PHÂN TÍCH CUNG CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20182019 ❖ Mục lục I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU 1. Cầu hàng hóa (DemandD) 1.1. Khái niệm cầu và luật cầu 1.2. Phương trình và đồ thị đường cầu 1.3. Các yếu tố tác động đến cầu 1.4. Sự di chuyển và sự dịch chuyển đường cầu 2. Cung hàng hóa (SupplyS) 2.1. Khái niệm cung và luật cung 2.2. Phương trình và đồ thị đường cung 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung 2.4. Sự di chuyển và dịch chuyển đường cung 3. Trạng thái cân bằng cung cầu 4. Mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả thị trường II. CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Tình hình cầu cà phê 1.1. Tiêu thụ 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu cà phê2 2. Tình hình cung cà phê 2.1. Diện tích sản lượng cà phê 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cà phê 3. Giá Cà phê 3.1. Giá nội địa 3.2. Giá xuất khẩu 4. DỰ BÁO CUNG CẦU CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20192020 4.1. Cung cà phê 4.2. Cầu cà phê Việt Nam 5. Giải pháp3 I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU 1. Cầu hàng hóa (DemandD) 1.1. Khái niệm cầu và luật cầu Khái niệm: Cầu hàng hóa là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định và giả định rằng các yếu tố khác là không đổi. ➢ Phân biệt cầu và lượng cầu: o Lượng cầu (QD) là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi. o Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau. Luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi. Giá cả tăng thì lượng cầu giảm Giá cả giảm thì lượng cầu tăng Cầu Mong muốn Có khả năng thanh toán4 Ví dụ: Có biểu số liệu phản ánh cầu về nước đóng chai trên thị trường X trong 1 tháng như bảng dưới đây: Giá(P) Nghìn đồng chai 8 10 12 14 Lượng cầu (chai) 800 700 600 500 1.2. Phương trình và đồ thị đường cầu • Hàm cầu: Dạng hàm cầu tuyến tính QD = a – bP (a ≥ 0; b ≥ 0) Hoặc P =
Trang 1Trường Đại học Thương Mại
Giáo viên hướng dẫn: Vũ Ngọc Tú
Nhóm: 1 Lớp HP: 1976MIEC0111
Trang 2PHÂN TÍCH CUNG CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 2018-2019
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU
1 Cầu hàng hóa (Demand-D)
1.1 Khái niệm cầu và luật cầu
1.2 Phương trình và đồ thị đường cầu
1.3 Các yếu tố tác động đến cầu
1.4 Sự di chuyển và sự dịch chuyển đường cầu
2 Cung hàng hóa (Supply-S)
2.1 Khái niệm cung và luật cung
2.2 Phương trình và đồ thị đường cung
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
2.4 Sự di chuyển và dịch chuyển đường cung
3 Trạng thái cân bằng cung cầu
4 Mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả thị trường
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
1 Tình hình cầu cà phê
1.1 Tiêu thụ
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu cà phê
Trang 32 Tình hình cung cà phê
2.1 Diện tích sản lượng cà phê
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cà phê
3 Giá Cà phê
3.1 Giá nội địa
3.2 Giá xuất khẩu
4 DỰ BÁO CUNG CẦU CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 2019-2020
4.1 Cung cà phê
4.2 Cầu cà phê Việt Nam
5 Giải pháp
Trang 4I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU
1 Cầu hàng hóa (Demand-D)
1.1 Khái niệm cầu và luật cầu
- Khái niệm: Cầu hàng hóa là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua
có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian
nhất định và giả định rằng các yếu tố khác là không đổi
➢ Phân biệt cầu và lượng cầu:
o Lượng cầu (QD) là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua
mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn
nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi
o Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác
nhau
- Luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã
cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ giảm xuống và ngược lại, giả định
các yếu tố khác không đổi
Giá cả tăng thì lượng cầu giảm
Giá cả giảm thì lượng cầu tăng
Cầu
Mong muốn
Có khả năng thanh toán
Trang 5Ví dụ: Có biểu số liệu phản ánh cầu về nước đóng chai trên thị trường X trong
1 tháng như bảng dưới đây:
Giá(P)
Nghìn đồng/ chai 8 10 12 14
Lượng cầu (chai) 800 700 600 500
1.2 Phương trình và đồ thị đường cầu
• Hàm cầu: Dạng hàm cầu tuyến tính
Trang 61.3 Các yếu tố tác động đến cầu
• Giá của chính hàng hóa đó
Theo luật cầu, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm và
ngược lại Giá Px được coi là yếu tố nội sinh duy nhất làm di chuyển đường cầu
• Sở thích hay thị hiếu
• Thu nhập của người tiêu dùng
Đối với hàng hóa xa xỉ, tốc độ tăng của cầu lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập,
giá của hàng hoá xa xỉ biến thiên cùng chiều với lượng cầu
Đối với hàng hóa thiết yếu, thu nhập và cầu có quan hệ tỉ lệ thuận
Đối với hàng hóa thứ cấp, sau khi tăng đến một mức nhất định, thu nhập và cầu
có quan hệ tỉ lệ nghịch
• Giá của hàng hóa có liên quan
Hàng hóa bổ sung: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hàng hóa kia
giảm xuống và ngược lại, với giả định các yếu tố khác là không đổi
VD: xe máy và mũ bảo hiểm, máy ảnh và phim Khi giá của xe máy tăng sẽ
làm giảm đồng thời lượng cầu của xe máy và xăng
Hàng hóa thay thế: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hang hóa kia
cũng tăng lên và ngược lại với giả định các yếu tố khác là không đổi
VD: Cà phê và trà cũng có thể là hàng hóa thay thế lẫn nhau Biểu đồ dưới đây
minh họa ảnh hưởng của giá cà phê tăng lên Khi giá cà phê tăng lên sẽ làm
giảm lượng cầu cà phê, nhưng làm tăng cầu của trà Điều này làm dịch chuyển
trên đường cầu của trà do có sự thay đổi giá của cà phê
Trang 7• Các chính sách của chính phủ : đánh thuế và trợ cấp
• Kỳ vọng của người tiêu dùng
Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người tiêu dùng về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cầu hiện tại Ví dụ, nếu người tiêu
dùng dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cầu về
hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại
• Các yếu tố khác: quảng cáo, thời tiết
- Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cầu: là sự thay đổi của lượng cầu do giá
của hàng hóa đang xét thay đổi, giả định các yếu tố khác không đổi
Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một đường cầu
-Sự dịch chuyển đường cầu: do các yếu tố bên ngoài giá của bản thân hàng hóa
đang xét thay đổi Cầu sẽ thay đổi => đường cầu dịch chuyển sang vị trí mới
(sang phải nếu cầu tăng, sang trái nếu cầu giảm)
Trang 82 Cung hàng hóa (Supply-S)
2.1 Khái niệm cung và luật cung
- Khái niệm: Cung (S) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán mong
muốn và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất
định (giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi)
➢ Phân biệt cung và lượng cung:
o Lượng cung (QS): là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người bán
mong muốn và có khả năng bán tại một mức giá xác định trong một giai đoạn
nhất định (giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi)
o Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các mức giá khác
nhau
- Luật cung: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung trong khoảng thời gian
đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ tăng lên và ngược lại, giả định các
