Thực chất đây là cơ quan lãnh đạo tối cao của nhà nước, nhằm tậptrung mọi quyền lực vào tay tầng lớp quý tộc chủ nô chứ không phải nhằm kiểm soát vàhạn chế đến mức tối thiểu quyền lợi củ
Trang 11 Bộ luật Hammurabi và Luật La Mã đều xác lập chế độ hôn nhân đa thê
Khẳng định trên là Sai Luật La Mã không xác lập chế độ hôn nhân đa thê mà là chế
độ hôn nhân một vợ một chồng Luật quy định về điều kiện kết hôn:Vào thời điểm kết hôn
cô dâu và chú rể phải là người chưa có chồng, vợ hoặc hôn nhân đã chấm dứt
2 Nhà nước phong kiến Trung Quốc và Việt Nam đều là nhà nước quân chủ quanliêu chuyên chế
Khẳng định trên là Sai Nhà nước phong kiến Việt Nam không chỉ tồn tại mô hìnhnhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế mà còn có các mô hình khác: như mô hình nhànước quân sự thế kỉ X, mô hình quân chủ quý tộc thời Lí- Trần, mô hình nhà nước lưỡngđầu
3 Trong nhà nước tư sản Anh thời kì cận đại, quyền lực của nhà vua Anh chỉ mangtính hình thức
Khẳng định trên là Đúng Quyền lực của nhà vua Anh trong chính thể quân chủ lậphiến không có thực quyền chỉ mang tính hình thức Mặc dù Hiến pháp quy định khá nhiềuquyền cho nhà vua song trên thực tế quyền lực không được thực thi hoặc chỉ mang tínhhình thức (lấy ví dụ cụ thể)
Câu 2: Phân tích những điểm đặc sắc trong bộ Quốc triều hình luật triều Hậu
Lê (5,5 điểm)
- Giới thiệu về bộ Quốc triều hình luật (0,5 điểm)
- Điểm đặc sắc về hình thức (1 điểm)
- Điểm đặc sắc về nội dung (3 điểm)
+ phản ánh các phong tục tập quán truyền thống của người Việt (truyền thống tôntrọng phụ nữ, chế độ gia đình nhỏ, truyền thống yêu nước gắn liền với độc lập dân tộc)
+ tiếp thu chọn lọc các chế định kinh điển của pháp luật phong kiến Trung Quốc(ngũ hình, thập ác tội )
+ phản ánh cơ sở kinh tế đặc thù của người Việt- kinh tế tiểu nông
Trang 2+ luật tư tương đối phát triển (so với pháp luật phong kiến Trung Quốc không chútrọng điều chỉnh quan hệ dân sự)
- Lí giải vì sao lại có những điểm đặc sắc (1 điểm)
xử nhẹ hơn đàn ông Còn trong chế định về thừa kế, quyền lợi người phụ nữ và con cái của
họ cũng được bảo vệ thông qua việc quy định việc chia di sản thừa kế
2 Trong lịch sử phong kiến VN, tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp vàgiám sát được hoàn thiện, phát triển nhất là dưới thời vua Lê Thánh Tông (thế kỷ XV)
=> Đúng
Trong cuộc cải cách của mình sau khi lên ngôi năm 1460, Lê Thánh Tông đã cho lập
ra cơ quan kiểm tra, giám sát là Lục khoa và Ngự sử đài Lục khoa thực hiện chức nănggiám sát đối với Lục Bộ, Lục khoa được tổ chức lần đầu vào thời Lê Nghi Dân bởi ảnhhưởng từ nhà Minh nhưng cai trò và hoạt động chưa rõ nét, chỉ dừng lại với những tên gọimới mà thôi Đến thời Lê Thánh Tông, tên gọi mỗi khoa cũng như chức năng giám sát củamỗi khoa được quy định rõ ràng tương ứng với một bộ Còn Ngự sử đài là cơ quan tư phápgiám sát tối cao đối với các chức quan, cơ quan trong triều cũng như ngoài triều NSĐ có
từ thời Trần nhưng đến thời Lê Thánh Tông lại có những cải cách khác biệt NSĐ thời Lêđược tổ chức chặt chẽ hơn và nhiều cơ quan hơn, đồng thời việc tuyển chọn các quan trong
cơ quan NSĐ và cơ quan giám sát được thực hiện rất chặt chẽ và kỹ càng
3 Với sự xuất hiện của các thành thị tự trị, quyền lực của các quốc gia PKTA ngàycàng trở nên mạnh hơn
=> Sai
Ban đầu, khi các thành thị đã được tự trị, một mặt có quyền lợi như các lãnh chúaphong kiến, mặt khác cộng hòa tự trị có địa vị và tính chất như một thần thuộc của lãnhchúa phong kiến Về sau, khi nền kinh tế đã phát triển, quý tộc thành thị giàu lên và chiếmgiữ, lợi dụng chính quyền thành thị Từ đó, các thành thị tự trị chuyển sang trường pháichống lãnh chúa phong kiến và đã giành chiến thắng từ thế kỷ XIV Chính quyền thành thị
Trang 3bấy giờ giành thắng lợi nhưng chưa phải là nền cộng hòa tư sản, nó là hình thức chínhquyền cục bộ ở thành thị, nằm trong chế độ phong kiến và đã bước đầu phôi thai các yếu tốcủa nền cộng hòa sau này Như vậy, khi các thành thị tự trị xuất hiện thì quyền lực của cácquốc gia phong kiến ngày càng suy yếu.
Câu 2: Hãy nêu ảnh hưởng của tự nhiên đối với sự xuất hiện của các quốc gia phương Đông thời kỳ cổ đại (2,5 điểm)
Trả lời: Các vùng dân cư thời kỳ này hình thành tập trung ven các con sông lớn,thiên nhiên đã chứa đựng trong nó hai mặt đối lập: ưu đãi và thử thách Sự thuận lợi về tựnhiên đồng bằng đất phù sa ven sông màu mỡ, nguồn nước tưới dồi dào đã thúc đẩy nôngnghiệp phát triển Nền kinh tế cũng nhờ đó mà phát triển đi lên, công cụ lao động mới bằngđồng dần xuất hiện và thay thế công cụ thô sơ trước đó Nhờ áp dụng công cụ lao độngmới, nông nghiệp sản xuất được nhiều của cải và dẫn đến dư thừa Của cải dư ra làm xuấthiện tư hữu tư liệu sản xuất và sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội Bên cạnh đó, thiên tai,
lũ lụt thường xuyên xảy ra ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống sinh hoạt nên bất cứmột cộng đồng dân cư nào ở đây cũng phải tiến hành công cuộc trị thủy và thủy lợi Côngviệc này cần một người đứng ra kêu gọi mọi người đoàn kết sức mạnh và lãnh đạo mọingười thực hiện công cuộc trị thủy Nhờ đó sự tập trung số đông và tinh thần đoàn kết dầndần được hình thành Công cuộc trị thủy – thủy lợi chính là công cụ duy trì chế độ cônghữu về ruộng đất Công xã thị tộc với quy mô tổ chức và hiệu lực của nó đã không còn đủkhả năng tổ chức công cuộc chống lũ lụt và tưới tiêu Trước những thực tiễn đặt ra, nhànước đã phải ra đời sớm để thực hiện yêu cầu quản lý xã hội Như vậy, các yếu tố tự nhiên
đã đặt ra yêu cầu con người phải thực hiện công cuộc trị thủy – thủy lợi, tuy không trựctiếp sản sinh ra nhà nước nhưng nó đã cùng với yếu tố tự vệ đã thúc đẩy quá trình hìnhthành nhà nước trên cơ sở phân hóa xã hội ở một mức nào đó
Câu 3: Giữa yếu tố Nho giáo và tập quán pháp, pháp luật Nhà Lê sơ (TK XV) chịu chi phối,ảnh hưởng mạnh mẽ của yếu tố nào hơn? Hãy làm rõ quan điểm của mình (3 điểm)
