1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CUNG cầu và GIÁ cả THỊ TRƯỜNG CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20182019

26 339 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH CUNG CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20182019 ❖ Mục lục I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU 1. Cầu hàng hóa (DemandD) 1.1. Khái niệm cầu và luật cầu 1.2. Phương trình và đồ thị đường cầu 1.3. Các yếu tố tác động đến cầu 1.4. Sự di chuyển và sự dịch chuyển đường cầu 2. Cung hàng hóa (SupplyS) 2.1. Khái niệm cung và luật cung 2.2. Phương trình và đồ thị đường cung 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung 2.4. Sự di chuyển và dịch chuyển đường cung 3. Trạng thái cân bằng cung cầu 4. Mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả thị trường II. CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Tình hình cầu cà phê 1.1. Tiêu thụ 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu cà phê2 2. Tình hình cung cà phê 2.1. Diện tích sản lượng cà phê 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cà phê 3. Giá Cà phê 3.1. Giá nội địa 3.2. Giá xuất khẩu 4. DỰ BÁO CUNG CẦU CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20192020 4.1. Cung cà phê 4.2. Cầu cà phê Việt Nam 5. Giải pháp3 I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU 1. Cầu hàng hóa (DemandD) 1.1. Khái niệm cầu và luật cầu Khái niệm: Cầu hàng hóa là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định và giả định rằng các yếu tố khác là không đổi. ➢ Phân biệt cầu và lượng cầu: o Lượng cầu (QD) là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi. o Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau. Luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi. Giá cả tăng thì lượng cầu giảm Giá cả giảm thì lượng cầu tăng Cầu Mong muốn Có khả năng thanh toán4 Ví dụ: Có biểu số liệu phản ánh cầu về nước đóng chai trên thị trường X trong 1 tháng như bảng dưới đây: Giá(P) Nghìn đồng chai 8 10 12 14 Lượng cầu (chai) 800 700 600 500 1.2. Phương trình và đồ thị đường cầu • Hàm cầu: Dạng hàm cầu tuyến tính QD = a – bP (a ≥ 0; b ≥ 0) Hoặc P =

Trang 1

Trường Đại học Thương Mại

Giáo viên hướng dẫn: Vũ Ngọc Tú

Nhóm: 1 Lớp HP: 1976MIEC0111

Trang 2

PHÂN TÍCH CUNG CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 2018-2019

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU

1 Cầu hàng hóa (Demand-D)

1.1 Khái niệm cầu và luật cầu

1.2 Phương trình và đồ thị đường cầu

1.3 Các yếu tố tác động đến cầu

1.4 Sự di chuyển và sự dịch chuyển đường cầu

2 Cung hàng hóa (Supply-S)

2.1 Khái niệm cung và luật cung

2.2 Phương trình và đồ thị đường cung

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung

2.4 Sự di chuyển và dịch chuyển đường cung

3 Trạng thái cân bằng cung cầu

4 Mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả thị trường

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Tình hình cầu cà phê

1.1 Tiêu thụ

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu cà phê

Trang 3

2 Tình hình cung cà phê

2.1 Diện tích sản lượng cà phê

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cà phê

3 Giá Cà phê

3.1 Giá nội địa

3.2 Giá xuất khẩu

4 DỰ BÁO CUNG CẦU CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 2019-2020

4.1 Cung cà phê

4.2 Cầu cà phê Việt Nam

5 Giải pháp

Trang 4

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU

1 Cầu hàng hóa (Demand-D)

1.1 Khái niệm cầu và luật cầu

- Khái niệm: Cầu hàng hóa là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua

có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian

nhất định và giả định rằng các yếu tố khác là không đổi

➢ Phân biệt cầu và lượng cầu:

o Lượng cầu (QD) là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua

mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn

nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi

o Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác

nhau

- Luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã

cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ giảm xuống và ngược lại, giả định

các yếu tố khác không đổi

Giá cả tăng thì lượng cầu giảm

Giá cả giảm thì lượng cầu tăng

Cầu

Mong muốn

Có khả năng thanh toán

Trang 5

Ví dụ: Có biểu số liệu phản ánh cầu về nước đóng chai trên thị trường X trong

1 tháng như bảng dưới đây:

Giá(P)

Nghìn đồng/ chai 8 10 12 14

Lượng cầu (chai) 800 700 600 500

1.2 Phương trình và đồ thị đường cầu

• Hàm cầu: Dạng hàm cầu tuyến tính

Trang 6

1.3 Các yếu tố tác động đến cầu

Giá của chính hàng hóa đó

Theo luật cầu, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm và

ngược lại Giá Px được coi là yếu tố nội sinh duy nhất làm di chuyển đường cầu

Sở thích hay thị hiếu

Thu nhập của người tiêu dùng

Đối với hàng hóa xa xỉ, tốc độ tăng của cầu lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập,

giá của hàng hoá xa xỉ biến thiên cùng chiều với lượng cầu

Đối với hàng hóa thiết yếu, thu nhập và cầu có quan hệ tỉ lệ thuận

Đối với hàng hóa thứ cấp, sau khi tăng đến một mức nhất định, thu nhập và cầu

có quan hệ tỉ lệ nghịch

Giá của hàng hóa có liên quan

Hàng hóa bổ sung: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hàng hóa kia

giảm xuống và ngược lại, với giả định các yếu tố khác là không đổi

VD: xe máy và mũ bảo hiểm, máy ảnh và phim Khi giá của xe máy tăng sẽ

làm giảm đồng thời lượng cầu của xe máy và xăng

Hàng hóa thay thế: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hang hóa kia

