BỘ TÀI CHÍNH TRƯƠNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA MARKETNG NHÓM: MỸ DUYÊN LỚP HỌC PHẦN: 2011101075702 BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN HỌC NGHIÊN CỨU MARKETING 2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởn
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯƠNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETNG
NHÓM: MỸ DUYÊN LỚP HỌC PHẦN: 2011101075702
BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN HỌC NGHIÊN CỨU MARKETING 2
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành khách của hãng hàng không Vietnam Airlines (VNA)
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯƠNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETNG
NHÓM: MỸ DUYÊN LỚP HỌC PHẦN: 2011101075702
BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN HỌC NGHIÊN CỨU MARKETING 2
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành khách của hãng hàng không Vietnam Airlines (VNA)
Trưởng nhóm: Lâm Trịnh Mỹ Duyên
ĐT: 0703180321 Email: lamtrinhmyduyen.112@gmail.com
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
4 Thành viên vắng mặt/Lý do: không
5 Chủ trì cuộc họp (Nhóm trưởng): Lâm Trịnh Mỹ Duyên
6 Thư ký cuộc họp: Phún Tố Quyên
Trang 47 Kết quả đánh giá được thống nhất và tổng hợp như sau:
6 Nguyễn Quách Như Quỳnh 1821003799 0387497643 100
7 Nguyễn Vi Ngọc Châu 1821003539 0917058483 100
Buổi họp đánh giá kết thúc vào lúc: …21…giờ…00….phút cùng ngày
Thư ký (ký và ghi họ tên)
Phún Tố Quyên
Nhóm trưởng (ký và ghi họ tên)
Lâm Trịnh Mỹ Duyên
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TPHCM, ngày … tháng … năm 2020
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: _Toc58504386GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5.1 Nghiên cứu định tính 2
1.5.2 Ngiên cứu định lượng 3
1.6 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất 3
1.6.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 3
1.6.2 Giả thuyết nghiên cứu 4
a Thành phần Phương tiện hữu hình 4
b Độ tin cậy 4
c Khả năng đáp ứng 4
d Sự thấu hiểu 4
d Sự đảm bảo 5
1.7 Thang đo chính thức 5
Trang 71.8 Nghiên cứu chính thức 7
1.8.1 Thiết kế bảng câu hỏi 7
1.8.2 Phương pháp thu thập thông tin và kích cỡ mẫu 7
1.8.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 7
1.9 Kết cấu của nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
2.1 Thông tin về mẫu: 9
2.1.1 Giới tính: 9
2.1.2 Độ tuổi: 9
2.1.3 Nghề nghiệp: 10
2.1.4 Thu nhập: 11
2.2 Thông tin về hành vi: 12
2.2.1 Tần suất: 12
2.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha 13 2.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo “Tính hữu hình” 14
2.3.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự tin cậy” 16
2.3.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự đáp ứng” 18
2.3.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự đảm bảo” 20
Trang 82.3.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo “Sự thấu hiểu” 22
2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 25
2.4.1 Các tiêu chí trong phân tích EFA 25
2.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA với các nhân tố độc lập 26
2.5 Phân tích tương quan và hồi quy 34
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 46
3.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 46
3.2 Một số đề xuất giải pháp 48
Trang 9Bảng 2.6 Kết quả phân tích Reliability Analysis của thang đo “Sự hữu hình”
Bảng 2.7 Kết quả phân tích Reliability Analysis của thang đo “Sự tin cậy”
Bảng 2.8 Kết quả phân tích Reliability Analysis của thang đo “Sự đáp ứng”
Bảng 2.9 Kết quả phân tích Reliability Analysis của thang đo “Sự đảm bảo”
Bảng 2.10 Kết quả phân tích Reliability Analysis của thang đo “Sự thấu hiểu”
Bảng 2.11 Kết quả phân tích Reliability Analysis sau khi loại bỏ biến quan sát TH6 của thang đo “Sự thấu hiểu”
