1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam

197 1,8K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
Tác giả Dương Tiến Viện
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DƯƠNG TIẾN VIỆN NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA NHỆN GIÉ STENEOTARSONEMUS SPINKI SMILEY HẠI LÚA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÚNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾ

Trang 1

DƯƠNG TIẾN VIỆN

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI

CỦA NHỆN GIÉ STENEOTARSONEMUS SPINKI SMILEY

HẠI LÚA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÚNG

Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật

Mã số : 62.62.10.01

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN ðĨNH

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực

và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án ñã ñược cảm ơn và các tài liệu trích dẫn trong luận án ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

để hoàn thành bản luận án này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trước sự quan tâm giúp ựỡ, dìu dắt và tận tình hướng dẫn của GS.TS NGƯT Nguyễn Văn đĩnh

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, cô giáo cùng tập thể cán bộ công chức Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học và Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã quan tâm và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình triển khai thực hiện luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn tới đảng ủy, Ban giám hiệu, các cán bộ giảng viên Khoa Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp, Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2

ựã tạo ựiều kiện thuận lợi giúp ựỡ về mọi mặt ựể tôi thực hiện ựề tài trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ựình, người thân và tất cả bạn bè, ựồng nghiệp ựã luôn ựộng viên, tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận

án này

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2012

Tác giả luận án

Dương Tiến Viện

Trang 4

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3

1.2.1 Những nghiên cứu về vị trí phân loại, tình hình phân bố, mức

ñộ gây hại của nhện gié hại lúa Steneotarsonemus spinki Smiley 7 1.2.2 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của nhện gié

1.2.3 ðặc ñiểm sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki

1.2.4 Một số nghiên cứu về thành phần thiên ñịch bắt mồi nhện gié 18

1.3.1 Những nghiên cứu về nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 24

Trang 5

1.3.2 Một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của nhện gié

1.3.3 Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại của S spinki 26 1.3.4 Thiên ñịch của nhện hại cây trồng nói chung, nhện gié nói riêng 26 Chương 2 THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ

2.4.1 Phương pháp xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nhện

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh thái học của nhện gié 35 2.4.3 Nghiên cứu biện pháp phòng chống nhện gié hại lúa 46

3.1 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của nhện gié Steneotarsonemus

3.1.1 Vị trí phân loại và ñặc ñiểm hình thái của nhện gié

3.1.2 ðặc ñiểm sinh học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 60 3.2 ðặc ñiểm sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki

Trang 6

3.2.1 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại và mật ựộ nhện gié S spinki

gây hại lúa vụ mùa 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 82 3.2.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié gây hại lúa vụ xuân và vụ mùa

2010, vụ xuân 2011 tại Cẩm Sơn Ờ Cẩm Giàng Ờ Hải Dương 85 3.2.3 Mức ựộ gây hại của nhện gié trên lúa cấy ở các chân ựất khác

nhau tại Cẩm Sơn Ờ Cẩm Giàng Ờ Hải Dương 92 3.2.4 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên lúa ựược bón các mức ựạm

3.2.5 Mối liên hệ giữa ựặc ựiểm giải phẫu, hàm lượng si lic của các

giống lúa với sự xâm nhiễm gây hại của nhện gié 96 3.2.6 Ký chủ của nhện gié và sự phát tán của nhện gié trên ựồng ruộng 102

3.2.7 Thiên ựịch của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 109 3.3 Biện pháp phòng chống nhện gié hại lúa 115 3.3.1 Xác ựịnh ngưỡng gây hại của nhện gié hại lúa 115 3.3.2 đánh giá hiệu lực của thuốc trừ nhện và thời ựiểm phun thuốc

3.3.3 đánh giá và xây dựng quy trình quản lý tổng hợp IPM nhện gié 120

Danh mục các công trình khoa học ựã công bố có liên quan ựến luận án 130

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

NSC Ngày sau cấy

λ The finite rate of increase - Giới hạn tăng tự nhiên

Tc The mean length of a generation - Thời gian của một thế hệ

tính theo tuổi của mẹ (Tc = ∑x.lx.mx/∑lx.mx) STT Số thứ tự

Trang 8

3.4 Tính hướng quang của nhện gié S spinki 69 3.5 Thời gian phát dục của nhện gié S spinki trên giống Khang dân 18,

3.6 Số lượng trứng ñẻ của nhện gié S spinki qua các ngày sinh sản

3.7 Tỷ lệ trứng nở của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 75 3.8 Tỷ lệ ñực cái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 76 3.9 Bảng sống của nhện gié S spinki trên giống lúa Khang dân 18,

vụ mùa 2011 (Nhiệt ñộ 25oC, ẩm ñộ 96%) 77 3.10 Bảng sống của nhện gié S spinki trên giống lúa Khang dân 18,

vụ mùa 2011 (Nhiệt ñộ 30oC, ẩm ñộ 96%) 79 3.11 Các chỉ tiêu sinh học của loài nhện gié S spinki trên giống

Khang dân 18, vụ mùa 2011 tại Gia Lâm – Hà Nội 81 3.12 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại, mật ñộ nhện gié trên giống Khang

dân 18 ở các chân ñất khác nhau tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải

3.13 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại, mật ñộ nhện gié trên giống Khang

dân 18 ở các mức ñạm khác nhau tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng –

Trang 9

3.14 Một số chỉ tiêu giải phẫu các giống lúa và mật ñộ nhện gié ở giai

ñoạn trỗ, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm – Hà Nội 97 3.15 Hàm lượng Silic của các giống lúa và mật ñộ nhện gié, vụ mùa

3.16 Sự tồn tại và phát triển của nhện gié trên một số loài cỏ dại 103 3.17 Tỷ lệ hại, chỉ số hại và số lượng nhện gié qua vết thương cơ học

nhân tạo, vụ mùa 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội 104 3.18 Sự xâm nhập của nhện gié qua vết thương cơ giới trên cây lúa, vụ

3.19 Sự lây lan, phát tán theo dòng nước của nhện gié, vụ mùa 2009

3.20 Sự lây lan, phát tán qua gió của nhện gié, vụ mùa 2009 tại Gia

3.21 Thành phần các loài thiên ñịch của nhện gié hại lúa ở một số tỉnh

3.22 Kích thước các pha phát dục của nhện bắt mồi Lasioseius sp 112 3.23 Sức ăn trứng nhện gié của nhện bắt mồi Lasioseius sp 114 3.24 Sức ăn của nhện trưởng thành cái Lasioseius sp với các pha phát

3.25a Mức ñộ gây hại của nhện gié ở thời ñiểm lây nhiễm 30 NSC 116 3.25b Mức ñộ gây hại của nhện gié ở thời ñiểm lây nhiễm 45 NSC 117 3.26 Hiệu lực thuốc trừ nhện gié ở thí nghiệm trong phòng 118 3.27 Hiệu lực của thuốc trừ nhện gié ở thí nghiệm ñồng ruộng, vụ

mùa 2010 tại Cẩm Sơn – Cẩm Giàng – Hải Dương 119 3.28 Thời ñiểm phun phòng trừ nhện gié hại lúa, vụ mùa 2010 tại Gia

Trang 10

3.29 Diễn biến mật ñộ nhện gié trên ruộng mô hình IPM và ruộng ngoài

mô hình, vụ mùa 2010 tại Lý Nhân – Hà Nam 121 3.30 Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của mô hình quản lý

tổng hợp (IPM) nhện gié tại Lý Nhân - Hà Nam vụ mùa 2010 122 3.31 Hiệu quả kinh tế của mô hình Quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié

tại Mạc Hạ - Lý Nhân - Hà Nam vụ mùa 2010 và vụ mùa 2011 123 3.32 Diễn biến mật ñộ nhện gié trên giống Khang dân 18, vụ mùa

2011 tại Cẩm Sơn – Cẩm Giàng – Hải Dương 124 3.33 Hiệu quả kinh tế của mô hình IPM nhện gié tại Cẩm Sơn – Cẩm

Giàng – Hải Dương vụ mùa 2010 và vụ mùa 2011 125

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.2 Ống thân nuôi nhện gié cắm trên xốp cắm hoa 312.3 Bố trí thí nghiệm mối liên quan giữa ñặc ñiểm giải phẫu, hàm

lượng Si và sự xâm nhiễm gây hại của nhện gié 40

2.5 Hộp nhựa chứa K2SO4 bão hòa ñể nuôi NBM 442.6 Bảo quản ống thân lúa chứa nhện trước lây nhiễm 502.7 Lây nhện gié ở các công thức thí nghiệm 503.1 Sơ ñồ vị trí phân loại nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 553.2 a Các quả trứng nhện gié dính với nhau thành cụm 57

b Trứng nhện gié S spinki (chụp qua kính lúp Carl zeiss) 57

3.4a Trưởng thành cái nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 593.4b Trưởng thành ñực nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 59

3.7 Triệu chứng vết hại nhện gié ở bông lúa và hạt thóc 623.8 Phân bố mật ñộ nhện gié trên cây lúa, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm

3.9 Phân bố mật ñộ trứng nhện gié trên cây lúa, vụ mùa 2010 tại Gia

3.10 Tỷ lệ các pha phát dục của nhện gié phân bố trên cây lúa, vụ mùa

2010 tại Gia Lâm – Hà Nội (giống Khang dân 18) 65

Trang 12

3.11 Mật ñộ các pha phát dục của nhện gié trên cây lúa, vụ mùa 2010

tại Gia Lâm – Hà Nội (giống Khang dân 18) 663.12 Chiều dài vết hại của nhện gié trên giống Khang dân 18, vụ mùa

3.13 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của nhện gié ở 25oC và 30oC 743.14 Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của nhện gié S spinki trên

giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 (nhiệt ñộ 25oC, ẩm ñộ 96%) 783.15 Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của nhện gié S spinki trên

giống lúa Khang dân 18, vụ mùa 2011 (nhiệt ñộ 30oC, ẩm ñộ 96%) 803.16 Diễn biến tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trên một số giống

lúa cấy vụ mùa 2009 Tại Gia Lâm – Hà Nội 833.17 Diễn biến mật ñộ nhện gié trên các giống lúa cấy phổ biến vụ

