Khái niệm tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại 1.1 Tái cơ cấu nói chung 1.2 Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là sắp xếp lại hệ thống ngân hàng hiện tại nhằm mục đích: + Khắc phục các k
Trang 1TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI Ở VIỆT NAM
GVHD: TS THÂN THỊ THU THỦY
Trang 2• NHÓM 1: NGÂN HÀNG NGÀY 2_K21
1 Hoàng T Bích Thuần 8 Trần Thị Mai Khanh
2 Lâm T Oanh Thùy 9 Đặng Thị Mỹ Lệ
3 Nguyễn T Bích Trâm 10 Nguyễn T Hồng Hiệp
4 Vũ T Huyền Trinh 11 Phạm Thanh Truyền
5 Nguyễn Trần Thái Ngân 12 Hồ T Thanh Danh
6 Trần Phụng Thùy Chi 13 Nguyễn Thị Hà
7 Nguyễn T Phương Nhung 14 Lê Ngọc Bảo Châu
Trang 4Chương 1: Các vấn đề cơ bản về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng
1 Khái niệm tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại 1.1 Tái cơ cấu nói chung
1.2 Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là sắp xếp lại hệ thống
ngân hàng hiện tại nhằm mục đích:
+ Khắc phục các khiếm khuyết của hệ thống ngân hàng;
+ Nhằm nâng cao khả năng quản trị điều hành của ngân hàng thương mại, mở rộng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
để đảm bảo an toàn hệ thống;
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM, qua đó, đưa nền kinh tế phát triển theo hướng ổn định, hiệu quả
và bền vững.
Trang 5Nguyên nhân việc tái cơ cấu hệ thống NHTM
Trang 61.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tái cơ cấu hệ thống ngân hàng
Các yếu tố bên ngoài
c Các vấn đề về kế toán, công nghệ thông tin
d Quan hệ sở hữu chồng chéo giữa các ngân hàng
Trang 71.4 Mục tiêu tái cơ cấu hệ thống ngân hàng
• Phát triển được hệ thống các tổ chức tín dụng đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả;
• Tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng cố năng lực hoạt động của các tổ chức tín dụng; cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng;
• Nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên tắc thị trường trong hoạt động ngân hàng
• Phải cơ cấu hoạt động của hệ thống ngân hàng để đảm bảo giữa cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ cho nền kinh
tế một cách hợp lý.
• Phải làm sao đáp ứng được hệ thống ngân hàng của chúng ta phải hòa nhập và có sức cạnh tranh với quốc tế.
Trang 81.5 Quan điểm cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng
- Thứ nhất, cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng và từng tổ
chức tín dụng là một quá trình thường xuyên, liên tục
- Thứ hai, củng cố, phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng đa
dạng về sở hữu, quy mô và loại hình phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
- Thứ ba, khuyến khích việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ
chức tín dụng theo nguyên tắc tự nguyện, bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền và các quyền, nghĩa vụ kinh tế của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật
- Thứ tư, thực hiện cơ cấu lại toàn diện về tài chính, hoạt động,
quản trị của các tổ chức tín dụng theo các hình thức, biện pháp
và lộ trình thích hợp
- Thứ năm, không để xảy ra đổ vỡ và mất an toàn hoạt động ngân
hàng ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước
Trang 9Chương 2: Thực trạng tái cơ cấu hệ thống
Trang 10 Tình hình hoạt động
