1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên

212 548 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu cung cà phê nhân tại Tây Nguyên
Tác giả Trần Đức Thuận
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Song, TS. Nguyễn Mậu Dũng
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cung cà phê nhân tại Tây Nguyên trong ngắn hạn và dài hạn, trên cơ sở ựó ựề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân, góp phần ổn ựịnh lượng cung cà phê nhân ở Tâ

Trang 1

- -TRẦN ðỨC THUẬN

NGHIÊN CỨU CUNG CÀ PHÊ NHÂN

TẠI TÂY NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 62.31.10.01

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN VĂN SONG

TS NGUYỄN MẬU DŨNG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một luận án nào khác Các trích dẫn trong luận án này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn

Những kết luận khoa học của luận án chưa từng ñược ai công bố

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận án

Trần ðức Thuận

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Song và TS Nguyễn Mậu Dũng là những thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi về mọi mặt ựể hoàn thành luận án tiến sĩ kinh tế này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện đào tạo Sau đại học, tập thể giáo viên và cán bộ nhân viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn mà trực tiếp là các thầy, cô giáo

Bộ môn Kinh tế tài nguyên và Môi trường, cùng toàn thể bạn bè, ựồng nghiệp, ựặc biệt

là gia ựình ựã giúp ựỡ tôi về tinh thần, vật chất và thời gian ựể tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự tận tình giúp ựỡ của các ựơn vị, tổ chức, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh Tây Nguyên, Viện khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, Cục thống kê các tỉnh Tây Nguyên, Thư viện Hà Nội, Viện thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, một số công ty, cá nhân, các hộ sản xuất cà phê tại Tây NguyênẦựã tạo ựiều kiện giúp tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết ựể hoàn thành luận án

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận án

Trần đức Thuận

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ x

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, HÌNH VÀ HỘP xi

LỜI MỞ ðẦU 1

1Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1

2Mục tiêu nghiên cứu 4

2.1 Mục tiêu chung 4

2.2Mục tiêu cụ thể 4

3ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

3.1ðối tượng nghiên cứu 4

3.2Phạm vi nghiên cứu 4

4Những ñóng góp mới của luận án 5

4.1Về lý luận 5

4.2Về thực tiễn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CUNG CÀ PHÊ NHÂN 6

1.1 Cơ sở lý luận về cung cà phê nhân 6

1.1.1Khái niệm và bản chất về cung cà phê nhân 6

1.1.2Phân biệt cung cà phê nhân với sản lượng cà phê nhân 7

1.1.3ðặc ñiểm về cung cà phê nhân 9

1.1.4Tác nhân tham gia cung cà phê nhân và tác nhân tham gia tiêu thụ 12

1.1.5Vai trò và hiệu quả xã hội của sản xuất cà phê 13

1.1.6Các yếu tố ảnh hưởng ñến cung cà phê nhân 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 21

Trang 5

1.2.1Sự hình thành và phát triển sản xuất cà phê ở Việt Nam 21

1.2.2Lượng cung cà phê nhân trên thị trường nội ñịa và xuất khẩu 23

1.2.3Tình hình sản xuất, tiêu thụ cà phê thế giới 24

1.2.4Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia sản xuất cà phê trên thế giới 26

1.2.5Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn sản xuất, tiêu thụ cà phê tại Việt Nam 31

1.2.6 Những ñề tài và công trình nghiên cứu liên quan ñến cà phê

Việt Nam 37

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 38

Chương 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Tây nguyên 40

2.1.1ðiều kiện tự nhiên 40

2.1.2ðiều kiện kinh tế xã hội 43

2.2 Phương pháp nghiên cứu 49

2.2.1Cách tiếp cận và khung phân tích của luận án 49

2.2.2Nguồn số liệu 53

2.2.3Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 54

2.2.4Chỉ tiêu phân tích cơ bản 59

Chương 3 PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ CUNG CÀ PHÊ NHÂN TẠI

TÂY NGUYÊN 61

3.1 Thực trạng nguồn cung cà phê nhân tại Tây Nguyên 61

3.1.1ðặc ñiểm của các loại hình tham gia sản xuất cà phê tại

Tây Nguyên 61

3.1.2Tình hình sản xuất và chế biến cà phê tại Tây Nguyên 63

3.1.3Kết quả sản xuất cà phê tại Tây Nguyên 70

3.1.4Tình hình tiêu thụ cà phê nhân ở Tây Nguyên 74

3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến cung cà phê tại Tây Nguyên 78

3.2.1Tình hình cơ bản của các hộ ñược ñiều tra 78

3.2.2Phân tích các yếu tố ñầu vào ảnh hưởng ñến năng suất cà phê 82

Trang 6

3.2.3Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng cơ bản ñến cung cà phê nhân 91

3.3 Cung cà phê nhân tại Tây Nguyên trong dài hạn 112

3.3.1Phân tích kết quả mô hình cung cà phê nhân tại Tây Nguyên 112

3.3.2Cung cà phê nhân Tây Nguyên trong dài hạn khi có sự thay ñổi của các yếu tố trong mô hình 114

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 132

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ðỐI VỚI CUNG CÀ PHÊ NHÂN Ở

TÂY NGUYÊN 135

4.1 Quan ñiểm 137

4.2 Các giải pháp 138

4.2.1Giải pháp sử dụng hợp lý ñiều kiện tự nhiên 138

4.2.2Hoàn thiện các chính sách liên quan ñến giá cà phê nhân 140

4.2.3Giải pháp quy hoạch sản xuất, quy mô hộ sản xuất và tổ chức

sản xuất 142

4.2.4Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 147

4.2.5Tăng cường vốn và mở rộng dịch vụ tín dụng 149

4.2.6Cải tiến quy trình kỹ thuật sản xuất và nâng cao năng lực chế biến 150

4.2.7Tăng cường và nâng cao chất lượng ñầu tư công, dịch vụ công và ñầu tư tư nhân 157

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 163

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 165

1Kết luận 165

2Kiến nghị 167

CÁC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN 169

TÀI LIỆU THAM KHẢO 170

PHỤ LỤC 176

Trang 7

NHðT&PT Ngân hàng ñầu tư và phát triển

NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn

%∆QS Phần trăm thay ñổi lượng cung

%∆P Phần trăm thay ñổi của giá

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam 2007-2009 23

1.2 Lượng cung cà phê tiêu thụ ở thị trường Việt Nam (2005-2010) 24

2.1 Nhiệt ñộ không khí trung bình tại các tỉnh Tây Nguyên giai ñoạn 2005-2011 41

2.2 Dân số, lao ñộng vùng Tây Nguyên giai ñoạn 2007-2010 45

2.3 Tỷ lệ lao ñộng thất nghiệp, thiếu việc làm giai ñoạn 2008-2010 46

2.4 Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản Tây Nguyên giai ñoạn 2007-2010 48

3.1 Diện tích thu hoạch cà phê tại Tây Nguyên qua 6 năm (2005-2010) 71

3.2 Tốc ñộ phát triển diện tích cà phê Tây Nguyên qua 3 năm (2008-2010) 72

3.3 Năng suất cà phê bình quân tại các tỉnh Tây Nguyên (2005-2010) 73

3.4 Sản lượng cà phê Tây Nguyên qua 6 năm (2005-2010) 74

3.5 Cung cà phê nhân ở Tây Nguyên qua 6 năm (2005-2010) 76

3.6 Tốc ñộ tăng trưởng cung cà phê nhân Tây Nguyên qua 3 năm

(2008-2010) 77

3.7 Những thông tin cơ bản của hộ ñiều tra 79

3.8 Bảng tổng hợp chi phí các yếu tố sản xuất cà phê nhân 80

3.9 Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế của các hộ ñược ñiều tra 81

3.10 Mức ñộ ñầu tư phân vô cơ và biến ñộng của năng suất cà phê 83

3.11 Thuốc bảo vệ thực vật và biến ñộng của năng suất cà phê 84

3.12a Các biến trong mô hình sản lượng tối ña 87

3.12b Mức ñộ ảnh hưởng của yếu tố ñầu tư cơ bản ñến năng suất cà phê 88

3.13 Mức ñộ ñạt hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân 91

3.14 Loại ñất ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả kinh tế của hộ (tính cho 1 ha cà phê kinh doanh) 92

3.15 Lượng cung và giá bình quân của cà phê Tây Nguyên (2005-2009) 94

3.16 Ảnh hưởng của giá tới cung cà phê nhân ở Tây Nguyên trong dài hạn 95

Trang 9

3.17 Qui mô diện tích ảnh hưởng ñến kết quả, hiệu quả kinh tế của hộ (tính

cho 1 ha cà phê kinh doanh) 98

3.18 Yếu tố liên quan ñến nhân lực ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê (tính cho 1 ha cà phê kinh doanh) 101

3.19 Ảnh hưởng của ñầu tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị ñến kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê (tính cho 1 ha cà phê kinh doanh) 102

3.20 Ảnh hưởng của các luồng vốn tiếp cận ñến kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê của hộ nông dân 103

3.21 Ảnh hưởng của kỹ thuật trồng và chăm sóc ñến kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê (tính cho 1 ha cà phê kinh doanh) 105

3.22 Ảnh hưởng của ñiều kiện sản xuất tới kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê (tính cho 1 ha cà phê kinh doanh) 110

3.23 Sự thay ñổi diện tích, sản lượng, cung cà phê nhân Tây Nguyên trong dài hạn 112

3.24 So sánh kết quả phương án gốc và thay ñổi lượng ñạm ñầu tư (PA1) 115

3.25 So sánh kết quả phương án gốc và thay ñổi lượng lân ñầu tư (PA2) 116

3.26 So sánh phương án gốc và phương án thay ñổi lượng Kali ñầu tư (PA3) 117

3.27 So sánh kết quả phương án gốc và phương án thay ñổi lượng lao ñộng ñầu tư (PA4) 117

3.28 So sánh phương án gốc và phương án tăng cường tập huấn kỹ thuật (PA5) 118

3.29 So sánh kết quả phương án gốc và phương án nâng cao trình ñộ học vấn cho chủ hộ (PA6) 119

3.30 Số lần bón phân theo nhóm 120

3.31 So sánh kết quả phương án gốc và phương án thay ñổi số lần bón phân (PA7) 121

3.32 So sánh phương án gốc và phương án sử dụng thuốc bảo vệ thực

vật (PA8) 122

3.33 So sánh phương án gốc và phương án thay ñổi ñồng thời các yếu tố kỹ thuật (PA9) 123

Trang 10

3.34 So sánh kết quả phương án gốc và phương án tăng hiệu quả kỹ thuật lên 4% (PA10) 1243.35 So sánh phương án gốc và phương án thay ñổi diện tích trồng cà Phê (PA11) 1263.36 So sánh phương án gốc và phương án thay ñổi của giá (PA12) 1283.37 So sánh phương án gốc và phương án giảm thiểu hao hụt trong việc lưu kho và bảo quản (PA13) 1293.38 So sánh phương án gốc và phương án thay ñổi ñồng thời của các yếu

tố kỹ thuật và quản lý (PA14) 1303.39 So sánh phương án thay ñổi diện tích trồng và phương án thay ñổi ñồng thời các yếu tố kỹ thuật và quản lý 1314.1 Mục tiêu ổn ñịnh cung ca phê Tây Nguyên ñến 2025 136

