Đặc điểm của loại ắc quy nêu trên là có thể tạo ra dòng điện có cường độ lớn, trong khoảng thời gian ngắn 510s, có khả năng cung cấp dòng điện lớns, có khả năng cung cấp dòng điện lớn20
Trang 1Trải qua thời gian học tập tại trường, với những kiến thức đã được trang bị giúp
em có thêm nhiều tự tin và gắn bó hơn với ngành mình đang theo học Sau 3 năm họctập và nghiên cứu em đã được khoa giao cho làm đề tài tốt nghiệp, nhận thức được tầm
quan trọng đó nên em đã chọn đề tài “Nghiên cứu hệ thống điện động cơ, lập phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống điện trên xe Mitsubishi Triton” Đây là một đề
tài rất gần với thực tế kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống điện trên xe
Với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn cùng các thầygiáo và các bạn sinh viên, em đã hoàn thành đề tài đúng tiến độ được giao Tuy nhiên,
do kiến thức thực tế còn hạn chế và đây là lần đầu tiên làm quen với việc nghiên cứukhoa học nên đề tài không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự quan tâm củacác thầy và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Th.s Trần Quang Thanh
và các thầy giáo trong khoa Công nghệ kỹ thuật ô tô đã giúp em hoàn thành đề tài mộtcách tốt nhất
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nhằm nâng cao kiến thức chuyên sâu về hệ thống điện động cơ Lập được quytrình kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống điện trên xe Mitsubishi Triton
3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu, giáo trình trang bị điện ô tô, tài liệu sửa chữa điện động cơcác hãng và điện động cơ Mitsubishi Triton
3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tổng hợp tài liệu
4 Kết cấu của đề tài
- Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Hệ thống cung cấp điện, phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống.Chương 2: Hệ thống khởi động, phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống.Chương 3: Hệ thống đánh lửa, phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống.Chương 4: Hệ thống xông động cơ, phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống
1
Trang 2CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN, PHƯƠNG PHÁP
KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG
và dần hết điện
Hệ thống cung cấp điện sử dụng sự quay của động cơ để phát sinh ra điện Nókhông những cung cấp điện năng cho những hệ thống và thiết bị điện khác mà còn nạpđiện cho ắc quy trong lúc động cơ đang hoạt động
1.1.1 Ắc quy
1.1.1.1 Nhiệm vụ
Ắc quy trong ô tô thường được gọi là ắc quy khởi động để phân biệt với loại ắcquy sử dụng ở các lĩnh vực khác Ắc quy trong hệ thống điện thực hiện chức năng củamột thiết bị chuyển đổi hóa năng thành điện năng và ngược lại Đa số ắc quy là loại ắcquy chì – axit Đặc điểm của loại ắc quy nêu trên là có thể tạo ra dòng điện có cường
độ lớn, trong khoảng thời gian ngắn (510s), có khả năng cung cấp dòng điện lớns), có khả năng cung cấp dòng điện lớn(20s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn80s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớnA) mà độ sụt thế bên trong nhỏ, thích hợp để cung cấp điện cho máy khởiđộng để khởi động động cơ
Ắc quy còn cung cấp điện cho các tải điện quan trọng khác trong hệ thống điện,cung cấp từng phần hoặc toàn bộ trong trường hợp động cơ chưa làm việc hoặc đã làmviệc mà máy phát điện chưa phát đủ công suất (động cơ đang làm việc ở chế độ sốvòng quay thấp): cung cấp điện cho đèn đậu, radio cassette, CD, các bộ nhớ (đồng hồ,hộp điều khiển…), hệ thống báo động…
Ngoài ra, ắc quy còn đóng vai trò bộ lọc và ổn định điện thế trong hệ thống điện
ô tô khi điện áp máy phát dao động
Điện áp cung cấp của ắc quy là 6V, 12V hoặc 24V Điện áp ắc quy thường là12V đối với xe du lịch hoặc 24V cho xe tải Muốn điện áp cao hơn ta đấu nối tiếp các
ắc quy 12V lại với nhau.
1.1.1.2 Phân loại
Trên ôtô có thể sử dụng hai loại ắc quy để khởi động: ắc quy axit và ắc quykiềm Nhưng thông dụng nhất từ trước đến nay vẫn là ắc quy axit, vì so với ắc quy
2
Trang 3kiềm nó có sức điện động của mỗi cặp bản cực cao hơn, có điện trở trong nhỏ và đảmbảo chế độ khởi động tốt, mặc dù ắc quy kiềm cũng có khá nhiều ưu điểm.
do gọi là các đầu cực của ắc quy Dung dịch điện phân trong ắc quy là axit sunfuric,được chứa trong từng ngăn theo mức qui định thường không ngập các bản cực quá 10s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn
15 mm
Vỏ ắc quy được chế tạo bằng các loại nhựa ebônit hoặc cao su cứng, có độ bền
và khả năng chịu được axit cao Bên trong vỏ được ngăn thành các khoang riêng biệt,
ở đáy có sống đỡ khối bản cực tạo thành khoảng trống (giữa đáy bình và khối bản cực)nhằm chống việc chập mạch do chất tác dụng rơi xuống đáy trong quá trình sử dụng
Khung của các tấm bản cực được chế tạo bằng hợp kim chì – stibi (Sb) vớithành phần 87 95% Pb + 5 13% Sb Các lưới của bản cực dương được chế tạo từhợp kim Pb-Sb có pha thêm 1,3%Sb + 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn,2% Kali và được phủ bởi lớp bột dioxit chì
3
Hình 1.1: Cấu tạo bình ắc quy axit
Trang 4Pb0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn2 ở dạng xốp tạo thành bản cực dương Các lưới của bản cực âm có pha 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn,2%Ca +0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn,1%Cu và được phủ bởi bột chì Tấm ngăn giữa hai bản cực làm bằng nhựa PVC vàsợi thủy tinh có tác dụng chống chập mạch giữa các bản cực dương và âm, nhưng choaxit đi qua được.
