Các quyết định mở rộng tuyến sản phẩm của doanh nghiệp Khái niệm liên quan Tuyến sản phẩm (Product Line): Là nhóm các sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, do thực hiện cùng một chức năng tương tự, được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng, qua cùng một kênh hay thuộc cùng khung giá nhất định. Ví dụ: Tuyến sản phẩm skincare của thương hiệu Laroche Posay bao gồm như sữa rửa mặt, nước tẩy trang, serum, kem dưỡng ẩm,... Quyết định mở rộng tuyến sản phẩm là quyết định tăng số lượng danh mục sản phẩm trong tuyến bao gồm kéo dãn và lấp đầy tuyến sản phẩm Các quyết định mở rộng tuyến sản phẩm • Quyết định kéo dãn tuyến sản phẩm Kéo dãn xuống dưới: Ban đầu chiếm lĩnh vị trí trên cùng của thị trường, sau đó kéo dãn tuyến sản phẩm xuống dưới. Kéo dãn lên trên: Doanh nghiệp ở đầu thấp có thể tính đến xâm nhập đầu trên của thị trường. Kéo dãn sang hai bên: Doanh nghiệp đang phục vụ phần giữa của thị trường, có thể quyết định kéo dãn tuyến sản phẩm của mình về cả hai phía. • Quyết định lấp đầy tuyến sản phẩm Sản xuất thêm sản phẩm mới nhằm bổ sung vào tuyến sản phẩm hiện có. Nhằm mục đích tăng lợi nhuận, tận dụng năng lực sản xuất thừa của doanh nghiệp, nỗ lực trở thành doanh nghiệp đứng đầu. 1.2. Phân tích nội dung các quyết định về “Chất lượng và năng suất dịch vụ” của doanh nghiệp dịch vụ. ❖ Các quyết định về chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp Hiện nay, dịch vụ ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế hiện đại hóa về cả mặt giá trị và lãnh đạo xã hội. Xã hội ngày càng phát triển, thu nhập người dân tăng theo từng năm, kéo theo đó nhu cầu đối với dịch vụ ngày càng đa dạng, đòi hỏi chất lượng dịch vụ cần nâng cao, một trong những yếu tố tăng giá trị của doanh nghiệp cũng như giữ chân khách hàng sử dụng sản phẩm của mình. ĐểHọ tên SVHV: Nguyễn Thị Hà Anh Mã LHP: 2117MAGM0511 Trang 27 tìm hiểu rõ hơn về các quyết định chất lượng dịch vụ, trước hết cần phân tích mô hình chất lượng dịch vụ. • Mô hình chất lượng dịch vụ Mô hình chất lượng dịch vụ theo Servqual Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa cảm nhận thực tế khi sử dụng sản phẩm và mong đợi trước đó của khách hàng. Khoảng cách 1 (Gap1): Khoảng cách giữa sự nhận thức nhà quản lý dịch vụ và mong đợi thực của khách hàng đối với điều này. Nếu khoảng cách này lớn có thể thấy doanh nghiệp chưa thực sự hiểu được mong đợi của khách hàng về sản phẩm của mình. Nguyên nhân có thể do sự thiếu sót trong nghiên cứu thị trường, tâm lý khách hàng, thiếu sự tương tác qua lại giữa khách hàng với nhà cung ứng dịch vụ,... Do đó, hiểu chính xác những gì mà khách hàng là bước đầu quan trọng trong việc cung ứng dịch vụ. Khoảng cách 2 (Gap 2): là khoảng cách giữa việc chuyển tải cảm nhận thanh tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ và cảm nhận của ban quản trị về sự mong đợi của khách hàng. Khoảng cách 3 (Gap 3): là khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ cung ứng thực tế với tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp đã đề ra. Để thu hoạch khoảng cách thì doanh nghiệp cần phải nâng cao đội ngũ nhân viên, có đủ năng lực, chuẩn bị cơ sở vật chất, bố trí nhân viên cung ứng dịch vụ thích hợp. Khoảng cách 4 (Gap 4): là khoảng cách giữa thực tế cung ứng dịch vụ và thông tin ra bên ngoài về dịch vụ sẽ cung ứng. Để thu hẹp khoảng cách doanh nghiệp cần tăng cường cung ứng dịch vụ có chất Chuyển tải cảm nhận vào chất lượng dịch vụ Dịch vụ cảm nhận Dịch vụ kỳ vọng Truyền thông bên ngoài khách hàng Cung ứng dịch vụ Truyền miệng Nhu cầu cá nhân Kinh nghiệm