3.18 Diễn biến mật ñộ nhện gié trên lúa chét vụ mùa 2009 tại Gia Lâm

3.19 Diễn biến mật ñộ nhện gié trên một số giống lúa vụ xuân 2010 tại

3.20 Mật ñộ nhện gié trên lúa chét vụ xuân 2010 tại Cẩm Sơn - Cẩm

3.21 Diễn biến mật ñộ nhện gié trên một số giống lúa vụ mùa 2010 tại

3.22 Diễn biến mật ñộ nhện gié trên giống Khang dân 18 ở vụ xuân và

vụ mùa 2010 tại Cẩm Sơn – Cẩm Giàng – Hải Dương 883.23 Diễn biến mật ñộ nhện gié trên lúa chét vụ mùa 2010 tại Cẩm

3.24 Diễn biến mật ñộ nhện gié trên giống Khang dân 18 ở vụ xuân

2010 và vụ xuân 2011 tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng – Hải Dương 90

Trang 13

3.25 Diễn biến tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trên giống Khang dân

18 vụ xuân 2010 và 2011 tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng – Hải Dương 913.26 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại của nhện gié trên giống Khang dân

18 trên các chân ñất, vụ mùa 2010 tại Cẩm Giàng - Hải Dương 94

3.28 Cấu tạo gân chính của lá lúa giống TBR1 (x40) 983.29 Cấu tạo gân chính của lá lúa giống Nam ưu 714 (x40) 983.30 Mối tương quan giữa diện tích khoang khí và mật ñộ nhện gié 993.31 Tương quan giữa chiều dày tầng mô cứng và mật ñộ nhện gié 1003.32 Tương quan giữa chiều dày tầng cutin và mật ñộ nhện gié 1003.33 Mối tương quan giữa hàm lượng Silic và mật ñộ nhện gié ở giai

3.34 Trưởng thành bọ trĩ bắt mồi Haplothrips sp 1103.35 Trưởng thành nhện bắt mồi Amblyseius sp 1103.36 Sâu non muỗi năn bắt mồi Therodiplosis sp 1103.37 Trưởng thành nhện bắt mồi Lasioseius sp 110

Trang 14

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới, với gần 70% dân số thế giới dùng gạo trong bữa ăn hàng ngày Ở Việt Nam, ựã từ lâu cây lúa ựã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa ựáng kể trong nền kinh tế

và xã hội của nước ta Theo Tổng cục Thống kê, năm 2010 sản xuất lúa ước ựạt với diện tắch khoảng 7,5 triệu ha và sản lượng gần 40 triệu tấn (chiếm khoảng 86,9% diện tắch và 89,6% sản lượng trong nhóm cây lương thực có hạt) [19]

Nước ta có ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới ẩm, thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng phát triển, ựồng thời ựây cũng là ựiều kiện tốt ựể sâu, bệnh (dịch hại)

phát triển Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley (Tarsonemidae: Acarina)

hại lúa là một loài ắt phổ biến ựã xuất hiện và gây hại ựược ghi nhận trong hơn

20 năm qua, ựặc biệt là trong một vài năm trở lại ựây nhện gié nổi lên như một ựối tượng dịch hại nghiêm trọng Sự gây hại của loài này có chiều hướng gia tăng ở vùng Hà Nội, các tỉnh Trung du, miền núi phắa Bắc (Nguyễn Văn đĩnh

và Trần Thị Thu Phương, 2006) [10], (Nguyễn Văn đĩnh và Vương Tiến Hùng, 2007) [12] Tại một số diện tắch hẹp ở Hải Dương, trên lúa mùa sớm nhện gié

ựã làm thiệt hại năng suất tới gần 60% (đỗ Thị đào và cs, 2008) [5]

Theo số liệu thống kê của phòng BVTV (Cục BVTV), năm 2010 nhện gié ựã xuất hiện gây hại ở cả 3 vùng trồng lúa của nước ta (các tỉnh phắa Bắc, Bắc Trung bộ và các tỉnh phắa Nam) với tổng diện tắch nhiễm nhện gié là

64848 ha, nhiễm nặng 2113 ha và diện tắch phòng trừ là 11360 ha

Với kắch thước cơ thể rất nhỏ bé, nhện gié lại có phương thức sống khác với nhóm côn trùng hại lúa ựã biết như chúng sống trong tổ ở gân lá, gây hại ở mặt trong bẹ lá lúa, ống thân lúa và khả năng chịu nước và chịu lạnh cao,

có sức sinh sản lớn, cho nên nhện gié là ựối tượng rất khó phòng chống

Trang 15

Trước tình hình gây hại của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley

hại lúa ngày càng tăng trong thời gian gần ñây, trong khi ñó người nông dân chưa có những hiểu biết nhiều về ñối tượng này cũng như biện pháp phòng trừ hiệu quả chúng trong sản xuất Xuất phát từ những yêu cầu thực tế ñó, ñòi hỏi phải có những nghiên cứu mang tính hệ thống ñể phòng trừ hiệu quả nhện gié

hại lúa, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

2.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài

Cung cấp những dẫn liệu khoa học mới về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh

thái học của loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và ảnh

hưởng của yếu tố mùa vụ, chân ñất, giống lúa, mức bón ñạm ñến biến ñộng số

lượng loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley

ðề tài ñã cung cấp những dẫn liệu khoa học về thành phần các loài

thiên ñịch và ký chủ của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa ở

một số tỉnh miền Bắc Việt Nam

2.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Bổ xung dẫn liệu về hiệu lực của một số loại thuốc hóa học ñối với nhện gié, thời ñiểm phòng trừ nhện gié hiệu quả Những dẫn liệu của ñề tài góp phần làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình quản lý tổng hợp (IPM)

loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa ở một số tỉnh miền

Bắc Việt Nam

3 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

3.1 Mục ñích của ñề tài

Nghiên cứu xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài nhện gié

Steneotarsonemus spinki Smiley và các biện pháp phòng chống chúng Trên

Trang 16

cơ sở ñó, xây dựng quy trình quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié hại lúa áp dụng cho một số tỉnh miền Bắc Việt Nam

3.2 Yêu cầu của ñề tài

- Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của nhện gié hại lúa

Steneotarsonemus spinki Smiley ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam

- Xác ñịnh diễn biến mật ñộ của nhện gié Steneotarsonemus spinki

Smiley và mối quan hệ của chúng với các yếu tố (mùa vụ, giống lúa, chân ñất, mức bón ñạm) ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Thành phần ký chủ và thiên ñịch của nhện gié hại lúa

- Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ nhện gié, trên cơ sở ñó xây dựng

biện pháp quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley

hại lúa ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

4.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài

Nghiên cứu loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley (họ

Tarsonemidae, bộ Acarina) hại lúa và các loài thiên ñịch của chúng, chú trọng

hơn ñến loài nhện nhỏ bắt mồi Lasioseius sp

4.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài

Phạm vi nghiên cứu của ñề tài là về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học và các yếu tố ảnh hưởng ñến diễn biến số lượng và hiệu quả của các biện

pháp phòng chống nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa ở một số

tỉnh miền Bắc Việt Nam

5 Những ñóng góp mới của luận án

Bổ sung một số dẫn liệu về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của

loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và thành phần ký chủ

của nhện gié ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam

Xác ñịnh 4 loài thiên ñịch của nhện gié hại lúa, cung cấp một số dẫn

Trang 17

liệu về khả năng sử dụng loài nhện nhỏ bắt mồi Lasioseius sp phòng chống loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley ở Việt Nam

Lần ñầu tiên xây dựng quy trình quản lý tổng hợp loài nhện gié

Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa, triển khai thực hiện ñạt hiệu quả

kinh tế tại tỉnh Hải Dương và Hà Nam

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

Lúa là cây lương thực chắnh ở nước ta, chiếm khoảng 80% diện tắch và 72% sản lượng trong nhóm cây lương thực (lúa, ngô, khoai lang, sắn) [19] Trong thời gian gần ựây, tổng sản lượng lương thực tăng nhanh, nhất là sản lượng lúa, ựó là kết quả của việc áp dụng nhiều biện pháp canh tác mới như gieo trồng các giống lúa mới, cấy với mật ựộ dầy, bón nhiều phân hóa học và

sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, tăng vụ, xen vụ, ựã ựược áp dụng rộng rãi

Ở nước ta, nhện gié ựược ghi nhận gây hại trên lúa tại Thừa Thiên - Huế (Ngô đình Hòa, 1992) [13], ở vùng ựồng bằng sông Hồng (Nguyễn Văn đĩnh, 1994) [6] Tại nhiều tỉnh phắa Nam (An Giang, đồng Tháp, Tiền Giang, Kiên Giang, ) ựã ghi nhận triệu chứng Ộbệnh cạo gióỢ gây ra bởi loài này

Trong khoảng 10 năm trở lại ựây, nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley

ựã trở thành ựối tượng gây hại khá phổ biến trên lúa

Sự xuất hiện và gây hại mạnh của nhện gié tại miền Bắc trong vòng vài năm vừa qua cho thấy hệ thống canh tác ở ựây có nhiều ựiểm bất hợp lý, ựã

làm cho nhóm dịch hại nhỏ này (cùng với nhện ựỏ Tetranychus cinnabarinus K

và nhện trắng Polyphagotarsonemus latus B hại cây trồng) trở nên quan trọng,

từ chỗ dịch hại thứ yếu (hoặc không biết ựến) trở thành dịch hại quan trọng, mà trên thế giới thường gọi là nhóm ỘMAN MADE PESTSỢ - nhóm do con người tạo nên Nhóm dịch hại này có ựặc ựiểm chung là sự gia tăng quần thể lớn, sinh sản mạnh, vòng ựời ngắn và thường bị nhóm thiên ựịch phong phú khống chế Một khi nhóm thiên ựịch do các ựiều kiện bất thuận (thường là do phun thuốc trừ sâu hóa học) không phát huy ựược tác dụng thì nhện hại sẽ chiếm ưu thế và

sự thiệt hại là rất lớn và khó kiểm soát

Trang 19

Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley với phương thức sống: ựục

vào bẹ lá lúa, sống trong tổ, khả năng chịu nước và chịu lạnh cao, sức sinh sản lớn, khác biệt với nhiều loài nhện nhỏ hại cây trồng như nhện trắng