Dung dịch điện phân là dung dịch axid sulfuric H2SO4 có nồng độ 1,22 1,27g/cm3, hoặc 1,29 1,31g/cm3 nếu ở vùng khí hậu lạnh Nồng độ dung dịch quá cao sẽlàm hỏng nhanh các tấm ngăn, rụng bản cực, các bản cực dễ bị sunfat hóa, khiến tuổithọ của ắc quy giảm Nồng độ quá thấp làm điện thế ắc quy giảm
4
Hình 1.3: Cấu tạo chi tiết bản cực
1 Bản cực âm; 2 Bản cực dương; 3 Vấu cực; 4 Khối bản cực âm;
5 Khối bản cực dương.
Hình 1.2: Cấu tạo khối bản cực
Trang 5Ắc quy thường đặt trước đầu xe, gần máy khởi động sao cho chiều dài dây nối
từ máy khởi động đến ắc quy không quá 1m Điều này đảm bảo rằng độ sụt áp trên dâydẫn khi khởi động là nhỏ nhất Nơi đặt ắc quy không được quá nóng để tránh hỏng
trong r = 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn,0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn1- 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn,0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn15 và khi đã phóng điện hoàn toàn r = 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn,0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn2 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn,0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn25
- Dung lượng của ắc quy:
Là điện lượng của ắc quy đã được nạp đầy, rồi đem cho phóng điện liên tục vớidòng điện phóng 1A tới khi điện áp của ắc quy giảm xuống đến trị số giới hạn quyđịnh (1,7 1,8V)
Ví dụ: Nếu dung lượng của ắc quy là 70s), có khả năng cung cấp dòng điện lớnA.h, tức là khi cho ắc quy này phóngđiện với dòng 1A nó sẽ hoạt động được 70s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn giờ Nhưng nếu cho nó phóng điện vớidòng 70s), có khả năng cung cấp dòng điện lớnA thì nó chỉ hoạt động được 1 giờ
Như vậy dung lượng đặc trưng cho khả năng tích và phóng điện của ắc quy Do
đó nếu trong mỗi ngăn của ắc quy ở mỗi chùm bản cực có càng nhiều số bản cực ghépsong song với nhau thì dòng điện phóng của ắc quy càng lớn
1.1.2 Máy phát điện xoay chiều
5
Trang 61.1.2.1 Chức năng của máy phát
Máy phát điện thực hiện một số chức năng Trên các máy phát đời cũ, thànhphần của máy phát gồm bộ phận phát điện và chỉnh lưu Chức năng ổn định điện ápđược thực hiện bằng một tiết chế lắp rời thông thường là loại rung hay bán dẫn Ngàynay, các máy phát bao gồm 3 bộ phận: phát điện, chỉnh lưu và hiệu chỉnh điện áp Tiếtchế vi mạch nhỏ gọn được lắp liền trên máy phát, ngoài chức năng điều áp nó còn báomột số hư hỏng bằng cách điều khiển đèn báo nạp
Máy phát điện giữ một vai trò then chốt trong các thiết bị cung cấp điện Nóthực hiện ba chức năng : phát điện, chỉnh lưu, hiệu chỉnh điện áp
a Phát điện
Động cơ quay, truyền chuyển động
quay đến máy phát điện thông qua dây đai hình
chữ V Rôto của máy phát điện là một nam
châm điện Từ trường tạo ra sẽ tương tác lên
dây quấn trong stato làm phát sinh ra điện
b Chỉnh lưu
Dòng điện xoay chiều tạo ra trong máy
phát điện không thể sử dụng trực tiếp cho các
thiết bị điện mà được chỉnh lưu thành dòng
điện một chiều Bộ chỉnh lưu sẽ biến đổi dòng
điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
6
Hình 1.4: Các loại máy phát và tiết chế
Hình 1.5: Chức năng phát điện của
máy phát
Hình 1.6: Chức năng chỉnh lưu
của máy phát
Trang 7c Hiệu chỉnh điện áp
Tiết chế điều chỉnh điện áp sinh ra Nó
đảm bảo hiệu điện thế của dòng điện đi đến
các thiết bị là hằng số ngay cả khi tốc độ máy
phát điện thay đổi
1.1.2.2 Nguyên lý máy phát điện
Có nhiều phương pháp tạo ra dòng điện, trong những máy phát điện, người ta
sử dụng cuộn dây và nam châm làm phát sinh ra dòng điện trong cuộn dây Sức điệnđộng sinh ra trên cuộn dây càng lớn khi số vòng dây quấn càng nhiều, nam châm càngmạnh và tốc độ di chuyển của nam châm càng nhanh
Khi nam châm được mang lại gần cuộn dây, từ thông xuyên qua cuộn dây tănglên Ngược lại, khi đưa cuộn dây ra xa, đường sức từ xuyên qua cuộn dây giảm xuống Bản thân của cuộn dây không muốn từ thông qua nó biến đổi nên cố tạo ra từthông theo hướng chống lại những thay đổi xảy ra
- Nguyên lý máy phát điện trong thực tế :
7
Hình 1.8: Cuộn dây và nam châm
Hình 1.9: Nguyên lý phát điện trong thực tế
Hình 1.7: Chức năng hiệu chỉnh điện áp của máy phát
Trang 8
Nam chân vĩnh cửu được thay thế bằng nam châm điện nên từ thông có thểthay đổi được
Có thêm lõi thép sẽ làm tăng từ thông qua cuộn dây
Sinh ra từ thông móc vòng làm từ thông thay đổi liên tục
1.1.2.3 Cấu tạo máy phát điện xoay chiều
Cấu tạo của máy phát điện loại có vòng tiếp điện gồm những bộ phận chính là:rôto, stato, các nắp, pully, cánh quạt và bộ chỉnh lưu
a Rôto
Gồm hai chùm cực hình móng lắp then trên trục Giữa các chùm cực có cáccuộn dây kích thích đặt trên trục qua ống lót bằng thép Các đầu của cuộn dây kíchthích được nối với các vòng tiếp điện gắn trên trục máy phát Trục của rôto được đặttrên các ổ bi lắp trong các nắp bằng hợp kim nhôm Trên nắp, phía vòng tiếp điện cònbắt giá đỡ chổi than Trên trục còn lắp cánh quạt và puli dẫn động
Hình 1.10: Máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ.