Tình hình quản trị
• Thiếu khuôn khổ cho hoạt động quản trị
• Mô hình tổ chức và quản lý hiện tại bộ lộ một
số nhược điểm
• Vấn đề quản trị nội bộ chưa được quan tâm
đúng mực
Trang 11Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
Trang 12TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
• Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR)
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các nhóm tổ chức tín dụng đến
31/12/2012
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
Trang 13TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
• Nợ xấu
Nguồn: Tổng hơp BCTC từ Vietstock
Trang 14Nguồn: Cafef.vn
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
Trang 15TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
Trang 16NH Liên doanh,
nước ngoài -1,25 -3,70 -2,03 100,70 93,21 90,07 Công ty tài chính,
cho thuê 21,85 21.22 17,59 142,15 131.74 126,28 TCTD Hợp tác -7,18 -1,18 -1,01 97,04 97,80 94,58
Toàn hệ thống 7,58 16,81 17,16 94,73 90,91 89,35
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
Trang 17HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
* Tín dụng
Tỷ lệ tín dụng/GDP
Nguồn: cafef
Tăng trưởng tín dụng của một số ngân hàng
Trang 182.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
STT Chỉ tiêu 10/2012 Tháng
(Tỷ đồng)
Tỷ trọng (%) Tốc độ tăng (giảm)
so với tháng 12/2011
(%)
1 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản 294.688 10,02% 17,39
2 Công nghiệp và xây dựng 1.143.672 38,90% 3,22
Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế (tháng 10/2012)
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
Trang 19HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chính trong tổng nguồn vốn hoạt động của hệ thống ngân hàng Vốn huy động của hệ thống NHTM tăng trưởng trong những năm gần đây cao hơn nhiều so với tín dụng, do các kênh đầu tư khác nhau như bất động sản, vàng, chứng khoán đều không thuận lợi hoặc bị kiểm soát chặt, đồng thời lạm phát được giữ ổn định ở mức thấp.
Trang 20TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ
* Thiếu khuôn khổ cho hoạt động quản trị
Các bộ luật liên quan trực tiếp tới các hoạt động tín dụng, hay tổ chức tín dụng lại không hề có mục nào đề cập cụ thể tới các vấn đề tổ chức và quản trị
* Mô hình tổ chức và quản lý hiện tại bộ lộ một số nhược điểm
• Vai trò của HĐQT và Ban điều hành ở một số NHTM chưa được phân tách rõ ràng
• Vẫn còn tình trạng các phòng ban nghiệp vụ từ trụ sở chính và chi nhánh được phân nhiệm theo nghiệp vụ và cắt khúc theo địa giới hành chính, chưa chú trọng phân nhiệm theo nhóm khách hàng và loại dịch vụ như thông
lệ quốc tế
Trang 21TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ
•Cơ sở dữ liệu về phân tích, dự báo môi trường kinh
doanh, đánh gía nguồn lực và xác định tầm nhìn trung, dài hạn vốn là công cụ quản lý cơ bản của các NHTM hiện đại vẫn còn thiếu
* Vấn đề quản trị nội bộ chưa được quan tâm đúng
mực
Quản trị nội bộ bao gồm nhiều mảng liên quan từ quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính đến quản trị khách hàng, quản trị rủi ro, quản trị thương hiệu, quản trị thị trường Nói chung là tất cả các hoạt động trong phạm
vi nội bộ liên quan đến các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng.
