1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank

95 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Người hướng dẫn Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Trường học Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Bài viết chuyên đề
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – TECHCOMBANK 3 1.1. Tổng quan hoạt động kinh doanh của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam 3 1.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcocmbank 3 1.1.2. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam 4 1.2. Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam 9 1.2.1.Tổng quan về công tác thẩm dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam 9 1.2.2. Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank 11 1.2.2.1. Mục đích và căn cứ thẩm định nói chung và thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng 11 1.2.2.2. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank 13 1.2.2.3. Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư 17 1.2.2.4. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 21 1.2.2.5. Nghiên cứu một ví dụ cụ thể thẩm định tài chính dự án: “ Dây chuyền gia công chai PET tại nhà máy sữa BBmilk cho công ty TNHH nhựa Thiên Bình” 40 1.2.3. Những đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án đầu vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP KỹThương Việt Nam – Techcombank 58 1.2.3.1 Những kết quả đạt được 58 1.2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank 62 CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI HỘI SỞ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIÊT NAM 66 2.1 Định hướng phát triển của ngân hàng trong thời gian tới 66 2.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng 66 2.1.2 Định hướng phát triển trong công tác thẩm định tại Hội sở Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 67 2.2. Những giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank 67 2.2.1. Hoàn thiện về quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn 67 2.2.2. Hoàn thiện về phương pháp thẩm định dự án đầu tư vay vốn 68 2.2.3. Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn 69 2.2.3.1.Về thẩm đinh tổng mức vốn đầu tư 69 2.2.3.2. Về thẩm định tỷ suất chiết khấu “r” 70 2.2.3.3. Về thẩm định doanh thu và chi phí của dự án 70 2.2.3.4. Về thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án 71 2.2.4. Đào tạo,nâng cao năng lực trình độ của cán bộ thẩm định 72 2.2.5. Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin 74 2.2.6.Hiện đại hóa công nghệ và cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định 76 2.2.7.Hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động thẩm định tài chính dự án vay vốn 77 2.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở Techcombank 78 2.3.1.Đối với Nhà nước,các Bộ, Ngành 78 2.3.2.Đối với Ngân hàng Nhà nước 79 2.3.3.Đối với chủ đầu tư 79 2.3.4. Đối với ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank 79 KẾT LUẬN 80

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới,thể hiện ở sự kiện chúng ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO (WorldTrade Oganization) Đây là sự kiện đánh dấu một bước đi lớn của nền kinh tế ViệtNam, mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội và thách thức mới, kỳ vọng vào một bướcphát triển mới Đóng góp vào kết quả đó không thể không nhắc đến vai trò của đầu

tư Đầu tư tác động làm chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo chiến lược phát triểnkinh tế xã hội: Phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, nước

ta về cơ bản đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp

Từ các dự án đầu tư được thực hiện có thể mang lại hiệu quả to lớn nhưngcũng có thể mang lại thiệt hại nặng nề Do vậy trước khi được thực hiện thì các dự

án đầu tư được lập và thẩm định rất kỹ càng để giảm thiểu rủi ro Thẩm định tàichính dự án đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng, nó quyết định xem dự án ấy cóđược đầu tư hay không và nó quyết định đến hoạt đông kinh doanh của cả hệ thốngngân hàng Hệ thống ngân hàng có chức năng nhiệm vụ lưu thông tiền tệ cho toàn

bộ nền kinh tế, là nơi cung cầu vốn gặp nhau Nó là bánh xe luân chuyển các dòngtiền, tạo nhiều lợi ích cho nền kinh tế Hệ thống ngân hàng trên thế giới nói chung

và của Việt Nam nói riêng đang ngày càng phát triển và phát triển một cách mạnh

mẽ khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế.Công tác thẩm định tàichính dự án đầu tư đang ngày một hoàn thiện tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương ViệtNam – Techcombank nói riêng và trong toàn bộ hệ thống ngân hàng trên khắp ViệtNam nói chung

Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam,Techcombank cũng đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển và thành tựuchung của xã hội Với hoạt động chuyên nghiệp trong công tác thẩm định,Techcombank đã tài trợ thành công cho nhiều dự án lớn và có uy tín trên khắp đấtnước Việt Nam Qua thời gian thực tập tại Hội sở ngân hàng thương mại cổ phần

Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú

và anh chị trong ngân hàng em đã hiểu được rõ hơn về hoạt động thẩm định trong

ngân hàng và chọn đề tài:” Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank” làm

Trang 2

bài viết chuyên đề của mình Ngoài phần lời nói đầu và phần kết luận thì bài viếtcủa em được chia làm hai chương:

Chương I: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay

vốn tại Hội sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank

Chương II: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án

đầu tư trong hoạt động cho vay tại Hội sở NHTMCP K ỹ Thương Việt Nam

Với chuyên đề này, em hy vọng đóng góp được một số ý kiến nhằm nâng caohiệu quả của công tác thẩm định tài chính Do hạn chế về mặt kiến thức nên emkhông thể tránh khỏi những sai sót trong bài viết chuyên đề này Em rất mong nhậnđược sự góp ý của thầy cô giáo Em cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ trongngân hàng nói chung và trong phòng thẩm định dự án trung và dài hạn tại Hội sởTechcombank nói riêng và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo -

Th.s Hoàng Thị Thu Hà đã trực tiếp chỉ bảo tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài

viết chuyên đề này./

Trang 3

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – TECHCOMBANK

1.1 Tổng quan hoạt động kinh doanh của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcocmbank

Được thành lập vào ngày 27 tháng 9 năm 1993 , ngân hàng thương mại cổphần Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank là một trong những ngân hàng thươngmại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đangchuyển hóa sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sởchính được đặt tại 24, Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Kể từ ngày thành lập 27/9/1993, ngân hàng đã đạt được rất nhiều thành tựu.Năm 1994 đã nhanh chóng thành lập chi nhánh Techcombank thành phố Hồ ChíMinh khởi đầu cho sự phát triển của Techcombank tại các đô thị lớn Sau 2 nămthành lập nhiều chi nhánh tại thành phố Hà Nội và liên tục tăng vốn điều lệ Ngânhàng phát hành nhiều loại thẻ, phương thức thanh toán tiện lợi và liên kết với nhiềungân hàng lớn trên phạm vi toàn quốc Techcombank nhanh chóng mở rộng các chinhánh tại các tỉnh như Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh…Techcombank nhận đượcnhiều giải thưởng trong nước và quốc tế Giai thưởng trong nước như cúp vàng “vì

sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững”, giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - TopTrade Services 2007”, danh hiệu “ dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008…Các giảithưởng quốc tế như: giải thưởng thanh toán quốc tế từ The Bank of NewYorks,CityBank, Wachovia, Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công

bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Namđược xếp hạng bởi Moody’s…

Sau 15 năm phát triển, từ một ngân hàng nhỏ, Techcombank đã trở thành mộttrong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam Techcombank hiện phục vụ hơn400.000 khách hàng dân cư, gần 20.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ và các doanhnghiệp nhà nước và tư nhân có quy mô lớn Với khách hàng cá nhân, Techcombankcung ứng trọn bộ các sản phẩm ngân hàng đáp ứng mọi nhu cầu có thể phát sinh củakhách hàng bao gồm các sản phẩm tài khoản, tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, thẻ,

Trang 4

đầu tư, bảo lãnh, bảo quản tài sản trên nền tảng công nghệ hiện đại của hệ thốngGlobus, rất thuận tiện và có nhiều tiện ích và giá trị gia tăng cho khách hàng, trong

đó trụ cột là các nhóm sản phẩm thẻ, tài trợ tiêu dùng và cho vay mua nhà trả góp.Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Techcombank đang cung cấp “siêu thị dịch vụ tàichính trọn gói” hỗ trợ tối đa hoạt động kinh doanh trong nước cũng như nước ngoàibao gồm tài khoản, tiền gửi, tín dụng, đầu tư dự án, tài trợ xuất nhập khẩu, quản lýnguồn tiền, bao thanh toán, thuê mua, dịch vụ ngoại hối và quản trị rủi ro, cácchương trình cho vay ưu đãi và hỗ trợ xuất nhập khẩu theo các thỏa thuận ký vớicác tổ chức quốc tế Techcombank hiện đang có giao dịch với gần 200 tổ chức tàichính trong và ngoài nước Techcombank đang cung ứng các sản phẩm ngoại hối,giao dịch vốn, chiết khấu chứng từ có giá, các công cụ phái sinh và quản trị rủi rocho rất nhiều khách hàng trong nước trên cơ sở hợp tác với các tổ chức quốc tế vàsàn giao dịch lớn trên thế giới.Với sự tự tin, cam kết và lòng quyết tâm cao, mọithành viên đại gia đình Techcombank đang nghĩ và hành động hướng tới mục tiêuphát triển ngân hàng nhằm đem lại nhiều hơn nữa lợi ích cho khách hàng, giá trị cho

cổ đông: Techcombank đem lại “sự thân thiện đến tin cậy”

1.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

a Tình hình huy động vốn

 Huy động vốn từ khách hàng khu vực dân cư

Số dư huy động từ dân cư vào cuối năm 2008 đạt 29.779 tỷ đồng tăng 110,91

% so với thời điểm cuối năm 2007 chiếm 71,99% tổng vốn huy động củaTechcombank Đây là tốc độ tăng trưởng cao nhất trong hệ thống ngân hàng thươngmại ở Việt Nam Hơn nữa 95,13% số tiền gửi từ dân cư là tiền gửi có kỳ hạn và tiềngửi bằng ngoại tệ cũng chiếm tới 22,41% tổng vốn huy động giúp ngân hàng chủđộng trong việc huy động vốn của mình…Tính đến ngày 31/12/2008, Techcombank

có khoảng 517,000 tài khoản cá nhân với tổng số dư là 1,146 tỷ đồng Hoạt độngnày đóng góp vào doanh thu của ngân hàng len đến hơn 20% Trong tình hình kinh

tế khó khăn toàn cầu như hiện nay thì TCB vẫn giữ cao được tính thanh khoản củamình

Trang 5

0 500 1000 1500 2000 2500 3000

2004 2005 2006 2007 2008

Số dư huy động từ dân cư (tỷ VND)

 Huy động vốn từ khối khách hàng doanh nghiệp

Tính đến cuối năm 2008 Techcombank có gần 23500 khách hàng doanhnghiệp, chiếm 70% tổng dư nợ và đóng góp phần lớn doanh thu của ngân hàng.Vớisản phẩm đầu tư qua đêm trên tài khoản tiền gửi thanh toán F@st invest với lãi suấtcao giúp doanh nghiệp sử dụng vốn nhàn rỗi của mình hiệu quả nhất Số dư huyđộng tại thời điểm cuối năm 2008 đạt mức 11.312 tỷ đồng, tăng 12,48 % so với cuốinăm 2007, trong đó gửi có kỳ hạn chiếm 54,59%, ngoại tệ chiếm 16,76% tổng vốnhuy động

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000

2004 2005 2006 2007 2008

Số dư huy động vốn từ khách hàng

doanh nghiệp (tỷ VND )

b.Hoạt động cho vay

 Hoạt động cho vay khối dân cư

Trang 6

Tổng dư nợ trong khối dân cư những năm gần đây liên tục tăng Nếu như trongnăm 2007 cho vay bán lẻ là 7.480 tỷ VND thì sang năm 2008 là 7.954 tỷ VND.Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, khủng hoảng như hiện nay thì Techcombank vẫntheo đuổi chiến lược đề ra năm trước đó, đó là tài trợ khách hàng có nhu cầu vốn đadạng: vay vốn phục vụ đời sống, tiêu dung và đầu tư phát triển Nhóm sản phẩmchiến lược của Techcombank là cho vay mua nhà đất và cho vay tiêu dùng liên tụctăng dư nợ.Cho vay tiêu dùng có tổng dư nợ cuối năm 2008 là 3.386 tỷ đồng, tăng124,83% so với cuối năm 2007 Tổng dư nợ cho vay mua nhà đất vãn duy trì ở mứccao là 3.521 tỷ VND, trung bình mỗi khoản vay là 500 triệu đồng.