Trang 11

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ

1.1 ðường cung cà phê nhân 7

1.2 Mô hình Cobweb, cung sản phẩm nông nghiệp trong dài hạn 1

2.1 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, công nghiệp vùng Tây Nguyên giai ñoạn 2005 – 2010 49

3.1 Ảnh hưởng của nhân công ñến năng suất cà phê 85

3.2 Cung cà phê nhân trong dài hạn 113

3.3 Tình hình hấp thụ phân bón của cà phê tại ðắk Lắk 120

3.4 So sánh cung cà phê nhân trong phương án gốc và phương án thay ñổi diện tích 127

3.5 So sánh cung cà phê nhân trong phương án thay ñổi diện tích (PA 11) và phương án thay ñổi ñồng thời các yếu tố kỹ thuật và quản lý (PA 14) 131

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, HÌNH VÀ HỘP

1.1 Các tác nhân tham gia cung cà phê nhân và các tác nhân tham gia tiêu

thụ cà phê nhân 12

2.1 Khung phân tích 52

Tên hình 2.1 Bản ñồ sản xuất cà phê thế giới 25

2.2 Mô hình phân tích hệ thống ñộng xác ñịnh lượng cung cà phê nhân trong dài hạn và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cung 57

Tên hộp 3.1 Thiết bị chế biến của các hộ còn thô sơ 70

3.2 Nguồn nước phục vụ sản xuất còn thiếu nhiều 111

3.3 Mở rộng diện tích cà phê ồ ạt ở Tây Nguyên 113

3.4 Tăng diện tích cà phê, rừng càng bị thu hẹp 125

3.5 Ổn ñịnh diện tích và sản lượng cà phê 132

Trang 13

LỜI MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Tây Nguyên là một vùng ñất ñược thiên nhiên ưu ñãi với những tài nguyên khá phong phú và ña dạng, ñặc biệt nơi ñây có khoảng 1,36 triệu ha ñất ñỏ bazan màu mỡ (chiếm ñến 66% diện tích ñất bazan toàn quốc) Tây Nguyên ñang sở hữu trên 40% tiềm năng phát triển cây công nghiệp dài ngày so với cả nước, trong ñó cà phê ñã từ lâu ñược xem là loại cây quan trọng trong cơ cấu phát triển kinh tế toàn vùng, góp phần xóa ñói giảm nghèo và nâng cao ñời sống vật chất cho mọi tầng lớp

dân cư ñang sinh sống trên vùng ñất ñỏ cao nguyên này (Lam Giang, 2011; Niên giám thống kê các tỉnh Tây Nguyên 2009, 2010 [41 ,6] )

Trong những năm qua, ngành sản xuất cà phê Tây Nguyên ñã có những bước phát triển ñáng kể về diện tích và sản lượng, mang lại giá trị kim ngạch xuất khẩu cao cho Việt Nam Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả ñã ñạt ñược, ngành sản xuất cà phê Tây Nguyên ñang phải ñối mặt với những thách thức do diện tích cà phê già cỗi ngày một gia tăng Trong tổng số gần 500.000 ha cà phê thì có tới 139.600 ha chiếm 27,9% ñược trồng trong giai ñoạn từ năm 1988 – 1993, cho ñến nay ñã bắt ñầu chuyển sang giai ñoạn già cỗi và ñang cho năng suất giảm dần Số diện tích cà phê trồng từ trước năm 1988 ñến nay ñã trên 20 năm tuổi có tới 86.400ha, chiếm 17,3% cần ñược chuyển ñổi cơ cấu cây trồng hoặc bằng biện pháp tái canh cây cà phê

(vicofa, 2010 [60 ]) Một số vùng có năng suất rất thấp do ñược trồng trên loại ñất

xấu, thiếu nguồn nước tưới và thiếu một số yếu tố cần thiết khác ñể vườn cà phê ñủ ñiều kiện sinh trưởng Trên 80% diện tích cà phê do các hộ nông dân trực tiếp quản lý thuộc dạng nhỏ lẻ, diện tích trung bình từ 0,5 – 1ha và mang tính tương ñối ñộc lập

Số hộ gia ñình có diện tích lớn trên 5 ha và sản xuất dưới hình thức trang trại chiếm

một tỷ lệ không ñáng kể (Hồ Khánh Thiện, 2008 [55] )

Cùng với biến ñổi khí hậu, môi trường sinh thái ở Tây Nguyên ñang bị ảnh hưởng do diện tích rừng ngày càng thu hẹp, khai thác nước ngầm tùy tiện dẫn ñến suy giảm nguồn nước, thời tiết nắng nóng và nạn hạn hán kéo dài trong

những năm qua cũng thường xuyên xảy ra (Quang Huy, 2011 [45 ]) Tổ chức sản

Trang 14

xuất cà phê ở Tây Nguyên chủ yếu dưới hình thức nông hộ quy mô nhỏ, trình ñộ kỹ thuật sản xuất của hộ còn nhiều hạn chế, tiếp cận và ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới trong sản xuất cà phê còn quá ít Công nghệ chế biến thô sơ và lạc hậu qua nhiều năm nhưng vẫn chưa ñược cải thiện Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thương mại và vốn tín dụng ưu ñãi của Nhà nước ñến các hộ nông dân còn nhiều rào cản, khó khăn nên mức ñộ ñầu tư cho sản xuất thấp Cơ

sở hạ tầng phục vụ sản xuất cà phê mới chỉ ñáp ứng ñược một phần làm tăng chi phí sản xuất ðời sống vật chất của ña số hộ nông dân sản xuất cà phê vẫn còn nhiều khó khăn, ñặc biệt tỷ lệ lạm phát tăng lên trong những năm qua làm cho ñời sống người nông dân càng khó khăn hơn Từ những lý do nêu trên ñã ảnh hưởng ñáng kể ñến năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cà phê nhân của Tây Nguyên, ñe dọa vị trí sản lượng cà phê nhân của Việt Nam trên thị trường cà

phê thế giới trong những năm tới

Từ kinh nghiệm phát triển cà phê tại Việt Nam những năm 1995-1997 cho thấy, giá cà phê tăng cao kích thích người sản xuất tham gia mở rộng diện tích cà phê ồ ạt dưới mọi hình thức Năm 2000 -2001 giá cà phê xuống thấp dưới mức giá thành sản xuất ñã ñẩy ngành cà phê Tây Nguyên ñến tình trạng khủng hoảng thừa, nhiều nhà sản xuất và hộ nông dân ñiêu ñứng, một số ñã phải chặt bỏ vườn cà phê, chuyển ñổi sang trồng cây nông nghiệp ngắn ngày ñể giải quyết những khó khăn trước mắt Có thể thấy rằng, do thiếu hiểu biết về quy luật cung - cầu thị trường nên khi giá cà phê tăng, người dân tự phát mở rộng diện tích cà phê ở bất cứ nơi nào trong vùng Tây Nguyên, kể cả những nơi không ñủ ñiều kiện ñể cây cà phê sinh trưởng Hiện nay vẫn chưa có một quy hoạch nhất quán nào cho vùng sản xuất chuyên canh cây cà phê ở Tây Nguyên ñể tiến hành áp dụng một số biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn việc tự phát mở rộng diện tích trồng cà phê, vì vậy diện tích

cà phê vẫn tăng lên hằng năm Những vấn ñề nổi cộm trên ñây là bài toán khó, cần tìm lời giải ñáp ñể ngành sản xuất cà phê Tây Nguyên phát triển bển vững, ổn ñịnh cung cà phê nhân trong tương lai

Trang 15

Trong thời gian qua ñã có nhiều ý kiến cho rằng cần quy hoạch và duy trì diện tích trồng cà phê Việt Nam trong khoảng 500 nghìn ha tại những vùng có ñiều kiện tự nhiên thích hợp, trong ñó Tây Nguyên chỉ giới hạn khoảng 450 nghìn ha mới bảo ñảm tính bền vững Tuy nhiên, ñể quy hoạch và duy trì diện tích

cà phê nêu trên có bảo ñảm giữ ñược mức sản lượng như hiện nay hay không vẫn ñang là vấn ñề thời sự cần có sự tham gia của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu

và mọi tầng lớp những người quan tâm ñến cà phê Tây Nguyên và Việt Nam

Cà phê ñang ñược xem là mặt hàng sản xuất, kinh doanh quan trọng của nhiều quốc gia trên thế giới Tổng giá trị cà phê xuất khẩu hàng năm ñạt trên 10

tỷ ñô la, doanh số bán lẻ cà phê trên toàn cầu ñạt hơn 70 tỷ ñô la (Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam, 2007 [ 13 ]) Xét về quản lý vĩ mô, cà phê Việt Nam ñược

xem là mặt hàng chủ lực mang lại kim ngạch xuất khẩu cao chỉ ñứng sau lúa gạo hàng thập kỷ qua và ñược thế giới biết ñến như một bước ñột phá về thứ hạng sản lượng Khối lượng cà phê xuất khẩu liên tục tăng góp phần ñưa Việt

Nam lên vị trí thứ 2 thế giới về xuất khẩu sau Brazil (Thanh Châu, 2008 [ 34 ])

Năm 2007 ñánh dấu một mốc son quan trọng cho ngành xuất khẩu cà phê Việt Nam, khối lượng xuất khẩu ñạt 1.229.000 tấn, kim ngạch ñạt 1,6 tỷ USD Sản phẩm cà phê robusta của Việt Nam ngày càng ñược các nước trên thế giới quan

tâm, ưa chuộng (ðức Thu, 2008 [ 53 ]) Có thể nói cà phê là một ngành sản xuất

nông nghiệp lớn ở Việt Nam hiện nay, nhưng lại chưa ñược quan tâm và chú trọng ñúng mức ñể cà phê thực sự trở thành một ngành sản xuất tiềm năng và

có thế mạnh vững chắc trên thị trường quốc tế Vì thế, cà phê cần ñược quan tâm nhiều mặt, ñặc biệt vấn ñề quy hoạch cần ñược triển khai kịp thời, tổ chức sản xuất tối ưu và quy trình canh tác chuẩn mực ñể ổn ñịnh nguồn cung trong

khuôn khổ ñịnh hướng chiến lược mang tầm vĩ mô

ðể ñánh giá và phân tích một cách khách quan dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về cung cà phê nhân, thực trạng sản xuất và chế biến cà phê tại Tây Nguyên trong những năm qua, nghiên cứu một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến

Trang 16

cung cà phê nhân tại Tây Nguyên trong ngắn hạn và dài hạn, trên cơ sở ựó ựề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân, góp phần

ổn ựịnh lượng cung cà phê nhân ở Tây Nguyên ựể duy trì vị trắ cà phê Việt

Nam trên thị trường cà phê thế giới, chúng tôi chọn ựề tài: ỘNghiên cứu cung

cà phê nhân tại Tây nguyênỢ làm luận án tiến sĩ với mong muốn ựược ựóng

góp một phần nhỏ cho sự nghiệp ổn ựịnh, bền vững của ngành cà phê Tây nguyên và Việt Nam

Nghiên cứu thực trạng và phân tắch các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ựến cung cà phê nhân ở Tây Nguyên, từ ựó ựề xuất những giải pháp nhằm ổn ựịnh cung cà phê nhân tại Tây Nguyên trong dài hạn

- Góp phần hệ thống hoá, làm sáng tỏ, hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về cung cà phê nhân;

- đánh giá thực trạng và phân tắch những yếu tố cơ bản ảnh hưởng ựến cung

cà phê nhân tại Tây Nguyên;

- đề xuất những giải pháp nhằm ổn ựịnh cung cà phê nhân tại Tây Nguyên trong dài hạn

3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu cung và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ựến cung cà phê nhân tại Tây Nguyên, tập trung chủ yếu vào sản xuất và chế biến tạo nguồn cung Chủ thể là các hộ nông dân trồng cà phê và trang trại sản xuất

3.2.1 Về nội dung

Nghiên cứu cung cà phê nhân và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ựến cung cà phê nhân của người sản xuất, cụ thể là hộ nông dân và trang trại sản xuất cà phê tại ựịa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên

Trang 17

3.2.2 Về không gian, ñịa ñiểm nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu tại một số huyện ñại diện có diện tích, sản lượng cao, trung bình và tương ñối thấp ở 5 tỉnh Tây Nguyên là ðắk Lắk, ðăk Nông, Lâm ðồng, Gia Lai và Kon Tum

3.2.3 Về thời gian

Thời gian nghiên cứu thu thập dữ liệu, thông tin phục vụ cho ñề tài từ năm

2005 cho ñến nay

- Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2005 – 2010

- Số liệu sơ cấp ñiều tra từ các hộ nông dân và các trang trại năm 2009 -

2010 là chủ yếu

4 Những ñóng góp mới của luận án

- Luận án ñã hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận về cung cà phê nhân, các yếu

tố ảnh hưởng tới cung cà phê nhân trong ngắn và dài hạn, vận dụng vào việc phát triển ổn ñịnh cung cà phê nhân tại Tây Nguyên và Việt Nam

- Trên cơ sở các kết luận có ñộ tin cậy, lượng hóa cao ñể dự báo cung cà phê nhân trong dài hạn, từ ñó ñưa ra quan ñiểm và ñề xuất những giải pháp thiết thực ñể xây dựng kế hoạch thực hiện nhằm ổn ñịnh lượng cung cà phê nhân tại Tây Nguyên

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CUNG CÀ PHÊ NHÂN

1.1 Cơ sở lý luận về cung cà phê nhân

1.1.1 Khái niệm và bản chất về cung cà phê nhân

Từ khái niệm về cung sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nói chung, chúng ta

có thể hiểu khái niệm về cung cà phê nhân như sau: Cung cà phê nhân là biểu thị

số lượng sản phẩm cà phê nhân ñược hình thành từ quá trình sản xuất, chế biến

mà người sản xuất (với tư cách là người bán) có khả năng và sẵn sàng bán ở mỗi mức giá khác nhau trong phạm vi không gian và thời gian nhất ñịnh khi các yếu tố khác không ñổi

Cung cà phê nhân = Tổng cung của các nhà sản xuất

q Lượng cung của nhà sản xuất thứ i tại mỗi mức giá

ðường cung cà phê nhân là ñường cong bởi vì nó ñược tập hợp từ ñường cung của các nhà sản xuất cà phê có tham gia thị trường Ở cùng một mức giá, các nhà sản xuất cà phê có ñiều kiện khác nhau sẽ bán ra một lượng cà phê nhân không giống nhau Vì vậy nếu cộng theo chiều ngang, ñường cung cà phê nhân của các nhà sản xuất theo từng mức giá ta có ñường cung thị trường cà phê nhân và ñó là một ñường cong

ðặc ñiểm của ñường cung thị trường cà phê nhân dốc lên trên về phía phải cho biết, khi giá cà phê nhân tăng lên các nhà sản xuất cà phê có khả năng

sẽ bán ra một lượng nhiều hơn trước ðiều ñó có nghĩa là, nếu chi phí sản xuất

ra một ñơn vị cà phê nhân không ñổi, khi giá cả cà phê nhân tăng lên ñồng nghĩa với việc làm tăng thêm lợi nhuận cho các nhà sản xuất, ñã tạo ra ñộng lực

ñể các nhà sản xuất cà phê mở rộng quy mô và làm tăng lượng cung cà phê nhân trên thị trường Mặt khác, khi giá cà phê nhân tăng sẽ lôi kéo thêm một số

Trang 19

nhà sản xuất mới tham gia vào thị trường và làm cho lượng cung cà phê nhân trên thị trường tăng lên Như vậy, khi giá cà phê nhân tăng lên ñã làm cho lượng cung cà phê nhân trên thị trường tăng lên là do có sự mở rộng quy mô của các nhà sản xuất hiện tại và sự tham gia vào thị trường của các nhà sản xuất mới ñể tìm kiếm lợi nhuận

ðồ thị 1.1 ðường cung cà phê nhân

1.1.2 Phân biệt cung cà phê nhân với sản lượng cà phê nhân

ðể tránh nhầm lẫn và phân biệt rõ ràng cung cà phê nhân với sản lượng cà phê nhân, trước hết ta có thể phân biệt cung và sản lượng sản phẩm nông nghiệp như sau:

- Cung sản phẩm nông nghiệp là số lượng sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất bán ra thị trường ứng với mỗi mức giá khác nhau (khi các yếu tố khác không ñổi)

- Sản lượng sản phẩm nông nghiệp là lượng sản phẩm nông nghiệp thu hoạch ñược trên diện tích canh tác trong một vụ mùa, ñược thể hiện qua công thức sau:

Sản lượng (tấn) = Diện tích canh tác (ha) x năng suất (tấn/ha)

Trang 20

Như vậy có thể nói rằng, việc tính toán sản lượng sản phẩm nông nghiệp dựa trên kết quả thu hoạch trong mỗi mùa vụ ñược xác ñịnh bởi diện tích canh tác nhân với năng suất ñạt ñược trên một ñơn vị diện tích ðiểm cần chú ý là, sản lượng sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra trong một vụ mùa chỉ có thể trở thành cung sản phẩm khi người sản xuất có khả năng và sẵn sàng bán sản phẩm ñó ở mỗi mức giá cụ thể, khi các yếu tố khác không ñổi

- Cung và sản lượng sản phẩm nông nghiệp thông thường

ðối với một số sản phẩm nông nghiệp thông thường như: lúa, gạo, ñỗ,

ngô, khoai… thì cung sản phẩm ñó có khi chỉ chiếm một phần sản lượng trong

mùa vụ này và nó có thể trở thành cung sản phẩm ñó sang vụ mùa sau (sau khi trừ tỷ lệ hao hụt) Tuy nhiên, sản lượng của mỗi mùa vụ thì lại có tính ñộc lập, cho dù có dự trữ qua vụ sau cũng chỉ là sản lượng của mùa vụ trước còn tồn lại

và lượng sản phẩm ñó chỉ trở thành cung sản phẩm khi nhà sản xuất sẵn sàng bán

ra thị trường, khi ñó:

Cung sản phẩm nông nghiệp thông thường = (sản lượng + dự trữ) – hao hụt

- Cung và sản lượng cà phê nhân

Không giống như các sản phẩm nông nghiệp thông thường như ñã trình bày

ở trên, ñặc ñiểm của sản xuất cà phê nhân có tính thời vụ mà mỗi năm chỉ diễn ra một lần thu hoạch (cà phê Tây Nguyên bắt ñầu thu hoạch từ ñầu tháng 10 và kết thúc vào tháng 12 hàng năm) và phần lớn ñược ñem bán vào năm sau nên thường gọi là niên vụ cà phê Sản lượng cà phê nhân trong mỗi niên vụ hầu hết ñược người sản xuất bán hết ra thị trường trong niên vụ ñó

Cung cà phê nhân khác với sản lượng cà phê nhân ở chỗ, cung cà phê nhân là lượng cà phê nhân ñược người sản xuất bán ra thị trường sau khi trừ ñi phần hao hụt và hư hỏng trong quá trình lưu kho và bảo quản (≥ 0,5% sản lượng theo số liệu ñiều tra) Khác với các sản phẩm nông nghiệp thông thường, sản lượng cà phê dự trữ qua niên vụ sau gần như bằng 0 (do người sản xuất không

dự trữ sản phẩm) vì những lý do chủ yếu sau ñây:

Trang 21

+ Về chất lượng: Chất lượng sản phẩm cà phê nhân sẽ giảm theo thời gian

Thông thường qua 12 tháng hạt cà phê sẽ bạc màu (chuyển từ màu xanh nhẹ sang màu vàng nhẹ), hạt xốp, mùi thơm giảm, không còn giữ ñược ñầy ñủ hương vị của cà phê như lúc ban ñầu

+ Về giá sản phẩm: Do sản phẩm cà phê mang tính thời vụ (một năm thu

hoạch một lần), giá cà phê nhân của ñầu niên vụ sau thường thấp hơn giá cà phê của cuối niên vụ trước do nhiều hộ sản xuất cùng tham gia bán ñể trang trải nợ nần, chi phí cho sản xuất và mua sắm vào dịp tết Nguyên ñán ðối với vùng Tây Nguyên, hầu hết các hộ sản xuất cà phê ñều là những tiểu ñiền, diện tích nhỏ lẻ và manh mún, ñời sống khó khăn và thiếu vốn sản xuất, nên ngay sau khi thu hoạch họ ñem bán với số lượng khoảng từ 30%- 60% sản lượng thu hoạch của mùa vụ (số liệu ñiều tra)