Trang 222.4 TÁI CÂU TRÚC NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
* Tái cấu trúc ngân hàng các nước Đông Á
Hàn Quốc: xác định được 12 trong tổng số 24 ngân hàng Hàn
Quốc không đủ khả năng tồn tại, yêu cầu 5 ngân hàng bị đình chỉ giấy phép, sau đó được các ngân hàng còn khả năng hoạt động mua lại 7 ngân hàng còn lại phải hợp nhất với nhau hoặc tự tìm đối tác nước ngoài có khả năng về vốn và kinh nghiệm trong quản
lý ngân hàng để hợp tác Chính phủ Hàn Quốc còn cấp thêm vốn cho các ngân hàng được cơ cấu lại thông qua bảo lãnh trái phiếu chính phủ do Cơ quan Bảo hiểm tiền gửi Hàn Quốc phát hành
Thái Lan: Sau một năm thực hiện giải pháp khẩn cấp, Thái Lan vẫn
chìm trong khủng hoảng Do đó, BOT đã đưa ra giải pháp tái cấu trúc ngân hàng có hệ thống dựa theo cơ chế thị trường,gồm 4 phần: (i) Tiêu chuẩn hóa tỷ lệ an toàn vốn (CAR), (ii) Thực hiện các công cụ
hỗ trợ về vốn (iii) Thành lập các công ty quản lý tài sản tư hữu (iv) Giải quyết các tổ chức tài chính yếu kém
Trang 23Chỉ tiêu Indonesia Hàn Quốc Philippines Thái Lan M2/GDP (%) 59 54 127 125 62 56 105 96
TD NH/GDP (%) 31 20,5 72 90 48 35 103 77
Nợ quá hạn/Dư nợ (%) 37 8,5 13 2,4 12,6 13,5 33 11
ROA (%) -3,4 1,7 -2,3 0,75 0,6 1 -4 0,3
Nguồn: Luc Can and M.Ariff (2009
So sánh hoạt động của hệ thống NHTM trước (1998-2000) và sau khi tái cấu trúc (2001-2005)
Trang 24* Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2.2 TÁI CÂU TRÚC NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Tái cơ cấu ngân hàng cần được hoàn thành một cách nhanh chóng và rộng khắp
Cần giảm thiểu rủi ro đạo đức khi giải quyết các ngân hàng có vấn đề
Tái cơ cấu ngân hàng cần được thực hiện đồng thời với việc minh bạch
và công khai hóa thông tin
Trong quá trình tái cơ cấu, vai trò của NHTƯ sẽ tác động tới cả hệ thống các đơn vị tổ chức kinh doanh qua việc điều hành chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường
Cần kết hợp các biện pháp tài chính với những cải cách về quy định và luật pháp
Cải cách trong quản trị đóng vai trò quan trọng trong tái cơ cấu
Tái cơ cấu ngân hàng nên đi đôi với tái cơ cấu doanh nghiệp
Chế độ xã hội và đặc điểm của tổ chức kinh tế, chính trị của mỗi quốc gia
có ảnh hưởng tới cách tiếp cận trong cải cách và tái cơ cấu, qua đó ảnh hưởng tói hiệu quả và tốc độ của tái cơ cấu
Trang 252.3 CÁC THƯƠNG VỤ TÁI CƠ CẤU DIỄN RA TẠI VIỆT NAM
* Tái cấu trúc ngân hàng lần thứ nhất
Những biến động lớn do các cơ sở sản xuất, kinh doanh có huy động vốn bị vỡ nợ như: Nước hoa Thanh Hương, Đại Thành, Xacogiva lại đến cơn khủng hoảng các hợp tác xã (HTX) tín dụng, quỹ tín dụng kéo dài từ những năm 1989-1990, làm hàng trăm HTX tín dụng phá sản và giải thể
Trước tình thế đó và cũng để phù hợp với yêu cầu tổ chức lại các
tổ chức tín dụng theo khuôn khổ các quy định của các pháp lệnh về
NH, một số HTX tín dụng còn lại đã hợp nhất hình thành nên những NH thương mại cổ phần đầu tiên trên địa bàn TP.HCM (ngoại trừ Eximbank, Saigon Bank và HDB) Đó là các ngân hàng: Nam Á, Đại Nam, Mê Kông, Nam Đô, Việt Hoa, Quế Đô, Phương Nam, Đệ Nhất, Gia Định, Tân Việt, Sài Gòn Thương Tín và Nông Thôn An Bình
Trang 262.3 CÁC THƯƠNG VỤ TÁI CƠ CẤU DIỄN RA TẠI VIỆT NAM
* Tái cấu trúc ngân hàng lần thứ hai
Trước giai đoạn 2005:
1997: NHTMCP Phương Nam sáp nhập với NHTMCP Nông thôn Đồng Tháp 1999: NHTMCP Phương Nam sáp nhập với NHTMCP Đại Nam
2001 : NHTMCP Phương Nam tiếp tục sáp nhập với NHTMCP Châu Phú
NHTMCP Đông Á mua NHTMCP nông thôn Tứ Giác Long Xuyên
(An Giang)
2002 : NHTMCP Phương Nam mua QTDND Định Công (Hà Nội)
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín sáp nhập với NHTMCP Thạnh Thắng (Cần Thơ)
2003 : NHTMCP Phương Nam sáp nhập với NHTMCP Nông Thôn Cái Sắn
(Cần Thơ) Sau khi sáp nhập, các ngân hàng bị sáp nhập trở thành chi nhánh
của ngân hàng Phương Nam, chính vì vậy, mạng lưới chi nhánh của ngân
hàng Phương Nam rộng lớn và đều hoạt động có hiệu quả.