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000

Cho vay bán lẻ (tỷ VND )

 Hoạt động cho vay khối khách hàng doanh nghiệp

Techcombank chú trọng sản phẩm cho vay cà tài trợ nhằm tối ưu hóa vòngquay của vốn, giải quyết các tình huống khẩn cấp hoặc sự cố thiếu hụt tiền mặtthông qua các giải pháp như Thấu chi hoặc hạn mức tín dụng ngắn hạn

Năm 2008 Techcombank đưa ra các gói tài trợ kinh doanh nhỏ, tài trợ nhà phânphối nhằm tối đa hoạt động kinh doan của các đối tượng doanh nghiệp nhỏ và hộkinh doanh Đối với doanh nghiệp lớn ưu tiên xếp vốn đầu tư theo dự án Tính đếnthời điểm 31/12/2008, dự nợ đối với khách hàng doanh nghiệp đạt 18,388 tỷ đồng,tăng 47.36% so với cùng kỳ năm 2007

Trang 7

0 5000 10000 15000 20000

2004 2005 2006 2007 2008

Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp (tỷ VND )

c Hoạt động đầu tư

Bên cạnh hoạt động của một ngân hàng thương mại truyền thống, Techcombankcũng chú trọng nghiệp vụ ngân hàng đầu tư hiện đại nhằm tăng doanh thu cho ngânhàng

Ngoài đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, Techcombank cũng từng bước xâydựng cơ sở phát triển các nghiệp vụ đầu tư vào chứng khoán, bất động sản…Trongnửa cuối năm 2008, Techcombank thành lập 3 công ty trực thuộc với tổng vốn 410

d.Các hoạt động quản trị rủi ro, công nghệ thông tin, chính sách nhân sự

 Các hoạt động quản trị rủi ro

Techcombank xây dựng hệ thống quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế vớiđội ngũ nhân sự có khả năng làm chủ công cụ quản trị hiện đại cũng như nền tảngcông nghệ cao cho phép ứng dụng và phát triển, tích hợp các giải pháp công nghệcao.Các loại rủi ro bao gồm:

-Rủi ro tín dụng

-Rủi ro thị trường:

Trang 8

-Rủi ro danh mục thị trường nợ - có:

-Rủi ro hoạt động: Kiểm soát hệ thống thông tin

Techcombank đã có từng phương pháp nhằm tránh hoặc hạn chế từng loại rủi

ro trên, cụ thể và hiệu quả

 Hệ thống công nghệ thông tin bao gồm:

- Phát triển hệ thống ngân hàng lõi

- Phát triển hệ thống hỗ trợ và kiểm soát hoạt động kinh doanh

- Hỗ trợ hệ thống thanh toán và thanh khoản

- Hỗ trợ hệ thống thanh toán thẻ và ATM

- Hỗ trợ hoạt động kiểm soát rủi ro

 Về chính sách sách nhân sự:

- Chính sách chiêu hiền đãi sĩ : tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và trên đại họctăng từ 78% lên 82% Trung cấp cao đẳng : 15% và PTTH : 3%

- Trọng dụng nhân tài : Qũy lương đạt 405,5 tỷ đồng tăng 122,51% so với năm 2007

- Vun đắp tương lai

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008 - Techcombank

Năm 2008 nền kinh tế thế giới gặp khủng hoảng, và nền kinh tế Việt Nam nóichung và hệ thống ngân hàng nói riêng gặp không ít những khó khăn Tuy nhiênTechcombank vẫn tiếp tục phát triển vững vàng, an toàn và hiệu quả và gia tăng quy

mô hoạt động kinh doanh Các chỉ tiêu về tổng tài sản, huy động vốn và dư nợ chovay đều tăng từ 130% đến 156% so với năm 2007 đảm bảo chỉ tiêu an toàn hiệu quả

Trang 9

của ngân hàng (lợi nhuận trước thuế đạt 225% so với năm 2007) Ngoài raTechcombank còn áp dụng hệ thống mạng lưới trên 169 điểm giao dịch, trang bịthêm hệ thống máy ATM và phát triển nhiều dịch vụ mới, chất lượng phục vụ cao.Nhìn vào bảng chỉ số tài chính cơ bản của năm 2008 ta thấy các chỉ số củanăm 2008 tăng lên so với năm 2007 và những năm trước đó Điều đó chứng tỏ ngânhàng là một trong những đơn vị hoạt động có hiệu quả và đã được Thủ tướng ChínhPhủ cấp bằng khen.

1.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

1.2.1.Tổng quan về công tác thẩm dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở NHTMCP

Kỹ Thương Việt Nam

Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Hội sở Techcombank được thực hiện cụthể trong từng dự án có sự khác nhau, điều này còn phụ thuộc vào tính chất cửatừng ngành, lĩnh vực…mà dự án đầu tư vào.Kể từ khi thành lập đến nay,Techcombank đã thẩm định, xét duyệt hồ sơ cho vay của rất nhiều dự án, thuộc mọingành nghề lĩnh vực khác nhau, từ những dự án vừa và nhỏ cho đến những dự ánlớn quy mô lên đến hàng chục nghìn tỷ và các dự án đó đã thành công, tạo đượcnhiều mối quan hệ tôt đẹp với các chủ đầu tư Nhìn chung công tác thẩm định tạiTechcombank được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và trình độ, thẩmđịnh các dự án linh hoạt

Cùng với từng bước tập trung hóa công tác thẩm định, ngân hàng luôn ý thứcnâng cao khả năng quản trị rủi ro, quản lý, hoàn thiện công tác giám sát chuyên sâunên mức dư nợ xấu có tỷ lệ tương đối thấp (2.52% tổng dư nợ) trong đó tổng số dưquỹ dự phòng rủi ro đạt 48.72% so với tổng dư nợ xấu.Đây là tỷ lệ thấp, phản ánhhoạt động thẩm định đạt hiệu quả tương đối tốt (tại Vietcombank tỷ lệ này là 4.69%tại cùng thời điểm) Đặc biệt trong những tháng cuối năm 2008 ngân hàng tập trungnâng cao chất lượng tài sản, tăng thêm nhóm tài sản có tính lỏng cao Tỷ lệ cho vaytrên huy động vốn từ thị trường I luôn được kiểm soát ở trạng thái an toàn Tại thờiđiểm tháng 6/2008 tỷ lệ này là 76% và cuối năm 2008 là 66% Đây là tỷ lệ tốt mà ítngân hàng đạt được trong thời gian vừa qua

Tỷ lệ an toàn vốn tại Techcombank:

Trang 10

Tỷ lệ an toàn vốn (%) 13.99 14.30 17.38 15.72 10.19

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008 của Techcombank

Từ bảng trên ta thấy tỷ lệ an toàn vốn tại Techcombank tương đối cao, so với chuẩn trên thế giới mà nhiều nước vẫn đang áp dụng là 8% Qũy dự phòng cho các hoạt động của ngân hàng cũng tăng lên và đạt 48.72% so với nợ xấu tại thời điểm năm 2008, giúp ngân hàng chủ động tương đối trong lĩnh vực xử lý các khoản nợ xấu.

Mục tiêu cho năm 2009:

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008 – TCB

Nhìn vào mục tiêu này của ngân hàng ta thấy ngân hàng vẫn duy trì theohướng tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (<=2,5%), thấp hơn năm 2008 Các chỉ tiêu nhưROE (19%) và ROA (1,85%) đều là các mức đạt hiệu quả

Dự phòng cho từng khoản vay và ứng trước tại thời điểm 31/12/2008 như sau:

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008 - Techcombank

Ngoài ra ngân hàng cũng trích lập và duy trì khoản dự phòng chung bằng0,75% tổng giá trị số dư nợ cho vay và ứng trước được phân loại từ nhóm 1 đếnnhóm 4 Tỷ lệ dự phòng tại TCB là hợp lý và được tỷ lệ này được sử dụng phổ biếntại các ngân hàng

Có thể nói rằng công tác thẩm định tại Techcombank về tương đối đã đạt đượcnhiều thành công Nhờ việc thẩm định một cách nghiêm túc để loại bỏ những dự ánkém hiệu quả, lựa chọn được những dự án có khả năng trả nợ, giảm tỷ lệ dư nợ xấu

Trang 11

xuống ở mức thấp so với các ngân hàng khác Mặc dù tỷ lệ dư nợ xấu vẫn cònnhưng so với các ngân hàng khác thì đây vẫn là một con số thấp và phản ánh đượchiệu quả hoạt động của công tác thẩm định.

