1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thiết kế hàng hoá và dịch vụ của highland coffee

34 143 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hàng Hoá Và Dịch Vụ Của Highland Coffee
Tác giả Nguyễn Hoàng Nhân, Đỗ Thế Bảo, Huỳnh Thành Nhân, Nguyễn Cẩm Hằng, Bùi Phát Đạt, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Hoàng Tuấn Kiệt
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý sản xuất
Thể loại Bài tập lớn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế hàng hoá và dịch vụ của highland coffee Hoạch định và lập tiễn độ sản xuất của highland coffee Bồ trí mặt băng của highland coffee Quản lý chất lượng của highland coffee Quản

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA THANH PHO HO CHI MINH

TRUONG DAI HOC BACH KHOA

BAI TAP LON QUAN LY SAN XUAT

Lớp: L03

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Thu Hang

Danh sách nhóm

Trang 2

Thiết kế hàng hoá và dịch vụ của highland coffee

Hoạch định và lập tiễn độ sản xuất của highland coffee

Bồ trí mặt băng của highland coffee

Quản lý chất lượng của highland coffee

Quản lý chuỗi cung ứng của highland coffee

Trang 3

Phan A: LY THUYET

I Thiết Kế Hàng Hoá Và Dịch Vụ

s% Mục đích

_ Thiết kế sản phẩm nhăm xác định :

e© Những loại nguyên vật liệu sẽ sử dụng

e©_ Kích thước và tuổi thọ của sản phẩm

e©_ Lợi ích tâm lý mà khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ

=> Việc thiết kế các sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thì việc thiết kế dịch vụ cũng tương tự như vậy Nếu dịch vụ đáp ứng được nhu cầu

của khách hàng thì đồng nghĩa với việc doanh thu đạt được sẽ cao hơn, tạo

ra lợi ích cho doanh nghiệp

=> Do đó, doanh nghiệp khi xây dựng và phát triển các sản phẩm dịch vụ cần cân nhắc đến quá trình thiết kế

$% Quy trình thiết kế hàng hoá và dịch vụ

e Theo nguyên tac cơ bản, cách thức thiết kế sản phẩm dịch vụ sẽ được thực hiện theo 4 bước cụ thê như sau:

1 Sáng tạo ý tưởng

e Về việc sáng tạo ý tưởng, sản phẩm từ quá trình tìm hiểu hành vi của khách hàng chủ động phát triển theo những hành vi đã tìm hiểu được trước đó cộng thêm việc phân tích về các sản phẩm của đôi thủ để đưa

Trang 4

+ So sánh chuẩn (Benchmarking): so sánh sản phẩm hoặc quy trình sản xuất với sản phẩm có chất lượng cao nhất cùng loại Công ty được so sánh có thế không cùng ngành nghè

2 Nghiên cứu khả thi

e Trong quá trình tim hiểu, doanh nghiệp sẽ tiến hành khảo sát toàn bộ

tình hình về sản phẩm dịch vụ mà mình đang cung ứng hiện nay Việc này nhằm có được câu trả lời chính xác nhất cho các câu hỏi đã được

đặt ra

e© Tiếp theo, doanh nghiệp sẽ tiến hành khoanh vùng đối tượng khách

hàng, sản phẩm dịch vụ mà mình sẽ thực hiện cùng với cách phát triển

mô hình lợi nhuận Trong quá trình tìm hiểu này, mỗi doanh nghiệp sẽ

Trang 5

có cách thức thực hiện khác nhau mà không mang tính gò bó hay sao chép, bao gồm:

+ Phân tích thị trường

+ Phân tích kinh tế

+ Phân tích kỹ thuật/ chiến lược

3 Phát triển và thử nghiệm thiết kế ban đầu

e Khi đã vạch ra được những yêu cau cu thé thi ban hãy thực hiện bước

tiếp theo trong quy trình thiết kế sản phẩm dịch vụ đó là thiết kế ban đầu Theo đó, doanh nghiệp phải đề xuất được những các mô hình dịch

vụ mà mình sẽ tiễn hành xây dựng và phát triển Mỗi mô hình dịch vụ

sẽ có một cách thức riêng Sau đó, hãy thực hiện phép so sánh giữa các

mô hình với nhau đề có sự đánh giá khách quan nhất, nhằm tìm ra được

mô hình tốt và loại bỏ mô hình xấu

4 Thiết kế cuối cùng

a Thiết kế chức năng của sản phẩm

e_ Với việc xác định được chức năng của sản phẩm chúng ta có thê hiểu duoc dic tinh cla ching như thế nào Trong giai đoạn 1 này việc thiết

kế chức năng đòi hỏi sự tỉ mỉ của người làm thiết kế Đề có thể đáp ứng

được yêu câu khắt khe từ sản phẩm khi tới được tay người tiêu dùng Cần đặc biệt chú trọng về đặc tính của sản phẩm như độ bèn và tuổi tho

b Thiết kế hình dáng sản phẩm

e© Mục đích tạo ra hình dáng sản phẩm được giống như bản thiết kế từ:

Hình dáng, kích thước, độ bên, màu sắc Sự hấp dẫn của thị trường là những yêu cầu bắt buộc người làm thiết kế phải làm được Ví dụ như thiết kế thời trang phải thiết kế được hình dáng bắt mắt, từ chất liệu,

màu sắc

c Thiết kế sản xuất

Ở giai đoạn này, bạn phải đảm bảo được việc sản xuất hàng loạt và tối

ưu chỉ phí nhất Nếu thiết kế sản phẩm nhiêu chỉ tiết, có thê dẫn đến sai

xót trong quá trình sản xuất Quá trình thiết kế sản phẩm bao gồm đơn giản hóa, chuẩn hóa và làm theo modun thiết kế sẵn để tránh dẫn đến

việc sai xót

¢ QFD & NGOI NHA CHAT LUONG

Trang 6

¢ QFD (Quality Function Deployment): Céng cu hoạch định và truyền đạt thông tin giúp cấu trúc việc phát triển sản phẩm Mang lai những SP

tốt hơn với giá cả hợp lí

e©_ Ngôi nhà chất lượng (House of Quality): Là ma trận để liên kết các yề

tố đầu vào và đầu M : :

ra của các giai NGOI NHÀ CHẤT LƯỢNG

e Hoach định sản xuất là quy trình họach định tạo được sự đồng thuận

của mọi bộ phận chức năng liên quan trong tòan bộ tổ chức về những thay đối Những sự thay đổi trong kế họach sản xuất sẽ tự động dẫn dến những sự thay đổi trong các kế họach cấp thấp hơn

e Hoach định sản xuất giúp lãnh đạo định hướng chiến lược nhăm dat đựơc lợi thế cạnh tranh qua tích hợp các kế họach tiếp thị định hướng

khách hàng cho các sản phẩm hiện có hay sản phẩm mới với việc quản

lý chuỗi cung ứng

s* Lợi ích của quá trình họach định bao gồm:

e Tao ké hoach chung cho tòan bộ tô chức

e© Tạo kế họach giá trị và thực tế

s% Mục tiêu họach định sản xuất

e_ Thiết lập tốc độ sản xuất nhằm duy trì, tăng hay giảm mức tồn kho hay

lượng đơn hàng chậm đồng thời giữ ôn định nguôn nhân lực

e Thiét lập và đồng thuận giữa kế họach bán hàng và kế họach sản xuất

e Đảm bảo kế họach thực tế và giá trị Đảm bảo nguồn lực sẵn có dap ứng được nhu câu với chỉ phí cực tiêu Đảm bảo các kế họach hỗ trợ

cho kế họach chiến lược sản xuất đã thiết lập

e Tích hợp sản xuất với các họat động của kế họach kinh doanh

Trang 7

Tập trung vào các mục tiêu sản xuât của tô chức

Xác định các mục tiêu quản lý vệ tôc độ sản xuât, mức tôn kho, mức

đơn hàng chậm, năng lực sản xuât , nhân lực và các nguôn lực khác

s% Yêu tô ảnh hưởng họach định sản xuât

Các yếu tô ảnh hưởng đến họach định sản xuất bao gồm:

e© Nhận thức của quản lý

Tình trạng của thị trường

e® Ngân sách và tài chính

=> Nhận thức của quản lý bao gồm các nhận thức về phương hướng kinh doanh, về ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô Các tình trạng của thị trường bao gdm nhu cau khách hàng, các họat động của đối thủ cạnh tranh Các kế

họach hay họat động hoạch định ngân sách và tài chính của tô chức cũng

ảnh hưởng đến kế họach sản xuất

% Quá trình hoạch định sản xuất

Quá trình họach định sản xuât cân lưu ý các đim quan trọng sau:

Kế họach sản xuất là tốc độ sản xúât hàng tháng của các họ sản phẩm,

không phải cho từng sản phẩm

Kế họach sản xuất là cập nhật hàng tháng cho kế họach kinh doanh

hàng năm

Kế họach sản xuất phản ánh chiến lược như tăng thị phan, chién thuat nhu tang tồn kho nhằm cải thiện mức phục vụ

Kế họach sản xuất cân bằng nhu cầu khách hàng và năng lực sản xuất

Kế họach sản xuất hòa hợp các kế họach cung câu và phát triển sản

phẩm mới ở mức tích hợp

Dự báo chỉ là 1 yếu tố khi họach định sản xuất , các yếu tố khác bao gồm mức tồn kho, lượng đơn hàng chậm, nhu cầu ôn định nhân lực

Lượng sản xuất không nhất thiết băng lượng dự báo

Kế họach sản xuất kết nối giữa kế họach chiến lược và kế họach tác vụ,

đảm bảo sự hòa hợp giữa chiến lược tô chức và các họat động thường

nhật

Quản ly có trách nhiệm phát triển và thực thi kế họach bán hàng và kế họach sản xuất Máy tính chỉ đóng vai trò là phương tiện hỗ trợ

s% Đo lường hiệu quả họach định

Hiệu quả hệ thống họach định sản xuất được đo lường qua hiệu quả vận hành của các kế họach sản xuất, Kế họach tài chính, kế họach bán hàng,

kế họach nghiên cứu phát triển và sự đồng thuận trong việc họach định

Trang 8

e Hiéu qua van hanh cua ké hoach san xuat duoc do luong qua sai léch gitra kế họach sản xuất và thực tế sản xuất Hiệu quả vận hành của kế

họach tài chính, kế họach bán hàng được đo lường qua sai lệch giữa

doanh số thực tế và doanh số theo kế họach dựa vào dự báo Hiệu quả

vận hành của kế họach nghiên cứu phát triển được đo lường qua việc tích hợp đúng lúc Kế họach nghiên cứu phát triển sản phẩm mới vào kế

họach sản xuất Hiệu quả đồng thuận trong họach định được đánh giá

qua sự đồng thuận cao của các bộ phận chức năng trong quá trình họach định cũng như đáp ứng nhanh của nhóm họach định trong việc thích nghỉ với biến đôi của cả bên trong hệ thống lẫn môi trường bên ngòai

ii Lập tiến độ sản xuất là gi?

e Lap tiến độ sản xuất là một hoạt động được thực hiện trước khi quá

trình sản xuất thực tế diễn ra Nó liên quan đến việc xác định lịch trình

của chuỗi sản xuất, hoạt động, số lượng hàng họt kinh tế, và cũng là ưu tiên cử cho giải trình công việc

e© Kiểm soát sản xuất là chủ yếu tham gia trong việc thực hiện kế hoạch

sản xuất và là hệ quả tất yếu đề lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn hoặc lập

kế hoạch Kiểm soát sản xuất bao gồm bắt đầu sản xuất, tiễn triển và

cudi cùng báo cáo kế hoạch sản xuất Nói chung, kế hoạch sản xuất có nghĩa là kế hoạch của công việc được thực hiện và kiểm soát sản xuất

đề cập đến làm việc hoặc thực hiện các kế hoạch

+ Mục tiêu của lập hoạch sản xuất

e Quy hoạch các cơ sở sản xuất theo cách thức tốt nhất có thể cùng với quy hoạch hệ thống thích hợp của hoạt động sản xuất

e Cung cap người đàn ông, máy móc, vật liệu đúng số lượng, chất lượng

và cũng có thế cung cấp cho họ vào đúng thời điểm tạo thành một yếu

tố rất quan trọng Thông tin, về những khó khăn hoặc các vị trí khó xử khác nhau để cắt sau đó, để quản lý trước

* Chức năng của lập kế hoạch sản xuất

e_ Chức năng lập tiễn độ sản xuất hierarchic, có chân trời thời gian tức là khoảng thời gian cho một số chức năng khác nhau trong năm, trong khi đối với một số chức năng, đó là trong vài tuần hoặc vài ngày, vì vậy các chức năng của kế hoạch sản xuất và kiểm soát có thể được tóm tắt thành

hai loại, đó là như sau:

e Chức năng thường xuyên — Liên quan đến việc để chuẩn bị, quá trình lập kế hoạch hoặc định tuyến các mối quan tâm, định hình phương pháp

lập kế hoạch, sản xuất, cử, tiễn triển, xúc tiến

e_ Chức năng tối ưu - Liên quan đến chi phí dự toán, đo lường công việc,

thầu phụ năng lực lập kế hoạch và dự báo nhu cầu

Trang 9

HI Bồ Trí Mat Bang

s* Bồ trí mat bang Ia gi ?