Polyphagotarsonemus latus Banks, nhện ựỏ son Tetranychus cinnabarius

Boisduval, nhện ựỏ hại chè Oligonychus coffeae Niet., nhện ựỏ cam chanh

Panonychus citri McG Triệu chứng gây hại lại dễ nhầm lẫn với triệu chứng

của các bệnh do vi sinh vật gây nên (như nấm, vi khuẩn Pseudomonas

glumae ) mà người ta thường gọi là Ộbệnh lem lépỢ

Trong các năm 2007, 2008 tình hình nhện gié gây hại ngày một tăng Theo thống kê chưa ựầy ựủ của 11/25 tỉnh thành ở miền Bắc, diện tắch lúa bị nhện gié gây hại trong 2 năm 2007, 2008 là trên 5000 ha Có nhiều tỉnh như Thái Nguyên, Phú Thọ diện tắch lúa mùa bị hại nặng lên tới trên 500 ha, toàn thân cây lúa chuyến sang màu xám nâu hơi ựen, mất màu vàng ựặc trưng khi lúa chắn, năng suất giảm ựáng kể Các tỉnh miền núi cao như điện Biên, Sơn La

và ở ựồng bằng sông Hồng như Hải Dương, Ninh Bình, Bắc Ninh,Ầ cũng ựã ghi nhận sự gây hại của nhện gié [20] Vụ mùa năm 2009, nhện gié gây hại và phân bố rộng hơn năm trước, hại nặng cục bộ ở một số tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Hoà Bình, điện Biên, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hưng YênẦ Diện tắch nhiễm hơn 2.000 ha, nhiễm nặng 115 ha (Trung tâm BVTV phắa Bắc, 2009) [21].Năm 2010, nhện gié xuất hiện ở cả 2 vụ nhưng hại chủ yếu ở vụ mùa, diện phân bố rộng hơn, mức ựộ gây hại nặng hơn vụ mùa năm trước Diện tắch nhiễm gần 10.000 ha, nhiễm nặng 1.000 ha (Trung tâm BVTV phắa Bắc, 2010) [22]

Trong vòng 5 năm trở lại ựây có sự gia tăng rõ rệt mức ựộ gây hại của nhện gié ở đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phắa Bắc (Nguyễn Văn đĩnh và Vương Tiến Hùng, 2007) [12]; (đỗ Thị đào và cs, 2008) [5]

Một số tỉnh ở miền Bắc như Hà Nam, Hải Dương, Ninh Bình, điện

Trang 20

Biên, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Yên Bái, Lai Châu, năm 2011 từ ựầu tháng 9 ựến ựầu tháng 10, tỷ lệ hại của nhện gié phổ biến từ 3-7%, cao từ 20-40% và cục bộ tới 60% số dảnh bị hại Tổng diện tắch nhiễm nhện gié là 1.871 ha, nhiễm nặng 270 ha, diện tắch phòng trừ phòng trừ 62 ha (Trung tâm BVTV phắa Bắc, 2011) [23]

Như vậy, nghiên cứu ựể phòng chống thành công loài nhện gié

Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa cần phải tiến hành từ nghiên cứu cơ

bản như xác ựịnh ựặc ựiểm sinh học, quy luật phát sinh gây hại, mức ựộ gây hại và khả năng phát tán, kắ chủ của nhện gié cũng như ảnh hưởng của giống lúa, phân bón, thời vụ gieo trồng, chân ựất, thiên ựịch ựến biến ựộng số lượng nhện gié và nghiên cứu mang tắnh ứng dụng như biện pháp phòng chống, xây dựng qui trình quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié theo hướng thân thiện với môi trường, hiệu quả ựể áp dụng cho các vùng trồng lúa trong cả nước

1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2.1 Những nghiên cứu về vị trắ phân loại, tình hình phân bố, mức ựộ gây

hại của nhện gié hại lúa Steneotarsonemus spinki Smiley

Nhện gié Steneotarsonemus spinki ựược mô tả lần ựầu tiên năm 1967

(Smiley, 1967) [91], sau ựó cộng hoà đôminica, Haiti, Cu Ba, Costa Rica, Panama thông báo rằng loài nhện này ựã làm giảm tới 70% năng suất lúa ở

các nước này (Ramos et al., 1998) [80]

Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley thuộc ngành chân ựốt

(Arthropoda), lớp hình nhện (Arachnida), bộ ve bét (Acarina), tổng họ

Tarsonemoidae, họ Tarsonemidae, giống Steneotarsonemus Beer, 1954, loài

Steneotarsonemus spinki Smiley, 1967 (Beer, 1954) [37], (Mendonẫa et al.,

2004) [72] Trong họ Tarsonemidae có 3 loài nhện gây hại lúa:

Steneotarsonemus spinki, Steneotarsonemus furcates và Steneotarsonemus spirifex Trong ựó loài S spinki là loài nguy hiểm nhất vì ngoài những thiệt

Trang 21

hại do nó trực tiếp gây ra, nó còn là môi giới truyền bệnh nấm Sarocladium

oryzae Sawada và bệnh vi khuẩn

Về phân bố ựịa lý, Rao et al., (2003) [87] ựã chỉ ra rằng có thể các tài liệu ựầu tiên về nhện gié S spinki là trong tài liệu tham khảo Ộựộng vật chân ựốt nhỏỢ

ựã tấn công cây lúa ở Ấn độ Việc xuất bản tài liệu tham khảo ựầu tiên nói ựến

S spinki như là một dịch hại của cây lúa là từ miền Nam Trung Quốc năm 1968

(Ou et al., 1977) [78] Tiếp theo là báo cáo ghi nhận nhện gié ở Ấn độ vào tháng

11 năm 1975 (Rao et al., 1977) [86], ở đài Loan, Kenya và Philippines năm

1977 (Lo et al., 1977) [67], (Rao et al., 1977) [86], (Sogawa, 1977) [93], (Smiley et al., 1993) [92] và tại Nhật Bản, nhện gié ựã xâm nhiễm vào cây mạ trồng trong nhà kắnh năm 1984 (Shikata et al., 1984) [90]

Năm 1999, nhện gié S.spinki ựã ựược tìm thấy tại Hàn Quốc, Thái Lan

và Sri Lanka (Cheng et al., 1999) [48], (Cho et al., 1999) [49], (Cabrera et al.,

2002b) [42]

Các báo cáo ựầu tiên về nhện gié S spinki như là một dịch hại lúa của châu Mỹ là ở Cu Ba vào năm 1997 (Ramos et al., 1998) [80] Sau ựó nhện gié

S spinki nhanh chóng lan rộng khắp vùng Caribe và Trung Mỹ, tại Cộng hòa

Dominica vào năm 1999 (Ramos et al., 2001) [82], Panama (Almaguel et al.,

2005) [34], Haiti (Herrera, 2005) [58] và Costa Rica vào năm 2004 (Sanabria

et al., 2005) [88]

Nhện gié S spinki ựược ngăn chặn và sau ựó loại trừ từ nhà kắnh vào năm 2004 tại Ohio, Hoa Kỳ (R Ochoa,) Năm 2005, nhện gié S spinki ựã

ựược ghi nhận ở Colombia (Instituto Colombiano Agropecuario, 2005) [62],

Guatemala, Honduras (Castro et al., 2006) [45], Nicaragua và Venezuela (Aguilar et al., 2008) [28] Năm 2006, nhện gié S spinki ựã ựược báo cáo từ

thị trấn Palizada, bang Campeche, Mexico (Arriaga, 2007) [35]

Về mức ựộ gây hại, nhện gié là loài dịch hại nguy hiểm ở các vùng

Trang 22

trồng lúa ở châu Á như Trung Quốc, Ấn độ, đài Loan, Hàn Quốc, Philipin và

Thái Lan từ những năm 1930 (Lo et al., 1979) [69], (Xu et al., 2001) [95]

Những năm 1970, Trung Quốc và đài Loan ựã công bố thiệt hại do nhện gié gây ra làm giảm năng suất trung bình 5-20%, một số nơi bị hại nặng lên ựến

70-90% (Jiang et al., 1994) [64] Ở đài Loan, nhện gié gây hại trên diện tắch

17.000 ha năm 1976 và 19.000 ha năm 1977, thiệt hại do chúng gây ra ước tắnh là 9,2 triệu ựô la Mỹ (Nguyễn Văn đĩnh, 1994 dẫn) [6]

Nhện gié ựược phát hiện ở Cu Ba năm 1997, một trong những cây trồng chắnh bị ảnh hưởng bởi một loài ngoại lai xâm lấn, nhện

Steneotarsonemus spinki Smiley (Tarsonemidae), sự gây hại ựã giảm năng

suất lúa ựáng kể khoảng 60% ở một số ựịa phương và năm ựầu giảm năng

suất từ 30 - 70% (Ramos et al., 1998, 2000, 2003) [80][81][84] Nhện gié sau

ựó ựã nhanh chóng lan rộng ra các nước trồng lúa trong vùng Caribe và làm

giảm năng suất từ 30-90% (Almaguel et al., 2000) [30] Sau ựó nhện gié lần

lượt ựược phát hiện ở Cộng hoà đôminica, Haiti, Nicaragua, Costa Rica và Panama làm thiệt hại khoảng 30% năng suất lúa (Fernando, 2007) [53] Ở Brazil, nước ựứng ựầu về sản xuất lúa ở Nam Mỹ, thu hoạch trung bình là khoảng 12,7 triệu tấn/ năm và thiệt hại ựược dự ựoán là từ 30-70% hoặc từ 3,8-8,9 triệu tấn/năm, nhện gié là tác nhân gây hại chắnh ựến an ninh lương thực và làm ảnh hưởng lớn ựến nền công nghiệp lúa gạo của ựất nước này

(Mendonẫa et al., 2004) [72], (Navia et al., 2005 ) [74]

Năm 2003 - 2004 nhện gié làm giảm từ 10 ựến 60% năng suất lúa

một số nước ở Trung Mỹ như: Haiti, thiệt hại năng suất 60% do S spinki (Almaguel et al., 2005) [34] và thiệt hại năng suất tương tự từ 40-60% tại

Panama (Garcı'a, 2005) [54] Trong năm ựầu tiên ở Costa Rica, nhện gié phá hoại làm thiệt hại năng suất lên ựến 45%, trong ựó mất 10,96 triệu ựô la Mỹ (Barquero, 2004) [36] Năm 2005 nhện gié gây thiệt hại kinh tế ựến Côlombia,

Trang 23

Hoduras và Guatemala (Castro et al., 2006) [45]