1.2.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank

1.2.2.1 Mục đích và căn cứ thẩm định nói chung và thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng

a Mục đích:

Mục đích thẩm định dự án đầu tư dự án vay vốn

Việc thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng nói chung và tạiTechcombank nói riêng đều nhằm mục đích đầu tiên là lựa chọn dự án có tính khảthi cao Cụ thể, công tác thẩm định sẽ đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và khảnăng thực hiện của dự án Việc thẩm định nhằm xem dự án có khả năng trả nợ chongân hàng hay không vì mục đích hoạt động chính của ngân hàng là thu nợ đượccủa các khoản vay Mỗi khoản vay đều có tài sản đảm bảo và tài sản đảm bảo đóthường có giá trị lớn hơn khoản vay Tuy nhiên tại tất cả các ngân hàng nói chung

và tại Techcombank nói riêng đều có quá trình thẩm định tính khả thi và xem xétkhả năng trả nợ của dự án Điều này được lý giải là bất kể ngân hàng nào cũngmong muốn khách hàng của mình đầu tư đạt hiệu quả và trả nợ bằng nguồn thu từ

dự án chứ không phải phát mại tài sản đảm bảo, vì quá trình phát mại tài sản đảmbảo tốn thời gian, hơn nữa nếu dự án thành công sẽ tạo mối quan hệ tốt đẹp giữakhách hàng và ngân hàng và khách hàng đó sẽ là khách hàng tiềm năng của ngânhàng trong tương lai Việc thẩm định nhằm mục đích xác định lại tính chắc chắn vềtính khả thi của dự án

Mục đích thẩm định tài chính dự án đầu tư

Trong các khâu của thẩm định dự án đầu tư thì khâu thẩm định tài chính dự

án được xem là quan trọng nhất, nó phản ánh được tính khả thi về mặt tài chính của

dự án và mục đích quan trọng là trả lời được câu hỏi dự án có khả năng trả nợ haykhông Đối với Techcombank ,công tác này già soát và đánh giá một cách khoa học

và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án để biết được khả năng sinh lời, rủi

ro, khả năng trả nợ của dự án Cùng với thẩm định kinh tế thì thẩm định tài chínhgiúp ngân hàng có được thông tin chính xác nhất, cần thiết nhất để từ đó quyết địnhđược có đầu tư hay không

Trang 12

Vậy việc thẩm định dự án đầu tư nói chung và thẩm định tài chính dự án đầu

tư nói riêng là căn cứ để ngân hàng ra quyết định có tài trợ vốn cho dự án haykhông, và có quyết định đầu tư chính xác

b Căn cứ thẩm định tài chính dự án đầu tư

 Có rất nhiều căn cứ để thẩm định dự án đầu tư nhưng căn cứ đầu tiên chính

là hồ sơ do khách hàng cung cấp Cán bộ dựa vào đó xem xét tính hợp lý của hồ sơ.Đây là căn cứ quan trọng nhất vì nó giúp cán bộ hiểu một cách tổng quát nhất về dự

án đầu tư cũng như thái độ của nhà đầu tư trong việc thực hiện dự án cũng nhưnghĩa vụ trả nợ của dự án

 Hồ sơ pháp lý của khách hàng: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,

giấy phép đầu tư hay giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hành nghề…

 Hồ sơ tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua Các

bảng thông số như tình hình hoạt động,tình hình tài chính, bảng cân đối kếtoán…

 Hồ sơ dự án đầu tư: hồ sơ này phản ánh toàn bộ các lĩnh vực của dự

án xin vay vốn đầu tư như:

- Sự cần thiết phải đầu tư dự án, đánh giá nhu cầu thị trường, hình thức đầu tư,địa điểm, nhu cầu sử dụng đất Các giải pháp thực hiện giải phóng mặt bằng, khaithác và sử dụng lao động, tiến độ thực hiện dự án…

- Tổng mức vốn đầu tư của dự án, phương án huy động vốn và khả năng trả nợcủa dự án…

- Thuyết minh về thiết kế, xây dựng dự án

 Hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay

 Các hồ sơ, hợp đồng ký kết liên quan đến dự án

 Các quy định chung của ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, các căn

cứ cấp tín dụng

 Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lính vực kinh tế kỹ thuật

cụ thể của Nhà nước về mọi mặt liên quan của dự án như tiêu chuẩn các công trình,tiêu chuẩn thiết kế cụ thể, tiêu chuẩn về môi trường…

 Các quy ước, thông lệ quốc tế đối với các dự án xuất nhập khẩu, dự án cóliên quan đến yếu tố nước ngoài…Các quy ước, thông lệ này là các quy ước thông

lệ đã ký kết giữa các tổ chức hay Nhà nước với Nhà nước, các quy định của các tổchức mà Việt Nam là thành viên…

 Kinh nghiệm của cán bộ thẩm định cũng là một trong những căn cứ quan

Trang 13

trọng để thẩm định dự án

 Các dự án tương tự mà ngân hàng đã thẩm định, cung cấp vốn và đã trả được

nợ cho ngân hàng Đây là một căn cứ rất quan trọng để cán bộ thẩm định có thểthẩm định chính xác dự án đầu tư Các thông số trong các dự án tương tự là dữ liệu

để so sánh với các thông số của dự án đầu tư cần thẩm định

1.2.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở NHTMCP

Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank

Sơ đồ quy trình thẩm định:

Trang 15

a.Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng

Chuyên viên khách hàng nhận hồ sơ, tiếp nhận các nhu cầu vay vốn của khách hàng

và hướng dẫn khách hàng lập các hồ sơ vay vốn cần thiết theo quy định

Thẩm định tín dụng dự án đầu tư:

Chuyên viên khách hàng căn cứ vào từng hồ sơ vay vốn cụ thể của khách hàng, thuthập các thông tin liên quan đến khách hàng và thực hiện việc thẩm định tín dụngđối với khách hàng

-Thẩm định tài sản bảo đảm của khách hàng

Việc thẩm định tín dụng của chuyên viên khách hàng phải được thể hiện bằngBáo cáo thẩm định Báo cáo thẩm định được lập theo mẫu quy định tại mẫu biếusố(MB-TDTE/01) kèm theo quy trình này

Kiểm soát việc thẩm định tín dụng:

Lãnh đạo Phòng Kinh doanh thực hiện kiểm soát lại nội dung phân tích tín dụng củachuyên viên khách hàng Sau khi kiểm soát (Bước kiểm soát 1), tuỳ theo khoản vaythuộc Điều kiện 01, Điều kiện 02, Điều kiện 03 hoặc điều kiện

Nội dung kiểm soát: Kiểm soát các thông tin trên Báo cáo thẩm định củachuyên viên khách hàng; yêu cầu chuyên viên khách hàng điều chỉnh, bổ sung thêmcác thông tin nêu trong báo cáo thẩm định hoặc bổ sung thêm các hồ sơ cần thiết đểđảm bảo cho hồ sơ khách hàng và các thông tin cung cấp trong Báo cáo thẩm địnhđầy đủ và chính xác; ý kiến của người kiểm soát thống nhất toàn bộ với ý kiến đềxuất của chuyên viên khách hàng hay thống nhất với ý kiến đề xuất với các điềukiện kèm theo (nếu có)

Tái thẩm định:

Chức năng tái thẩm định thuộc Phòng TĐ/ Khối TD&QTRR chuyên viên táithẩm định thực hiện việc tái thẩm định, đưa ra ý kiến về khoản vay sau đó trình lênHĐTD chi nhánh, Giám đốc/Phó giám đốc chi nhánh (đối với khoản vay thuộc điềukiện 2), Khối TD & QTRR, Ban Tổng giám đốc hoặc các chuyên gia tín dụng cao

Trang 16

cấp được uỷ quyền phê duyệt, Hội đồng tín dụng Hội sở/miền Nam (đối với khoảnvay điều kiện 3,4).

 Các bước thực hiện :

-Đối với khoản vay thuộc Điều kiện 02: Ý kiến tái thẩm định có thể ghi trực tiếpvào báo cáo thẩm định của Phòng kinh doanh hoặc lập thành văn bản riêng

-Đối với khoản vay thuộc Điều kiện 03:

+Trường hợp 1: CV TTĐ tiếp nhận hồ sơ khoản vay từ Phòng kinh doanh,thực hiện việc tái thẩm định, đưa ra ý kiến về khoản vay, thực hiện kiểm soát TTĐtheo thẩm quyền ký trình

+Trường hợp 2: CV TTĐ tiếp nhận hồ sơ khoản vay sau khi có ý kiến củaban lãnh đạo Chi nhánh, thực hiện tái thẩm định, thực hiện kiểm soát TTĐ theothẩm quyền ký trình

-Đối với khoản vay thuộc Điều kiện 04:

Chuyên viên tái thẩm định tiếp nhận hồ sơ khoản vay sau khi có ý kiến của ban lãnhđạo Chi nhánh, thực hiện tái thẩm định và trình duyệt cấp có thẩm quyền ký trìnhTTĐ theo phân quyền trình ký

Phê duyệt:

Chuyên viên khách hàng thực hiện trình hồ sơ khoản vay lên các cấp phê duyệt saukhi đã có kiển soát của lãnh đạo phòng Kinh doanh, Giám đốc/Phó Giám đốc chinhánh (nếu có), ý kiến tái thẩm định của Khối TD& QTRR (nếu có)

b Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

Thẩm đinh tài chính dự án đầu tư nằm trong phần thẩm định tín dụng dự ánđầu tư.Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Techcombank được thựchiện thông qua các bước như sau:

Bước 1: Phân tích, dự báo nhu cầu thị trường Bước này xem xét đánh giá nhucầu sản phẩm, dịch vụ của dự án, khả năng cạnh tranh của dự án Nó bao gồm cáccông việc đánh giá tổng thể, phân tích thị trường mục tiêu, xác định sản phẩm của

dự án, dự báo cung của loại sản phẩm và cầu của nó để xác định thị phần của dự án.Ngoài ra còn đánh giá các biện pháp khuyến mại, tiếp thị của dự án, mạng lưới phânphối

Bước 2: Phân tích nhu cầu sản xuất của dự án, phân tích dòng doanh thu hằngnăm, chi phí hằng năm

Trang 17

Bước 3: Lập bảng dòng tiền trên cơ sở các số liệu trên, tính toán lại các chỉtiêu hiệu quả tài chính của dự án như: NPV, IRR,T, B/C…Việc tính toán cụ thể chỉtiêu nào dựa vào đặc điểm của từng loại dự án đầu tư và mục đích của dự án

Bước 4: Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính Việc thẩm định này cũngtùy thuộc vào từng loại dự án cụ thể mà chú trọng đến chỉ tiêu nào

Bước 5: Ra quyết định đầu tư hay không

- Nếu không cho vay thì cán bộ thẩm định thông báo cho khách hàng biết

- Nếu cho vay cũng thông báo cho khách hàng biết và ký hợp đồng tín dụngvới khách hàng và ký hợp đồng về tài sản đảm bảo

Quy trình thẩm định tài chính dự án là tổng hợp các hoạt động đánh giá xemxét phân tích về các yếu tố liên quan đến dòng các khoản thu và khoản chi phí của

dự án và sau đó tính toán lợi ích mà dự án mang lại Bằng việc xác định dòng tiềncủa dự án, chuyên viên thẩm định có thể tính toán các chỉ tiêu hiệu quả và dựa vàokết quả ấy có thể biết hiệu quả của dự án như thế nào và biết được dự án có khảnăng trả nợ cho ngân hàng hay không để ra quyết định có tài trợ vốn cho dự án haykhông

1.2.2.3 Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư

a Tổng quan về các phương pháp thẩm định dự án đầu tư vay vốn

Trên thực tế cũng như tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, nhiềuphương pháp thẩm định được sử dụng Tùy vào từng dự án cụ thể và từng cán bộthẩm định xem xét phương pháp nào được lựa chọn Việc lựa chọn được chính xácphương án dùng để thẩm định dự án là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệuquả công tác thẩm định nên Về cơ bản tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Viêt Nam,

dự án Do vậy phương pháp này là phương pháp quan trọng nhất

Theo các cán bộ thẩm định tại Techcombank, việc đánh giá theo trình tự này làviệc xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua đó đánh giá mộtcách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp của dự án Qua việc thẩm định tổng quát các

Trang 18

cán bộ thẩm định biết được khái quát dự án, quy mô và tầm quan trọng của dự án.Sau khi đánh giá tổng quát dự án, các cán bộ thẩm định đi vào đánh giá chi tiết dự

án vì theo họ đánh giá tổng quan chưa thể phát hiện ra được những sai sót mà chủđầu tư chưa tính đến hoặc cố tình làm sai để luận chứng khả thi có thể có hiệu quảtốt, xin được tài trợ tại ngân hàng Việc đánh giá chi tiết được các cán bộ tiến hành

tỉ mỉ từng nội dung chi tiết như: thẩm định khía cạnh thị trường, nguồn cung cấpđầu vào cho dự án, thẩm định nội dung kỹ thuật, khâu tổ chức quản lý, khía cạnh tàichính dự án…Trong mỗi nội dung đó, cán bộ đồng ý hay không đồng ý như thế nào

và cần chủ đầu tư bổ sung các nội dung chưa rõ hoặc còn thiếu hay không Tùy vàođặc điểm dự án cụ thể mà cán bộ xem xét kỹ nội dung nào

Phương pháp thẩm định theo trình tự được dùng cho tất cả các nội dung của thẩm định dự án đầu tư tại Techcombank Tùy vào đặc điểm từng dự án mà xem xét

có thể bỏ qua những nội dung không cần thiết phải xem xét nhưng về tổng quát chung thì thẩm định theo trình tự được dùng cho tất cả các nội dung thẩm định.

