1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk

225 504 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh Đắk Lắk
Tác giả Trần Ngọc Duyên
Người hướng dẫn GS.TSKH Nguyễn Hữu Tề, TS. Vũ đình Chắnh
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận án tiến sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.3 đánh giá một số yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng ựến năng suất 3.2 đánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh tại tỉnh đắk Lắk 90 3.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao

Trang 1

-

TRẦN NGỌC DUYÊN

NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ HẠN CHẾ

VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT KHẮC PHỤC

NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT MỦ CAO SU TẠI TỈNH ðẮK LẮK

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp ñỡ và các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận án

Trần Ngọc Duyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành công trình này, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của Lãnh ựạo Trường đại học Tây Nguyên; Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; tập thể và cá nhân những nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực trong và ngoài ngành Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng ựến:

+ GS.TSKH Nguyễn Hữu Tề, Hội Sinh học Việt Nam

+ TS Vũ đình Chắnh Trưởng Bộ môn Cây Công nhiệp, Khoa Nông học (Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội), những người Thầy hướng dẫn hết mực nhiệt tình, làm việc với tinh thần chu ựáo trách nhiệm cao, ựã chỉ dạy giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án

+ Lãnh ựạo và cán bộ, công chức Công ty TNHH MTV cao su đắk Lắk, Lãnh ựạo và cán bộ công nhân viên các Nông trường cao su trực thuộc Công ty TNHH MTV cao su đắk Lắk ựã tạo ựiều kiện hết sức thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài nghiên cứu

+ Tập thể lãnh ựạo và các thầy, cô của Khoa Nông học và Viện đào tạo Sau đại học thuộc Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Những người ựã giúp ựỡ, ựóng góp ý kiến và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành Luận án này

Tác giả luận án

Trần Ngọc Duyên

Trang 4

1.2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt

1.4 Một số nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh lý khai thác mủ cao su 21

Trang 5

1.4.2 Sinh lý của cây cao su trong thời gian khai thác mủ 22 1.5 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật canh tác ựược áp dụng

2.4.3 Phần xây dựng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh

3.1 đánh giá một số yếu tố tự nhiên và kỹ thuật tại tỉnh đắk Lắk

3.1.1 đánh giá, phân hạng một số vùng trồng cao su tại tỉnh đắk Lắk 53 3.1.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên ựến năng suất mủ cao su 62

Trang 6

3.1.3 đánh giá một số yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng ựến năng suất

3.2 đánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh tại tỉnh đắk Lắk 90 3.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng

3.3.1 Ảnh hưởng của tưới nước giữ ẩm ựến sinh trưởng và năng

suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh đắk Lắk 92 3.3.2 Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh

phấn trắng kết hợp phun phân qua lá ựến sinh trưởng và năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh đắk Lắk 100 3.3.3 Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ựến năng

suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh đắk Lắk 108 3.3.4 Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ựến năng suất

3.4 Xây dựng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh có

3.4.4 Khả năng nhân rộng mô hình sản xuất cao su ựạt năng suất cao 128

Trang 8

3.1 Phân bố diện tích cao su ở thời kỳ kinh doanh của Công ty

3.6 Ảnh hưởng của hàm lượng dinh dưỡng trong ñất ñến năng suất 80

3.9 Năng suất của các giống cao su tại Công ty TNHH MTV cao su

3.11 Ảnh hưởng của công tác phòng trừ bệnh phấn trắng ñến năng

3.12 Ảnh hưởng của chất lượng tay nghề công nhân ñến năng suất mủ 88

Trang 9

3.13 Lượng phân bón cho cao su khai thác tại Công ty THHH MTV

3.19 Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh

phấn trắng kết hợp phun phân qua lá ñến thời gian ổn ñịnh tầng lá 1013.20 Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh kết

3.21 Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh

3.22 Hiệu quả kinh tế của một số công thức phun thuốc phòng trừ

bệnh phấn trắng kết hợp phun phân qua lá trên vườn cao su ở thời

3.23 Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến số ngày

3.24 Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến chất

3.25 Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến năng suất mủ 1113.26 Hiệu quả kinh tế của các công thức che mưa mặt cạo trên vườn

3.27 Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến năng suất mủ 115

Trang 10

3.28 Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến tỷ lệ cây khô

3.29 Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến thời gian cạo mủ

3.30 Hiệu quả kinh tế của một số công thức khai thác trên vườn cao su

3.34 Thu nhập của công nhân theo năng suất mủ ở mô hình 3 (sản

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

3.1 Phân bố các vùng cao su ở thời kỳ kinh doanh của Công ty

3.8 Quan hệ giữa lượng mưa và năng suất mủ cao su trong ñầu mùa mưa 713.9 Quan hệ giữa số ngày mưa và năng suất mủ cao su trong ñầu

3.10 Quan hệ giữa nhiệt ñộ và năng suất mủ cao su trong mùa mưa 73

3.12 Quan hệ giữa lượng bốc hơi và năng suất mủ cao su trong mùa mưa 75

3.14 Quan hệ giữa lượng bốc hơi và năng suất cao su trong mùa khô 783.15 Quan hệ giữa vận tốc gió và năng suất cao su trong mùa khô 793.16 Cơ cấu giống cao su ở thời kỳ kinh doanh tại Công ty TNHH

3.17 Diễn biến năng suất của các công thức khai thác mủ cao su 117

Trang 12

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cây cao su (Hevea brasiliensis) thuộc Họ thầu dầu (Euphorbiaceae), Bộ

ba mãnh vỏ (Euphorbiales) là một cây công nghiệp có nguồn gốc ở lưu vực sông

Amazôn (Nam Mỹ), ựược trồng phổ biến trên quy mô lớn tại đông Nam Châu

Á và miền nhiệt ựới Châu Phi từ năm 1876 (Nguyễn Khoa Chi, 1996) [3] Cây cao su ựược du nhập vào Việt Nam từ năm 1897 Hiện nay cây cao

su ựang chiếm một vị trắ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần ựáng kể cho phát triển công nghiệp trong nước và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế chiến lược của Việt Nam (Nguyễn Khoa Chi, 1996) [3], (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]

Diện tắch trồng cao su ở nước ta ựến năm 2010 ựạt 740.000 ha với sản lượng khoảng 754.500 tấn mủ khô để phát triển diện tắch trồng cao su ựáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, Chắnh phủ có quyết ựịnh phát triển cây cao su lên 800.000 ha vào năm 2015 và ựạt sản lượng từ 1,1 - 1,2 triệu tấn vào năm 2020, ựồng thời hỗ trợ các dự án phát triển cây cao

su ở nước ngoài của các doanh nghiệp (200.000 ha tại Lào và CampuchiaẦ) (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [18]; (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [20]

đắk Lắk là một tỉnh miền núi, có ựiều kiện ựể phát triển nhiều cây công nghiệp như cao su, cà phê, ca cao Diện tắch cao su hiện có khoảng 25.124

ha, trong ựó diện tắch ựã ựưa vào khai thác khoảng 18.497 ha, song chất lượng vườn cây có nhiều biểu hiện kém, năng suất mủ khá thấp (14 - 15 tạ mủ khô/ha/năm) so với miền đông Nam bộ là 18 - 19 tạ mủ khô/ha/năm Vậy nguyên nhân nào ựã hạn chế năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk Lắk? Cần có những biện pháp khắc phục gì ựể giữ vững và nâng cao năng suất mủ cao su trên nền ựất màu mỡ này? đây là vấn ựề bức xúc của các cơ sở sản xuất cao

su tại tỉnh đắk Lắk trong giai ựoạn hiện nay

Trang 13

Mỗi loại cây trồng ñòi hỏi một ñiều kiện tự nhiên và kỹ thuật chăm sóc khác nhau ñể sinh trưởng phát triển ñạt năng suất cao ðối với cây cao su, các yêu cầu trên không quá khắt khe, nhưng qua ñiều tra thực tế tại tỉnh ðắk Lắk thấy xuất hiện nhiều yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su:

Khí hậu tỉnh ðắk Lắk phân làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 11, lượng mưa khá lớn (350 mm/tháng), mưa nhiều ngày (22 - 25 ngày/tháng) ảnh hưởng rất lớn ñến công tác cạo mủ và thu gom mủ Những ngày có mưa buổi sáng công nhân thường cạo trễ, thu mủ sớm hoặc nghỉ cạo; ñây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất mủ trong mùa mưa Ngoài ra,

ẩm ñộ cao, nhiệt ñộ cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho các loại bệnh hại, ñặc biệt

là bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo trực tiếp làm giảm lượng mủ Mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau, nhiệt ñộ thấp (20 - 210C), gió mạnh (4-5 m/s), ẩm ñộ không khí và ẩm ñộ ñất rất thấp Các tháng này hầu như không mưa gây nên hiện tượng khô hạn khắc nghiệt, chính khô hạn và gió mạnh là hai yếu tố hạn chế thời gian chảy mủ làm giảm năng suất mủ trong mùa khô và ñầu mùa mưa

ðất trồng cao su tại tỉnh ðắk Lắk thuộc ñất ñỏ bazan giàu dinh dưỡng nhưng cũng có những mặt hạn chế nhất ñịnh như ñịa hình phức tạp, chia cắt nhiều, ñộ dốc lớn gây xói mòn nghiêm trọng nên càng tăng nhanh quá trình suy thoái ñất Hàm lượng dinh dưỡng khoáng khá cao nhưng tỷ lệ giữa các dinh dưỡng khoáng không cân ñối so với yêu cầu của cây cao su, phần nào ảnh hưởng ñến khả năng hấp thu dinh dưỡng và sản xuất mủ của cây

