1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền

77 11,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Tác giả Trương Công Nguyện
Người hướng dẫn Thầy Giáo Hướng Dẫn
Trường học Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm luôn duy trì mối quan hệ vớicác doanh nghiệp sử dụng lao động để đào tạo kết hợp với thực tế và đưa học sinh – sinhviên ra môi trường doanh nghiệp để trải nghiệm thực tế nhằm n

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

 -  - ược sự tiếp nhận của Trung tâm thực hành và dịch vụ sản xuất trường Caođẳng Công nghiệp Nam Định em đã được thực tập tại phân xưởng của Trungtâm Trong suốt quá trình thực tập tại Trung tâm em đã được học hỏi thêmnhững kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế, có điều kiện phát huy những kiến thứcchuyên môn đã được học trong trường do các thầy, các cô giảng dạy Đó sẽ là hành trang

để tôi vững bước vào đời Qua đây em xin được gửi lời cảm ơn tới:

Đ

Các thầy trong Trung tâm đã tạo điều kiện cho em được thực tập và tiếp xúc với

thiết bị, máy móc tại Trung tâm, cũng như đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện cho em đượctiếp xúc với thực tế công việc, tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành quá trìnhthực tập tại Trung tâm và hỗ trợ cho em hoàn thành bài báo cáo này

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, các cô Khoa Cơ Khí &

Động Lực Trường CĐ Công Nghiệp Nam Định, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn đã tận

tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và trong quá trình làm bài báo cáo thựctập tốt nghiệp này

Trong thời gian thực tập tại Trung tâm em đã được các thầy trong Trung tâmtruyền đạt những kinh nghiệm qúy báu để giúp ích cho em trong công việc sau này Vớinhững suy nghĩ còn nông cạn và sự hiểu biết còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránhkhỏi những thiếu xót Rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy, cô trongkhoa và các thầy trong Trung tâm

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

ó thể nói rằng, nền công nghiệp Việt Nam nói riêng và nền công nghiệp thếgiới nói chung, thì ngành ô tô đóng một vai trò vô cùng quan trọng Nó là mộttrong những ngành công nghiệp mũi nhọn trong công cuộc phát triển của mỗiquốc gia Không những chỉ từ nguồn lợi nhuận mà chính bản thân nó đem lại, mà thêmnữa chính những tiện ích của ngành ô tô đã thúc đẩy sự phát triển của những ngành công

nghiệp khác (là thứ phương tiện vận tải không thể thiếu đối với bất kì một ngành công nghiệp nào) Đồng thời, cũng chính tiện ích của ngành ô tô đã giúp nâng cao thêm đời sống của nhân dân (nâng cao đời sống kinh tế, tạo công ăn việc làm, và tiện lợi hơn trong vấn đề giao thông, đi lại…), làm cho đất nước ngày một phát triển và lớn mạnh.

C

Là một trong rất nhiều sinh viên được đào tạo tại trường, em đã được các thầy, các

cô trang bị cho những kiến thức cơ bản về chuyên môn Và để tổng kết và đánh giá cho

quá trình học tập và rèn luyện tại Trường em được giao đề tài thực tập: “Xây dựng quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm Piston – Thanh Truyền” trong khoảng thời

gian thực tập tại Trung tâm Thực hành và Dịch vụ Sản xuất Trường Cao đẳng Côngnghiệp Nam Định

Em rất mong rằng khi bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này của em được hoàn thành

sẽ đóng góp một phần nhỏ trong công tác giảng dạy và học tập cho môn học này Đồngthời có thể là tài liệu tham khảo cho các bạn học sinh, sinh viên chuyên ngành ôtô và cácbạn sinh viên học tại các chuyên ngành khác thích tìm hiểu về kỹ thuật ôtô

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót trong quátrình thực hiện bản báo cáo, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô và bạn

bè để của em được hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM

1 Lịch sử phát triển.

rung tâm Thực hành và Dịch vụ sản xuất trường Cao đẳng Công nghiệp NamĐịnh được thành lập ngày 01 tháng 10 năm 2010 Trên cơ sở đội ngũ cán bộ, giáoviên và các trang thiết bị của Khoa Cơ khí & Động lực có 55 năm xây dựng vàphát triển Hiện nay, Trung tâm có đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ trình độ, khả năng vàkinh nghiệm thực hiện tốt việc đào tạo kết hợp với sản xuất Trung tâm luôn quan tâm vàphát huy truyền thống tốt đẹp của lĩnh vực đào tạo nghề Cơ khí đồng thời tích cực xâydựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên Trung tâm luôn duy trì mối quan hệ vớicác doanh nghiệp sử dụng lao động để đào tạo kết hợp với thực tế và đưa học sinh – sinhviên ra môi trường doanh nghiệp để trải nghiệm thực tế nhằm nâng cao chất lượng đàotạo, đáp ứng với yêu cầu của các doanh nghiệp

Hàng năm, Trung tâm kết hợp với khoa luôn đầu tư, bổ sung các trang thiết bị máymóc hiện đại phù hợp với chương trình đào tạo và xu thế phát triển của xã hội

2 Chức năng nhiệm vụ.

2.1 Chức năng.

Trung tâm Thực hành và Dịch vụ sản xuất là đơn vị trực thuộc Hiệu trưởng cóchức năng khai thác, tổ chức sản xuất và quản lý các hoạt động dịch vụ sản xuất thuộclĩnh vực đào tạo của nhà trường trước hết là lĩnh vực cơ khí Quản lý toàn bộ hệ thốngmáy móc, thiết bị và hệ thống xưởng thực tập thuộc khoa Cơ khí & Động lực, tổ chức cáclớp học sinh - sinh viên thuộc khoa Cơ khí & Động lực thực tập cơ bản và thực tập kếthợp với sản xuất tại xưởng trường, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế, đảm bảo kế hoạchđào tạo của nhà trường và thực tập của khoa Cơ khí

2.2 Nhiệm vụ.

1 Được phép khai thác sử dụng các máy móc, trang thiết bị hiện có trường đã giao

Trang 4

doanh nghiệp để tổ chức hoạt động sản xuất hàng hóa thuộc lĩnh vực cơ khí và cácnghành khác trong điều kiện cho phép Tuyệt đối đảm bảo an toàn lao động và làm tốtcông tác phòng chống cháy nổ.