Bảng 2.12: Kiểm định sự phù hợp của phân tích EFA đối với các biến quan sát độc lập lần 1
Bảng 2.13: Kết quả tổng phương sai trích sau khi xoay nhân tố lần 1
Bảng 2.14: Ma trận các nhân tố độc lập lần 1
Trang 10Bảng 2.15 Kiểm định sự phù hợp của phân tích EFA đối với các biến quan sát độc lập lần 2
Bảng 2.16 Kết quả tổng phương sai trích sau khi xoay nhân tố lần 2
Bảng 2.17 Bảng phân tích tương quan giữa các biến
Bảng 2.18 Phân tích kết quả hồi quy
Bảng 2.19 Kết quả kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa hai nhóm giới tính Bảng 2.20 Kết quả kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa hai nhóm tuổi
Bảng 2.21 Kết quả kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa hai nhóm nghề nghiệp Bảng 2.22 Kết quả kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa ba nhóm thu nhập
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 12CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ kinh tế hội nhập ngày càng phát triển như hiện nay, nhu cầu đi lại của
con người có tần suất ngày càng lớn, các dịch vụ vận chuyển hành khách từ đó cũng phát
triển một cách nhanh chóng từ đường bộ, đường sắt, đường thủy tới đường hàng không
Trong đó, đường hàng không với lợi thế vận chuyển nhanh chóng, tuần suất các chuyến
bay cao, giá vé các hãng hàng không ngày càng đa dạng đáp ứng nhu cầu đi lại nhiều tầng
lớp trong xã hội
Với các ngành dịch vụ nói chung và ngành hàng không nói riêng vai trò và sức mạnh
của khách hàng ngày càng lớn hơn, chính vì thế sự hài lòng của khách hàng luôn là một
yếu tố quan trọng nhất của công ty Nếu khách hàng không được cung cấp dịch vụ như họ
mong đợi, họ sẽ dễ dàng chuyển đổi sang hãng hàng không khác Hiểu biết thấu đáo những
kỳ vọng và nhận thức của khách hàng là một giai đoạn quan trọng để giúp các công ty thực
hiện các quyết định đúng đắn để phát triển
Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng giúp doanh nghiệp hiểu được các nhân tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng và mức độ hài lòng của khách hàng từ đó có thể gia tăng khả
năng cạnh tranh và nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của
mình
Trong thị trường hàng không nước ta hiện nay, mức độ cạnh tranh ngày càng cao
Những năm qua đã có nhiều hãng hàng không được thành lập và đi vào hoạt động tại Việt
Nam, tuy nhiên không dễ để một hãng hàng không có thể tạo dựng, duy trì khả năng cạnh
tranh cũng như thị phần trên thị trường và đã có một số hãng phải ngừng hoạt động như
Air Vietnam, Indochina Airlines và Air Mekong Việc hiểu được những nhân tố ảnh hưởng
đến sự hài khách hàng từ đó có những chính sách khắc phục, nâng cao sự hài lòng của
khách hàng đóng một vai trò quan trọng đối với các hãng hàng không nói chung và hãng
hàng không Quốc Gia Vietnam Airlines nói riêng
Trang 13Nhằm phục vụ cho môn học Nghiên Cứu Marketing 2, nhóm chúng em đã chọn đề
tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
của hãng hàng không Vietnam Airlines (VNA)” xuất phát từ những nhu cầu và sự cần thiết
trên
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ vận chuyển hành khách của hãng hàng không Vietnam Airlines (VNA)
Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với sự hài lòng của
khách hàng về dịch vụ vận chuyển hành khách của hãng hàng không Vietnam Airlines
(VNA)
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận
chuyển hành khách của hãng hàng không Vietnam Airlines (VNA)
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là sự hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
những khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ vận chuyển hành khách của hãng hàng không
Vietnam Airlines
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Các khách hàng trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 4 tháng 11 năm 2020 đến ngày 9 tháng 12 năm 2020