Nhện gié (panicle rice mite - PRM) ñã ñược phát hiện tại các cơ sở nghiên cứu lúa gạo ở bang Taxes (13 tháng 7 năm 2007), Puerto Rico (1 tháng 8), Louisiana (20 tháng 8) và tại Arkansas (ngày 07 tháng 9) và New York (14 tháng 9) Nhện gié ñược coi là một dịch hại lúa nghiêm trọng và có thể gây ra thiệt hại mùa màng ñáng kể Thiệt hại năng suất có thể dao ñộng

30-90% (NAPPO, 2007) [76]

Năm 1997, vùng sản xuất lúa ở Cu Ba bị thiệt hại nặng do nhện gié gây nên, mật ñộ lên ñến 200 con/m2, làm thiệt hại 15 - 20% năng suất do cả nhện

và nấm gây ra Các loài nấm gây hại bao gồm: Pyricularia, Rhychosporium,

Rhizoctonia tổng hợp gây ra Nhện gié còn là trung gian truyền các bệnh nấm

và vi khuẩn cho cây lúa như Fusarium moniliform, Currvularia lunata,

Alternaria padwickii, Pseudomonas glumae Nhện gié ñược coi là loài mới

xuất hiện trở lại ở Mỹ vào năm 2007 (Hummel et al., 2009 dẫn) [61]

1.2.2 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của nhện gié Steneotarsonemus

spinki Smiley

Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của loài nhện gié

Steneotarsonemus spinki cho thấy, nhện gồm các pha phát dục: trứng, nhện

non tuổi 1, nhện non tuổi 2 và nhện trưởng thành (Lindquist, 1986) [66],

(Ramos et al., 2000) [81], (Xu et al., 2001) [95]

Trứng có màu trắng trong, ñược ñẻ rải rác từng quả, chúng thường dính lại với nhau Nhện non di ñộng và nhện non không di ñộng có màu trắng ñục với 3 ñôi chân

Theo Dossmann (2005) [51] nhện gié có 4 pha phát dục: trứng, nhện non di ñộng, nhện non không di ñộng và trưởng thành Trứng có màu trắng trong, hình ôvan dài, kích thước của trứng 110 × 74µm Nhện non có 3 ñôi chân, cơ thể màu trắng sáng, kích thước (147 - 186) × (73 - 110)µm Nhện

Trang 24

trưởng thành và nhện non không di ñộng có kích thước tương ñối bằng nhau

30 (24-30) µm rộng 32 (25-32) µm Hàm trên có nhiều lông cứng, hàm dưới

có lông cứng mịn (Smiley, 1967) [91]

ðặc ñiểm hình thái nhện gié có sự khác nhau rõ rệt giữa con ñực và con cái Con ñực mang một ñôi kìm dùng ñể di chuyển con cái ñi tạo lập quần thể mới Còn con cái có ñôi chân thứ tư biến thành dạng vuốt dài

Trưởng thành cái nhện gié S spinki sinh sản nhanh và hiệu quả, từ 50 ñến 70 trứng trong thời gian sống của mình (Lo et al., 1979) [69], (Xu et al., 2001) [95], (Castro et al., 2006) [45]

Nghiên cứu của Zhang (1984) [97] cho thấy tỷ lệ giới tính của nhện gié S

spinki con cái: ñực là 22:1; 3,2:1 và 1,8:1 trong ñiều kiện nhiệt ñộ tương ứng

32oC, 28oC và 20oC Con cái ñã giao phối sinh sản trung bình 55,5 trứng tại 24,5oC-35,4oC trong ñiều kiện phòng thí nghiệm (Xu et al., 2001) [95]

Trong ñiều kiện phòng thí nghiệm tại Cu Ba, ở nhiệt ñộ trung bình 24,42

± 1,1oC và ñộ ẩm trung bình 70,07 ± 4,7%, thời gian từ trứng ñến trưởng thành

là 7,7 ngày, thấp nhất là 5,75 ngày và cao nhất là 9,64 ngày Thời gian phát triển của trứng, nhện non di ñộng và nhện non không di ñộng tương ứng là 2,94,

2,22 và 2,74 ngày (Ramos et al., 2000) [81], (Ramos et al., 2001) [82]

Vòng ñời của nhện gié nghiên cứu tại các ngưỡng nhiệt ñộ 34oC; 24oC;

20oC tương ứng là 4,88; 7,77; 11,33 ngày Trong ñiều kiện nhiệt ñộ môi

Trang 25

trường 29oC vòng ñời nhện là 5,11 ngày Ở 30oC khoảng thời gian từ trứng ñến trưởng thành là 3 ngày và nhiệt ñộ thích hợp cho nhện gié phát triển khoảng 20 - 29oC (Almaguel et al., 2003) [32] Cabrera (1998) [41] cho biết

vòng ñời nhện gié thay ñổi theo nhiệt ñộ Ở 15oC, chúng chết gần như hoàn toàn, ở 16oC chúng giảm mọi hoạt ñộng, ngừng phát triển và sinh sản, tỷ lệ chết cao Thời gian hoàn thành vòng ñời là 11 ngày ở 20oC, 8 ngày ở 24 - 28oC và 3 -

4 ngày ở 28 - 29oC

Trong ñiều kiện phòng thí nghiệm, vòng ñời của nhện gié tại các nhiệt

ñộ 20, 24, và 30ºC tương ứng là 11; 7 và 3 ngày (Navia et al., 2006) [75]

Nhiệt ñộ tăng kết quả thời gian 1 thế hệ ngắn hơn: 11,3 ngày ở 20oC, 7,8 ngày ở 23,9oC, và 4,9 ngày ở 33,9oC và S spinki có thể sinh sản 48-55 thế hệ /năm trong ñiều kiện khí hậu lý tưởng (Castro et al, 2006) [45] Như vậy, một quần thể lớn của S spinki có thể phát triển rất nhanh chóng trong

một vụ lúa trong một mùa

Những nghiên cứu tiến hành tại Cu Ba (Santos et al., 1998) [89] cho

thấy thời gian từ trứng ñến trưởng thành ngắn nhất là 3 ngày ở 30oC và 20 ngày ở 20oC Theo Chen et al., (1979) [46] nhện gié S spinki hoàn thành giai

ñoạn phát triển từ trứng ñến trưởng thành là 2,75 và 17,4 ngày ở các nhiệt ñộ tương ứng 25oC, 28oC và 30oC Tại 25-28oC, trưởng thành cái và trưởng thành ñực sống tương ứng 15±1,0 ngày và 7,6±0,4 ngày Nhiệt ñộ 30oC, trưởng thành cái và ñực sống chỉ ñược 5 ngày Thời gian trước ñẻ trứng từ 2-5 ngày,

và thời gian ñẻ trứng khác nhau từ 2 ngày ở 30oC và 7 ngày ở 28oC tới 13 ngày ở 25oC Trưởng thành cái có khả năng ñẻ trứng cao, số trứng ñẻ của một con cái lên tới 78 quả, trung bình 30,8±3,4 trứng

Ở Trung Quốc, thời gian phát triển của một thế hệ phụ thuộc nhiệt ñộ

Ở các ngưỡng nhiệt ñộ 30oC, 28oC và 25oC tương ứng là 8,5 ngày, 9,9 ngày

và 13,6 ngày (Xu et al., 2001) [95]

Trang 26

Thời gian sống của trưởng thành, ở Cu Ba tại ngưỡng nhiệt ựộ 25oC là

15 ổ 1,09 ngày và 28oC là 7,6 ổ 0,4 ngày Ở Trung Quốc, thời gian sống của trưởng thành ở 30oC, 28oC và 25oC tương ứng là 23,6 ngày, 26,4 ngày và 31,6

ngày (Xu et al., 2001) [95] Thời gian sống của trưởng thành phụ thuộc ựiều

kiện nhiệt ựộ và cây ký chủ

Về số lượng trứng ựẻ của nhện gié, con cái ựẻ ựược trung bình khoảng 55,5 trứng và thời gian ựẻ tập trung trong 7 ngày ựầu Trong tổng số trứng nở

ra, con cái chiếm 52,7% (Xu et al., 2001) [95] Trong ựiều kiện đài Loan, nhện S spinki trong phòng thắ nghiệm ựẻ ựược 59,5 trứng/1 con cái ở 20oC

(Lo et al., 1979) [69] Ở Cu Ba, 1 con cái ựẻ ựược tối ựa là 78 trứng, trung bình là 30,8 ổ 3,4 trứng (Ramos et al., 2000) [81]

Thời gian ựẻ trứng của nhện gié ở 30oC, 28oC và 25oC trong ựiều kiện thắ nghiệm ở Trung Quốc tương ứng là 17,2 ngày, 20,2 ngày và 25,6 ngày

(Xu et al., 2001) [95] Tại đài Loan, thời gian này khoảng 10 ngày (Lo et al.,

1979) [69]

Nhện gié có 2 phương thức sinh sản là hữu tắnh và ựơn tắnh Con cái không qua giao phối vẫn có thể ựẻ trứng nhưng tỷ lệ nở ra con ựực cao hơn so với trứng ựã qua giao phối, do ựó quần thể nhện tăng nhanh Trứng không qua giao phối tỷ lệ con cái/con ựực là 1,94/1 Nhện trưởng thành cái sinh sản ựơn tắnh ựẻ trung bình 79,4 trứng, nhiều nhất 206 trứng trong khoảng 17 ngày (Xu

et al., 2001) [95] Tỷ lệ cái ựực trong một quần thể nhện ựẻ ra khoảng 3 con

cái: 1con ựực, trong một số trường hợp tỷ lệ này có thể lên ựến 8 con cái: 1

con ựực (Lo et al., 1979) [69]

1.2.3 đặc ựiểm sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley

điều kiện khắ hậu thuận lợi cho sự phát triển và gây hại của nhện gié là khoảng 25,5-27,5oC, ẩm ựộ 83,8- 89,5% điều kiện này ựã làm gia tăng nhanh mật ựộ quần thể và phát sinh thành dịch nhện gié ở Cu Ba Tần suất cao nhất

Trang 27

của dịch hại xuất hiện khi mức ựộ các loài ăn thịt giảm dần, những ựỉnh cao

này ựã tăng lên trong các giai ựoạn làm ựòng và trỗ bông (Cabrera et al.,

Trong thời vụ cây trồng, nhiệt ựộ thấp hơn hoặc cao hơn 24oC, lượng mưa lớn hơn 60 mm trong 10 ngày và kẻ thù tự nhiên là những yếu tố liên

quan ựến sự phát triển của nhện gié (Almaguel et al., 2002) [31]