2 Chủ động tìm kiếm nguồn hàng, ký kết hợp đồng tổ chức sản xuất, thanh lý hợpđồng trong và ngoài nhà trường trên cơ sở được sự ủy quyền của hiệu trưởng (hợp đồngkhông cần tư cách pháp nhân) Đối với những hợp đồng cần tư cách pháp nhân phải thựchiện đúng qui định hiện hành

3 Phối hợp với khoa Cơ khí & Động lực và các khoa chuyên môn trong trường tổchức nguồn nhân lực, thực hiện các hợp đồng sản xuất đúng tiến độ

4 Căn cứ kế hoạch đào tạo đã được duyệt phối hợp Đào tạo, khoa Cơ khí & Độnglực, trung tâm chịu trách nhiệm lập kế hoạch vật tư, chuẩn bị xưởng thực tập và các điềukiện cần thiết khác cho các lớp học sinh, sinh viên thuộc khoa Cơ khí & Động lực thựctập cơ bản theo kế hoạch tại xưởng trường thuộc trung tâm quản lý

5 Quản lý cơ điện, bảo dưỡng, sữa chữa thường xuyên và lập lịch trình sữa chữa toàn

bộ hệ thống máy móc thiết bị của nhà trường

6 Kết hợp lao động sản xuất với công tác nghiên cứu khoa học: Tư vấn và chuyểngiao công nghệ các công trình nghiên cứu đã được nghiệm thu bàn giao

7 Tổ chức giảng dạy, thi kiểm tra các lớp đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng và thi nângbậc do trung tâm tuyển sinh đào tạo bồi dưỡng và giới thiệu việc làm mở lớp

8 Việc thu chi tài chính của Trung tâm được thanh toán theo qui định của HiệuTrưởng nhà trường đối với Trung tâm

9 Mọi chế độ khen thưởng kỷ luật, về tiền lương và các khoản phụ cấp khác củaGiám đốc, phó Giám đốc và các viên chức thuộc trung tâm trong diện quản lý của trườngđược hưởng như cán bộ, viên chức ở các phòng khoa khác trong trường

10 Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác do Hiệu trưởng phân công

11 Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Hiệu Trưởng tổ chức triển khai thực hiện tốtcác nhiệm vụ được giao được đề xuất biên chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và trựctiếp phân công nhiệm vụ cho từng người trong đơn vị

3 Nhân sự và cơ sở vật chất:

3.1 Nhân sự.

Đội ngũ cán bộ cơ hữu của Trung tâm có 5 người 100% số cán bộ, giáo viên đạttrình độ Đại học và trên đại học và có tay nghề bậc thợ từ 5/7 đến 7/7 (nghề Cắt gọt,Nguội, Sửa chữa, Hàn, Ô tô,…) Đa số các giáo viên đã được đào tạo chính quy, và thamgia các khoá đào tạo ngắn hạn, chuyển giao công nghệ

Hầu hết giáo viên trong Trung tâm có khả năng giảng dạy cả lý thuyết và thựchành

Trung tâm Cơ khí có đội ngũ cán bộ giáo viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trongnghiên cứu khoa học và giảng dạy và có khả năng đáp ứng được các hợp đồng sản xuấtcủa các Doanh nghiệp

3.2 Cơ sở vật chất.

Trung tâm kết hợp với khoa Cơ khí & Động lực quản lý, khai thác các phân xưởng

Trang 5

3.2.1 Ngành cắt gọt.

- 03 xưởng thực hành tiện với hơn 40 máy tiện;

- 01 xưởng thực hành phay bào;

- 01 phòng thực hành CNC với các máy tiện, phay CNC hiện đại.

3.2.2 Ngành Nguội.

- 01 phòng thực hành nguội chế tạo;

- 04 xưởng thực hành Công nghệ ô tô;

- 02 xưởng thực hành Nguội sửa chữa máy công cụ và Nguội sửa chữa lắp ráp.

- 01 xưởng thực hành Sửa chữa thiết bị may.

3.2.3 Ngành hàn.

- 06 xưởng thực hành công nghệ hàn với các thiết bị hàn, cắt hiện đại như: TIG,

MIG, MAG, PLASMA, ;

- 02 xưởng thực tập công nghệ vỏ tàu thủy;

4 Đào tạo.

Với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm, Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí &Động lực mở các lớp đào tạo và cấp chứng chỉ ngắn hạn (sơ cấp nghề) với thời gian đàotạo từ 3 đến 12 tháng:

4.1 Nghề Tiện cơ bản.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Tiện, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo một số dụng cụ đo thông dụng như: Panme, đồng hồ so, thước

đo góc vạn năng, thước cặp

- Chế tạo và mài được các dụng cụ cắt đơn giản;

- Sử dụng thành thạo các loại máy tiện, máy tiện vạn năng, máy mài hai đá, máy

khoan bàn,

- Tiện được các chi tiết có mặt trụ trơn, bậc, mặt côn, ren tam giác, ren truyền động

các hệ ngoài và trong; tiện chi tiết lệch tâm chi tiết định hình;

- Phát hiện và sửa chữa được các sai hỏng thông thường của máy, đồ gá và vật gia

công

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4.Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong vàngoài tỉnh