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai bước: Nghiên cứu sơ bộ bằng
phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng
1.5.1 Nghiên cứu định tính
Phương pháp được sử dụng là phương pháp thảo luận nhóm Theo đó nghiên cứu
tiến hành thảo luận một nhóm 10 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ bay của Jetstar
Trang 14Vietnam Airlines Kết quả của nghiên cứu định tính sẽ giúp nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung
thang đo ban đầu của mô hình cho phù hợp với thực tiễn dịch vụ mà 10 Jetstar Pacipic
Airlines cung cấp và xây dựng thang đo chính thức cho mô hình
1.5.2 Ngiên cứu định lượng
Bước kế tiếp, nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu cùng các thang đo và các giả
thuyết nghiên cứu, nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua hình thức phỏng vấn
cá nhân bằng bảng câu hỏi với kích thước mẫu tối thiểu là 150 người Với kích thước mẫu
đã chọn như trên, bài nghiên cứu này thưc ̣ hiêṇ hai phương pháp chọn mẫu với đa dạng
cách tiếp cận từ trực tiếp tại các trung tâm thương mại, trương đại học, đến gián tiếp qua
Google Docs
1.6 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất
1.6.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành
khách của Vietnam Airlines bao gồm yếu tố chất lượng dịch vụ Trong đó yếu tố này được
đo lường bởi thang đo Servqual gồm 5 thành phần: Phương tiện hữu hình, độ tin cậy, khả
năng đáp ứng, sự thấu hiểu và sự đảm bảo
Trang 15Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 1.6.2 Giả thuyết nghiên cứu
a Thành phần Phương tiện hữu hình
Giả thuyết H1: Cảm nhận của khách hàng về Phương tiện hữu hình càng cao thì sự
hài lòng của khách hàng càng cao
Trang 16Thang đo chính thức gồm 29 biến quan sát, 5 thành phần
Bảng 1.1 Các biến quan sát trong đề tài nghiên cứu
hóa Phương tiện hữu hình
2 Không gian phòng chờ thoải mái, sạch sẽ, đầy đủ trang thiết bị tiện nghi HH2
4 Khoang hành khách trên máy bay luôn được vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng HH4
7 Cung cấp đầy đủ thông tin chuyến bay ( giờ bay, ghế ngồi, cửa khởi
Trang 179 Giải quyết các yêu cầu, phàn nàn của khách hàng nhanh chóng, hiệu
10 Các thông tin về chương trình khuyến mãi được công khai và luôn cập
11 Khách hàng được hướng dẫn xử lí tình huống nguy cấp trước khi máy
13 Hành lý kí gửi đảm bảo nguyên vẹn, đúng thông tin người nhận TC7
Sự đáp ứng
15 Nhân viên luôn sẵn sang giúp đỡ khách hàng khi có yêu cầu DU2
16 Khách hàng có thể biết chính xác thời điểm và khoảng thời gian dịch
vụ được cung cấp thông qua thông tin có được từ nhân viên DU3
17 Tiếp nhận và giải quyết những ý kiến phản hồi một cách nhanh chóng,
18 Quy trình giải quyết những vấn đề về vé (đổi vé, trả vé…) nhanh
Sự đảm bảo
19 Nhân viên VNA luôn thể hiện sự tự tin trong cư xử với khách hàng DB1
20 Khách hàng của VNA luôn cảm thấy an toàn trong quá trình sử dụng
21 Nhân viên của VNA luôn niềm nở và lịch sự với khách hàng DB3
22 Nhân viên của VNA có đầy đủ kiến thức để trả lời những thắc mắc
Trang 1825 Có nhiều loại vé với giá trị khác nhau để khách hàng lựa chọn phù hợp
26 Nhân viên nhiệt tình giải đáp các thắc mắc của khách hàng TH3
27 Đáp ứng các nhu cầu phát sinh của khách hàng (dịch vụ xe lăn cho
28 Nhân viên quan tâm đến vấn đề khách hàng gặp phải trên chuyến bay TH5
29 Khách hàng được phục vụ nhu cầu ăn uống ngay trên máy bay TH6
1.8 Nghiên cứu chính thức
1.8.1 Thiết kế bảng câu hỏi
- Phần 1: Ý kiến của khách hàng về sự hài lòng đối với các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hài lòng Sử dùng thang đo Likert 5 mức 12 độ theo mức độ tăng dần từ (1): hoàn
toàn không đồng ý đến (5): hoàn toàn đồng ý
- Phần 2: Thông tin của đáp viên
1.8.2 Phương pháp thu thập thông tin và kích cỡ mẫu