Trả lời: Pháp Luật nhà Lê được xây dựng chủ yếu dựa trên nguồn chính là tập quánpháp, còn Nho giáo ít có sự ảnh hưởng và tinh thần của yếu tố này chỉ xuất hiện trong một
số nội dung điều luật nhất định Các nhà nghiên cứu lịch sử cho rằng pháp luật VN trongquá khứ quyết không đồng nhất với pháp luật TQ, BLHĐ trong thế kỷ XV mặc dù chịu ảnhhưởng nhà Đường TQ nhưng cũng có những nét riêng của VN
Tập quán pháp được thừa nhận rộng rãi trong các quan hệ chính trị - xã hội haytrong đời sống dân sự Có những tập quán tiếp tục tồn tại ở dạng bất thành văn nhưng cũng
có những tập quán pháp được pháp điển hóa và ghi nhận trong các văn bản pháp luật.Trong các sinh hoạt chính trị của nhà Lê, các tập quán pháp được thừa nhận như: tập quántruyền ngôi vua (truyền tử theo dòng trưởng nam), tập quán vua Lê chúa Trịnh cùng trị vì
Trang 4(chế độ cai trị lưỡng đầu), thế quán thế tập (tập ấm – cha làm quan con cái được học hành
để cùng làm quan)…Trong đời sống dân sự và hôn nhân – gia đình, rất nhiều tập quán phổbiến trong dân gian được thừa nhận là tập quán pháp, như tập quán canh tác của người Việtđược sử dụng trong các quan hệ vay mượn tài sản; tập quán phân biệt đẳng cấp hay trọngnam khinh nữ ít nhiều được thừa nhận trong hôn nhân và gia đình, tập quán phân chia và
sở hữu ruộng đất hay phát canh thu tô trong quan hệ sở hữu về ruộng đất
Năm 1831, vua Minh Mạng thực hiện cuộc cải cách toàn diện ở địa phương, trong
đó có cải cách tổ chức chính quyền cấp xã Nếu như cấp xã thời kỳ 1802 - 1830 được đặtdưới sự quản lý của một người là Xã trưởng và các phó xã trưởng (nếu xã lớn) thì chínhquyền cấp xã thời kỳ Minh Mạng được chia làm hai cơ quan: Cơ quan quyết nghị và cơquan chấp hành Người đứng đầu cơ quan quyết nghị là Tiên chỉ hoặc Lý trưởng, người đạidiện cho cơ quan chấp hành là Lý trưởng, phó lý hoặc Trương tuần Như vậy, cơ cấu tổchức chính quyền cấp xã ở hai thời kỳ này có sự khác nhau rõ rệt
2 Pháp luật VN thế kỷ X thể hiện tính tùy tiện và tàn bạo
=> Đúng
Pháp luật VN thế kỷ X là pháp luật của nhà nước thời kỳ Ngô – Đinh – Tiền Lê Sở
dĩ nói pháp luật thời kỳ này mang tính tàn bạo bởi vì mang tính nhục hình cao, tính răn đe
và trừng trị rất nghiêm khắc Đến thời Tiền Lê, đặc biệt dưới thời Lê Long Đĩnh, các hìnhphạt cũng không kém phần dã man, tàn bạo đồng thời còn thể hiện tính chất tùy tiện khixét xử do dựa trên ý chí của vị vua bạo ngược, thiếu tính toàn diện, chủ yếu dựa vào hànhđộng tự phát của người thống trị Các hình thức trừng phạt thời kỳ này như đốt người, lấydao ngắn, dao cùn xẻo từng miếng thịt, dìm người xuống sông, cho rắn cắn chết…thể hiệntính dã man, tàn bạo và đầy tùy tiện
3 Trong nhà nước Spac, sau khi thành lập hội đồng 5 quan giám sát, quyền lợi củacác quý tộc, bị cơ quan này kiểm soát và hạn chế đến mức tối thiểu nhằm mục đích bảo vệcho quyền lợi của tầng lớp bình dân
=> Sai
Hội đồng 5 quan giám sát trong nhà nước Spac được đánh giá là đại diện cho tậpđoàn quý tộc bảo thủ nhất Chức năng, quyền hạn của hội đồng 5 quan giám sát bao trùm
Trang 5lên tất cả các cơ quan khác, có quyền giám sát vua, hội đồng trưởng lão, hội nghị công dân,đồng thời có quyền giải quyết mọi công việc ngoại giao, tài chính, tư pháp và kiểm tra tưcách của công dân Thực chất đây là cơ quan lãnh đạo tối cao của nhà nước, nhằm tậptrung mọi quyền lực vào tay tầng lớp quý tộc chủ nô chứ không phải nhằm kiểm soát vàhạn chế đến mức tối thiểu quyền lợi của giới quý tộc, cũng không nhằm mục đích bảo vệcho quyền lợi của các tầng lớp bình dân.
Câu 2: Hãy giải thích vì sao nội dung của pháp luật quốc gia ở Tây Âu trong thời kỳ phong kiến (thế kỷ V – TK XVII) không tiến bộ bằng pháp luật La Mã thời
kỳ cộng hòa hậu kỳ (TK III TCN – TK V) (2,5 điểm)
Trả lời: Pháp luật La Mã cổ đại là một trong những nguồn của pháp luật Tây Âu thời
kỳ phong kiến giai đoạn TK V – TK XVII Pháp luật LM được đánh giá cao bởi luật điềuchỉnh rất rộng và rất cụ thể các mối quan hệ xã hội, nhất là các quan hệ dân sự, kỹ thuật lậppháp lại rõ ràng, chuẩn xác Bên cạnh đó, luật pháp thành văn của PKTA ra đời chậm, tậpquán pháp lại không bao trùm hết các quan hệ xã hội Chính vì những lý do này mà PKTA
đã kế thừa pháp luật LM bằng cách dẫn chiếu các qui định vào trong luật của mình
Pháp luật PKTA thời bấy giờ được đánh giá là rất kém phát triển, không tiến bộbằng pháp luật LM Các nguyên nhân chính là: Thứ nhất, trong một thời gian dài, tìnhtrạng phân quyền cát cứ và kinh tế tự cung tự cấp đã kìm hãm sự phát triển của kinh tếhàng hóa Thứ hai, các lãnh chúa phong kiến mải mê tập trung chinh phạt lẫn nhau, khôngchăm lo xây dựng pháp luật Trong các lãnh địa, các quan hệ xã hội chỉ cần tập quán pháp
và lệnh miệng của lãnh chúa điều chỉnh là đủ Thứ ba, tuyệt đại đa số dân cư bị mù chữ,thậm chí nhiều quý tộc cũng không biết viết Chế độ PKTA xem pháp luật như là mộtphương tiện để đàn áp và bóc lột quần chúng nhân dân lao động, bảo vệ địa vị, quyền lợicủa tập đoàn phong kiến thế tục và tập đoàn phong kiến giáo hội
Câu 3: Hãy phân tích và đánh giá về nhận định sau đây: Trong BLHĐ nét tiến
bộ vượt bậc là địa vị và quyền lợi kinh tế của người phụ nữ đã phần nào được ghi nhận và bảo vệ (3 điểm)
Trả lời: Việc ghi nhận và bảo vệ địa vị, quyền lợi kinh tế của người phụ nữ trongBLHĐ được thể hiện ở những điểm sau:
Điểm tiến bộ thứ nhất thể hiện trong quan hệ pháp luật thừa kế, bước đầu các nhàlàm luật đã tỏ ra quan tâm hơn đối với thân phận vợ lẽ, nàng hầu và con của họ chứ khôngnhất thiết là chỉ bảo vệ dòng trưởng, dòng đích tôn như truyền thống Nho giáo Theo quanđiểm “tam tòng tứ đức” của Nho giáo thì người phụ nữ sau khi chồng chết nên thủ tiết thờchồng, tiếp tục thay chồng phụng sự cha mẹ chồng Ghi nhận quan điểm tiến bộ này,BLHĐ không cấm người phụ nữ tái giá khi chồng chết, họ vẫn có thể được lựa chọn tái giáhay thủ tiết thờ chồng Và trong trường hợp thủ tiết thờ chồng thì người phụ nữ rất được xãhội kính trọng và được rất nhiều quyền trong khối di sản của chồng Điều 375 quy định:
Trang 6“Vợ chồng không có con, ai chết trước không có chúc thư thì tài sản đó thuộc về người vợhay chồng để lo tế tự” Trường hợp di sản là tân tạo điền sản, người chồng chết trước thì tàisản phải chia đôi, người vợ được một phần và được pháp luật thừa nhận quyền sở hữutuyệt đối Cho dù sau này người vợ tái giá hoặc chết cũng không được nhà chồng lấy lại.Còn đối với trường hợp là vợ kế, Điều 375 BLHĐ qui định: trong trường hợp người vợchết trước mà di sản là gia phu điền sản, người chồng đi lấy vợ khác mà không có con vớingười vợ kế thì điền sản chia làm ba phần: cho con vợ kế 2 phần và vợ sau cũng đượchưởng một phần Nếu người vợ chết mà di sản thừa kế là tân tạo điền sản thì chia đôi, chamột phần và các con của vợ một phần Phần người chồng cũng được chia làm hai: chồngmột phần và người vợ sau một phần Như vậy, trong trường hợp điều 374, con riêng củangười vợ và người vợ sau cũng được quy dịnh thuộc diện người hưởng thừa kế Nếu đem
so sánh BLHĐ với PL TQ cổ thì trong pháp luật Trung Quốc cổ, người vợ khi lấy chồngnếu có tài sản riêng thì phải nhập hết vào tài sản của nhà chồng và trong trường hợp chồngchết thì phải chia chung với gia đình chồng Ta thấy PL TQ cổ ghi nhận vai trò của ngườiphụ nữ thấp yếu, PL VN tuy học hỏi PL TQ nhưng rõ ràng đã có sự chắt lọc kỹ càng
Điểm tiến bộ thứ hai được ghi nhận thể hiện trong quan hệ hôn nhân, pháp luật đã cónhững quy định để bảo vệ thân phận người phụ nữ khá rõ nét Pháp luật quy định hạn chế
ly hôn để bảo vệ quyền lợi người phụ nữ, thậm chí kể cả khi người vợ đang trong tìnhtrạng thất xuất (bảy trường hợp người vợ phạm vào buộc người chồng phải bỏ vợ) Theo
đó, đoan 165 Hồng Đức thiện chính thư có ghi nhận: nếu người vợ có một trong ba căn cứthì người chồng không được bỏ vợ: đã để tang cha mẹ chồng được ba năm; lúc lấy nhaunghèo hèn, về sau giàu có; lúc lấy nhau người vợ còn cha mẹ, lúc bỏ nhau không còn cha
mẹ để trở về Về quyền ly hôn, người vợ có quyền ly hôn chồng nếu chồng có những biểuhiện sau: người chồng bỏ vợ, không chăm sóc gia đình con cái, không có trách nhiệm trongcuộc sống thì người vợ có quyền xin ly dị Điều 308 BLHĐ quy định: “người chồng khônglui tới với với vợ suốt 05 tháng ; nếu đã có con thì thời hạn này là một năm mà không có lý
do chính đáng thì trình quan sẽ cho ly dị” Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của ngườiphụ nữ, tránh khiến người vợ và con cái lâm vào cảnh khốn cùng BLHĐ đã có sự quantâm hơn tới thân phận người phụ nữ thể hiện rõ nét nhất chính là ở điểm này
PL thời Lê mặc dù còn mang tính bất bình đẳng nhưng cũng đã có sự đề cao vai tròcủa người phụ nữ kha khá Pháp luật thời Lê tuy có sự học hỏi từ PL TQ cổ nhưng chỉ chắtlọc một phần, đặc biệt ghi nhận và bảo vệ quyền lợi người phụ nữ thì PL thời Lê Sơ đượcđánh giá là tiến bộ hơn
Trang 7giai cấp chủ nô và nô lệ.
=> Sai
Thời kỳ cổ đại, ở phương Đông sự phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo diễn
ra chậm chạp, chưa thật sự sâu sắc và mức độ phân hóa chưa cao lắm so với lịch sử quátrình hình thành nhà nước ở phương Tây Quá trình hình thành, định tính và định hình củacác giai cấp cũng diễn ra chậm chạp và không sắc nét, mâu thuẫn giai cấp đối kháng chưaphát triển tới mức gay gắt và quyết liệt Cho nên nếu nói rằng nhà nước phương Đông cổđại ra đời từ kết quả đấu tranh giữa giai cấp chủ nô và nô lệ là không chính xác, điều đó chỉđúng đối với các nhà nước phương Tây mà thôi Thật ra các nhà nước phương Đông cổ đại
ra đời bởi lý do chính là công cuộc trị thủy – thủy lợi, đây không chỉ là yếu tố duy trì chế
độ công hữu về ruộng đất, mà còn là một yếu tố thúc đẩy nhà nước phải ra đời Bên cạnh
đó, sự tan rã của công xã thị tộc và nhu cầu tự vệ của con người cũng là một trong nhữngnguyên nhân thúc đẩy nhà nước phương đông cổ đại ra đời sớm
2 Sự phát triển của kinh tế thành thị (TK XI – XVII) là một trong những yếu tố làmcho nhà nước phong kiến Tây Âu bị suy yếu
=> Sai
Yếu tố kinh tế được đánh giá là một trong những nguyên nhân làm cho nhà nướcphong kiến Tây Âu bị suy yếu, nhưng chính sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa chứkhông phải là nền kinh tế thành thị là nguyên nhân góp phần làm lung lay tận gốc chế độphong kiến thời bấy giờ Trước đó, nền kinh tế hàng hóa giản đơn đã góp phần làm tan rãbước đầu quan hệ bóc lột nông nô thì nay kinh tế tư bản chủ nghĩa tiếp tục giáng thêm mộtđòn chí tử vào quan hệ bóc lột nông nô - quan hệ chủ đạo trong chế độ phong kiến
3 Pháp luật phong kiến Tây âu là hệ thống pháp luật phát triển và tiến bộ vì nó kếthừa và phát triển nhiều nguyên tắc và nội dung của pháp luật La Mã cổ đại
=> Sai
Nói rằng hệ thống pháp luật phong kiến Tây âu có kế thừa nhiều nguyên tắc và nộidung của pháp luật La Mã cổ đại là đúng nhưng nếu nhận định hệ thống pháp luật phongkiến Tây Âu phát triển và tiến bộ là không chính xác Bởi vì luật pháp Tây Âu được đánhgiá là kém phát triển hơn so với pháp luật thời Hy La cổ đại Bởi do các nguyên nhân nhưtình trạng phân quyền cát cứ và kinh tế tự cung tự cấp kéo dài, các lãnh chúa ham chinhphạt lẫn nhau, đại đa số dân cư đều mù chữ Pháp luật thời bấy giờ thật ra chỉ là mộtphương tiện để nhà nước đàn áp bóc lột quần chúng nhân dân lao động, bảo vệ địa vị,quyền lợi của tập đoàn phong kiến thế tục và tập đoàn phong kiến giáo hội
4 Giai cấp tư sản chiến thắng có toàn quyền lựa chọn hình thức chính thể quân chủhay chính thể cộng hòa cho nhà nước tư sản mới thành lập của mình
=> Sai