Mặt khác, các yếu tố kỹ thuật không ñược tuân thủ nghiêm ngặt, ñầu tư chưa ñúng mức và không ñồng bộ Vấn ñề bảo vệ bồi dưỡng cải tạo ñất chưa ñược chú trọng, bón phân không ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây, công tác dự tính dự báo phòng trừ bệnh hại chưa kịp thời, kỹ thuật khai thác chưa ñảm bảo dẫn ñến chất lượng vườn cây kém, mật ñộ cây cạo thưa, năng suất vườn cây không cao

Trang 14

Xuất phát từ thực tế trên và yêu cầu của sản xuất, chúng tôi tiến hành

ñề tài: “Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật

khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk”

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm ñề xuất ñược liều lượng nước tưới, phương pháp phòng trừ bệnh phấn trắng, phương pháp che mưa và công thức cạo mủ hợp lý cho vườn cao

su ở thời kỳ kinh doanh ñể nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk

- Xác ñịnh những yếu tố khí hậu, ñất ñai có ảnh hưởng ñến năng suất

mủ của cây cao su tại tỉnh ðắk Lắk

- Xác ñịnh những yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng ñến năng suất mủ của cây cao su tại tỉnh ðắk Lắk

- Xác ñịnh một số biện pháp kỹ thuật (tưới nước, phòng trừ bệnh phấn trắng, che mưa và công thức cạo mủ) ñể áp dụng trên vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk

- Xây dựng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh có năng suất

mủ cao su cao (> 1,8 tấn/ha) tại tỉnh ðắk Lắk

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có ý

nghĩa về các yếu tố hạn chế cũng như ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk

- Luận án cũng là tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên cứu về cây cao su tại tỉnh ðắk Lắk và các tỉnh trồng cao su khác

Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần ñề ra các giải pháp kỹ thuật

Trang 15

làm tăng năng suất mủ cao su lên 1.842,7 kg/ha, tăng hiệu quả kinh tế 44,2%

so với sản xuất ựại trà và tăng 19,2% so với quy trình sản xuất của Công ty TNHH MTV cao su đắk Lắk

4 Những ựóng góp mới của luận án

- Nghiên cứu ựã xác ựịnh một số yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh đắk Lắk là: ựối với khắ hậu, lượng mưa lớn và số ngày mưa nhiều trong tháng 7 - 9, lượng bốc hơi nước cao và gió mạnh trong mùa khô; ựối với ựất ựai, ựộ dốc cao, ựộ no bazơ và hàm lượng kali dễ tiêu trong ựất thấp; ựối với biện pháp canh tác, cơ cấu giống không hợp lý và lẫn giống, trên 80% diện tắch trồng bằng stumps 10 có năng suất thấp hơn so với phương pháp trồng bầu cắt ngọn, phòng trừ bệnh phấn trắng không kịp thời, chất lượng vườn cây thấp, chỉ có 47,5% diện tắch ựạt loại tốt

- đã xác ựịnh ựược (lần ựầu tiên) công thức tưới, giữ ẩm (15.000 lắt nước + 2 lắt KOM)/ha cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh đắk Lắk

- đã xác ựịnh ựược (lần ựầu tiên) công thức phun thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng kết hợp phun phân qua lá (1kg Sulox + 2 lắt Komix-Rb + 400 lắt nước)/ha cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh bằng máy phun thuốc tại tỉnh đắk Lắk

- Xác ựịnh phương pháp che mưa mặt cạo bằng tấm xốp và công thức cạo mủ (1/8 S↑ d/3 10m/12.RRIMFLOW) thắch hợp với vườn cao su ở thời

kỳ kinh doanh nhóm II tại tỉnh đắk Lắk

- Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh nhóm II có năng suất cao 1.842,7 kg/ha tại tỉnh đắk Lắk

5 Phạm vi nghiên cứu của ựề tài

đề tài ựược triển khai trên những vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại các nông trường thuộc Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) cao su đắk Lắk

Trang 16

5.2 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược triển khai liên tục từ năm 2008 ñến 2011 Tuy nhiên ñể làm sáng tỏ kết quả nghiên cứu ñể ñi ñến những kết luận khoa học, khách quan, ñề tài ñã kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả trước ñây

Nghiên cứu này chỉ giới hạn trên phạm vi vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại các nông trường cao su thuộc Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu về cây cao su

- Nguồn gốc: Cây cao su ñược tìm thấy tại vùng châu thổ sông Amazôn

(Nam mỹ) bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela, Guiyane thuộc Pháp ở khu vực 50 vĩ Bắc và Nam ðây là một vùng nhiệt ñới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000 mm, nhiệt ñộ cao và ñều quanh năm, có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, ñất thuộc loại ñất sét tương ñối giàu chất dinh dưỡng, có ñộ pH = 4,5 - 5,5, tầng ñất canh tác sâu, thoát nước trung bình Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một cây rừng lớn, thân thẳng, cao 30 - 50 m, chu vi thân ñạt 5 - 7 m, tán lá rộng và sống trên 100 năm Cây lưỡng bội (2n) có số nhiễm sắc thể là 2n = 36, hoa ñơn tính ñồng chu (Nguyễn Khoa Chi, 1996 [3], Nguyễn Thị Huệ, 2007 [24])

- Giá trị của cây cao su: Cây cao su ñược trồng với quy mô lớn trên thế

giới là nhờ vào sản phẩm ñặc biệt của cây là mủ cao su, ñó là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay Ngoài ra, cây cao su còn cho các sản phẩm khác cũng có công dụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt Cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn ñề kinh tế xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]

1.2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt Nam ñến năm 2010

1.2.1 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010

1.2.1.1 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010

Trên thế giới, hình thức sản xuất cao su tùy thuộc từng quốc gia, có nơi trồng cao su trên những vùng ñất rộng lớn từ 500 ha ñến 10.000 ha hoặc hơn

Trang 18

nữa gọi là cao su ñại ñiền, có nơi trồng cao su trên diện tích nhỏ 1-2 ha gọi là cao su tiểu ñiền, nhưng nhìn chung trên thế giới thì cao su tiểu ñiền là thành phần quan trọng, chiếm khoảng 80 - 90% tổng diện tích cao su Sản lượng cao

su tiểu ñiền luôn cao hơn ñại ñiền và chiếm khoảng trên 70% tổng sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]

Mức sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới tăng dần từ năm 2006 ñến năm 2010, trừ năm 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Năm 2010, ngành cao su trên thế giới ñược phục hồi, nhu cầu cao su thiên nhiên tăng mạnh và giá cao ñã khuyến khích nhiều nước ñầu tư mở rộng diện tích cây cao su ñể tăng sản lượng Năm 2010, tuy có một số yếu tố thời tiết bất thuận làm hạn chế sản lượng của cây cao su, nhưng mức ñộ tăng sản lượng vẫn ñạt khá, khoảng 7,3 % so năm 2009 và tổng sản lượng ñạt khoảng 10,4 triệu tấn (IRSG, Rubber statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19]

Thái Lan là nước có sản lượng cao su thiên nhiên cao nhất, ñạt 3.252 ngàn tấn, chiếm 31,3% tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới Kế tiếp là Indonesia, ñạt 2.736 ngàn tấn, chiếm 26,3% Thứ ba là Malaysia, ñạt 939 ngàn tấn, chiếm 9% Thứ tư là Ấn ðộ, ñạt 850,8 ngàn tấn, chiếm 8,2% Việt Nam xếp thứ 5 về sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới, ñạt 755 ngàn tấn, chiếm 7,3%

Về diện tích cây cao su, ñến năm 2010, tổng diện tích cây cao su toàn thế giới, ñạt khoảng 10,4 triệu ha Indonesia là nước dẫn ñầu với 3.445 ngàn

ha Thứ hai là Thái Lan, ñạt 2.735 ngàn ha Malaysia và Trung Quốc cùng xếp

vị trí thứ ba, ñạt 1.020 ngàn ha Việt Nam xếp thứ năm với 740 ngàn ha

Về năng suất, Ấn ðộ là nước ñạt năng suất cao nhất với 1.784 kg/ha Việt Nam xếp thứ hai, ñạt 1.720 kg/ha (ANRPC, Natural Rubber Trends &

Statitics, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19]

Trang 19

1.2.1.2 Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên ñến năm 2010

Tương tự mức sản xuất, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới tăng dần từ năm 2006 ñến năm 2010, trừ năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, mức tiêu thụ ñã sụt giảm nhưng tăng nhanh ngay khi nền kinh tế thế giới vừa phục hồi ðến năm 2010, tổng mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới ñạt khoảng 10,8 triệu tấn

