3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 123 3.3.1 Các yếu tố bên trong hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 123 3.3.2 Các yếu tố bên ngoài h
Trang 1NGUYỄN QUỐC OÁNH
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62.31.10.01
Người hướng dẫn: GS.TS PHẠM THỊ MỸ DUNG
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng ñược dùng ñể bảo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ nhiệt tình của các Giáo sư, tập thể các nhà khoa học, bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã là nguồn cổ vũ, ựộng viên quan trọng ựể tôi hoàn thành luận án của mình Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo Sau ựại học, Khoa kinh tế và PTNT, Khoa Kế toán và QTKD, bộ môn Kinh tế Tài nguyên - Môi trường, Bộ môn Tài chắnh, Bộ môn Kế toán, UBND các huyện Gia Lâm, Thanh Trì, Sóc Sơn, Từ Liêm, đông Anh và Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Gia Lâm; Thanh Trì; Sóc Sơn ựã tạo mọi ựiều kiện ựể giúp ựỡ tôi hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Dự án Việt- Bỉ, Trung tâm nghiên cứu liên ngành PTNT ựã hỗ trợ một phần kinh phắ ựể tôi thực hiện ựề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung, Giảng viên cao cấp trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình hướng dẫn ựể tôi hoàn thành luận án
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các nhà khoa học, các thầy, cô giáo, bạn bè, ựồng nghiệp và sinh viên ựã giúp ựỡ tôi hoàn thành luận án này
Xin chân thành cám ơn!
Tác giả luận án
Nguyễn Quốc Oánh
Trang 45 đóng góp mới của luận án về lý luận và học thuật 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG TÍN
1.1.1 Khái niệm tắn dụng, tắn dụng nông thôn và hệ thống tắn dụng
1.1.2 Bản chất, chức năng và hình thức tắn dụng 8 1.1.3 đặc ựiểm, vai trò và hoạt ựộng của hệ thống tắn dụng nông thôn
1.2.1 Hệ thống tắn dụng nông thôn ở một số quốc gia trên thế giới 38
Trang 5Chương 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1.6 ðặc ñiểm ñối tượng tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 63
2.2.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống và khung phân tích 66
2.3.3 Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu 74
2.3.5 Phương pháp ñánh giá nông dân có sự tham gia (PRA) 78
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN
3.1 ðặc ñiểm và cấu trúc của hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 82 3.1.1 ðặc ñiểm hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 82 3.1.2 Tình hình phát triển và cấu trúc của hệ thống tín dụng nông thôn
3.2 Thực trạng hoạt ñộng của hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 99 3.2.1 Tình hình phát triển sản phẩm của các tổ chức tín dụng 99 3.2.2 Thực trạng hoạt ñộng huy ñộng vốn của các tổ chức tín dụng
3.2.3 Phân tích hoạt ñộng cho vay của các tổ chức tín dụng nông thôn
3.2.4 Phân tích thực trạng các hoạt ñộng khác 122
Trang 63.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 123 3.3.1 Các yếu tố bên trong hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 123 3.3.2 Các yếu tố bên ngoài hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 128 3.4 đánh giá thực trạng hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 141
Chương 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG
4.1 định hướng phát triển Hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 148
4.2.1 Môi trường pháp lý cho hoạt ựộng tắn dụng nông thôn 150
4.3.2 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tắn dụng của các hộ nông
dân trong hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành 170
Danh mục công trình công bố có liên quan ựến luận án 175
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
HTTD Hệ thống tín dụng HTTDNT Hệ thống tín dụng nông thôn
TCTDNT Tổ chức tín dụng nông thôn NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần PTNT Phát triển nông thôn
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 8
DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Tổng kết những ñặc ñiểm cơ bản của các tổ chức tín dụng nông thôn
1.2 Tỷ trọng cho vay, huy ñộng vốn của toàn hệ hệ thống tín dụng chính thống
2.3 Mô tả các biến ñộc lập sử dụng trong mô hình 76 3.1 Số ñiểm giao dịch, phòng giao dịch ngoại thành Hà Nội 86 3.2 Số nhân viên của một số chi nhánh khu vực ngoại thành Hà Nội 88 3.3 Hoạt ñộng cho vay của các chủ cho vay tư nhân 96 3.4 ðối tượng tham gia của các hình thức tín dụng phi chính thức 97 3.5 Các sản phẩm của các tổ chức tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 102 3.6 Tình hình huy ñộng vốn của Chi nhánh ngân hàng Agribank tại Gia
3.7 Giá trị món vay của các tổ chức tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 108 3.8 Tình hình dư nợ cho vay của ngân hàng Agribank tại các ñiểm nghiên
3.13 Cơ cấu doanh số vay theo nguồn và mục ñích sử dụng vốn vay của hộ
Trang 93.14 Tình hình phát hành thẻ ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và PTNT Gia Lâm, Sóc Sơn và Thanh Trì 122 3.15 Ảnh hưởng yếu tố nhân lực tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
3.16 Tình hình biến ñộng lãi suất ngân hàng tại ba Chi nhánh Agribank Gia
3.17 Tổng hợp kết quả cho vay năm 2009 của ngân hàng Agribank Gia
3.18 Tình hình vay nợ của các hộ nông dân ñiều tra 130
3.20 Kết quả phân tích mô hình Heckman hai bước về việc tiếp cận tín
dụng chính thức của hộ nông dân ở ngoại thành Hà Nội 133 3.21 Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ ñiều tra trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn 139
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
3.1 Dư nợ tín dụng của các TCTD nông thôn trên ñịa bàn Hà Nội giai
3.2 Cho vay trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến bảo quản
nông lâm thủy sản, cho vay phát triển ngành nghề nông thôn 85 3.3 Phân bố ñịa lý và dân cư của phòng giao dịch Agribank 87 3.4 Phân bố phòng giao dịch, quỹ tín dụng nhân nhân, ATM 88
3.6 Cơ cấu huy ñộng vốn theo thành phần kinh tế 90 3.7 Cơ cấu doanh số cho vay theo từng phương thức vay 95
3.9 Cơ cấu các tổ chức tín dụng ñã tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ
3.10 Tình hình sử dụng vốn huy ñộng vào hoạt ñộng cho vay 104 3.11 Giá trị và cơ cấu cho vay theo phân loại tiền 105 3.12 Tình hình thế chấp của các khoản vay tín dụng 111 3.13 Tình hình thu thập của Chi nhánh Agribank tại ngoại thành Hà Nội 116 3.14 Mục ñích sử dụng vốn vay của hộ ñiều tra theo tỷ lệ % 117 3.15 Giá trị khoản vay theo mục ñích vay và sử dụng ñúng mục ñích vay 119 3.16 Cơ cấu tiếp cận các nguồn vốn vay của hộ và cơ cấu theo giá trị khoản
3.18 Mối tương quan giữa số lượng lao ñộng, tỉ lệ lao ñộng từ ñại học trở
Trang 11DANH MỤC SƠ ðỒ
1.1 Quá trình phát triển của các tổ chức tín dụng nông thôn 18 1.2 Tiếp cận hệ thống của các tổ chức tín dụng nông thôn ngoại thành 24 1.3 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của hệ thống tín dụng nông thôn Việt Nam 48 2.1 Khung phân tích nghiên cứu hệ thống tín dụng nông thôn 70 3.1 Hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội 93
Trang 12
MỞ ðẦU
1 Sự cần thiết của vấn ñề nghiên cứu
Sau gần 30 năm ñổi mới, nền kinh tế Việt Nam ñã ñạt ñược mức tăng trưởng nhanh và ổn ñịnh, ñi cùng với ñó là tốc ñộ ñô thị hoá nhanh và sự bất bình ñẳng ñang ngày càng gia tăng giữa khu vực nông thôn và thành thị Với hơn 73% dân số sinh sống, khu vực nông thôn ñã có sự ñóng góp ñặc biệt quan trọng cho phát triển nền kinh tế ñất nước và ñảm bảo an sinh xã hội (Jan Rudengre, 2008) Công nghiệp hóa hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa, ña dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới Mối quan
hệ giữa nông thôn và thành thị, các vùng miền cần ñược giải quyết tốt hơn ñể góp phần giữ vững ổn ñịnh chính trị - xã hội
ðiều kiện căn bản cho phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững là phải có thị trường tín dụng nông thôn phát triển, trong ñó hoạt ñộng tín dụng nói chung và tín dụng cho kinh tế hộ gia ñình nông thôn ñóng vai trò hết sức quan trọng Phát triển kinh tế nông thôn làm nảy sinh các cơ hội ñầu tư cho sản xuất kinh doanh Nhu cầu ñầu tư vốn phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ gia ñình nông thôn một phần là tự ñáp ứng, phần khác ñược huy ñộng từ các nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức Việc cung cấp các khoản vay có lãi suất phù hợp có thể thúc ñẩy ứng dụng công nghệ mới, mở rộng sản xuất lương thực và tăng thu nhập trong nông nghiệp (Zeller và CS., 1997) Mặt khác, tiếp cận dễ dàng các dịch vụ tín dụng phù hợp và ổn ñịnh có vai trò lớn trong việc giảm nghèo ở nông thôn (Buchenrieder và CS., 2003; Sharma, 2001; Zeller, 1999)