Trang 6

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Tiện CNC, trang bị cho người các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo một số dụng cụ đo thông dụng như: Panme, đồng hồ so, thước

đo góc vạn năng, thước cặp

- Chế tạo và mài được các dụng cụ cắt đơn giản;

- Củng cố lý thuyết và tay nghề Tiện bằng các máy tiện thông thường;

- Sử dụng thành thạo một số máy tiện CNC, máy mài hai đá, máy khoan bàn,

- Tiện được các chi tiết có mặt trụ trơn, bậc, mặt côn, ren tam giác, ren truyền động

các hệ ngoài và trong; tiện chi tiết lệch tâm chi tiết định hìnhbằng máy tiện CNC;

- Phát hiện và sửa chữa được các sai hỏng thông thường của máy, đồ gá và vật gia

công

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong vàngoài tỉnh

4.3 Nghề Hàn điệncơ bản.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ cầm tay;

- Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo kiểm thuộc phạm vi nghề;

- Hàn được các mối hàn và kết cấu hàn đơn giản bằng các phương pháp hàn hồ

quang tay đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tính thẩm mỹ, tiết kiệm và an toàn;

- Sử dụng thành thạo các loại máy hàn hồ quang tay một chiều, xoay chiều.

- Phát hiện và sửa chữa được một số khuyết tật thông thường của máy, đồ gá và vật

gia công;

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Trang 7

Người học được giới thiệu làm việc tại các Doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong vàngoài tỉnh.

4.4 Nghề Hàn điệnNâng cao.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ cầm tay;

- Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo kiểm thuộc phạm vi nghề;

- Củng cố lý thuyết và tay nghề Hàn bằng hồ quang tay;

- Hàn được các mối hàn và kết cấu hàn đơn giản bằng các phương pháp hàn tự

động, bán tự động đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tính thẩm mỹ, tiết kiệm và an toàn;

- Sử dụng thành thạo một số loại máy hàn TIG, MIG, MAG,

- Phát hiện và sửa chữa được một số khuyết tật thông thường của máy, đồ gá và vật

gia công;

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong vàngoài tỉnh

4.5 Nghề Nguội sửa chữa máy công cụ.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dụng cụ trong sửa chữa và bảo dưỡng máy

công cụ;

- Chế tạo, phục hồi được một số chi tiết máy thông thường đạt yêu cầu kỹ thuật

phục vụ công tác sửa chữa;

- Nắm được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của một số máy công cụ;

- Tháo, lắp, kiểm tra sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy công như: Máy tiện, máy

phay, máy bào, máy khoan bàn, khoan cần,

- Phát hiện và sửa chữa một số hư hỏng thường gặp của một số thiết bị may.

3 Cấp chứng chỉ

Trang 8

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chứcthi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong vàngoài tỉnh

4.6 Nghề Sửa chữa thiết bị may.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dụng cụ dùng trong sửa chữa và bảo dưỡng

thiết bị may;

- Nắm được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của một số thiết bị may;

- Tháo,lắp, sửa chữa, bảo dưỡng và hiệu chỉnh các loại máy may đạp chân, máy

may công nghiệp 34M, máy may công nghiệp một kim, hai kim JUKI, máy may côngnghiệp 8332, máy đính cúc phẳng, máy thùa khuy đầu bằng JUKI,…

- Phát hiện và sửa chữa một số hư hỏng thường gặp của một số thiết bị may.

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong vàngoài tỉnh

4.6 Nghề Sửa chữa động cơ ô tô, máy nổ.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dụng cụ dùng trong sửa chữa và bảo dưỡng

động cơ;

- Nắm được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong ứng dụng trên ô tô,

máy nổ;

- Tháo,lắp, sửa chữa, bảo dưỡng và hiệu chỉnh các cơ cấu, hệ thống trên động cơ

như: cơ cấu trục khủy thanh truyền, cơ cấu phân phối khí, hệ thống cung cấp nhiên liệu

Trang 9

xăng và Diesel, hệ thống đánh lửa,… trên các động cơ ô tô của các hãng TOYOTA, KIA,HUYNDAI,…

- Chẩn đoán và sửa chữa một số hư hỏng thường gặp của các loại động cơ ô tô.

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Garage, các phân xưởng sửa chữa ô tôtrong và ngoài tỉnh

4.7 Nghề Sửa chữa Điện ô tô.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dụng cụ đo kiểm và sửa chữa điện ô tô;

- Nắm được sơ đồ mạch điện, giải thích được nguyên lý hoạt động của các mạch

điện cơ bản trên ô tô;

- Tháo,lắp, sửa chữa, các hệ thống trang bị điện ô tô như: Hệ thống chiếu sáng, hệ

thống thông tin tín hiệu, hệ thống đánh lửa và khởi động, hệ thống phục vụ, trên các sabàn và trên các xe ô tô của các hãng TOYOTA, KIA, HUYNDAI,…

- Chẩn đoán và sửa chữa một số hư hỏng thường gặp hệ thống điện ô tô.

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Garage, các phân xưởng sửa chữa ô tôtrong và ngoài tỉnh

4.8 Nghề Sửa chữa Gầm ô tô.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dụng cụ đo kiểm và sửa chữa gầm ô tô;

- Nắm được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền động trên ô tô;

Trang 10

- Ly hợp, hộp số, các đăng, cầu, may ơ, lốp bánh,… trên các xe ô tô của các hãng

TOYOTA, KIA, HUYNDAI,…

- Chẩn đoán và sửa chữa một số hư hỏng thường gặp hệ thống truyền động.

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Garage, các phân xưởng sửa chữa ô tôtrong và ngoài tỉnh

5.Dịch vụ sản xuất.