Trung Quốc là nước có mức tiêu thụ cao su thiên nhiên nhiều nhất, ñạt 3.646 ngàn tấn, chiếm tỷ lệ 33,8% tổng lượng cao su thiên nhiên ñược tiêu thụ toàn cầu Ấn ðộ trở thành nước tiêu thụ cao su thiên nhiên thứ hai trên thế giới, vượt qua Hoa Kỳ kể từ năm 2009 và ñạt mức 944 ngàn tấn, chiếm 8,8% Hai nước này ñã tăng lượng cao su thiên nhiên tiêu thụ trong năm 2009 trong khi hầu hết các nước khác ñều sụt giảm Hoa Kỳ xếp thứ ba và Nhật Bản xếp thứ tư về tiêu thụ cao su thiên nhiên, một phần do nhiều doanh nghiệp của 2 nước này ñã chuyển nhà máy sản xuất lốp xe sang Trung Quốc và Ấn ðộ Thái Lan, Malaysia và Indonesia là những nước sản xuất nhiều cao su thiên nhiên và cũng ñã thuộc nhóm 10 nước dẫn ñầu về tiêu thụ cao su thiên nhiên, nhờ nhiều doanh nghiệp lớn sản xuất lốp xe ñã chuyển nhà máy ñến vùng nguyên liệu tại ba nước này (IRSG, Rubber Statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19]

Trang 20

(2010) [9] cho rằng đây là những yếu tố khơng phải quyết định mà chính là dầu thơ, khủng hoảng tài chính, đầu cơ và cả yếu tố tâm lý của người sản xuất

và kinh doanh là những nguyên nhân thúc đẩy sự biến động giá cả của cao su thiên nhiên trong thời gian qua

Năm 2009, giá cao su thiên nhiên chủng loại SMR 20 của Malaysia chỉ đạt bình quân 1.833 USD/tấn, giảm 27,6% so với năm 2008 ðến năm 2010, khi nền kinh tế thế giới vừa phục hồi, nhu cầu cao su của các ngành cơng nghiệp đã tăng nhanh, nhất là ngành sản xuất lốp xe, vượt hơn nguồn cung trong năm, ngành phải sử dụng nguồn cao su dự trữ của năm trước, và tạo áp lực đẩy giá lên cao SMR 20 của Malaysia đạt mức 3.332 USD/tấn, tăng 81,8% so năm 2009 và là mức cao nhất kể từ năm 1910 đến 2010 (IRSG, Rubber Statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19]

1.2.1.4 Triển vọng nhu cầu và sản lượng cao su thiên nhiên đến 2020

Theo IRSG, WRIO (2010) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19], nhu

cầu cao su thiên nhiên được dự đốn sẽ tăng đến 15,3 triệu tấn vào năm 2020 So với năm 2010, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên nhiều hơn 4,5 triệu tấn Nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên chủ yếu tăng mạnh ở các nước châu Á khoảng 11,8 %

so với năm 2010, cịn Bắc Mỹ và châu Âu tăng ít khoảng 1,1-1,5%

Căn cứ vào diện tích cây cao su đã được trồng và kế hoạch phát triển của các nước sản xuất cao su thiên nhiên, IRSG dự đốn sản lượng cao su thiên nhiên sẽ tăng đến 15,3 triệu tấn năm 2020, nhiều hơn năm 2010 khoảng 4,5 triệu tấn và đáp ứng được nhu cầu Sản lượng cao su thiên nhiên vẫn tập trung chủ yếu ở châu Á, kế đến là châu Phi Thái Lan và Indonesia vẫn là 2 nước dẫn đầu về sản lượng Việt Nam cĩ triển vọng đạt sản lượng thứ ba, vượt hơn Ấn ðộ và Malaysia sau năm 2015 Trung Quốc cũng gia tăng sản lượng đáng kể, cĩ thể vượt hơn Ấn ðộ và Malaysia, tương đương với Việt

Nam (IRSG, WRIO, 2010) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19]

Trang 21

1.2.2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam ựến năm 2010

1.2.2.1 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên tại Việt Nam ựến năm 2010

Năm 2006, tổng diện tắch cây cao su ựạt 552.000 ha, diện tắch khai thác khoảng 356.400 ha, sản lượng ựạt ựược 555.400 tấn và năng suất bình quân ựạt 1.558 kg/ha Qua 5 năm từ 2006 ựến 2010, các chỉ tiêu trên ựều gia tăng một cách ựáng kể đến năm 2010, tổng diện tắch cây cao su ựạt 740.000 ha, tăng 217,8 ha tương ựương 41,7% so với năm 2006 Sản lượng ựạt ựược 754.500 tấn, tăng 34,2 % Diện tắch khai thác ựạt 438.500 ha, tăng 23,0 % và năng suất bình quân ựạt 1.721 kg/ha, tăng 10,5 % (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [20]

Bảng 1.1: Diễn biến diện tắch, sản lượng và năng suất cao su Việt Nam

(2006 - 2010)

tắch (ha)

DT khai thác (ha)

Sản lượng (tấn)

Năng suất (kg/ha)

Nguồn: (Trần Thị Thúy Hoa, 2011)[20]

Theo Trần Thị Thúy Hoa (2011) [20] diện tắch cao su tập trung chủ yếu

ở đông Nam bộ khoảng 439.920 ha, chiếm 64,9% tổng diện tắch cao su cả nước; kế ựến là Tây Nguyên ựạt khoảng 159.740 ha, chiếm 23,6%; miền Trung

khoảng 67.310 ha, chiếm 9,9%; vùng Tây Bắc khoảng 9.820 ha, chiếm 1,6%

Nhu cầu cao su thiên nhiên trên thế giới tiếp tục tăng ựến năm 2020 và giá

cả thuận lợi cho người trồng ựã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển diện tắch và sản lượng cao su ở quy mô ựại ựiền và tiểu ựiền

Năm 2009, diện tắch cao su ựại ựiền chỉ ựạt 333.900 ha, chiếm 49,3% tổng

Trang 22

diện tắch cao su cả nước; sản lượng ựạt 431.700 tấn, chiếm 60,7% tổng lượng cao su cả nước; năng suất bình quân 1.759 kg/ha

Cao su tiểu ựiền có tốc ựộ phát triển nhanh từ năm 2006 ựến nay Năm

2009, diện tắch cao su tiểu ựiền ựạt 343.800 ha, chiếm 50,7% tổng diện tắch cao su cả nước; sản lượng ựạt 279.600 tấn, chiếm 39,3% tổng lượng cao su cả nước; năng suất bình quân 1.613 kg/ha (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [20]

1.2.2.2 Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cao su

Năm 2010, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trong nước ựể chế biến sản phẩm ước khoảng 140 ngàn tấn, chiếm 18% tổng sản lượng cao su thiên nhiên của cả nước, tăng hơn năm trước 16,7%, cho thấy có sự tăng trưởng khắch lệ trong lĩnh vực chế biến sản phẩm cao su, nhất là từ khi có nhà máy sản xuất lốp xe của Kumho (Hàn Quốc) tại tỉnh Bình Dương với công suất 3 triệu lốp

xe tải hạng nhẹ và ựã xuất khẩu ựược trên 2,5 triệu lốp hàng năm Sản lượng của nhiều doanh nghiệp lốp xe cũng gia tăng ựáng kể như Casumina, Công ty

Cổ phần Cao su đà NẵngẦ Giá trị của săm lốp chiếm khoảng 70% tổng giá trị sản phẩm cao su Những sản phẩm khác là găng tay, ựế giày, phụ kiện cao

su kỹ thuật, băng tải, chỉ thun, nệm gối cao suẦ

Giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp cao su ựạt 255 triệu ựô-la năm

2009 và ựạt 380 triệu ựô-la năm 2010

1.2.2.3 Hướng phát triển diện tắch cây cao su Việt Nam ựến năm 2020

Trước nhu cầu cao su thiên nhiên của thế giới còn tăng và ắch lợi nhiều mặt của cây cao su (kinh tế, xã hội, môi trường), Chắnh phủ Việt Nam ựã ban hành quyết ựịnh Phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su ựến năm 2015 và tầm nhìn ựến năm 2020 (750/Qđ - TTg ngày 03/6/2009) ựưa ra mục tiêu 800 ngàn

ha vào năm 2015 và sản lượng 1,2 triệu tấn năm 2020 với kim ngạch xuất khẩu ựạt 2 tỷ ựô-la hàng năm

đáp ứng mục tiêu này, từ năm 2011 ựến 2015, ngành cao su sẽ phát

Trang 23

triển thêm 60.000 ha ựể ựạt tổng diện tắch 800.000 ha Diện tắch trồng mới chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, miền Trung và miền Bắc Diện tắch tái canh ước lượng khoảng 10.000 - 12.000 ha hàng năm

Trong chiến lược phát triển ngành cao su thiên nhiên thời kỳ Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới, bên cạnh mục tiêu sản lượng nguyên liệu 1,2 - 1,4 triệu tấn/năm và kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỷ ựô-la hàng năm, Việt Nam cần tiếp tục phát triển thị trường cao su thiên nhiên theo chiều sâu, nâng cao chuỗi giá trị gia tăng cho ngành, một phần thông qua thị trường xuất khẩu nguyên liệu với những chủng loại ựạt tiêu chuẩn chất lượng và giá trị cao, phù hợp với thị trường, ựồng thời tăng tốc ựộ tăng trưởng công nghiệp chế biến sản phẩm nhằm ựáp ứng nhu cầu trong nước, giảm nhập siêu và tiến ựến mở rộng thị trường sản phẩm cao su Việt Nam phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [20]