Phương pháp này cũng là một phương pháp được dùng phổ biến trong thẩmđịnh dự án đầu tư tại Techcombank Thông thường ở Techcombank, việc phân tích

độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV) và tỷsuất hoàn vốn nội bộ (IRR) khi các yếu tố liên quan thay đổi Xem xét sự nhạy cảmcủa chúng với các yếu tố khác, xem nó nhạy cảm với yếu tố nào

Các nhân tố thường được khảo sát:

 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu: Sản lượng tiêu thụ, đơn giá bán,công

suất thực hiện…

 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệuchính,

chi phí nhân công…

 Các nhân tố khác: Tỷ giá ngoại hối, lãi suất vốn vay…

 Các bước thực hiện:

-Xác định các biến dữ liệu đầu vào, đầu ra cần phải tính toán độ nhạy

-Liên kêt các dữ liệu trong bảng tính có liên quan đến mỗi biến theo địa chỉ duynhất

-Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả dự án, khả năng trả nợ (thường làNPV, IRR, DSCR ) cần khảo sát sự ảnh hưởng khi các biến thay đổi

Trang 19

-Lập bảng tính độ nhạy.

Phương pháp này là phương pháp quan trọng, gần như không thể thiếu trongcác dự án được thẩm định tại Techcombank Nó được tính chi tiết, phân tích cụ thể.Không chỉ dừng lại ở phân tích độ nhạy một chiều, Techcombank còn phân tích độnhạy hai chiều, đánh giá được chính xác hơn tác động của các nhân tố liên quan đếncác chỉ tiêu hiệu quả Việc cho các thông số liên quan thay đổi như thế nào còn phụthuộc vào tính chất của từng dự án, đặc điểm của các yếu tố được thay đổi

Phương pháp phân tích độ nhạy này được dùng chủ yếu cho nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư Nó đánh giá sự thay đổi của các yếu tố liên quan có ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án.

Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

Phương pháp này cũng là một trong những phương pháp được sử dụng trong quá trình thẩm định tại Techcombank Nó được sử dụng trong nội dung phân tích kỹ thuật và nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư

Với nội dung phân tích kỹ thuật: nó được áp dụng trong việc so sánh cácthông số của dự án với các chỉ tiêu như tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn công nghệ…

Đối với nội dung phân tích tài chính thì nó được so sánh với các chỉ tiêu nhưđịnh mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, cơ cấu vốn, suất đầu tư…Ngoài raphương pháp này còn được dùng để so sánh với các dự án tương tự, xem các thông

số có hợp lý so với những dự án cùng lĩnh vực, đã hoàn thành và đạt hiệu quả mà

dự án ấy thực hiện bằng vốn vay tại ngân hàng

Tại Techcombank, phương pháp này được dùng để đánh giá tính khả thi của

dự án không những ở hiện tại mà cả trong tương lai.Tuy nhiên việc sử dụng cácbiện pháp còn sơ sài, chưa đề ra được phương pháp cụ thể Việc đánh giá nhữngtình huống trong tương lai còn mang tính dự đoán và chung chung, ví dụ như dựbáo tình hình cầu sản phẩm trong tương lai là rất lớn nhưng chưa tính toán theo mộtphương pháp cụ thể nào Phương pháp này còn được dùng khá hạn chế

Phương pháp dự báo này được dùng trong nội dung phân tích thị trường dự

án đầu tư tại Techcombank.

Phương pháp triệt tiêu rủi ro:

Tại Techcombank, đây không được coi là phương pháp cụ thể, nhưng việcđánh giá các rủi ro và đề ra phương án giảm thiểu rủi ro thì Techcombank rất chútrọng.Nhìn chung, việc phân tích rủi ro của dự án được gắn với kết quả phân tích độ

Trang 20

nhạy, từ kết quả đó tìm hiểu những rủi ro có thể gặp phải và rủi ro ảnh hưởng nhạycảm nhất đến dự án, và từ đó tìm kiếm phương án giảm thiểu rủi ro.

b Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư

Đối với tất cả các ngân hàng nói chung và ngân hàng TMCP Kỹ Thương ViệtNam nói riêng, việc thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc quan trọng nhất Mụcđích cuối cùng của các ngân hàng khi cho vay vốn đầu tư là dự án đầu tư đạt hiệuquả và có khả năng trả nợ Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư được

sử dụng tại Techcombank:

Như đã đề cập đến ở trên, trong phân tích tài chính, phương pháp phân tích

độ nhạy được sử dụng như một công cụ đắc lực để khẳng định tính chắc chắn và antoàn trong việc khẳng định các chỉ tiêu hiệu quả

Trong tất cả các dự án tại Techcombank, việc phân tích độ nhạy được phântích rất kỹ, không những một chiều mà còn cả hai chiều Phân tích cho đồng thời haiyếu tố thay đổi xem nó tác động tới chỉ tiêu hiệu quả như thế nào.Đánh giá như vậychính xác hơn nhiều so với phân tích một chiều vì trong thực tế, các yếu tố liênquan thường xảy ra đồng thời chứ không xảy ra từng yếu tố một

Thông thường tại Techcombank chỉ phân tích độ nhạy của các yếu tố liênquan đến các chỉ tiêu NPV, IRR, T Qua phân tích độ nhạy tìm hiểu được yếu tố nàonhạy cảm ít và yếu tố nào nhạy cảm nhiều với các chỉ tiêu hiệu quả, từ đi tìm nhữngbiện phá đề phòng rủi ro

Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu

Trong phân tích tài chính dự án đầu tư, cán bộ thẩm định tại Techcombank có

áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các chỉ tiêu Ngoài các chỉ tiêu như cơcấu vốn đầu tư, suất đầu tư…thì việc so sánh với các dự án tương tự cũng rất hayđược dùng.Các số liệu của các Bộ, ngành cũng như của các dự án tương tự là mộttrong những căn cứ quan trọng giúp cán đánh giá được hiệu quả tài chính dự án.-Với các dự án thuộc các ngành, lĩnh vực mới hoặc dự án thuộc lĩnh vực màchưa có tiền lệ xin tài trợ tài Techcombank thì khi áp dụng phương pháp này, cán bộ

so sánh với các chỉ tiêu chung như mức tiêu hao năng lượng, cơ cấu vốn đầu tư, suấtđầu tư…những chỉ tiêu của các Bộ, ngành…Không chỉ vậy, họ còn tham khảo các

dự án ngoài ngân hàng, đã thực hiện thành công về cùng lĩnh vực

-Đối với những dự án mà Techcombank đã từng tài trợ những dự án tương tựnhư vậy thành công thì cán bộ thẩm định sẽ lấy các thông số của dự án trước đó để

Trang 21

so sánh với dự án này ngoài việc lấy các chỉ tiêu định mức được các Bô, ngành quyđịnh Đây là căn cứ quan trọng giúp cán bộ thẩm định đánh giá dự án chính xác hơn

vì với những dự án tương tự như vậy cán bộ thẩm định đã có kinh nghiệm và nhữngthông số của dự án có tính thực tế, đã đi vào đầu tư và thành công nên đáng tin cậy

Không được sử dụng như một công cụ đắc lực nhưng phương pháp dự báocũng là một trong những phương pháp được sử dụng trong thẩm định tài chính đầu

tư tại Techcombank

Dự án đầu tư có đặc điểm là diễn ra trong thời gian dài, chịu ảnh hưởng củanhiều yếu tố tác động làm thay đổi các thông số của dự án như doanh thu, chi phídẫn đến thay đổi dòng tiền và các chỉ tiêu hiệu quả của dự án Do vậy việc dự báocác yếu tố ảnh hưởng có thể xảy ra để có thể đánh giá chính xác được hơn nữa hiệuquả của dự án đầu tư xin vay vốn

Phương pháp dự báo dùng để dự báo cung cầu thị trường về nguyên vật liệu,sản phẩm đầu vào cung cấp cho dự án, dự báo giá cả…qua đó dự báo doanh thu của

dự án.Phương pháp dự báo hay được dùng tại đây là phương pháp ngoại suy thốngkê.Theo phương pháo này thì cán bộ xem xét cung cầu sản phẩm trong quá khứ vàhiện tại, từ đó phát hiện ra quy luật, xu hướng của thị trường Từ dự báo đó tiếnhành dự báo cung cầu sản phẩm trong tương lại.Techcombank áp dụng phươngpháp này vì nó không quá phức tạp và nó phản ánh tương đối chính xác biến số cần

dự báo Tuy nhiên nó ít được dùng vì việc thu thập số liệu trên thị trường khó khăn

và tốn kém Phương pháp này chỉ được dùng với dự án nào mà ngân hàng có sẵn sốliệu

Tại Techcombank mới chỉ dùng đến phương pháp ngoại suy thống kê chứchưa dùng đến các phương pháp khác của dự báo như mô hình hồi quy tương quan,dùng hệ số co giãn cầu, phương pháp định mức…cho nên chất lượng của công tác

dự báo còn chưa cao và chưa chính xác

1.2.2.4 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

A.Các nội dung thẩm định dự án vay vốn đầu tư

a.Xem xét đánh giá các nội dung chính của dự án

Khi tiếp nhận một dự án vay vốn đầu tư, đầu tiên là cán bộ thẩm định tạiTechcombank xem xét tổng quan về dự án về những nội dung cơ bản Xem xét tổngquan dự án xem có hợp lý hay không Nếu dự án không hợp lý ngay từ khâu xem