NHTMCP Phương Đông sáp nhập với NHTMCP Nông thôn Tây Đô
NHĐT&PT Việt Nam mua lại NHTMCP Nam Đô
2004 : NHTMCP Đông Á sáp nhập với NHTMCP Nông thôn Tân Hiệp (Kiên
Giang)
Trang 272.3 CÁC THƯƠNG VỤ TÁI CƠ CẤU DIỄN RA TẠI VIỆT NAM
Sau giai đoạn 2005 đến nay
•Thương vụ sáp nhập đầu tiên trong hệ thống ngân hàng thu hút được nhiều sự
quan tâm là việc sáp nhập Công ty dịch vụ tiết kiệm Bưu điện (VPSC) với NHTMCP Liên Việt
•Thương vụ thứ hai là Ngân hàng liên doanh Shinhan Vina sáp nhập vào
Shinhan Việt Nam vào tháng 9/2011.
•Thương vụ thứ ba là, ba NH SCB, Tinnghiabank và FCB thiếu hụt thanh
khoản tạm thời do mất cân đối kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và cho vay
Trong số 9 ngân hàng thuộc diện tái cấu trúc năm 2012, 5 đơn vị gồm SCB, Đệ Nhất, Tín Nghĩa, Habubank sáp nhập vào SHB và Tienphongbank tự tái cơ cấu xem như cơ bản đã ổn thỏa Riêng 4 ngân hàng nhỏ còn lại nằm trong diện này là GPBank, Navibank, TrustBank và WesternBank đang nỗ lực tìm phương án tái cơ cấu
Trang 28Chương 3: Định hướng và giải pháp cơ cấu lại Hệ thống NHTM ở Việt Nam
theo đề án 254
Trang 293.1 Định hướng và giải pháp cơ cấu lại Ngân hàng thương mại Nhà Nước (NHTMNN)
3.1.1 Định hướng
Nâng cao vai trò, vị
trí chi phối của các
• Tăng nhanh quy mô và năng lực tài chính
• Nâng cao chất lượng tài sản, kiểm soát chất lượng tín dụng và giảm
nợ xấu
• Đổi mới hệ thống quản trị ngân hàng, tăng cường hiện đại hóa hệ thống quản trị rủi ro, nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ.
• Tiếp tục mở rộng mạng lưới chi nhánh, điểm giao dịch trong phạm
vi cả nước cũng như gia nhập thị trường tài chính quốc tế và khu vực;
• Tiến hành rà soát, củng cố các hoạt động kinh doanh chính của các NHTMNN
• Đa dạng hóa các phương thức huy động vốn; kiểm soát tăng trưởng tín dụng phù hợp với nguồn vốn về quy mô và cơ cấu kỳ hạn;
• Phát triển nhanh đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành và nghiệp vụ có chất lượng cao,có đạo đức nghề nghiệp,
Trang 303.2 Định hướng và giải pháp cơ cấu lại Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP)
pháp xử lý thích hợp.