1.3 Một số nghiên cứu về yêu cầu sinh thái của cây cao su

Nhờ vào sự phát triển nhanh chóng về các ứng dụng của cao su trong cuộc sống ựã làm cho nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới gia tăng rất nhanh Từ năm 1876 - 1914, cây cao su ựược trồng tại một số vùng của một số nước đông Nam Á (Srilanka, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam ) có ựiều kiện sinh thái tương ựồng với vùng nguyên sản của cây cao su (vùng truyền thống trồng cao su)

Từ những năm 1970, nhiều nước mở rộng diện tắch trồng cao su tới những vùng có ựiều kiện sinh thái ắt thắch hợp với cây cao su (vùng ngoài truyền thống trồng cao su) với mục tiêu: yêu cầu thay ựổi cây trồng; bù diện tắch cho vùng truyền thống trồng cao su do việc chuyển ựổi ựất vào mục ựắch khác; nâng cao ựời sống vùng sâu, vùng xa đáng kể nhất là vùng đông Bắc

Ấn độ, vùng Bắc Việt Nam, vùng Vân Nam thuộc Trung Quốc và cao nguyên phắa Nam Brazil (Lê Mậu Túy, 2010) [56]

Trong ựời sống cây cao su nói riêng và cây trồng nói chung, các yếu tố

Trang 24

sinh thái chi phối các quá trình sinh trưởng, phát triển quyết ựịnh tới năng suất, chất lượng sản phẩm Do ựó cần thiết phải nghiên cứu các yêu cầu sinh thái của cây cao su, ựặc ựiểm sinh thái từng vùng, xác ựịnh những yếu tố hạn chế và biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của cây cao su

1.3.1 Khắ hậu

1.3.1.1 Nhiệt ựộ

Trong các yếu tố thời tiết có ảnh hưởng ựến cây cao su, nhiệt ựộ là yếu

tố chủ yếu tác ựộng ựến sinh trưởng và sản lượng Cây cao su cần nhiệt ựộ cao và ựều với nhiệt ựộ thắch hợp nhất là từ 25 - 30oC, trên 40oC cây khô héo, dưới 10oC cây có thể chịu ựựng ựược trong một thời gian ngắn nếu kéo dài cây sẽ bị nguy hại như lá cây bị héo, rụng, chồi ngon ngưng tăng trưởng, thân cây cao su KTCB bị nứt nẻ, xì mủẦ Nhiệt ựộ thấp 5oC kéo dài sẽ dẫn ựến chết cây (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]

Các vùng trồng cao su trên thế giới hiện nay phần lớn ở vùng khắ hậu nhiệt ựới có nhiệt ựộ bình quân năm 28oC + 2oC và biên ựộ nhiệt trong ngày

là 7 - 8oC Theo (Dijikman, 1951) [69], Sanjeeva và cs (1990) [100] nhiệt ựộ trung bình lý tưởng cho cây cao su sinh trưởng, phát triển là 25 - 28ồC Zongdao và Xueqin (1983) [115], Jiang (1988) [80] xác ựịnh cây cao su sinh trưởng chậm lại khi nhiệt ựộ xuống dưới 200C và ngưng quang hợp khi nhiệt

ựộ thấp hơn 100C

Một số vùng trồng cao su của Trung Quốc có biên ựộ nhiệt ựộ chênh lệch lớn ở mức cực ựại là 36 - 39ồC, mức cực tiểu là 2,9ồC và thiệt hại cho cây cao su biểu hiện bởi bức xạ nhiệt và rối loạn sinh trưởng dẫn ựến chết cây Triệu chứng thiệt hại do nhiệt ựộ thấp biểu hiện trên lá bị biến dạng sau

ựó ựổi màu và chết, trên chồi và thân xuất hiện vết nứt trên vỏ sau ựó xì mủ

và cuối cùng dẫn ựến chết chồi ở cây lớn, thậm chắ chết toàn bộ cây cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản (Zongdao và Quing, 1992) [116]

Nhiệt ựộ trung bình ở vùng đông Bắc Ấn độ xuống dưới 10oC vào

Trang 25

mùa đông Sinh trưởng của cây cao su trong nửa năm có mùa đông chỉ chiếm 20% sinh trưởng toàn năm (Vinod và cs, 1996) (dẫn theo Lê Mậu Túy, 2007) [55] độ ẩm xuống thấp kèm theo nhiệt ựộ cao vào những tháng cuối mùa khô làm tăng sự khắc nghiệt Trong mùa khô, chu vi thân không tăng, cây cứ ra lá

và lại rụng ựi Thời gian kiến thiết cơ bản có thể kéo dài ựến hơn 10 năm và tỷ

lệ cây chết nhiều hơn trong ựiều kiện không ựược tưới nước Việc tưới với lượng nước bằng 50% lượng bốc thoát hơi có thể giảm thời gian kiến thiết cơ bản xuống còn 6 năm và giảm hẳn số cây bị chết ựồng thời vườn cây sinh trưởng ựồng ựều hơn (Vijayakumar và cs, 1998) (dẫn theo Lê Mậu Túy, 2007) [55] Nhiệt ựộ thấp tác ựộng bất lợi ựến quá trình sinh tổng hợp mủ Thường thì giai ựoạn này trùng với sự thiếu hụt nước là nguyên nhân làm cho dòng mủ ngưng chảy sớm ở vùng nhiệt ựới trồng cao su truyền thống

Cao su trồng ở khu vực Tây Bắc Việt Nam thường bị giới hạn chủ yếu là nhiệt ựộ thấp Vào mùa ựông, khối không khắ lạnh từ phắa Bắc tràn về với cường ựộ mạnh làm cho nhiệt ựộ giảm ựột ngột Tác hại do lạnh trên cây cao su

là do sự giảm ựột ngột nhiệt ựộ hoặc do nhiệt ựộ thấp kéo dài đỗ Kim Thành (2009) [44] phân biệt hai kiểu lạnh thường thấy tại vùng Tây Bắc:

+ Lạnh ựột ngột: Khi ựới lạnh từ phắa Bắc tràn về kết hợp với thời tiết

ảm ựạm do ắt nắng kết hợp với gió sẽ gây ra sự tổn thương do giá rét cho cây cao su Nếu nhiệt ựộ thấp hơn 10ồC kéo dài trong 20 ngày sẽ gây ra tác hại do lạnh cấp 4 ựến cấp 6 cho khoảng 30 % số cây

+ Lạnh phát tán: Khi trời trong xanh và có gió nhẹ vào mùa lạnh thì nhiệt ựộ ban ựêm xuống thấp (≤ 5ồC) trong khi nhiệt ựộ ban ngày thì cao, biên

ựộ nhiệt có thể trong khoảng 15 - 20ồC Do vậy, cây cao su phải chịu ựựng nhiệt ựộ lúc quá lạnh vào ban ựêm và quá nóng vào ban ngày dẫn ựến sự tổn thương nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu biên ựộ nhiệt không quá lớn và nhiệt ựộ ban ựêm không quá thấp thì tác hại do lạnh chỉ nặng ở những vùng sườn ựồi

Trang 26

phía Bắc hoặc sườn ñồi nằm ở phía ít nắng; vùng thung lũng nhiều sương mù

và những vườn cây ñã giao tán

1.3.1.2 Lượng mưa

Cây cao su có thể trồng ở các vùng có lượng mưa từ 1.500 - 2.000 mm/năm Tuy vậy, ñối với các vùng có lượng mưa thấp dưới 1.500 mm/năm thì lượng mưa cần phải phân bố ñều trong năm, ñất phải có thành phần sét khoảng 25% Ở những nơi không có ñiều kiện thuận lợi, cây cao su cần lượng mưa 1.800 - 2.000 mm/năm Các trận mưa tốt nhất cho cây cao su là 20 - 30

mm và mỗi tháng có khoảng 150 mm Số ngày mưa tốt là 100 - 150 ngày/năm

Lượng mưa và sự phân bố mưa có ảnh hưởng ñến tốc ñộ phát triển và mức ñộ tác hại của các loại bệnh Nơi có lượng mưa trong năm lớn nhưng có thời gian khô hạn kéo dài thì mức ñộ bệnh thấp hơn nơi lượng mưa thấp hơn nhưng không có thời gian khô hạn rõ rệt Theo Holliday (1970) (dẫn theo Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24] có thể chia vùng bị bệnh rụng lá Nam Mỹ như sau: vùng bệnh nặng, lượng mưa >2.500 mm/năm và không có tháng khô hạn; vùng bệnh trung bình, lượng mưa < 2.000 mm/năm, mưa phân bố ñều, không

có tháng khô hạn; vùng bệnh nhẹ, lượng mưa 1.300 - 1.500 mm/năm, có ít nhất 4 tháng khô hạn

Mưa ñá gây tổn hại nặng tán và thân cây cao su ở Tripula (Ấn ðộ), 4 năm sau khi có mưa ñá tác hại, vỏ bị thương tổn ñến tượng tầng và hệ thống ống mủ phát triển không hoàn chỉnh Sản lượng trên mặt cạo bị tác hại giảm ñến 60% so phía không bị tác hại (Meenattoor và cs, 1995) (dẫn theo Lê Mậu Túy, 2007) [55]

1.3.1.3 Gió

Gió nhẹ 1 - 2 m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế ñược bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa Kinh nghiệm tại Malaysia cho thấy: khi gió có tốc ñộ 8 - 13,8 m/s (cấp gió Beaufort 5