Trang 8Giai cấp tư sản sau khi giành chiến thắng muốn lập nên nhà nước mang hình thứcchính thể quân chủ hay chính thể cộng hòa phải dựa vào tình hình xã hội và các điều kiệnthực tiễn để lựa chọn hình thức chính thể phù hợp Chẳng hạn, giai cấp tư sản Anh đã chọnhình thức chính thể quân chủ nghị viện vì các lý do như: hoảng sợ trước lực lượng cáchmạng quần chúng nhân dân, sự cấu kết giữa tư sản và phong kiến trong nghị viện, tâm lýchính trị của các nhà tư sản muốn hòa hợp được với châu Âu phong kiến lúc đó Trong khi
đó, giai cấp tư sản Hoa kỳ khi giành chiến thắng lại chọn chính thể cộng hòa tổng thốngnhằm ngăn chặn làn sóng đấu tranh của nhân dân và điều hành nhanh nhạy công việc củanhà nước, bên cạnh đó đã thực hiện đúng thỏa hiệp giữa các tầng lớp trong giai cấp tư sản
là áp dụng triệt để thuyết tam quyền phân lập
Câu 2: Có ý kiến cho rằng, hình phạt ngũ hình tuy hà khắc, dã man nhưng là quy định có tính hợp lý trong nhà nước phong kiến đương thời Hãy lý giải tại sao thông qua quy định của QTHL nhà Lê thế kỷ XV (3 điểm)
Trả lời: Trước tiên, cần phân tích tính dã man, hà khắc của nhóm hình phạt ngũ hìnhtrong QTHL
Ngũ hình gồm 5 hình phạt cơ bản có nguồn gốc từ nhà Đường bên Trung Hoa, đượccác nhà làm luật từ thời Lý – Trần và nhà lập pháp thời Lê Sơ kế thừa và ghi nhận trongBLHĐ Năm hình phạt đó gồm: xuy hình( dùng roi đánh phạm nhân), dùng trượng (dùnggậy lớn đánh phạm nhân), đồ hình (phạt đánh và bắt phạm nhân làm việc), lưu hình (phạtđánh, thích chữ vào da thịt và đày đến nơi xa), tử hình (giết chết phạm nhân)
Mỗi hình phạt lại được phân làm các bậc từ mức nhẹ đến nặng Xuy hình có 5 bậc,mỗi bậc cách nhau 10 roi, các bậc 10 roi, 20 roi, 30 roi, 50 roi tùy theo tội nặng nhẹ màthêm bớt Trượng hình cũng có 5 bậc, mỗi bậc cũng cách nhau 10 trượng từ 60 đến 100trượng Đồ hình có ba bậc, áp dụng thêm bớt tùy theo tội: dịch đinh đến khao đinh, thứ phụđến tang thất phụ là một bậc ( bị đánh và phải làm việc ở bản sảnh, bản xã); Từ tượngphường binh (làm lính quét dọn chuồng voi ) đến xuy thất tùy (làm đầy tớ nấu cơm trongnhà bếp) là một bậc; Từ chủng điền binh (làm lính đồn điền) đến thung thất tỳ (làm đầy tớgiã gạo) là một bậc; trừ bậc đầu tiền thì ở hai bậc sau phạm nhân còn bị đánh và thích chữ.Lưu hình có ba bậc, đày đi châu gần đến châu xa: Châu gần (lưu cận châu) là những châunhư Nghệ An, Hà Tĩnh, Thuận Hóa; Châu ngoài (lưu ngoại châu) là Bố Chánh (QuảngBình ngày nay; Châu xa (lưu viễn châu) là những châu ở cận biên giới như Cao Bằngchẳng hạn Tử hình có ba bậc gồm: thắt cổ và chém, chém bêu đầu (chém đầu hoặc chémngang lưng), lăng trì (làm cho chết chậm trong đau đớn)
Pháp luật thời Lê được nhận định là rất dã man, hà khắc, mang tính nhục hình, thậmchí chà đạp nhân phẩm của con người
Tính dã man được hiểu theo nghĩa chung của nó là phi nhân tính, phi nhân cách củacon người Tính dã man trong QTHL thể hiện ở chỗ ngũ hình áp dụng các hình thức xâm
Trang 9phạm đến sức khỏe, tính mạng, danh dự của phạm nhân theo các mức nặng hay nhẹ.Nhưng không phải đều áp dụng hết cho cả năm hình phạt mà quy định riêng cho mỗi hìnhphạt Ví dụ: Xuy hình áp dụng hình thức xâm phạm thân thể là đánh đau để phạm nhânthấy xấu hổ mà về sau từ bỏ các hành vi phạm tội, nhưng ở một hình phạt khác lăng trì lại
áp dụng hình thức rất mạnh là tước luôn tính mạng của phạm nhân, bằng cách áp dụng cácbiện pháp làm cho nạn nhân chết trong đau đớn như tùng xẻo, tứ mã phanh thây, bỏ vạcdầu,…Các hình phạt trong pháp luật hình sự của chúng ta hiện nay không áp dụng hìnhthức xâm phạm đến sức khỏe của phạm nhân bởi căn cứ vào quyền con người và mang tínhnhân đạo cao của nhà nước
Hà khắc tức là khe khắt, nghiệt ngã QTHL mang tính hà khắc rất cao Bằng các biệnpháp quy định, hình phạt buộc các nạn nhân phải nhận lấy sự đau đớn về thể xác, thươngtổn về tinh thần và thậm chí là cái chết trong đau đớn Nếu như hình phạt tử hình củachúng ta ngày nay chỉ áp dụng một biện pháp là tiêm thuốc độc (trước đây là xử bắn) thìhình phạt tử hình trong QTHL lại có đến ba biện pháp, được phân ra từ nhẹ đến nặng, nhẹnhất là treo cổ hoặc chém đầu, và nặng nhất là lăng trì bằng cách làm cho nạn nhân phảichết trong đau đớn tột cùng về thể xác như róc từng mảng thịt trên người nạn nhân, chongựa chạy theo các hướng để xé xác nạn nân, bỏ nạn nhân vào vạc dầu sôi để nạn nhânphải chết bỏng…Ta thấy rằng, cũng là một mục đích là để nạn nhân chết nhưng lại đượcthực hiện theo nhiều kiểu cách khác nhau Tính hà khắc trong QTHL có thể nói được thểhiện rõ nhất chính là ở điểm này
Việc quy định hình phạt ngũ hình trong QTHL được nhận xét là hợp lý có thể bởi docác nguyên nhân sau:
Thứ nhất, mục đích của hình phạt ngũ hình là trừng trị và phòng ngừa tội phạm Cóthể cho rằng, pháp luật phong kiến rất coi trọng mục đích trừng trị của hình phạt , bởi khảnăng tự vệ của xã hội phong kiến còn yếu Hơn nữa, qua mục đích trừng trị người phạmtội, còn nhằm giáo dục, cải tạo họ tiếp tục phạm tội và mang tính phòng ngừa riêng
Thứ hai, mục đích phòng ngừa chung Việc quy định hình phạt hà khắc nhằm ngănngừa hành vi phạm tội của những người khác, răn đe người khác tuân thủ pháp luật Chính
vì vậy, việc thi hành án thường được tổ chức công khai, những nơi đông người qua lại, nhưchợ búa, sân đình, đường phố…trước khi thi hành án tử, tử tù thường bị dẫn khắp phố đểmọi người dân biết và phần nào răn đe họ không được phạm tội
Câu 3: Chia sẻ quyền lực để kiềm chế quyền lực là yêu cầu được chú trọng trong tất cả các cơ quan nhà nước của vua Lê Thánh Tông Hãy chứng minh nhận định trên trong tổ chức BMNN ở TW (3 điểm)
Trả lời: Ngay sau khi lên ngôi, Vua Lê Thánh Tông thấy được những bất cập củanhà nước những năm đầu thời Lê sơ còn mang nặng hơi hướng của thể chế quân chủ quýtộc nhà Trần, của việc trọng đãi các quý tộc hoàng tộc và các bậc “khai quốc công thần”
Trang 10Thêm nữa, do yêu cầu của thời cuộc chính trị thời bấy giờ đòi hỏi Lê Thánh Tông phải cónhững biện pháp mạnh mẽ hơn mà trọng tâm là làm chuyển biến về chất BMNN còn mangtính phân tán rõ rệt Đây chính là những nguyên nhân của cuộc cải cách hành chính do LêThánh Tông thực hiện.
