1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán 6 §1 tập hợp phần tử của tập hợp

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 408,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tieát 5+6Ø PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA... Điền vào chỗ trống: aTích của một số với số 0 thì bằng 0.. bNếu tích hai thừa số mà bằng 0 thì ít nhất có một thừa số bằng 0.. 2.Tính chất của phép c

Trang 1

Tieát 5+6

Ø PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

Trang 2

• Khởi động:

• ( Bài toán SGK)

Trang 3

TIẾT 5+6: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

1.Phép nhân số tự nhiên:

- Phép nhân:

a × b =

C (thõa sè)(thõa sè) (tÝch) . =

- Viết gọn trong phép

nhân:

a b = ab ; 4.x.y = 4xy

?1 Điền vào chỗ trống:

a)Tích của một số với số

0 thì …

b)Nếu tích hai thừa số mà

bằng 0 thì ít nhất có một

………

2.Tính chất của phép

nhân số tự nhiên:

- Giao hốn: a.b = b.a

- kết hợp: a.b.c = (a.b).c = a.(b.c)

- Phân phối: a.(b+c) = a.b+a.c

Ví dụ áp dụng tính chất giao hoán để tính nhanh:

25.7.4 = 25.4.7 = 100.7 = 700

Trang 4

TIẾT 5+6: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

Phép nhân:

a × b = d (thõa sè) (thõa sè). = (tÝch)

- Viết gọn trong phép nhân:

a b = ab ; 4.x.y = 4xy

?2 Điền vào chỗ trống:

a)Tích của một số với số 0

thì bằng 0

b)Nếu tích hai thừa số mà

bằng 0 thì ít nhất có một

thừa số bằng 0

2.Tính chất của phép cộng

và phép nhân số tự nhiên:

Ví dụ áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính nhanh:

b) 32 65 + 32 35 = 2080 + 1120 = 3500

Aùp dụng tính chất phân phối…

32 65 + 32 35 = 32 (65 + 35) = 32 100 = 3200

a) Chiều xuôi:

12 (10 + 5) = 12 10 + 12 5 = 120 + 60 = 180

Ta làm nhanh:

12 (10 + 5) = 12 15 = 180

Học Sgk trang 15, 16

Trang 5

TIẾT 5+6: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

1.Phép cộng và phép

nhân:

- Phép cộng:

- Phép nhân:

a + b = c (sè h¹ng) (sè h¹ng) + =(tỉng)

a × b = d (thõa sè) (thõa sè). = (tÝch)

- Viết gọn trong phép nhân:

a b = ab ; 4.x.y = 4xy

?2 Điền vào chỗ trống:

a)Tích của một số với số 0

thì bằng 0

b)Nếu tích hai thừa số mà

bằng 0 thì ít nhất có một

thừa số bằng 0

Aùp dụng các tính chất để làm

tập 27

Trang 6

2)PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ.

a/ Ví dụ.

Tìm số tự nhiên x sao cho :

3 x = 12 5.x = 12

a : b = c (số bị chia) - (số chia) = (thương)

x = 12 : 3

X = 4

x = 12 : 5

x = ? Không có số tự nhiên x nào thoả mãn bài toán.

Trang 7

b/ ĐỊNH NGHĨA.

* Định nghĩa 1.

hết a : b = x Khi đó:

a là số bị chia, b là số chia, x là thương.

0 : a = 0 (a ≠ 0),

a : a = 1 (a ≠ 0) ,

a : 1 = a

?3

Trang 8

*Định nghĩa 2.

Với a, b N, b ≠ 0, ta luôn tìm được hai

số tự nhiên q và r duy nhất sao cho:

a = b q + r trong đó 0 ≤ r < b.

Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết.

Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia có dư.

CHÚ Ý:

Phép chia 12 cho 5 là phép chia có dư,

12 chia cho 5 được 2 dư 2 Ta có:

12 = 5 2 + 2

(số bị chia) = (số chia) (thương) + (số dư)

Trang 9

Số bị chia (a) 600 1312 15

35 5

41 0

Không có

?4

Trang 10

Câu 1:

Thực hiện phép chia 159 : 30 thì ta có số dư bằng bao nhiêu?

A 1 B 3 C 5 D 9

Câu : 2

Tìm x biết: 27.x = 108

A 6 B 5 C 4 D 3

Trang 11

Câu 3:

Biết Số bị chia là 128, Thương là 32 Vậy Số chia bằng?

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 4 Thực hiện phép tính (56.35 + 56.18):53 ta được kết quả

A 12 B 28 C 53 D 56

Trang 12

Hướng dẫn về nhà

a.Bài vừa học:

Học thuộc nội dung đã ghi vở.

BTVN: 17,19, 20 trang 13 SGK

b.Bài sắp học: LUYỆN TẬP

Ôn lại lý thuyết của các bài đã học.

Chuẩn bị trước các bài tập ở trang

14 Sgk

Ngày đăng: 15/10/2021, 18:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w