Nghiên cứu biến ựộng quần thể của nhện gié S spinki trong khu vực

phắa Nam của đài Nam và Bình đông ở đài Loan và tài liệu một ổ dịch xảy

ra trong thời gian 1977-1978, Tseng (1984) [94] cho thấy, trong vụ ựầu tiên ựược trồng từ tháng Giêng ựến tháng Năm, quần thể của nhện gié ựạt ựỉnh trong tháng 5 với mật ựộ quần thể từ 10-100 nhện mỗi dảnh Trong khi ở vụ thứ hai ựã ựược gieo trồng từ giữa tháng Năm - tháng Mười, mật ựộ quẩn thể nhện gié ựạt ựỉnh ựiểm giữa tháng Tám và tháng Mười từ 600-1100 nhện mỗi dảnh, sau ựó quần thể nhện bị giảm Sự tăng và giảm của quần thể này có thể liên quan ựến nhu cầu nhiệt ựộ ấm áp và ựộ ẩm cao của nhện gié

Tại Trung Quốc, Lo et al., (1977) [67] ựã ghi nhận rằng nhện gié ựược

tìm thấy trên cây lúa giai ựoạn trỗ, chắn sữa, chắn sáp và chắn hoàn toàn và

mật ựộ của nhện gié S spinki khác nhau giữa các giai ựoạn sinh trưởng của

cây lúa

Sau ba năm nghiên cứu, Jiang et al., (1994) [64] thấy rằng trong giai

ựoạn ựầu phát triển của cây lúa, nhện gié ựã có mặt trên lá thấp hơn và mật ựộ của nhện dần dần tăng lên Mật ựộ vụ lúa muộn là cao hơn so với vụ lúa sớm

Trang 28

Rất ít thiệt hại ñã ñược quan sát cho hầu hết các giống lúa trong thời kỳ cây con ở lúa mùa muộn ðến giữa tháng Sáu, khi lúa ñang ở giai ñoạn chín sữa, thiệt hại ñã ñược thấy rõ cho một số giống mặc dù mật ñộ quần thể là rất thấp (1,8 nhện/100 bông) Trong vụ muộn, khi lúa bắt ñầu ñứng cái và hạt ñã chín

từ chín sữa ñến giai ñoạn chín sáp, mật ñộ quần thể tăng tới 30 nhện/100 bông,

và khi lúa ñã hoàn toàn chín, mật ñộ giảm ñáng kể Trưởng thành và trứng của nhện ñã ñược quan sát với số lượng cao hơn vào ñầu vụ trồng lúa, nhưng không có thiệt hại rõ ràng trước khi giai ñoạn ñẻ nhánh Mật ñộ quần thể cao nhất ở giai ñoạn trỗ và chín sáp (7775-13.000 nhện/100 bông) Sau chín sáp ñến chín hoàn toàn, mật ñộ nhện bắt ñầu giảm Sau khi lúa ñược thu hoạch, nhện gié di chuyển ñến những nguồn có ñộ ẩm và thức ăn thay thế, bao gồm

cả gốc rạ, lúa tái sinh (lúa trau), cây mạ từ hạt rơi xuống và các cây ký chủ họ hòa thảo, nơi mà nhện gié có thể tiếp tục phát triển và sinh sản

Quan sát biến ñộng quần thể nhện gié trên ñồng ruộng, Ou et al.,

(1978) [79] thấy rằng trong giai ñoạn ñẻ nhánh, trung bình tỷ lệ nhện ñực: nhện non: nhện cái: trứng là 1:2:6:12 Vào gia ñoạn ñẻ nhánh, số lượng nhện gié lớn nhất ở trên một hoặc hai lá ngoài cùng của cây lúa và nhỏ nhất là ở các lá trong cùng Trong giai ñoạn trước ñẻ nhánh, mật ñộ nhện gié thấp,

nhưng trong giai ñoạn lúa chín, mật ñộ S spinki (1.992,5 nhện mỗi cây) và tỷ

lệ chết tự nhiên khá cao Nhiều nhện gié ñã ñược tìm thấy bên trong và bên ngoài hạt và hơn nữa, một số lượng lớn nhện gié ñã tìm thấy trong lá và vỏ trấu ở vụ thứ hai

Trong chồi cây, nhện gié ñã tìm thấy trong mô trên chồi cây (75 nhện mỗi cây cùng vài trứng) Tỷ lệ nhện: trứng là 3:1 và tỷ lệ giới tính ñực: con cái là 1:2 Số nhện trong lá ñòng và lá thứ hai tính từ trên cao hơn nhiều so với lá khác của cây, nhện gié cũng ñược quan sát thấy ở vỏ trấu

Các nghiên cứu về biến ñộng quần thể của nhện gié cũng ñã ñược tiến

Trang 29

hành tại Cu Ba, Ramos et al., (2001) [82] ựánh giá biến ựộng mật ựộ nhện gié

và cho rằng mật ựộ nhện gié là thấp trong giai ựoạn ựẻ nhánh, mật ựộ tăng nhanh ở giai ựoạn trỗ Mật ựộ ựạt tối ựa vào giai ựoạn chắn sữa và sau ựó giảm xuống ở giai ựoạn chắn sáp, chắn hoàn toàn

Nhện gié ưa thắch phá hại hạt ở giai ựoạn lúa chắn sữa hơn giai ựoạn chắn sáp và chắn hoàn toàn Nhện ựược phát hiện chủ yếu ở trong bẹ lá nơi mà

ta dễ dàng bắt gặp quần thể nhện cao ở pha nhện non và trưởng thành Nhện cũng dễ thấy ở phần trong hạt lúa đôi khi chúng rất khó phát hiện trên cánh ựồng vì cơ thể trong suốt không màu, kắch thước cơ thể nhỏ bé và vị trắ sống

ở trong bẹ lá (Fernando, 2007) [53]

Những nghiên cứu ở Cộng hoà đôminica cho thấy, nhện gié có khả năng qua ựông ở gốc rạ khi gặt lúa còn sót lại, những gốc rạ này vẫn còn dinh dưỡng

ựể phát triển lên thành cây lúa mới (lúa chét), tuy nhiên nhện gié tồn tại trong

ựó và trong những mẩu thân gẫy rơi rụng trên ựồng ruộng xâm nhập vào lúa chét, tồn tại trên cây lúa này cho ựến khi nó gặp ký chủ khác

Trong ựiều kiện nhiệt ựộ phòng, nhện gié có khả năng chịu ngập trong ựiều kiện không có thức ăn, nhện trưởng thành và nhện non sống sót trong khoảng thời gian tương ứng là 23 và 25 ngày Trưởng thành cái chịu ựựng ngập nước hơn so với trưởng thành ựực và nhện non chịu ựựng ngập nước hơn so với trưởng thành

Nhện gié có thể tồn tại khi tiếp xúc với nhiệt ựộ cao ở 37oC, 39oC, và

41oC Ở nhiệt ựộ 37oC, sau 36 giờ xử lý nhện không bị chết, sau 48 giờ, tỷ lệ chết là 21,1% và sau 96 giờ thì tỉ lệ chết là 97,7%

Ở 39oC, tỉ lệ chết sau 24 giờ là 15,57%, tỷ lệ chết tăng sau 36 giờ và sau 72 giờ, tỷ lệ chết 100%

Ở 41oC, sau 36 giờ tỷ lệ chết là 50%, sau 60 giờ tỷ lệ chết là 100% Nhện trưởng thành cái có sự chịu ựựng ựối với nhiệt ựộ cao hơn so với

Trang 30

trưởng thành ựực (Xu et al., 2002) [96]

Trong ựiều kiện nhiệt ựộ không ựổi 25oC và với các ngưỡng ựộ ẩm tương ựối 70%, 95% và 100%, tỷ lệ trứng nở tương ứng trong bảy ngày là 0; 65% và 96% Tương tự, khi trứng ựược duy trì trong 7 ngày thường xuyên tại

ựộ ẩm tương ựối, tỷ lệ trứng nở ở nhiệt ựộ 18oC, 25oC và 36oC tương ứng là 19,2%, 92% và 50% (Liang, 1980) [65]

Theo kết quả nghiên cứu của Almaguel et al., (2004) [33] ựã xác ựịnh

nhiệt ựộ trung bình của 10 ngày, từ tháng 1 năm 1996 ựến tháng 11 năm 1997 cho thấy, tổng nhiệt ựộ hiệu quả (Sum of Effective Temperature (SET)và các thế hệ trong ựiều kiện thử nghiệm là 62,03ổ10,03 ựộ/ngày với một số thế hệ (48-55 thế hệ) Nhện ựược nuôi nhân trong cả năm, với tối ựa 6 thế hệ hàng tháng trong mùa xuân và ắt hơn 3 thế hệ trong mùa ựông

Nhện gié có tốc ựộ lan truyền rất nhanh, cuối những năm 1990 ghi nhận ở

Cu Ba, Haiti và cộng hòa đôminica, ựến năm 2004 chúng có mặt tại Costa Rica, Nicaragua và Panama Nhện gié có thể ựược truyền lan nhờ gió (khoảng cách ngắn hoặc dài), chim, côn trùng, các tàn dư cây trồng có trong dòng nước cũng như thiết bị nông nghiệp cơ khắ và phát tán theo con người (Navia

et al., 2006) [75]

Ở Texas, Ron Ochoa (2007) [77] quan sát thấy nhện gié ựực nổi trong nước

và "bơi" ựể tìm con cái và con cái cố rơi xuống từ cây vào trong nước ựể tìm con ựực và ở những nơi gần nguồn nước ra vào, nhện gié phân bố với mật ựộ cao

Ký chủ chắnh của nhện gié là lúa (Oryzae sativae L.) Ngoài ra nhện gié cũng hoàn thành vòng ựời trên một loài ký chủ phụ là một loài lúa dại (Oryzae

latifolia) và Cynodon dactylon, Echinochloa colona, Digitaria spp và Cyperus iria (CRRI, 2006) [50] Kết luận này rất quan trọng ựể xác ựịnh phổ ký chủ của

nhện trong nghiên cứu phòng trừ nhện gié

Hòa thảo (Poacae) có 14 loài là ký chủ của nhện gié (Hummel et al.,

Trang 31

2009 dẫn) [61] gồm: Alopecurus aequalis Sobol, Bamboo, Zizania

caduciflora, Coix lacryma-jobi L., Cynodon dactylon (L.) Pers., Digitaria sanguinalis (L.) Scop., Echinochloa colona (L.) Link (cỏ lồng vực cạn), Echinochloa crusgalli (L.) Beauv (cỏ lồng vực nước), Eleusine indica (L.)