Một trong những yêu cầu quan trọng của cuộc cải cách hành chính này là chia sẻquyền lực (hay còn gọi là tản quyền) cho nhiều cơ quan để kiềm chế quyền lực, tránh việclạm quyền và thâu tóm quyền lực vào một cơ quan hoặc một số cơ quan nhất định
Trước hết, vua trực tiếp nắm quyền chỉ đạo mọi công việc quan trọng của nhà nướccũng như mối liên hệ với các cơ quan thừa hành, các quan chức (Tướng quốc, Đại hànhkhiển, Tả hữu bộc xạ…) và các cơ quan trung gian giữa vua và các cơ quan thừa hành bịbãi bỏ Sau đó, Lê Thánh Tông cho tách 6 bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công) ra khỏiThượng Thư sảnh để lập ra 6 cơ quan riêng cai quản các mặt hoạt động khác nhau của nhànước Mỗi bộ do một thượng thư đứng đầu phụ trách, chịu trách nhiệm trước nhà vua.Ngoài ra vua còn đặt ra 6 tự (Thượng bảo, Đại Lý, Quang Lộc, Hồng lô…) phụ trách côngviệc phụ của 6 bộ, 6 tự và 6 khoa Một số thư, cục cấp dưới không còn nữa Mọi công việctrong triều đình phải được báo cáo trực tiếp với vua và phải được bản thân vua ra quyếtđịnh Bên cạnh đó, để tăng cường việc thanh tra, giám sát quan lại, vua cho lập ra 6 khoatương ứng với 6 bộ để mỗi khoa cùng với ngự sử đài giám sát hoạt động của Bộ tương ứng,đàn hoặc quan lại của bộ mắc lỗi Ngay cả bộ Lại – Bộ đứng đầu nhà nước là chịu tráchnhiệm thăng, bổ, bãi miễn quan lại – nếu làm sai nguyên tắc, cũng bị lại khoa bắt bẻ, tốgiác
Cuộc cải cách hành chính ở Trung ương của Lê Thánh Tông đã tinh giản hóa đượcBMNN, làm cho hoạt động của bộ máy chính quyền Trung ương hoạt động trơn tru, bớtcồng kềnh Đồng thời, sự phân tán quyền lực ra nhiều cơ quan và lập các cơ quan giám sát
đã tạo sự hoạt động hiệu quả hơn, tăng cường tính trách nhiệm cho các cơ quan này
b/ Tổ chức chính quyền cấp “Đạo” thời kỳ đầu nhà Lê sơ là đơn vị hành chính theonguyên tắc” trung ương tập quyền” kết hợp với chính quyền quân quản “
Trang 11Nhận định này sai Tổ chức bộ máy thời kỳ đầu nhà Lê sơ mang tính chất quân
sự ,chính quyền quân quản Đối với việc tổ chức chính quyền cấp “Đạo” phản ánh sự thỏahiệp giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương trong giai đoạn đầu của nềnđộc lập
c/ Việc vua Lê Thánh Tông cho phép người dân trực tiếp bầu ra chức danh xãtrưởng là biểu hiện của nguyên tắc “tản quyền”
Nhận định này là đúng Vì theo nội dung của nguyên tắc tản quyền : không tậptrung quyền hạn vào một CQ ,chuyển quyền hạn của cấp trên cho cấp dưới hoặc chuyển từtrung ương xuống địa phương do đó việc cho phép người dân trực tiếp bầu ra chức danh
xã trưởng là biểu hiện của nguyên tắc “tản quyền”
d/ Pháp luật hôn nhân gia đình nhà Lê sơ nghiêm cấm quan lại cưới con gái trongđịa hạt mính quản lý hoặc con cái nhà làm nghề hát xướng nhằm mục đích bảo vệ trật tựgiai cấp
Nhận định này là sai Vua Lê Thánh Tông trong ý thức và hành động đều lấy dânlàm quý Ông chăm lo chu đáo đến sự ấm no của dân nên qui định cấm quan lại cưới congái trong địa hạt mình quản lý hoặc con cái nhà làm nghề hát xướng nhằm mục đích bảo vệcon gái nhà lương dân chứ không nhằm mục đích bảo vệ trật tự giai cấp
Câu 2 Anh (chị) hãy giải thích tại sao vua Gia Long đưa ra hai biện pháp sau nhằm cũng cố quyền lực của mình ngay sau khi thành lập vương triều nhà Nguyễn:
a/ Khẳng định vai trò tuyệt đối của mình trong quân đội ,an ninh quốc phòng
và ngoại giao? (1 điểm)
b/ Thành lập chính quyền cấp “Thành “ (1 điểm)
Giai đoạn đầu mới thành lập, nhà Nguyễn phải đứng trước nhiều khó khăn và thửthách mới do hoàn cảnh lịch sử mang lại Chính quyền nhà Nguyễn mà đứng đầu là VuaGia Long phải đối phó với thù trong giặc ngoài -một tình hình chính trị hết sức phứctạp Ở phía Bắc nhà Nguyễn chưa thật sự thu phục được lòng dân ,còn xuất hiện nhiều thếlực chống đối nhà Nguyễn từ sỉ phu cho đến dân chúng chưa sẳn sang hướng về triềuNguyễn Ở phí Nam là vùng đất mới ,nơi tụ cư của nhiều sắc tộc, đất Gia Định lại trải quanhiều biến động lịch sử nên chưa thật sự ổn định .Về đối ngoại nhà Nguyễn còn đứngtrước nguy cơ xâm lược của nhà Thanh ,người Xiêm và một số nước Châu u nhưPháp,Tây Ban Nha,… Sau khi thống
nhất đất nước nhà Nguyễn không đủ khà năng và uy tín để trực tiếp quản lý cả haivùng Nam Bắc vì vậy nhà Nguyễn chọn Phú Xuân ,đầu não cai trị của Chúa Nguyễn đểđịnh đô xuất phát từ những lý do chính trị xã hội như trên Nhằm đảm bảo độc lập chủquyền ,sự tồn tại của chính thể quân chủ kiểu mới, phú hợp với hoàn cảnh lịch sử lúc bấygiờ ,ở chính quyền địa phương chúa Nguyễn đã thiết lập tổ chức hành chính trung gian là
Trang 12cấp thành với quy chế quản lý đặc biệt Chúa Nguyễn thiết lập cấp thành ở hai miểnNam ,Bắc và quản lý
cấp thành theo nguyên tắc “trung ương tản quyền “.Đứng đầu mỗi cấp thành là quan Tổngtrấn ,mỗi trấn có ba Tào trực thuộc giúp việc
Quan Tổng trấn thường là các đại công thần ,nhà Vua bổ nhiệm các cựu thần nhà Lê,các quan làm trong Lục bộ đứng đầu mỗi Tào Đối với vùng ngoại trấn hoặc dân tộc ítngười duy trì dùng biện pháp thổ quan để cai trị Cấp thành là tổ chức hành chính trunggian giữa triều đình với chính quyền địa phương ,là điểm tựa của chính quyền trung ương
và triều đình nhà Nguyễn lãnh đạo các thành theo nguyên tắc “trung ương tản quyền
“thông qua các Tổng Trấn , các Tào và các cơ quan giúp việc bên trong Vai trò chủ yếucủa cấp thành là kịp thời giải quyết các tranh chấp,binh biến Nhìn chung vua Gia Longthành lập chính quyền cấp “Thành “nhằm cũng cố quyền lực của mình ngay sau khi thànhlập vương triều nhà Nguyễn đã khẳng định được vai trò tuyệt đối của mình trong quânđội ,an ninh quốc phòng và ngoại giao.Nhà nước triều Nguyễn tồn tại với tư cách mộtquốc gia độc lập, có chủ quyền
Câu 3: Thông qua pháp luật về dân sự và hôn nhân – gia đình thời Lê sơ, anh (chị) hãy chứng minh tính bình đẳng trong các quan hệ tài sản và quan hệ hôn nhân gia đình (2 điểm)
Pháp luật về dân sự và hôn nhân – gia đình thời Lê sơ mà cụ thể là hai chương “ Hộhôn” và “Điền sản “ trong bộ “ Quốc triều hình luật” hay còn gọi là bộ Luật Hồng Đức đãphần nào thể hiện tính bình đẳng trong các quan hệ tài sản và quan hệ hôn nhân gia đình
Trong quan hệ hôn nhân và gia đình người vợ có nghĩa vụ ngang hàng với ngườichồng như nghĩa vụ đồng cư có trách nhiệm lẫn nhau, người chồng không được ngược đãi
vợ (Điều 482 BLHĐ).Điều 2,7-BLHĐ qui định việc để tang cho nhau, cấp dưỡng nuôi dạycon cái ,phụng dưỡng cha mẹ ; tang chế khi cha mẹ mất Lần đầu tiên trong lịch sử BộLuật Hồng Đức có qui định một quyền đặc biệt đối với phụ nữ đó là quyền được ly hônchồng, theo đó người vợ có quyền ly hôn chồng trong trường hợp chồng vi phạm nghĩa vụđồng cư trong thời gian năm tháng liên tục , nếu đã có con là một năm (Điều 308 BLHĐ)hoặc chồng có hành vi vô lễ với bố mẹ vợ (Điều 333 BLHĐ); nếu vợ đem đơn đến côngđường thì bộ luật cho phép cưỡng bức ly hôn Nghĩa là ,người chồng không làm tròn nghĩa
vụ với vợ thì vợ cũng không buộc phải làm tròn bổn phận của mình
Quy định này không có trong bất kỳ bộ luật nào trước hay sau triều Lê Ngay cả khiLuật bắt buộc chồng phải bỏ vợ ngoài ý muốn chủ quan ,Điều 310 qui định :