yếu tố khác không đổi
Trang 92.2 Phương trình và đồ thị đường cung
Độ dốc đường cung = ∆P
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
• Số lượng nhà sản xuất:
Số lượng nhà sản xuất cùng cung ứng một sản phẩm càng nhiều thì lượng cung
trên thị trường càng lớn và ngược lại
• Giá của chính hàng hóa đó:
Theo luật cung, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cung của hàng hóa đó tăng
và ngược lại, khi giá của hàng hóa giảm thì lượng cung giảm xuống, với giả định
các yếu tố khác không đổi
• Tiến bộ công nghệ:
Trang 10Công nghệ góp phần làm giảm chi phí sản xuất từ đó lợi nhuận tăng và doanh
nghiệp tăng đầu tư mở rộng sản xuất Công nghệ thêm vào đó làm tăng năng
suất
Từ hai nguyên do trên, khi công nghệ càng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất định, lượng cung hàng hóa càng tăng
• Giá cả của các yếu tố đầu vào:
Giá của các yếu tố đầu vào tăng thì lượng cung của hàng hóa đó giảm và ngược
lại, nếu giá yếu tố đầu vào giảm thì lượng cung hàng hoá đó tăng
• Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất:
Hàng hóa thay thế : khi tăng giá hàng hóa này làm lượng cung hàng hóa này
tăng lên nhưng cung của hàng hóa thay thế sẽ giảm
Hàng hóa bổ sung: khi tăng giá hàng hóa này làm lượng cung hàng hóa này tăng
lên và cung của hàng hóa bổ sung cũng tăng lên
• Chính sách thuế và trợ cấp:
Chính phủ đánh thuế vào doanh nghiệp làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ thu hẹp quy mô sản xuất làm lượng cung giảm và ngược lại
Khi doanh nghiệp được trợ cấp, lợi ích của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp
tăng đầu tư mở rộng sản xuất làm lượng cung tăng và ngược lại
• Số lượng nhà sản xuất:
Số lượng nhà sản xuất cùng cung ứng một sản phẩm càng nhiều thì lượng cung
trên thị trường càng lớn và ngược lại
• Lãi suất: lãi suất tăng, đầu tư có xu hướng giảm, cung sẽ giảm
• Điều kiện thời tiết khí hậu
• Kỳ vọng của người sản xuất:
Trang 11Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người sản xuất về sự thay đổi
trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cung hiện tại
Ví dụ: nếu người sản xuất dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ
tăng lên thì cung về hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại
• Môi trường kinh doanh thuận lợi: khả năng sản xuất tăng lên, cung sẽ
tăng
2.4 Sự di chuyển và dịch chuyển đường cung
- Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung: là sự thay đổi của lượng cung do giá
của chính hàng hóa đang xét thay đổi, giả định các yếu tố khác là không đổi
- Sự dịch chuyển đường cung: là do các yếu tố khác ngoài giá thay đổi, làm cung
thay đổi => đường cung dịch chuyển sang phải hoặc sang trái
3 Trạng thái cân bằng cung cầu
Cân bằng thị trường là một trạng thái mà tại đó không có sức ép làm thay đổi về
giá và sản lượng Tại điểm cân bằng thị trường, khả năng cung ứng vừa đủ cho
nhu cầu trên thị trường Tác động qua lại giữa cung và cầu xác định giá và sản
lượng hàng hóa, dịch vụ được mua bán trên thị thường Mức giá mà người mua
và người bán muốn bán theo ý của họ được gọi là mức giá cân bằng
Trang 124 Mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả thị trường
Trên thị trường thực tế, cung, cầu và thị trường có mối quan hệ mật thiết với
nhau, quyết định, chi phối nhau Bởi vì sự tăng hay giảm giá của một loại mặt
hàng nào đó chính là sự tách rời giá cả với giá trị của hàng hóa đó Nó kích thích hoặc hạn chế nhu cầu có khả năng thanh toán về hàng hóa dẫn dẫn đến sự dịch
chuyển nhu cầu của hàng hóa, gây nên sự biến đổi trong quan hệ cung cầu
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
1 Tình hình cầu cà phê