1- Vỏ máy phát; 2- Bạc lót; 3- Stato; 4- Giá đỡ; 5- Bộ chỉnh lưu; 6- Bộ điều chỉnh điện; 7- Vòng
tiếp điện; 8- Rôto.
Trang 9b Chổi than và vòng tiếp điện
Có nhiệm vụ cho dòng điện chạy qua rôto để tạo ra từ trường
+ Các thành phần chính: Chổi than, lò xo, vòng kẹp chổi than, vòng tiếp điện.Chổi than làm bằng grafít - kim loại với tính chất đặc biệt có điện trở nhỏ vàđược phủ một lớp đặc biệt chống mòn
c Stato
Stato có nhiệm vụ tạo ra điện thế xoay chiều 3 pha nhờ sự thay đổi từ thông khirôto quay
Các thành phần chính: Lõi stato, cuộn dây stato, đầu ra
Nhiệt sinh ra lớn nhất ở stato so với các thành phần khác của máy phát, vì vậydây quấn phải phủ lớp chịu nhiệt
9
Hình 1.12: Cấu tạo chổi than và vòng tiếp điện
Hình 1.13: Cấu tạo của stato
Trang 10+ Cách mắc cuộn dây stato:
Cuộn dây stato có thể mắc theo hai cách:
Cách mắc kiểu hình sao: cho ra điện thế cao, được sử dụng phổ biến
Cách mắc kiểu tam giác: cho ra dòng điện lớn
Cuộn dây stator gồm 3 cuộn dây riêng biệt Trong cách mắc hình sao, đầuchung của 3 cuộn dây được nối thành đầu trung hòa
d Bộ chỉnh lưu
Bộ chỉnh lưu có vai trò biến dòng điện xoay chiều ba pha trong stato thànhdòng điện 1 chiều
Các thành phần chính: Đầu ra, điốt âm, điốt dương
10s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn
Hình1.14: Đấu hình sao và đấu hình tam giác
Trang 11+Đặc điểm:
Sáu điốt (tám điốt nếu bộ chỉnh lưu có nối với dây trung hòa) được sử dụng đểchỉnh lưu toàn kỳ, phiến tản nhiệt có hai mặt
Bản thân điốt chỉnh lưu sinh ra nhiệt khi có dòng điện chạy qua Tuy nhiên chấtbán dẫn tạo ra điốt lại không chịu nhiệt nên điốt bị hư khi quá nhiệt Vì vậy phiến tảnnhiệt phải có diện tích lớn Khi tốc độ máy phát khoảng 30s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớnv/p, nhiệt độ của điốt làcao nhất
Khi quạt quay, không khí được hút qua các lỗ trống làm mát cuộn rôto, stato và
bộ chỉnh lưu làm giảm nhiệt độ của các bộ phận này ở mức cho phép
Đặc điểm:
11
Hình 1.16: Cấu tạo bộ tiết chế vi mạch Hình 1.15: Cấu tạo của bộ chỉnh lưu
Trang 12+ Có hai quạt hút từ hai phía để cung cấp đủ lượng gió cần thiết.
+ Không khí mát được hướng vào cuộn stato, nơi phát sinh ra nhiều nhiệt nhất + Một phụ tải điện sẽ sinh ra nhiệt khi dòng đi qua Máy phát sinh nhiệt ở nhiềudạng khác nhau
Chúng bao gồm : nhiệt sinh ra trên vật dẫn (ở các cuộn dây và điốt), trên cáclõi thép do dòng fuco và do ma sát (ở ổ bi, chổi than và với không khí) Nhiệt sinh ralàm giảm hiệu suất của máy phát
1.1.3 Sơ đồ hệ thống cung cấp điện động cơ lắp trên xe Mitsubishi Triton
Hệ thống nạp điện sử dụng đầu ra máy phát điện xoay chiều để giữ cho ắc quyđược nạp ở một mức độ không đổi dưới các tải điện biến thiên
Hình 1.17: Dạng sóng dòng xoay chiều được
chỉnh lưu thông qua các điốt
Trang 13Dòng xoay chiều này được chỉnh lưu thông qua các điốt thành điện áp mộtchiều có dạng song như hình 1.17 Điện áp đầu ra trung bình dao động một cách nhẹnhàng với điều kiện tải của máy phát điện xoay chiều
Sơ đồ hệ thống cung cấp điện:
Khi bật công tắc khởi động, dòng chạy vào cuộn dây từ và sự kích từ ban đầucủa cuộn dây từ diễn ra
Khi cuộn dây stato bắt đầu phát ra năng lượng sau khi động cơ được khởi động,cuộn dây từ được kích bởi dòng đầu ra của cuộn dây stato
Điện áp đầu ra của máy phát tăng khi dòng từ tăng và giảm xuống khi dòng từgiảm Khi điện áp bình ắc quy (điện áp chân "S" của máy phát) đạt được điện áp điềuchỉnh khoảng 14.4 V, dòng kích từ ngắt
Khi điện áp ắc quy tuột xuống thấp hơn điện áp điều chỉnh, bộ điều áp điềuchỉnh điện áp đầu ra về mức không đổi bằng cách điều khiển dòng kích từ
Hơn nữa, khi dòng kích từ là hằng số, điện áp đầu ra của máy phát tăng khi tốc
độ động cơ tăng
13
Hình 1.18: Sơ đồ hệ thống cung cấp điện
Trang 141.2 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống cung cấp điện động cơ lắp trên xe Mitsubishi Triton
Các thông số của máy phát, thông số bảo dưỡng và dụng cụ chuyên dùng:Thông tin về máy phát:
Bảng 1.1: Thông tin về máy phát
Công suất đầu ra V/A 12/90s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn
Bộ điều chỉnh điện áp Loại điện tử tổ hợp
Bảng 1.2: Thông số bảo dưỡng máy phát
Sự sụt áp đầu ra của máy
phát (ở 30s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn A) (V) - Tối đa 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn.3
Nhiệt độ môi trường điện