Vợ, nàng dâu đã phạm vào điều thất xuất nhưng người vợ đang ở trong ba trườnghợp tam bất khứ thì người chồng không được ly hôn Điều 167 qui định rỏ hình thức thuậntình ly hôn : khi ly hôn giấy ly hôn được làm dưới hình thức hợp đồng , người vợ và ngườichồng giữ mỗi bên một bản làm bằng ; người vợ được chia nửa tài sản chung của vợ
Trang 13chồng và nhận lại phần tài sản riêng nếu ly hôn không do lỗi vợ ;con cái thường thuộc vềchồng nhưng nếu muốn giữ con ,người vợ có quyền đòi chia một nửa số con
Sau khi ly hôn quan hệ nhân thân giữa vợ chồng hoàn toàn chấm dứt hai bên đều cóquyền kết hôn với người khác mà không bị pháp luật ngăn cấm Điều 308BLHĐ nếungười chồng ngăn cản người khác lấy vợ đã ly hôn thì bị tội biếm .Trong quan hệ tàisản ,Điều 388 BLHĐ qui định đối với tài sản cha mẹ để lại , pháp luật nhà Lê không phânbiệt con trai con gái , nếu cha mẹ mất hết thì lấy 1/20 số ruộng đất làm hương hỏa , giaocho người con trưởng giữ,còn lại chia đều cho các con ,nếu người giữ hương hỏa có contrai trưởng thì dung con trai trưởng,không có con trai trưởng thì dung con gái trưởng (Điều
391 BLHĐ).Điều 374,375,376 BLHD qui định rỏ việc phân chia và thừa kế tài sản ,thừanhận việc vợ chồng có sở hữu tài sản chung và tài sản riêng được phân chia cụ thể khi lyhôn ,mỗi người điều được nhận như nhau
Tóm lại thông qua bộ Luật Hồng Đức tính bình đẳng trong các quan hệ tài sản vàquan hệ hôn nhân gia đình được thể hiện rỏ nét trong các điều qui định về hôn nhân và tàisản Đây là những qui định hết sức tiến bộ bảo vệ người phụ nữ trước thái độ trong namkhinh nữ trong xã hộ phong kiến ,vai trò của người phụ nữ đã được đề cao hơn rất nhiều
so với các bộ luật đương thời trong khu vực
ĐỀ THI
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Câu 1: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích vì sao? (3 điểm)
1 Tổ chức chính quyền cấp xã thời kỳ Minh Mệnh không có gì thay đổi so với thời
kỳ 1802 - 1830 (1 điểm)
2 Pháp luật Việt Nam thế kỷ X thể hiện tính tùy tiện và tàn bạo (1 điểm)
3 Trong nhà nước Spac, sau khi thành lập Hội đồng 5 quan giám sát, quyền lợi củacác quý tộc bị cơ quan này kiểm soát và hạn chế đến mức tối thiểu nhằm bảo vệ cho quyềnlợi của tầng lớp bình dân (1 điểm)
Câu 2: (3 điểm)
Anh chị hãy lý giải tại sao nội dung của pháp luật của các quốc gia ở Tây u trongthời kỳ phong kiến (thế kỷ V - XVII) không tiến bộ bằng pháp luật của La Mã thời kỳ cộnghòa hậu kỳ (thế kỷ III TCN - Thế kỷ V)
Câu 3: (4 điểm)
Anh chị hãy phân tích và đánh giá về nhận định sau đây: Trong Bộ luật Hồng Đứcnét tiến bộ bậc là địa vị và quyền lợi kinh tế của người phụ nữ đã phần nào được ghi nhận
Trang 14và bảo vệ./
Môn: LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM Thời lượng: 75 Phút
NỘI DUNG ĐỀ THI:
Câu 1 Những câu nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? (6 điểm)
a Nhà nước đầu tiên ở Việt Nam hình thành khi mâu thuẫn giai cấp gay gắt đếnmức không thể điều hòa được
b Lưỡng đầu của Nhà nước thời Trần là sự thể hiện của mô hình quân chủ hạn chế
c Khoa cử là hình thức chủ yếu được sử dụng để tuyển chọn quan lại thời Ngô –Đinh – Tiền Lê (939 - 1009)
d Chính quyền cấp đạo thời vua Lê Thánh Tông rất lớn quyền lực
e Nhà nước giai đoạn đầu Lê Sơ không có tính quý tộc thân vương
f Nặng hành chính – quân sự luôn xuất hiện ở giai đoạn đầu của các triều đại phongkiến Việt Nam
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Câu 1: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? (3 điểm)
1 Sự bất bình đẳng về đẳng cấp, địa vị xã hội chỉ tồn tại trong pháp luật phươngĐông cổ đại, không tồn tại trong pháp luật phương Tây cổ đại (1 điểm)
2 Với nền hành chính quân sự, nhà nước Ngô - Đinh - Tiền Lê đạt đến mức độ đỉnhcao của chế độ quân chủ (1 điểm)
3 Loại bỏ các chức quan có quyền lực quá lớn là một trong những biện pháp cảicách nhà nước của vua Lê Thánh Tông (1 điểm)
Câu 2: (3 điểm)
So sánh và lý giải sự khác biệt trong hình thức chính thể quân chủ chuyên chế của
Trang 15nhà nước phong kiến Trung Quốc và nhà nước phong kiến Tây u giai đoạn thế kỷ XV XVII
-Câu 3: (4 điểm)
Hình sự hóa các quan hệ xã hội là đặc trưng cơ bản của pháp luật thời Lê thế kỷ XV.Hãy lý giải tại sao và chứng minh?
ĐỀ CUỐI KỲ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Câu 1: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích vì sao? (3 điểm)
1 Tổ chức chính quyền cấp xã thời kỳ Minh Mệnh không có gì thay đổi so với thời
kỳ 1802 - 1830 (1 điểm)
2 Pháp luật Việt Nam thế kỷ X thể hiện tính tùy tiện và tàn bạo (1 điểm)
3 Trong nhà nước Spac, sau khi thành lập Hội đồng 5 quan giám sát, quyền lợi củacác quý tộc bị cơ quan này kiểm soát và hạn chế đến mức tối thiểu nhằm bảo vệ cho quyềnlợi của tầng lớp bình dân (1 điểm)
Câu 2: (3 điểm)
Anh chị hãy lý giải tại sao nội dung của pháp luật của các quốc gia ở Tây u trongthời kỳ phong kiến (thế kỷ V - XVII) không tiến bộ bằng pháp luật của La Mã thời kỳ cộnghòa hậu kỳ (thế kỷ III TCN - Thế kỷ V)
Câu 3: (4 điểm)
Anh chị hãy phân tích và đánh giá về nhận định sau đây: Trong Bộ luật Hồng Đứcnét tiến bộ bậc là địa vị và quyền lợi kinh tế của người phụ nữ đã phần nào được ghi nhận
và bảo vệ
ĐỀ CUỐI KỲ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Phần I: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích vì sao? (3 điểm)
1 Pháp luật thời Lê thế kỷ XV đã ghi nhận quyền bình đẳng giữa nam và nữ trongmột số quan hệ pháp luật (1 điểm)
2 Đại lý tự thời Nguyễn (1802 - 1884) là cơ quan có thẩm quyền xét xử tối cao (1điểm)
3 Chế định về tổ chức bộ máy nhà nước của Hiến pháp tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư
Trang 16bản tự do cạnh tranh không có những điểm tiến bộ so với tổ chức bộ máy nhà nước phongkiến (1 điểm)
Phần II: Tự luận (7 điểm)
1 Phân tích, làm sáng tỏ pháp luật Hôn nhân gia đình thời Lê thế kỷ XV bảo vệquyền của phụ nữ thông qua Quốc triều hình luật (4 điểm)
2 Phân tích chức năng đối ngoại thể hiện chủ nghĩa bành trướng của nhà nướcphong kiến Trung Quốc (3 điểm)
ĐỀ CUỐI KỲ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Phần I: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích vì sao? (3 điểm)
1 Pháp luật thời Lê thế kỷ XV đã ghi nhận quyền bình đẳng giữa nam và nữ trongmột số quan hệ pháp luật (1 điểm)
2 Đại lý tự thời Nguyễn (1802 - 1884) là cơ quan có thẩm quyền xét xử tối cao (1điểm)
3 Chế định về tổ chức bộ máy nhà nước của Hiến pháp tư sản thời kỳ chủ nghĩa tưbản tự do cạnh tranh không có những điểm tiến bộ so với tổ chức bộ máy nhà nước phongkiến (1 điểm)
Phần II: Tự luận (7 điểm)
1 Phân tích, làm sáng tỏ pháp luật Hôn nhân gia đình thời Lê thế kỷ XV bảo vệquyền của phụ nữ thông qua Quốc triều hình luật (4 điểm)
2 Phân tích chức năng đối ngoại thể hiện chủ nghĩa bành trướng của nhà nướcphong kiến Trung Quốc (3 điểm)./
ĐỀ HỌC KỲ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Phần I Trắc nghiệm (chọn một đáp án đúng nhất) (2,5 điểm)
Câu 1: Nhận định nào sau đây phù hợp với tất cả các triều đại với chính thể quânchủ trong lịch sử phong kiến Việt Nam (938 - 1884)?