quá khứ Cảm nhận của ban quản trị về kỳ vọng của khách hàng Khách hàng Gap 1 Marketer Gap 5 Gap 3 Gap 2 Gap 4Họ tên SVHV: Nguyễn Thị Hà Anh Mã LHP: 2117MAGM0511 Trang 37 lượng theo đúng thông tin về dịch vụ được đưa tới khách hàng. Chính sự hồ hởi, cởi mở, vui vẻ, thân thiện của nhân viên phục vụ mới là những nhân tố làm cho khách hàng được cảm thấy mình là “thượng đế” thực sự. Khoảng cách 5 (Gap 5): là khoảng cách giữa cảm nhận của khách hàng về dịch nhận được và sự mong đợi, kỳ vọng trước đó của khách hàng. • 5 yếu tố chủ yếu quyết định chất lượng dịch vụ (xếp thứ tự theo tầm quan trọng khách hàng đánh giá) Mức độ tin cậy: thể hiện khả năng đảm bảo dịch vụ đã hứa hẹn một cách chắc chắn và chính xác. Thái độ nhiệt tình: thể hiện cách ứng xử của nhà cung ứng luôn sẵn sàng, giúp đỡ, thái độ niềm nở và đảm bảo dịch vụ nhanh chóng. Sự đảm bảo: thể hiện trình độ chuyên môn, thái độ ứng xử của nhân viên và khả năng của họ tạo nên độ tín nhiệm và lòng tin của khách hàng. Sự thông cảm: thể hiện thái độ quan tâm và sự đồng cảm của nhà cung ứng với khách hàng. Yếu tố hữu hình: chất lượng dịch vụ được thể hiện thông qua không gian trao đổi với khách hàng như các phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, con người và tài liệu thông tin. ❖ Các quyết định về năng suất dịch vụ của doanh nghiệp Để nâng cao năng suất dịch vụ, doanh nghiệp cần đưa ra các quyết định như: Huấn luyện nhân viên hiện có chu đáo hơn: có thể đăng ký các khóa học, thuê các chuyên gia, người có kinh nghiệm để hướng dẫn huấn luyện đội ngũ nhân viên. Các kỹ năng cần thiết của nhân viên như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xử lý tình huống, cung cấp thông tin,... Gia tăng khối lượng dịch vụ: có thể tăng một số dịch vụ phù hợp với từng tình huống, từng giai đoạn để thỏa mãn nhu cầu khách hàng mà vẫn đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp. “Công nghiệp hóa dịch vụ”: áp dụng các trang thiết bị công nghệ hiện đại hay các phương thức tiên tiến để nâng cao năng suất dịch vụ. Giảm bớt hay loại bỏ nhu cầu đối với dịch vụ: nghiên cứu tình hình thị trường và khả năng của doanh nghiệp tại để có các giải pháp loại bỏ hay giảm bớt một số nhu cầu không cần thiết. Thiết kế dịch vụ hiệu quả: nghiên cứu và đưa ra thiết kế dịch vụ phù hợp, hiệu quả Khuyến khích khách hàng sử dụng lao động của bản thân. Vận dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay phát triển dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hoặc sử dụng dịch vụ đi kèm sản phẩm ngày càng nhận thức được vai trò của nâng cao chất lượng và năng suất dịch vụ đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình. Đối với những ngành dịch vụ, nhà hàng hay khách sạn thì việc quyết định chất lượng và năng suất dịch vụ được xem là một trong những yếu tố quan trọng giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh, gây dựng lòng trung thành, niềm tin đối với khách hàng. Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chất lượng và năng suất dịch vụ càng cao đồng nghĩa doanh nghiệp có cơ hội duy trì mở rộng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao sự trung thành của khách hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chất lượng dịch vụ sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng. Vì thế trong hoạt động kinh doanh, để nâng cao chất lượng và năng suất dịch vụ doanh nghiệp cần nghiên cứu, linh hoạt áp dụng tối ưu các yếu tố đo lường chất lượng dịch vụ kể trên.Họ tên SVHV: Nguyễn Thị Hà Anh Mã LHP: 2117MAGM0511 Trang 47 Ví dụ tại nhà ga sân bay Tân Sơn Nhất để cho thấy tầm quan trọng