1.1 Tiêu thụ
❖ Tình hình sản xuất và tiêu thụ chung trên toàn thế giới
Theo như thống kê của cục Xuất nhập khẩu, xuất khẩu cà phê tháng 7/2019 đạt
165 nghìn tấn, tăng 22,6% về lượng và tăng 4,7% về trị giá so với tháng 7/2018
Tính chung 8 tháng đầu niên vụ 2018 - 2019, xuất khẩu cà phê toàn cầu chạm
mức 86,6 triệu bao, tăng 7,5% so với cùng kì năm ngoái Xuất khẩu cà phê
robusta toàn thế giới tăng 3% lên gần 30,7 triệu bao; trong khi xuất khẩu cà phê
arabica giảm 3% xuống còn 17,6 triệu bao
Trang 13-Brazil là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn nhất sang Liên minh châu Âu (EU),
chiếm 20,9% lượng nhập khẩu của EU trong 6 tháng đầu năm 2019 Theo sau là
Việt Nam với 15%, Colombia 3,8%, Peru 3,6% và Honduras 3%
Những con số trên cho thấy Việt Nam đứng thứ 2 sau Brazil về sản xuất cà phê,
giá trị xuất khẩu đạt 3,4 tỉ USD dẫn đến việc lượng tiêu thụ lớn cũng đã mang
đến việc làm cho 600.000 nông dân
❖ Tình hình tiêu thụ cà phê trong nước:
Dân số Việt Nam có khoảng 60 triệu người đang trong tỉ lệ lao động – Họ là đối
tượng có nhu cầu sử dụng cà phê lớn nhất
- Theo như thống kê Bộ Nông nghiệp Hoa Kì USDA và Hiệp hội cà phê Quốc tế
ICO, có khoảng 19,2% tiêu thụ cà phê trong đó 47% là cà phê uống liền và 53%
tiêu thụ cà phê bột Tuy niên vào dịp lễ Tết, số lương người tiêu dùng cà phê
cũng tăng đáng kể
- Thị trường cà phê tiêu thụ ở Việt Nam phân chia rõ ràng, cà phê rang xay
chiếm 2/3 tổng lượng cà phê được tiêu thụ, còn lại là cà phê hòa tan
Trang 14-Lượng cà phê tiêu thụ bình quân đầu người tại Việt Nam khoảng
Sản lượng tiêu thụ (triệu bao) 11,7 9,8 12
Tiêu thụ cà phê đầu người tăng dần từ nhóm có thu nhập thấp nhất đến nhóm có
thu nhập cao nhất, thể hiện rằng cà phê là loại hàng hóa thông thường so với thu
nhập của đông dân số
Cà phê được tiêu thụ phổ biến ở thành thị Mức tiêu thụ bình quân của người
thành thị cao gần gấp 2 lần so với nông thôn Điều này được coi là hiện tượng dễ
Trang 15hiểu, khi thu nhập taị thành thị luôn có xu hướng cao hơn nhiều lần so với thu
nhập tại các vùng nông thôn Việt Nam
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu cà phê
• Giá cả của cà phê:
Tại 2 cửa hàng cà phê, giả định rằng các yếu tố khác không đổi, nhân viên phục
vụ nhiệt tình như nhau và cách thức trình bày và hương vị của cùng một loại cà
phê là tương đồng nhau Ở cửa hàng A mỗi một ly cà phê sữa nóng là 20000
đồng và cửa hàng B là 25000 đồng, theo như quan sát thực tế thì cửa hàng A
được nhiều người ưa chuộng và đông khách hơn
Như vậy giá cả của cà phê đã tác động đến cầu cà phê, giá tăng thì cầu tăng và
ngược lại
Theo như thống kê của Tổng cục thống kê hiện nay, GDP bình quân đầu người
của nước ta hiện nay có xu hướng cụ thể là 3000USD/người/năm Lương trung
bình cơ bản của năm 2019 cũng tăng so với những năm gần đây
Khi thu nhập tăng thì cầu đối với hầu hết hàng hóa đều tăng Xét mối tương
quan giữa thu nhập và sản lượng tiêu thụ, có thể nói rằng cà phê là hàng hóa
thông thường Do khi thu nhập tăng kéo theo cầu về cà phê tăng
Trang 16• Quy mô thị trường và thị hiếu người tiêu dùng
-Theo số liệu điều tra VLSS, trung bình, người Việt Nam tiêu thụ khoảng 1,25kg
cà phê/năm Bao gồm cà phê tiêu thụ trong ngày thường và cà phê uống trong
dịp lễ tết Nhưng vào các dịp lễ tết cầu cà phê sẽ tăng do nhu cầu và thị hiếu
người tiêu dùng có nhu cầu tiêu thụ cà phê cao hơn nhưng ngày thông thường
-Nhiều công ty nước ngoài như: RITA VÕ, KING COFFE … đã lập kế hoạch
đầu tư nhà máy rang xay sản xuất cà phê ở Việt Nam trong thời gian 2018-2030
Điều này tạo ra một tiềm năng lớn cho nhà sản xuất cà phê nội địa và sẽ làm