5.1 Trung tâm thực hành và dịch vụ sản xuất nhận:

- Gia công các mặt hàng cơ khí (Tiện, phay, bào, gò, hàn, nguội )

- Thi công lắp dựng nhà kết cấu không gian.

- Thiết kế lắp dựng cá loại biển quảng cáo.

- Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt các loại thiết bị cơ khí.

- Cung ứng nguồn nhân lực có tay nghề.

6 Đào tạo kết hợp với sản xuất dịch vụ

Đào tạo kết hợp với sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong quá trình đào tạo nghềbởi vì chỉ có thông qua đó mới có thể tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người học đượcluyện tập củng cố và nâng cao năng lực thực hành đồng thời cũng là cơ hội giúp các emHSSV thể hiện tính chủ động sáng tạo trong công việc dưới sự uốn nắn chỉ đạo của giáoviên để các học sinh sinh viên có thể dùng kiến thức kỹ năng đã học tạo ra những sảnphẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

Để có được kỹ năng nghề thành thạo cho HSSV ngoài các bài tập công nghệ theochương trình đào tạo Trung tâm luôn luôn chủ động liên kết với các doanh nghiệp bênngoài nhận các hợp đồng sản xuất để thông qua đó HSSV có thêm điều kiện luyện tậpcủng cố và nâng cao kỹ năng thực hành nghề nghiệp

Thông qua hoạt động đào tạo kết hợp sản xuất sẽ đào tạo ra được nguồn nhân lực

có đủ năng lực về kiến thức và kỹ năng cần thiết để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ sau khitốt nghiệp và điều đó đã và đang được xã hội đánh giá đó là HSSV của ngành cơ khíđược đào tạo tại Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định ra trường làm việc tại cácdoanh nghiệp Việt nam và liên doanh nước ngoài các em đã thể hiện được năng lực củamình hoàn thành tốt các nhiệm vụ được phân công và có tác phong công nghiệp, có tínhchủ động sáng tạo trong công việc thích ứng với xu thế hội nhập và phát triển của xã hội.Học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp đều có được việc làm đúng ngành nghề đào tạo củamình tại các doanh nghiệp trên mọi miền đất nước, trong các năm học vừa qua có nhiềuhọc sinh đã được các doanh nghiệp về tuyển dụng tại trường trước khi tốt nghiệp

Trang 12

PHẦN 2: KẾT CẤU CÁC BỘ PHẬN TRONG NHÓM

PISTON – THANH TRUYỀN

2.1 PISTON

2.1.1 Điều kiên làm việc

- Chịu tải trọng cơ học lớn và có chu kì, áp suất cao (120Kg/cm2)

- Chịu lực quán tính lớn

- Chịu nhiệt độ cao lên giảm độ bền, bị giãn nở nhiệt gây ra bó kẹt, nứt, làm giảm hệ

số nạp của động cơ gây kích nổ

- Chịu va đập mài mòn lớn, ăn mòn hoá học va đập với thành vách xi lanh, xéc

- Là phần trên cùng của piston, nó cùng với xilanh và nắp máy tạo thành buồng đốt.

Đỉnh piston có ba loại: Đỉnh bằng , đỉnh lồi, đỉnh lõm

- Đỉnh bằng là loại phổ biến nhất.Thường dùng cho động cơ xăng và Diesel 4 kỳ.

- Đỉnh lồi :

Trang 13

Hình 2.1 Kết cấu của piston

+ Đỉnh lồi hình cầu và đỉnh lồi hình thang (Hình 2.2 b,c): được dùng trong cácđộng cơ xăng có buồng cháy chỏm cầu dùng xu páp treo và dùng trong các động cơ xănghai kỳ có tác dụng hướng dòng cho dòng khi quét

+ Đỉnh lồi không đối xứng (Hình 2.2.d): Chỉ dùng cho động cơ xăng hai kì cỡ nhỏ,phối khí bằng hệ thống lỗ quét và lỗ thải, phần lồi nên lắp sát về phía lỗ quét để dẫnhướng cho dòng khí đi vào xilanh

+ Đỉnh lõm ( Hình 2.2.d,e,f,g,h ) thường được dùng trong các động cơ Diesel 2 kỳ

và 4 kỳ có buồng cháy thống nhất (buồng cháy trên đỉnh piston)

Khi thiết kế dạng đỉnh này cần chú ý đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Đỉnh phải có dạng thích hợp để tạo thành hỗn hợp khí tốt (gây xoáy lốc mạnh,phù hợp với chùm tia phun và phù hợp với các yêu cầu của quá trình cháy) để đem lạitính kinh tế

+ Đỉnh phải có góc lượn tương đối lớn để dẫn nhiệt tốt

Hình 2.2 Các dạng kết cấu của đỉnh piston

Trang 14

2.1.2.2 Đầu piston (Hình 2.3).

Tính từ phần đỉnh piston đến xéc măng dầu cuối cùng phía trên bệ chốt Đườngkính đầu piston thường nhỏ hơn đường kính thân và đầu piston tập chung nhiều vật liệu,chịu nhiệt lớn dãn nở nhiều có thể gây bó kẹt Kết cấu đầu piston phải chú ý giải quyết tốtcác vấn đề sau

- Bao kín buồng cháy nhằm ngăn chặn khí cháy lọt xuống đáy các te và dầu bôi

trơn từ các te sục lên buồng đốt Thông thường người ta dùng xéc măng dầu và xéc măngkhí để bao kín (xéc măng khí lắp trên xéc măng dầu) Số lượng xéc măng tuỳ thuộc vàotừng loại động cơ, xéc măng khí nhiều hơn xéc măng dầu

Hình 2.3 Kết cấu của đầu piston

+ Phần chuyển tiếp giữa đỉnh và đầu piston có bán kính R lớn để tăng diện tíchtiếp xúc