của chất lượng và năng suất dịch vụ: Nhiều khách hàng không hài lòng về chất lượng dịch vụ tại đây bởi mặt bằng nhà ga Tân Sơn Nhất khá nhỏ hẹp, không gian đi lại của hành khách không được thoải mái, chất; lượng hệ thống wifi miễn phí yếu, các dịch vụ ăn uống chưa có nhiều sự lựa chọn,... Chính điều này đã giảm đáng kể lượng khách hàng chọn sử dụng dịch vụ tại đây. Để cải thiện được tình hình doanh nghiệp cần áp dụng tiêu chí đánh giá như: • Độ tin cậy: thời gian bay đúng lịch trình, các chuyến bay cung cấp thông tin chính xác, các dịch vụ hỗ trợ đảm bảo yêu cầu. • Sự đảm bảo: tác phong của tiếp viên, nhân viên phù hợp chuẩn mực, có kiến thức để tư vấn cho khách hàng. • Thái độ nhiệt tình: sẵn sàng trả lời thắc mắc của khách hàng về thời gian bay, phòng chờ, cửa lên máy bay,... • Sự thông cảm: nhân viên quan tâm đến người già và trẻ con, hỗ trợ hành khách có vấn đề về sức khỏe. • Yếu tố hữu hình: Có đầy đủ chỗ ngồi cho hành khách chờ, có chỉ dẫn cụ thể tại các cửa, biển, nhân viên có đồng phục, mặt bằng rộng rãi, bố trí hợp lý, nâng cao dịch vụ ăn uống tại nhà chờ, nâng cao hệ thống internet miễn phí. Câu 2: 2.1. Phân tích và đánh giá thị trường sản phẩm của TH true Milk Cơ sở lý thuyết Sản phẩm là bất cứ thứ gì mà người ta có thể cống hiến ra thị trường để được chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ, có thể làm thỏa mãn một nhu cầu hay một sự cần dùng nào đó của khách hàng. Tuyến sản phẩm (Product Line): Là nhóm các sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, do thực hiện cùng một chức năng tương tự, được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng, qua cùng một kênh hay thuộc cùng khung giá nhất định. Sản phẩm hỗn hợp là tập hợp các sản phẩm mà tổ chức, doanh nghiệp hay một người bán có thể tung ra thị trường để phục vụ khách hàng. Cấu trúc của sản phẩm hỗn hợp + Chiều rộng: số lượng tuyến sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh. + Chiều dài: tổng số các tên sản phẩm trong tổng danh mục sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp. + Chiều sâu: tổng số các phương án sản phẩm cùng thỏa mãn nhu cầu, khác nhau về đặc tính và mức giá. + Độ đặc: là độ liên kết của các dòng sản phẩm, tính nhất quán của sản phẩm hỗn hợp; mối 2.1. Phân tích và đánh giá thị trường sản phẩm của TH true Milk Tình hình thị trường sữa chung hiện nay Sữa vốn là hàng hóa thiết yếu nên mặc dù kinh tế suy thoái nhưng thị trường ngành này vẫn có tốc độ tăng trưởng khá tốt, ít bị ảnh hưởng bởi dịch Covid và có thể tăng trưởng theo từng giai đoạn. Hiện nay, ngoài sữa tươi thì sản phẩm sữa trên thị trường Việt Nam khá phong phú về nhãn hiệu, chủng loại. Bao gồm các sản phẩm như sữa nước, sữa bột, bơ, phomai, váng sữa, sữa chua,... Có thể cho rằng, thị trường sữa Việt Nam sẽ tăng trưởng mạnh trong những năm tới nhờ sự gia tăng dân số, người tiêu dùng ngày càng nâng cao nhận thức chú trọng hơn về sức khỏe. Cũng chính vì 2.2. Phân tích đặc điểm của các thông số cấu trúc nên sản phẩm hỗn hợp của TH true Milk thích ứng với thị trường mục tiêu TH true Milk là thương hiệu sữa sạch từ thiên nhiên, chất lượng vì thế mà doanh nghiệp tập trung vào nhóm đối tượng khách hàng là những gia đình khá giả có con, giới trẻ và những người thích các sản phẩm từ thiên nhiên, quan tâm đến vấn đề sức khỏe. Hiện tại, TH true Milk cung cấp đa dạng các sản phẩm từ sữa như sữa tươi tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng, sữa tươi công thức, sữa chua, bơ, phomat… Trong mỗi dòng sản phẩm lại được chia theo từng loại khác nhau theo hương vị, trọng lượng,...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Quản trị Marketing 2