+ Tồn ñọng vốn: Hầu hết sản lượng sản xuất ra trong niên vụ này ñều

ñược nhà sản xuất ñem bán hết trước vụ mùa thu hoạch mới từ 1 ñến 2 tháng nhằm tránh tồn ñọng vốn và tránh ñược rủi ro về giá

Do vậy, sự khác nhau giữa cung và sản lượng cà phê nhân ñược hiểu và minh họa bằng công thức sau ñây:

Cung cà phê nhân = {Sản lượng cà phê nhân + dự trữ (nếu có)} - hao hụt

Một ñiều cần lưu ý: Có một số trường hợp nhà kinh doanh có thể dự trữ

một lượng cà phê nhân qua niên vụ sau vì một lý do nào ñó, nếu nhà kinh doanh

ñó ñem bán thì ñó không phải là cung cà phê nhân của người sản xuất

Tóm lại, ñối với sản xuất cà phê tại Việt Nam nói chung và Tây Nguyên nói riêng, cung cà phê nhân mà nhà sản xuất có khả năng và sẵn sàng bán ra thị trường ở mỗi mức giá trong niên vụ ñó chính bằng sản lượng cà phê nhân sản xuất

ra cộng với sản lượng dự trữ (nếu có) trừ ñi phần hao hụt, hư hỏng trong quá trình lưu kho và bảo quản

1.1.3 ðặc ñiểm về cung cà phê nhân

1.1.3.1 Cung cà phê nhân có tính thời vụ

Không như những sản phẩm hàng hóa khác, cung cà phê nhân xuất phát từ sản lượng sản xuất nông nghiệp ñặc thù mang tính thời vụ, một năm chỉ diễn ra

Trang 22

một lần nên cung cà phê nhân cũng mang tính thời vụ ðối với Việt Nam nói chung và tại các tỉnh Tây Nguyên nói riêng, thời vụ thu hoạch cà phê vối vào khoảng từ giữa tháng 10 ñến tháng 12 hàng năm, trong khi cà phê vối của Ấn ðộ thu hoạch từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau, cà phê vối của Indonesia thu hoạch

từ tháng 5 ñến tháng 12 Do ñó có thể nói cung cà phê nhân cũng mang tính thời

vụ (phụ lục 4)

1.1.3.2 Cung cà phê nhân hầu như không co giãn ñối với giá trong ngắn hạn

Không giống với các ngành sản xuất công nghiệp, do bản chất sinh học của sản xuất nông nghiệp có tính chậm về cung (thời gian kéo dài từ lúc ra quyết ñịnh sản xuất cho tới khi có sản phẩm là khá lâu), vì thế lượng cung sản phẩm nông

nghiệp ít có sự thay ñổi theo giá trong ngắn hạn (Trần Hữu Cường, 2008 [ 10 ]) Như

trên ñã trình bày, do bản chất cà phê nhân là sản phẩm ñược sản xuất mang tính thời vụ và mỗi năm chỉ diễn ra một lần thu hoạch Mặt khác, ñể có sản lượng cà phê nhân thì người sản xuất phải chăm sóc vườn cây hết giai ñoạn kiến thiết cơ bản (từ 3- 4 năm) mới cho thu hoạch

Giả sử rằng, khi giá cả cà phê nhân tăng lên trong niên vụ ñó ( ≤1 năm),

do ñặc ñiểm sinh học của cây cà phê, người sản xuất không thể sản xuất thêm một lượng sản phẩm cà phê nhân ngay trong niên vụ ñể ñáp ứng cầu thị trường trong giai ñoạn giá lên, mà ít nhất phải qua niên vụ sau họ mới có thể tăng cung bằng cách tăng ñầu tư thâm canh (≥2 năm) hoặc tăng diện tích trồng mới cà phê

ñể ñáp ứng cung trong dài hạn (≥3 năm) Như vậy, cà phê chỉ có thể co giãn với giá trong trung và dài hạn mà trong lý thuyết kinh tế học vi mô của tác giả Robert S.Pindyck và Daniel L.Rubinfeld (1994) ñã chứng minh ñiều ñó

Do vậy, khi giá cả cà phê tăng cao do tăng cầu thị trường thì người sản xuất

có thể tăng ñầu tư thâm canh, tăng diện tích vườn cây ñể tăng năng suất và sản lượng trong năm kế tiếp Như vậy, lượng cung cà phê nhân chỉ có thể co giãn ñối với giá trong trung và dài hạn (≥ 2 năm) và ñược gọi là cung muộn (cung có tính muộn về thời gian)

Trang 23

- Hiệu ứng cobweb trong sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm cà phê

Mô hình Cobweb thể hiện ñặc ñiểm cung của các sản phẩm nông nghiệp, gắn liền với các ñặc ñiểm sinh học, tính thời vụ của các sản phẩm nông nghiệp trong ngắn hạn và trong dài hạn Cây trồng và gia súc mang các ñặc ñiểm sinh học không thể “tức thời” tăng sản lượng và cũng không thể “tức thời” giảm sản lượng ðặc ñiểm của cung các sản phẩm nông nghiệp là có ñộ trễ và cung của mùa vụ sau thường bị ảnh hưởng của cung, cầu và giá cả của mùa vụ trước

Giả sử do ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết không thuận lợi, lượng cung cà phê nhân giảm trong năm 2011 về lượng Q1, giá cà phê lúc ñó sẽ là P1, khi ñó người sản xuất cà phê sẽ nghĩ ñến lợi nhuận nhiều do giá cao mang lại, và sau ñó vài năm thì lượng cung cà phê nhân sẽ tăng lên lượng Q2, lúc ñó trên thị trường sẽ dư thừa

do cung lớn hơn cầu và giá cà phê nhân sẽ giảm về P2 Khi giá cà phê nhân giảm về

P2 thì lượng cung lại giảm về Q3 và lúc này cầu lại lớn hơn cung, giá cà phê nhân lại tăng lên P3 và người sản xuất cà phê nhân lại có lãi, nhiều người lại nhảy vào thị trường này làm cho lượng cung lại lớn hơn cầu và giá lại giảm… chu kỳ này tiếp

Trang 24

tục trong dài hạn tạo thành mạng và ñiểm ñến cuối cùng của thị trường cà phê nhân

trong dài hạn là ñiểm giao giữa hai ñường cung và cầu (Arifovic, 1994 [ 29 ])

1.1.4 Tác nhân tham gia cung cà phê nhân và tác nhân tham gia tiêu thụ

Tác nhân tham gia cung cà phê nhân là người sản xuất bao gồm: các doanh nghiệp sản xuất, trang trại, hộ sản xuất ñộc lập, hộ liên kết ñều là tác nhân tham gia cung cà phê nhân trên thị trường Tác nhân tham gia tiêu thụ bao gồm: Thu gom, lái buôn, ñại lý, chi nhánh công ty, doanh nghiệp KD Những công ty KD, xuất khẩu có khả năng tài chính lớn thường mua với số lượng nhiều ñể trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài

Dựa vào sơ ñồ dưới, chúng ta dễ dàng phân biệt ñược tác nhân tham gia cung

cà phê chính là người trực tiếp sản xuất với tư cách là người bán có tham gia thị trường ðiều ñó có nghĩa là sau khi sản xuất ra sản phẩm, người sản xuất có khả năng và sẵn sàng ñáp ứng cầu thị trường Tác nhân tham gia tiêu thụ với tư cách là người mua và sẵn sàng mua sản phẩm cà phê nhân ở một mức giá có thể chấp nhận, ñược diễn ra trong một không gian và thời gian nhất ñịnh

Sơ ñồ 1.1 Các tác nhân tham gia cung cà phê nhân và các tác nhân

tham gia tiêu thụ cà phê nhân

Tiêu thụ nội ñịa

Trang trại

sản xuất

Thu gom, lái buôn

TÁC NHÂN THAM GIA CUNG

CÀ PHÊ NHÂN

TÁC NHÂN THAM GIA TIÊU THỤ

CÀ PHÊ NHÂN

Trang 25

1.1.5 Vai trò và hiệu quả xã hội của sản xuất cà phê

1.1.5.1 Vai trò của sản xuất cà phê

Cà phê ngày càng ñóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế ở nước ta và một số quốc gia sản xuất cà phê trên thế giới Cà phê góp phần tạo công

ăn việc làm cho nhiều lao ñộng tham gia vào sản xuất, chế biến và kinh doanh cà phê hàng năm, góp phần không nhỏ trong việc cải thiện ñời sống và thậm chí có thể làm giàu từ cà phê nếu chúng ta biết dựa vào quy luật cung- cầu thị trường và sự ổn ñịnh bền vững của một ngành sản xuất với quy mô lớn Cà phê mang lại kim ngạch xuất khẩu cao cho các quốc gia sản xuất cà phê lớn trên thế giới

a/ Sản xuất cà phê tạo công ăn việc làm: Chỉ tính riêng trong lĩnh vực trồng

và chăm sóc thì cà phê ñã giải quyết ñược một lực lượng lao ñộng ñáng kể, bình quân 1 ha thu hút từ 1,5 lao ñộng trở lên, chưa kể số lượng lao ñộng tăng lên vào mùa vụ thu hoạch Ngoài lĩnh vực sản xuất tạo nguồn cung cà phê, các công tác khác sau cung cà phê nhân của nhà sản xuất: thu mua, chế biến lại và phân loại, kinh doanh…cũng tạo công ăn việc làm cho hàng trăm nghìn lao ñộng hàng năm

- Sản xuất ñảm bảo chất lượng cao tạo nguồn cung cà phê nhân ổn ñịnh sẵn sàng ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và trên thế giới sẽ góp phần giữ vững ñược vị thế và gây ñược tiếng vang cho ngành cà phê Việt Nam trên thị trường quốc tế Thông qua ñó, các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam sẽ có cơ hội tiếp cận thị trường thế giới nhanh chóng hơn, góp phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển chung của tất cả các ngành sản xuất nông nghiệp khác

b/ Sản xuất cà phê của Việt Nam mang lại kim ngạch cao: Cà phê là một

mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam những năm qua Năm 1979-1980, cả nước có khoảng trên 20 nghìn ha cà phê cho sản lượng hàng năm khoảng 5.000 tấn Sau 20 năm, diện tích cà phê Việt Nam ñã lên ñến trên 500 nghìn ha với sản lượng ñạt trên 1 triệu tấn/niên vụ Năm 2006, sản phẩm cà phê Việt Nam ñã xuất khẩu sang gần 80 quốc gia trên thế giới, mang lại kim ngạch xuất khẩu 1,2