Cũng như các nước ñang phát triển khác, Chính phủ Việt Nam ñã thành lập các tổ chức tín dụng nông thôn chuyên biệt và hệ thống ngân hàng ñể cung cấp các nguồn tín dụng với lãi suất phù hợp nhằm hỗ trợ cho sự phát triển của khu vực kinh
tế nông thôn như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Chính sách xã hội Mặc dù vậy, khả năng cung cấp tín dụng từ
Trang 13các tổ chức chính thức này chưa ñủ mạnh ñể hạn chế sự tồn tại và hoạt ñộng một cách mạnh mẽ của các tổ chức tín dụng phi chính thức và cá nhân chuyên cho vay nặng lãi (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm T Mỹ Dung, 2010)
Nghị ñịnh 41/2010/Nð-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp, nông thôn có nhiều ñổi mới, ñã thu hút các ngân hàng, tổ chức tín dụng tham gia, ñầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông thôn nhiều hơn Các dịch vụ tín dụng ngày càng ña dạng phong phú và có chất lượng Theo ñánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), hiện nay hầu hết nông dân Việt Nam ñã có ñiều kiện tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn từ các tổ chức tín dụng vi mô
Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển của khu vực này, tín dụng nông thôn Việt Nam vẫn chưa phát huy tối ña tiềm năng của các tổ chức tín dụng nông thôn, hiệu quả hoạt ñộng còn thấp, ñặc biệt chưa có hệ thống cảnh báo rủi ro sớm ñối với khách hàng ở khu vực nông thôn Sự kết hợp hoạt ñộng giữa các tổ chức tín dụng nông thôn trong nước với hệ thống các tổ chức tín dụng nông thôn quốc tế còn hạn chế Việc phân bổ nguồn vốn của khu vực này chưa thực sự trọng tâm, trọng ñiểm, chưa cân ñối với nhu cầu và khả năng tạo ra hàng hóa, ñặc biệt là hàng hóa xuất khẩu của từng vùng, miền Trong khi ñó, sự cạnh tranh giữa các Tổ chức tín dụng vi mô ở nông thôn ñang diễn ra ngày càng mạnh mẽ
Hiện nay, kinh tế ngoại thành ñang ngày càng phát triển, song song với quá trình ñô thị hóa Chính vì thế, nhu cầu về vốn cho các hộ kinh doanh ngày càng cao, ñặc biệt là các hộ nông dân Nhiều ngân hàng thương mại vẫn dễ dàng hơn khi cung cấp dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp lớn, các cá nhân giàu trong khu vực nông thôn Trong khi ñó, những hộ nghèo và khá lại khó khăn trong vay vốn, khiến người
ñi vay nản trí và nghĩ cách xoay sở bằng các nguồn khác, ñiều này làm mất cân ñối hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống tín dụng nông thôn, xác ñịnh ñặc ñiểm, hoạt ñộng và các nhân tố ảnh hưởng cũng như xu thế phát triển của hệ thống tín dụng nông thôn và các chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển của hệ thống là cần thiết nhằm ñánh giá ñúng hệ thống tín dụng cho nông thôn tại Việt Nam hiện nay Bên cạnh ñó,
Trang 14nghiên cứu kinh nghiệm về việc phát triển hệ thống tín dụng cho nông thôn trong và ngoài nước nhằm rút ra những bài học áp dụng vào thực tiễn phát triển hệ thống tín dụng cho nông thôn Việt Nam là rất cần thiết Trong ñó, Hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội có những nét ñặc trưng riêng so với hệ thống tín dụng nông thôn nói chung ðặc trưng về kinh tế và xã hội của ngoại thành Hà Nội ñã tạo
ra sự khác biệt ñó Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñó chúng tôi tiến hành thực hiện
ñề tài:
“Nghiên cứu hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mc tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành, tập trung làm rõ thực trạng hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội hiện nay, trên cơ sở ñó ñề xuất giải pháp nhằm phát triển hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội trong thời gian tới
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội, với các chủ thể tham gia là các tổ chức tín dụng, các hộ nông dân và trang trại
có sử dụng tín dụng trên ñịa bàn ngoại thành Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Ngoại thành Hà Nội bao gồm 5 huyện ngoại thành cũ
và các huyện mới ñược sáp nhập từ tỉnh Hà Tây cũ, ñặc biệt trong nghiên cứu này,
Trang 15chúng tôi tập trung nghiên cứu tại các huyện Gia Lâm, Sóc Sơn và Thanh Trì Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp từ năm 2006 ựến năm 2010, số liệu sơ cấp năm 2008 ựến năm 2010
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
đề tài chỉ ra mối quan hệ giữa các tổ chức tắn dụng trong hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội, từ ựó thấy ựược sự khác biệt của hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành với hệ thống tắn dụng nông thôn ở các ựịa phương khác
đề tài tập trung phân tắch ựặc ựiểm của hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành và chỉ ra một số hạn chế của hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội làm cơ sở ựể hoàn thiện lý luận về hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành
Góp phần xây dựng hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành bền vững, ựáp ứng nhu cầu tắn dụng cho các tổ chức và cá nhân nhằm thúc ựẩy phát triển kinh tế ngoại thành Hà Nội
5 đóng góp mới của luận án về lý luận và học thuật
Luận án có một số ựiểm mới sau:
- Luận án ựã làm sáng tỏ một số vấn ựề lý luận về hệ thống tắn dụng nông thôn nói chung và hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội nói riêng
- Luận án ựã tiến hành phân tắch thực trạng, ựánh giá hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội, từ ựó chỉ ra sự khác biệt giữa các ựiểm nghiên cứu và chỉ
ra sự khác biệt ựối với các vùng nông thôn khác
- Chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn của các tổ chức
và cá nhân cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội
- Luận án ựã ựề ra một số giải pháp nhằm phát triển hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG TÍN DỤNG
NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH
chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ
Theo nghĩa nguyên thủy, tín dụng (credit) là sự tin tưởng, tín nhiệm mà cho vay mượn các loại vật tư, hàng hóa, tiền tệ Như vậy, tín dụng không chỉ là sự vay mượn thông thường mà là sự vay mượn với một mức tín nhiệm nhất ñịnh; Tức là khi thực hiện quyền cho vay, người cho vay tin vào khả năng trả nợ của người ñi vay Hiểu theo nghĩa rộng, tín dụng là một loại quan hệ xã hội biểu hiện mối liên hệ kinh tế, trước hết là dựa trên cơ sở niềm tin (Mai Siêu, 1998, T53)
Theo quan ñiểm “Tín dụng là tổng số tiền người gửi vào tổ chức tín dụng, ñối với họ quyền kiểm soát số tiền ñã bị chuyển ñổi” thì tín dụng ñứng trên quan ñiểm là khoản tiết kiệm của người dân vào các tổ chức tín dụng
Tín dụng tồn tại và hoạt ñộng là yếu tố khách quan và cần thiết cho sự phát triển mạnh mẽ, với các mối quan hệ cung cầu về tiền vốn như một ñòi hỏi cần thiết khách quan của nền kinh tế Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá Sự ra ñời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu ñiều hoà vốn trong xã hội mà còn là một ñộng lực thúc ñẩy tăng trưởng phát triển kinh tế ñất nước
Trang 171.1.1.2 Khái ni m tín d ng nông thôn
Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay, nhằm mục ñích tác ñộng ñến một số cư dân nông thôn Tuỳ theo tính chất của tín dụng nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng, ñảm bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, ñổi mới hoặc cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn
Khái niệm tín dụng nông thôn ñã thay ñổi rất nhiều trong những năm gần ñây, do sự phát triển của các tổ chức tín dụng nông thôn ở các nước ñang phát triển Nhìn chung, tín dụng nông thôn bao gồm cả tín dụng quy mô lớn và tín dụng vi mô, nhưng do ñặc thù khu vực nông thôn với tỷ lệ hộ nghèo cao, mức sống nhìn chung thấp hơn nhiều so với thành thị, tín dụng nông thôn luôn ñược gắn liền với tín dụng
vi mô cho phát triển
Trước kia, tín dụng nông thôn thường ñược hiểu là sự cung cấp tín dụng ưu ñãi Hiện nay theo xu thế phát triển chung, khái niệm tín dụng nông thôn gắn liền với các chính sách tín dụng cho khu vực nông thôn nhằm mục tiêu xóa ñói giảm nghèo và phát triển khu vực nông thôn
Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn ñược mở rộng dưới sự bảo trợ của các chương trình chính phủ Thông thường, các chương trình này tập trung vào việc tăng cường các nỗ lực của nông nghiệp trong nước cũng như một phương tiện nhằm củng cố nền kinh tế Với tài trợ của chính phủ, nông dân và chủ trang trại thường xuyên có thể có ñược nguồn vốn ñể duy trì sản suất của họ, sau ñó hoàn trả khoản vay khi vật nuôi và cây trồng (sản phẩm) ñược bán Tín dụng ñược mở rộng như một phương tiện của việc giữ cân bằng giữa nhập khẩu và xuất khẩu, bằng cách ñảm bảo một tỷ lệ phần trăm nhất ñịnh của cây trồng và các sản phẩm nông nghiệp khác ñược sản xuất trong nước [ http://www.wisegeek.com/.]