Mã số đề thi: 3
Ngày thi: 04/06/2020 Số trang: 7
Số báo danh: 05 Lớp: 2117MAGM0511
Họ và tên: Nguyễn Thị Hà Anh
GV chấm thi 2: …….………
Bài làm Câu 1:
1.1 Các quyết định mở rộng tuyến sản phẩm của doanh nghiệp
Khái niệm liên quan
- Tuyến sản phẩm (Product Line): Là nhóm các sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, do thực hiện
cùng một chức năng tương tự, được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng, qua cùng một kênh hay thuộc cùng khung giá nhất định
Ví dụ: Tuyến sản phẩm skincare của thương hiệu Laroche Posay bao gồm như sữa rửa mặt, nước tẩy trang, serum, kem dưỡng ẩm,
- Quyết định mở rộng tuyến sản phẩm là quyết định tăng số lượng danh mục sản phẩm trong tuyến bao
gồm kéo dãn và lấp đầy tuyến sản phẩm
Các quyết định mở rộng tuyến sản phẩm
• Quyết định kéo dãn tuyến sản phẩm
- Kéo dãn xuống dưới: Ban đầu chiếm lĩnh vị trí trên cùng của thị trường, sau đó kéo dãn tuyến sản phẩm xuống dưới
- Kéo dãn lên trên: Doanh nghiệp ở đầu thấp có thể tính đến xâm nhập đầu trên của thị trường
- Kéo dãn sang hai bên: Doanh nghiệp đang phục vụ phần giữa của thị trường, có thể quyết định kéo dãn tuyến sản phẩm của mình về cả hai phía
• Quyết định lấp đầy tuyến sản phẩm
Sản xuất thêm sản phẩm mới nhằm bổ sung vào tuyến sản phẩm hiện có Nhằm mục đích tăng lợi nhuận, tận dụng năng lực sản xuất thừa của doanh nghiệp, nỗ lực trở thành doanh nghiệp đứng đầu
1.2 Phân tích nội dung các quyết định về “Chất lượng và năng suất dịch vụ” của doanh nghiệp dịch vụ
❖ Các quyết định về chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp
Hiện nay, dịch vụ ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế hiện đại hóa về cả mặt giá trị và lãnh đạo xã hội Xã hội ngày càng phát triển, thu nhập người dân tăng theo từng năm, kéo theo đó nhu cầu đối với dịch vụ ngày càng đa dạng, đòi hỏi chất lượng dịch vụ cần nâng cao, một trong những yếu tố tăng giá trị của doanh nghiệp cũng như giữ chân khách hàng sử dụng sản phẩm của mình Để
Trang 2tìm hiểu rõ hơn về các quyết định chất lượng dịch vụ, trước hết cần phân tích mô hình chất lượng dịch
vụ
• Mô hình chất lượng dịch vụ
Mô hình chất lượng dịch vụ theo Servqual
Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa cảm nhận thực tế khi sử dụng sản phẩm và mong đợi trước đó của khách hàng
- Khoảng cách 1 (Gap1): Khoảng cách giữa sự nhận thức nhà quản lý dịch vụ và mong đợi thực của
khách hàng đối với điều này Nếu khoảng cách này lớn có thể thấy doanh nghiệp chưa thực sự hiểu được mong đợi của khách hàng về sản phẩm của mình Nguyên nhân có thể do sự thiếu sót trong nghiên cứu thị trường, tâm lý khách hàng, thiếu sự tương tác qua lại giữa khách hàng với nhà cung ứng dịch vụ, Do đó, hiểu chính xác những gì mà khách hàng là bước đầu quan trọng trong việc cung ứng dịch vụ
- Khoảng cách 2 (Gap 2): là khoảng cách giữa việc chuyển tải cảm nhận thanh tiêu chuẩn về chất
lượng dịch vụ và cảm nhận của ban quản trị về sự mong đợi của khách hàng
- Khoảng cách 3 (Gap 3): là khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ cung ứng thực tế với tiêu chuẩn về
chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp đã đề ra Để thu hoạch khoảng cách thì doanh nghiệp cần phải nâng cao đội ngũ nhân viên, có đủ năng lực, chuẩn bị cơ sở vật chất, bố trí nhân viên cung ứng dịch vụ thích hợp
- Khoảng cách 4 (Gap 4): là khoảng cách giữa thực tế cung ứng dịch vụ và thông tin ra bên ngoài về
dịch vụ sẽ cung ứng Để thu hẹp khoảng cách doanh nghiệp cần tăng cường cung ứng dịch vụ có chất
