1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán 6 §1 tập hợp phần tử của tập hợp chuẩn

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP Các đồ vật trên bàn tạo thành một tập hợp.. Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.. Phần tử y không thuộc tập hợp A được kí hiệu là đọc là “y không

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CHÂU ĐỨC

TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG

TOÁN 6: CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Trang 2

Số tự nhiên thường được sử dụng trong các giao dịch hành ngày.

Trang 3

Liệt kê số bông hoa hồng có trong

hình trên?

Liệt kê số cá có trong và ngoài bể

ở hình trên?

- Có 5 bông hoa - Có 2 con cá trong và 1 con cá

ở ngoài bể

Trang 4

1 Làm quen với tập

hợp:

Tiết 1: TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

Các đồ vật trên bàn tạo thành một tập hợp

Mỗi đồ vật trên bàn được gọi là một phần tử.

- Tên các đồ vật trên bàn hình 1 SGK là:

- Các số tự nhiên vừa lớn hơn 3 vừa nhỏ hơn

12 là:

thước thẳng, eke, vở, bút.

4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11.

Trang 5

2 Các kí hiệu:

- Người ta dùng các chữ cái in hoa A, B, C,… để kí hiệu tập hợp

A = {Thước thẳng; êke; vở ;bút}

B = {4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11}

4 B � 0 B � 10 B � 13 B �

- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu chấm phẩy “;” Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý

Ví dụ 1:

- Phần tử x thuộc tập hợp A được kí hiệu là , đọc là “x thuộc A” Phần

tử y không thuộc tập hợp A được kí hiệu là đọc là “y không thuộc A”

x A �

y A �

Ví dụ 2: Xét tập hợp B trong vd1.

Trang 6

M ={g; i; a; đ; n; h}

Thực hành 1: (SGK trang 8)

Gọi M là tập hợp các chữ cái tiếng Việt có trong từ “gia đình”.

a)

đúng

sai

Trang 7

Khoanh tròn câu trả lời đúng:

1 Tập hợp M các số tự nhiên nhỏ hơn 6 là

a) M={0, 1, 2, 3, 4, 5}

b) M=[0; 1; 2; 3; 4; 5]

c) M={0; 1; 2; 3; 4; 5}

2 Cho M là tập hợp các chữ cái Tiếng việt có mặt trong từ “NHA TRANG” Trong các cách viết sau, cách viết nào đúng.

a) X={N, H, A, T, R, A, N, G}

b) X={G; N; H; A; T; R}

c) X=(N; H; A; T; R; G)

- Người ta dùng các chữ cái in hoa A, B, C,… để kí hiệu tập hợp

- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu chấm phẩy “;” Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý

Trang 8

10 E

3 Cách cho tập hợp

Để cho một tập hợp, thường có hai cách:

a) Liệt kê các phần tử của tập hợp.

b) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp

Cho tập hợp E gồm các số tự nhiên vừa lớn hơn 5, vừa không vượt quá 8.

a) Viết tập hợp E theo hai cách

8E 9E

* Nhận xét: học SGK trang 8

* Ví dụ:

Cách 2: E = {x|x là số tự nhiên, 5 < x ≤ 8}

Cách 1: E = {6;7;8}

b) Điền kí hiệu  hoặc  vào ô vuông:

Trang 9

Thực hành 2:

a) Cho tập hợp E = {0;2;4;6;8} Hãy chỉ chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp E và viết tập hợp E theo cách này

b) Cho tập hợp P = {x|x là số tự nhiên và 10 < x < 20 } Hãy viết tập hợp P theo cách liệt kê tất cả các phần tử

Giải

b) P = {11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19}

a) E = {x|x là số tự nhiên chẳn và x < 9}

Trang 10

Thực hành 3:

a) Hãy viết tập hợp A theo cách liệt kê tất cả các phần tử

b) Kiểm tra xem trong những số 10; 13; 16; 19, số nào là phần tử thuộc tập hợp A,

số nào không thuộc tập hợp A

Cho tập hợp A gồm các số tự nhiên vừa lớn hơn 7 vừa nhỏ hơn 15

c) Gọi B là tập hợp các số chẵn thuộc tập hợp A Hãy viết tập hợp B theo hai cách

Giải

a) A = {8; 9; 10; 11; 12; 13; 14}

13 A;

b)

c) Cách 1: B = {8; 10; 12; 14}

Cách 2: B ={x|x là số tự nhiên chẳn, 7<x<15}

Trang 12

- Học phần đóng khung ở mục 2 trang 7 và phần đóng khung ở mục 3 trang 8 SGK.

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 9

- Xem trước bài 2 “ Tập hợp số tự nhiên Ghi số tự nhiên “

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

Ngày đăng: 15/10/2021, 18:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w