Thế kỷ 20 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng nông thôn Liên hiệp quốc ñã chọn năm 2005 là “Năm quốc tế về tín dụng vi mô”[http://www.microfinancegateway.com], ñánh dấu một bước tiến vượt bậc của tín dụng vi mô nói riêng, tín dụng nông thôn nói chung từ những thử nghiệm trong thập
Trang 18kỷ 70 của thế kỉ XX tới một trào lưu (movement) mang tính toàn cầu Tín dụng nông thôn không chỉ lôi cuốn sự chú ý của các nhà tín dụng, các nhà làm phát triển
mà còn tạo sự quan tâm lớn ñối với các nhà báo, chuyên gia nghiên cứu, các chuyên gia làm luật và công chúng nói chung trên toàn thế giới Ngày 13/10/2006, giải thưởng Nobel hòa bình ñã ñược trao cho Muhammed Yunus và trước ñó ông ñã nhận ñược 61 giải thưởng quốc tế cho những ñóng góp của ông ñối với lĩnh vực tín dụng nông thôn [Trần Kiên - Thùy Linh, 2006, tr.1] Ông là người ñi tiên phong trong việc giới thiệu và áp dụng phương thức tín dụng vi mô hỗ trợ người nghèo thoát nghèo Ông ñã nổi tiếng trên thế giới từ những năm cuối thập kỷ 70 với hoạt ñộng tín dụng vi mô cho khu vực nông thôn và ngân hàng Grameen tại Bangladesh Giải thưởng này là sự ghi nhận của thế giới về vai trò của tín dụng vi mô trong cuộc chiến chống ñói nghèo và hỗ trợ nông thôn phát triển [Lê Thị Lân, 2006, tr.1] “Nó cũng nhấn mạnh tới sự phát triển của tín dụng quy mô nhỏ không chỉ còn trong khuôn khổ lĩnh vực phát triển, mà ñã trở thành một phần của lĩnh vực tín dụng hiện ñại” [World Bank, 2006, tr.1]
1.1.1.3 Khái ni m h th ng tín d ng nông thôn
Các tổ chức tín dụng nông thôn (TCTDNT) ñã ra ñời từ khi có hoạt ñộng tín dụng, chủ yếu là hoạt ñộng của khu vực phi chính thức như các phường hụi họ, vay
nợ lẫn nhau giữa bạn bè, họ hàng và những người cho vay nặng lãi ðầu những năm 50, các chiến lược phát triển của những nước thuộc thế giới thứ ba tập trung cho phát triển nông nghiệp, giúp ñỡ người nghèo và ñáp ứng những nhu cầu cơ bản của dân chúng ở nông thôn ñã thực hiện những chương trình cung cấp tín dụng lãi suất thấp với mục tiêu phá vỡ vòng luẩn quẩn nghèo ñói ở khu vực nông thôn Vào những năm 70 của thế kỷ XX, các cơ quan thuộc sở hữu Nhà nước chiếm ưu thế trong việc cung cấp tín dụng sản xuất ñến những người trước kia chưa bao giờ tiếp cận ñược các hình thức tín dụng chính thức Tuy nhiên mô hình tín dụng bao cấp này ñã dẫn ñến thất thoát một lượng vốn lớn và yêu cầu phải tái cấp vốn liên tục ñể tiếp tục hoạt ñộng ðiều ñó chứng tỏ rằng cần phải ñưa các giải pháp theo cơ chế thị trường cho tín dụng nông thôn, dẫn ñến một cách tiếp cận mới
Trang 19coi tín dụng nông thôn như một bộ phận không thể tách rời của toàn bộ hệ thống tín dụng Kết quả là ñến những năm của thập kỷ 80, thế kỷ XX, nhiều TCTDNT ñã phát triển một cách bền vững ðến những năm 90, thế kỷ XX, các hoạt ñộng của TCTDNT cũng ñược mở rộng không chỉ bao gồm hoạt ñộng cung cấp tín dụng, tuy vậy hoạt ñộng chiếm tỷ trọng lớn nhất về doanh số và tần suất sử dụng vẫn là hoạt ñộng tín dụng
Hệ thống tín dụng nông thôn (HTTDNT) là khối liên kết các tổ chức cung cấp các dịch vụ tín dụng cho các cá nhân và tổ chức(dân chúng, doanh nghiệp, các tổ chức khác) trong khu vực nông thôn, hiện hữu trên ñịa bàn nông thôn, với mục tiêu trực tiếp phục vụ cho nhu cầu ñịa bàn nông thôn Các khách hàng của HTTDNT thường ít tiếp cận ñược hoặc không tiếp cận ñược dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại HTTDNT thường cung cấp các dịch vụ như nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, bảo hiểm [Fries và cộng sự, 2003, tr.35]
Khái niệm HTTDNT và tổ chức tín dụng vi mô (TCTDVM) có chút khác nhau vì TCTDVM có thể hoạt ñộng ở khu vực ñô thị và thường cung cấp dịch vụ tín dụng là chính cho người nghèo Các dịch vụ khác thường không có hoặc chỉ rất giới hạn như dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cho các thành viên tham gia Các tổ chức tín dụng
vi mô ngoài việc cung cấp một số dịch vụ trung gian xã hội như hình thành tổ nhóm, phát triển tính tự tin, ñào tạo các kiến thức về tín dụng cũng như khả năng quản lý giữa các thành viên trong nhóm [Ledgerwood, 2003, tr.14] Tuy vậy, nói tới HTTDNT các nhà quản lý cũng như thực tế ñều ñồng nhất là các HTTDNT cung cấp dịch vụ tín dụng vi mô
Trang 20hiệu quả ñồng vốn của mình
Mác ñã viết về bản chất của tín dụng như sau: "Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay người
sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt ñộng, cho nên tiền không phải ñược bỏ ra ñể thanh toán, cũng không phải tự ñem bán ñi mà cho vay, tiền chỉ ñem nhượng lại với một ñiều kiện là nó sẽ quay trở về ñiểm xuất phát sau một kỳ hạn nhất ñịnh" ðồng thời Mác cũng ñã vạch rõ yêu cầu của việc tiền quay trở về ñiểm xuất phát là phải: "Vẫn giữ nguyên vẹn giá trị của nó và ñồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận ñộng"
[Cuộc ñời chiến ñấu vĩ ñại của K.Marx.1996]
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị trường vốn năng ñộng và ña dạng Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng là một thể thống nhất của nhiều hình thức, mỗi hình thức tín dụng ñều gắn liền với một ñiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận nhau trong tiến trình phát triển
Bản chất của tín dụng dù ñược diễn ñạt bằng nhiều cách, nhưng ñều ñề cập ñến mối quan hệ, một bên là người cho vay và một bên là người ñi vay Trong mối quan hệ này nó ñược ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất và pháp luật hiện hành Sự hoàn trả là ñặc trưng thuộc về bản chất vận ñộng của tín dụng, là dấu
ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác
Thực chất là chuyển nhượng quyền sử dụng vốn Việc luân chuyển vốn tiền
tệ này xuất phát từ lợi ích của cả hai bên, ñược thực hiện một cách tự nguyện theo thoả thuận xuất phát từ chức năng của tín dụng về phân phối của cải bằng tiền, bảo ñảm vốn và thúc ñẩy vận ñộng liên tục tiền vốn
Trang 21Sự chuyển nhượng vốn từ cá nhân hoặc tổ chức dư vốn và cá nhân tổ chức thiếu vốn tạo ra hiệu quả sử dụng vốn, tạo ra nhiều giá trị cho xã hội, từ ñó tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội
Nhà nước, Ngân hàng Thương mại (NHTM) ñã sử dụng chức năng này của tín dụng ñể thu hút vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế Các tổ chức, cá nhân thừa vốn và thiếu vốn ñược thực hiện thông qua tín dụng, vừa khắc phục ñược tình trạng thừa thiếu vốn, vừa phát huy hiệu quả sử dụng vốn
Chức năng phân phối của tín dụng ñược thực hiện thông qua hai con ñường
là i) phân phối trực tiếp chuyển từ người cho vay sang người vay, không qua trung gian và ii) phân phối gián tiếp qua trung gian tín dụng
- Thứ hai: Chức năng tạo vốn tiền tệ của tín dụng