Trang 26

tỷ USD và gia nhập câu lạc bộ 9 mặt hàng xuất khẩu trên 1 tỷ USD (Trần ðức Tụng, 2007 [ 25 ]);(Hiệp hội Cà phê ca cao Việt Nam, 2007 [ 13 ])

1.1.5.2 Hiệu quả xã hội mang lại từ sản xuất cà phê

Trong nhiều năm qua, cà phê là một ngành sản xuất mang lại hiệu qủa xã hội cho hàng trăm ngàn người tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến và kinh doanh, góp phần nâng cao ñời sống cho nhiều lao ñộng, hạn chế tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam Cà phê ñã trực tiếp tham gia ñóng góp vào công cuộc phát triển kinh tế

xã hội và mang lại hiệu quả thiết thực cho nhiều thành phần kinh tế ở Việt Nam

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến cung cà phê nhân

Cũng như các loại sản phẩm hàng hóa khác, cung cà phê nhân phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu này, do tính chất ñặc thù của vùng sản xuất cà phê Tây Nguyên ñã hình thành và ñang hoạt ñộng sản xuất từ nhiều thập kỷ qua Vì thế, ngoài những yếu tố ảnh hưởng thông thường, chúng tôi chỉ ñi sâu nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng cơ bản ñến cung cà phê nhân ở Tây Nguyên Do vậy, ñể biểu hiện mối quan hệ giữa cung cà phê nhân và các yếu tố ảnh hưởng cơ bản của nó, vận dụng và dựa trên nền tảng kiến thức lý

thuyết kinh tế học vi mô và kinh tế học (David Begg, 1992 [ 11 ]; Robert S.Pindyck

và Daniel L.Rubinfeld, 1994 [ 17 ]; Trần Văn ðức, 2006 [ 12 ]), chúng tôi sử dụng

một hàm số gọi là hàm cung cà phê nhân, có dạng tổng quát sau:

Q S (x,t) = f(N C ; P X ; P L ; H R ; C C ; T P; P I ; )

Trong ñó: Q S (x,t) là cung cà phê nhân xác ñịnh trong khoảng thời gian t (t là

thời gian nghiên cứu cung ñược tính bằng năm) ñóng vai trò là hàm cung Các yếu

tố ảnh hưởng cơ bản với vai trò là các biến số, bao gồm: N C: ðiều kiện tự nhiên;

P X : Giá cả cà phê; P L : Quy hoạch; H R : Nguồn nhân lực; C C : Vốn và tín dụng; T P:

Quy trình kỹ thuật; P I: ðầu tư công, dịch vụ công

1.1.6.1 Yếu tố về ñiều kiện tự nhiên

- Vị trí ñịa lý, thổ nhưỡng và ñịa hình

Vị trí ñịa lý, thổ nhưỡng, ñịa hình có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cà phê nói riêng Cây cà phê chỉ phát triển ở

Trang 27

một số khu vực ñịa lý nhất ñịnh trên thế giới, phù hợp với ñiều kiện về thổ nhưỡng và ñộ dốc ñất (thích hợp ở ñịa hình có ñộ ñốc ≤ 15%)

Ngoài ra, cây cà phê còn ñòi hỏi một số yêu cầu về nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa, ánh sáng, gió… Cây cà phê phù hợp với những khu vực có ñặc ñiểm sau:

- Nhiệt ñộ: Nhìn chung trong phạm vi nhiệt ñộ tương ñối rộng từ 50C ñến

320C cây cà phê vẫn có khả năng tồn tại, sinh trưởng và phát triển Phạm vi nhiệt ñộ phù hợp ñối với từng giống cà phê có sự khác nhau ðối với cà phê chè (arabica)

ưa nơi mát và hơi lạnh, thường ñược trồng ở những vùng cao nguyên có ñộ cao

từ 1.000m – 1.500m Nhiệt ñộ thích hợp từ 160C – 250C, tốt nhất từ 20 – 220C Ngược lại cà phê vối phát triển tốt ở những nơi có nhiệt ñộ nóng ẩm từ 22 –

260C, nhiệt ñộ thích hợp nhất từ 24 – 260C Gió rét và gió nóng ñều bất lợi ñối

với sinh trưởng của cây cà phê (Tổng công ty cà phê Việt Nam, 2011 [ 33 ])

- Lượng mưa: Lượng mưa cần thiết ñối với cây cà phê chè thường vào

khoảng từ 1.300 – 1.900 mm, riêng ñối với cà phê vối cần từ 1.300 – 2.500 mm Nếu lượng mưa ñược phân bổ ñều trong năm và có một mùa khô hạn ngắn hạn vào cuối và sau vụ thu hoạch, nhiệt ñộ thấp thì thuận lợi hơn cho quá trình phân hóa mầm hoa của cây cà phê ðối với cà phê mít có yêu cầu về nhiệt ñộ và lượng mưa tương tự như cà phê vối, song cây cà phê mít có bộ rễ ăn sâu, vì vậy có thể trồng ở những nơi có lượng mưa ít hơn

- ðộ ẩm: Thông thường, ñộ ẩm của không khí phải trên 70% mới thuận lợi

cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cà phê, nhất là giai ñoạn nở hoa cây cà phê cần ñộ ẩm cao, do ñó tưới nước bằng biện pháp phun mưa rất thích hợp cho quá trình nở hoa của cà phê hoặc có thể trồng xen cây che bóng mát ñể giữ ñộ ẩm cho vườn cà phê ñược tốt hơn ðộ ẩm quá thấp cộng với ñiều kiện khô hạn, nhiệt ñộ cao dẫn tới hậu quả làm cho các mầm và nụ hoa bị thối, quả non sẽ bị rụng

- Ánh sáng: Cà phê vối là cây thích ánh sáng trực xạ yếu (nguồn gốc cà phê

vối mọc rải rác ven bìa rừng ở Châu Phi) Ở những nơi có ánh sáng trực xạ với cường ñộ mạnh, cây cà phê vối cần lượng cây che bóng ñể ñiều hòa ánh sáng, ñiều hòa quá trình quang hợp của vườn cây

Trang 28

- Thổ nhưỡng

Cà phê có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau, trong ñó ñất bazan là một trong những loại ñất lý tưởng ñể trồng cà phê, vì các ñặc ñiểm lý hóa tính tốt và tầng dày của loại ñất này Yêu cầu cơ bản của ñất trồng cà phê là có tầng sâu từ 70 cm trở lên, có ñộ thoát nước tốt (không bị úng, lầy) Tuy nhiên, dù ñược trồng trên loại ñất nào thì vai trò của con người cũng rất quan trọng quyết ñịnh ñến năng suất cũng như duy trì, bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất ñể vườn cây ổn ñịnh và phát triển

- Khí hậu- thời tiết và nguồn nước

i) Khí hậu và thời tiết: ðiều kiện thời tiết – khí hậu như lượng mưa, ñộ ẩm,

nhiệt ñộ, ánh sáng là ñiều kiện cần ñể cây cà phê sinh trưởng Thực tế cho thấy ở những vùng khí hậu thuận lợi là ñiều kiện thích hợp cho sự phát triển sản xuất cà phê, từ ñó ảnh hưởng ñến lượng cung sản phẩm cà phê nhân

ii) Nguồn nước: ðối với ngành sản xuất cà phê, nước ñược coi là nhu cầu ñặc

biệt quyết ñịnh ñến năng suất, sản lượng và sự sống còn của vườn cây ðặc thù trong sản xuất cà phê ở khu vực Tây Nguyên, nơi có 2 mùa rõ rệt ñó là 6 tháng mùa mưa và 6 tháng mùa khô nên nhu cầu nước tưới cho cây cà phê trong mùa khô là rất quan trọng Vì vậy, quy hoạch trồng cà phê cần ñược bố trí ở những nơi gần nguồn nước như sông, suối, ao, hồ hoặc gần các hệ thống ñập và mương thủy lợi

1.1.6.2 Yếu tố giá cả cà phê nhân

Giá cả cà phê nhân là yếu tố tác ñộng và ảnh hưởng trực tiếp ñến cung cà phê nhân Khi giá cà phê nhân tăng lên sẽ kích thích tăng lượng cung cà phê nhân trên thị trường Các nhà sản xuất, các trang trại và các hộ nông dân ở những vùng có ñiều kiện thuận lợi về ñất ñai, thổ nhưỡng, khí hậu và nguồn lực quan tâm ñến lợi nhuận do cà phê nhân mang lại sẽ triển khai trồng mới cà phê, tăng diện tích hoặc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñể sản xuất cà phê với kỳ vọng tăng thu nhập Trên thực tế, ñối với sản xuất cà phê từ khi trồng ñến khi thu hoạch phải mất từ 3 ñến 4 năm Như vậy ta có thể nói, yếu tố tác ñộng của giá ñến lượng cung cà phê nhân chỉ có thể xảy ra trong dài hạn (tính muộn của cung cà phê nhân) Khi giá cà phê nhân giảm, cung cà phê nhân cũng sẽ giảm xuống, tuy

Trang 29

nhiên còn tùy thuộc vào mức ñộ giảm của giá so với giá thành sản xuất và yếu tố thời gian dài hay ngắn Nếu giá cà phê nhân giảm trong một thời gian dài (từ 3 ñến 5 năm) làm cho nhà sản xuất hoặc nông dân thua lỗ, họ có thể sẽ phải chuyển ñổi cơ cấu cây trồng sang sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp khác mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn hoặc không tiếp tục ñầu tư sẽ làm giảm sản lượng cà phê dẫn ñến giảm cung cà phê nhân

1.1.6.3 Yếu tố quy hoạch vùng sản xuất, quy mô SX hộ và tổ chức sản xuất cà phê

a) Quy hoạch vùng sản xuất

Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp là sự sắp xếp và phân bố ngành nghề, tài nguyên, vốn, ñất ñai, lao ñộng, kỹ thuật…một cách hợp lý ñể ñạt ñược kết quả

và hiệu quả, góp phần ổn ñịnh sản xuất theo hướng bền vững

Trong sản xuất nông nghiệp, cà phê là một ngành sản xuất mang tính ñặc thù

do ñặc ñiểm sinh lý cây trồng và phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố tự nhiên và tác ñộng của con người Chính vì vậy, quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh cây cà phê

có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñể quản lý và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, góp phần ổn ñịnh sản xuất cho những tác nhân tham gia tạo nguồn cung Nếu quy hoạch hợp lý sẽ ñáp ứng ñược yêu cầu ổn ñịnh nguồn cung cà phê nhân trong tương lai, giúp kiểm soát tốt tình trạng phá rừng, tự phát trồng cà phê

b) Quy mô diện tích sản xuất cà phê của hộ nông dân

Quy mô diện tích sản xuất cà phê của hộ nông dân cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến cung cà phê nhân trong dài hạn ở Tây Nguyên do không thể tập trung ñầu tư cơ sở vật chất, máy móc thiết bị ñồng bộ phục vụ sản xuất, nên thường thiếu tính bền vững và ổn ñịnh, nhất là ñối với các hộ có quy mô sản xuất nhỏ và manh mún ðối với hầu hết các hộ nông dân ở Tây Nguyên ñều sử dụng lao ñộng gia ñình