A Quyền lực nhà nước luôn tập trung vào nhà vua
B Nhà vua là chủ thể duy nhất nắm quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trang 17C Tổ chức chính quyền địa phương mang tính chất quân quản, nền hành chính quân
A Thiết lập mô hình chính quyền địa phương mang tính chất quân quản
B Tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan hành pháp, nhất là Lục Bộ rất pháttriển, quy củ
C Quyền lực nhà nước ở trung ương và địa phương được kiểm soát chặt chẽ trên cơ
sở sự hoàn thiện hệ thống cơ quan tư pháp và giám sát
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phù hợp với pháp luật nhà Lê (thế kỷ XV)?
A Pháp luật dân sự không chịu ảnh hưởng của Nho giáo
B Pháp luật hình sự chỉ chịu ảnh hưởng bởi Triết học Trung Hoa (Nhân trị và Pháptrị)
C Pháp luật hôn nhân và gia đình bảo vệ nữ quyền
D A và C đúng
E A, B và C đúng
Câu 5: Nguyên tắc “vô luật bất hình” trong Bộ luật Hồng Đức thể hiện rõ nhất tư
Trang 18tưởng pháp luật nào sau đây?
A Mọi người chỉ được làm những gì mà pháp luật cho phép
B Một hành vi không thể bị coi là tội phạm nếu pháp luật hình sự không quy định
C Một người chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu thực hiện hành vi pháp luật hình
Phần III: Tự luận (5,5 điểm)
Câu 1: Anh chị hãy chứng minh ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với tính chấttrọng hình khinh dân trong pháp luật của các quốc gia phương Đông trong thời kỳ cổ đại.(3 điểm)
Câu 2: Có hai nhận định sau:
1 Pháp luật nhà Lê có xu hướng hình sự hóa các quan hệ xã hội
2 Bộ Quốc triều hình luật (còn gọi là Lê triều hình luật hay Bộ Luật Hồng Đức) là
bộ luật hình nhưng lại chứa đựng không chỉ các quy phạm pháp luật hình sự mà còn chứađựng cả quy phạm pháp luật dân sự, hôn nhân - gia đình…
Anh chị hãy làm sáng tỏ hai nhận định này (2,5 điểm)
ĐỀ KẾT THÚC MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Câu 1: Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
Anh chị hãy chọn 3 trong 5 nhận định sau đây để trả lời (4,5 điểm) a) Pháp luật hình
sự thời Lê sơ (Thế kỷ XV) không mang bản chất xã hội
b) Mô hình chính quyền quân quản chỉ được thiết lập trong điều kiện có nhiều bất
ổn, rối loạn về mặt chính trị - xã hội
Trang 19c) Vua Lê Thánh Tông thực hiện nguyên tắc tản quyền trong tổ chức bộ máy nhànước là đồng thời chấp nhận quyền lực của mình bị hạn chế
d) Pháp luật hôn nhân và gia đình thời Lê sơ (thế kỷ XV) quan tâm, bảo vệ nam giới
và quyền lực của người gia trưởng
e) Theo pháp luật dân sự thời Lê Sơ (thế kỷ XV) việc lựa chọn hình thức để ký kếthợp đồng chỉ phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng của các bên
Câu 2: Tự luận
Anh/ chị hãy lý giải nguyên nhân và ý nghĩa của việc bỏ chức danh Tể tướng trong
tổ chức tổ chức chính quyền trung ương dưới thời vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497) vàvua Gia Long (1802 - 1820) (5,5 điểm)
ĐỀ KẾT THÚC MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Câu 1: Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
Anh chị hãy chọn 3 trong 5 nhận định sau đây để trả lời (4.5 điểm) A Pháp luật hình
sự thời Lê sơ (Thế kỷ XV) không mang bản chất xã hội
B Mô hình chính quyền quân quản chỉ được thiết lập trong điều kiện có nhiều bất
ổn, rối loạn về mặt chính trị - xã hội
C Vua Lê Thánh Tông thực hiện nguyên tắc tản quyền trong tổ chức bộ máy nhànước là đồng thời chấp nhận quyền lực của mình bị hạn chế
D Pháp luật hôn nhân và gia đình thời Lê sơ (thế kỷ XV) quan tâm, bảo vệ nam giới
và quyền lực của người gia trưởng
E Theo pháp luật dân sự thời Lê Sơ (Thế kỷ XV) việc lựa chọn hình thức để ký kếthợp đồng chỉ phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng của các bên
Câu 2: Anh/chị hãy:
Lý giải nguyên nhân và ý nghĩa của việc bỏ chức danh Tể tướng trong tổ chức tổchức chính quyền trung ương dưới thời vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497) và vua GiaLong (1802 - 1820) (5.5 điểm)
ĐỀ KẾT THÚC MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Câu I: Nhận định (2 điểm)
Trang 20Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Lưỡng đầu chế thời Trần - Hồ (1225 - 1400) là biểu hiện của mô hình quân chủhạn chế
2 Nho giáo là nguồn luật quan trọng trong nhà nước Trung Quốc thời Xuân Thu Chiến Quốc
-Phần II: Tự luận (8 điểm)
A Có đặc trưng “hình sự hóa” các quan hệ xã hội
B Công khai thừa nhận tính chất “đặc quyền”
C Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của học thuyết Nho giáo./
ĐỀ KẾT THÚC MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Phần I: Nhận định (2 điểm)
Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Lưỡng đầu chế thời Trần - Hồ (1225 - 1400) là biểu hiện của mô hình quân chủhạn chế
2 Nho giáo là nguồn luật quan trọng trong nhà nước Trung Quốc thời Xuân Thu Chiến Quốc
-Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 1: 4 điểm
Anh chị hãy phân tích quá trình hình thành nhà nước Cộng hòa dân chủ chủ nô
Athen Câu 2: 4 điểm
Hãy làm sáng tỏ các đặc điểm sau đây thông qua các quy định về nguyên tắc và tộiphạm của pháp luật hình sự nhà Lê sơ:
a) Có đặc trưng “hình sự hóa” các quan hệ xã hội
b) Công khai thừa nhận tính chất “đặc quyền”
Trang 21c) Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của học thuyết Nho giáo./
ĐỀ KIỂM TRA LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài 90 phút
Sinh viên được sử dụng Quốc triều hình luật
Lớp: CLC 39D
Phần I: Trắc nghiệm (chọn một đáp án đúng nhất) (2 điểm)
Câu 1: Chính thể quân chủ thời Tần có đặc điểm
A Quyền lực của nhà vua luôn mang tính tuyệt đối và không bị hạn chế B Hoàngtộc là chỗ dựa vững chắc cho quyền lực của hoàng đế
C Quyền lập pháp và hành pháp chưa có sự tách bạch rõ ràng
D A, B và C đúng
E B và C đúng
Câu 2: Chính quyền quân quản có đặc điểm
A Vai trò và sức mạnh quân đội được củng cố, là chỗ vững chắc nhất cho quyền lựccủa hoàng đế
B Được thiết lập khi vương triều đứng trước nguy cơ bất ổn, sụp đổ C Được hìnhthành khi vương triều mới được thành lập
Câu 4: Nhận định nào sau đây phù hợp với pháp luật thời Lê (thế kỷ XV):
A Thập ác tội là những tội quy định về hành vi xâm hại an ninh quốc gia
B Giới tính của người phạm tội là một trong các căn cứ để áp dụng hình phạt
Trang 22C Pháp luật hôn nhân gia đình chỉ bảo vệ quyền lợi của người gia trưởng
D B và C đúng
E A và C đúng
Câu 5: Chủ thể pháp luật trong chế định pháp luật nào có sự phân biệt theo giới tínhnam, nữ:
A Pháp luật hình sự và pháp luật hôn nhân gia đình
B Pháp luật hợp đồng và pháp luật hôn nhân gia đình
