1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng §1 tập hợp phần tử của tập hợp toán 6

17 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Tam giác đềuCạnh Đỉnh Góc... 2.Tam giác đều... 2.Tam giác đều... Hình vuông Tam giác đều Lục giác đều+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng CD = 7cm... + Gọi C là một trong hai giao điểm của hai đườn

Trang 4

- Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau.

Hình vuông ABCD có:

- Bốn đỉnh A, B, C, D

- Bốn cạnh bằng nhau: AB = BC=CD = DA

- Bốn góc bằng nhau và bằng góc vuông

Trang 5

SAI

Trang 8

2.Tam giác đều

Cạnh

Đỉnh

Góc

Trang 9

2.Tam giác đều

Tam giác ABC có:

- Ba đỉnh A, B, C

- Ba cạnh bằng nhau: AB =AC = BC

- Ba góc bằng nhau Tam giác ABC như thế gọi là tam giác đều.

Trang 10

2.Tam giác đều

Trang 11

2.Tam giác đều

Trang 15

Hình vuông Tam giác đều Lục giác đều

+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng CD = 7cm.

+ Bước 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc với CD tại C và D

+ Bước 3: Nối hai điểm A và B ta được hình vuông ABCD.

C D

7cm

Trang 16

+ Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm.

+ Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 4cm

+ Gọi C là một trong hai giao điểm của hai đường tròn Nối C với A và C với B, ta được tam giác đều ABC.

Hình vuông

Trang 17

Tam giác ABC là tam giác đều Bởi vì có các cạnh và các góc bằng nhau.

Biển báo

Hình dạng

Ý nghĩa

Tam giác đều

Phần đường người đi bộ cắt ngang

Hình chữ nhật

Đường cao tốc

Hình vuông

Bắt đầu đường ưu tiên

Ngày đăng: 15/10/2021, 18:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w