Chuyển tải cảm nhận vào chất lượng dịch vụ
Dịch vụ cảm nhận Dịch vụ kỳ vọng
Truyền thông bên ngoài khách hàng Cung ứng dịch vụ
Nhu cầu cá nhân
Cảm nhận của ban quản trị về kỳ vọng của khách hàng
Khách
hàng
Gap 1
Marketer
Gap 5
Gap 3
Gap 2
Gap 4
Trang 3lượng theo đúng thông tin về dịch vụ được đưa tới khách hàng Chính sự hồ hởi, cởi mở, vui vẻ, thân thiện của nhân viên phục vụ mới là những nhân tố làm cho khách hàng được cảm thấy mình là “thượng đế” thực sự
- Khoảng cách 5 (Gap 5): là khoảng cách giữa cảm nhận của khách hàng về dịch nhận được và sự
mong đợi, kỳ vọng trước đó của khách hàng
• 5 yếu tố chủ yếu quyết định chất lượng dịch vụ (xếp thứ tự theo tầm quan trọng khách hàng đánh giá)
- Mức độ tin cậy: thể hiện khả năng đảm bảo dịch vụ đã hứa hẹn một cách chắc chắn và chính xác
- Thái độ nhiệt tình: thể hiện cách ứng xử của nhà cung ứng luôn sẵn sàng, giúp đỡ, thái độ niềm nở và
đảm bảo dịch vụ nhanh chóng
- Sự đảm bảo: thể hiện trình độ chuyên môn, thái độ ứng xử của nhân viên và khả năng của họ tạo nên
độ tín nhiệm và lòng tin của khách hàng
- Sự thông cảm: thể hiện thái độ quan tâm và sự đồng cảm của nhà cung ứng với khách hàng
- Yếu tố hữu hình: chất lượng dịch vụ được thể hiện thông qua không gian trao đổi với khách hàng như
các phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, con người và tài liệu thông tin
❖ Các quyết định về năng suất dịch vụ của doanh nghiệp
Để nâng cao năng suất dịch vụ, doanh nghiệp cần đưa ra các quyết định như:
- Huấn luyện nhân viên hiện có chu đáo hơn: có thể đăng ký các khóa học, thuê các chuyên gia, người
có kinh nghiệm để hướng dẫn huấn luyện đội ngũ nhân viên Các kỹ năng cần thiết của nhân viên như
kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xử lý tình huống, cung cấp thông tin,
- Gia tăng khối lượng dịch vụ: có thể tăng một số dịch vụ phù hợp với từng tình huống, từng giai đoạn
để thỏa mãn nhu cầu khách hàng mà vẫn đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp
- “Công nghiệp hóa dịch vụ”: áp dụng các trang thiết bị công nghệ hiện đại hay các phương thức tiên tiến để nâng cao năng suất dịch vụ
- Giảm bớt hay loại bỏ nhu cầu đối với dịch vụ: nghiên cứu tình hình thị trường và khả năng của doanh nghiệp tại để có các giải pháp loại bỏ hay giảm bớt một số nhu cầu không cần thiết
- Thiết kế dịch vụ hiệu quả: nghiên cứu và đưa ra thiết kế dịch vụ phù hợp, hiệu quả
- Khuyến khích khách hàng sử dụng lao động của bản thân
Vận dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay phát triển dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hoặc sử dụng dịch vụ đi kèm sản phẩm ngày càng nhận thức được vai trò của nâng cao chất lượng và năng suất dịch vụ đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình
- Đối với những ngành dịch vụ, nhà hàng hay khách sạn thì việc quyết định chất lượng và năng suất dịch vụ được xem là một trong những yếu tố quan trọng giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh, gây dựng lòng trung thành, niềm tin đối với khách hàng
- Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chất lượng và năng suất dịch vụ càng cao đồng nghĩa doanh nghiệp có cơ hội duy trì mở rộng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao sự trung thành của khách hàng
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chất lượng dịch vụ sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng Vì thế trong hoạt động kinh doanh, để nâng cao chất lượng và năng suất dịch vụ doanh nghiệp cần nghiên cứu, linh hoạt áp dụng tối ưu các yếu tố đo lường chất lượng dịch vụ kể trên