+ Bố trí gân tản nhiệt ở phía dưới đỉnh piston (Hình 2.4)

Trang 15

+ Dùng rãnh chắn nhiệt để cho nhiệt lượng phần đỉnh tản đều xuống phía dưới,các xéc măng dưới bảo vệ được xéc măng khí thứ nhất

- Sức bền cao: Để đảm bảo độ cứng vững và sức bền của đỉnh và đầu pistonngoài việc làm gân phía dưới đỉnh người ta còn làm các gân dọc nối với bệ chốt để đảmbảo độ cứng vững

- Trên thân piston có lỗ bệ chốt có chiều cao và kích thước phù hợp đảm bảo lực

nâng phân bố đều trên bề mặt làm việc

Nếu gọi chiều cao của lỗ bệ chốt là hch, chiều cao của thân piston là hth

Trang 16

Thì ta có hch =(0,6  0,7) h th

- Để làm giảm lực va đập trong quá trình làm việc giữa piston và xilanh người ta

làm lệch tâm của lỗ chốt và tâm piston một khoảng là e = (1,52) mm sự tiếp xúc diễn radần dần

- Thân được chế tạo hình ôvan để chống bó kẹt trong quá trình làm việc.

* Các biện pháp thiết kế thân piston để tránh bó kẹt.

- Trong quá trình làm việc khi thân chịu lực khí thể dẫn đến biến dạng thành hình

ôvan có trục dài tâm ngang trùng với tâm của lỗ chốt

- Thân chịu lực ngang dẫn đến biến dạng thành hình ôvan có tâm dọc trùng với tâm

của lỗ chốt

- Do nhiệt độ thân giãn nở theo phương hướng kính dẫn đến thân biến dạng thành

hình ôvan có tâm dọc trùng với tâm của lỗ chốt

Do đó ta có các biện pháp khắc phục sau:

+ Làm thân piston có hình ôvan mà trục ngắn của nó trùng với đường tâm chốtpiston

+ Chế tạo thân có đường kính thay đổi Cắt bớt kim loại ở phía hai đầu bệ chốt

+ Xẻ các rãnh dãn nở vì nhiệt trên thân piston bằng các rãnh chữ T và rãnh hình(II), đầu các rãnh xẻ phải khoan chặn để tránh ứng suất Các rãnh phải xiên với đườngsinh một góc theo quy định, tránh làm xước bề mặt xilanh Nó có nhược điểm là bề mặtkém bền vững nên rãnh phải quay về phía chịu lực nhỏ nhất Đối với động cơ Diesel dochịu lực rất lớn nên thân piston thường không xẻ rãnh mà chế tạo thân chịu lực ngang dẫnđến biến dạng thành hình ôvan có tâm dọc trùng với tâm của lỗ chốt

- Do nhiệt độ thân giãn nở theo phương hướng kính dẫn đến thân biến dạng thành

hình ôvan có tâm dọc trùng với tâm của lỗ chốt

Do đó ta có các biện pháp khắc phục sau

Trang 17

+ Làm thân piston có hình ôvan mà trục ngắn của nó trùng với đường tâm chốtpiston.

+ Chế tạo thân có đường kính thay đổi Cắt bớt kim loại ở phía hai đầu bệ chốt

+ Xẻ các rãnh dãn nở vì nhiệt trên thân piston bằng các rãnh chữ T và rãnh hình(II), đầu các rãnh xẻ phải khoan chặn để tránh ứng suất Các rãnh phải xiên với đườngsinh một góc theo quy định, tránh làm xước bề mặt xilanh Nó có nhược điểm là bề mặtkém bền vững nên rãnh phải quay về phía chịu lực nhỏ nhất Đối với động cơ Diesel dochịu lực rất lớn nên thân piston thường không xẻ rãnh tạo đường kính phần đỉnh, phầnđầu nhỏ hơn phần thân

+ Hiện nay dùng kim loại êvar (NiCr) thường đúc vào bệ chốt Nó có nhược điểm

là khó chế tạo và giá thành cao

+ Ngoài ba phần chính trên còn có phần đáy piston được kết cấu có vành đai đểtăng độ cứng vững đồng thời để điều chỉnh trọng lượng piston sao cho đồng đều giữa cácxilanh

Trang 18

Hình2.5 Các biên pháp chống bó kẹt piston

2.2 CHỐT PISTON

2.2.1 Điều kiên làm việc

- Trong quá trình làm việc, chốt piston chịu lực khí thể và lực quán tính lớn các lực

này đều và thay đồi theo chu kỳ

- Chịu va đập giữa chốt và lỗ bệ chốt, đầu nhỏ thanh truyền với chốt.

- Có xu hướng bị uốn cong, bị cắt

- Chịu nhiệt độ lớn do nhiệt độ khí thải truyền qua piston tới chốt piston nên nhiệt

độ lên tới khoảng 3730K

- Chịu mài mòn lớn do chốt piston được bôi trơn trong điều kiện rất khó khăn 2.2.2 Kết cấu.

- Là chi tiết hình trụ tròn bề mặt ngoài được gia công chính xác và có độ bóng cao.