Trang 22

xét tổng quan thì có thể loại bỏ ngay dự án mà không cần đi sâu vào chi tiết vàotừng nội dung cụ thể Cán bộ thẩm định cần làm những nội dung chính sau:

 Mục tiêu đầu tư của dự án

 Sự cần thiết phải đầu tư dự án

 Các căn cứ, cơ sở pháp lý của dự án: Cán bộ thẩm định tại hội sở tiến hànhxem xét sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các vănbản pháp quy của Nhà nước, giấy phép đầu tư của dự án Ngoài ra cán bộ phải thẩmđịnh tư cách pháp nhân, năng lực pháp lý của chủ đầu tư: xem xét quyết định thànhlập của doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, năng lực kinh doanh…

 Quy mô vốn đầu tư: Tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêuchí khác nhau, công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm vàdịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm

 Dự kiến về tiến độ triển khai thực hiện dự án

b Phân tích thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án

Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án: Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm của dự án, định dạng, đánh giá đặc tính đặc trưngcủa sản phẩm, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình của sản phẩm thay thế Xácđịnh tổng nhu cầu hiện tại, dự đoán tương lai dịch vụ sản phẩm, ước tính mức giatăng tiêu thụ hàng năm của thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm của

dự án trong đó lưu ý liên hệ với mức gia tăng trong quá khứ, khả năng sản phẩm dự

án có thể bị thay thế bởi sản phẩm cùng công dụng

Đi vào chi tiết, NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam đánh giá cụ thể như sau:

- Nhận xét về thị trường tiêu thụ: Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn này,

sự hợp lý của quy mô đầu tư, sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư

- Đánh gía về cung sản phẩm: Phân tích và dự báo số lượng sản phẩm do cácdoanh nghiệp trong nước sản xuất cung ứng cho thị trường, số lượng sản phẩm nhậpkhẩu hàng năm, mức tồn kho cuối năm, giá cả sản phẩm của cả hiện tại và tươnglai.Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam tham giavới các nước trong khu vực và quốc tế ( AFTA, WTO, APEC…)

-Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh: Thị trường nội tệ, thị trườngnước ngoài ( Sản phẩm có đạt yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay ko, có bị hạnchế bởi hạn ngạch hay không và sản phẩm cùng loại ở Việt Nam có thâm nhập đượcvào thị trường xuất khẩu chưa, kết qua như thế nào? )

Trang 23

-Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: phương thức tiêu thụ nào, có

hệ thống phân phối hay không? Mạng lưới phân phối độc lập hay chưa, có phù hợpvới thị trường không Ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toánhiệu quả của dự án Ngoài ra còn xem xét chính sách bán hàng, hoa hồng đại lý,những chính sách ưu đãi đối với những nhà phân phối lớn để tính toán chi phí bánhàng khi tính hiệu quả của dự án Xem xét phương thức bán hàng trả chậm hay trảngay để dự kiến các khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tínhtoán hiệu quả phương án Nếu như việc tiêu thụ chỉ dựa vào một đơn vị phân phốithì phải xem xét, nhận định xem có thể xảy ra bị ép giá hay không

→ Đánh giá phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối rất được chú trọngtrong công tác thẩm định tại ngân hàng vì đây là yếu tố quan trọng trong việc đánhgiá chính xác đầu ra của dự án và thu thập được những con số cụ thể chứ khôngphải chỉ là dự báo

-Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án; sản lượng tiêu thụ hàng năm,diễn biến giá bán sản phẩm hàng năm…

c.Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và yếu tố đầu vào của dự án

Việc đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và yếu tố đầu vào tại TCBđược cho là đóng vai trò hết sức quan trọng vì nó quyết định xem dự án có rủi rotrong việc nhập nguyên vật liệu đầu vào được hay không Nếu không có nguồn cungcấp chắc chắn thì rủi ro dự án không vận hành được là lớn và như vậy dự án có rủi

d Đánh giá, nhận xét các nội dung kỹ thuật

Khi thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án, cán bộ tại Techcombank tập trungvào các yếu tố chính sau:

- Địa điểm cho quá trình thực hiện dự án

- Quy mô sản xuất, công suất thực tế và mức sản xuất dự kiến của dự án để

Trang 24

xem xét việc lựa chọn máy móc thiết bị của dự án có hợp lý hay không.

- Công nghệ, thiết bị: xác định mức độ hiện đại của công nghệ có phù hợp vớinhóm khách hàng mục tiêu không? Ưu nhược điểm của từng loại công nghệ? Giá cả

và khối lượng từng loại sản phẩm

- Quy mô, giải pháp xây dựng

- Tác động môi trường

- Môi trường phòng cháy chữa cháy

- Tiến độ thực hiện của dự án

e Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

Khi xem xét vấn đề phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án thì tập trungvào xem xét những nội dung chinh sau:

- Trình độ tổ chức, vận hành của chủ dự án Sự hiểu biết, kinh nghiệm củakhách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án

- Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu

- Khả năng ứng xử của khách hàng khi thị trường dự kiến bị mất

- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án

f.Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính

Đây là nội dung quan trọng nhất trong công tác thẩm định dự án đầu tư, là nộidung mà bất cứ dự án nào cũng phải có Thông qua nội dung này ta mới có thể đánhgiá dự án một cách chính xác nhất Trong nội dung này cán bộ thẩm định xem xétcác nội dung sau:

-Thẩm định tổng vốn đầu tư và nguồn vốn huy động: Việc thẩm định tổng mứcvốn đầu tư được quan tâm rất đúng mực tại TCB Xuất phát từ vai trò của việc xácđịnh tổng mức vốn đầu tư: nếu xác định cao hơn nhu cầu thì hiệu quả của dự án sẽgiảm làm bỏ lỡ cơ hội đầu tư có lợi xong nếu xác định thấp hơn nhu cầu thì sẽ xảy

ra tình trạng thiếu vốn, công trình chờ vốn bổ sung làm giảm hiệu quả của dự án,nên nó liên quan đến tính khả thi của dự án Do tính chất quan trọng của việc thẩmđinh tổng mức vốn đầu tư dự án như vậy nên đây chính là một trong những nộidung đầu tiên được thực hiện trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tạiTCB

Việc thẩm định nguồn vốn huy động cũng được thẩm định ngay sau tổngmức đầu tư của dự án Nguồn vốn đầu tư phải đảm bảo được các yêu cầu như: đủ về

số lượng, đúng về thời hạn cần bỏ vốn, đảm bảo tính chắc chắn…Nếu nguồn vốn đó

Trang 25

là vốn ngân sách thì xem xét kỹ lại các căn cứ pháp lý xem có được hưởng haykhông.

-Thẩm định tỷ suất của dự án: là tỷ suất sử dụng vốn của toàn bộ dự án xemđược tính toán chính xác hay không

-Thẩm định chi phí và doanh thu của dự án

-Thẩm định dòng tiền của dự án: dựa trên tổng mức đầu tư, doanh thu và chiphí của dự án để tính toán dòng tiền của dự án

-Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án: trên cơ sở dòng tiền trên, cán bộthẩm định tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả xem có khớp với các thông số của chủđầu tư đưa ra trong bảng luận chứng nghiên cứu khả thi hay không Trên cơ sở đóđánh giá luôn hiệu quả của dự án thông qua các chỉ tiêu

-Phân tích độ nhạy: ngoài những rủi ro mà chủ đầu tư đề cập đến thì cán bộthẩm định xem xét thêm xem có còn rủi ro tiềm tang nào cho dự án mà chưa đượctính đến hay không, từ đó cho các yếu tố liên quan thay đổi và xem xét lại các chỉtiêu hiệu quả của dự án

-Phân tích khả năng trả nợ của dự án

g Đánh giá mức độ rủi ro và các biện pháp giảm thiểu rủi ro của dự án

Trong các dự án xin vay vốn đầu tư, nhất là các dự án vay vốn trung và dài hạnthì yếu tố rủi ro rất quan trọng, nó xuất phát từ đặc điểm của đầu tư phát triển Nhậnthức rất rõ vai trò của việc đánh giá rủi ro nên đây được coi là một phần không thểthiếu được trong mỗi dự án được thẩm định Theo phương pháp chung củaTechcombank thì các loại rủi ro được nhận định thường là các loại rủi ro sau:

 Rủi ro xây dựng hoàn tất: Hoàn tất không đúng thời hạn, không phù hợpvới các thông số và tiêu chuẩn thực hiện Rủi ro này nằm ngoài khả năng điềuchỉnh, kiểm soát của Techcombank tuy nhiên có thể giảm thiểu bằng cách đề xuấtchủ đầu tư phải thực hiện nhiều phương án như lựa chọn nhà thầu có uy tín, thựchiện nghiêm túc hợp đồng, giám sát chặt chẽ tiến độ thi công xây dựng…

 Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán: Thị trường không chấp nhận hoặckhông đủ cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án do sức ép cạnh tranh,giá bán sản phẩm không đủ bù lại các khoản chi phí của dự án

 Rủi ro về cung cấp: Không có được nguyên vật liệu (đầu vào chính quantrọng ) với sản lượng, giá cả và chất lượng như đã dự kiến để vận hành dự án,tạo dòng tiền ổn định… giảm thiểu bằng cách: Trong quá trình xem xét dự án, cán

bộ thẩm định phải nghiên cứu đánh giá cẩn trọng về báo cáo chất lượng, trữ lượng

Trang 26

nguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án, đưa những nhận định ngay từ đầu trongtính toán, xác định hiệu quả tài chính dự án Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa cácnguồn cung cấp vật liệu Linh hoạt về thời gian và sản lượng nguyên nhiên vật liệumua vào Những hoạt động, thỏa thuận về cơ chế chuyển qua tới người sử dụngcùng Những hoạt động cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dài hạn với nhà cung cấp

có uy tín

 Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: dự án không thể vận hành bảo trì nhưcác thông số thống kê ban đầu Giảm thiểu bằng cách: Sử dụng công nghệ đãđược kiểm chứng Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm

Có thể kí hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoản khuyến khích vàphạm vi phạt rõ ràng Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên Kiểm soát ngânsách, kế hoạch vận hành

 Rủi ro về môi trường xã hội: Những tác động tiêu cực của dự án đối vớimôi trường và người dân xung quanh, giảm thiểu bằng cách: Báo cáo đánh giátác động môi trường phải khách quan và toàn diện, được cấp có thẩm quyền chấpthuận bằng văn bản Nên có sự tham gia của các bên liên quan khi bắt đầu triển hai

dự án Tuân thủ các quyết định về môi trường

Sau khi đánh giá rủi ro của các dự án, cán bộ xem xét khả năng xử lý các rủi ro

đó của chủ đầu tư và qua đó đánh giá độ an toàn của dự án Ngoài ra còn có thể bổxung những rủi ro mà chủ đầu tư chưa tính đến và bổ xung những phương án giảmthiểu rủi ro

B Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư

Trong văn bản hướng dẫn thẩm định dự án chung của Hội sở ngân hàng TMCP KỹThương Việt Nam thì nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư được thông qua cácnội dung cơ bản sau:

a Thẩm định tổng vốn đầu tư và nguồn huy động vốn

Thẩm định mức độ hợp lý của tổng vốn đầu tư

Trong quá trình thực hiện tất cả dự án tại Techcombank, tình trạng tổng vốnđầu tư thay đổi tăng hoặc giảm so với ban đầu là điều thường xuyên xảy ra vàkhông thể tránh khỏi Lượng tăng hay giảm quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả vàkhả năng hoàn trả vốn vay của dự án Cán bộ thẩm định tổng mức vốn, nguồn vốnhuy động cho từng giai đoạn của dự án và các yếu tố đầu vào nhằm sử dụng nguồnvốn hợp lý Do vậy việc thẩm định tổng vốn đầu tư là điều tất yếu tại Techcombanktrong việc thẩm định tất cả các khoản vay

Trang 27

Vốn đầu tư ban đầu có thể có nhiều hình thái khác nhau như: vốn xây dựng,vốn mua sắm thiết bị, chi phí quản lý, chi phí trả lãi vay…nên tổng vốn đầy tư trướchết cán bộ thẩm định xem đã đầy đủ các khoản mục cần thiết hay chưa, mức độ hợp

lý như thế nào, ngoài ra nhìn vào dự án cán bộ thẩm định có thể dự đoán các nguyênnhân làm tăng giảm tổng vốn sử dụng như lạm phát, trượt giá, các khoản phát sinhthêm, dự phòng thay đổi tỷ giá ngoại tệ… Để làm được điều này, ngân hàng có thể

sử dụng những dự án tương tự làm căn cứ, cơ sở so sánh Trong quá trình đó có bất

cứ khoản mục nào có sự sai khác, chênh lệch đáng kể thì cán bộ thẩm định tập trungtìm hiểu nguyên nhân và phân tích để đưa ra được khoản mục vốn hợp lý mà vẫnđảm bảo đáp ứng mục tiêu của dự án Thông thường các dự án đầu tư đều được cáccấp có thẩm quyền phê duyệt và những ý kiến phê duyệt này thường là đúng và hợp

lý xong vẫn cần phải so sánh với các dự án tương tự để có thể có được kết luậnchính xác

Về cơ bản đây là việc xem xét tính toán tổng vốn đầu tư cho dự án có đầy đủ,chính xác và phù hợp hay không Cán bộ thẩm định xác định vốn đầu tư cho dự ánthường vào gồm: vốn đầu tư cơ bản, vốn lưu động và các chi phí khác

+Vốn đầu tư cơ bản là toàn bộ lượng vốn cần thiết dể hoàn thành công trìnhsẵn sàng đưa vào sử dụng bao gồm vốn đầu tư xây lắp, vốn đầu tư thiết bị, chi phíchuẩn bị mặt bằng …

+Vốn lưu động là toàn bộ chi phí cần thiết để khai thác và sử dụng côngtrình.Vốn lưu động thường bao gồm: nguyên vật liệu, tiền lương, phụ tùng, thànhphẩm tồn kho, hàng hóa bán chịu, chi phí đột suất

Việc xác định đúng chi phí khác như chi phí thành lập, chi phí trả lãi vay cóchú ý đến giá trị, thời gian của tiền, chi phí dự phòng … cũng là yếu tố rất quantrọng trong quyết định bỏ vốn đầu tư.Có thể cán bộ thẩm định lấy việc xem xét nhucầu vốn lưu động ban đầu và nhu cầu sử dụng vốn lưu động bổ sung để làm cơ sởcho việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính sau này

Thẩm định tổng mức vốn đầu tư giúp cán bộ đưa ra được cơ cấu vốn đầu tưhợp lý, xác định được mức tối đa mà ngân hàng nên tham gia tài trợ vốn mà vẫnđảm bảo được mục tiêu của dự án Cán bộ còn xem xét tỷ lệ giữa vốn lưu động vàvốn cố định, tỷ lệ này phụ thuộc vào từng ngành nghề Căn cứ vào tốc độ lưuchuyển vốn lưu động của các doanh nghiệp cùng ngành nghề và khả năng tự chủvốn của CĐT mà xác định được vốn cho từng giai đoạn Tỷ lệ vốn tham gia trong

Trang 28

từng giai đoạn có hợp lý không? Thông thường thì vốn tự có phải được đầu tưtrước.

Việc thẩm định tổng mức vốn đầu tư thường được sử dụng phương pháp dự báo, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu.

Sau khi thẩm định tổng vốn đầu tư xong, cán bộ phải xem xét lại việc phân bổvốn đầu tư có theo đúng tiến độ hay không và vốn cần thiết cho từng giai đoạn.Việc này đặc biệt quan trọng trong các dự án đặc biệt là dự án đầu tư dài hạn

Thẩm định nguồn vốn huy động cho dự án

Thẩm định tổng vốn đầu tư hợp lý như trên là cơ sở để thẩm định nguồn huyđộng vốn cũng như cơ cấu của các loại vốn khác nhau cùng tham gia tài trợ cho dự

án Có nhiều loại vốn có thể tham gia tài trợ như vốn tự có, vốn vay ngân hàng, vốnvay ưu đãi, vốn do góp vốn liên doanh liên kết với các tổ chức khác…nên cán bộthẩm định sẽ xem xét được tỷ lệ từng loại trong tổng vốn ban đầu cũng như khảnăng đảm bảo cung cấp vốn của nguồn vốn đó Với mỗi nguồn vốn khác nhau, tiến

độ và phương thức góp vốn là những nội dung cần xem xét đầu tiên, sau đó xem xétđến chi phí sử dụng nguồn vốn đó Việc thẩm định này dựa chủ yếu vào phân tíchtài chính của chủ dự án hay luận chứng khả thi của dự án gửi lên ngân hàng

b Thẩm định tỷ suất “r” của dự án

Việc thẩm định tỷ suất “r” của dự án được các cán bộ coi là rất quan trọng vì

tỷ suất “r” được sử dụng để tính chuyển các khoản tiền về cùng một mặt bằng thờigian Ngoài ra nó được dùng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả Hơn nữa nó cònđược dùng làm giới hạn đo hiệu quả tài chính của dự án thông qua chỉ tiêu IRR

Tỷ suất “r” được cán bộ tính dựa trên chi phí sử dụng vốn của dự án Tính tỷsuất thì phải tính đến cơ cấu sử dụng vốn của dự án do mỗi nguồn vốn đều có chiphí sử dụng khác nhau

Trong đó: Ivk: số vốn vay từ nguồn k

rk:lãi suất vay nguồn k

m: số nguồn vay

Tại TCB, tỷ suất “r” này cũng chính là chi phí sử dụng vốn bình quân WACC.Một dự án được coi là có hiệu quả khi tỷ suất “r” của dự án phải nhỏ hơn tỷsuất sinh lời của dự án: IRR

r = (Iv1k1 + Iv2k2 + … + Ivmkm) / (Iv1 + Iv2 + … + Ivm)

Trang 29

Việc tính toán chỉ tiêu này rất cần thiết do chính vai trò quan trọng của nó.Thông thường các dự án xin vay vốn, CĐT lấy luôn tỷ suất chiết khấu chính là chiphí vay vốn tại ngân hàng Điều này đúng khi nguồn vốn vay của dự án là mộtnguồn duy nhất Nhưng thường thì các dự án có nhiều nguồn vốn khác nhau và chiphí sử dụng vốn của các nguồn này là khác nhau cho nên tỷ suất của dự án sẽ saikhác so với chi phí lãi vay ngân hàng Do vậy cán bộ thẩm định cần tính toán lại tỷsuất chiết khấu của dự án.

c Thẩm định chi phí và doanh thu của dự án

- Về chi phí: Cán bộ thẩm định kiểm tra chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, nhiênliệu, năng lượng, chi phí sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định…Trong quátrình đánh giá, cán bộ xem xét kỹ tính chính xác của từng khoản mục, phân bổ chiphí, tính toán mức thuế phải nộp, phương pháp tính khấu hao…Các cán bộ đánh giáxem chi phí có hợp lý không Khi xem xét tính chính xác các khoản mục thì cán bộlập bảng chi phí theop mẫu:

CP quản lý phân xưởng

CP quản lý doanh nghiệp

CP bán hàng

Tổng cộng chi phí hoạt động

Thuế VAT được khấu trừ

CP hoạt động đã khấu trừ thuế VAT

Trang 30

Bảng tính khấu hao được các cán bộ thẩm định tính như sau:

Nhà xưởng

-Nguyên giá

-Đầu tư thêm trong kỳ

-Khấu hao trong kỳ

-Khấu hao lũy kế

-Gía trị còn lại cuối kỳ

Thiết bị

-Nguyên giá

-Đầu tư thêm trong kỳ

-Khấu hao trong kỳ

-Khấu hao lũy kế

-Gía trị còn lại cuối kỳ

Chi phí đầu tư khác

-Nguyên giá

-Đầu tư thêm trong kỳ

-Khấu hao trong kỳ

-Khấu hao lũy kế

-Gía trị còn lại cuối kỳ

Tổng cộng

Bảng tính chi phí lãi vay được các cán bộ lập dựa theo mẫu:

7 Lãi vay trong kỳ

Sau khi tính toán được các khoản chi phí, cán bộ thẩm định có thể các cán bộ

so sánh các thông số của dự án với các định mức hoặc với các dự án tương tự.Ngoài ra cán bộ thẩm định các chi phí khác như nhân công, phương pháp xác địnhkhấu hao, cách xác định chi phí sử dụng vốn của chủ đầu tư Cán bộ tính toán lạitoàn bộ chi phí của dự án

Trang 31

- Về doanh thu: Trước khi lập bảng tính doanh thu của dự án thì cán bộ thẩmđịnh tiến hành thẩm định các nội dung như:Gía thành từng loại sản phẩm, so sánhgiá thành này với các các loại sản phẩm tương tự trên thị trường Kiểm tra về giábán sản phẩm của dự án trên thị trường, kiểm tra công suất của dự án, việc tính toándoanh thu có đúng với công suất thực tế dự tính hay không và công suất dự tính đãhợp lý hay chưa Kiểm tra cách xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án Doanhthu được xác định trên cơ sở sản lượng tiêu thụ hàng năm, giá bán của sản phẩm,dịch vụ dự án Cán bộ lập bảng doanh thu theo mẫu:

Bảng tính doanh thu của dự án

Thuế VAT đầu ra

Tổng doanh thu không có thuế

Kiểm tra các hợp đồng của doanh nghiệp ký kết (nếu có) để khẳng định chắcchắn về khả năng tiêu thụ sản phẩm

d.Thẩm định dòng tiền của dự án

Đối với các ngân hàng nói chung và Techcombank nói riêng, việc thẩm địnhtài chính dự án đầu tư là nội dung được quan trọng nhất Nó cho các cán bộ thấyđược khả năng trả nợ của dự án, đó chính là mục đích hoạt động của ngân hàng

Trang 32

Dòng tiền là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả, nên các cán bộ thẩm định tạingân hàng coi việc thẩm định dòng tiền là việc quan trọng.