e Bồ trí mặt băng là là quá trình tổ chức , sắp xép , dinh dang vé mat

không gian làm việc , các bộ phận phục vụ sản xuất và cung cấp dịch vụ

.Kết quả của quá trình này là việc phân bố thích hợp văn phòng , phân xưởng , những bộ phận liên quan khác để đảm bảo sản xuất , kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng nhanh với thị trường

e Mat băng tối ưu cần thỏa mãn :

e©_ Hỗ trợ cho Thiết kế sản phẩm Đảm bảo chất lượng — Môi trường làm việc e_ Thỏa mãn câc rang buộc về không gian e_ Phù hợp với công nghệ -Thiết bị- Công suất

* Các nhân tố ảnh hưởng đến bố trí mặt bang

e_ Trong lĩnh vực sản xuất, bố trí mặt bằng hợp lý bảo đảm đủ không gian cho máy móc vận hành, giảm thiêu những công đoạn làm ảnh hưởng, gây ách tặc đến quá trình sản xuất cũng như sự di chuyển không cần thiết giữa các bộ phận người lao động, dẫn đến tối thiểu hóa chỉ phí vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm; tạo điều kiện thuận lợi trong

giao dịch và liên lạc, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động

e_ Các nhân tô cần cân nhắc khi thực hiện bố trí mặt băng:

e©_ Dễ dàng thu hẹp /mở rộng e© Khả năng thích nghỉ và thay đổi

e© Hiệu quả của việc vận chuyển nguyên vật liệu

e_ Hiệu quả của thiết bị nâng chuyền nguyên vật liệu

e Hiéu qua ton kho

e Hiéu qua cua dich vu cung cap

e Anh hudng déi véi an toan lao déng va diéu khién lam viéc

e Dé dang trong viéc diéu khién va kiém soat

e Gia tri khuếch trương với công chúng và chính quyền

e©_ Ảnh hưởng đối với chất lượng sản phẩm dịch vụ

e©_ Ảnh hưởng đối với công tác bảo trì

e Phu hop với tô chức nhà máy

e_ Hiệu quả sử dụng thiết bị

e Tan dụng điều khiến tự nhiên

e _ Khả năng đáp ứng về công suất

e©_ Sự tương thích đối với kế hoạch dài hạn

s* Các kiểu bố trí mặt bằng

a) Bo tri mat bang theo Quy Trinh

Trang 10

e Bố trí mặt băng theo quá trình, hay còn gọi là bố trí theo chức năng

hoặc bồ trí theo công nghệ thực chất là nhóm những công việc tương tự

nhau thành những bộ phận có cùng quá trình hoặc chức năng thực hiện

Sản phẩm trong quá trình chế tạo di chuyển từ bộ phận này sang bộ

phận khác theo trình tự các công đoạn phải thực hiện trên đó

e©_ Bồ trí theo quá trình phù hợp với hình thức sản xuất gián đoạn chủng

loại và mẫu mã đa dạng thể tích của mỗi sản phẩm tương đối nhỏ, đơn

hàng thường xuyên thay đổi, cần sử dụng một máy cho hai hay nhiều

công đoạn Hình thức bố trí này đòi hỏi những yêu câu sau :

Cần có lực lượng lao động lành nghề

Luôn cân nhiêu lệnh sản xuât trong quy trình

Nguyên vật liệu luôn di chuyên giữa các công đoạn và các phần

xưởng

Khối lượng vật tư trong quá trình gia công lớn

Trong phần xưởng cần một địa điểm rộng để trữ vật tư chưa gia

cong;