Trang 4Ví dụ tại nhà ga sân bay Tân Sơn Nhất để cho thấy tầm quan trọng của chất lượng và năng suất dịch vụ: Nhiều khách hàng không hài lòng về chất lượng dịch vụ tại đây bởi mặt bằng nhà ga Tân Sơn Nhất khá nhỏ hẹp, không gian đi lại của hành khách không được thoải mái, chất; lượng hệ thống wifi miễn phí yếu, các dịch vụ ăn uống chưa có nhiều sự lựa chọn, Chính điều này đã giảm đáng kể lượng khách hàng chọn sử dụng dịch vụ tại đây
Để cải thiện được tình hình doanh nghiệp cần áp dụng tiêu chí đánh giá như:
• Độ tin cậy: thời gian bay đúng lịch trình, các chuyến bay cung cấp thông tin chính xác, các dịch
vụ hỗ trợ đảm bảo yêu cầu
• Sự đảm bảo: tác phong của tiếp viên, nhân viên phù hợp chuẩn mực, có kiến thức để tư vấn cho khách hàng
• Thái độ nhiệt tình: sẵn sàng trả lời thắc mắc của khách hàng về thời gian bay, phòng chờ, cửa lên máy bay,
• Sự thông cảm: nhân viên quan tâm đến người già và trẻ con, hỗ trợ hành khách có vấn đề về sức khỏe
• Yếu tố hữu hình: Có đầy đủ chỗ ngồi cho hành khách chờ, có chỉ dẫn cụ thể tại các cửa, biển, nhân viên có đồng phục, mặt bằng rộng rãi, bố trí hợp lý, nâng cao dịch vụ ăn uống tại nhà chờ, nâng cao hệ thống internet miễn phí
Câu 2:
2.1 Phân tích và đánh giá thị trường - sản phẩm của TH true Milk
Cơ sở lý thuyết
- Sản phẩm là bất cứ thứ gì mà người ta có thể cống hiến ra thị trường để được chú ý, mua sắm, sử
dụng hay tiêu thụ, có thể làm thỏa mãn một nhu cầu hay một sự cần dùng nào đó của khách hàng
- Tuyến sản phẩm (Product Line): Là nhóm các sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, do thực hiện
cùng một chức năng tương tự, được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng, qua cùng một kênh hay thuộc cùng khung giá nhất định
- Sản phẩm hỗn hợp là tập hợp các sản phẩm mà tổ chức, doanh nghiệp hay một người bán có thể tung
ra thị trường để phục vụ khách hàng
- Cấu trúc của sản phẩm hỗn hợp
+ Chiều rộng: số lượng tuyến sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh
+ Chiều dài: tổng số các tên sản phẩm trong tổng danh mục sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp + Chiều sâu: tổng số các phương án sản phẩm cùng thỏa mãn nhu cầu, khác nhau về đặc tính và mức giá
+ Độ đặc: là độ liên kết của các dòng sản phẩm, tính nhất quán của sản phẩm hỗn hợp; mối
2.1 Phân tích và đánh giá thị trường - sản phẩm của TH true Milk
Tình hình thị trường sữa chung hiện nay
Sữa vốn là hàng hóa thiết yếu nên mặc dù kinh tế suy thoái nhưng thị trường ngành này vẫn có tốc độ tăng trưởng khá tốt, ít bị ảnh hưởng bởi dịch Covid và có thể tăng trưởng theo từng giai đoạn Hiện nay, ngoài sữa tươi thì sản phẩm sữa trên thị trường Việt Nam khá phong phú về nhãn hiệu, chủng loại Bao gồm các sản phẩm như sữa nước, sữa bột, bơ, phomai, váng sữa, sữa chua,
Có thể cho rằng, thị trường sữa Việt Nam sẽ tăng trưởng mạnh trong những năm tới nhờ sự gia tăng dân số, người tiêu dùng ngày càng nâng cao nhận thức chú trọng hơn về sức khỏe Cũng chính vì
Trang 5thế đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt ở thị trường này, không chỉ trong mà nhiều thương hiệu sữa nước ngoài cũng xâm nhập tạo nên cuộc đua khá mạnh mẽ
Phân tích và đánh giá thị trường - sản phẩm của TH true Milk
TH true Milk là một thương hiệu đã rất quen thuộc với nhiều người Việt Mặc dù mới xuất hiện từ
2008 nhưng TH true Milk ngày càng chứng tỏ được sự vượt trội của mình trên thị trường sữa Việt Nam Qua hơn 10 năm phát triển, hiện nay thương hiệu này đang chiếm gần 40% thị phần sữa tươi ở miền Bắc và đang tiến mạnh vào thị trường miền Nam
• Điểm mạnh về thị trường - sản phẩm của TH true Milk