Những nguồn vốn nhàn rỗi ñược huy ñộng từ các tổ chức và nhân dân hình thành nguồn vốn lớn của các tổ chức tín dụng rồi từ ñó cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ và các tổ chức tín dụng khác Trong quá trình ñó, các nguồn vốn nhỏ lẻ, ngắn hạn ñược tập trung lại thành những khoản lớn và dài hạn Chức năng này thúc ñẩy sự phát triển thị trường vốn ngắn hạn và dài hạn
- Thứ ba: Chức năng kiểm tra của tín dụng
Vốn tiền tệ cho vay không làm thay ñổi quyền sở hữu của người cho vay Người cho vay vốn luôn tính tới sự bảo toàn vốn gốc và còn phải có tiền lãi, tức là phát triển ñược số vốn ñã có, chống mọi sự rủi ro mất vốn, chính vì vậy mà họ ñòi hỏi kiểm tra sử dụng vốn của người vay Chức năng kiểm tra của tín dụng phát huy trước khi quan hệ tín dụng phát sinh, trong quá trình sử dụng vốn tín dụng và ñến khi quan hệ tín dụng kết thúc Người sử dụng vốn tín dụng phải chứng minh là vốn tín dụng sử dụng có hiệu quả, có vật chất bảo ñảm cùng với sự tín nhiệm Sự kiểm tra vốn tín dụng là nhằm bảo ñảm vốn tín dụng sử dụng ñúng mục ñích, ñược cung ứng theo kế hoạch sử dụng ñể phát huy hiệu quả, ngăn chặn rủi ro bằng tài sản thế chấp ñể bảo ñảm vốn ñược thu hồi Những ñiều ñó ñược thể hiện trong nguyên tắc tín dụng
Tín dụng với ba chức năng cơ bản này thực sự là một công cụ quan trọng trong việc phân phối và quản lý các hoạt ñộng kinh tế ñất nước
Trang 231.1.2.3 Các hình th c tín d ng trong n n kinh t th tr ng
Cho ñến nay, có nhiều tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường Những nghiên cứu ñó ñã phân tích tín dụng theo các tiêu thức nhất ñịnh như thời gian cho vay, ñối tượng cho vay, mục ñích và hình thức biểu hiện của vốn và chủ thể các quan hệ tín dụng [Lê Văn Tư, 1997], [ðỗ Tất Ngọc, 2006],…
*Phân theo thời gian
+ Tín dụng ngắn hạn: Là tín dụng sử dụng ñể tài trợ cho tài sản lưu ñộng hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng chủ yếu ñược tài trợ ñể mua sắm trang thiết bị, phương tiện vận tải, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh, một số cây trồng vật nuôi…
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng chủ yếu ñược sử dụng ñể tài trợ cho các công trình xây dựng như nhà, cầu cống, ñường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường là những loại tài sản có giá trị lâu dài
Thời hạn tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ở mỗi nước là khác nhau Thời hạn tín dụng ngắn hạn có sự thống nhất cao ở các nước nhưng thời hạn tín dụng trung hạn và dài hạn có thể khác nhau ở mỗi nước do tính chất phát triển của hệ thống tín dụng của từng nước
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể tín dụng
+ Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá Cơ sở pháp lý ñể xác ñịnh quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nợ, ñược gọi là kỳ phiếu thương mại hay thương phiếu
+ Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các tổ chức
tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân ðặc ñiểm của loại tín dụng này
là huy ñộng và cho vay ñều thực hiện dưới hình thức tiền tệ
+ Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tầng lớp
Trang 24dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội Nhà nước vay vốn của các tầng lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội bằng cách phát hành trái phiếu Nhà nước cĩ thể cho dân cư vay vốn từ quỹ kho bạc Nhà nước theo các chương trình phát triển kinh
+ Một số hình thức khác mang tính chất tín dụng như bán trả gĩp, dịch vụ cầm đồ hay bán non nơng sản…
* Phân theo phương diện tổ chức
+ Tín dụng chính thống là hình thức huy động vốn và cho vay vốn thơng qua các tổ chức tín dụng chính thống cĩ đăng ký và hoạt động cơng khai theo luật, hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nước các cấp Các tổ chức tín dụng chính thống bao gồm các hệ thống NHTM, kho bạc Nhà nước, QTDND, các cơng ty tín dụng, một số tổ chức tiết kiệm cho vay vốn do các đồn thể xã hội thành lập Tín dụng chính thống giữ vai trị chủ đạo trong hệ thống tín dụng quốc gia + Tín dụng khơng chính thống là tín dụng do các tổ chức cá nhân nằm ngồi
tổ chức chính thống kể trên Hoạt động của nĩ khơng chịu sự quản lý của Nhà nước, nhưng vẫn cĩ nguyên tắc nhất định giữa người vay và người cho vay, để họ tránh rủi ro về tín dụng
Dù tồn tại dưới hình thức nào thì tín dụng cũng thể hiện mối quan hệ giữa người vay và người cho vay, thúc đẩy sự ra đời của thị trường vốn Trong điều kiện mỗi nước, cách thức tồn tại của các hình thức là khác nhau ðiều này phản ánh sự
đa dạng, phong phú của thực tiễn nhất là trong khu vực kinh tế nơng thơn
Trang 251.1.3 ðặc ñiểm, vai trò và hoạt ñộng của hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành
1.1.3.1 Đ c đi m ho t đ ng c a h th ng tín d ng nông thôn ngo i thành
a ðặc ñiểm chung hệ thống tín dụng nông thôn khi cung cấp dịch vụ tín dụng cho khu vực nông thôn ngoại thành
Thứ nhất, chi phí giao dịch trong khu vực nông thôn ngoại thành thường cao hơn khu vực ñô thị (ñối với cả các tổ chức và khách hàng) vì ở nông thôn có mật ñộ dân số phân tán, cơ sở hạ tầng chất lượng thấp, khả năng tiếp cận thông tin, dịch vụ, kinh doanh còn hạn chế
Thứ hai, các tổ chức tín dụng phải ñối mặt với các rủi ro cao hơn do sự chia cắt thị trường và dòng tiền dòng tiền thấp
Thứ ba, hoạt ñộng tín dụng muốn thành công phải vận dụng linh hoạt cả cơ
b Đ c đi m khác bi t c a các t ch c tín d ng nông thôn ch y u
Mặc dù ñặc ñiểm của các TCTDNT có nhiều ñiểm tương ñồng, do tính ña dạng của loại hình TCTDNT và sự phân khúc thị trường, những TCTDNT chủ yếu trên thị trường cũng có những ñặc ñiểm khác nhau liên quan ñến các vấn ñề về quy
mô, chủ sở hữu, quy trình ra quyết ñịnh, sự giám sát, cơ cấu tổ chức, mô hình hoạt ñộng Thể hiện qua bảng 1.1 là những ñặc ñiểm cơ bản gắn liền với một số loại hình tổ chức chủ yếu trong nông thôn ở các nước ñang phát triển
Trang 26Bảng 1.1 Tổng kết những ñặc ñiểm cơ bản của các tổ chức tín dụng nông thôn chủ yếu tại các nước ñang phát triển
Tổ chức Quy mô Chủ sở hữu
Luật lệ/ quy trình ra quyết ñịnh
Giám sát Nguồn vốn
chính
Quan hệ giữa tín dụng và tiết kiệm
Cơ cấu tổ chức
Hình thức bảo ñảm chính
xuống
Cán bộ ngân hàng với kĩ năng làm việc cao, nhưng không hiểu biết nhiều về các dự
án nông nghiệp
Quỹ/chương trình công phục vụ nông thôn, ngân
ñộng tiết kiệm
Tín dụng là chủ yếu, tiết kiệm không ñược chú ý
Hình tháp, có thể hình thành ngân hàng liên kết
truyền thống
làm công ăn lương
xuống
Cán bộ giám sát, tư vấn bên ngoài, người hưởng lợi trong một số trường hợp
sách, vốn tài trợ
Tài trợ trực tiếp hoặc tín dụng Rất ít chương trình
có ñề cập ñến tiết kiệm
Hình tháp, có thể liên kết với các NGOS ñịa phương hoặc các tổ chức xã hội ñịa phương
phi truyền thống
làm công ăn lương từ tổ chức
Hình tháp, từ
cơ sở ñến cấp chi nhánh và cấp trung ương
Tiết kiệm Nhân viên
làm công ăn lương và ñược
thành viên tự nguyện tham gia