Để làm giảm khối lượng chốt nên chốt thường làm bằng trụ rỗng Mặt trong có nhiều loạikhác nhau:

- Hình trụ rỗng có tiết diện đều: Chế tạo đơn giản phân bố vật liệu không hợp lý

- Có dạng bậc, tiết diện không đều, chế tạo phức tạp

2.2.2.1 Các phương pháp lắp ghép chốt pistôn với đầu nhỏ thanh truyền.

- Lắp cố định chốt trên đầu nhỏ thanh truyền (Hình 2.6.a) khi đó chốt piston phải

được lắp tự do trên bệ chốt do không phải giải quyết vấn đề bôi trơn của mối ghép vớithanh truyền nên có thể thu hẹp bề rộng thanh truyền và tăng được chiều dài của bệ chốtgiảm được áp suất tiếp xúc mòn tại đây Giữa chốt piston và đầu nhỏ thanh truyền không

có khe hở nên không gây ra va đập, động cơ ít ồn Tuy nhiên mặt phẳng chịu lực của chốt

ít thay đổi nên tính chịu mỏi kém gây ra mài mòn không đều

- Lắp cố định chốt piston trên bệ chốt (Hình 2.6.b).

Trang 19

Khi đó chốt phải được lắp tự do trên thanh truyền Cũng như phương pháp trên dokhông phải bôi trơn cho bệ chốt nên có thể rút ngắn chiều dài của bệ chốt, để tăng chiềurộng của đầu nhỏ thanh truyền, giảm được áp suất tiếp xúc của mối ghép này Nhưng mặtphẳng chịu lực không thay đổi nên tính chịu mỏi kém, mài mòn không đều

Hình 2.6 Lắp cố định chốt piston trên đầu nhỏ thanh truyền và trên bệ chốt.

- Lắp tự do cả hai mối ghép (lắp bơi): hình 2.7

- Tại hai mối ghép đều không có kết cấu hãm Khi lắp ráp mối ghép giữa chốt piston

và bạc đầu nhỏ thanh truyền là mối ghép lỏng Còn mối ghép với bệ chốt là mối ghéptrung gian có độ dài (0,01 0,02mm)

Trong quá trình làm việc do nhiệt độ cao piston làm bằng hợp kim nhôm dãn ranhiều hơn chốt bằng thép Tạo ra khe hở mối ghép này nên chốt piston có thể tự xoay.Khi đó mặt phẳng chịu lực thay đổi nên chốt piston mòn đều hơn và chịu mỏi tốt hơn tuynhiên động cơ làm việc ồn hơn Phương pháp này được dùng phổ biến hiện nay, tuynhiên phải có kết cấu để hạn chế di chuyển dọc trục của chốt Thông thường người tadùng vòng hãm hoặc nút kim loại mòn có mặt cầu

Trang 20

Hình 2.7 Lắp tự do chốt piston

Do các mối ghép động nên phải giải quyết vấn đề bôi trơn cho các mối ghép Đốivới bệ chốt thường khoan lỗ để dẫn dầu cho xéc măng gạt (Hình 2.8a) hoặc khoan lỗhứng dầu (Hình 2.8b) Còn đối với thanh truyền để bôi trơn người ta có thể dùng lỗ hứngdầu (Hình2.8c) hoặc bôi trơn cưỡng bức kết hợp với làm mát đỉnh piston bằng dầu có ápsuất cao dẫn từ trục khuỷu dọc theo thân thanh truyền như được dùng ở động cơ IFAW50(Hình2.8d,e)

Hình 2.8 Bôi trơn các mối ghép chốt piston.

2.3 XÉC MĂNG

2.3.1 Điều kiện làm việc

Là chi tiết máy làm việc trong điều kiện rất khó khăn vì vậy xéc măng là chi tiếtmòn nhất trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

- Chịu tải trọng cơ học lớn Nhất là đối với xéc măng khí trên cùng

- Chịu nhiệt độ cao và áp suất lớn (chịu ứng suất nhiệt).

Trang 21

- Chịu mài mòn và ăn mòn hoá học.

- Điều kiện bôi trơn rất khó khăn (nhất là đối với xéc măng khí trên cùng).

- Chịu lực quán tính lớn theo chu kỳ.

- Chịu ứng suất ban đầu khi lắp xéc măng vào rãnh trên piston

- Chịu va đập mạnh giữa xéc măng với rãnh xéc măng nhất là trong động cơ cao

tốc

2.3.2 Kết cấu của xéc măng

Kết cấu chung của xéc măng là hình tròn hở miệng và được chia làm hai loại làxéc măng khí và xéc măng dầu

2.3.2.1 Xéc măng khí

- Xéc măng khí có nhiệm vụ bao kín buồng đốt không cho khí cháy từ buồng đốt lọt

xuống hộp trục khuỷu Nó có kết cấu ( như hình 2.9)

+ Loại tiết diện vát trong hoặc vát ngoài (Hình 2.9d,c)

Trong quá trình làm việc khi chưa có áp suất tác động do tiết diện thay đổi vònggăng có xu hướng bị vênh, diện tích tiếp xúc nhỏ, đảm bảo độ kín khít, gạt dầu tốt, khi

có áp suất tác động tiếp xúc mặt làm giảm ma sát

Chú ý: Nếu vát mép hoặc hạ bậc phía trong thì phải lắp chiều vát mép hoặc hạ bậc

hướng lên phía trên buồng cháy Còn vát mép hoặc hạ bậc phía ngoài thì phải lắp hướng

Trang 22

xuống phía dưới nhằm tránh hiện tượng giảm lực căng của xéc măng do áp suất cao củakhí lọt từ buồng cháy

+ Tiết diện hình thang (Hình 2.9f)

Có tác dụng giữ muội than khi xéc măng co bóp do đường kính xi lanh khôngđồng đều theo phương dọc trục do đó tránh được hiện tượng bó kẹt xéc măng trong rãnhcủa nó

- Kết cấu miệng xéc măng khí: Có ba loại.

+ Loại thẳng dễ chế tạo nhưng dễ lọt khí và sục dầu qua miệng

+ Loại cắt vát: Cắt vát một góc 300 hoặc 450 loại này ít lọt khí được dùng nhiều,nhưng khó chế tạo

+ Loại xếp chồng hay bậc thang: Khả năng bao kín tốt nhất nhưng chế tạo rất phứctạp nên ít dùng

Hình 2.9 Kết cấu của xéc măng khí.