Trang 27

- 6) làm lá cao su non bị xoắn lại, lá bị rách, phiến lá dầy lên nhỏ lại, có ảnh hưởng làm chậm tăng trưởng Khi gió có tốc ựộ > 17,2 m/s (cấp gió Beaufort = 8) cây cao su gãy cành, thân (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]

Trồng cao su ở các nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su như gãy cành, gãy thân do gỗ cao su giòn dễ gãy và làm trốc gốc, ựổ cây nhất là ở những vùng ựất cạn Nói chung, mức ựộ chịu ựựng gió của cây cao su kém Phần lớn các vùng trồng cao su ở đông Nam Á

có tốc ựộ gió bình quân là 1 - 3 m/s, vùng ven biển có tốc ựộ gió lớn hơn 4 m/s Cao su cũng như các cây trồng khác phải chịu tác hại do gió Những phần dễ bị thiệt hại do gió là cành, nhánh, thân, tán, rễ và hậu quả của những thiệt hại nghiêm trọng ựó là làm giảm sản lượng (Mokwunye và cs, 2008) [32]

Vijayakumar và cs (2000) [109] cho rằng ảnh hưởng của gió có thể khác nhau giữa các dòng vô tắnh do ựặc tắnh di truyền về khả năng kháng gió Những ựặc tắnh như chiều cao cây, cành nhánh không cân ựối, sức nặng của tán và trọng lượng nước mưa ựọng trên lá cùng với khả năng chậm tăng chu

vi thân trong khi cạo mủ sẽ ựóng góp có ý nghĩa vào trọng lượng và sự di chuyển với tốc ựộ cao của tán quanh thân, ựiều này có thể làm cây dễ gãy và bật gốc đối với những cây phân cành có cấu trúc dạng cây thông, cây có khả năng tăng chu vi thân nhanh thường kháng gió tốt Ảnh hưởng của gió thể hiện rõ ở những vùng cao và nghiêm trọng hơn trong mùa mưa bão, ựặc biệt khi kết hợp với tốc ựộ gió mạnh gây thiệt hại hình thái và ảnh hưởng mạnh ựến những tiến trình sinh lý của cây Tốc ựộ gió và những hậu quả của nó ựược xếp như sau: từ 1,0 - 1,9 m/s không ảnh hưởng; từ 2,0 - 2,9 m/s ảnh hưởng ựến dòng chảy của mủ; trên 3 m/s ảnh hưởng ựến sinh trưởng và dòng chảy của mủ; gió mạnh từ 8 - 14 m/s làm uốn cong và rách vỏ cây non; tốc ựộ gió trên 17 m/s gây gãy cành và thân ựối với những cây mẫn cảm với gió; gió mạnh với tốc ựộ trên 24 m/s có khả năng gây bật gốc

Trang 28

2.1.1.4 Giờ chiếu sáng, sương mù

Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp ñến cường ñộ quang hợp của cây, mức tăng trưởng và khả năng sản xuất mủ của cây Ánh sáng ñầy ñủ giúp cây

ít bị bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao Giờ chiếu sáng ñược ghi nhận

là tốt cho cây cao su bình quân là 1.800 - 2.800 giờ/năm và tối ưu là khoảng 1.600 - 1.700 giờ/năm (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]

Sương mù nhiều gây một tiểu khí hậu ẩm ướt tạo cơ hội cho các loài nấm bệnh phát triển và tấn công cây cao su như trường hợp bệnh phấn trắng do nấm bệnh Oidium gây nên ở mức ñộ nặng tại các vùng trồng cao su Tây Nguyên

1.3.2 ðất ñai

Có quan niệm cho rằng cây cao su có thể sống ñược trên hầu hết các loại ñất mà các cây khác không thể sống ñược Thực ra, cây cao su có thể phát triển trên nhiều loại ñất khác nhau ở vùng khí hậu nhiệt ñới ẩm nhưng hiệu quả sản xuất là một vấn ñề cần lưu ý hàng ñầu khi trồng cao su trên quy mô lớn Do vậy việc chọn lựa các vùng ñất thích hợp cho cây cao su là một vấn

ñề cơ bản cần ñược ñặt ra

1.3.2.1 ðộ cao

Cây cao su thích hợp với các vùng ñất có ñộ cao tương ñối thấp dưới 200

m Càng lên cao càng bất lợi do ñộ cao có tương quan với nhiệt ñộ thấp và gió mạnh Lakshmanan và cs (2006) [28] thí nghiệm trồng cao su tại Trạm Nghiên cứu Vùng thuộc trường ðại học Nông nghiệp Kerala ở Ambalavayal có ñộ cao 974 m 10 dòng vô tính chọn lọc ñầu dòng từ vùng có ñộ cao 974 m gồm

P 1, P 2, P 90, P 121, P 155, P 213, P 270, P 280, P 296, Iritty 1 và 5 dòng vô tính phổ biến RRII 105, RRII 203, RRIC 100, RRIC 102 và PB 86 ñược theo dõi và ñánh giá qua 8 năm Kết quả thu ñược dòng vô tính Iritty 1 có mức ñộ tăng vanh thân, số vòng ống mủ, sản lượng và khả năng chịu bệnh phấn trắng tốt nhất ở ñộ cao 974m, kế tiếp là PB 86, RRIC 100 và RRIC 102

Trang 29

Lê Mậu Túy (2007) [55] cho biết ở vùng cận nhiệt ñới núi cao Tây Garo, Meghalaya ñang có thử nghiệm trồng cao su ñến ñộ cao từ 1.000 - 1.100 m Cao su ở Tây nguyên phần lớn ở ñộ cao dưới 700 m và vĩ ñộ 14oBắc Vùng bất thuận ñang trồng cao su ở Tây Bengal (Ấn ðộ) nằm giữa vĩ ñộ

22o và 29,5o Bắc; Vùng Konkan trải dài từ vĩ ñộ 15o - 25o Bắc Vùng Vân Nam (Trung Quốc) cũng có vĩ ñộ trên 23o Bắc

1.3.2.2 ðộ dốc

ðộ dốc ñất có liên quan ñến ñộ phì ñất ðất càng dốc, xói mòn càng mạnh, các chất dinh dưỡng trong ñất nhất là trong lớp ñất mặt bị mất ñi nhanh chóng Khi trồng cao su trên các vùng ñất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ ñất chống xói mòn rất tốn kém như hệ thống ñê, mương, ñường ñồng mức… Hơn nữa các diện tích cao su trồng trên ñất dốc sẽ gặp khó khăn lớn trong công tác cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ về nhà máy chế biến Do vậy, trong ñiều kiện có thể lựa chọn ñược, nên trồng cao su ở ñất có ñộ dốc dưới 30% (Tổng Công ty cao su Việt Nam, 2004) [51]

1.3.2.3 Lý và hoá tính ñất

- pH: Theo Edgar (1960) (dẫn theo Webster và Baulkwill, 1989) [113]

pH ñất thích hợp cho cây cao su là 4,5 - 5,5; giới hạn pH ñất có thể trồng cao

su là 3,5 - 7,0

- Chiều sâu ñất: ðây là một yếu tố quan trọng ðất trồng cao su lý tưởng phải có tầng ñất canh tác sâu > 2,0 m, trong ñó không có tầng trở ngại cho sự tăng trưởng của rễ cao su như lớp thuỷ cấp treo, lớp laterít hoá dầy ñặc, lớp ñá tảng… Tuy nhiên, trên thực tế, các loại ñất có chiều sâu tầng ñất canh tác từ 1,0 m trở lên có thể xem là ñạt yêu cầu ñể trồng cao su

Rễ cao su rất mẫn cảm với mực nước ngầm trong ñất Khi ñất có mực nước ngầm thường xuyên ở ñộ sâu khoảng 60 cm thì sự phát triển của rễ cao

su sẽ gặp trở ngại: rễ cọc ngưng phát triển, bên trong rễ hình thành các lớp tế

Trang 30

bào xốp không phát triển sâu ựược nên cây dễ ựổ gẫy Trường hợp mưa lớn, mặt ựất bị ngập nước kéo dài thì cây cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản bị hư hại nặng: khảo sát trên cây Tjir 1 ựược 9 - 10 tuổi khi ựất bị ngập 0,7 - 1,0 m kéo dài 25 ngày thì thân cây bị nứt vỏ, chảy mủ và rụng lá nhưng sau ựó khi không còn bị ngập nữa cây có thể hồi phục Cây cao su ở thời kỳ kinh doanh (cây ựang cạo mủ) nếu bị ngập sâu kéo dài 40 ngày thì có khoảng 75% cây bị chết, số cây còn lại tăng trưởng chậm, khô cây và bong vỏ (Webster và Baulkwill, 1989) [113]

- Thành phần cơ giới: ựất có thể trồng cao su phải có thành sét ở lớp ựất mặt (0 - 30 cm) tối thiểu 20% và lớp ựất sâu hơn (> 30 cm) tối thiểu là 25% Ở nơi có mùa khô kéo dài, ựất phải có thành phần sét 30 - 40% mới thắch hợp cho cây cao su Ở các vùng khắ hậu khô hạn, ựất có tỉ lệ sét từ 20 - 25% (ựất cát pha sét) ựược xem là giới hạn cho cây cao su đất có thành phần hạt thô chiếm trên 50% trong 80 cm lớp ựất mặt là ắt thắch hợp cho việc trồng cao su Các thành phần hạt thô sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của rễ cao su và ảnh hưởng bất lợi ựến khả năng dự trữ nước của ựất (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]