Gaertn., Ischaemum rugosum Sablisb, Leptochloa filiformis L (Pers.), Oryza

latifolia (lúa dại, lúa ma), Panicum repens L., Phragmites australis (Cav.) Trin

ex Steud Họ Polygonaceae có 1 loài Polygonum hydropiper L., họ Caryophyllaceae có 1 loài Stellaria spp., họ Cyperaceae có 2 loài là Cyperus iria L., và Schoenoplectus articulatus (L.) Pallla

1.2.4 Một số nghiên cứu về thành phần thiên ựịch bắt mồi nhện gié

Các nghiên cứu về thành phần thiên ựịch bắt mồi nhện gié cho thấy ở các

vùng nhiệt ựới có ựiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhện bắt mồi thuộc họ

Phytoseiidae, ựây sẽ là biện pháp sinh học hiệu quả trong phòng chống nhện gié nếu tỷ lệ nhện bắt mồi/mật ựộ nhện hại thắch hợp Các loài nhện trong họ Phytoseiidae, Ascidae, bộ ve bét Acarina có khả năng khống chế ựược nhện gié

S spinki bao gồm cả Amblyseius taiwanicus Ehara (Acari: Phytoseiidae) và Lasioseius parberlesei Bhattacharyya (Acari: Ascidae) (Lo et al., 1979) [68]

Các loài khác ăn thịt nhện ựã ựược tìm thấy gắn với nhện gié bao gồm

Cheiroseius serratus (Halbert) và Cheiroseius napalensis (Evans & Hyatt)

(Acari: Ascidae) (Tseng, 1984) [94]

Ở đài Loan Trung Quốc Ho C.C., (1999) [60] ựã nghiên cứu sự phân

bố của Steneotarsonemus spinki Smiley vào mùa ựông, phạm vi phân bố và

ký chủ của T vienensis Zacher, hiện trạngthành lậpcánh ựồngcủaloài ăn thịtphytoseiidae nhập khẩu, thời gian và số lượng các loài ăn thịt nên ựược thảtrong một chương trìnhkiểm soát sinh họcvàtheo dõicủa cả haiquần thểcon mồivàloài ăn thịttrướcvàsau khi thảloài ăn thịt.

Qua nghiên cứu quần thể nhện ở Cu Ba, Almaguel et al., (2003) [32] ựưa ra

Trang 32

kết luận với mật ñộ 3,3 con bắt mồi/cây là có khả năng khống chế nhện hại

Ở Cu Ba, loài Hypoaspis sp (họ: Laelapidae) và một số loài thuộc họ Ascidae (Aceodromus asternalis Lindquist & Chant, Asca pineta De Leon,

Lasioseius (≈ tridentis), Lasioseius sp, Procto.- laelaps bickleyi Bram) và họ

Phytoseiidae (Galendromus alveolaris (DeLeon), Galendromus longipilus (Nesbitt), Galendromussp., Neoseiulus paraibensis (Moraes & Mc Murtry),

Neoseiulus baraki Athias-Hen-riod, Neoseiulus paspalivorus De Leon, Proprioseiopsis asetus (Chant)), và Typhlodromus sp ñã ñược ghi nhận ăn

thịt nhện gié S spinki (Ramos et al., 1998) [80]; (Cabrera et al., 2003) [43]; (Ramos et al., 2005) [85]

Ngoài ra, các nghiên cứu về ký sinh của nhện gié cũng ñược tiến hành

Cabrera (2005) [44] cho biết nấm Hirsutela nodunosa có khả năng ký sinh gây chết nhện gié ñến 71%, nấm kí sinh côn trùng khác tấn công S spinki bao gồm

Penicillium spp Link, Cladosporium spp Link, và Cephalosporium spp Corda

Theo Navia et al., (2006) [75] bổ sung thêm các loài nhện bắt mồi là thiên ñịch của nhện gié bao gồm: Amblyseus taiwannicus, Lasioeius

parberlesei, Aceodromus asternalis, Asca pineta, Hypoaspis sp.,

Proctolaelaps bickleyi, Galendrminus alveolaris, Galendromus longipilus, Galendromus sp., Neoseiulus parabensis, N, baraki, N paspalivorus, P.roprioseiopsis asetus, Typholodromus sp

1.2.5 Phòng trừ nhện gié

Phòng trừ nhện gié ở các vùng trồng lúa hiện nay gặp khá nhiều khó khăn vì cơ thể nhện nhỏ bé, không màu lại sống ở trong bẹ lá hay hạt lúa

Biện pháp canh tác:

Lo et al., (1980) [70] ñã cho thấy rằng mật ñộ cao của S spinki có liên

quan ñến mật ñộ cấy cao và ñộ ẩm tương ñối cao

Biện pháp canh tác là một tập hợp các quy trình canh tác ñã ñược thiết

Trang 33

lập ở các nước bị nhiễm ñể giảm quần thể nhện gié, sự ñến chậm trễ của nó

vào mùa vụ làm giảm tổn thất năng suất và chi phí sản xuất (Ho et al., 1979) [59], (Cabrera et al., 1998) [41], (Ramos et al., 2001) [83], (Herna'ndez et al., 2003) [56], (Herna'ndez et al., 2005) [57], (Sanabria et al., 2005) [88]

ðể ngăn chặn sự gây hại của nhện gié lây lan từ vụ này sang vụ khác, việc làm cần thiết là tiêu diệt nguồn nhện tồn dư trong gốc rạ, trong tàn tích cây trồng và trên cây lúa chét Việc làm ñất, vệ sinh ñồng ruộng, cỏ dại ñều

có tác dụng diệt nhện gié không cho chúng có cơ hội lây lan từ vụ trước sang

vụ sau Ngoài ra, biện pháp kéo dài khoảng cách giữa 2 vụ lúa cũng có tác dụng làm giảm khả năng tồn tại của nhện gié Khoảng cách giữa 2 vụ ít nhất

là 25 ngày mới có khả năng làm chết và giảm khả năng tồn tại của nhện gié

trên ruộng (Mendonça et al., 2004) [72]

Mức ñộ bón phân ñạm khác nhau, mật ñộ nhện gié gây hại khác nhau Nếu không bón ñạm, mật ñộ nhện gié cao nhất 12,7 con/bẹ (giống IA-Cuba 28) và 3,9 con/bẹ (IA-Cuba 27), ở mức 140 kgN/ha, mật ñộ nhện gié trên 2 giống lên 13,7 và 7,6 con/bẹ, ở mức 160 kgN/ha, mật ñộ nhện gié lên 26,1 và

12,2 con/bẹ (Mendonça et al., 2004) [72]

Sử dụng giống chống chịu:

Phản ứng kháng nhiễm của các giống lúa với nhện gié ñược quan sát trên 13 giống lúa nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy: có một số giống nhiễm nhện gié ở mức ñộ thấp như Chianung sen No.11, Tainung No.67 và Tainan No.6, trong khi ñó những giống nhiễm cao hơn như Kaohsing sen No.2,

Taichung sen No.2 và Tainan No.5 (Lo et al., 1979) [69] Ở Costa Rica, một

số giống ñược giới thiệu có khả năng kháng với nhện gié là FEDEAROZ 50,

CFX 18 và CR 4477 (Mendonça et al., 2004) [72]

Nước cộng hòa Dominica có 2 giống lúa kháng với nhện gié là Prosedoca-97 và Prosequisa- 4 (Ramos M., 2001) [83] Hai giống này chỉ bị

Trang 34

nhiễm nhẹ vào giai ñoạn mẫn cảm của cây lúa, giai ñoạn trổ ñòng với tỷ lệ hại 33% và mật ñộ 0,26 con/dảnh (Prosedoca-97) và 0,55 con/dảnh (Prosequisa- 4) Trong khi ñó, giống ISA-40 và Jumba 57 bị nhiễm từ giai ñoạn ñẻ nhánh ñến giai ñoạn trỗ ñòng với tỷ lệ hại trên 2 giống là 60 và 55% và mật ñộ nhện gié tương ứng là 0,9 và 0,75 con/dảnh

Trong 2 năm 2000-2001, tại Cu Ba ñã ñánh giá 9 giống lúa trong ñó có

6 giống ngắn ngày (IACuba-25, IACuba-27, IACuba-30, Vietnamita, Reforma và Perla de Cuba) và 3 giống trung ngày (IACuba-28, IACuba-29 và J-104) Số nhện trưởng thành bên trong bẹ lá ñã ñược ñiều tra trong 2 lần vào giai ñoạn lúa trỗ và trước khi thu hoạch, trên 10 cây cho thấy: giống IACuba-

28 có mức ñộ quần thể nhện S.spinki thấp nhất, mật ñộ từ 1,7-2,4 nhện/dảnh, giống Perla có mật ñộ từ 40,1-78,3 nhện/dảnh (Botta et al., 2003) [39]

Nghiên cứu của Botta (2004) [40] trên các giống lúa IACuba-25, IACuba-27, IACuba-30, Vietnamita, Reforma và Perla de Cuba và 3 giống trung ngày (IACuba-28, IACuba-29 và J-104) cho thấy ñã lựa chọn các giống chống chịu và 2 chất ñiều hòa sinh trưởng thực vật hoạt ñộng khác biệt ñối với sự giảm và gia tăng của các quần thể ñộng vật chân ñốt Giống Reforma

và IACuba 28 là giống ít bị tấn công bởi S spinki, với trung bình 5.1 và 1.7

nhện/cây, tương ứng trong giai ñoạn trỗ của giống Các chất ñiều hòa sinh trưởng thực vật và các chất hỗn hợp 4-M, Wuxal màu ñen, 4-M + Wuxal màu ñen, 4-M + Wuxal màu ñỏ, Biobrás 16 + Wuxal màu ñen và Biobrás 16 + Bioplasma gây ra sự gia tăng quần thể trưởng thành sống bằng cây cỏ ở giống Pearl và J-104; loại bỏ Biobrás 16 và Bioplasma quần thể trưởng thành giảm Việc áp dụng Biobrás 16 và 4-M trên các giống chống chịu J-104 gây ra một

sự gia tăng lũy tiến trong quần thể của S spinki Quần thể vẫn ở mức thấp trên

giống Reforma và IACuba-28 Sử dụng Biobrás 16 và 4-M ñã giúp phục hồi sản lượng

Trang 35

Sử dụng thuốc hóa học:

