KHÁI NIỆM1 Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ của nước khác... 3 20Phrăng Thụy Sĩ CHF Đôla Canada CAD Nhân dân tệ TQ CNY Đôla
Trang 2KHÁI NIỆM
1
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền
tệ của nước khác
Ví dụ: vào lúc 7:26 ngày 27-03-2012
EUR/VND: 27,342.24 - 27,779.80
USD/VND: 20,860.00 - 20,920.00
Trang 33 20
Phrăng Thụy Sĩ CHF
Đôla Canada CAD Nhân dân tệ TQ CNY Đôla Hồng Kông HKd Đôla Singapo SGD Đồng Việt Nam VND Một số ký hiệu tiền tệ các nước:
Trang 4NHỮNG QUY ƯỚC TRONG
GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI
2
Trang 5KÍ HIỆU ĐƠN VỊ TIỀN TỆ
a
Đơn vị tiền tệ của các quốc gia được kí hiệu bằng 3 kí tự (XX X) với hai chữ đầu tiên là tên quốc gia, chữ cuối cùng là tên gọi của tiền
5
Phương pháp đọc tỉ giá : các con số đằng sau dấu chấm được đọc theo nhóm hai số Hai số thập phân đầu tiên gọi là “ số “ (figure), hai số kế tiếp gọi là “điểm” (point )
20
Trang 6NHỮNG QUY ƯỚC TRONG GIAO DỊCH
b
USD /CAD = 1.2460 - 1.2470
(giá mua USD ) (giá bán USD)
Số nhỏ là giá mua đồng tiền yết giá (USD)
Số lớn là giá bán đồng tiền yết giá (USD)
Chênh lệch giữa tỉ giá mua và tỉ giá bán là Spread
Trang 7PHƯƠNG PHÁP
3
YẾT GIÁ
20
7
Trang 8PHƯƠNG PHÁP YẾT GIÁ
a
1 đồng yết giá = X đồng định giá
Đồng tiền yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị qua đồng tiền định giá(hệ số là 1, 100, 1000)
Đồng tiền định giá là đồng tiền xác định giá trị của đồng tiền yết giá (hệ số bất kỳ)
Trang 9YẾT GIÁ TRỰC TIẾP
b
1 đồng ngoại tệ = X đồng nội tệ
9
Ví dụ:
USD = 0.7530 EUR - 0.7629 EUR
( ở châu Âu )
Áp dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới ngoại trừ một số nước
20
Trang 10YẾT GIÁ GIÁN TIẾP
c
1 đồng nội tệ = X đồng ngoại tệ
Ví dụ:
1 GBP = 1.7565 USD ( ở Anh)
Áp dụng ở Anh, Mỹ, Úc, Newzealand, EU
Trang 11Yết giá trực tiếp và gián tiếp trên thực tế:
• Trên phạm vi thế giới chỉ có SDR là hoàn toàn được yết giá
trực tiếp.
• Từ 1-1-1999 các nước sử dụng đồng tiền chung EUR áp dụng phương pháp yết giá gián tiếp
• Mỹ áp dụng phương pháp yết giá trực tiếp đối với các ngoại tệ SDR, GBP, AUD, NZD, IEP và gián tiếp đối với các ngoại tệ còn lại
YẾT GIÁ TRỰC TIẾP VÀ YẾT GIÁ GIÁN TIẾP TRÊN THỰC TẾ
d
Trang 12TỶ GIÁ CHÉO
4
Trang 13XÁC ĐỊNH TỈ GIÁ THEO
PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHÉO
b
14 20
1 XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA HAI TIỀN TỆ Ở VỊ TRÍ
ĐỊNH GIÁ
- Cách tính BIDn : lấy tỉ giá mua tiền tệ định giá chia cho tỉ giá bán của tiền tệ yết giá
- Cách tính ASKn : lấy tỉ giá bán của tiền tệ định giá chia cho tỉ giá mua
của tiền tệ yết giá
+ Công thức:
A/B = a/b
=> B/C = / A/C = c/d
Trang 14Ví dụ: USD/CNY = 8,16 – 8,40
USD/VND = 15.450 – 15.475
ÞBIDN : CNY/VND = = 1839,28
ÞASKN : CNY/VND = = 1896,44
Vậy CNY/VDN = 1839,28/1896,44
Trang 152 XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA HAI TIỀN TỆ Ở VỊ TRÍ YẾT GIÁ
- Cách tính BIDn : lấy tỉ giá mua tiền tệ yết giá chia cho tỉ giá bán của tiền tệ định giá
- Cách tính ASKn : lấy tỉ giá bán của tiền tệ yết giá chia cho tỉ giá mua
của tiền tệ định giá
B/A = a/b
=> B/C = / C/A = c/d
Trang 16XÁC ĐỊNH TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA HAI TIỀN TỆ YẾT GIÁ KHÁC NHAU
c
Trang 1718 20
3 Xác định tỉ giá hối đoái của hai tiền tệ khác nhau có vị trí khác nhau:
A/B = a/b
B/C = c/d
Þ Xác định A/C
Þ Tổng quát: A/C = A/B * B/C
+ Công thức:
A/B = a/b
=> A/C =a*c/b*d B/C = c/d
Trang 18THANK YOU FOR YOUR LISTENING
Trang 1919 20
Vũ thị Thành k104071124 Phan Xuân Phát k104071227
Nguyễn Công Pháp k104071225 Nguyễn Thị Ngọc Đang Thanh k104071242 Nguyễn Trường Quang k084071357 ( cải thiện)