ñể sản xuất cà phê chủ yếu với quy mô nhỏ lẻ và manh mún ðối với những hộ có quy mô sản xuất cà phê > 5ha thường ñược gọi là mô hình trang trại

c) Tổ chức sản xuất cà phê

Tổ chức sản xuất cà phê với quy mô tập trung theo hướng liên kết nhóm hộ nông dân, hợp tác xã kiểu mới là mô hình ñang phổ biến trên thế giới hiện nay Các

Trang 30

mô hình này ñược hình thành sẽ góp phần cải thiện ñang kể về năng suất, sản lượng

và chất lượng sản phẩm thông qua học hỏi, truyền ñạt kiến thức và kinh nghiệm, cùng nhau góp vốn ñể xây dựng hạ tầng kỹ thuật, mua sắm máy móc thiết bị phục

vụ sản xuất, tuyên truyền phổ biến áp dụng các kiến thức chuyên môn, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ ñể nâng cao chất lượng sản phẩm, liên kết giúp nhau tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm với số lượng lớn nhằm hạn chế tình trạng ép giá

1.1.6.4 Yếu tố về nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực còn gọi là sự phát triển con người (Human development), ñây là một khái niệm ñể tạo ra những ñiều kiện căn bản và cơ hội thuận lợi hướng tới sự phát triển của nhân dân trong một quốc gia Sự phát triển nguồn nhân lực của các nước ñược Liên hiệp quốc nhìn nhận như một mức ñộ phát triển của các quốc gia và ñược ño bằng các chỉ tiêu cơ bản: Thu nhập quốc dân bình quân ñầu người, tuổi thọ bình quân ñầu người, tỷ lệ người biết chữ, tỷ lệ các cấp ñộ

phổ thông và trình ñộ ñại học trên tổng số dân (Trần Minh Tuấn, 1996 [ 24 ])

Sản xuất cà phê là ngành nông nghiệp ñặc thù, ñặc biệt là yếu tố kỹ thuật canh tác mà nhân tố con người ñóng vai trò then chốt quyết ñịnh ñến năng suất vườn cây Chính vì thế, lao ñộng sản xuất cà phê không chỉ có sức khỏe, sự cần mẫn, kinh nghiệm mà cần phải có kiến thức, trình ñộ văn hóa nhất ñịnh ñể có thể học hỏi và áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm ñáp ứng yêu cầu sản xuất một cách tốt nhất Mặt khác, phải biết nhận ñịnh và xử lý các tình huống liên quan ñến quá trình sản xuất, biết chọn lọc và ñưa ra các phương án hữu hiệu nhằm tối ña hóa năng suất mà không ảnh hưởng ñến chất lượng vườn cây, biết tiết kiệm chi phí một cách hợp lý

1.1.6.5 Yếu tố về vốn sản xuất và tín dụng

Vốn ñầu tư luôn ñóng vai trò quan trọng trong tất cả các ngành nghề sản xuất, kinh doanh nói chung và sản xuất cà phê nói riêng Vốn là ñiều kiện cần ñể thực hiện ñầu tư phục vụ sản xuất như: ñất ñai, nhân công, tư liệu sản xuất, vật tư

Trang 31

kỹ thuật, nguyên nhiên vật liệu… Vì vậy, ñể có ñủ vốn ñáp ứng yêu cầu sản xuất cà phê tốt hơn, người sản xuất phải vay thêm một khoản tiền nhằm tối ưu hóa năng lực sản xuất của mình ñể ñạt ñược mục tiêu và kết quả như mong muốn Khi nói ñến vốn vay, người ta thường quan tâm ñến lãi suất cho vay

Lãi suất hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng, giá của quyền ñược sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất ñịnh mà người sử dụng vốn vay phải trả cho người có nguồn vốn nhàn rỗi hoặc trả cho các tổ chức tín dụng với tỷ lệ lãi suất theo thỏa thuận hoặc theo quy ñịnh của mỗi ngân hàng Lãi suất ảnh hưởng ñáng kể ñến thị trường hàng hóa nói chung và cà phê nói riêng Lãi suất tăng làm cho chi phí sản xuất tăng và ảnh hưởng ñến lợi nhuận của người sản xuất Lãi suất giảm làm giảm chi phí sản xuất, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể người sản xuất tăng lợi nhuận góp phần ổn ñịnh sản xuất

1.1.6.6 Yếu tố về quy trình kỹ thuật sản xuất

Quy trình kỹ thuật sản xuất là yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất, sản lượng và chất lượng cà phê Quy trình kỹ thuật sản xuất ñược tiến hành ngay từ giai ñoạn ñầu của quá trình sản xuất cà phê bao gồm các khâu như: tuyển chọn giống, ñào hố, bón lót và trồng ñúng kỹ thuật Giai ñoạn kế tiếp là chăm sóc vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản, cần lưu ý chăm sóc ñúng quy trình như: số lần, chủng loại và lượng phân bón; số lần và lượng nước tưới; số lần làm cỏ, bẻ chồi và tạo hình cho cây cà phê Giai ñoạn cà phê kinh doanh thường bắt ñầu từ năm thứ 4 với quy trình tương tự như giai ñoạn kiến thiết cơ bản nhưng lượng phân bón và tưới nước nhiều hơn Trong giai ñoạn kinh doanh cần ñặc biệt chú ý ñến quy trình

kỹ thuật chăm sóc và tạo hình ñúng cách ñể vườn cà phê ñạt năng suất, nhất là sau giai ñoạn thu hoạch cần ñáp ứng ñủ lượng nước tưới, số lượng và chủng loại phân bón ñể vườn cây ra hoa, ñậu quả ñồng ñều, ñủ sức tăng trưởng cho vườn cây Trong ñiều kiện có thể, nên sử dụng phân chuồng, phân hữu cơ ñể bón cho cây cà phê sẽ làm tăng năng suất và góp phần cải tạo môi trường ñất

Chế biến cà phê nhân là khâu cuối cùng của quy trình kỹ thuật sản xuất Sau khi thu hoạch, cà phê ñược người sản xuất áp dụng các hình thức chế biến khác

Trang 32

nhau, tùy thuộc ñiều kiện có thể áp dụng các phương pháp chế biến khô hoặc chế biến ướt Mỗi phương pháp ñều có tính năng riêng biệt tùy vào khả năng và ñiều kiện áp dụng Mặc dù khâu chế biến không làm tăng chất lượng sản phẩm, song với thiết bị công nghệ chế biến tốt và ñồng bộ, áp dụng ñúng quy trình kỹ thuật sẽ giúp giảm ñáng kể tỷ lệ hạt vỡ, ñen, tạp chất và giữ nguyên chất lượng vốn có của cà phê sau thu hoạch

- Chế biến khô: Sau khi thu hoạch, cà phê ñược phơi ngoài nắng và thường xuyên phải ñảo ñều trên sân cho ñến khi ñạt ñộ ẩm xuống còn 12 – 13 % Sau khi phơi ñạt ñộ ẩm, cà phê ñược chuyển sang xay xát bằng máy ñể loại bỏ vỏ, ta ñược

cà phê nhân Tuy nhiên áp dụng phương pháp chế biến khô, chất lượng sản phẩm cà phê nhân sẽ không cao ðể giữ chất lượng, cà phê cần ñược phơi trên sân bê tông hoặc xi măng, tránh phơi cà phê trên nền ñất

- Chế biến ướt: Cà phê qủa sau khi thu hái về phải ñược chọn lọc bằng máy ñể tách riêng quả xanh, quả khô, loại bỏ cành lá rụng và tạp chất…Quả cà phê chín ñược ñưa vào hệ thống ngâm ủ, sau ñó chuyển sang công ñoạn tách vỏ nhớt và làm ráo sơ bộ Sau công ñoạn chế biến ướt, làm ráo xong ta ñem phơi sấy hạt cà phê thóc ñạt ñộ ẩm cho phép và ñem xát khô ta ñược sản phẩm cà phê nhân Nếu áp dụng phương pháp chế biến ướt sẽ cho chất lượng sản phẩm cao hơn

Ngoài ra, cà phê cần ñược chú trọng trong việc bảo quản theo ñúng quy trình

kỹ thuật ñể không làm mất ñi hương vị tự nhiên sẵn có của hạt cà phê và giữ ñược màu sắc ngay sau khi chế biến Cà phê nhân ñưa vào bảo quản phải ñảm bảo ñã ñược phơi sấy ñạt ñến ñộ ẩm trên 13 % và tránh ñể cà phê khô bị ướt trở lại Tỷ lệ hao hụt, bảo quản cà phê của người sản xuất ≥ 0,5 % (số liệu ñiều tra)

1.1.6.7 Yếu tố về ñầu tư công và dịch vụ công

* ðầu tư công

ðầu tư công ñược xem là nhiệm vụ quan trọng phục vụ lợi ích kinh tế, chính trị và xã hội của mỗi quốc gia ðối với ngành sản xuất cà phê với số lượng lớn ở Tây Nguyên như hiện nay cần ñược Nhà nước ñầu tư xây dựng các công trình công cộng phục vụ nhu cầu sản xuất, nhất là những khu vực có nhiều tầng lớp dân cư

Trang 33

sinh sống hiện ñang tham gia hoạt ñộng sản xuất cà phê Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong sản xuất cà phê bao gồm: ñường giao thông nông thôn, hệ thống ñập trữ nước, kênh mương thủy lợi, hệ thống ñiện…, có thể nói ñây là một trong những yếu tố cần thiết và có ảnh hưởng rất lớn ñến cung cà phê nhân ở Tây Nguyên

* Dịch vụ công

Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất cà phê nói riêng, dịch vụ công là một hoạt ñộng phục vụ lợi ích chung, thiết yếu ñể hướng dẫn và giúp ñỡ nông dân trong công tác khuyến nông, công tác an ninh và bảo

vệ vườn cây, công tác giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm, công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường

- Công tác khuyến nông ñược xem là nhiệm vụ trọng yếu của hầu hết các quốc gia trong việc phát triển nền sản xuất nông nghiệp ðối với Việt Nam là một quốc gia có tỷ lệ dân cư sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp khá cao, trình ñộ dân trí thấp, vì vậy công tác khuyến nông ñóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn, tập huấn và truyền ñạt những kinh nghiệm ñến các hộ nông dân ñể khuyến khích họ triển khai thực hiện ñúng quy trình sản xuất nhằm mang lại kết quả và hiệu quả cao nhất