áp điều chỉnh ở bộ điều áp
-20s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn°C 14.2 – 15.4 20s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn°C 13.9 – 14.9 -60s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn°C 13.4 – 14.6 -80s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn°C 13.1 – 14.5 -Dòng điện ra - 70s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn% của dòng rabình thường
-Bảng 1.3: Một số dụng cụ chuyên dùng trong kiểm tra, bảo dưỡng
14
Trang 151.2.1 Bảo dưỡng trên xe
1.2.1.1 Kiểm tra sự sụt áp đầu ra của máy phát
Bước kiểm tra này để xác định xem dây dẫn từ chân “B” máy phát đến cực (+)
ắc quy (kể cả cầu chì) có ở trong điều kiện tốt hay không
1 Phải chắc chắn là đã kiểm tra các bước sau đây trước khi kiểm tra
+ Lắp máy phát
+ Độ căng đai
+ Cầu chì
+ Tiếng ồn khác thường từ máy phát trong khi động cơ đang hoạt động
2 Bật công tắc khởi động sang vị trí "LOCK" (OFF)
3 Tháo dây âm ắc quy
4 Nối Ampe kế kiểm tra dòng một chiều loại kẹp vào dây ra chân “B” máy phát
15
Hình 1.19: Kiểm tra sự sụt áp đầu ra của máy phát
Trang 16Lưu ý: Cách tháo dây ra máy phát và đấu Ampe kế có thể sẽ không tìm thấy
trục trặc mà dòng ra sụt áp do tiếp xúc kém giữa chân “B” và dây ra
5 Nối Vôn kế điện tử giữa chân “B” máy phát và cực dương (+) ắc quy [Nối đầudương (+) của Vôn kế vào chân “B” và nối que (-) của Vôn kế vào dây dương (+) ắcquy]
6 Nối lại dây âm ắc quy
Giới hạn: tối đa 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn.3 V
Lưu ý: Khi đầu ra máy phát là cao và giá trị hiển thị trên Ampe kế không giảm
về 30s), có khả năng cung cấp dòng điện lớnA, thiết lập giá trị 40s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn A Đọc giá trị hiển thị trên Vôn kế tại thời điểm này Khithang đo ở 40s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn A, giới hạn là tối đa 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn.4 V
11 Nếu giá trị hiển thị của Vôn kế ở trên giá trị tiêu chuẩn, có thể có sự cố trên dây ramáy phát, vì vậy kiểm tra dây dẫn giữa chân “B” máy phát và cực dương (+) ắc quy(kể cả cầu chì) Nếu có một cực không được siết chặt hoặc nếu dây dẫn trở nên phaimàu do quá nhiệt, ta phải sửa chữa và kiểm tra lại
12 Sau khi kiểm tra, động cơ chạy ở tốc độ cầm chừng
13 Tắt tất cả các đèn
14 Xoay công tắc khởi động về vị trí “LOCK” (OFF)
15 Tháo M.U.T-III
16 Tháo dây âm ắc quy
17 Tháo Ampe kế và Vôn kế
18 Nối dây âm ắc quy
16
Trang 171.2.1.2 Kiểm tra dòng ra của máy phát
Bước kiểm tra này để kiểm tra xem dòng ra của máy phát có bình thườngkhông
1 Trước khi kiểm tra, phải chắc chắn là đã kiểm tra các bước sau đây:
+ Lắp máy phát
+ Ắc quy
Lưu ý: Nên xả bớt điện ắc quy một chút Tải cần thiết do ắc quy được nạp đầy
sẽ làm cho việc kiểm tra không còn chính xác
+ Độ căng đai
+ Cầu chì
+ Tiếng ồn bất thường từ máy phát khi động cơ đang hoạt động
2 Tắt công tắc khởi động về vị trí “LOCK” (OFF)
3 Tháo dây âm ắc quy
4 Nối Ampe kế loại kẹp vào dây ra của chân "B" máy phát
Lưu ý: Việc tháo dây điện ra của máy phát và đấu nối Ampe kế có thể sẽ không
phát sinh mã lỗi liên quan đến độ sụt áp do tiếp xúc kém giữa chân “B” và dây điện ra
5 Nối Vôn kế với thang đo 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn - 20s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn V giữa chân “B” máy phát và nối một chânvới mát [Nối que (+) của Vôn kế vào chân “B”, rồi nối que (-) của Vôn kế với mát]
17
Hình 1.20: Kiểm tra dòng ra máy phát
Trang 186 Nối dây âm ắc quy.
7 Nối M.U.T-III
8 Để nắp khoang động cơ mở
9 Kiểm tra xem số hiển thị trên Vôn kế có bằng với điện áp ắc quy không
Lưu ý: Nếu điện áp là 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn V, nguyên nhân có thể do hở mạch ở dây dẫn hoặc mối
nối cầu chì giữa chân “B” máy phát và cực dương (+) ắc quy
10s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn Xoay công tắc đèn để bật đèn ở đầu xe rồi khởi động động cơ
11 Ngay sau khi thiết lập đặt đèn đầu ở chế độ chùm sáng pha và chuyển côngtắc quạt gió sang vị trí cao nhất, tăng tốc độ động cơ lên 250s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn v/ph và đọc giá trị dòng
ra lớn nhất hiển thị trên Ampe kế
Giới hạn: 70s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn% của dòng phát ra bình thường
Lưu ý: Đối với dòng ra danh nghĩa, tham khảo thông số của máy phát.
