ĐẶT VẤN ĐỀXác thực Authentication: Một hành động nhằm xác lập hoặc chứng thực một người nào đó hay một cái gì đó đáng tin cậy, công nhận nguồn gốc của đối tượng.. Giải pháp xác thực bằn
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Xác thực (Authentication):
Một hành động nhằm xác lập hoặc chứng thực một người nào đó (hay một cái gì đó) đáng tin cậy, công nhận nguồn gốc của đối tượng.
Những yếu tố xác thực dành cho con người:
+ Những cái mà người sử dụng sở hữu bẩm sinh
+ Những cái người sử dụng có
+ Những gì người sử dụng biết
Trang 4Giải pháp xác thực bằng mật khẩu (Login)
Kiểm soát quyền truy cập ở mức hệ thống
cái bạn biết (vd: user/pass)
Trang 6Giải pháp xác thực hai yếu tố SecurID của RSA
(Two – Factors Authentication)
Hệ thống bảo mật RSA: khách hàng sẽ được cung cấp hai hệ thống mã là mã PIN và mã Token Mã
PIN là mã cố định khách hàng cần phải ghi nhớ, mã
Token là mã do một thiết bị gọi là Token key sinh ra
ngẫu nhiên và thay đổi liên tục theo từng phút.
Trang 7Các thành phần của giải pháp RSA SecurID®
Trang 8RSA SecurID ® Authenticators: Là thiết bị
được gắn với người sử dụng (Token), tạo ra
các con số khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Các thành phần của giải pháp RSA SecurID ®
Trang 9RSA ACE/Agent Software: phần mềm được cài lên
trên các điểm truy cập vào mạng (gateway, VPN, Remote Access Server, ), các máy chủ (server) và các tài nguyên thông tin cần được bảo vệ của doanh nghiệp
RSA ACE/Server: thành phần quản trị của giải pháp
RSA SecurID, để kiểm tra các yêu cầu xác thực và quản trị tập trung chính sách xác thực của trên toàn mạng doanh RSA ACE/Server có khả năng xác thực được hàng triệu người sử dụng, xác thực người dùng trong mạng cục bộ, người dùng truy cập từ xa, người dùng qua VPN, RSA ACE/Server tương thích hoàn toàn với các thiết bị mạng, RAS, VPN, Access Point, của tất cả các hãng sản xuất lớn trên thế giới
Các thành phần của giải pháp RSA SecurID ®
Trang 10Hoạt động của giải pháp xác thực RSA SecurID
Trang 11One-time password
Một mật khẩu một lần (OTP): một mật khẩu hợp lệ chỉ có một phiên đăng nhập hoặc giao dịch.
Cách thức tạo ra OTPs:
+ Dựa trên đồng bộ hóa thời gian
+ Sử dụng thuật toán tạo mật khẩu mới dựa trên mật khẩu cũ
Trang 12Ưu điểm của giải pháp RSA SecurID
Độ an toàn cao: dựa trên hai yếu tố (PIN + Token code) và luôn
thay đổi
Quản lý password: xác thực tập trung trên RSA ACE/Server và
ACE/Agent có thể được cài đặt tại rất nhiều điểm
Thuận tiện: nhiều lựa chọn cho thành phần RSA SecurID
Authenticator,
Khả năng mở rộng: được cài đặt RSA ACE/Server lên nhiều
máy chủ,
Tích hợp với hệ điều hành MS Windows: khi truy cập vào ngay
trong máy tính cá nhân (Windows logon), RSA SecurID cũng được kích hoạt để bảo vệ máy tính người dùng
Hoạt động liên tục: máy chủ chính không thể hoạt động được,
một máy chủ bản sao sẽ được nâng cấp lên thành máy chủ chính
Chi phí thấp: không phải sử dụng và quản lý quá nhiều
password
Trang 14GIẢI PHÁP XÁC THỰC BẰNG THẺ THÔNG MINH (SMART CARD)
Thẻ thông minh: được gắn một bộ mạch tích
hợp có khả năng lưu trữ và xử lý thông tin
Có hai loại thẻ thông minh chính:
+ Các thẻ nhớ (Memory card): chỉ chứa các thành phần bộ nhớ non-volatile, và có thể có một số chức năng bảo mật cụ thể
+ Thẻ vi xử lý: chứa bộ nhớ volatile và các thành phần vi xử lý Thẻ làm bằng nhựa, thường là PVC, đôi khi ABS Thẻ có thể chứa
một ảnh 3 chiều(hologram) để tránh các vụ
lừa đảo.
Trang 15Cấu tạo của thẻ thông minh
Trang 16Có 5 giai đoạn chính trong chu kỳ sống của một thẻ thông minh:
Giai đoạn chế tạo
Giai đoạn tiền cá nhân hoá
Giai đoạn cá nhân hoá
Giai đoạn sử dụng
Giai đoạn cuối cùng
Trang 17Cấu trúc tệp tin hợp lý
Cấu trúc tập tin của hệ điều hành thẻ thông minh tương tự như những hệ điều hành thông thường khác như MS-DOS, UNIX Tuy nhiên, để kiểm soát an toàn tốt hơn, thuộc tính của mỗi tập tin được tăng cường bằng cách bổ sung thêm các điều kiện truy cập và trạng thái của tập tin ở trên tiêu đề của tập tin
Trang 18KỸ THUẬT RADIO FREQUENCY IDENTIFICATION (RFID)
Một hệ thống RFID toàn diện bao gồm bốn thành phần:
1 Thẻ RFID được lập trình điện tử với thông tin duy nhất.
2 Các reader hoặc sensor (cái cảm biến) để truy vấn các thẻ.
3 Anten
4 Server
Trang 19KỸ THUẬT RADIO FREQUENCY IDENTIFICATION (RFID)
Lợi ích của công nghệ RFID:
Giảm chi phí thông tin
Những liên quan riêng tư người sử dụng
Đụng độ đầu đọc
Trang 20thống sẽ kiểm tra những đặc điểm sinh học duy nhất của nguời dùng để xác định nguời dùng đó là
ai bằng cách sử dụng dấu vân tay hay âm thanh … của người dùng làm mật khẩu
Trang 21+ Handprint (Dạng bàn tay)
+ Voice pattern (Mẫu giọng nói)
+ Signature (Chữ ký)
Trang 22XÁC THỰC SỬ DỤNG SINH
TRẮC HỌC (BIOMETRIC)
Các thành phần trong hệ thống xác thực sinh trắc học:
Công khai và bí mật