2.3.2.2 Xéc măng dầu

Xéc măng dầu có nhiệm vụ tráng và gạt dầu bôi trơn trên bề mặt gương xilanh

không cho dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng đốt Nó có kết cấu (Hình 2.10)

Trang 23

Hình 2.10 Kết cấu của xéc măng dầu.

Nếu chỉ có xéc măng khí thì có hiện tượng bơm dầu lên buồng cháy qua khe hở mặt đầu xéc măng trong rãnh xéc măng khi piston đổi chiều chuyển động dầu sẽ cháy, kếtmuội than và tiêu hao dầu bôi trơn gây bó kẹt làm gãy xéc măng hoặc lọt khí (như hình 2.11)

Hình 2.11 Hiện tượng bơm dầu của xéc măng khí.

- Kết cấu của xéc măng dầu có nhiều loại: Trên rãnh xéc măng dầu cũng như rãnh

xéc măng của piston đều phay rãnh thoát dầu Nhiều khi để tăng áp suất tiếp xúc người tađệm vào trong rãnh một vòng lò xo (hình 2.12.a ) hoặc dùng xéc măng dầu tổ hợp đặcbiệt bằng thép (hình 2.12.b)

Hình 2.12 Xéc măng dầu tổ hợp.

1.xilanh.

Trang 24

3.vòng đệm đàn hồi (lá bung)

4 piston

Loại xéc măng dầu tổ hợp gồm hai vòng thép mỏng đặt ốp hai bên, một vòng lò xođệm Các loại xéc măng dầu tổ hợp thường chỉ khác nhau ở kết cấu của vòng lò xo đệm.Xéc măng dầu tổ hợp có tác dụng giãn dầu và làm giảm va đập rất tốt

2.4 THANH TRUYỀN

2.4.1 Điều kiện làm việc

- Chịu lực quán tính của chính bản thân các phần tử của thanh truyền, lực này luôn

luôn thay đổi về phương, chiều và trị số

- Chịu lực khí thể thông qua piston

- Chịu lực quán tính chuyển động tịnh tiến của nhóm piston.

- Chịu các lực uốn dọc, uốn ngang, kéo, nén Do vậy thanh truyền làm việc một thời

gian thường bị cong, xoắn

- Chịu lực va đập ở đầu to và đầu nhỏ thanh truyền

2.4.2 Kết cấu của thanh truyền

Kết cấu thanh truyền được chia làm ba phần: Đầu to, đầu nhỏ và thân

Trang 25

Hình 2.13 Kết cấu thanh truyền

1 Nắp đầu to thanh truyền; 2 Bạc đầu to thanh truyền; 3 Lỗ bắt bulông thanh truyền; 4 Bạc đầu nhỏ thanh truyền; 5 Đầu nhỏ thanh truyền; 6 Thân thanh ruyền.

2.4.2.1 Đầu nhỏ thanh truyền:

Là bộ phận lắp ghép với chốt piston, có cấu tạo hình trụ, bên trong có bạc lót và cókhoan lỗ dầu hoặc phay rãnh hứng dầu (hình 1.10c) Tuỳ theo kiểu lắp ghép giữa đầu nhỏthanh truyền với chốt piston mà có các kiểu kết cấu khác nhau như (hình 2.13) Khi chốtpiston lắp kiểu tự do, đầu nhỏ có bạc lót bằng đồng hoặc bằng thép (hình 2.13.a), có trángmột lớp hợp kim chống mòn Lắp bạc lót có độ dôi vào đầu nhỏ rồi doa theo kích thướcchính xác lắp ghép

Khi chốt piston cố định trên đầu nhỏ thanh truyền, đầu nhỏ phải có kết cấu kẹp chặtnhư ở hình 2.13

Hình 2.13 Kết cấu đầu nhỏ thanh truyền

a Đầu nhỏ có bạc lót b đầu nhỏ làm vấu nồi;

c,d Đầu nhỏ có rãnh hứng dầu; e Đầu nhỏ dùng bi kim cho bạc lót

2.4.2.2 Thân thanh truyền:

Thân thanh truyền là phần nối giữ đầu nhỏ và đầu to thanh truyền.Thân thanhtruyền có tiết diện thay đổi từ nhỏ đến lớn kể từ đầu nhỏ đến đầu to

Trang 26

Hình 2.14 Các loại tiết diện thân thanh truyền

- Loại tiết hình tròn (hình 2.14a): Chỉ dùng trong động cơ tĩnh tại và tầu thuỷ.

2.4.2.3 Đầu to thanh truyền:

Kích thước của đầu to thanh truyền phụ thuộc vào đường kính và chiều dài củachốt khuỷu (hình 2.15)

a) b) c)

Hình 2.15 Các dạng kết cấu đầu to thanh truyền

a Đầu to thanh truyền được chế tạo riêng; b Đầu to thanh truyền được chia thành hai nửa bằng

mặt phẳng chéo; c Đầu to thanh truyền có kết cấu bản lề và hãm bằng chốt côn

- Kết cấu đầu to thanh truyền phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Có độ cứng vững lớn để bạc nót không bị biến dạng nhất là các bạc lót mỏng

Trang 27

+ Kích thước, khối lượng nhỏ gọn để đảm bảo lực quán tính chuyển động quaynhỏ, giảm được tải trọng nên chốt khuỷu, ổ trục và giảm được kích thước hộp trục khuỷu,đồng thời tạo điều kiện để bố trí trục cam gần với trục khuỷu.