Bởi vì dòng ắc quy sẽ sụt áp ngay khi động cơ khởi động, bước trên nên đượcthực hiện càng nhanh càng tốt để đạt được giá trị dòng ra cực đại
Giá trị dòng ra sẽ phụ thuộc vào tải điện và nhiệt độ của phần thân máy phát.Nếu tải điện là nhỏ trong khi kiểm tra, mức dòng quy định không thể xuất racho dù máy phát là bình thường Trong các trường hợp như vậy, tăng tải điện bằngcách bật các đèn đầu vài lần để nạp điện ắc quy hoặc sử dụng hệ thống chiếu sáng của
xe khác rồi kiểm tra lại
Mức dòng quy định cũng không được đưa ra nếu nhiệt độ thân máy phát hoặcnhiệt độ môi trường quá cao Trong các trường hợp này, để nguội máy phát rồi kiểmtra lại
12 Số hiển thị trên Ampe kế nên ở trên giá trị giới hạn Nếu số đọc ở dưới giátrị giới hạn và dây ra máy phát là bình thường, tháo máy phát ra khỏi động cơ và kiểmtra máy phát
13 Cho động cơ chạy ở tốc độ cầm chừng sau khi kiểm tra
14 Tắt công tắc khởi động về vị trí “LOCK” (OFF)
15 Tháo M.U.T-III
16 Tháo dây âm ắc quy
17 Tháo Ampe kế và Vôn kế
18 Nối dây âm ắc quy
18
Trang 191.2.1.3 Kiểm tra điện áp điều chỉnh
Bước kiểm tra này để xác định xem bộ điều chỉnh điện có điều khiển điện ápđầu ra của máy phát phù hợp không
1 Phải chắc chắn là đã kiểm tra các bước sau đây trước khi kiểm tra
+ Lắp máy phát
+ Kiểm tra ắc quy được lắp trên xe nạp đầy điện chưa
+ Độ căng đai
+ Mối nối cầu chì
+ Tiếng ồn bất thường từ máy phát khi động cơ đang hoạt động
2 Tắt công tắc khởi động về vị trí “LOCK” (OFF)
3 Tháo dây âm ắc quy
4 Sử dụng dụng cụ chuyên dùng – (MB991519) để nối vào Vôn kế loại số giữachân “S” của máy phát và nối mát [Nối que (+) của Vôn kế vào chân “S”, rồi nối que(-) của Vôn kế với mát cố định hoặc cực âm (-) ắc quy]
19
Hình 1.21: Kiểm tra điện áp điều chỉnh
Trang 205 Nối Ampe kế loại kẹp với dây ra của chân "B" của máy phát
6 Nối lại dây âm máy phát
7 Nối M.U.T-III
8 Bật công tắc khởi động sang vị trí "ON" và kiểm tra xem số hiển thị trên Vôn
kế có bằng với điện áp ắc quy không
Lưu ý: Nếu điện áp là 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn V, nguyên nhân có thể do hở mạch ở dây dẫn hoặc mối
nối cầu chì giữa chân “S” máy phát và cực dương (+) ắc quy
9 Tắt tất cả các đèn và thiết bị phụ
10s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn Khởi động động cơ
11 Tăng tốc độ động cơ lên 250s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn v/ph
12 Đọc giá trị hiển thị trên Vôn kế khi dòng ra máy phát đạt đến 15 A hoặc nhỏhơn
Nếu chỉ số điện áp phù hợp với điện áp điều chỉnh, bộ điều chỉnh điện vận hànhbình thường Nếu điện áp không ở trong giá trị tiêu chuẩn, trục trặc ở bộ điều chỉnhđiện hoặc máy phát
Lưu ý: Khi điện áp xấp xỉ 12.8 V, chân “G” có thể ngắn mạch với mát Kiểm tra
các mạch điện liên quan đến chân “G” của máy phát.
13 Sau khi kiểm tra, giảm tốc độ động cơ xuống tốc độ cầm chừng
14 Xoay công tắc khởi động về vị trí "LOCK" (OFF)
15 Tháo M.U.T-III
16 Tháo dây âm ắc quy
17 Tháo Ampe kế và Vôn kế
18 Tháo dụng cụ chuyên dùng và nối dây như ban đầu
19 Nối dây âm của ắc quy
1.2.1.4 Kiểm tra dạng sóng bằng máy đo sóng
Phương pháp đo:
Nối chân của máy đo sóng vào
chân “ B “ của máy phát
20s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn Hình 1.22: Kiểm tra dạng sóng bằng máy đo sóng
Trang 21Bảng 1.4: Dạng sóng tiêu chuẩn
Độ cao sóng Thay đổi
Núm thay đổi Điều chỉnh khi quan sát dạng xung Chọn dạng sóng Dạng quét
Tốc độ động cơ Tốc độ cầm chừng
Lưu ý: Dạng sóng điện áp của Chân “B” máy phát có thể nhấp nhô như hình
minh họa 2.23 Dạng sóng này được sinh ra khi bộ tiết chế hoạt động phụ thuộc vào
sự biến thiên tải máy phát (dòng), và là bình thường đối với máy phát
Hơn nữa, khi dạng sóng điện áp đạt
tới một giá trị quá cao (khoảng 2V hoặc
cao hơn ở tốc độ cầm chừng), nó thường
chỉ ra một mạch hở do một cầu chì nâu ở
giữa Chân “B” máy phát và ắc quy, nhưng
không phải là máy phát hỏng
21
Hình 1.23: Dạng sóng tiêu chuẩn của chân “ B “ máy phát
Hình 1.24: Một dạng sóng điện áp của chân “ B “ máy phát
Trang 231 Tháo các đầu dây đến máy phát
2 Tháo cáp âm ắc quy
3 Tháo cáp và giắc nối máy phát
4 Nới lỏng đay ốc giữ pully
5 Giảm lực căng dây đai, tháo dây đai ra khỏi pully
6 Tháo máy phát ra khỏi động cơ
- Quy trình tháo rời các chi tiết của máy phát
Quy trình tháo:
1 Vệ sinh bên ngoài
2 Tháo đai ốc giữ pully
3 Tháo pully ra ngoài (tránh chờn ren đầu trục)
4 Tháo lấy then bán nguyệt ra
23
Trang 245 Làm dấu nắp trước, nắp sau với stato
6 Tháo các vít giữ nắp trước, nắp sau
7 Tháo nắp trước ra khỏi stato (phía có pully)
8 Tháo rôto
9 Tháo các đầu dây stato với giàn điốt
10s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn.Tháo giàn điốt ra khỏi nắp sau
- Các điểm lưu ý khi tháo:
+ Tháo nắp đậy phía trước:
Không chèn tuốc nơ vít quá sâu vì có
thể làm hỏng lõi stato
1 Khi đã chèn vít dấu trừ vào giữa
giá đỡ trước và lõi stato, bẩy để tách stato ra
khỏi giá đỡ trước
24 Hình 1.27: Tháo nắp đậy phía trước
Hình 1.26: Sơ đồ tháo rời các chi tiết máy phát
Trang 252 Nếu khó tách, gõ nhẹ vào giá đỡ bằng búa cao su đồng thời dùng vít bẩy nhẹ + Tháo pully máy phát:
Thao tác cẩn thận không làm hỏng
rôto Đặt pully hướng xuống, giữ rôto
bằng bàn kẹp và tháo pully ra
+ Tháo stato và bộ tiết chế:
Lưu ý: Thao tác cẩn thận không
tác dụng lực vào các chân của điốt và cẩn
thận nhiệt của đầu mũi hàn chì không
truyền nhiệt qua điốt quá lâu
1 Sử dụng mũi hàn chì (180s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn đến
250s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn W) để xả chì cho stato Thao tác này
phải hoàn tất trong khoảng 4 giây để
tránh truyền nhiệt sang điốt
2 Khi tháo bộ chỉnh lưu ra khỏi
bộ tiết chế, ta xả các điểm hàn chì trên bộ
chỉnh lưu
1.2.2.2 Quy trình lắp
Được thực hiện ngược với khi tháo:
1 Các chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ và sấy khô, cho một ít mỡ bò vào ổ bi
2 Lắp giàn điốt vào nắp sau
3 Lắp các đầu dây của giàn điốt với stato
4 Lắp cụm rôto
5 Lắp nắp trước, nắp sau và stato phải đúng dấu
6 Lắp pully
7 Xiết đai ốc giữ pully
8 Lắp máy lên động cơ
9 Lắp dây đai lên pully của máy phát
10s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn Lắp các đầu dây đến máy phát nối các đầu dây điện và giắc cắm
11 Nối kết dây điện từ máy phát vào cực âm ắc quy
Lưu ý: Sau khi lắp lên động cơ ta phải căng lại dây đai và kiểm tra sự phát điện.