Thông tin được thu thập thông qua hình thức phỏng vấn cá nhân từ trực tiếp tại các
trung tâm thương mại, trương đại học, đến gián tiếp qua Google Docs 210 khách hàng
đã sử dụng dịch vụ bay của Vietnam Airlines
1.8.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Gồm các bước phân tích: Phân tích mô tả, phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích
EFA và kiểm định mô hình và các giả thuyết
1.9 Kết cấu của nghiên cứu
Bài nghiên cứu này bao gồm ba chương được trình bày theo trình tự với các nội
dung chính sau đây:
Trang 19- Chương một giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, trong đó trình bày các nội
dung như lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu, xây dựng thang
đo, xác định phương pháp thu thập thông tin, kích cỡ mẫu và phương pháp phân tích
dữ liệu
- Chương hai trình bày quá trình thu thập dữ liệu, thống kê mô tả đối tượng được
phỏng vấn và toàn bộ kết quả nghiên cứu chính thức được thể hiện cụ thể qua kết
quả đánh giá chính thức độ tin cậy và giá trị thang đo, phân tích mối quan hệ tương
quan giữa các yếu tố, phân tích mô hình hồi qui tuyến tính bội, kiểm định các giả
thuyết nghiên cứu, kiểm định mô hình hồi qui bội với các biến điều tiết Kết quả của
chương hai nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành khách của Vietnam Airlines
- Chương ba dành cho việc tóm tắt kết quả nghiên cứu, những đóng góp mới của
nghiên cứu, thảo luận kết quả nghiên cứu Ngoài ra, hạn chế của đề tài và đề xuất
phương hướng cho những nghiên cứu tiếp theo cũng được giới thiệu tại đây
Trang 20Kết quả thống kê cho thấy trong số 209 phiếu khảo sát thì giới tính nam là 47 phiếu
chiếm tỉ lệ 22.5% và nữ là 162 phiếu chiếm tỉ lệ là 77.5%
Bảng 2.1 Giới Tính
2.1.2 Độ tuổi:
Có 87.1 trong tổng số 209 đáp viên nằm trong độ tuổi 18 – 22 tuổi , Độ tuổi từ
23-35 chiếm 11.5% và độ tuổi 36 – 55 là 1,4% Các khách hàng đa số là trẻ, có độ tuổi từ 18
– 35 tuổi, đây là nhóm khách trẻ, năng động và nhạy bén thường có nhu cầu di chuyển bằng
đường bay để du lịch, công tác làm việc,…
Trang 21Bảng 2.2 Độ tuổi
2.1.3 Nghề nghiệp:
Theo thống kê từ 209 phiếu khảo sát, có 90% là học sinh - sinh viên chiếm cao nhất và
7.2% là nhân viên văn phòng, 2,8% là các ngành nghề khác Đối tượng di chuyển bằng
máy bay thường rơi vào nhóm học sinh – sinh viên và nhân viên văn phòng vì hai nhóm
này có xu hướng đi học, đi công tác xa nhà và đi du lịch thường xuyên
Bảng 2.3 Nghề nghiệp
Trang 222.1.4 Thu nhập:
Theo tiêu chí về thu nhập nghiên cứu thực hiện khảo sát với 4 mức thu nhập, kết
quả thống kê cho thấy tỉ lệ của 4 mức thu nhập như sau: Thu nhập dưới 2 triệu chiếm
45.9%, từ 2.5 triệu đến 6 triệu chiếm 41,1%, hai nhóm này chủ yếu là học sinh – sinh viên
còn đi học và có việc làm thêm, trên 20 triệu chiếm 2.9% và 6,5 – 12 triệu nhóm này là
nhân viên lâu năm, có thâm niên kinh nghiệm Đa số là khách hàng có thu nhập dưới 2
triệu/ tháng (Học sinh – sinh viên)
Bảng 2.4 Thu Nhập
Trang 232.2 Thông tin về hành vi:
2.2.1 Tần suất:
Bảng 2.5 Tần Suất
- Có 78.5% phiếu khảo sát cho thấy tần suất đi lại bằng máy bay trung bình trong nửa năm
dưới 1 lần
- Có 7.2% phiếu khảo sát cho thấy tuần suất đi máy bay mỗi tháng 1 lần
- Có 2.9% phiếu sát cho thấy tần suất đi máy bay trung bình 2 lần/ 6 tháng
- Và khoảng 4,2% số đáp viên cho thấy sô lấn đi máy bay trong năm nhiều hơn 2 lần trong
năm
Trang 242.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha
Phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo
Ứng dụng hệ số Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của các thang đo dùng
9de63 đo lường các khái niệm có trong mô hình nghiên cứu Hệ số Cronbach’s Alpha là
một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ của các câu hỏi trong thang đo tương
quan với nhau Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại các biến không phù hợp