Có 3 bộ phận chính cấu thành nên dòng tiền của dự án đầu tư bao gồm:

-Dòng đầu tư: dòng này chủ yếu tính đến lượng vốn đầu tư ban đầu khi thựchiện dự án và giá trị còn lại khi thanh lý thu hồi vào cuối đời dự án Vốn đầu

tư cho dự án bao gồm vốn cố định và vốn hoạt động tăng thêm mỗi năm của dự ánnhư mua máy móc, công nghệ phục vụ mở rộng sản xuất kinh doanh

-Dòng chi phí vận hành hàng năm: bao gồm tất cả các khoản mục chi phíkhông tính khấu hao xảy ra với dự án trong năm Chi phí có thể là chi phí sảnxuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng…và các khoản chi phí khác-Dòng thu hàng năm: là doanh thu hàng năm của dự án sẽ biểu hiện được kếtquả của phương án đầu tư mang lại

Cả 3 nguồn chính cấu thành nên dòng tiền đã được các cán bộ thẩm định trước

đó, tuy nhiên các cán bộ tại Techcombank vẫn thẩm định thêm một số chi phí ảnhhưởng đến dự án nhưng nó không trực tiếp được nhắc đến trong phần thẩm định chiphí dự án: chi phí cơ hội ( khoản thu nhập bị mất đi do sử dụng nguồn lực vào dựán), chi phí chìm (chi phí xuất hiện từ trước mà dù dự án có thực hiện hay không,

nó không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của dự án)…

Sau khi thẩm định xong các yếu tố trên, cán bộ thẩm định đã có được dòngtiền chính xác của dự án

Bảng dòng tiền của dự án

ST

T

1 Doanh thu sau thuế

2 Chi phí hoạt động sau thuế

3 Khấu hao

4 Thuế VAT phải nộp

5 Lợi nhuận trước thuế = (1)-(2)-(3)-(4)

6 Lãi vay

7 Lợi nhuận trước thuế =(5)-(6)

8 Lợi nhuận chịu thuế

9 Thuế thu nhập doanh

nghiệp

10 Lợi nhuận ròng =(8)-(9)

11 Chia cổ tức, chi quỹ khen

Trang 33

-Hiện giá dòng tiền

-Lũy kế hiện giá dòng tiền

Ngoài cách tính toán và hiểu như ở trên thì tại TCB còn có thể tính toán dòngtiền dự án đầu tư theo như báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Từ lợi nhuận ròng sau thuế, cộng với cáckhoản chi phí tiền mặt như kế hoạch và lãi vay và sau đó điều chỉnh cho khoản thayđổi nhu cầu vốn lưu động Ngân hàng quan tâm đến lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròngtrước thuế và lợi nhuận ròng sau thuế

- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:

+ Dòng tiền ra: bao gồm khoản chi đầu tư tài sản cố định và nhu cầu vốn lưuđộng ban đầu

+ Dòng tiền vào: bao gồm các khoản thu hồi cuối kỳ

- Dòng tiền từ hoạt động tài chính:

+ Dòng tiền vào: Các khoản góp như vốn tự có, vốn vay

+ Dòng tiền ra: Trả gốc và lãi vay, chia cổ tức (đối với công ty cổ phần ) haykhoản chi phúc lợi, khen thưởng…

Dòng tiền ròng được tính toán theo bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ ở trên.Trong nội dung hướng dẫn thẩm định tài chính dự án đầu tư thì tính toán dòng tiềnđược tính đến trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 34

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

3.Chi phí trả lãi vay

4.Tăng, giảm nhu cầu vốn lưu

động

Dòng tiền ròng

2

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

1.Chi phí đầu tư tài sản cố định

Thời gian thu hồi vốn

e Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả

Các chỉ tiêu hiệu quả là cơ sở trực tiếp để đánh giá hiệu quả của dự án tại tất cảcác ngân hàng và Techcombank không phải là ngoài lệ.Các chỉ tiêu được sử dụnglà:

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng:NPV

Đây là chỉ tiêu đầu tiên và cũng là quan trọng nhất mà các cán bộ thẩm định tạiTechcombank dùng để đánh giá dự án có khả thi về mặt tài chính hay không và dự

án có khả năng trả nợ hay không Gía trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa tổng các

Trang 35

khoản thu và tổng các khoản chi phí cả đời của dự án sau khi đã đưa về mặt bằnghiện tại đầu kỳ phân tích Cơ sở, bản chất để tính toán nó là:

Trong đó:

Bi: Khoản thu của năm i Bi có thể là doanh thu thuần năm i, giá trịthanh lý tài sản cố định ở các thời điểm trung gian và cuối đời dự án, vốn lưu động

bỏ ra ban đầu và được thu về cuối đời dự án…

Ci: Khoản chi phí của năm i không bao gồm khấu hao và lãi vay Ci cóthể là chi phí vốn đầu tư ban đầu để tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động ở thờiđiểm đầu và tạo ra tài sản cố định ở các thời điểm trung gian, chi phí vận hành hàngnăm của dự án…

r: Tỷ suất chiết khấu được chọn

n: Số năm hoạt động của dự án

Thông thường việc tính chỉ tiêu này được tính trên Excel, nhanh và chính xác,giúp cán bộ nhanh chóng thẩm định được chỉ tiêu này

Các căn cứ cán bộ thẩm định đánh giá chỉ tiêu NPV trong hiệu quả tài chính

dự án đầu tư:

-Nếu NPV>=0: dự án đạt hiệu quả về mặt tài chính khi tổng các khoản thu của

dự án lớn hơn tổng các khoản chi phí tính về một mặt bằng thời gian

-Nếu NPV<0: Dự án không đạt hiệu quả về mặt tài chính

Dựa vào chỉ tiêu NPV, cán bộ thẩm định sẽ xác định được tính khả thi và hiệuquả của dự án khi thực hiện, căn cứ cho quyết định cho vay Thông thường các dự

án được cho vay phải có NPV lớn hơn 0 rất nhiều vì nó mới đảm bảo được mục tiêucủa chủ đầu tư là mục tiêu lợi nhuận Nếu dự án chỉ vừa đủ khả năng trả nợ thì cán

bộ sẽ xem xét kỹ hơn và yêu cầu chủ đầu tư làm rõ mục đích sử dụng nguồn vốn

Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ: IRR

Chỉ tiêu này cũng là một chỉ tiêu quan trọng không thể thiếu trong việc đánhgiá tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Techcombank Nó thực chất được xác định làmức lãi suất mà nếu sử dụng nó cho dự án làm mức lãi suất chiết khấu để tínhchuyển các khoản thu chi về cùng một mặt bằng thời gian thì tổng thu sẽ bằng tổngchi, hay IRR là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0

NPV = ∑ (Bi / (1+r)^i) - ∑ (Ci / (1+r)^i)

∑( Bi / (1+ IRR)^i) = ∑(Ci /(1+ IRR)^i)

Trang 36

Khi xác định được mức lãi suất IRR tức là các cán bộ thẩm định xác định đượcmức lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được Đánh giá mức tỷ suất hoànvốn nội bộ như sau:

IRR > r giới hạn: Dự án đạt hiệu quả về mặt tài chính

IRR = r giới hạn: Dự án hòa vốn

IRR< r giới hạn: Dự án không đạt hiệu quả về mặt tài chính

Xác định được IRR, cán bộ thẩm định xác định được dự án của khách hàng cóhiệu suất như thế nào Chỉ tiêu này được dùng để so sánh với chi phí sử dụng vốn,đây là chỉ tiêu suy nhất có thể làm được chức năng này Nó mô tả tính hấp dẫn của

dự án Xác định được mức lãi suất tối đa mà dự án chấp nhận được Trên thực tế tạingân hàng, chỉ tiêu này là chỉ tiêu quan trọng không thể thiếu trong mỗi dự án xong

nó luôn luôn là chỉ tiêu đi kèm với chỉ tiêu NPV vì nó chỉ phản ánh được một mặt

về vấn đề tài chính của dự án Đối với những dự án có quy mô, vòng đời khác nhauthì không thể so sánh với nhau hay nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu này thì không phản ánhđược quy mô lãi của dự án Tại Techcombank hiện nay thì việc tính toán chỉ tiêunày được tính bằng phần mềm Excel nên tính toán nhanh chóng chính xác

Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn: T

Ngoài chỉ tiêu NPV, IRR thì thời gian thu hồi vốn cũng là một yếu tố quantrọng được tính toán trong các dự án đầu tư vay vốn tại Techcombank Thời gianthu hồi vốn đầu tư được hiểu là thời gian cần thiết mà dự án phải hoạt động để thulại được lượng vốn đầu tư bỏ ra khi thực hiện dự án này Chỉ tiêu này được tínhnhanh chóng bằng Excel dựa vào các số liệu trên bảng dòng tiền Cơ sở để hiểu vàtính toán giá trị thu hồi vốn ở ngân hàng là phương pháp trừ dần:

Ta có:

Ivi là vốn đầu tư phải thu hồi năm thứ i

(W+D)I là lợi nhuận và khấu hao năm i

∆I = Ivi – (W+D)i là số vốn đầu tư của năm I chưa thu hồi được phải chuyểnsang năm thứ (i+1) để thu hồi tiếp

Sau khi tính toán thời gian thu hồi vốn T của dự án, cán bộ thẩm định sẽ xemxét được dự án có hiệu quả tài chính hay không thông qua việc thời gian thu hồi vốn

Ivi+1 = ∆i(1+r) hay Ivi = ∆i-1( 1+r) khi ∆i->0 thì i-> T

Trang 37

lớn hơn, bằng, nhỏ hơn tuổi thọ của dự án.Chỉ tiêu này có nhược điểm bỏ qua giá trịthời gian của tiền, và bỏ qua các luồng tiền phát sinh trong quá trình dự án đi vàohoạt động Tuy nhiên nó lại có khá nhiều ưu điểm: việc tính toán đơn giản, cung cấpcác công cụ để nhìn nhận rủi ro của dự án thông qua chính thời gian hoàn vốn… dovậy cùng với hai chỉ tiêu NPV và IRR thì T cũng là chỉ tiêu được dung phổ biến.