xuống
Thông tin về khách hàng
Tiết kiệm của khách hàng, vốn chủ sở hữu, tài trợ, trợ cấp
Tập trung vào cả hai dịch vụ tín dụng và tiết kiệm
Tập trung hóa với các chi
số loại bảo ñảm mới
làm công ăn lương
Trang 27Tổ chức Quy mô Chủ sở hữu
Luật lệ/ quy trình ra quyết ñịnh
Giám sát Nguồn vốn
chính
Quan hệ giữa tín dụng và tiết kiệm
Cơ cấu tổ chức
Hình thức bảo ñảm chính
Thành viên trong làng, ñóng góp phí thành viên
Vay vốn từ bên ngoài sau
ñó các thành viên tiết kiệm thông qua phát triển tài khoản nội bộ
Tập trung nhiều cho tín dụng, tiết kiệm ít ñược quan tâm
Phân quyền cho cấp làng xã
Tiết kiệm,
áp lực xã hội
Tự quản lý, một số trường hợp có trả thù lao
Vốn vay bên ngoài, các khoản tài trợ không hoàn lại
Tập trung vào tín dụng, tiết kiệm , một số
tổ chức cung cấp thêm dịch
vụ bảo hiểm
vi mô
Hình tháp, chủ yếu là từ trên xuống dưới
Áp lực từ nhóm
làm công ăn lương
và từ dưới lên trên
Thành viên của
tương trợ ñã tồn tại, ngân
NGOs thông qua
Tiết kiệm,
nhóm, trung gian NGOs
làm công ăn lương từ tổ chức chính thức, nhiều trường hợp chính là nhân
NGOs
Nguồn:Lê thị Thanh Tâm, 2008 và tập hợp của tác giả
Trang 281.1.3.2 Xu h ng phát tri n h th ng tín d ng nông thôn ngo i thành
Phát triển hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành bao gồm sự phát triển của các tổ chức tín dụng và mối quan hệ giữa các tổ chức trong một hệ thống; sự phát triển của hệ thống cũng rất cần ñến các thể chế hoạt ñộng của mỗi tổ chức
Theo Richard Beckhard1, phát triển một tổ chức nghĩa là “một nỗ lực ñể (1) lập kế hoạch, (2) Mở rộng tổ chức, (3) Quản lý từ cấp cao (4) Tăng cường hiệu lực
và sức mạnh của tổ chức (5) Vận dụng các công cụ can thiệp có tổ chức vào quá trình hoạt ñộng của tổ chức, sử dụng kiến thức khoa học về hành vi” [Dt.Smith,
1998, tr.261]
Theo Warren Bennis, phát triển một tổ chức là một chiến lược phức tạp nhằm thay ñổi quan ñiểm, niềm tin, giá trị, cấu trúc của tổ chức nhằm thích ứng với công nghệ mới, thị trường mới và những thách thức.2
Rõ ràng, sự phát triển của một tổ chức có thể ñược thực hiện và ñánh giá trên nhiều giác ñộ khác nhau Tuy vậy, cơ sở ñể tổ chức phát triển là nó phải ñược (i) Bền vững về tín dụng, (ii) Có cơ sở pháp lý vững chắc cho sự phát triển và (iii) Có thị trường tiềm năng rộng lớn
Sự phát triển của hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội là ñiều kiện ñể các thành phần tham gia vào hệ thống hoàn thành các vai trò quan trọng của mình trong quá trình phát triển nông thôn Do vai trò “kép” của HTTDNT cả về kinh tế và phát triển, chúng ñược coi là phát triển nếu ñóng góp cho sự phát triển của khu vực nông thôn ngoại thành trên cả hai khía cạnh: tín dụng và phát triển trong ñó giảm nghèo cũng là một nhiệm vụ quan trọng
Tuy vậy, HTTDNT ngoại thành có xu hướng phát triển khác nhau, tùy vào ñặc ñiểm của mỗi vùng nông thôn và mục tiêu của từng tổ chức Hình sau ñây thể
1
Richard Beckhard là người ñi tiên phong trong lĩnh vực phát triển tổ chức Ông là người ñã cùng sáng tạo
ra Addison-Wesley Organization Development Series và khai sinh ra Organization Development Network
năm 1967 Ông từng là giáo sư của trường Quản lý MIT Sloan thời kỳ 1963-1984 Nguồn:
www.wikipedia.org cập nhật ngày 19/4/2007
2
Warren Gameliel Bennis là một nhà nghiên cứu người Mỹ, chuyên gia về tổ chức và ñược giới nghiên cứu
tôn vinh là người tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu về quản trị Ông là giáo sư ñại học, giáo sư danh dự
và là chủ tịch sáng lập ra Viện Lãnh ñạo, ðại học Nam California Nguồn: www.wikipedia.org cập nhật ngày 19/4/2007
Trang 29hiện sự khác biệt về ñiểm xuất phát và xu hướng phát triển chung của một số tổ
chức tín dụng ñặc trưng
Các NHTM thường theo ñuổi chiến lược bền vững hơn là sự tiếp cận và
ñiểm xuất phát của họ trong thời kỳ ñầu (thời kỳ non trẻ) về tính bền vững ở mức
cao nhất Rõ ràng mục tiêu ñầu tiên của các NHTM phải là bền vững về tín dụng
Ngược lại, các TCTDNT quy mô nhỏ và NGOs ngay từ khi thành lập ñã ñặt mục
tiêu tiếp cận rộng và sâu ñối với khách hàng là quan trọng nhất Mặc dù sự tiếp cận
của NGOs có khả năng cao hơn so với các tổ chức tín dụng quy mô nhỏ, tính bền
vững của các tổ chức này nhiều khi lại là một dấu hỏi lớn Trong thời kỳ trưởng
thành, các tổ chức tín dụng quy mô nhỏ phát triển theo hướng bền vững nhanh hơn
so với NGOs, mặc dù không phải NGOs nào cũng ñịnh hướng coi sự bền vững là
yếu tố quan trọng
Sơ ñồ 1.1 Quá trình phát triển của các tổ chức tín dụng nông thôn
Nguồn: Nghiêm Hồng Sơn, 2006
1.1.3.3 Vai trò c a h th ng tín d ng nông thôn ngo i thành
Trong tiến trình phát triển kinh tế ở hầu hết các quốc gia Vấn ñề vốn ñầu tư
Trang 30cho phát triển kinh tế - xã hội là vấn ựề ựược quan tâm ựầu tiên của Chắnh phủ Trong ựề án phát triển nông thôn, mỗi xã cần nhu cầu vốn bình quân khoảng 200 tỷ VND Vốn tắn dụng có vai trò rất quan trọng ựối với phát triển kinh tế khu vực nông thôn và ựặc biệt quan trọng ựối với các hộ nghèo Chắnh phủ ựã có nhiều chương trình cho vay vốn ưu ựãi ựối với hộ nghèo, thoát khỏi cảnh ựói nghèo góp phần vào
ổn ựịnh ựời sống kinh tế xã hội ở nông thôn
đối với nông thôn ngoại thành Hà Nội, trong nền kinh tế thị trường hiện nay vai trò của tắn dụng ựã thay ựổi về bản chất so với kinh tế tập trung trước kia Tắn dụng trong thời kỳ bao cấp ựược xem như công cụ cấp phát thay ngân sách Còn trong nền kinh tế thị trường: tắn dụng là tập trung huy ựộng nhiều nguồn vốn, gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả ựể ựầu tư phát triển kinh tế, tạo ựiều kiện tắch luỹ vốn cho công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Tắn dụng thực sự là ựòn bẩy kinh tế kắch thắch các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộng thương mại dịch vụ
ở cả thành thị và nông thôn [Nguyễn Bắch đào, 2008] Do ựó tắn dụng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn ngoại thành và ựược thể hiện như:
* Góp phần thúc ựẩy hình thành thị trường tắn dụng nông thôn ngoại thành Thị trường tắn dụng ở nông thôn ngoại thành là nơi giải quyết quan hệ cung cầu
về vốn, nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn Thị trường tắn dụng nông thôn ngoại thành bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ Trong thị trường này, ngân hàng Nông nghiệp và PTNT có vai trò vô cùng quan trọng, vì nó có hệ thống ựến tận huyện và các phòng giao dịch tại các cụm xã Mặt khác ở một số xã, khu vực còn
có quỹ tắn dụng nhân dân cơ sở Chắnh hoạt ựộng tắn dụng ựã hình thành và ựẩy nhanh
sự phát triển của thị trường tắn dụng ở nông thôn
* Hoạt ựộng tắn dụng ựã góp phần ựẩy nhanh quá trình tắch tụ và tập trung vốn,
tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ ựể phát triển kinh tế nông thôn