Ở Sri Lanka, việc mở rộng diện tắch cao su ở những vùng truyền thống không khô hạn ựã bị giới hạn do việc ựô thị hóa và công nghiệp hóa Vì thế, chỉ có thể thực hiện tại những vùng khô hạn ở các tỉnh phắa đông, ựất ựai chủ yếu là ựất nâu ựỏ và ựất sét Qua ựánh giá sự sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ ựịnh hình của vườn cây ựã cho thấy tiềm năng rất triển vọng ựể phát triển của cây cao su trên vùng ựất này (Iqbal và Rodrigo, 2006) [25]

- Chất dinh dưỡng trong ựất: cây cao su cũng như các loại cây trồng khác cần ựược cung cấp ựầy ựủ các chất dinh dưỡng ựa lượng như: N, P, K,

Ca, Mg và các chất vi lượng đối với cây cao su, các chất dinh dưỡng trong

Trang 31

ñất không phải là yếu tố giới hạn nghiêm trọng, tuy nhiên nếu trồng cao su trên các loại ñất nghèo dinh dưỡng, cần ñầu tư nhiều phân bón làm tăng chi phí ñầu tư và hiệu quả kinh tế sẽ thấp Võ Văn An và cs (1990) [2] nghiên cứu

và xây dựng thang ñánh giá hàm lượng dinh dưỡng ñất trồng cao su tại Việt Nam, kết quả thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1.2: Thang chuẩn ñánh giá dinh dưỡng ñất trồng cao su Việt Nam

Trang 32

1.4 Một số nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh lý khai thác mủ cao su

1.4.1 ðặc ñiểm sinh lý quá trình chảy mủ và ngưng chảy mủ

1.4.1.1 Quá trình chảy mủ

Trước khi cạo mủ: (các ống mủ chưa bị cắt, ở trạng thái kín) mủ cao su ñược chứa trong các ống mủ với áp suất rất cao khoảng 8 - 12 atm, áp suất này ñược tạo nên do sự chuyển ñộng không ngừng của các phần tử và ion trong thành phần của mủ Áp suất trong dung dịch mủ thay ñổi tùy theo giống cây và ñiều kiện thời tiết (khoảng 10 - 12 atm vào buổi sáng và giảm 3 - 4 atm vào buổi trưa) trong khi áp suất khí trời bên ngoài là 1 atm Áp suất trong dung dịch mủ giảm theo thời gian trong ngày tương quan nghịch với nhiệt ñộ không khí, sự thiếu hụt nước trong cây và ñộ mở của khí khổng trên lá: nhiệt ñộ không khí càng cao, cây càng thiếu hụt nước thì áp suất trong dung dịch mủ càng giảm Trong thời gian cây rụng lá qua ñông, hiện tượng này không xảy ra

Ngay sau khi cạo mủ: (các ống mủ bị cắt, ở trạng thái hở) do sự chênh lệch áp suất trong dung dịch mủ với áp suất khí trời bên ngoài nên mủ sẽ lập tức bị ñẩy ra khỏi ống mủ và chảy nhanh trên miệng cạo Sau khi mủ chảy ra ngoài, áp suất trong dung dịch mủ giảm dần và mủ chảy chậm dần (Webster

và Baulkwill, 1989) [113]

1.4.1.2 Quá trình ngưng chảy mủ

Sau khi cạo, mủ chảy nhanh và nhiều, sau ñó lượng mủ giảm dần, chảy chậm và cuối cùng sau khi cạo ñược 2 - 3 giờ sẽ ngừng chảy hẳn Nguyên nhân

mủ ngưng chảy mủ là do sự hình thành nút bít ống mủ trong mạch mủ

Sự hình thành nút bít ống mủ: ngay sau khi cạo, trong ống mủ xuất hiện một số hiện tượng sau: áp suất trong dung dịch mủ giảm thấp; lực ma sát của các hạt lutoid trôi dọc thành mạch mủ; lực tĩnh ñiện sinh ra trong khi cạo; các chất phóng thích từ các tế bào bị hư hại trong khi cạo ðây là nguyên nhân phá vỡ màng hạt lutoid, giải phóng các thành phần bên trong mang ñiện tích

Trang 33

dương (protein, acid citric, acid malic, Ca++, Mg++, Cu++ ) Các thành phần này kết hợp với hạt cao su mang ñiện tích âm tạo nên khối mủ ñông, bít kín ống mủ gọi là nút bít ống mủ Vị trí hình thành nút bít ống mủ cách ñầu ống

mủ bị cắt 1 mm nên khi cạo mủ phải cạo dăm dày 1,1 - 1,5 mm (Webster và Baulkwill, 1989) [113]

1.4.1.3 Vùng huy ñộng mủ

Là vùng vỏ có các ống mủ cung cấp mủ chảy ra ngoài ngay sau khi lớp

vỏ bị cạo Vùng huy ñộng mủ ñược hình thành do ảnh hưởng chênh lệch áp suất bên trong ống mủ ở nơi bị cạo và những vùng lân cận Ngay sau khi cạo

mủ, mủ chảy ra ngoài, áp suất trong ống mủ gần miệng cạo sẽ giảm thấp Theo các kết quả khảo sát ñược công bố trước ñây thì vùng huy ñộng mủ có chiều dài từ 50 - 60 cm ở vùng vỏ bên dưới miệng cạo ñối với miệng cạo ngửa Miệng cạo úp có vùng huy ñộng mủ ở phía trên miệng cạo

Vùng huy ñộng mủ là một yếu tố quyết ñịnh số lượng mủ chảy ra Tỉ lệ vùng huy ñộng mủ trên 1 cm chiều dài miệng cạo ở miệng cạo ngắn nhiều hơn ở miệng cạo dài Diện tích vùng huy ñộng ở ñầu miệng cạo lớn hơn ở vùng giữa miệng cạo, ñiều này thực tế ñã chứng minh là mủ chảy ra ở các góc miệng cạo nhiều hơn ở giữa miệng cạo Ở các miệng cạo ngửa, gần tới ñất, sản lượng mủ thấp do vùng huy ñộng mủ bị giới hạn

1.4.2 Sinh lý của cây cao su trong thời gian khai thác mủ

1.4.2.1 Ảnh hưởng của việc cạo mủ ñến tăng trưởng của cây cao su

Cũng như các loại thực vật khác, dù có sản xuất mủ hay không cây cao

su vẫn tăng trưởng thường xuyên và liên tục Sự tăng trưởng của cây ñược biểu diễn bằng khối lượng chất khô gia tăng của cây Một công thức tính chung về mối tương quan giữa vanh thân cây và khối lượng chất khô của cây ñược Webster và Baulkwill (1989) [113] ghi nhận như sau:

W = a G-b

Trang 34

Với W: Khối lượng chất khô của cây; G: Vanh thân; a và b là hằng số Phương trình ñã ñược cụ thể hoá: W = 0,0026G-2,76

Khi cây ñược cạo theo một nhịp ñộ ñều ñặn, các chất ñồng hóa trong cây sẽ ñược sử dụng ñể vừa ñảm bảo mức tăng trưởng thực vật của cây, vừa sản xuất ñược một khối lượng mủ chảy ra hàng ngày qua việc cạo mủ Do vậy, khi cây cạo mủ, mức tăng trưởng của cây sẽ bị giảm so với cây không cạo mủ Một cách tổng quát, sản lượng càng nhiều có thể do cạo cường ñộ cao, bôi thuốc kích thích mủ… thì mức tăng trưởng của cây càng chậm Ngoài ra, còn ghi nhận thêm là việc cạo mủ chẳng những làm giảm bớt sự gia tăng khối lượng thân cây mà còn gây nên sự thay ñổi về tỷ lệ gia tăng giữa thân và tán cây, thường gia tăng nhiều ở phần tán cây nên những cây ñang cạo mủ có tỷ lệ

ñổ ngã nhiều hơn cây không cạo mủ

1.4.2.2 Phản ứng của cây cao su khi khai thác mủ

Có sự khác biệt sinh lý giữa cây cạo mủ và cây không cạo mủ hay nói cách khác, việc cạo mủ có ảnh hưởng ñến sinh lý của cây cao su

Khi cạo mủ lấy ñi một khối lượng mủ theo chế ñộ cạo khác nhau ñã bắt buộc các tế bào ống mủ phải hoạt ñộng mạnh ñể tái tạo khối lượng mủ nước

ñã mất ñi Khai thác cao su hợp lý sẽ tạo nên sự cân bằng giữa hoạt ñộng tái tạo mủ của các tế bào ống mủ với những hoạt ñộng sinh lý khác trong cây nhằm ñảm bảo thu ñược nhiều mủ mà không ảnh hưởng ñến ñời sống lâu dài của cây

Khi cạo mủ lần ñầu tiên, mủ chảy ra rất ñậm ñặc và ngưng chảy nhanh Cạo liên tục theo một ñịnh kỳ nhất ñịnh sẽ làm cho mủ bớt ñậm ñặc và thu ñược một lượng mủ nhất ñịnh Lúc ñó bên trong thân cây ñã tạo ñược sự cân bằng giữa sự chảy mủ và sự tái tạo mủ mới Khi cạo liên tục hàm lượng cao

su chứa trong mủ nước bên trong tế bào ống mủ thấp hơn cây không cạo Khi cạo mủ, lượng mủ chảy ra ngoài rất nhiều, sau ñó giảm dần và