Thiét bi vận chuyên vật tư vạn năng

e_ Ưu điểm của bồ trí mặt bằng theo quy trình

e_ Có tính linh hoạt cao về thiết bị và con người

Đầu tư thiết bị ban đầu nhỏ

Nâng cao trình độ chuyên môn

e©_ Hạn chế của bồ trí mặt bằng theo quy trình

Vận chuyên kém hiệu quả

Việc lập kế hoạch, lập lịch trình sản xuất không ồn định

Khó kiêm tra, kiêm soát các công việc

Năng suât thâp vì các công việc không giông nhau, môi lân thay

đôi công nhân lại phải mât công tìm hiệu công việc mới

Mức độ sử dụng thiết bị không cao

X-Quang Xét P Khám | P Khám | Thu ngân

nghiệm phối, hô | xương,

Siêu âm Nhà Khu vực chờ Nhận

Trang 11

b) Bồ trí mặt bằng theo Sản phẩm

e_ Bố trí sản xuất theo sản phẩm (dây chuyên hoàn thiện thực chất) là sắp xếp những hoạt động theo một dòng liên tục những việc cân thực hiện

để hoàn thành một công việc cụ thê Hình thức bố trí này phù hợp với

kiểu sản xuất hàng loạt, sản xuất liên tục, khối lượng sản xuất lớn hoặc những công việc có tính chất lặp lại và nhu câu 6n định Nó đặc biệt

thích hợp với trường hợp sản xuất một hay một số ít loại sản phẩm với

số lượng lớn trong một thời gian tương đối ngắn, ví dụ trong dây chuyên lắp ráp ôtô tủ lạnh, máy giặt, nước đóng chai

e Những đặc điểm của bồ trí mặt bằng theo sản phẩm :

Vật tư di chuyên theo băng tải Khối lượng các chỉ tiết đang gia công tương đối nhỏ, phần lớn

chúng được lưu giữ tạm thời trên hệ thống vận chuyển vật tư

Công nhân đứng máy có tay nghề vừa phải, thường phụ trách hai hay nhiều máy; sử dụng những máy chuyên dùng đặc biệt, các đồ

Chuyên môn hoá lao động, giảm chi phí, thời gian đào tạo và

tăng năng suất;

Việc di chuyển của nguyên liệu và sản phẩm được dễ dàng:

Mức độ sử dụng thiết bị và lao động cao;

Hình thành thói quen kinh nghiệm và có lịch trình sản xuất ôn

định;

Dễ dàng trong hạch toán, kiểm tra chất lượng, dự trữ và khả năng

kiểm soát hoạt động sản xuất cao

e Han ché cua bo trí mặt băng theo sản phâm

Trang 12

e Hé thống sản xuất không linh hoạt với những thay đối về khối lượng, chủng loại sản phẩm, thiết kế sản phẩm;

e Hé thống sản xuất có thê bị gián đoạn (ngừng) khi có một công

đoạn bị truc trac;

e_ Chỉ phí bảo dưỡng, duy trì máy móc thiết bị lớn;

e Không áp dụng được chế độ khuyến khích tăng năng suất lao động cá nhân

e_ Phải thiết kế dây chuyên sản xuất

áp củ ty duên dion, NVLVTF V0 55 ang ch day chuyén da hon, AVL TP vàn

va ra cing noi TRIN

Trang 13

IV Quan Ly Chat Luong

s* Quản lý chất lượng là gì ?

« Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hop để định hướng và

kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về

chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu

chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất

lượng và cải tiễn chất lượng

e Quan lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và

kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm

soát, đảm bảo và cải tiễn chất lượng

¢ Vai trò của quản lý chất lượng trong sản xuất

e_ Việc đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà chính bản thân doanh nghiệp cũng sẽ được hưởng những lợi ích như:

e Gia tăng sự trung thành của khách hàng

e_ Duy trì nguồn khách hàng thường xuyên

e_ Được giới thiệu nguồn khách hang mới

e Duy tri và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường e©- Giảm rủi ro trách nhiệm pháp lý

e_ Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của doanh nghiệp

s* Quan niệm sai lầm về quản lý chất lượng trong sản xuất

e© Kiểm soát chất lượng trong sản xuất không phải là việc đơn giản

Thông thường, nó được thực hiện vào cuối quá trình sản xuất, chỉ bắt

lỗi sau khi sản phẩm đã hoàn thiện Tuy nhiên, phương pháp này chưa

thực sự hiệu quả

e Kiém soát chât lượng hiệu quả có hai cap do:

Trang 14

e Gidm sat quy trinh san xuat dé hạn chế tối đa các sơ xuất có thể Xây ra

e© Kiểm soát sản phẩm trên từng công đoạn sản xuất Khi phát

sinh vẫn đề sẽ kịp thời sửa chữa và điều chỉnh

e©_ Khi kết hợp quản lý chất lượng ở cuối quy trình sản xuất với việc giám sát từng công đoạn, doanh nghiệp có thể giải quyết vấn đề một cách

hiệu quả hơn, tối ưu hóa thời gian và chỉ phí

s* Các bước thực hiện quản lý chất lượng trong sản xuất

e_ Để xây dựng một chiến lược quản lý chất lượng hiệu quả, đầu tiên, bạn cần phải:

e_ Xác định tiêu chuẩn chất lượng cho từng sản phẩm

e_ Chọn phương pháp quản lý chất lượng

e_ Xác định số lượng sản phẩm/lô hàng sẽ được kiểm tra

e_ Xây dựng và đào tạo nhân viên quản lý chất lượng

Tạo ra một hệ thống thông tin báo cáo các sai sót, vấn đề có nguy cơ phát sinh

e_ Tiếp đó, bạn sẽ cần phải tạo ra các tiến trình để xử lý lỗi trên sản phẩm như:

Liệu có nên hủy lô hàng nếu sản phẩm bị lỗi hay không?

e Liệu có cần thử nghiệm bổ sung để phát hiện và xử lý vấn đề phát sinh hay không?

e©_ Liệu có nên dừng sản xuất để hạn chế sản phẩm lỗi?

e Các phiên bản của sản phẩm mới sẽ được giải quyết như thế nào?

s% Một số phương pháp quản lý chất lượng hiệu quả

1) Kiểm tra chất lượng

e Kiém tra chỉ tiết các sản phẩm hoạt động cũng như các bộ phận trong

Trang 15

hệ thống quản lý giúp sàng lọc và loại bỏ những vấn đề không đáp ứng tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật áp dụng

e_ Đẻ thực hiện tốt biện pháp kiểm tra chất lượng phải đáp ứng các điều

kiện sau:

e Dam bao không có sai sót xảy ra và thực hiện một cách trung

thực, đáng tin cậy

e_ Chỉ phí kiểm tra phải thấp hơn chỉ phí xử lý sản phẩm lỗi

e© Luôn đặt lợi ích khách hàng lên đầu tránh gây thiệt hại cho

người tiêu dùng

e Kiểm tra chặt chẽ, khắt khe nhưng đảm bảo không gây sự Cô ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

2) Kiểm soát chất lượng

e Kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tổ ảnh hưởng như môi trường, yếu tố đầu vào đầu ra, phương pháp quản lý con người đến hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm nhằm mục đích theo dõi các yếu tố

đó đề ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật

e_ Đẻ thực hiện tốt phương pháp này cần có một cơ câu tô chức phù hợp, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận để không xảy ra điểm nghẽn, sai sot

3) Kiểm soát chất lượng toàn diện

e_ Việc kiểm soát chất lượng sản phẩm không chỉ áp dụng ở khu vực sản xuất và khâu kiểm tra mà để quản lý chất lượng sản phẩm phải áp dụng các phương pháp này trong tất cả các khâu của quy trình sản xuất từ nghiên cứu , khảo sát, thiết kế, mua hàng cho đến khâu đóng gói, lưu

kho, vận chuyền, phân phối, bán hàng và kể cả dịch vụ sau ban hàng

Đồng thời kiểm soát chất lượng toàn diện cần huy động mọi nguôn lực trong tô chức tham gia vào quy trình sản xuất

V Quản Lý Chuỗi Cung Ứng

% Quản lý chuỗi cung ứng là gì?

e Trong quá trình sản xuất cần phải có những hoạch định như tìm nguồn sản phẩm đầu vào (nhà cung cấp), đến khâu sản xuất (nhà sản xuất), bảo quản, phân phối sản phẩm và cuối cùng là khâu tiêu thụ (người tiêu dùng) Vì vậy để cho chuỗi cung ứng hoạt động tốt cần phải quản lý

chuỗi cung ứng sao cho hoạt động đạt hiệu quả tối ưu Hiệu quả của

quản lý chuỗi cung ứng đóng một vai trò thiết yêu đối với sự thành

Trang 16

công của mọi doanh nghiệp Quản lý chuỗi cung ing (SCM) Ia viéc

xử lý dòng chảy của hàng hóa và dịch vụ từ quá trình sản xuất thô của sản phẩm đến nơi tiêu dùng của người tiêu dùng Quá trình này đòi hỏi một tô chức phải có một mạng lưới các nhà cung cấp (đóng vai trò là các mắt xích trong chuỗi) để di chuyên sản phẩm qua từng giai đoạn Hay nói cách khác, quản lý chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch

định và quản lý mọi hoạt động nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà vận

chuyền, nhà phân phối, nhà bán lẻ, lưu kho, cuối cùng sản phẩm được mang đến thị trường mục tiêu

s* Cấu trúc của chuỗi cung ứng

e Cấu trúc của một chuỗi cung ứng phụ thuộc rất lớn vào loại hình và số

lượng của các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng Thông thường, chuỗi cung ứng sẽ thuộc một trong ba cấu trúc phô biến sau:

© Chuỗi cung ứng đơn giản

Cầu trúc chuỗi cung ứng đơn giản

e© Với hình thức đơn giản nhất này, chuỗi cung ứng bao gồm các đối tượng tham gia là nhà cung cấp, doanh nghiệp sản xuất và khách hàng Trong đó:

e_ Nhà cung cấp là doanh nghiệp hoặc cá nhân chịu trách nhiệm cung ứng

nguyên vật liệu đầu vào hoặc các dịch vụ cần thiết để đảm bảo cho quá

trình sản xuất của doanh nghiệp sản xuất được diễn ra trơn tru

e Doanh nghiệp sản xuất là tổ chức sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào

từ nhà cung câp, kêt hợp với nguôn nhân lực và công nghệ của bản thần

Trang 17

doanh nghiệp để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho khách hàng

e©_ Khách hàng bao gồm tất cả các cá nhân, tổ chức và sử dụng sản phẩm

e Chuỗi cung ứng mở rộng

e Chuỗi cung ứng mở rộng là loại hình cấu trúc chuỗi cung ứng kết hợp các thành phân của chuỗi cung ứng đơn giản và một số đối tượng tham gia khác, điển hình như các nhà cung cấp dịch vụ cho chuỗi cung ứng như công ty tiếp thị, công ty tài chính, logistics, công nghệ thông tin; nhà phân phối; nhà bán lẻ; nhà cung cấp của nhà cung cấp hay khách hang của khách hàng Sự tham gia của các thành tổ này cũng nhằm mục đích kết nối các doanh nghiệp sản xuất và khách hàng cuối cùng

- Nhà phân phối: Đề cập đến các công ty tôn trữ sản phẩm hang hóa từ doanh nghiệp sản xuất với số lượng lớn và chịu trách nhiệm phân phối số

hàng hóa đó đến với khách hàng

- Nhà bán lẻ: Nhà bán lẻ là một cá nhân hoặc doanh nghiệp mà bạn mua hàng hóa Các nhà bán lẻ thường không sản xuất các mặt hàng của riêng

họ Họ mua hàng hóa từ nhà sản xuất hoặc nhà bán buôn hay nhà phân

phối và bán những hàng hóa này cho người tiêu dùng với số lượng nhỏ

- Nha cung cap dich vu: Dé cap đến tất cả các nhà cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng Họ có những

chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong chuỗi

cung ứng

% Mục tiêu, vai trò của quản trị chuỗi eung ứng

- _ Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả đòi hỏi cải thiện đồng thời cả hai yếu tổ

là mức hiệu quả của sự điều hành nội bộ và mức độ dịch vụ khách hàng ở

các công ty trong chuỗi cung ứng Trong đó, tính hiệu quả nội bộ thể hiện

rõ nhất ở việc tý lệ hoàn vốn đâu tư đối với hàng tôn kho và các tài sản

khác cao, có khả năng tìm ra nhiều giải pháp để giảm thiểu tối đa chỉ phí

bán hàng và chi phí vận hành Dịch vụ khách hàng thể hiện ở tý lệ hoàn

Ngày đăng: 15/10/2021, 19:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Bố trí theo quá trình phù hợp với hình thức sản xuất gián đoạn, chủng loại và mẫu mã đa dạng, thể tích của mỗi sản phẩm tương đối nhỏ, đơn hàng thường xuyên thay đổi, cần sử dụng một máy cho hai hay nhiều công đoạn -  thiết kế hàng hoá và dịch vụ của highland coffee
tr í theo quá trình phù hợp với hình thức sản xuất gián đoạn, chủng loại và mẫu mã đa dạng, thể tích của mỗi sản phẩm tương đối nhỏ, đơn hàng thường xuyên thay đổi, cần sử dụng một máy cho hai hay nhiều công đoạn (Trang 10)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w