- Công tác an ninh, bảo vệ vườn cây cũng cần ñược chú trọng nhất là trong thời kỳ thu hoạch nhằm giảm thiểu tình trạng mất mát xảy ra, giúp nông dân yên tâm thu hoạch khi quả cà phê ñã ñủ chín ñể bảo ñảm ñược sản lượng và chất lượng

cà phê nhân

- Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng quyết ñịnh ñến thu nhập của người sản xuất cà phê, nếu ñược Nhà nước triển khai tìm kiếm thị trường ñầu ra, nhất là thị trường xuất khẩu tốt sẽ giúp người nông dân yên tâm sản xuất ổn ñịnh nguồn cung

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Sự hình thành và phát triển sản xuất cà phê ở Việt Nam

Cây cà phê ñầu tiên ñược ñưa vào Việt Nam từ năm 1870, mãi ñến ñầu thế kỷ

20 mới ñược phát triển trồng ở một số ñồn ñiền của người Pháp Năm 1930 ở Việt

Nam mới chỉ có 5.900 ha cà phê (Phan Quốc Sủng, 2008 [ 20 ])

Trang 34

Tính ñến năm 1945, tổng diện tích cà phê Việt Nam có vào khoảng 10.700

ha, trong ñó miền Bắc có 4.100 ha, miền Trung có 5.900 ha và miền Nam chỉ có

700 ha Thời kỳ ñó ở Việt Nam chưa có kinh nghiệm sản xuất cà phê nên cho năng suất rất thấp Năng suất cà phê robusta vào khoảng 6 tạ nhân/ha và cà phê arabica chỉ khoảng 4,5 tạ nhân/ha

Năm 1975, tổng diện tích cà phê Việt Nam là 14.000 ha với năng suất cũng chỉ vào khoảng 4 – 5tạ/ha ðến năm 1980, diện tích cà phê cả nước ñã lên ñến 22.500 ha, năng suất bình quân 7,8tạ/ha với sản lượng là 8,4 nghìn tấn

Năm 1990, tổng diện tích cà phê Việt Nam ñã lên ñến 119.300 ha, năng suất bình quân là 1,4tấn/ha và ñạt sản lượng 92.000 tấn (Xem phụ lục 5)

Năm 1994, tổng diện tích sản xuất cà phê của cả nước là 123.871 ha, trong ñó: Miền Bắc là 8.790 ha, miền Nam là 115.081 ha Tổng diện tích cà phê kinh doanh là 99.886 ha, cho năng suất bình quân là 16,7 tạ/ha; sản lượng 166.457

tấn, trong ñó xuất khẩu là 158.520 tấn (Trần Minh Tuấn, 1996 [ 24 ])

Năm 2001, Việt Nam ñã mở rộng diện tích trồng cà phê lên ñến 565,3 nghìn

ha và sản lượng là 840,6 nghìn tấn ðây ñược coi là thời kỳ cao ñiểm nhất trong lịch

sử phát triển diện tích cây cà phê tại Việt Nam Sau những năm ñó, diện tích cà phê bắt ñầu giảm xuống do giá cà phê liên tục giảm Một số nông dân trồng cà phê phải ñốn chặt và chuyển ñổi cơ cấu cây trồng sang lĩnh vực sản xuất cây lương thực

(Vicofa, 2010 [ 60 ])

Theo thống kê, năm 2010 tại 5 tỉnh Tây Nguyên là ðăk Nông, ðắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum và Lâm ðồng thì diện tích cà phê thu hoạch ñã lên tới 475.975 ha, chiếm trên 88% diện tích cà phê Việt Nam ðiều ñáng nói là khoảng 20% những vườn cà phê này ñều ñược trồng từ những thập kỷ 80- 90 của thế kỷ trước, ñã có tuổi thọ trên 20 năm Với trên 537.000 ha cà phê cả nước thì có ñến 85% diện tích cà phê trồng trần (không có cây che bóng mát, chắn gió), năng suất bình quân từ 1,8 – 2,0 tấn/ha Với phương thức canh tác ñộc canh cà phê và thâm canh cao ñộ, trồng không có cây che bóng mát ñã làm vườn cà phê nhanh chóng

xuống cấp, kiệt sức và chu kỳ khai thác bị rút ngắn lại (Cục thống kê các tỉnh Tây Nguyên 2009, 2010 [ 6 ])

Trang 35

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam 2007-2009

Sản lượng xuất khẩu 1000 tấn 1.194 1.066 1.168 Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 1.854 2.110 1.710

Nguồn: Cục trồng trọt

Sự phát triển ồ ạt không có quy hoạch và không ñược kiểm soát chặt chẽ dẫn tới suy giảm nguồn nước, gia tăng nạn phá rừng, tác ñộng xấu ñến môi trường là ñiều tất yếu, ñang cần ñược các ngành các cấp quan tâm giải quyết nhanh chóng nhằm bảo ñảm cho sự phát triển ổn ñịnh lâu dài cho cây cà phê Tây

Nguyên (UBND tỉnh ðắk Lắk, 2010 [ 26 ])

1.2.2 Lượng cung cà phê nhân trên thị trường nội ñịa và xuất khẩu

1.2.2.1 Lượng cung cà phê nhân ở thị trường nội ñịa

Kết quả nghiên cứu cầu cà phê nhân tại Việt Nam cho thấy, mức tiêu dùng

cà phê nhân bình quân ñầu người ở Hà Nội khoảng 700gr/người/năm và tại thành phố Hồ Chí Minh vào khoảng 1000gr/người/năm, thấp hơn rất nhiều so với mức

tiêu thụ bình quân ñầu người của các nước trên thế giới (Nguyễn Quang Thụ,

2000 [ 22 ])

Việt Nam là một nước sản xuất cà phê lớn, nhưng lượng cung cà phê nhân cho tiêu dùng nội ñịa chỉ chiếm khoảng 6% tổng cung cà phê nhân của Việt Nam ðiều ñó ñã làm hạn chế khả năng giảm thiểu rủi ro cho người sản xuất, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế thế giới bất ổn Hiện nay, tổ chức cà phê thế giới ñang triển khai một chương trình kích cầu cà phê nội ñịa tại các nước sản xuất cà phê trên thế giới với những chiến lược và công cụ rất hữu hiệu ðây cũng

là một nguồn thông tin tham khảo rất bổ ích cho Việt Nam khi xây dựng chiến lược kích cầu tiêu dùng cà phê nội ñịa Hoạt ñộng này cần có sự phối hợp triển

Trang 36

khai chặt chẽ từ phía Nhà nước, các doanh nghiệp kinh doanh, nhà sản xuất và

người tiêu dùng cà phê (Trần Thị Quỳnh Chi, 2006 [ 4 ])

Bảng 1.2 Lượng cung cà phê tiêu thụ ở thị trường Việt Nam (2005-2010)

cà phê hòa tan và cà phê bột (Nguyễn Hằng, 2011 [ 43 ])

Tính ñến niên vụ 2007-2008, cà phê Việt Nam ñã xuất khẩu sang 61 quốc gia trên thế giới, trong ñó có khoảng trên 20 quốc gia nhập khẩu trên 20.000 tấn cà phê là: Ecuador, ðức, Hoa Kỳ, Italia, Tây Ban Nha, Bỉ, Pháp, Nga, Anh, Nhật Bản, Áo, Hàn Quốc, Algeria, Canada, Hà Lan…Các quốc gia nhập khẩu cà phê Việt Nam không ngừng tăng lên trong thời gian qua (Phụ lục 1)

Suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2009 gây ra sự cắt giảm nhu cầu ñối với nhiều mặt hàng thiết yếu như: dầu, ñồng, nhôm, thép, ô tô nhưng chưa có dấu hiệu nào cho thấy người tiêu dùng trên thế giới cắt giảm lượng cà phê tiêu dùng trong cùng năm ñó Trong vòng 5 năm qua, cầu tiêu dùng cà phê nhân thế giới vẫn tăng lên và

ñạt mức bình quân vào khoảng 2,2%/năm (Cục xúc tiến thương mại, 2009 [ 35 ])

1.2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cà phê thế giới

1.2.3.1 Tình hình sản xuất cà phê thế giới

Cà phê là một mặt hàng có giá trị cao về mặt kinh tế Cà phê ñược trồng và xuất khẩu ở các nước ñang phát triển thuộc vành ñai nhiệt ñới và á nhiệt ñới Phần

lớn sản phẩm cà phê ñược tiêu thụ ở các nước công nghiệp phát triển

Trang 37

Theo số liệu của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), trên thế giới có khoảng

75 quốc gia trồng cà phê với tổng diện tắch trên 11 triệu ha, sản lượng hàng năm

biến ựộng trong khoảng 5,5 Ờ 6 triệu tấn cà phê nhân Trong những năm qua, sản

xuất cà phê ựang ựược các nước như Châu Á, Châu đại Dương, Châu Phi ựặc biệt

quan tâm và không ngừng mở rộng diện tắch Tuy nhiên, Châu Mỹ La Tinh vẫn

chiếm ựại ựa số sản lượng cà phê trên thế giới, trong ựó các nước có sản lượng và

diện tắch cà phê lớn nhất Châu Mỹ La Tinh là Brazil và Colômbia Việt Nam là một

quốc gia sản xuất cà phê thuộc vùng đông Nam Á và hiện nay ựang ựược xếp vị trắ

thứ hai về sản lượng cà phê thế giới sau Brazil (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia,

2010 [ 31 ])

Brazil là nước sản xuất cà phê lớn nhất trên thế giới với sản lượng trên 1,7

triệu tấn hàng năm, chiếm 25% thị trường quốc tế Tổng sản lượng của ba quốc gia

ựứng ựầu là Brazil, Việt Nam và Colombia nhiều hơn tất cả các nước khác cộng lại

(Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, 2010; TTXVN, 2000 [ 31 , 56 ])

Hình 2.1 Bản ựồ sản xuất cà phê thế giới

r: Vùng trồng cà phê robusta.; m: Vùng trồng cà phê robusta và arabica.; a: Vùng trồng cà phê arabica

Trang 38

Hiện nay, Châu Á ñang dẫn ñầu về sản xuất cà phê vối (robusta), bao gồm các quốc gia: Việt Nam, Indonesia, Ấn ðộ, Malaysia, Thailand…Trong ñó, Việt Nam là quốc gia sản xuất cà phê vối ñứng ñầu thế giới về sản lượng Niên vụ 2004/2005 với sản lượng 14.117 nghìn bao (loại 60kg) ñến niên vụ 2008/2009 ñã lên tới 19.200 nghìn bao, tăng 36% so với niên vụ 2004/2005 ðứng thứ 2 về sản xuất cà phê robusta là Brazil với sản lượng niên vụ 2004/2005 là 9.300 nghìn bao (60kg) ñến niên vụ 2008/2009 ñã lên ñến 12.600 nghìn bao, tăng 35.5% so với niên vụ 2004/2005