Sử dụng nhiều thuốc hóa học trong quản lý dịch hại lúa là nguyên nhân

chủ yếu liên quan ựến phát sinh ổ dịch S spinki tại đài Loan (Ou et al., 1978)

[79] điều ựó cũng ựã ựược báo cáo ở Cu Ba là sự phụ thuộc vào thuốc trừ

nhện không phải là một cách hiệu quả ựể quản lý nhện gié S spinki và chỉ nên ựược xem xét trong trường hợp khẩn cấp phát sinh ổ dịch (Cabrera et al., 1998) [41], (Ramos et al., 1998) [80], (Ramos et al., 2000) [81], (Cheng et al., 1999) [47], (Almaguel et al., 2000) [29]

Về việc sử dụng thuốc hoá học ựể phòng trừ nhện gié, tại Trung Quốc,

ựể trừ nhện S spinki người ta dùng các loại thuốc gốc Sulphua hoặc Clo Kết

quả cho thấy dùng thuốc Dimethion 30EC nồng ựộ 0,04% có thể trừ ựược

nhện S spinki Ở Cu Ba, người ta sử dụng thuốc Hostathion 40EC trừ nhện

gié trong ựiều kiện ở phòng thắ nghiệm Hiệu lực của thuốc ựạt tới 93% trong

15 ngày, thử hiệu lực của thuốc Bacillus thuringiensis sepa LBT-13, kết quả

là hiệu lực phòng trừ ựạt 41,58% trong vòng 14 ngày Tuy nhiên các tác giả cũng khuyến cáo người nông dân nên thường xuyên thay ựổi loại thuốc trong

xử lý và phòng trừ nhện gié ựể ựạt hiệu quả cao nhất

Những nghiên cứu cho thấy, ở các vùng nhiệt ựới ựó có ựiều kiện thuận

lợi cho sự phát triển của nhện bắt mồi thuộc họ Phytoseiidae, ựây sẽ là biện

pháp sinh học hiệu quả nếu tỷ lệ nhện bắt mồi và mật ựộ nhện hại thắch hợp

Trong các loài thiên ựịch bắt mồi nhện gié, Lo et al., (1979) [68] cho biết nhện bắt mồi Amblyseius taiwanicus Ehara (Acarina: Phytoseiidae) là một loài thiên ựịch tự nhiên quan trọng của nhện gié Steneotarsonemus spinki

Smiley Dưới các nhiệt ựộ 20oC, 25oC, 30oC và 35oC, tổng thời gian các giai

ựoạn phát triển của nhện bắt mồi cái A Taiwanicus tương ứng là 14,00; 7,18;

4,24 và 4,04 ngày, nhện bắt mồi ựực là 14,79; 7,14; 4,9; 4,20 ngày Số trứng

ựẻ trung bình tương ứng trên một con cái là 21,3; 25,5; 31,0 và 12,0 quả, tỷ lệ

Trang 36

giới tính tương ứng của là 6:1; 7,2:1; 6,5:1 và 5:1, tỷ lệ chết tương ứng là 16; 12,4; 8,7 và 30%

Theo Lo et al., (1984) [71], loài nhện Lasioseius youcefi (Ascidae)

cũng là một trong những loài nhện bắt mồi quan trọng của nhện gié Trong ñiều kiện nuôi sinh học ở nhiệt ñộ 20oC, 25oC, 30oC Lo và Ho ñã nghiên cứu

ñược một số chỉ tiêu của nhện bắt mồi Lasioseius youcefi với hai loại thức ăn

là loài nhện gié Steneotarsonemus spinki và loài nhện Tarsonemus sp

Với loại thức ăn là nhện gié S spinki, vòng ñời của nhện bắt mồi cái L

youcefi tương ứng ở nhiệt ñộ 20oC, 25oC, 30oC là 10,69; 8,55; 6,40 ngày; nhện bắt mồi ñực là 8,93; 5,90; 5,56 ngày Số lượng trứng ñẻ trung bình

tương ứng trên một con cái là 12,0; 0,1; 7,5 quả Số lượng trứng nhện S

spinki ñược ăn ở các pha phát triển của nhện bắt mồi cái tương ứng với các

nhiệt ñộ 20oC, 25oC, 30oC ở các pha là: nhện non ăn 12,4; 15,7; 21,2 quả; tiền trưởng thành ăn 17,3; 20,0; 23,8 quả; trưởng thành ăn là 37,4; 25,7; 29,0 quả

Số lượng này ở các pha của nhện ñực tương ứng: nhện non ăn 8,4; 8,4; 23,9 quả; tiền trưởng thành ăn 16,3; 12,0; 15,6 quả và trưởng thành ăn 15,1; 13,6;

14,5 quả (Lo et al., 1984) [71]

Với loại thức ăn là Tarsonemus sp vòng ñời của nhện bắt mồi cái là

8,5; 6,3; 6,3 ngày; nhện bắt mồi ñực là 8,0; 5,6; 5,8 ngày Số lượng trứng ñẻ trung bình tương ứng của một con cái là 36,8; 43,5; 28,0 quả Số lượng trứng

nhện Tarsonemus sp ñược tiêu thụ ở các pha phát triển của nhện bắt mồi cái

tương ứng với các nhiệt ñộ 20oC, 25oC, 30oC ở các pha là: nhện non tiêu thụ 21,5; 18,8; 7,0 quả; tiền trưởng thành tiêu thụ 42,0; 38,5; 37,0 quả và trưởng thành là 42,0; 38,5; 37,0 quả Số lượng này ở các pha của nhện ñực là: nhện non tiêu thụ 14,5; 15,8; 15,8 quả; tiền trưởng thành tiêu thụ 29,5; 18,0; 32,6 quả;

nhện trưởng thành tiêu thụ 27,5; 11,0; 30,8 quả (Lo et al., 1984) [71]

Ngoài sử dụng nhện bắt mồi, người ta còn quan tâm ñến sử dụng các chế

Trang 37

phẩm sinh học như từ Hirsutela nodulosa, Bacillus thuringiensis, Beauveria

bassiana, Verticilin lecanii và Metazhizium anissopliae (Cabrera, 2003) [43]

Ngoài ra, các biện pháp khác như: có khoảng thời gian bỏ hoang ựất giữa các vụ, luân canh, cũng rất hiệu quả trong phòng trừ nhện gié Tuy nhiên, tốt nhất và hiệu quả nhất trong phòng trừ nhện gié hiện nay ựược các chuyên gia khuyến cáo là biện pháp phòng trừ tổng hợp nhện gié Tháng 1 năm 2008, một nhóm các chuyên gia kỹ thuật ựưa ra các biện pháp, quy trình khuyến cáo ựể phòng trừ nhện gié hiệu quả trong ựiều kiện nhà kắnh như sau: Phải khử trùng tất cả và thường xuyên các dụng cụ có khả năng tiếp xúc và lây nhện ựể hạn chế thấp nhất sự lây lan, phát tán của nhện gié Hạt ựem sử dụng phải ựược khử trùng theo quy trình riêng bằng nhiệt ựộ cao, thấp, methy Bromine Thời gian cây không sinh trưởng cũng phải xử lý, ngăn chặn và tiêu huỷ tất cả nguồn bệnh của nhện gié, tiến hành khử trùng nếu thấy cần thiết

1.3 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

1.3.1 Những nghiên cứu về nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley

Tại Việt Nam, nhện gié ựã xuất hiện và gây hại khá lâu, tuy nhiên những nghiên cứu về loài dịch hại này còn rất ắt Trong khoảng 10 năm trở lại

ựây, nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley ựã trở thành ựối tượng gây hại

khá phổ biến, do những thiệt hại ựáng kể mà nó gây ra trên lúa, loài dịch hại này mới ựược quan tâm nghiên cứu nhiều hơn mà chủ yếu là ở Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Năm 1992, Ngô đình Hoà [13] ghi nhận tại Thừa Thiên Huế có 40 ha lúa bị nhện gié hại và có ựến 15% hạt bị lép

Ở đồng bằng sông Hồng, về thành phần nhện hại lúa ựã ghi nhận sự có

mặt 2 loài nhện hại là nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley và nhện củ cà rốt Aceria tulipae, cả 2 loài này tác hại là không ựáng kể (Nguyễn Văn đĩnh,

1994) [6]

Trang 38

Năm 1967-1968, kết quả ựiều tra thành phần côn trùng hại lúa cho thấy có

88 loài gây hại nhưng không có nhện hại lúa [25] Năm 1979, kết quả ựiều tra thành phần sâu bệnh hại lúa ở miền Nam, Viện BVTV ghi nhận có 2 loài nhện

nhện nhỏ hại lúa là Steneotarsonemus spinki Smiley thu mẫu tại Thừa Thiên - Huế

và loài Oligonychus oryzae Hirst [26]

Theo Phạm văn Lầm (2000) [15], ở Việt Nam, Bộ Ve bét (Acarina) hại

lúa gồm 3 loài là Steneotarsonemus spinki Smiley, Oligonychus oryzae Hirst

và loài Aceria tulipae Kernel Trong ựó, loài nhện gié S spinki gây hại trên lá

và bông, hai loài còn lại chủ yêu gây hại trên lá

Nguyễn Văn đĩnh và Vương Tiến Hùng (2007) [12] ựã xác ựịnh trên lúa vùng Hà Nội có 8 loài nhện nhỏ gây hại thuộc 3 họ, họ Tetranychidae có 3 loài, họ Tarsonemidae có 3 loài và họ Eriophyidae có 2 loài

Nguyễn đức Tùng và cs, (2005) [24] ựã nghiên cứu ựặc ựiểm gây hại của 4 loài nhện nhỏ thuộc họ Nhện chăng tơ (Tetranychidae) trên lúa và ngô

Lần ựầu tiên, Nguyễn Văn đĩnh và Trần Thị Thu Phương (2006) [10]

