắk năm 1977, 1985, 1990, 1995, 2000, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, Nxb Thống kê ðăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh ðắk Lắk năm 1977, 1985, 1990, 1995, 2000, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010
Nhà XB: Nxb Thống kê ðăk Lăk
16. Cục Trồng trọt, (2010), đánh giá kết quả sản xuất cà phê năm 2010 và giải pháp phát triển trong thời gian tới, Báo cáo tại Hội nghị tổng kết niên vụ cà phê 2010 - 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá kết quả sản xuất cà phê năm 2010 và giải pháp phát triển trong thời gian tới
Tác giả: Cục Trồng trọt
Năm: 2010
17. Nguyễn Hồng Cử, (2010), Phương hướng phát triển theo hướng bền vững của sản xuất nông sản xuất khẩu vùng Tây Nguyên, Tạp chí khoa học và Công nghệ, Số 5(40).2010, đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng phát triển theo hướng bền vững của sản xuất nông sản xuất khẩu vùng Tây Nguyên, Tạp chí khoa học và Công nghệ, Số 5(40).2010
Tác giả: Nguyễn Hồng Cử
Năm: 2010
18. Dave D’Haeze, Văn phũng ủại diện Chõu Á-Thỏi Bỡnh Dương, (2005), Khuyến khớch sản xuất cà phờ Robusta bền vững tại DakLak - Tổ chức, hoạt ủộng và triển vọng, Báo cáo Hội thảo phát triển thương hiệu “Cà phê Buôn Ma Thuột”, ðăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến khớch sản xuất cà phờ Robusta bền vững tại DakLak - Tổ chức, hoạt ủộng và triển vọng," Báo cáo Hội thảo phát triển thương hiệu “Cà phê Buôn Ma Thuột
Tác giả: Dave D’Haeze, Văn phũng ủại diện Chõu Á-Thỏi Bỡnh Dương
Năm: 2005
19. ðảng Cộng sản Việt Nam, (1996, 2001, 2006), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IX, X của ðảng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IX, X của ðảng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
21. Trần Thị Bích Hằng, (2009), Quản lý việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển theo hướng phát triển bền vững, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển theo hướng phát triển bền vững
Tác giả: Trần Thị Bích Hằng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.2. Bản ủồ hành chớnh tỉnh ðăk Lăk năm 2010 - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
nh 2.2. Bản ủồ hành chớnh tỉnh ðăk Lăk năm 2010 (Trang 55)
Hỡnh 2.3. Bản ủồ phõn loại ủất của tỉnh ðắk Lắk năm 2010 - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
nh 2.3. Bản ủồ phõn loại ủất của tỉnh ðắk Lắk năm 2010 (Trang 58)
Bảng 2.3. Cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ðăk Lăk - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 2.3. Cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ðăk Lăk (Trang 61)
Bảng 3.4. Cỏc dự ỏn ủầu tư chế biến cà phờ của tỉnh ðăk Lăk ủến 2010 - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.4. Cỏc dự ỏn ủầu tư chế biến cà phờ của tỉnh ðăk Lăk ủến 2010 (Trang 89)
Bảng 3.9. Tình trạng sử dụng thuốc BVTV trên cây cà phê ở tỉnh ðăk Lăk - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.9. Tình trạng sử dụng thuốc BVTV trên cây cà phê ở tỉnh ðăk Lăk (Trang 97)
Bảng 3.10. Các hình thức tưới nước và nguồn nước tưới cho cà phê - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.10. Các hình thức tưới nước và nguồn nước tưới cho cà phê (Trang 99)
Bảng 3.13b. Diện tớch cà phờ ủó chuyển ủổi và tỏi canh của tỉnh ðắk Lắk - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.13b. Diện tớch cà phờ ủó chuyển ủổi và tỏi canh của tỉnh ðắk Lắk (Trang 108)
Bảng 3.22. Tỡnh hỡnh tiờu thụ cà phờ nội ủịa của tỉnh ðắk Lắk - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.22. Tỡnh hỡnh tiờu thụ cà phờ nội ủịa của tỉnh ðắk Lắk (Trang 122)
Bảng 3.24a. Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của tỉnh ðăk Lăk - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.24a. Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của tỉnh ðăk Lăk (Trang 127)
Bảng 3.24b. Diện tớch cà phờ tại ủịa bàn nghiờn cứu - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.24b. Diện tớch cà phờ tại ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 128)
Bảng 3.26. Hiệu quả kinh tế hộ sản xuất cà phê theo quy mô diện tích năm 2010 - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.26. Hiệu quả kinh tế hộ sản xuất cà phê theo quy mô diện tích năm 2010 (Trang 131)
Bảng 3.27. Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.27. Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê (Trang 133)
Bảng 3.30. Tỷ lệ hộ nghốo của hộ sản xuất cà phờ tại ủịa bàn nghiờn cứu năm 2010 - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.30. Tỷ lệ hộ nghốo của hộ sản xuất cà phờ tại ủịa bàn nghiờn cứu năm 2010 (Trang 137)
Phụ lục 18. Hình ảnh về trồng xen sầu riêng, hồ tiêu trong vườn cà phê ở Cư  M’Gar - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
h ụ lục 18. Hình ảnh về trồng xen sầu riêng, hồ tiêu trong vườn cà phê ở Cư M’Gar (Trang 224)
Phụ lục 21. Hỡnh ảnh về việc trồng cà phờ trờn ủất khụng phự hợp nờn cà phờ - Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
h ụ lục 21. Hỡnh ảnh về việc trồng cà phờ trờn ủất khụng phự hợp nờn cà phờ (Trang 225)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w