tăng lượng cầu với cà phê Việt Nam
Tuy nhiên, cầu cà phê từ phía các doanh nghiệp mua để bán XNK lại chững lại
và có xu hướng giảm nhẹ do lượng dữ trữ trong kho niên vụ vẫn còn Bên cạnh
đó từ 2018, cầu cà phê của doanh nghiệp xuất khẩu giảm vì họ kì vọng giá giảm
dẫn đến chi phí kho bãi tăng lên từ hoạt động đầu cơ, buộc họ phải mua đầu vào
với giá thấp thì mới thu đc lời từ kinh doanh chênh lệch
-Thông thường lượng tiêu thụ cà phê ở thành phố sẽ cao hơn lượng tiêu thụ ở
nông thôn nên điều liều này sẽ dẫn đến cầu cà phê ở các thành thị và nông thôn
chênh lệch nhau
Như vậy quy mô thị trường và thị hiếu người tiêu dừng có ảnh hưởng lớn đến
cầu cà phê
Trang 172 Tình hình cung cà phê
2.1 Diện tích sản lượng cà phê
Năm 2018 diện tích cà phê cả nước rất lớn khoảng 720000 ha Trong đó, cà phê
Robusta khoảng 670000 ha chiếm 93% diện tích đạt khoảng 1.71 triệu tấn
(khoảng 96% sản lượng), cà phê Arabica diện tích là 50000 ha chỉ gần 7% diện
tích sản lượng 67000 tấn (gần 4% sản lượng)
Cà phê Robusta được trồng chủ yếu ở Đắc Lắk, Lâm Đồng, Dak Nông, Gia Lai
Vì vậy sản lượng rất cao và giữ vai trò chủ đạo trong kinh doanh, sản xuất và
chế biến
Trang 18Cà phê Arabica được trồng chủ yếu ở Lâm Đồng và Sơn La Do vậy, đây cũng
là nơi tập trung các nhà máy sản xuất, chế biến theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa
Các công ty như Hồ Phượng, Acom, Olam ở Lâm Đồng hay Công ty Cát Quê,
Minh Tiến, Phúc Sinh ở Sơn La
Năng suất trung bình
- Năng suất cà phê Việt Nam thường cao nhất Thế Giới trung bình 2,6 tấn/ha,
đối với Robusta và 1,4 tấn nhân với Arabica Cà phê Robusta có năng suất cao
nhất ở các tỉnh Kom Tum, sau đó đến Gia Lai, Lâm Đồng, Dak Nông ,Dak Lak
Năng suất cà phê ở tỉnh Dak Lak không cao, có thể vì diện tích lớn đã già cỗi
hoặc trồng xen các cây như bí, sầu riêng, tiêu
Điều đó cũng đồng nghĩa với việc phát triển bền vững ở Dak Lak luôn luôn có
những mô hình trồng và canh tác bền vững cà phê đi tiên phong Vì vậy tình
hình kinh tế nhười dân đồng đều và ổn định hơn
-Sản lượng xuất khẩu
Theo cách tình về mùa vụ (tháng 10 năm trước tới tháng 9 năm sau) sản lượng
xuất khẩu của Việt Nam giảm một chút so với năm trước Điều này được coi là
Trang 19dễ hiểu khi năm nay Tây Nguyên có tình trạng khô hạn kéo dài không đủ lượng
nước tưới tiêu nên năng suất và sản lượng có giảm đi đôi phần
Thời gian 10/2017-9/2018 10/2018-9/2019 Chênh lệch
Sản lượng 179000 tấn 1623700 tấn -167200 tấn
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cà phê
• Diện tích trồng và sản lượng cà phê nước ta
Bảng diện tích gieo trồng cà phê Việt Nam theo quýở Việt Nam giai đoạn
2018-2019 Qúy diện tích gieo trồng cà phê Việt Nam (nghìn ha)
Quý Diện tích gieo trồng cà phê Việt Nam
Trang 20- Từ bảng số liệu ta thấy, diện tích gieo trồng cà phê tăng đều qua các năm Diện
tích trồng cà phê được mở rộng Nhưng lượng mở rộng là không quá lớn Vì vậy
sản lượng cũng có tăng nhưng tăng nhẹ
Tuy giai đoạn này có nhiều biến động nhưng nhìn chung sản lượng vẫn tăng =>
đường cung dịch chuyển sang phải
• Giá các yếu tố đầu vào
- Bên cạnh các yếu tố về diện tích trồng cà phê và thời tiết thì cung cà phê cũng
chịu sự chi phối của các yếu tố dầu vào khác, ví dụ như giá của phân bón thuốc
=> Nhìn chung giá các loại phân bón giảm đều ở tất cả các loại Đây cũng là
một động lực thúc đẩy bà con mở rộng diện tích cà phê Nhìn chung khi giá
phân bón giảm thì cung cà phê sẽ tăng lên Đường cung dịch chuyển sang phải
• Chính sách của Chính Phủ đối với ngành cà phê
Những năm gần đây Chính Phủ cũng đã có những chính sách nhằm phát triển
ngành cà phê Việt Nam Để củng cố vị thế là nước xuất khẩu số một thế giới