Về cơ bản, ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam tính toán 3 chỉ tiêu trêncho mọi dự án, xong tùy vào từng dự án cụ thể mà có thể tính toán thêm một số chỉtiêu khác nữa để có thể đánh giá được chính xác và chắc chắn hơn tính hiệu quả của

dự án như chỉ tiêu điểm hòa vốn (có bảng tính điểm hòa vốn), chỉ tiêu tỷ số lợi ích

so với chi phí (B/C), chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận so với vốn đầu tư…nhưng những chỉtiêu này được dùng ít, không phổ biến và chủ yếu ngân hàng chỉ dùng 3 chỉ tiêu nóitrên

Chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn DSCR

Chỉ tiêu này được tính bằng lợi nhuận ròng cộng với khấu hao, lãi vay trung vàdài hạn chia cho nợ gốc trung và dài hạn và lãi vay trung, dài hạn

Khi thẩm định các chỉ tiêu này cán bộ thẩm định của TCB thường xác định ngay những nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả nói trên nhằm tìm ra nhân

tố có ảnh hưởng lớn nhất, và đánh giá rủi ro của dự án thông qua việc khảo sát các chỉ tiêu trên khi cho các biến thay đổi.

f.Phân tích độ nhạy của dự án

Đây là một phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Techcombanknhưng nó cũng là một nội dung của việc thẩm định tài chính

Khi cán bộ tiến hành thẩm định các chỉ tiêu tài chính thường dùng phương pháp phân tích độ nhạy để tìm ra yếu tố nào nhạy cảm nhất với dự án thông qua việc xem xét sự biến đổi của các chỉ tiêu NPV, IRR, T theo sự biến đổi của các yếu

tố liên quan.

Khi tiến hành phân tích độ nhạy, cán bộ thẩm định làm theo trình tự:

-Xác định các biến dữ liệu đầu vào, đầu ra cần phải tính toán độ nhạy

-Liên kêt các dữ liệu trong bảng tính có liên quan đến mỗi biến theo địa chỉ duynhất

-Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả dự án, khả năng trả nợ (thường làNPV, IRR, DSCR ) cần khảo sát sự ảnh hưởng khi các biến thay đổi

-Lập bảng tính độ nhạy

* Phương pháp phân tích độ nhạy một chiều

Trang 38

Từ các thông số và kết quả tính toán, lựa chọn một nhân tố có ảnh hưởng lớnnhất tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Sau đó lập bảng tính sựbiến đổi về giá trị tuyệt đối và giá trị tương đối của các chỉ tiêu hiệu quả Sử dụngphần mềm Excel để tính các giá trị tương ứng các trường hợp thay đổi ta đề cập đến

Bảng minh họa tính độ nhạy khi một biến thay đổ(giả định đơn giá NVL thay đổi)

Khi đơn giá NVL

chưa thay đổi

Đơn giá NVL thay đổi Mức thay

đổi 1

Mức thay đổi 2

Mức thay đổi 3

Mức thay đổi 4

*Phương pháp phân tích độ nhạy hai chiều

Phương pháp phân tích này cho phép xem xét ảnh hưởng đồng thời của hai yếu

tố đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (trong khi các yếu tố khác không được thayđổi)

Bảng minh họa độ nhạy khi hai biến thay đổi (giả định là sản lượng và đơn giá sản phẩm)

Đơn giá thay đổi

Kết quả NPV Mức thay

đổi 1

Mức thayđổi 2

Mức thayđổi 3Mức thay đổi 1

Mức thay đổi 2Mức thay đổi 3

Từ bảng trên ta có thể thấy ngay ảnh hưởng của cả hai yếu tố đến chỉ tiêu hiệuquả tài chính Cách đánh giá này chính xác hơn nhiều so với đánh giá một chỉ tiêuthay đổi do tác động của nó mạnh mẽ hơn và thông thường thì trong các dự án thực

tế bao giờ các yếu tố cũng ảnh hưởng đồng thời chứ không riêng rẽ

Tại TCB luôn luôn có đánh giá độ nhạy một chiều và hai chiều Độ nhạy mộtchiều nhằm xác định được yếu tố tác động mạnh nhất đến các chỉ tiêu hiệu quả tài

Trang 39

chính dự án Độ nhạy hai chiều xem xét khi các nhân tố cùng tác động thì dự án cócòn đạt hiệu quả nữa hay không Từ việc phân tích độ nhạy xác định được yếu tố tácđộng mạnh đến dự án, đây là cơ sở để tìm ra giải pháp giảm thiểu rủi ro cho dự ánđầu tư.

DSCR = (lợi nhuận ròng = lãi vay trung hạn)/(nợ gốc trung dài hạn + lãi vaytrung dài hạn)

Bảng tính khả năng trả nợ:

Bảng: Cân đối khả năng trả nợ

1

Nguồn trả nợ

- Khấu hao cơ bản

- Lợi nhuận ròng đê trả nợ

- Nguồn trả nợ khác

2 Dự kiến trả nợ hàng năm

Nợ gốc

3 Cân đối khả năng trả nợ

1.2.2.5 Nghiên cứu một ví dụ cụ thể thẩm định tài chính dự án: “ Dây chuyền gia công chai PET tại nhà máy sữa BBmilk cho công ty TNHH nhựa Thiên Bình”

a Thẩm định về chủ đầu tư và dự án đầu tư

Thẩm định chủ đầu tư

Nhu cầu khách hàng

 Mục đích vay: Đầu tư dây chuyền chai PET đặt tại nhà máy sữa BBmilk

 Số tiền vay: 23.303.700.000 VND (~70% tổng nhu cầu vốn)

Trang 40

 Thời gian vay: 60 tháng, ân hạn gốc 12 tháng

 Tài sản đảm bảo: tài sản hình thành từ vốn vay và quyền đòi nợ từBBmilk

Các thông tin chung

Tư cách pháp nhân:

- Công ty TNHH nhựa Thiên Bình được thành lập từ năm 1997, hoạt độngkinh doanh về ngành nghề sản phẩm nhựa, sản xuất phôi, chai PET, nắp chai…

- Vốn điều lệ: 380 tỷ VND

Công ty đủ tư cách pháp nhân để giao dịch với TCB

Tình hình hoạt động kinh doanh

- Sản phẩm: Chai PET: 1,2 tỷ chai/năm

Phôi PET: 1,8 tỷ phôi/năm

Nắp chai PET: 350 triệu chiếc/ năm

- Nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, công nhân:

+Nhà xưởng: 1 nhà máy ở KCN Tân Bình, 1nhà máy ở KCN Củ Chi

+Dây chuyền công nghệ: hiện đai được nhấp khẩu từ Thụy Sỹ, Pháp,Canada…

+Số lượng công nhân: 450 công nhân trên tổng số 540 nhân viên

- Thị trường đầu vào: Nhập Khẩu: Công Ty chủ yếu nhập hàng từ các Công

Ty Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản:Cty Kolon, SK Networks – Hàn Quốc,Shinkong Synthetic Fibers Corporation – Đài Loan, Mitsui & Co – Nhật Bản.TrongNước: Cty TNHH Hưng Nghiệp Formosa với phương thức thanh toán là LC trảngay và hàng giao tại cảng

- Thị trường đầu ra: Hệ thống khách hàng đầu ra đa dạng: khách hàng đầu ra

chủ yếu là các công ty nước giải khát, dầu ăn, hóa chất như: Công ty Pepsico, Nhà

Bè, Tường An

- Đối thủ cạnh tranh – thị phần nắm giữ: Với lợi thế về mặt thiết bị dây

chuyền, công ty hiện đang nắm giữ 40% thị phần, là doanh nghiệp dẫn đầu tronglĩnh vực sản xuất các sản phẩm PET Các đối thủ cạnh tranh không đáng kể

- Tổ chức bán hàng, phân phối tiêu thụ sản phẩm: Hệ thống khách hàng được

tiếp thị thông qua đội ngũ kinh doanh và từ chính khách hàng của Cty Ngoài việcsản xuất tại nhà máy, công ty còn áp dụng hình thức lắp đặt hệ thống dây chuyềnthổi chai tại nhà máy của Pepsico Bằng hình thức này, công ty tiết kiệm được chiphí vận chuyển và thời gian giao hàng, đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng

Ngày đăng: 07/01/2014, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Các tài liệu do Hội Sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank cấp 7. https://www.techcombank.com.vn/http://vinacorp.net/http://www.mpi.gov.vn8 Giáo trình Quản lý dự án đầu tư – TS Từ Quang Phương Link
1. Giáo trình Lập dự án đầu tư – PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt Khác
2. Giáo trình Kinh tế đầu tư – PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS Từ Quang Phương 3. Luận văn tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ Khác
5. Các dự án đầu tư vay vốn tại Hội Sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank Khác
9. Giáo trình Quản trị rủi ro trong đầu tư – TS Nguyễn Hồng Minh10 Sổ tay tín dụng sử dụng cho toàn bộ hệ thống NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcocmbank Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính chi phí hoạt động - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng t ính chi phí hoạt động (Trang 29)
Bảng tính khấu hao được các cán bộ thẩm định tính như sau: - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng t ính khấu hao được các cán bộ thẩm định tính như sau: (Trang 30)
Bảng dòng tiền của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng d òng tiền của dự án (Trang 32)
Bảng minh họa độ nhạy khi hai biến thay đổi (giả định là sản lượng và đơn giá sản phẩm) - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng minh họa độ nhạy khi hai biến thay đổi (giả định là sản lượng và đơn giá sản phẩm) (Trang 38)
Bảng minh họa tính độ nhạy khi một biến thay đổ(giả định đơn giá NVL thay đổi) Khi đơn giá NVL - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng minh họa tính độ nhạy khi một biến thay đổ(giả định đơn giá NVL thay đổi) Khi đơn giá NVL (Trang 38)
Bảng tính khả năng trả nợ: - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng t ính khả năng trả nợ: (Trang 39)
Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Thiên Bình (phụ lục ) - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng c ân đối kế toán của công ty TNHH Thiên Bình (phụ lục ) (Trang 41)
Bảng dự tính nhu cầu vốn - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng d ự tính nhu cầu vốn (Trang 44)
Bảng tính chi tiết (phụ lục) - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng t ính chi tiết (phụ lục) (Trang 46)
Bảng 1.5. Bảng tính chi phí khấu hao của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng 1.5. Bảng tính chi phí khấu hao của dự án (Trang 47)
Bảng chi phí của dự án, chi phí tăng dần qua các năm. Nguyên nhân do công suất  của dự án qua các năm tăng - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng chi phí của dự án, chi phí tăng dần qua các năm. Nguyên nhân do công suất của dự án qua các năm tăng (Trang 47)
Bảng 1.6. Bảng tính chi phí lãi vay của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng 1.6. Bảng tính chi phí lãi vay của dự án (Trang 47)
Bảng 1.8. Bảng tính kết quả kinh doanh của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng 1.8. Bảng tính kết quả kinh doanh của dự án (Trang 49)
Bảng phân tích độ nhạy trên đã cho công suất thay đổi giảm 50% mà các chỉ tiêu hiệu quả vẫn đạt hiệu quả về mặt tài chính thậm chí còn dồi dào nguồn trả nợ - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng ph ân tích độ nhạy trên đã cho công suất thay đổi giảm 50% mà các chỉ tiêu hiệu quả vẫn đạt hiệu quả về mặt tài chính thậm chí còn dồi dào nguồn trả nợ (Trang 52)
Bảng cân đối khả năng trả nợ: - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
Bảng c ân đối khả năng trả nợ: (Trang 53)
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w