25
Hình 1.28: Tháo pully máy phát
Hình 1.29: Tháo stato và bộ tiết chế
Trang 26- Các điểm lưu ý khi lắp:
Sau khi lắp bộ tiết chế máy phát, chèn
một sợi thép qua lỗ nằm phía sau giá đỡ
trong khi đè chổi than xuống rồi đó cố định
chổi than
Lưu ý: Bằng cách chèn dây thép, chổi
than sẽ được cố định đúng vị trí và việc lắp
Hình 1.30: Chèn sợi dây thép qua lỗ
nằm phía sau giá đỡ
Hình 1.32: Rút sợi dây thép sau khi cố định chổi than xong
Trang 271.2.3: Kiểm tra, bảo dưỡng
1.2.3.1 Kiểm tra rôto
1 Kiểm tra thông mạch cho cuộn rôto:
Dùng đồng hồ vạn năng để đo, đặt hai
đầu dây của đồng hồ vào hai vòng tiếp điện
Bảo đảm là có sự thông mạch giữa các vòng
tiếp điện Đo điện trở rôro Nếu giá trị quá
nhỏ, có thể rôto bị ngắn mạch Nếu không
thông mạch hoặc ngắn mạch, ta thay thế rôto.
Giá trị tiêu chuẩn: 3 ÷ 5 Ω
2 Kiểm tra sự cách mát cho cuộn rôto:
Dùng đồng hồ vạn năng, đảm bảo không
có sự thông mạch giữa các vòng tiếp điện và
vấu cực hình móng Nếu có sự thông mạch ta
tiến hành thay rôto
1.2.3.2 Kiểm tra stato
1 Kiểm tra thông mạch cho cuộn stato:
Gỡ bối dây của stato ra, dùng đồng hồ
vạn năng rồi tiến hành kiểm tra
Kiểm tra sự thông mạch của của từng
pha cuộn dây stato Nếu không thông mạch thì
Trang 282 Kiểm tra sự cách mát cho cuộn dây stato:
Đặt một đầu dây đo vào đầu cuộn dây, một đầu vào má cực
Bảo đảm không có sự thông mạch giữa cuộn dây và lõi Thay stato nếu có sựthông mạch
1.2.3.3 Kiểm tra bộ chỉnh lưu
1 Kiểm tra cực dương cho bộ chỉnh lưu:
Kiểm tra thông mạch giữa cực dương
của bộ chỉnh lưu và cực âm của lõi chì bằng
đồng hồ vạn năng
Nếu có sự thông mạch ở cả hai chiều,
điốt bị ngắn mạch Ta tiến hành thay bộ chỉnh
lưu.
2 Kiểm tra cực âm cho bộ chỉnh lưu:
Kiểm tra thông mạch giữa cực âm bộ
chỉnh lưu và lõi chì của stato
Nếu có sự thông mạch ở cả hai chiều,
điốt bị ngắn mạch, ta tiến hành thay thế bộ
chỉnh lưu
3 Kiểm tra ba điốt:
Kiểm tra thông mạch cho ba điốt bằng
cách nối một ampe kế với cả hai đầu của từng
điốt
28
Hình 1.36: Kiểm tra sự cách mát cho cuộn dây stato
Hình 1.37: Kiểm tra cực dương
cho bộ chỉnh lưu
Hình 1.39: Kiểm tra ba điốt Hình 1.38: Kiểm tra cực âm cho bộ chỉnh lưu
Trang 29Nếu không có sự thông mạch ở cả hai chiều, điốt đã hỏng và phải thay cả bộ tảnnhiệt.
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA,
BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG
2.1 Hệ thống khởi động
2.1.1 Nhiệm vụ, sơ đồ và yêu cầu của hệ thống khởi động
- Nhiệm vụ của hệ thống khởi động:
Động cơ đốt trong cần có một hệ thống khởi động riêng biệt truyền cho trụckhuỷu động cơ một mômen với một số vòng quay nhất định nào đó để khởi động đượcđộng cơ Cơ cấu khởi động chủ yếu trên ôtô hiện nay là khởi động bằng động cơ điệnmột chiều Tốc độ khởi động của động cơ xăng phải trên 50s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn v/p, đối với động cơ dieselphải trên 10s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn v/p
Trang 301 Máy khởi động phải quay được trục khuỷu động cơ với tốc độ thấp nhất màđộng cơ có thể nổ được.