Trang 31Giải pháp cơ cấu lại các NHTMCP lành
mạnh
-NHTMCP xây dựng và triển khai phương án tự củng cố, chấn chỉnh hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh theo các giải pháp nêu tại 2.2.5 để phát triển nhanh về quy mô, hoạt động, tài chính và có trình độ quản trị, công nghệ tiên tiến
-Khuyến khích và tạo điều kiện các NHTMCP sáp nhập, hợp nhất, mua lại theo nguyên tắc tự nguyện để tăng quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh
-Mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động; tích cực gia nhập các thị trường tài chính trong khu vực và trên thế giới
-Tham gia xử lý các NHTMCP yếu kém và thiếu hụt thanh khoản: Cho vay hỗ trợ thanh khoản đối với các NHTMCP yếu kém và mất khả năng chi trả tạm thời; mua lại, sáp nhập NHTMCP yếu kém
Trang 32Giải pháp cơ cấu lại các NHTMCP thiếu
thanh khoản tạm thời
• NHNN Việt Nam tái cấp vốn đối với NHTMCP thiếu hụt thanh khoản tạm thời
• NHTMCP xây dựng và thực hiện phương án phục hồi khả năng chi trả, phải hạn chế tăng trưởng tín dụng, tích cực huy động vốn.
• NHNN Việt Nam giám sát chặt chẽ tình hình tài chính và hoạt
động của NHTMCP được tái cấp vốn.
• NHTMCP phải thực hiện chấn chỉnh, củng cố tài chính, hoạt động
và quản trị, xử lý nợ xấu, cải thiện khả năng chi trả, giảm hệ số nợ
và hệ số sử dụng vốn.
• Khuyến khích và tạo điều kiện cho các NHTMCP thuộc nhóm này sáp nhập, hợp nhất với nhau và sáp nhập, hợp nhất với NTHTMCP lành mạnh.
Trang 33Giải pháp cơ cấu lại các NH yếu kém
• NHNN Việt Nam tái cấp vốn cho NHTMCP thiếu thanh khoản tối đa bằng vốn điều lệ của NHTM CP đó.
• NHNN sẽ giám sát đặc biệt một cách chặt chẽ, toàn diện về quản trị, điều hành, tài chính và hoạt động.
• NHTMNN và NHTMCP lành mạnh mua lại các tài sản và khoản
nợ có chất lượng tốt của NHTMCP thiếu thanh khoản để thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn.
• Hạn chế NHTMCP chia cổ tức, lợi nhuận; kiểm soát chặt chẽ
việc chuyển nhượng cổ phần, vốn góp và tài sản; giảm dư nợ tín dụng và hạn chế mở rộng quy mô hoạt động.
• Đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của NHTMCP.
• NHNN Việt Nam và TCTD khác cho vay đặc biệt đối với
NHTMCP yếu kém theo quy định của pháp luật.
Trang 34Cơ cấu lại tài chính
• Xử lý nợ xấu
• Tăng quy mô và chất lượng vốn tự có của
NHTMCP nhưng không thấp hơn quy định của pháp luật
Trang 35Cơ cấu lại hoạt động
• Tập trung củng cố, phát triển các hoạt động kinh doanh
chính, tập trung tín dụng ngân hàng vào các ngành, lĩnh vực trong Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020 và loại bỏ các lĩnh vực kinh doanh rủi ro, kém hiệu quả
• Đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng, phát triển nhanh dịch vụ
Trang 36Cơ cấu lại hệ thống quản trị
• Tăng tính minh bạch hóa hoạt động ngân hàng
• Niêm yết cổ phiếu các NHTMCP trên thị trường chứng khoán.
• Tăng tính đại chúng của NHTMCP và tăng số lượng các nhà đầu tư,
cổ đông trong các đợt tăng vốn điều lệ.
• Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước là cổ đông hoặc có vốn góp tại các NHTMCP phải có kế hoạch hợp lý thoái vốn đầu tư và chấm dứt kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng.
• Hạn chế sự chi phối, thao túng, kiên quyết xử lý đối với các cổ đông lớn, người có liên quan vi phạm quy định về giới hạn sở hữu cổ
phần tại NHTMCP và các NHTMCP sở hữu vốn chéo lẫn nhau.
• Nâng cao các điều kiện, tiêu chuẩn về năng lực quản trị, kinh
nghiệm công tác và trình độ chuyên môn đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt của các NHTMCP