Câu 2: Cải cách bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông (1428 - 1527) thểhiện rõ xu hướng tập trung quyền lực vào nhà vua hơn so với các giai đoạn trước (1.5điểm)
Phần III: Tự luận (5 điểm)
Câu 1: Anh chị hãy phân tích ảnh hưởng của thành thị đối với nền kinh tế và tổ chức
bộ máy nhà nước phong kiến Tây u trong giai đoạn trung kỳ trung đại (Thế kỷ XI-XV)(2.5 điểm)
Câu 2: Có quan điểm cho rằng, yếu tố nhân quyền phản ánh tính chất tiến bộ, điểnhình nhất của pháp luật nhà Lê (thế kỷ XV), bạn hãy làm rõ quan điểm này (2.5 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Thời gian làm bài 90
phút
Sinh viên được sử dụng Quốc triều hình luật
Phần I Trắc nghiệm (chọn một đáp án đúng nhất - 2 điểm)
Câu 1 Chính thể quân chủ thời Tần có đặc điểm
a) Quyền lực của nhà vua luôn mang tính tuyệt đối và không bị hạn chế b) Hoàngtộc là chỗ dựa vững chắc cho quyền lực của hoàng đế
c) Quyền lập pháp và hành pháp chưa có sự tách bạch rõ ràng
d) a, b và c đúng
Trang 23e) b và c đúng
Câu 2 Chính quyền quân quản có đặc điểm
a) Vai trò và sức mạnh quân đội được củng cố, là chỗ vững chắc nhất cho quyền lựccủa hoàng đế
b) Được thiết lập khi vương triều đứng trước nguy cơ bất ổn, sụp đổ c) Được hìnhthành khi vương triều mới được thành lập
b) Giới tính của người phạm tội là một trong các căn cứ để áp dụng hình phạt
c) Pháp luật hôn nhân gia đình chỉ bảo vệ quyền lợi của người gia trưởng
d) b và c đúng
e) a và c đúng
Câu 5 Chủ thể pháp luật trong chế định pháp luật nào có sự phân biệt theo giới tínhnam, nữ:
a) Pháp luật hình sự và pháp luật hôn nhân gia đình
b) Pháp luật hợp đồng và pháp luật hôn nhân gia đình
Trang 24Câu 1 Pháp luật phương Đông cổ đại công khai thừa nhận sự bất bình đẳng về giaicấp và giới tính (1.5 điểm)
Câu 2 Cải cách bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông (1428 – 1527) thểhiện rõ xu hướng tập trung quyền lực vào nhà vua hơn so với các giai đoạn trước (1.5điểm)
Phần III Tự luận (5 điểm)
Câu 1 Anh chị hãy phân tích ảnh hưởng của thành thị đối với nền kinh tế và tổ chức
bộ máy nhà nước phong kiến Tây u trong giai đoạn trung kỳ trung đại (Thế kỷ XI-XV)(2.5 điểm)
Câu 2 Có quan điểm cho rằng, yếu tố nhân quyền phản ánh tính chất tiến bộ, điểnhình nhất của pháp luật nhà Lê (thế kỷ XV), bạn hãy làm rõ quan điểm này (2.5 điểm)
Giảng viên ra đề: ThS Phan Trọng Hòa và ThS Trần Quang Trung 15
rong một số giai đoạn lịch sử, tình trạng “thù trong giặc ngoài” đã cản trở tiến trìnhxây dựng chính thế quân chủ Việt Nam (1.5 điểm)
Phần III: Tự luận (5 điểm)
Câu 1: Hãy phân tích và lý giải vì sao pháp luật phong kiến Tây u mang tính khongthống nhất và kém phát triển (2.5 điểm)
Câu 2: Hãy làm sáng tỏ nhận định: “Pháp luật hình sự nhà Lê thế kỳ XV là sự kếthợp giữa nhân trị với pháp trị; qua đó góp phần đưa xã hội thời Lê, nhất là dưới thời vua
Lê Thánh Tông trở nên ổn định thịnh vượng nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam” (2.5điểm)
ĐỀ THI HẾT MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC PHÁP LUẬT Thời gian làm bài 75phút
Sinh viên được sử dụng Quốc triều hình luật
Phần I Những nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? (4 điểm)
1 Cải cách cấp xã của vua Lê Thánh Tông góp phần đưa chính quyền gần dân hơn
2 Nhà nước thời Lý - Trần có tổ chức bộ máy đơn giản, nặng tính hành chính - quân
Trang 25Phần II Tự luận (6 điểm)
1 Hãy làm sáng tỏ tính chất nhân đạo của pháp luật thời Lê sơ thông qua các quyđịnh của pháp luật Hình sự (3 điểm)
2 Hãy phân tích các yếu tố dẫn đến sự tồn tại bền vững của hình thức chính thểquân chủ tuyệt đối của nhà nước phong kiến Trung Quốc (3 điểm)
ĐỀ THI HỌC KỲ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 75 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Câu I: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? (3 điểm)
1 Truy cứu trách nhiệm hình sự tập thể trong pháp luật thời Lê thế kỷ XV chỉ ápdụng đối với một số tội phạm
2 Đô sát viện nhà Nguyễn (giai đoạn 1802 - 1884) được tổ chức độc lập trong mốiquan hệ với sáu bộ
3 Nhà nước Athen là điển hình của hình thức nhà nước dân chủ chủ nô
Câu II: Tự luận (7 điểm)
1 Phân tích sự hoàn thiện của luật dân sự La Mã thời kỳ cộng hòa hậu kỳ trở đi vàảnh hưởng của nó đến pháp luật thời kỳ cận hiện đại (3 điểm)
2 Phân tích, làm sáng tỏ pháp luật Hình sự thời Lê thế kỷ XV bảo vệ quyền lợi chủthể của tội phạm là người già và trẻ em thông qua Quốc triều hình luật (4 điểm)
ĐỀ THI LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Câu I: Chọn 3 trong 5 câu nhận định sau đây (4.5 điểm)
Anh chị hãy cho biết các nhận định đó đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Tổ chức nhà nước của vương triều nhà Trần (1225 - 1400) mang tính hoàn thiệnhơn so với vương triều nhà Lý (1010 - 1225)
2 Đô sát viện nhà Nguyễn thế kỷ XIX là cơ quan giám sát được xây dựng hoànchỉnh nhất trong chính thể quân chủ tuyệt đối ở Việt Nam thời kỳ phong kiến
3 Theo Quốc triều hình luật, để hợp đồng có giá trị pháp lý chỉ cần các bên giao kết
tự do (không ép buộc)
4 Quyền lập pháp trong nhà nước phong kiến Việt Nam luôn thuộc về vua
Trang 265 Trước cải cách vua Lê Thánh Tông (1428 - 1460), chính quyền địa phương mangnặng tính quân quản
Câu II: Truyền thống dân tộc thể hiện rõ trong các quy định về thừa kế của nhà Lê thế kỷ XV Hãy chứng minh nhận định trên thông qua các quy định của Quốc triều hình luật (5.5 điểm)
ĐỀ THI LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Lớp: Chất lượng cao 38D
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Câu I: Nhận định (3 điểm)
Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Nhà nước đầu tiên ở Việt Nam hình thành là kết quả trực tiếp từ sự đấu tranh giaicấp
2 Nhà nước thời Ngô - Đinh - Tiền Lê mang nặng tính hành chính - quân sự
3 Pháp luật phong kiến Tây u có nhiều quy định mang tính tiến bộ và phát triển hơn
so với pháp luật La Mã thời kỳ cộng hòa hậu kỳ trở đi
Câu II: Anh chị hãy làm sáng tỏ các đặc điểm sau đây về Ngũ hình trong pháp luật hình sự thời Lê sơ:
1 Tính phổ biến (1,5 điểm)
2 Tính hà khắc, dã man (1,5 điểm)
3 Tính nhân đạo ở một chừng mực nhất định (1 điểm)
Câu III: (3 điểm) Anh/chị hãy phân tích mô hình tổ chức bộ máy nhà nước để làm sáng tỏ nhận định:
“Quân chủ tuyệt đối là hình thức chính thể tồn tại phổ biến ở các quốc gia phươngĐông cổ đại”
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Quốc triều hình luật - Luật Hồng Đức)
Phần I Trắc nghiệm (chọn một đáp án đúng nhất) (2,5 điểm)
Câu 1: Nội dung nào sau đây phù hợp với cải cách chính quyền địa phương thời Lê(giai đoạn 1460 - 1527)?