- Để đứng vững trên thị trường như bây giờ, Th true Milk đã tập trung chủ yếu vào chất lượng sản phẩm Với triết lý “Thật sự thiên nhiên”, các sản phẩm của TH đều được làm hoàn toàn từ sữa tươi sạch nguyên chất của trang trại TH, tự hào thương hiệu sữa sạch không đối thủ tại thị phần sữa Việt Nam
- Không những đảm bảo sản phẩm sạch, TH còn được đánh giá cao về các sản phẩm mang lại chất lượng dinh dưỡng, tăng cường sức khỏe Ví dụ như thức uống thảo dược Gấc tự nhiên Lạc tiên là sự phối trộn giữa Gấc hữu cơ với lá Lạc Tiên là nguồn cung cấp tuyệt vời Vitamin A từ beta caroten giúp tăng cường sức khỏe, giúp bạn tỉnh táo và sáng tạo Sản phẩm rau má Organic Chanh và Bạc hà với thành phần chính từ những trái chanh tươi xanh - một loại thảo dược giàu chất chống oxy hoá để nâng cao sức khoẻ, giúp thư giãn, sảng khoái Sản phẩm gấc tự nhiên atiso đỏ và mâm xôi giúp tăng cường sức khoẻ cho mắt
- Bên cạnh đó, doanh nghiệp có sự đầu tư nghiêm túc và dài hạn với công nghệ hiện đại nhất thế giới
Sở hữu những nhà xưởng, trang trại bò được chăm sóc kỹ lưỡng cẩn thận, nổi bật hơn so với đối thủ cạnh tranh trong ngành Quy trình được khép kín hiện đại, đảm bảo chất lượng của từng sản phẩm khi tới tay người tiêu dùng, xây dựng được niềm tin với khách hàng cho thương hiệu sữa của mình
- Cung cấp đa dạng các dòng sản phẩm để người tiêu dùng có thể thoải mái trong việc lựa chọn TH true Milk có hệ thống sản phẩm truyền thống từ sữa phong phú như sữa tươi, sữa thanh trùng, dòng organic, sữa chua, sữa bột, thức uống thảo dược, Không những thế trong mỗi dòng sản phẩm lại được chia thành nhiều loại sản phẩm theo hương vị, bao bì, trọng lượng, phù hợp với nhu cầu từng đối tượng của khách hàng
• Điểm yếu về thị trường - sản phẩm của TH true Milk
Có thể thấy, TH true Milk tập trung cao vào chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất nghiêm ngặt ngay
từ các nguyên liệu đầu vào vì thế tốn chi phí khá cao, một phần ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm Ngay từ khi gia nhập thị trường sữa, các sản phẩm của TH true Milk có giá thành cao hơn hẳn so với các thương hiệu khác, cũng là một yếu tố cản trở khi thương hiệu tiếp cận đến tầng lớp thu nhập trung bình thấp
• Đối thủ cạnh tranh, thách thức của thị trường - sản phẩm TH True Milk
Như đề cập ở trên, thị trường sữa tại Việt Nam đầy cạnh tranh gay gắt Thị trường sản phẩm TH True Milk có nhiều đối thủ cạnh tranh đến từ nhiều phía như đối thủ cạnh tranh trong ngành, cạnh tranh về nhà cung ứng, khách hàng, sản phẩm thay thế và các đối thủ tiềm năng trong tương lai có thể gia nhập ngành
Trang 6Đến thời điểm hiện tại, thị trường sữa tại Việt Nam đã tồn tại rất nhiều thương hiệu sữa cả trong và ngoài nước với nhiều phân khúc thị trường khác nhau như: Vinamilk, Mộc Châu, Dutch lady, Nutifood, Trong đó Vinamilk là thương hiệu sữa cực lớn, gây áp lực cạnh tranh mạnh nhất tới doanh nghiệp Th true Milk Xét về giá thành rõ ràng Th true Milk có phần bất lợi hơn, còn về các dòng sản phẩm thì Vinamilk cũng có rất nhiều chủng loại khác nhau được đông đảo người tiêu dùng biết đến
Như vậy, có thể thấy thị trường - sản phẩm của TH True Milk đến thời điểm hiện tại có nhiều ưu
thế về sản phẩm sạch, chất lượng, có cơ hội phát triển lớn mạnh hơn nữa trong thị trường cả trong và ngoài nước Tuy nhiên bên cạnh đó cũng bị rào cản về các thách thức, đối thủ cạnh tranh vì thế doanh nghiệp cần đẩy mạnh hơn nữa về các chiến lược, quản trị marketing để đứng vững hơn trên thị trường khốc liệt này
2.2 Phân tích đặc điểm của các thông số cấu trúc nên sản phẩm hỗn hợp của TH true Milk thích ứng với thị trường mục tiêu