Trang 35

ngưng chảy hẳn sau khi cạo từ 1 - 3 giờ Sản lượng mủ thu ựược tùy thuộc vào hai yếu tố, lưu lượng mủ chảy ra và thời gian chảy mủ Ở hai giống cây

có cùng sản lượng như nhau nhưng dòng chảy mủ có thể hoàn toàn khác nhau Lưu lượng dòng chảy mủ là một ựặc tắnh của giống cây Có giống có lưu lượng dòng chảy mủ ban ựầu rất nhiều, sau ựó giảm nhanh và ngưng chảy hẳn sau khoảng 1 giờ Trái lại, có giống chảy ban ựầu có lưu lượng không cao nhưng thời gian chảy mủ kéo dài (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]

1.4.2.3 Thời gian cạo mủ trong năm

Cây cao su có ựặc ựiểm là thời gian khai thác mủ có thể tiến hành ựều ựặn gần như quanh năm, trừ các thời gian nghỉ cạo như sau:

- Nghỉ cạo lúc cây rụng lá qua đông: Cây cao su có một ựặc ựiểm sinh

lý là hàng năm vào một thời ựiểm nhất ựịnh khoảng vào tháng 2, cây rụng lá hoàn toàn và sau một thời gian cây lại ra lá mới và phát triển ổn ựịnh Trong thời gian ra lá non cây phải huy ựộng một lượng lớn các chất dinh dưỡng trong thân cây ựể tái tạo một khối lượng lớn tế bào thực vật Do vậy, cần tránh cạo

mủ từ lúc cây rụng lá hoàn toàn cho ựến khi tán lá phát triển ổn ựịnh thì mới ựược khai thác tiếp Thời gian rụng lá của cây cao su kéo dài từ 40 - 50 ngày tùy từng khu vực và ựiều kiện thời tiết mà thời ựiểm rụng lá của cây khác nhau,

ở Việt Nam cây rụng lá vào khoảng thời ựiểm tết Nguyên đán (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]

- Nghỉ cạo do mưa: Các trận mưa lớn, kéo dài nhất là các trận mưa vào buổi sáng gây trở ngại cho việc cạo mủ ựồng thời làm tăng khả năng lây lan và phát triển của các loại nấm bệnh như: Bệnh loét sọc miệng cạo, thối mốc mặt cạoẦ Do ựó khi mưa kéo dài từ ựêm ựến trưa ngày hôm sau thì phải nghỉ cạo nguyên ngày do vậy làm mất mủ hoàn toàn Khi mưa kết thúc sớm vào buổi sáng khoảng (8 - 9 giờ) thì phải cạo muộn do phải chờ mặt cạo khô, làm mất ựi một phần sản lượng từ 10 ựến 40 - 50% Trút mủ sớm nếu mưa sau khi cạo một

Trang 36

số cây trong phần cây và làm mất mủ tạp nếu mưa sau khi trút mủ nước Vì vậy mưa vào thời gian khai thác sẽ làm mất ựi một phần sản lượng mủ

- Nghỉ cạo do bệnh lá:

+ Bệnh phấn trắng (Oidium Leaf Fall): Bệnh phổ biến vào giai ựoạn

cây cao su ra lá mới từ tháng 2 - 4 hàng năm Ở Tây Nguyên do có số ngày sương mù vào buổi sáng nhiều nên tỷ lệ cây bị bệnh phấn trắng nhiều hơn ở vùng đông Nam bộ

+ Bệnh rụng lá mùa mưa (Phytophthora Leaf Fall): Vào thời gian mưa dầm

(tháng 7, 8, 9) vườn cây xuất hiện bệnh rụng lá mùa mưa, nếu tình trạng xảy ra nặng làm cho sản lượng mủ giảm thì phải nghỉ cạo một thời gian (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]

1.4.2.4 Diễn biến năng suất mủ của cây cao su

+ Diễn biến trong năm: Năng suất mủ cao su phân bố không ựều trong năm, năng suất mủ rất thấp vào các tháng bắt ựầu cạo sau khi cây rụng lá qua đông, nhưng hàm lượng cao su khô trong mủ rất cao Mủ cao su tăng dần vào các tháng tiếp theo và ựạt cao nhất vào 3 tháng cuối năm (tháng 10, 11, 12), sau ựó cây rụng lá qua đông nên nghỉ cạo và bắt ựầu cạo lại khi cây có tán lá phát triển ổn ựịnh

Theo đỗ Kim Thành (1998) [41], khắ hậu các vùng trồng cao su tại Việt Nam ựã ảnh hưởng ựến sản lượng cây cao su Do mùa khô kéo dài nên sản lượng trong 6 tháng ựầu năm thấp, tiếp theo sản lượng 6 tháng cuối năm ựạt cao nhất Tuy nhiên do lượng mưa tập trung và số ngày mưa nhiều nên ảnh hưởng ựến việc khai thác mủ vào các tháng 7, 8, 9 ở Tây Nguyên và tháng 9, 10 ở đông Nam bộ Ba tháng cuối năm cây cao su cho sản lượng cao nhất do các ựiều kiện khắ hậu thắch hợp như nhiệt ựộ không khắ thấp và ắt mưa Các dòng vô tắnh có tỷ lệ phần trăm sản lượng tương tự nhau qua các tháng Riêng tỷ lệ phần trăm sản lượng của PB 235 thấp ở 6 tháng ựầu năm,

Trang 37

có lẽ do yếu tố khô hạn ảnh hưởng ñến sản lượng của dòng vô tính này

+ Diễn biến theo chu kỳ kinh doanh: Cây cao su ñược trồng từ 5 - 7 năm thì có thể ñưa vào khai thác khi trong vườn cao su có từ 50% số cây ñủ tiêu chuẩn khai thác trở lên Vườn cây mới ñưa vào khai thác thì năng suất thấp, sau ñó tăng dần và ñạt tối ña vào năm cạo thứ 9 ñến năm thứ 12 và kéo dài ñến năm thứ 16 ñến năm thứ 20, sau ñó sản lượng của vườn cây lại giảm dần Khi vườn cây cho năng suất tối thiểu thì vườn cây ñó ñược thanh lý ñể khai thác gỗ

1.5 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật canh tác ñược áp dụng trên

vườn cây cao su

1.5.1 Phân vùng sinh thái

Công tác phân chia vùng sinh thái ñối với cây cao su là cơ sở cho việc khuyến cáo giống và các biện pháp kỹ thuật nông học ñạt hiệu quả và thực tiễn hơn ñể tối ưu hóa tiềm năng của cây cao su Vấn ñề này ñược các nước trồng cao su quan tâm từ lâu, song phương pháp áp dụng ở mỗi nước có nhiều ñiểm khác biệt

Theo Pushparajah (1972) [97], ñất trồng cao su ở Malaysia ñược phân thành 5 nhóm dựa trên các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của ñất ñai và cây trồng Các yếu tố chính của ñất là ñộ dốc, tầng sâu, lý tính ñất, ñộ phì của ñất

Sys (1975) [108] ñề xuất việc phân hạng ñánh giá ñất trồng cao su dựa vào những nguyên tắc của FAO chia làm 4 cấp: bậc, lớp, lớp phụ và ñơn vị ñất thích hợp căn cứ vào những yếu tố hạn chế nghiêm trọng Những yếu tố hạn chế này có thể phân ra những yếu tố có thể và không thể cải tạo ñược do

sự quản lý của con người

- Năm 1976 tổ chức Nông - Lương Liên hợp quốc (FAO) [73] ñã ban hành “ðề cương ñánh giá ñất” Trong những năm 1990 ñược bổ sung, chỉnh

Trang 38

sửa và ñã trở thành tài liệu mang tính hướng dẫn và ứng dụng trên quy mô toàn thế giới FAO nêu những khái niệm chủ yếu dùng trong phân hạng ñánh giá ñất là: ñất ñai (land), loại sử dụng ñất (kinds of utilization of land), ñánh giá ñất (land evaluation) Hệ thống phân hạng gồm 4 cấp: bậc, lớp, lớp phụ, ñơn vị Có 2 bậc: thích hợp (S) và không thích hợp (N), ở bậc thích hợp gồm

3 lớp: Rất thích hợp (S1); Thích hợp vừa (S2); Kém thích hợp (S3) Hệ thống phân hạng ñánh giá ñất này có thể áp dụng ở mức khái quát cho một vùng rộng của một nước hoặc nghiên cứu phân hạng ñánh giá chi tiết phục vụ cho một công ty hay nông trường

Căn cứ vào hệ thống phân loại ñất của FAO, ñề tài cấp nhà nước về chương trình nghiên cứu và ứng dụng khoa học và kỹ thuật phát triển cao su (mã số 40 A-02.01), sau 5 năm nghiên cứu và thử nghiệm, ñến năm 1990, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam xây dựng hệ thống phân loại ñất trồng cao

su trong ñiều kiện Việt Nam ðây là hệ thống ñánh giá dựa vào chỉ số nhân của các yếu tố khí hậu và ñất ñai Theo hệ thống này, tiềm năng của vùng trồng cao su ñược phân loại qua các tổ hợp phân hạng của 9 chỉ tiêu khí hậu

và 10 chỉ tiêu ñất ñai (Võ Văn An và cs, 1990) [2] ðề tài ñã xác ñịnh những yếu tố sinh thái hạn chế cây cao su sinh trưởng, phát triển tại Tây Nguyên như sau:

Khí hậu Tây Nguyên khá phức tạp và khắc nghiệt ñối với cao su Mưa lớn và tập trung trong các tháng 7, 8, 9 trên 300 mm/tháng dễ gây xói mòn nghiêm trọng bề mặt trên vùng ñồi dốc, có ảnh hưởng ñến việc cạo và thu mủ nhất là mưa vào buổi sáng Vận tốc gió trung bình mạnh thường trên 3 m/giây, nhất là vận tốc gió tối ña, gió xoáy, giựt mạnh và ñổi hướng gây rách

lá non, lay gốc, gãy cành và thân cao su 3 - 4 tuổi

ðối với ñất ñỏ bazan Tây Nguyên có tầng sâu, giàu chất hữu cơ, lý hoá

Trang 39

tắnh thuận lợi cho cao su sinh trưởng phát triển tốt Tuy nhiên cần chú ý các yếu tố hạn chế như hiện tượng kết von ựá ong laterit dày ựặc gần mặt ựất, ựộ dốc cao > 8%, thường xảy ra hiện tượng xói mòn nghiêm trọng nhất là vùng ựồi dốc, các chất dễ tiêu như lân, kali kém

Nguyễn Thị Huệ (1994) [22] ựã thực nghiệm phân vùng sinh thái cho

1500 ha cao su tại nông trường Tân Lợi, thuộc Công ty cao su đồng Phú và

ựã chia thành 2 vùng chắnh: Vùng thắch hợp trên trung bình (R++), chủ yếu là vùng ựất nâu ựỏ bazan và ựất chuyển tiếp từ ựộ cao trên 85 m Vùng thắch hợp dưới trung bình (R ), chủ yếu là ựất xám và ựộ cao dưới 85 m

Phạm Thanh Liêm (2000) [29] căn cứ các ngưỡng giới hạn về khắ hậu

và ựất ựai ựã xác ựịnh vùng Buôn Ma Thuột và Buôn Hồ là vùng trồng cao su thắch hợp trung bình (Z3), các vùng còn lại như MỖđrắk, TK 762 (đắk Mil), đắk Bu So (đắk Nông) là vùng trồng cao su không thắch hợp tạm thời, với các yếu tố giới hạn từ mức trung bình ựến nghiêm trọng

Báo cáo quy hoạch phát triển cây cao su trên ựịa bàn tỉnh đắk Lắk giai ựoạn 2009 - 2020 do Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp ựã kết luận: vùng

có khả năng mở rộng trồng cao su phần lớn tập trung ở khu vực phắa đông bắc và Tây bắc của tỉnh, là nơi có ựịa hình khắ hậu ắt thuận lợi hơn so với vùng trung tâm ựang trồng cao su; ựất chủ yếu hình thành trên các trầm tắch

cổ và ựá mácma axắt có chất lượng thấp, nên mức ựộ thắch nghi ựối với cây cao su không cao, trong tổng diện tắch tự nhiên vùng nghiên cứu quy hoạch

mở rộng cao su là 635.691 ha, chỉ có 2.660 ha (chiếm 0,42%) ở mức thắch nghi (S1), 45.044 ha (chiếm 7,09%) ở mức thắch nghi trung bình (S2), 113.558 ha (chiếm 17,86%) ở mức kém thắch nghi (S3) và 474.429 ha (chiếm 74,63%) ở mức không thắch nghi (N) (Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2009) [62]

Trang 40

1.5.2 Cải tiến giống

Quá trình phát triển cây cao su trên 120 năm qua đã chứng minh chương trình cải tiến giống gĩp phần quan trọng đến hiệu quả kinh tế và khả năng đáp ứng các yêu cầu mới của ngành cao su là mở rộng địa bàn phát triển trên những vùng ngồi truyền thống, đa dạng hĩa sản phẩm và vai trị của cây cao su (mủ, gỗ và rừng) Cơng tác lai tạo giống cao su trên thế giới thực sự được bắt đầu từ 1928 Cho đến 1980, cải tiến giống cao su đã đạt được những thành tựu đáng kể, chủ yếu dựa vào các chương trình lai tạo giống bằng lai hoa nhân tạo và một phần lai tự do Năng suất mủ cao su đã gia tăng gấp 3 - 5 lần so với cây thực sinh ban đầu Ngồi ra qua lai tạo và tuyển chọn đã chọn được các giống cây thích hợp với nhiều vùng sinh thái khơng được thuận lợi cho cây cao su

Trong giai đoạn đầu, vùng trồng cao su chưa rộng, mơi trường tác động đến thành tích của giống khơng lớn Từ những năm 1970, diện tích cao

su phát triển trên nhiều điều kiện mơi trường khác nhau, đặc tính giống cũng thay đổi tuỳ theo vùng Viện cao su Malaysia đã đưa ra quan niệm “Tối ưu hĩa điều kiện mơi trường” (Enviromax) bằng cách giới thiệu những bộ giống thích hợp với điều kiện sinh thái Quan niệm này được áp dụng ở những nước cĩ địa bàn trồng cây cao su gồm nhiều điều kiện mơi trường khác nhau Mặt khác, cây cao su là cây lâu năm, giống quyết định năng suất vườn cây trong suốt chu kỳ trên 30 năm, do vậy cần thận trọng khi khuyến cáo Những giống mới thường chỉ được giới thiệu ở qui mơ nhỏ (bảng III, IV), sau đĩ nếu thành tích giống ổn định lâu dài sẽ được khuyến cáo tiếp ở qui

mơ lớn hơn (bảng II hoặc bảng I)

Tập đồn Cơng nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) đã khuyến cáo cơ cấu giống giai đoạn 2011- 2015 (Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, 2011) [63]

Ngày đăng: 07/01/2014, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.6: Ảnh hưởng của lượng bốc hơi ủến năng suất mủ cao su - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
nh 3.6: Ảnh hưởng của lượng bốc hơi ủến năng suất mủ cao su (Trang 80)
Hỡnh 3.7: Ảnh hưởng của vận tốc giú ủến năng suất mủ cao su - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
nh 3.7: Ảnh hưởng của vận tốc giú ủến năng suất mủ cao su (Trang 80)
Hình 3.14: Quan hệ giữa lượng bốc hơi và năng suất cao su trong mùa khô - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 3.14 Quan hệ giữa lượng bốc hơi và năng suất cao su trong mùa khô (Trang 89)
Hình 3.17: Diễn biến năng suất của các công thức khai thác mủ cao su - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 3.17 Diễn biến năng suất của các công thức khai thác mủ cao su (Trang 128)
Hình 1. Tưới nước giữ ẩm cho vườn cao su kinh doanh (máy cày MTZ) - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 1. Tưới nước giữ ẩm cho vườn cao su kinh doanh (máy cày MTZ) (Trang 160)
Hình 2. Tưới nước giữ ẩm cho vườn cao su kinh doanh (máy công nông) - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 2. Tưới nước giữ ẩm cho vườn cao su kinh doanh (máy công nông) (Trang 161)
Hình 3. Phun thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng kết hợp phun phân - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 3. Phun thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng kết hợp phun phân (Trang 162)
Hình 4. Phun thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng kết hợp phun phân - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 4. Phun thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng kết hợp phun phân (Trang 163)
Hình 5. Vườn cao su kinh doanh bị bệnh phấn trắng tháng 2/2008 - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 5. Vườn cao su kinh doanh bị bệnh phấn trắng tháng 2/2008 (Trang 164)
Hình 6. Che mưa mặt cạo bằng tấm xốp cho vườn cao su kinh doanh - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 6. Che mưa mặt cạo bằng tấm xốp cho vườn cao su kinh doanh (Trang 165)
Hình 7. Che mưa mặt cạo bằng tấm nilon cho vườn cao su kinh doanh - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 7. Che mưa mặt cạo bằng tấm nilon cho vườn cao su kinh doanh (Trang 166)
Hình 8. Công thức khai thác 1 (1/2 S↓ d/3 10m/12 + 1/4 S↑ d/3  7m/12) - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 8. Công thức khai thác 1 (1/2 S↓ d/3 10m/12 + 1/4 S↑ d/3 7m/12) (Trang 167)
Hình 9. Công thức khai thác 2  1/2 S↓ d/3 10m/12.ET 2,5% Pa 4/y + 1/4 S↑ d/3 7m/12.ET 2,5% La 4/y - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 9. Công thức khai thác 2 1/2 S↓ d/3 10m/12.ET 2,5% Pa 4/y + 1/4 S↑ d/3 7m/12.ET 2,5% La 4/y (Trang 168)
Hình 10. Công thức khai thác 3 (1/2 S↑ d/3 10m/12.ET 2,5% La 4/y) - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 10. Công thức khai thác 3 (1/2 S↑ d/3 10m/12.ET 2,5% La 4/y) (Trang 169)
Hình 11. Công thức khai thác 4 (1/8 S↑ d/3 10m/12.RRIMFLOW) - Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk
Hình 11. Công thức khai thác 4 (1/8 S↑ d/3 10m/12.RRIMFLOW) (Trang 170)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w