Tại khu vực nông thôn hiện nay, số hộ dân khá ựang giàu lên chiếm tỷ lệ ngày càng cao do họ có trình ựộ sản xuất kinh doanh, tiếp thu ựược khoa học kỹ thuật, họ có vốn là ựiều thiết yếu ban ựầu cho quá trình sản xuất và nắm bắt nhanh nhạy thị trường, họ quyết ựịnh ựược sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như
Trang 31thế nào, ñể mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Ngược lại, có những hộ không có kinh nghiệm, kinh doanh không có hiệu quả dẫn ñến lỗ, hoặc có ruộng ñất quá ít so với nhu cầu của họ hoặc thiếu vốn cho quá trình sản xuất Trong mọi trường hợp, ñồng vốn tín dụng của ngân hàng giúp hộ có khả năng giải quyết ñược khó khăn trong sản xuất kinh doanh và góp phần tăng thu nhập cho hộ Quy mô sản xuất của
hộ càng lớn, thì càng có khả năng ñứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn, người nông dân có thể áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật ñể tăng năng suất, tăng sản lượng, tăng tỷ trọng hàng hoá và hạ giá thành sản phẩm Trên cơ sở
ñó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn
* Hệ thống tín dụng ñã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về ñất ñai, lao ñộng và tài nguyên thiên nhiên
Tiềm năng về phát triển ở nông thôn nước ta là rất lớn, nếu ñược Nhà nước quan tâm ñúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp, ñặc biệt là nếu có chính sách ñầu
tư tín dụng hợp lý, thì chắc chắn những khả nãng tiềm tàng mà lâu nay chưa ñược sử dụng sẽ ñược ñộng viên khai thác triệt ñể và phát huy hiệu quả Sức lao ñộng ñược giải phóng kết hợp với ñất ñai ñược giao quyền sử dụng lâu dài cho từng hộ gia ñình sẽ ñóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng hoá nông sản thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu của ñất nước
Sự thay ñổi cơ chế quản lý tất yếu sẽ dẫn ñến sự thay ñổi về quan hệ tín dụng
Cơ chế tín dụng của ngân hàng phải xử lý như thế nào khi hộ nông dân là ñơn vị hạch toán ñộc lập? Chỉ thị 202/CT của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng ngày 28/6/1991, Quyết ñịnh 53, 93 và 94/TDNN ngày 12/7/1991 là những chủ trương ñúng ñắn và kịp thời nhằm giúp ñỡ nông dân vay vốn, có ñiều kiện ñể khai thác tiềm năng tại chỗ, giải phóng sức lao ñộng, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai, làm
ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, tạo ñiều kiện mở rộng thị trường nông thôn, tăng sức mua của thị trường nông thôn, biến nông thôn vừa là nơi tiêu thụ hàng hoá của các ngành sản xuất vật chất khác, vừa là nơi cung cấp sản phẩm cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu
* Hệ thống tín dụng ñã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo ñiều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh
Trang 32Trong ñiều kiện hiện nay, ñời sống nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu Muốn cải thiện tình hình ñó phải tăng cường ñầu tư vốn phát triển nông thôn Chính vì lẽ ñó, vốn ñầu tư của ngân hàng không những tham gia vào quá trình sản xuất bằng hình thức bổ sung vốn lưu ñộng, mà còn là vốn ñầu
tư trung hạn và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến cho quá trình sản xuất Các công trình ñầu tư nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, phân phối, trao ñổi, tiêu dùng ñó là: công nghiệp chế biến nông sản phẩm, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, dịch vụ “ñầu vào”, “ñầu ra”, phát triển các ngành nghề mới, các hệ thống tưới tiêu, công trình thuỷ lợi, hệ thống ñường giao thông, mạng lưới ñiện nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới Cùng với việc ñầu tư xây dựng và cải tạo những công trình trên, Nhà nước còn cần ñầu tư xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt ñộng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ kỹ thuật ñể tạo ra những giống cây, con mới ñưa vào sản xuất, từ ñó tăng năng suất và ñem lại hiệu quả kinh tế
* Hệ thống tín dụng tạo ñiều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao ñộng trong nông thôn
Chính việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các nhà máy chế biến nông sản
ñã thu hút một số lượng lớn lao ñộng dư thừa trong nông thôn, tạo việc làm cho họ ðồng thời dựa vào lợi thế so sánh của ngoại thành Hà Nội với các khu vực nông thôn khác, giữa các vùng khác nhau cần thiết phải duy trì và phát triển ngành nghề ở nông thôn Kinh tế hàng hoá càng phát triển thì sức mạnh cạnh tranh ngày càng rõ, tất yếu dẫn ñến phân hoá giàu nghèo ở nông thôn, ñặc biệt là khu vực nông thôn ven các vùng ñô thị lớn, có hộ sẽ phát triển thêm về nông nghiệp, có hộ sẽ rời khỏi nông nghiệp làm nghề khác như tiểu thủ công nghiệp, các nghề truyền thống hoặc là các hoạt ñộng dịch vụ Do ñó, các ngành nghề này sẽ ñược phục hồi và phát triển (ñặc biệt là các làng nghề thuộc Hà Tây cũ) Hiện nay luật khuyến khích ñầu tư trong nước ñược ban hành ñã tạo luồng sinh khí mới cho các doanh nghiệp trong nước mạnh dạn ñầu tư vào tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tạo ñiều kiện cho các ngành nghề khác phát triển, trước hết là chăn nuôi và ngành nghề phục
vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến
Trang 33Như vậy tín dụng ảnh hưởng gián tiếp và trực tiếp ñến sự phát triển của những ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới Thông qua tín dụng nông nghiệp, tổ chức tín dụng góp phần thúc ñẩy nông nghiệp phát triển từ ñó tạo ñiều kiện cho các ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới phát triển, ñồng thời các tổ chức tín dụng trực tiếp bổ sung vốn kịp thời cho các ngành nghề này phát triển Những ngành nghề dịch
vụ mới phát triển ñã thu hút lao ñộng trong nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện ñời sống ở nông thôn
* Hệ thống tín dụng ñã tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình ñộ sản xuất, tăng cường hạch toán kinh tế ñồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng
Hộ gia ñình là một ñơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh lời ăn lỗ chịu
Do vậy bắt buộc bản thân hộ gia ñình muốn tồn tại và phát triển thì phải ñáp ứng ñược những yêu cầu mới Trong thời ñại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão ñòi hỏi người nông dân phải không ngừng nâng cao trình ñộ của mình Kết quả cuối cùng ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến bản thân và gia ñình họ Vì vậy ngoài việc hăng say lao ñộng, họ phải áp dụng những quy trình kỹ thuật mới vào sản xuất
ñể ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
ðặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận ñộng của ñồng vốn trên cơ sở hoàn trả cả vốn và lãi Cho nên ñã kích thích các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng phải cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng, nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh một cách triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo ñiều kiện ñem lại lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp, ñảm bảo hoàn trả tiền vay ngân hàng