Như vậy, riêng hai quốc gia sản xuất cà phê robusta nhất, nhì thế giới là Việt Nam và Brazil qua 5 niên vụ với tỷ lệ tăng trưởng xấp xỉ như nhau tương ñương 36%, ñược xem là có mức tăng trưởng cao nhất so với các nước sản xuất cà phê robusta trên thế giới (phụ lục 2)

1.2.3.2 Tình hình xuất – nhập khẩu cà phê thế giới

a/ Tình hình xuất khẩu

Các nước sản xuất và xuất khẩu cà phê chính trên thế giới gồm một số nước ở Nam Mỹ, Châu Á và Châu Phi Nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới là Brazil, Colombia, Mexico, Guatemala, Bờ Biển Ngà, Costa Rica (Nam Mỹ), Uganda (Châu Phi), Việt Nam, Indonesia, Ấn ðộ (xem phụ lục 3)

chiếm trên 10% tổng cung cà phê nhân (Nguồn ICO)

1.2.4 Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia sản xuất cà phê trên thế giới

1.2.4.1 Thế giới ñối phó với diện tích cà phê già cỗi

Hiện nay, tại nhiều quốc gia ñang phải ñối phó với tình trạng vườn cà phê già cỗi mà sản lượng hàng năm ngày càng giảm dần Ngành cà phê các nước ñã có kế

Trang 39

hoạch trồng cà phê mới thay cho các vườn cà phê cũ và sẽ dần nâng sản lượng lên vào những năm tới

Ở Honduras, người ta đưa ra kế họach đầu tư lại 50% diện tích cà phê cũ (khoảng 250 nghìn ha) trong vịng vài năm Theo ngành cà phê Honduras thì hiện nay 40-60% diện tích cà phê của nước này đã già cỗi và sản lượng chỉ cịn 8 bao/ha

Họ hy vọng với kế hoạch này, lượng cung cà phê nhân sẽ tăng lên gấp 3 lần vào

niên vụ 2011/2012 (Trần Thị Quỳnh Chi, 2006 [4])

1.2.4.2 Nâng cao năng suất vườn cà phê và chất lượng xuất khẩu

Ở Colombia, Hiệp hội những người sản xuất cà phê (Fedecafe) cĩ chủ trương

áp dụng biện pháp quản lý vườn cây tốt hơn để nâng cao năng suất cà phê Họ tập trung chủ yếu vào việc tăng sản lượng cà phê chất lượng cao và sản phẩm cà phê giá trị gia tăng

Ở Uganda, chính phủ nước này giải quyết nạn khơ hạn bằng cách đơn đốc các chủ vườn trồng cây che bĩng mát cho cây cà phê và tăng cường tưới nước Chính phủ cịn khuyến khích việc trồng 500 dịng cà phê chọn lọc cĩ khả năng chống bệnh héo rũ được sản xuất từ phịng thí nghiệm Kampala và sẵn sàng cung cấp cho nơng dân trong vịng vài năm tới

Tại Indonesia, loại cà phê hảo hạng arabica được khuyến khích và tiếp tục tăng lên Tỷ trọng cà phê robusta xuất khẩu giảm từ 90% xuống cịn 80%, trong khi

đĩ tỷ trọng xuất khẩu cà phê arabica tăng lên đến 30%, trong đĩ cà phê chè hảo hạng chiếm tới 7,3%

Tại Brazil, năm 2006 Ủy ban tiền tệ Quốc gia đã chi từ quỹ bảo hộ cà phê

1578 tỷ đồng Real cho việc hỗ trợ tạm trữ 10 triệu bao cà phê để đĩn giá cao cho

vụ tới mất mùa Như vậy, chúng ta cĩ thể rút ra kinh nghiệm từ các nước qua việc dự đốn nguồn cung của năm sau để cĩ kế hoạch dự trữ cà phê hợp lý, giúp cho ngành cà phê ổn định nguồn cung, đồng thời giúp cho người dân tăng thu

nhập từ chính sách bảo hộ của chính phủ (Trần Thị Quỳnh Chi, 2006 [4])

Trang 40

1.2.4.3 Sản xuất theo kiểu liên kết nhóm hộ nông dân

Tại Ấn ðộ có khoảng 310.000 ha cà phê, trong ñó khoảng 200 nghìn ha với 120.252 trang trại có diện tích ≤ 2 ha ðể nâng cao chất lượng cà phê, các nhà nghiên cứu ñã tổng kết và chia sản xuất cà phê thành hai loại hình nhóm hộ: nhóm hộ có quy mô ≤ 10 ha và nhóm hộ có quy mô > 10 ha Từ những quy mô trên, Viện nghiên cứu cà phê Ấn ðộ ñã ñề nghị các nhà quản lý có chính sách ñầu tư phù hợp ñối với nhóm hộ nông dân có quy mô ≤ 10 ha và cần hình thành nhóm liên kết sản xuất, chính phủ ưu tiên ñầu tư về khoa học công nghệ, huấn luyện ñào tạo về kỹ thuật và kỹ năng sản xuất cà phê ñạt năng suất và chất lượng cao, ñầu tư trang thiết bị chế biến cà phê bảo ñảm tiêu chuẩn xuất khẩu Các khóa ñào tạo về nâng cao chất lượng cho các trang trại nhỏ ñã ñược các nhà nghiên cứu ñề xuất và ñược các cơ quan quản lý chấp thuận Hệ thống hồ ñập cũng ñược chính phủ ñầu tư xây dựng phục vụ tưới nhằm giúp nhóm hộ nông dân này sản xuất ñạt hiệu quả Ngoài ra, hệ thống chế biến và thu mua theo tiểu vùng cũng ñược chính phủ quan tâm, cứ khoảng từ 200 – 300 ha ñược thành lập trạm thu mua và hệ thống chế biến cà phê ñảm bảo các tiêu chuẩn về quả chín, tỷ

lệ tạp chất ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu Các chính sách về tín dụng cho các nhóm hộ này cũng ñược quan tâm và ưu tiên cho vay ñể ñầu tư cho sản xuất và chế biến sản phẩm Chỉ sau một thời gian ngắn, năng suất cũng như chất lượng cà phê ở khu vực này ñược cải thiện rõ rệt, giá trị cà phê tăng nhanh Chính vì thế, cà phê vối của Ấn ðộ bán ra thị trường thế giới luôn cao hơn cà phê Việt Nam từ 50 –

100 USD/tấn (Trương Hồng, 2011 [ 14 ])

Tại khu vực sản xuất cà phê Châu Phi ñã khuyến cáo về giải pháp nâng cao chất lượng cà phê dựa vào nghiên cứu về liên kết các nhóm hộ nông dân có tổ chức trong quản lý kỹ thuật, thu hoạch, chế biến ñể nâng cao chất lượng cà phê Khi khuyến cáo áp dụng kết quả nghiên cứu, năng suất và chất lượng cà phê của các

nước Châu Phi tăng lên rõ rệt, ñiển hình là Kenya (Nairobi, 2005) (Trương Hồng,

2011 [ 13 ])

Ngày đăng: 07/01/2014, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1  Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam 2007-2009 - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam 2007-2009 (Trang 35)
Bảng 2.3  Tỷ lệ lao ủộng thất nghiệp, thiếu việc làm giai ủoạn 2008-2010 - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 2.3 Tỷ lệ lao ủộng thất nghiệp, thiếu việc làm giai ủoạn 2008-2010 (Trang 58)
Bảng 3.1  Diện tích thu hoạch cà phê tại Tây Nguyên qua 6 năm (2005-2010) - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.1 Diện tích thu hoạch cà phê tại Tây Nguyên qua 6 năm (2005-2010) (Trang 83)
Bảng 3.5  Cung cà phê nhân ở Tây Nguyên qua 6 năm (2005-2010) - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.5 Cung cà phê nhân ở Tây Nguyên qua 6 năm (2005-2010) (Trang 88)
Bảng 3.7  Những thụng tin cơ bản của hộ ủiều tra - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.7 Những thụng tin cơ bản của hộ ủiều tra (Trang 91)
Bảng 3.8  Bảng tổng hợp chi phí các yếu tố sản xuất cà phê nhân - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp chi phí các yếu tố sản xuất cà phê nhân (Trang 92)
Bảng 3.10  Mức ủộ ủầu tư phõn vụ cơ và biến ủộng của năng suất cà phờ - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.10 Mức ủộ ủầu tư phõn vụ cơ và biến ủộng của năng suất cà phờ (Trang 95)
Bảng 3.12b  Mức ủộ ảnh hưởng của yếu tố ủầu tư cơ bản ủến năng suất - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.12b Mức ủộ ảnh hưởng của yếu tố ủầu tư cơ bản ủến năng suất (Trang 100)
Bảng 3.15  Lượng cung và giá bình quân của cà phê Tây Nguyên (2005-2009) - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.15 Lượng cung và giá bình quân của cà phê Tây Nguyên (2005-2009) (Trang 106)
Bảng 3.16  Ảnh hưởng của giá tới cung cà phê nhân ở Tây Nguyên - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.16 Ảnh hưởng của giá tới cung cà phê nhân ở Tây Nguyên (Trang 107)
Bảng 3.18 Yếu tố liờn quan ủến nhõn lực ảnh hưởng ủến kết quả và hiệu quả - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.18 Yếu tố liờn quan ủến nhõn lực ảnh hưởng ủến kết quả và hiệu quả (Trang 113)
Bảng 3.20  Ảnh hưởng của cỏc luồng vốn tiếp cận ủến kết quả và hiệu quả sản - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.20 Ảnh hưởng của cỏc luồng vốn tiếp cận ủến kết quả và hiệu quả sản (Trang 115)
Bảng 3.22   Ảnh hưởng của ủiều kiện sản xuất tới kết quả và hiệu quả sản - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.22 Ảnh hưởng của ủiều kiện sản xuất tới kết quả và hiệu quả sản (Trang 122)
Bảng 3.30  Số lần bón phân theo nhóm - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.30 Số lần bón phân theo nhóm (Trang 132)
Bảng 3.39  So sỏnh phương ỏn thay ủổi diện tớch trồng và phương ỏn - Nghiên cứu cung cà phê nhân tại tây nguyên
Bảng 3.39 So sỏnh phương ỏn thay ủổi diện tớch trồng và phương ỏn (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w