2 Nhiệt độ làm việc không được quá giới hạn cho phép
3 Phải bảo đảm khởi động lại được nhiều lần
4 Tỷ số truyền từ bánh răng của máy khởi động và bánh răng của bánh đà nằmtrong giới hạn (từ 9 đến 18)
5 Chiều dài, điện trở của dây dẫn nối từ accu đến máy khởi động phải nằm tronggiới hạn quy định (< 1m)
6 Moment truyền động phải đủ để khởi động động cơ
2.1.2 Cấu tạo hệ thống khởi động
Máy khởi động hiện là cơ cấu sinh mômen quay và truyền cho bánh đà củađộng cơ Đối với từng loại động cơ mà các máy khởi động điện có thể có kết cấu cũngnhư có đặc tính khác nhau, nhưng nói chung chúng thường có 3 bộ phận chính: Động
cơ điện, khớp truyền động và cơ cấu điều khiển
2.1.2.1 Động cơ điện một chiều
Là bộ phận biến điện năng thành cơ năng Trong đó: stato gồm vỏ, các má cực
và các cuộn dây kích thích; rôto gồm trục, khối thép từ, cuộn dây phần ứng và cổ gópđiện, các nắp với các giá đỡ chổi than và chổi than, các ổ trượt …
30s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn
Hình 2.2 Cấu tạo hệ thống khởi động
Trang 312.1.2.2 Rơle gài khớp và công tắc từ
Dùng để điều khiển hoạt động của máy khởi động Có hai phương pháp điềukhiển: điều khiển trực tiếp và điều khiển gián tiếp Trong điều khiển trực tiếp, ta phảitác động trực tiếp vào mạng gài khớp để gài khớp và đóng mạch điện của máy khởiđộng Phương pháp này ít thông dụng Điều khiển gián tiếp thông qua các công tắchoặc rơle là phương pháp phổ biến trên các mạch khởi động hiện nay
2.1.2.3 Cụm rơle hút
Cụm rơle hút hoạt động như
là một công tắc chính của dòng điện
chạy tới động cơ điện và điều khiển
bánh răng khởi động bằng cách đẩy
nó vào ăn khớp với vành răng khi
bắt đầu khởi động và kéo nó ra sau
khi khởi động Cuộn hút được quấn
bằng dây có đường kính lớn hơn
cuộn giữ và lực điện từ của nó tạo ra
lớn hơn lực điện từ được tạo ra bởi
cuộn giữ
2.1.2.4 Rôto và ổ bi cầu
Lực từ làm cho rôto quay và ổ
bi cầu đỡ cho lõi ( phần ứng ) quay ở
tốc độ cao
2.1.2.5 Stato
Stato hay còn gọi là vỏ máy
khởi động tạo ra từ trường cần thiết để
cho động cơ điện hoạt động Nó cũng
có chức năng như một vỏ bảo vệ các
Trang 32cuộn cảm, lõi cực và khép kín các đường sức từ Cuộn cảm được mắc nối tiếp vớiphần ứng.
2.1.2.6 Chổi than và giá đỡ chổi than
Chổi than được tì vào cổ góp của rôto bởi các lò xo để cho dòng điện đi từ cuộndây tới phần ứng theo một chiều nhất
định Chổi than được làm từ hỗn hợp
đồng – các bon nên nó có tính dẫn điện
tốt và khả năng chịu mài mòn lớn Các
lò xo chổi than nén vào cổ góp rôto và
làm cho phần ứng dừng lại ngay sau
khi máy khởi động bị ngắt
Nếu các lò xo chổi than bị yếu
đi hoặc các chổi than bị mòn có thể
làm cho tiếp điểm điện giữa chổi than
và cổ góp không đủ để dẫn điện Điều
này làm cho điện trở ở chỗ tiếp xúc
tăng lên làm giảm dòng điện cung cấp
cho động cơ điện và dẫn đến giảm
mômen
2.1.2.7 Bộ truyền giảm tốc
Bộ truyền giảm tốc truyền lực
quay của động cơ điện tới bánh răng
khởi động và làm tăng mômen xoắn
bằng cách làm chậm tốc độ của động cơ
điện
Bộ truyền giảm tốc làm giảm tốc
độ quay của động cơ điện với tỉ số là
Trang 332.1.2.9 Bánh răng khởi động chủ động và then xoắn
Bánh răng khởi động (bendix)
và vành răng truyền lực quay từ máy
khởi động tới động cơ nhờ sự ăn
khớp an toàn giữa chúng Bánh răng
khởi động được vát mép để ăn khớp
được dễ dàng
Then xoắn chuyển lực quay
vòng của động cơ điện thành lực đẩy
bánh răng khởi động, trợ giúp cho
việc ăn khớp và ngắt sự ăn khớp của
bánh răng khởi động với vành răng
33
Hình 2.9: Cấu tạo bánh răng khởi động chủ động và rãnh xoắn Hình 2.8: Cấu tạo của bộ ly hợp khởi động
Trang 342.1.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống khởi động
Cụm rơle hút bao gồm: cuộn hút và cuộn giữ Hai cuộn dây trên có số vòng nhưnhau nhưng tiết diện cuộn hút lớn hơn cuộn giữ và quấn cùng chiều nhau
Khi bật công tắc ở vị trí ST thì dòng điện sẽ rẽ thành hai nhánh:
+ Dòng 1 đi từ dương ắc quy Wg “ mát “
+ Dòng 2 từ dương ắc quy Wh Wst chổi than Wroto “ mát “
Dòng qua cuộn giữ và hút sẽ tạo ra lực từ để hút lõi thép đi vào bên trong (tổnglực từ của hai cuộn) Lực hút sẽ đẩy bánh răng của máy khởi động về phía bánh đà,đồng thời đẩy lá đồng nối tắt cọc (+) ắc quy xuống máy khởi động Lúc này, hai đầucuộn hút đẳng thế và sẽ không có dòng đi qua mà chỉ có dòng qua cuộn giữ
Do lõi thép đi vào bên trong mạch từ khiến từ trở giảm nên lực từ tác dụng lênlõi thép tăng lên Vì thế, chỉ cần một cuộn Wg vẫn giữ được lõi thép
Khi động cơ đã nổ, người lái trả công tắc về vị trí ON, mạch hở nhưng do quántính, dòng điện vẫn còn Do đó hai bánh răng còn dính và dòng vẫn còn qua lá đồng.Như vậy dòng sẽ đi từ: cực dương ắc quy Wh Wg “ mát “