ựã xác ựịnh mức ựộ gây hại của nhện gié khi lây nhiễm trong phòng thắ nghiệm và ghi nhận năng suất giảm 42,3 Ờ 48,3% đỗ Thị đào và cs (2008) [5] ựã xác ựịnh nếu ựược phòng trừ nhện gié ựúng kỹ thuật, năng suất tăng hơn so với ựối chứng là 59,6%, ngoài ra các tác giả còn xác ựịnh mức ựộ nhiễm nhện gié khác nhau của 10 giống lúa trồng phổ biến ở miền Bắc Từ những kết quả nghiên cứu mới ựây, các tác giả ựã cảnh báo mức ựộ nguy hiểm của loài nhện gié và bước ựầu ựề xuất biện pháp ựể ngăn ngừa nhện gié trong sản xuất

1.3.2 Một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus

spinki Smiley

Nhện thuộc họ Tarsonemidae, có sự khác nhau về hình thái rõ rệt giữa

trưởng thành ựực và cái Con ựực phắa cuối có cấu tạo ựặc thù ựược gọi là u lồi

Trang 39

sinh dục hay ñĩa sinh dục Trong ñĩa này có dương cụ hình kim Con cái có cấu tạo ñặc trưng, hình chùy ñược gọi là lỗ thở giả nằm giữa ñốt háng thứ I và II

Nhện gié Steneotarsonemus spinki, trưởng thành cái có hình ô van, 2

ñầu thon nhọn, màu trắng hoặc trắng vàng, kích thước con cái 0,25 ± 0,03 mm

và có 4 ñôi chân Trưởng thành ñực ngắn hơn con cái, màu trắng ñến trắng vàng, kích thước 0,23 ± 0,02 mm Trứng có hình bầu dục màu trắng trong ñến trắng sữa, trơn bóng, thường ñược ñẻ tập trung thành cụm hoặc ñôi khi ñẻ rải rác (Nguyễn Văn ðĩnh và Vương Tiến Hùng, 2007) [12]

Nhện gié có vòng ñời ngắn, trung bình 9,33 ngày ở 24,6oC và 5,83 ngày ở 29,9oC (Nguyễn Văn ðĩnh và Trần Thị Thu Phương, 2006) [10]

1.3.3 Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại của S spinki

Nhện gié xuất hiện và gây hại khá nặng trong những năm gần ñây, ñặc biệt là vụ lúa hè thu (vụ mùa) ðiều kiện thời tiết nóng khô thích hợp cho nhện gié phát triển gây hại Trong vụ ñông xuân, nhện thường phát sinh gây hại vào tháng 5 - 6 lúc lúa có ñòng ñến trỗ (Nguyễn Văn ðĩnh và Trần Thị Thu Phương, 2006) [10] Sự phát sinh gây hại của nhện gié có liên quan ñến việc sử dụng thuốc trừ sâu quá mức làm giảm mật ñộ các loài thiên ñịch và quản lý mực nước trong ruộng Các yếu tố như giống lúa, chân ñất, phân bón

và thời vụ ñều ảnh hưởng ñến quy luật phát sinh gây hại của nhện gié Các giống lúa thân lá phát triển cấy trên chân ñất vàn cao bón với lượng phân urê lớn ở thời vụ quá sớm hoặc quá muộn ñều bị nhện gié hại nặng hơn những giống lúa thân cây bẹ lá mỏng, cấy trên chân ruộng trũng, bón ít phân và cấy ñúng thời vụ

1.3.4 Thiên ñịch của nhện hại cây trồng nói chung, nhện gié nói riêng

Trần Xuân Dũng (2003) [4] ñã xác ñịnh 7 loài bắt mồi của nhóm nhện hại cam quýt vùng ñồi Hoà Bình trong thời gian từ 1998- 2001 Bao gồm 2 loài nhện bắt mồi, 1 loài bọ trĩ bắt mồi, 1 loài bọ rùa bắt mồi, 1 loài cánh cứng,

Trang 40

1 loài bọ mắt vàng và 1 loài bọ xắt bắt mồi Trong ựó có 2 loài nhện bắt mồi là

Amblyseius sp và Phytoseiulus sp có khả năng chuyên tắnh cao

Trên cây sắn ựã ghi nhận ựược có 6 loài bắt mồi đó là các loài nhện bắt

mồi Phytoseiulus sp và Amblyseius sp (họ Phytoseiidae), bọ rùa ựen nhỏ

Stethorus sp (Coleoptera: Coccinellidae), bọ cánh cứng ngắn Oligota sp

(Staphylinidae), bọ trĩ sáu chấm Scolothrips sp (Thripidae), muỗi năn

Lestodiplosis sp (Cecidomidae) (Nguyễn Văn đĩnh, 1994) [6]

Phạm Văn Lầm và cs (2005) [16] ựã nghiên cứu các ựặc ựiểm sinh vật

học, các chỉ tiêu sinh học và lập bảng sống của nhện nhỏ bắt mồi Amblyseius

sp Thời gian phát dục của Amblyseius sp phụ thuộc vào nhiệt ựộ phòng nuôi

Ở nhiệt ựộ 28oC vòng ựời của Amblyseius sp trung bình là 4,82 ngày, nhiệt ựộ thấp hơn thì vòng ựời kéo dài 9,96 ngày Nhện Amblyseius sp non có 3 tuổi

Tỷ lệ sống tự nhiên của Amblyseius sp tương ựối cao, vào ngày tuổi thứ 9 vẫn

ựạt 100% Một trưởng thành cái ựẻ trung bình là 30,24 trứng Tỷ lệ tăng tự nhiên r = 0.359 và giới hạn tăng tự nhiên 0,698

Loài nhện nhỏ bắt mồi Amblyseius sp2 có tỷ lệ tăng tự nhiên (r) cao, tương

ứng cho 25oC và 30oC là 0,246 và 0,291 và có sức ăn cao, một nhện nhỏ bắt mồi trong cả ựời tiêu thụ 289,2 trứng nhện ựỏ (Nguyễn Văn đĩnh, 2005) [8]

Nguyễn văn đĩnh và Nguyễn Thị Kim Oanh (2005) [9] tiến hành nhân

nuôi nhện bắt mồi Amblyseius sp2 trên 5 loại thức ăn khác nhau (nhện ựỏ son,

nhện trắng, phấn hoa, mật ong và cám gà úm) cho thấy nhện ựỏ son là thức ăn thắch hợp nhất cho nhện bắt mồi, với thức ăn này thì vòng ựời của nhện bắt mồi ngắn (6,32 ngày), tỷ lệ sống cao, khả năng ựẻ trứng cao, sự di chuyển nhanh nhẹn Bên cạnh ựó nhện trắng và phấn hoa cũng là loại thức ăn thay thế

tốt khi không có nguồn nhện ựỏ son ở ngoài tự nhiên Loài Amblyseius sp có

khả năng khống chế số lượng nhện ựỏ hại cây trồng và là loài thiên ựịch rất có triển vọng ở nước ta

Nhện bắt mồi Amblyseius victoriensis W chúng có khả năng kìm hãm số

Ngày đăng: 07/01/2014, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1. Sơ ủồ vị trớ phõn loại nhện giộ Steneotarsonemus spinki Smiley - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
nh 3.1. Sơ ủồ vị trớ phõn loại nhện giộ Steneotarsonemus spinki Smiley (Trang 68)
Bảng 3.1. Kích thước của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
Bảng 3.1. Kích thước của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley (Trang 69)
Hỡnh 3.3a. Nhện non di ủộng      Hỡnh 3.3b. Nhện non khụng di ủộng - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
nh 3.3a. Nhện non di ủộng Hỡnh 3.3b. Nhện non khụng di ủộng (Trang 71)
Hình 3.5. Triệu chứng vết hại nhện gié ở bẹ lá - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
Hình 3.5. Triệu chứng vết hại nhện gié ở bẹ lá (Trang 75)
Hỡnh 3.8. Phõn bố mật ủộ nhện giộ trờn cõy lỳa, vụ mựa 2010   tại Gia Lâm – Hà Nội (giống Khang dân 18) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
nh 3.8. Phõn bố mật ủộ nhện giộ trờn cõy lỳa, vụ mựa 2010 tại Gia Lâm – Hà Nội (giống Khang dân 18) (Trang 76)
Hình 3.12. Chiều dài vết hại của nhện gié trên giống Khang dân 18,   vụ mùa 2010 tại Gia Lâm – Hà Nội - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
Hình 3.12. Chiều dài vết hại của nhện gié trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm – Hà Nội (Trang 81)
Bảng 3.5. Thời gian phát dục của nhện gié S. spinki trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
Bảng 3.5. Thời gian phát dục của nhện gié S. spinki trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 (Trang 84)
Hỡnh 3.13. Nhịp ủiệu ủẻ trứng của nhện giộ ở 25 o C và 30 o C - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
nh 3.13. Nhịp ủiệu ủẻ trứng của nhện giộ ở 25 o C và 30 o C (Trang 87)
Bảng 3.7. Tỷ lệ trứng nở của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
Bảng 3.7. Tỷ lệ trứng nở của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley (Trang 88)
Bảng 3.8. Tỷ lệ ủực cỏi của nhện giộ Steneotarsonemus spinki Smiley - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
Bảng 3.8. Tỷ lệ ủực cỏi của nhện giộ Steneotarsonemus spinki Smiley (Trang 89)
Bảng 3.9. Bảng sống của nhện gié S. spinki trên giống lúa Khang dân 18,  vụ mựa 2011 (Nhiệt ủộ 25 o C, ẩm ủộ 96%) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
Bảng 3.9. Bảng sống của nhện gié S. spinki trên giống lúa Khang dân 18, vụ mựa 2011 (Nhiệt ủộ 25 o C, ẩm ủộ 96%) (Trang 90)
Hỡnh 3.17. Diễn biến mật ủộ nhện giộ trờn cỏc giống lỳa cấy   phổ biến vụ mùa 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
nh 3.17. Diễn biến mật ủộ nhện giộ trờn cỏc giống lỳa cấy phổ biến vụ mùa 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội (Trang 97)
Hỡnh 3.18. Diễn biến mật ủộ nhện giộ trờn lỳa chột vụ mựa 2009  tại Gia Lâm – Hà Nội - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
nh 3.18. Diễn biến mật ủộ nhện giộ trờn lỳa chột vụ mựa 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội (Trang 98)
Hỡnh 3.20. Mật ủộ nhện giộ trờn lỳa chột vụ xuõn 2010   tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng – Hải Dương - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié steneotarsonemus spinki smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền bắc việt nam
nh 3.20. Mật ủộ nhện giộ trờn lỳa chột vụ xuõn 2010 tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng – Hải Dương (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w