Trong phân tích nhân tố, nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha
từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo là tốt (Nunnally & Bernstein, 1994) Trong [0.7:0.8]
là sử dụng được Các nhà nghiên cứu còn đề nghị, Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên có thể
sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới đối với người trả lời
trong bối cảnh nghiên cứu
Nguyên tắc kiểm định các biến
Chúng ta có thể cải thiện giá trị của hệ số Cronbach’s Alpha bằng cách: Quan sát
cột “Cronbach’s Alpha if item Deleted”, nếu ta thấy trong cột này có giá trị lớn hơn giá trị
của hệ số Cronbach’s Alpha mà ta thu được trước khi loại biến thì có ta thề cải thiện hệ số
Cronbach’s Alpha bằng cách loại đi chính biến được chỉ định đó
Trong đánh giá độ tin cậy thang đo, cần ghi nhận rằng Cronbach’s Alpha đo lường
độ tin cậy của cả thang đo (Nguyễn Đình Thọ, 2011) chứ không tính độ tin cậy cho từng
biến quan sát Hơn thế, các biến trong cùng một thang đo dùng để đo lường một khái niệm
nghiên cứu nên chúng phải có tương quan chặt chẽ với nhau Vì vậy, khi kiểm tra từng biến
đo lường người ta sử dụng hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation)
(Nguyễn Đình Thọ, 2011) Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn
0.3 thì biến đó đạt yêu cầu (Nunmally & Bernstein, 1994)
Trang 252.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo “Tính hữu hình”
Bảng 2.6 Kết quả phân tích Reliability Analysis của thang đo “Sự hữu hình”
Item-Total Statistics
Cronbach’s Alpha = 0.780
Scale Mean
if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
HH1 Hình ảnh, logo thương
HH2
Không gian phòng chờ
thoải mái, sạch sẽ, đầy đủ
trang thiết bị tiện nghi
HH3 VNA trang bị những máy
Trang 26Bảng 2.6 cho thấy thang đo Sự hữu hình được cấu thành bởi 6 biến quan sát Kết
quả phân tích Reliability Analysis cho thấy tương quan biến tổng của tất cả các biến quan
sát đều lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha = 0.780 Do vậy, thang đo Sự hữu hình đạt
độ tin cậy cần thiết
Trang 272.3.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự tin cậy”
Bảng 2.7 Kết quả phân tích Reliability Analysis của thang đo “Sự tin cậy”
Item-Total Statistics
Cronbach’s Alpha = 0.806
Scale Mean
if Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
TC1
VNA cung cấp đầy đủ thông
tin chuyến bay cho khách hàng
(giờ bay, ghế ngồi, cửa khởi
hành, số hiệu chuyến bay)
TC2 Các chuyến bay của VNA đảm bảo đúng giờ 25.62 9.848 505 791
TC3
VNA sẵn sàng giải quyết
những trở ngại, khó khăn của
Các thông tin chương trình
khuyến mãi được VNA công
khai và luôn cập nhật đầy đủ,
Chuyến bay được cung cấp đầy
đủ các thiết bị bảo hộ như: dây
TC7
Hành lí kí gửi của khách hàng
được đảm bảo nguyên vẹn,
Trang 28Bảng 2.7 cho thấy thang đo Sự tin cậy được cấu thành bởi 7 biến quan sát Kết quả
phân tích Reliability Analysis cho thấy tương quan biến tổng của tất cả các biến quan sát
đều lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha = 0.806 Do vậy, thang đo Sự tin cậy đạt độ tin
cậy cần thiết
Trang 292.3.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự đáp ứng”
Bảng 2.8 Kết quả phân tích Reliability Analysis của thang đo “Sự đáp ứng”
Item-Total Statistics
Cronbach’s Alpha = 0.864
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlatio
n
Cronbach's Alpha if Item Deleted
xác thời điểm và khoảng thời
gian dịch vụ được cung cấp
thông qua thông tin có được
từ nhân viên VNA
Trang 30Bảng 2.8 cho thấy thang đo Sự đáp ứng được cấu thành bởi 5 biến quan sát Kết quả
phân tích Reliability Analysis cho thấy tương quan biến tổng của tất cả các biến quan sát
đều lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha = 0.864 Do vậy, thang đo Sự đáp ứng đạt độ
tin cậy cần thiết