* Hệ thống tín dụng góp phần ñảm bảo hiệu qủa xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân
Hoạt ñộng tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi trong nông thôn Trước ñây chính sách ñầu tư tín dụng không ñược quan tâm thích ñáng nên vốn cho nông dân ñược cung cấp chủ yếu thông qua thị trường tín dụng không chính thức Từ năm 1990 về trước khi chưa có chính sách cho nông dân vay vốn, các hộ nông dân phải tự ñi vay với lãi suất cao từ 10- 15%/tháng có khi ñến 20%/tháng từ những người hoạt ñộng cho vay nặng lãi ở nông thôn Chính việc mở rộng cho các hộ nông dân vay vốn ñã góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi,
Trang 34người dân ñỡ bị bóc lột hơn và kết quả là sau quá trình sản xuất người dân thực sự ñược hưởng thành quả lao ñộng của họ Việc cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng cho những hộ sản xuất thiếu vốn, kể cả hộ giàu và hộ nghèo, ñều ñòi hỏi phải có tài sản thế chấp, ñảm bảo sử dụng vốn vay ñúng mục ñích Như vậy ñồng vốn của ngân hàng ñã ñi sâu vào các vùng nông thôn, thúc ñẩy nông thôn phát triển, làm cho hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn, ñời sống các tầng lớp dân cư ở nông thôn ñược nâng cao
Tóm lại, Hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành phát triển có vai trò quan trọng trong mọi mặt của ñời sống kinh tế xã hội nông thôn ðể phát huy vai trò to lớn ñó, hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành cần có một mạng lưới ñáp ứng nhu cầu ña dạng của khách hàng, cần sử dụng tín dụng như một công cụ ñắc lực ñể thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế nông thôn ngoại thành
1.1.3.4 Các t ch c tín d ng trong h th ng tín d ng nông thôn ng i thành
Các TCTDNT về nguyên lý có thể cung cấp cho khách hàng rất nhiều dạng dịch vụ thông qua các hoạt ñộng của mình Việc quyết ñịnh thực hiện các hoạt ñộng phụ thuộc vào mục tiêu của TCTDNT, nhu cầu của thị trường mục tiêu, sự tồn tại của các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, sự tính toán chi phí chính xác và tính khả thi của việc chuyển giao các dịch vụ hỗ trợ Việc thực hiện các hoạt ñộng tín dụng hiệu quả trong khu vực nông thôn thường cần ñến các trung gian xã hội Các trung gian xã hội thường do các tổ chức chính trị xã hội thực hiện như hội Phụ nữ, hội Nông dân… ðể hiểu rõ hơn về quá trình trung gian tín dụng và xã hội ñược thực hiện như thế nào, cách thức thường ñược sử dụng là phân tích hệ thống chứ không phải chỉ phân tích một tổ chức ñơn giản
a Ph ng pháp ti p c n h th ng c a các t ch c tín d ng nông thôn
Trong khung hệ thống, các TCTDNT có thể thực hiện một hoặc một số hoạt ñộng nhằm cung cấp các dịch vụ cho khách hàng trong khu vực nông thôn Tiếp cận
hệ thống tín dụng nông thôn ñược mô tả ở sơ ñồ 1.1
- Thứ nhất, hoạt ñộng trung gian tín dụng, bao gồm cung cấp các dịch vụ tín
dụng như tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm, thanh toán Dịch vụ trung gian tín dụng
Trang 35không cần thiết phải có trợ cấp về lâu dài mặc dù có thể cần hoặc không cần trợ cấp trong ngắn hạn
- Thứ hai, hoạt ựộng trung gian xã hội, chắnh là quá trình xây dựng vốn con
người và xã hội xuất phát từ yêu cầu của dịch vụ trung gian tắn dụng bền vững cho dân nông thôn, ựặc biệt là những người nghèo Hoạt ựộng trung gian xã hội thường ựòi hỏi phải có sự trợ cấp dài hạn hơn so với hoạt ựộng trung gian tắn dụng, nhưng cuối cùng thì những trợ cấp trên cũng nên ựược xóa bỏ
Sơ ựồ 1.2 Tiếp cận hệ thống của các tổ chức tắn dụng nông thôn ngoại thành
Nguồn: Mô phỏng của tác giả
Mức ựộ mà một TCTDNT có thể thực hiện các hoạt ựộng này tùy thuộc vào cách tiếp cận Ộựơn năngỢ hay Ộtổng hợpỢ của nó Việc lựa chọn cách tiếp cận nào của TCTDNT phụ thuộc vào mục tiêu và thực trạng cung cầu thị trường nơi TCTDNT ựó hoạt ựộng Tuy nhiên, ựối với TCTDNT lựa chọn cách tiếp cận tổng hợp cần phải lưu ý những vấn ựề sau ựây:
- Các dịch vụ tắn dụng và phi tắn dụng có tắnh ựộc lập tương ựối, nếu xử lý
Trung gian tài chắnh
- Cho vay vốn lưu ựộng
- Cho vay mua sắm tài sản cố ựịnh
- Tiết kiệm
- Bảo hiểm
Trung gian xã hội
- Thành lập nhóm
- đào tạo quản lý
- đào tạo tắnh liên kết
Trang 36không tốt, TCTDNT khi thực hiện các dịch vụ này có thể dẫn tới việc theo ñuổi các mục tiêu trái ngược nhau
- Khách hàng thường nhầm lẫn, khó phân biệt dịch vụ tín dụng - phải trả phí khi sử dụng và dịch vụ xã hội thường là cho không, khi cả hai nhóm dịch vụ này ñều ñược một tổ chức cung cấp
- Việc xác ñịnh và kiểm soát chi phí ñối với mỗi loại dịch vụ là vấn ñề khó khăn
- Các dịch vụ phi tín dụng rất ít khi ñảm bảo bền vững về tín dụng Các NHTM thường ít sử dụng cách tiếp cận tổng hợp Cách này thường chủ yếu do các ngân hàng phát triển, TCTDNT NGOS và các Hợp tác xã tín dụng hay các QTDND
áp dụng vì có sự hỗ trợ của Nhà nước hoặc của các nhà tài trợ
b Các ho t đ ng ch y u do các t ch c tín d ng nông thôn th c hi n
Nhìn chung, các hoạt ñộng do TCTDNT thực hiện bao gồm: tín dụng, tiết kiệm, thẻ tín dụng, dịch vụ thanh toán, bảo hiểm vi mô Việc lựa chọn tập trung thực hiện hoạt ñộng nào và phương pháp cung cấp phụ thuộc vào mục tiêu của TCTDNT, nhu cầu thị trường mục tiêu và cơ cấu tổ chức của nó Phần dưới ñây sẽ
mô tả ngắn gọn về các hoạt ñộng tín dụng chủ chốt này
a Hoạt ñộng cho vay
Một số nguyên tắc nhằm ñảm bảo hoạt ñộng cho vay lành mạnh ñối với các TCTDNT ñã ñược tổng kết lại dựa trên kinh nghiệm của một số quốc gia như sau:
Nguyên tắc 1: Phù hợp với quyền lợi và mục tiêu của doanh nghiệp nhỏ, bao gồm:
- Thời hạn vay ngắn, phù hợp với cấu trúc thu nhập và chi phí của doanh nghiệp
- Các khoản vay tuần hoàn
- Sử dụng vốn với mục ñích không giới hạn
- Những khoản vay nhỏ dành riêng cho những nhu cầu tín dụng hàng ngày của doanh nghiệp nhỏ
- Phương pháp thân thiện với khách hàng
Nguyên tắc 2: Tăng các hoạt ñộng ñơn giản làm giảm mức chi phí
Nguyên tắc 3: Cơ chế thúc ñẩy khách hàng hoàn trả khoản vay ñúng hạn phù hợp
- Thứ nhất: thực hiện cơ chế trách nhiệm liên ñới giữa những người vay
- Thứ hai: cơ chế khuyến khích khách hàng rõ ràng
Trang 37Nguyên tắc 4: Yêu cầu thanh toán ñầy ñủ lãi và phí
* Các hình thức cho vay thông dụng
Các TCTDNT thường cung cấp các khoản vốn vay theo ba hình thức: cho vay cá thể, cho vay theo nhóm tương hỗ và cho vay gián tiếp theo nhóm tương hỗ qua các tổ chức xã hội
TCTDNT ñánh giá khách hàng thông qua các yếu tố cá nhân như tính cách, năng lực và thông qua các chỉ tiêu tín dụng của khách hàng
Các ñiều khoản vay vốn ñược xác ñịnh và thay ñổi phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Mối quan hệ giữa nhân viên tín dụng và ngân hàng khá gần gũi