TH true Milk là thương hiệu sữa sạch từ thiên nhiên, chất lượng vì thế mà doanh nghiệp tập trung vào nhóm đối tượng khách hàng là những gia đình khá giả có con, giới trẻ và những người thích các sản phẩm từ thiên nhiên, quan tâm đến vấn đề sức khỏe
Hiện tại, TH true Milk cung cấp đa dạng các sản phẩm từ sữa như sữa tươi tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng, sữa tươi công thức, sữa chua, bơ, phomat… Trong mỗi dòng sản phẩm lại được chia theo từng loại khác nhau theo hương vị, trọng lượng,
Chiều rộng sản phẩm hỗn hợp của Th true Milk
Chiều dài
sản phẩm
hỗn hợp
của TH
true Milk
Sữa tươi Sữa chua tự nhiên Bơ và phomat Thức uống thảo dược TH
true herbal
- sữa tươi tiệt trùng
- sữa tươi thanh trùng
- sữa tươi công thức
- sữa chua ăn
- sữa chua uống ( sữa chua uống men sống, sữa chua uống tiệt trùng)
- phomat que Mozzarella
- bơ lạt (200g, 100g, 10g)
- thức uống thảo dược gấc
tự nhiên
- thức uống thảo dược rau
má hữu cơ
- chanh và bạc hà
- Chiều rộng sản phẩm hỗn hợp
Hiện nay TH true Milk cung cấp đa dạng các sản phẩm khác nhau, có 6 tuyến sản phẩm chính (được chia theo chức năng cụ thể của sản phẩm): sữa tươi, sữa chua tự nhiên, bơ và phomat, thức uống thảo dược, kem, nước giải khát Chính sự đa dạng về chiều rộng sản phẩm hỗn của TH true milk sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm khách hàng mà doanh nghiệp hướng đến có thể lựa chọn sản phẩm có thương hiệu giống nhau, an tâm về chất lượng, từ đó giúp giữ chân người tiêu dùng, đa dạng hóa sản phẩm của mình
Trang 7- Chiều dài sản phẩm hỗn hợp
Bên cạnh việc doanh nghiệp có các tuyến sản phẩm khác nhau, trong mỗi dòng sản phẩm đó được chia thêm thành nhiều loại Trong tuyến sản phẩm sữa tươi của TH true Milk có 3 loại sản phẩm là: sữa tươi tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng, sữa tươi công thức Với sữa chua tự nhiên thì có 2 loại là sữa chua uống (sữa chua uống tiệt trùng, sữa chua uống men sống), sữa chua ăn Tương tự, bơ và phomat có 3 loại sản phẩm; thức uống thảo dược có 3 loại; kem có kem hộp, kem ốc quế, kem que, ; Nước giải khát có nước uống trái cây TH True Milk Juice, nước uống sữa trái cây TH True Milk Juice, nước gạo rang TH True Milk rice Như vậy chiều dài sản phẩm hỗn hợp của TH true Milk khoảng 15 sản phẩm các loại Mỗi tuyến sản phẩm của TH đều có đa dạng sự lựa chọn cho khách hàng, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của từng nhóm đối tượng
- Chiều sâu của sản phẩm hỗn hợp
Ở mỗi mặt hàng, doanh nghiệp đều đưa ra các phương án, lựa chọn đa dạng cho người tiêu dùng Ví dụ như theo hàm lượng đường thì có sữa/sữa chua ít đường, sữa có đường, sữa nguyên chất hay dòng organic Phân theo hương vị sản phẩm có vị cam, dâu, việt quất, vị kem Vanilla, Theo quy cách đóng gói bao bì, sản phẩm sữa của TH true milk chủ yếu đóng dưới dạng hộp và gói giấy, các chai nhựa đa số là dành cho thức uống Bên cạnh đó để đáp ứng đa dạng sở thích và nhu cầu của người tiêu dùng thì các loại sữa hay bơ được phân theo trọng lượng như 110ml, 180ml, bơ với ba trọng lượng 200g, 100g và 10g
- Độ đặc của sản phẩm hỗn hợp: Độ liên kết, mối quan hệ mật thiết giữa các sản phẩm của Th
true Milk khá cao Bởi đây đều chủ yếu là sản phẩm được chế biến từ sữa dễ dàng lựa chọn, các sản phẩm có nhu cầu như nhau không có quá nhiều loại gây phân vân trong quá trình lựa chọn tiêu dùng sản phẩm của nhóm khách hàng mục tiêu
Kết luận: Nhìn chung đặc điểm của các thông số cấu trúc nên sản phẩm hỗn hợp của TH true Milk khá
phù hợp với nhóm đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp hướng đến
-Hết -