+ Chỗ chuyển tiếp giữa thân với đầu to thanh truyền phải có góc lượn lớn để tránhứng suất tập chung

Để dễ lắp ghép nhất là trong động cơ ô tô máy kéo đầu to thanh truyền được cắtlàm hai nửa, nửa trên liền với thân thanh truyền, nửa dưới cắt rời ra thành nắp đầu tothanh truyền Hai nửa này lắp với nhau bằng bu lông Trong trường hợp này bạc lót đầu

+ Dùng loại kết cấu bản lề và hãm bằng chốt côn (hình 2.15c)

2.5 BẠC THANH TRUYỀN

2.5.1 Điều kiện làm việc

- Chịu ma sát lớn giữa bạc đầu nhỏ và chốt piston, giữa bạc đầu to và cổ biên

- Chịu nhiệt độ cao nhất là với bạc đầu nhỏ do nhiệt độ của khí cháy truyền qua

piston đến chốt piston và đến bạc đầu nhỏ thanh truyền

- Chịu va đập giữa bạc đầu nhỏ và chốt piston, bạc đầu to với cổ trục khuỷu.

2.5.2 Kết cấu bạc lót.

2.5.2.1 Bạc đầu nhỏ thanh truyền:

Trang 28

Bạc đầu nhỏ thanh truyền được chế tạo rời hoặc liền nhưng đa số là bạc liền được

ép vào bên trong đầu nhỏ thanh truyền Trên bạc có khoan lỗ và phay rãnh dẫn dầu bôitrơn cho chốt piston

Hình 2.16 Kết cấu cố định bạc lót trên đầu to thanh truyền

Trang 29

Phần 3 : QUY TRÌNH THÁO NHÓM PISTON

-THANH TRUYỀN

3.1 QUY TRÌNH THÁO NHÓM PISTON – THANH TRUYỀN

3.1.1 Tháo cụm piston - thanh truyền ra khỏi động cơ:

T

T

1

- Xả nước, xả dầu bôi

trơn ra khỏi động cơ

- Lật nghiêng động cơ

phía buồng xupap

hướng lên trên để tháo

cụm piston - thanh

truyền (h 3.1)

Hình 3.1

Trang 30

Hình 3.3

-Theothứ tựcủa xilanh

- Dùng tuýp, khẩu nới

đều hai bu lông hoặc

êcu nhiều lần rồi mới

tháo hẳn ra để đúng vị

- Dùngtuýp,khẩu

đúng vịtrí củanótránhnhầmlẫn

Trang 31

Hình 3.5

-Tránhlàmgãynắpđầu tothanhtruyền

6

- Đặt ống lót dẫn

hướng bu lông hoặc

ống cao so gắn trên bu

lông thanh truyền để

bảo vệ ren bu lông và

trục khuỷu khi tháo

(h3.5)

-Ống lótdẫnhướng

Hình 3.6

-Tránh làm hỏng ren

Trang 32

Hình 3.8

-Tránhlàmxước

bề mặtcủa xilanh

Trang 34

Hình 3.11

-Tránhlámgãyxécmăng

2 - Nếu không có kìm ta

có thể dùng tay lót dẻ

banh từ từ và đều khi

nào lọt piston thì đưa

Trang 35

-Tránh làm gãy phanh hãm.

Trang 36

Hình 3.14

5

- Dùng trục bậc đưa

vào để đóng chốt

piston, không tháo rời

khỏi chốt piston, nếu

đưa chốt ra ngoài phải

Hình 3.15

-Chốt lắp tự do

-Nhiệt

độ phảiđúng yêu cầu

Trang 37

-Tránh nhầm lẫn.

Trang 38

10 -Tháo bạc ở thân đầu to

Ngày đăng: 07/01/2014, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Kết cấu của piston - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.1. Kết cấu của piston (Trang 11)
Hình 2.2. Các dạng kết cấu của đỉnh piston - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.2. Các dạng kết cấu của đỉnh piston (Trang 12)
Hình 2.3. Kết cấu của đầu piston - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.3. Kết cấu của đầu piston (Trang 13)
Hình 2.6. Lắp cố định chốt piston trên đầu nhỏ thanh truyền và trên bệ chốt. - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.6. Lắp cố định chốt piston trên đầu nhỏ thanh truyền và trên bệ chốt (Trang 18)
Hình 2.8. Bôi trơn các mối ghép chốt piston. - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.8. Bôi trơn các mối ghép chốt piston (Trang 19)
Hình 2.9. Kết cấu của xéc măng khí. - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.9. Kết cấu của xéc măng khí (Trang 21)
Hình 2.10.  Kết cấu  của xéc măng dầu. - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.10. Kết cấu của xéc măng dầu (Trang 21)
Hình 2.11. Hiện tượng bơm dầu của xéc măng khí. - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.11. Hiện tượng bơm dầu của xéc măng khí (Trang 22)
Hình 2.13. Kết cấu thanh truyền - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.13. Kết cấu thanh truyền (Trang 23)
Hình 2.13. Kết cấu đầu nhỏ thanh truyền - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.13. Kết cấu đầu nhỏ thanh truyền (Trang 24)
Hình 2.15. Các dạng kết cấu đầu to thanh truyền - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.15. Các dạng kết cấu đầu to thanh truyền (Trang 25)
Hình 2.16. Kết cấu cố định bạc lót trên đầu to thanh truyền - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.16. Kết cấu cố định bạc lót trên đầu to thanh truyền (Trang 26)
Hình 2.17. a) Bạc lót mỏng; b) Bạc lót dầy - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 2.17. a) Bạc lót mỏng; b) Bạc lót dầy (Trang 27)
Hình 3.9 10 -Lắp   lại   nắp   thanh - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình 3.9 10 -Lắp lại nắp thanh (Trang 32)
Hình vẽ Thông - Lập quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm piston – thanh truyền
Hình v ẽ Thông (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w