Lúc này, hai cuộn dây mắc nối tiếp nên dòng như nhau, dòng trong cuộn giữkhông đổi chiều, còn dòng qua cuộn hút ngược với chiều ban đầu Vì vậy, từ trường
34
Hình 2.10: Nguyên lý làm việc của hệ thống khởi động
Trang 35hai cuộn triệt tiêu nhau Kết quả là, dưới tác dụng của lực lò xo, bánh răng và lá đồng
sẽ trở về vị trí ban đầu
2.1.4 Sơ đồ hệ thống khởi động của động cơ Mitsubishi Triton
Khi công tắc khởi động được bật sang vị trí "START", dòng điện chạy vào cuộnhút và cuộn giữ cấp vào bên trong công tắc từ, hút trục piston, khi trục piston đượchút, càng gạt được nối vào trục piston được dẫn động đến gài vào li hợp khởi động.Mặt khác, trục piston được hút sẽ bật công tắc từ, cho phép chân “B” và chân “M” dẫnđiện Do đó, dòng điện chạy vào để gài động cơ điện khởi động
Khi công tắc khởi động được bật sang vị trí "ON" sau khi khởi động động cơ,bánh răng khởi động được nhả ra khỏi vành răng bánh đà Một cơ cấu an toàn đượctrang bị giữa bánh răng nhỏ và trục rôto, để tránh hỏng khi bánh răng nhỏ bị kẹt haykhông nhả về kịp vị trí ban đầu
2.2 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống khởi động động cơ lắp trên xe Mitsubishi Triton
Bảng 2.1: Thông số tiêu chuẩn của động cơ điện
tinhCông suất đầu ra kW/V 1.2/12 2.2/12
Số răng của bánh răng khởi động
35
Hình 2.11: Sơ đồ hệ thống khởi động của động cơ Mitsubishi Triton
Trang 36Bảng 2.2: Thông số bảo dưỡng của động cơ điện
Khe hở bánh răng bendix mm 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn.5 – 2.0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn
-Độ đảo của cổ góp mm 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn.0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn5 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn.1
Đường kính cổ góp mm 29.4 28.8
Chiều sâu rãnh cắt mm 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn.5 0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn.2
2.2.1 Bảo dưỡng trên xe
2.2.1.1 Kiểm tra rơle khởi động
Điện áp ắc
quy
Chân nối dụng cụ kiểm tra
Kết quả kiểm tra thông mạch
Ω )
2.2.1.2 Kiểm tra các dây cáp nối nối vào máy khởi động
Quan sát xem các đầu mối nối có bị han gỉ hay có xu hướng bị tuột không, vệsinh sạch sẽ và xiết đai ốc lại cho chắc chắn
2.2.2 Quy trình tháo và lắp máy khởi động
2.2.2.1 Quy trình tháo
- Tháo máy khởi động từ động cơ xuống:
36
Hình 2.12: Kiểm tra rơle khởi động
Hình 2.13: Tháo máy khởi động từ động cơ xuống
Trang 371 Tháo “ mát “ ắc quy
2 Tháo các dây dẫn đến máy khởi động
3 Tháo các bu lông bắt giữ máy khởi động vào động cơ
4 Lấy máy khởi động ra khỏi động cơ
- Tháo rời các chi tiết của máy khởi động:
37
Hình 2.14: Một số chi tiết chính tháo rời của động cơ lắp trên xe Mitsubishi Triton 1: Stato; 2: Rôto; 3: Chổi than và giá đỡ chổi than; 4: Nắp chụp; 5: Vỏ phần truyền động; 6:Ly hợp một chiều; 7:Vành răng trong; 8: Trục đỡ bánh răng hành tinh; 9: Bánh
răng hành tinh; 10: Càng gạt; 11: Cụm rơle hút;
Trang 381 Tháo cụm rơle hút gồm: rơ le hút, càng gạt
2 Tháo cụm stator gồm: stato, nắp sau và vỏ chụp chổi than
3 Tháo chổi than và giá đỡ chổi than gồm: lò xo chổi than gồm đĩa, lò xo, tấmcách điện giá đỡ chổi than
4 Tháo cụm rôto
5 Tháo cụm ly hợp khởi động gồm: trục và bánh răng khởi động, ly hợp mộtchiều, bạc chặn, phanh hãm
- Các điểm lưu ý khi tháo rời:
+ Tháo bánh răng khởi động:
Tháo bánh răng khởi động bằng cách rút dây nối từ động cơ điện rồi cấp điệncho cụm rơle hút và bánh răng sẽ được đưa ra ngoài
Lưu ý: Khi cấp điện cho cụm rơle hút,
bánh răng bị đẩy ra và quay Lúc này không
được chạm tay vào bánh răng
Cụm rơle có thể rất nóng sau khi kiểm
tra Tránh chạm tay vào
Không cấp điện cho cuộn dây hút quá
10s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn giây Không cấp điện cho cuộn giữ quá 30s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn
giây Nếu quá giới hạn thời gian nêu trên, cuộn
dây có thể bị quá nhiệt và cháy, bánh răng phải
được đẩy ra bằng điện bằng cách cấp điện cho
khởi động Không kéo bánh răng ra bằng cách
kéo tay đòn vì tay đòn và vỏ có thể bị hỏng khi
tháo vòng chậm
Khi máy khởi động được cấp điện, sẽ
có dòng hơn 10s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn0s), có khả năng cung cấp dòng điện lớnA đi qua nó Do đó, phải sử
dụng dây điện công suất cao (tương đương dây
nối ắc quy) Đồng thời các mối nối phải được
siết thật chặt
1 Kết nối máy khởi động như trong
hình 2.16 dưới đây:
38
Hình 2.15: Tháo bánh răng khởi động
Hình 2.16: Sơ đồ kết nối máy khởi động để tháo bánh răng