Chi phí và nhân lực ít tốn kém hơn so với cho vay theo nhóm
b Hoạt ñộng huy ñộng vốn
Tiết kiệm là hoạt ñộng của tổ chức tín dụng nhằm thu hút vốn của những người muốn dành riêng một khoản tiền cho những mục tiêu hay cho một nhu cầu về tín dụng ñược dự tính trong tương lai [Peter Rose, 2001, tr 466] Tiết kiệm là một trong những hoạt ñộng huy ñộng vốn quan trọng của các TCTDNT Rất nhiều TCTDNT ñã tỏ ra thành công trong việc huy ñộng tiết kiệm ðiều ñó chứng minh rằng tất cả khách hàng ñều có thể tiết kiệm kể cả khách hàng có thu nhập thấp Tuy nhiên, nhiều khách hàng nông thôn có xu hướng tiết kiệm tiền dưới dạng hiện vật vì theo họ tiết kiệm bằng tiền mặt ñôi khi là không an toàn Mặt khác, các ngân hàng truyền thống thường huy ñộng tiết kiệm không hiệu quả vì hạn chế mạng lưới chi nhánh hay không sẵn lòng với các khoản tiền nhỏ vì hiệu quả chi phí thấp Vì vậy, huy ñộng tiết kiệm trong khu vực nông thôn vẫn ñang là một hoạt ñộng có tiềm năng lớn
Hoạt ñộng huy ñộng tiết kiệm của các TCTDNT phải tuân theo những nguyên tắc chung như sau:
- Thứ nhất, ñể huy ñộng tiết kiệm từ dân cư, các tổ chức phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, ñây là cơ sở pháp lý bắt buộc ñối với tổ chức nhằm ñảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền nếu có rủi ro xảy ra
- Thứ hai, tổ chức thực hiện tính toán và quản lý dự trữ bắt buộc dựa trên giá
Trang 38trị bình quân các khoản tiền gửi nhằm ñảm bảo mức thanh khoản khi cần thiết
- Thứ ba, các khoản tiền gửi thường có mức thanh khoản cao vì vậy hoạt ñộng huy ñộng tiết kiệm thường có tính rủi ro tương ñối cao
Huy ñộng tiết kiệm không phải là hoạt ñộng mang lại nguồn thu nhập chính cho các tổ chức tín dụng ở nông thôn và ñôi khi không ñược khuyến khích phát triển
do sự phức tạp về hành chính và chi phí liên quan tới huy ñộng có thể trở nên quá cao Tuy vậy, ñể phát triển bền vững và ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu tín dụng của khách hàng, các tổ chức tín dụng rất cần phát triển hoạt ñộng này thông qua các bước sau:
- Cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn ñể cất giữ tiền tiết kiệm của họ
- Cải thiện sự hiểu biết của khách hàng về “quyền sở hữu” ñối với một tổ chức tín dụng, cũng ñược xem như một khoản cam kết trả nợ “tiềm năng” khi khoản vay không thu hồi ñược
- Khuyến khích tổ chức tín dụng nỗ lực hoạt ñộng tạo niềm tin cho khách hàng, tăng cường quản lý ñể thu hồi nợ, ñảm bảo quay vòng vốn tốt và quản lý thanh khoản
- Cung ứng vốn cho các tổ chức tín dụng nông thôn ngoại thành hoạt ñộng, ðặc trưng khu vực nông thôn nói chung và nông thôn ngoại thành nói riêng, hoạt ñộng huy ñộng vốn tập trung vào các nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân Nông thôn ngoại thành là khu vực có mức ñộ hoạt ñộng kinh tế năng ñộng hơn các vùng nông thôn thuần túy, ñan xen giữa các hoạt ñộng nông nghiệp là hoạt ñộng phi nông nghiệp, thương mại và dịch vụ Sự ña dạng của các hoạt ñộng kinh tế và quá trình ñô thị hóa diễn ra nhanh ñã làm cho các cá nhân ở khu vực ngoại thành có thu nhập tăng dáng kể, ñiều ñó ñã thúc ñẩy các hoạt ñộng huy ñộng vốn phát triển mạnh mẽ thể hiện thông qua sự phát triển nhanh chóng của các tổ chức tín dụng Thông thường, các tổ chức tín dụng nông thôn ngoại thành cung cấp
ba loại hình tiết kiệm chính là tiết kiệm bắt buộc, tiết kiệm tự nguyện và tiết kiệm cho các doanh nghiệp nhỏ
c Hoạt ñộng cung ứng dịch vụ
- Dịch vụ thanh toán:
Trang 39Không phải mọi tổ chức tín dụng ñều ñược cung cấp dịch vụ thanh toán mà phụ thuộc vào quy ñịnh của từng quốc gia Theo Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng Việt Nam, chỉ có các ngân hàng mới ñược cung cấp dịch vụ thanh toán
ðể thực hiện thanh toán, khách hàng phải sử dụng khoản tiền gửi không kì hạn Phí từ hoạt ñộng thanh toán nhằm mục tiêu bảo ñảm ñủ bù ñắp các chi phí liên quan tới hoạt ñộng thanh toán
Cùng với quyền rút tiền mặt và quyền viết séc, dịch vụ thanh toán còn bao gồm cả việc chuyển tiền ðể cung cấp dịch vụ chuyển tiền, các tổ chức tín dụng nông thôn phải có một hệ thống chi nhánh hoặc các mối quan hệ ñại lý rộng rãi với một hoặc nhiều ngân hàng, ñây là ñiều thường khó ñạt ñược trong thực tế
Do vậy, hoạt ñộng thanh toán của các tổ chức tài chính nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế về cả số lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ và số lượng ñơn vị tham gia thực hiện thanh toán
Thẻ thanh toán bao gồm nhiều loại như: thẻ rút tiền mặt ATM với tính năng chuyên biệt ñể rút tiền tại các máy rút tiền tự ñộng hoặc tại tổ chức tín dụng phát hành thẻ, thẻ ghi nợ cho phép khách hàng sử dụng tiền của chính mình trên tài khoản tiền gửi, thẻ tín dụng cho phép khách hàng sử dụng một hạn mức tín dụng nhất ñịnh mà không phải trả lãi nếu chủ thẻ hoàn lại số tiền ñã sử dụng ñúng thời hạn
- Bảo hiểm vi mô
Bảo hiểm là một hợp ñồng theo ñó một bên (gọi là công ty bảo hiểm) bằng việc thu một khoản tiền (gọi là phí bảo hiểm) cam kết thanh toán cho bên kia (gọi là người ñược bảo hiểm) một khoản tiền hoặc hiện vật tương ñương với khoản tiền ñó khi xảy ra một sự cố ñã quy ñịnh ñi ngược lại quyền lợi của người ñược bảo hiểm
Trang 40[David Bland, 1993, tr.360]
Thực chất nhu cầu bảo hiểm vi mô ở khu vực nông thôn ngoại thành là rất lớn Các tổ chức tắn dụng ựã thử nghiệm việc bảo hiểm dư nợ cho vay khách hàng của mình Một số tổ chức tắn dụng ựã thử nghiệm các kế hoạch bảo hiểm ựể ựề phòng thất thoát do hỏa hoạn hoặc mất trộm và ựể trả cho toàn bộ các sự kiện trong một chu kì sống như khi sinh nở hay một thành viên trong gia ựình chết
Bảo hiểm là một sản phẩm mà tổ chức tắn dụng nông thôn có cơ hội sẽ cung cấp rộng rãi hơn trong tương lai vì khách hàng nông thôn có nhu cầu ngày càng tăng
về bảo hiểm y tế và tiền vay trong trường hợp chết hoặc mất mát tài sản Nông thôn ngoại thành là ựịa bàn thu hút mạnh hoạt ựộng bảo hiểm, do thu nhập của các tổ chức và cá nhân ở ựây cao hơn các khu vực nông thôn khác và khả năng xảy ra rủi
ro với họ cũng lớn hơn
1.1.4 Cấu trúc hệ thống tắn dụng nông thôn ngoại thành
Do tắnh chất của sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, nên hoạt ựộng tắn dụng nông nghiệp nông thôn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới ngày càng phát triển ựa dạng và phong phú điều này thể hiện ở hệ thống các tổ chức cung cấp tắn dụng cho nông thôn, các hình thức tắn dụng, các phương pháp cho vay và trả nợ
1.1.4.1 Theo ph ng di n pháp lý
* Khu v c tắn d ng chắnh th ng
Bao gồm những tổ chức ựược thành lập và hoạt ựộng theo luật pháp Những
tổ chức này hoạt ựộng dưới sự kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đó là hệ thống các NHTM, ngân hàng tiết kiệm, quỹ tắn dụng và công ty tài chắnh