cũng tăng lên và ngược lại với giả định các yếu tố khác là không đổi

VD: Cà phê và trà cũng có thể là hàng hóa thay thế lẫn nhau Biểu đồ dưới đây

minh họa ảnh hưởng của giá cà phê tăng lên Khi giá cà phê tăng lên sẽ làm

giảm lượng cầu cà phê, nhưng làm tăng cầu của trà Điều này làm dịch chuyển

trên đường cầu của trà do có sự thay đổi giá của cà phê

Trang 7

Các chính sách của chính phủ : đánh thuế và trợ cấp

Kỳ vọng của người tiêu dùng

Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người tiêu dùng về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cầu hiện tại Ví dụ, nếu người tiêu

dùng dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cầu về

hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại

Các yếu tố khác: quảng cáo, thời tiết

- Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cầu: là sự thay đổi của lượng cầu do giá

của hàng hóa đang xét thay đổi, giả định các yếu tố khác không đổi

Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một đường cầu

-Sự dịch chuyển đường cầu: do các yếu tố bên ngoài giá của bản thân hàng hóa

đang xét thay đổi Cầu sẽ thay đổi => đường cầu dịch chuyển sang vị trí mới

(sang phải nếu cầu tăng, sang trái nếu cầu giảm)

Trang 8

2 Cung hàng hóa (Supply-S)

2.1 Khái niệm cung và luật cung

- Khái niệm: Cung (S) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán mong

muốn và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất

định (giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi)

➢ Phân biệt cung và lượng cung:

o Lượng cung (QS): là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người bán

mong muốn và có khả năng bán tại một mức giá xác định trong một giai đoạn

nhất định (giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi)

o Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các mức giá khác

nhau

- Luật cung: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung trong khoảng thời gian

đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ tăng lên và ngược lại, giả định các

yếu tố khác không đổi

Trang 9

2.2 Phương trình và đồ thị đường cung

Độ dốc đường cung = ∆P

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung

Số lượng nhà sản xuất:

Số lượng nhà sản xuất cùng cung ứng một sản phẩm càng nhiều thì lượng cung

trên thị trường càng lớn và ngược lại

Giá của chính hàng hóa đó:

Theo luật cung, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cung của hàng hóa đó tăng

và ngược lại, khi giá của hàng hóa giảm thì lượng cung giảm xuống, với giả định

các yếu tố khác không đổi

Tiến bộ công nghệ:

Trang 10

Công nghệ góp phần làm giảm chi phí sản xuất từ đó lợi nhuận tăng và doanh

nghiệp tăng đầu tư mở rộng sản xuất Công nghệ thêm vào đó làm tăng năng

suất

Từ hai nguyên do trên, khi công nghệ càng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất định, lượng cung hàng hóa càng tăng

Giá cả của các yếu tố đầu vào:

Giá của các yếu tố đầu vào tăng thì lượng cung của hàng hóa đó giảm và ngược

lại, nếu giá yếu tố đầu vào giảm thì lượng cung hàng hoá đó tăng

Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất:

Hàng hóa thay thế : khi tăng giá hàng hóa này làm lượng cung hàng hóa này

tăng lên nhưng cung của hàng hóa thay thế sẽ giảm

Hàng hóa bổ sung: khi tăng giá hàng hóa này làm lượng cung hàng hóa này tăng

lên và cung của hàng hóa bổ sung cũng tăng lên

Chính sách thuế và trợ cấp:

Chính phủ đánh thuế vào doanh nghiệp làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp,

doanh nghiệp sẽ thu hẹp quy mô sản xuất làm lượng cung giảm và ngược lại

Khi doanh nghiệp được trợ cấp, lợi ích của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp

tăng đầu tư mở rộng sản xuất làm lượng cung tăng và ngược lại

Số lượng nhà sản xuất:

Số lượng nhà sản xuất cùng cung ứng một sản phẩm càng nhiều thì lượng cung

trên thị trường càng lớn và ngược lại

Lãi suất: lãi suất tăng, đầu tư có xu hướng giảm, cung sẽ giảm

Điều kiện thời tiết khí hậu

Kỳ vọng của người sản xuất:

Trang 11

Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người sản xuất về sự thay đổi

trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cung hiện tại

Ví dụ: nếu người sản xuất dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ

tăng lên thì cung về hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại

Môi trường kinh doanh thuận lợi: khả năng sản xuất tăng lên, cung sẽ

tăng

2.4 Sự di chuyển và dịch chuyển đường cung

- Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung: là sự thay đổi của lượng cung do giá

của chính hàng hóa đang xét thay đổi, giả định các yếu tố khác là không đổi

- Sự dịch chuyển đường cung: là do các yếu tố khác ngoài giá thay đổi, làm cung

thay đổi => đường cung dịch chuyển sang phải hoặc sang trái

3 Trạng thái cân bằng cung cầu

Cân bằng thị trường là một trạng thái mà tại đó không có sức ép làm thay đổi về

giá và sản lượng Tại điểm cân bằng thị trường, khả năng cung ứng vừa đủ cho

nhu cầu trên thị trường Tác động qua lại giữa cung và cầu xác định giá và sản

lượng hàng hóa, dịch vụ được mua bán trên thị thường Mức giá mà người mua

và người bán muốn bán theo ý của họ được gọi là mức giá cân bằng

Trang 12

4 Mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả thị trường

Trên thị trường thực tế, cung, cầu và thị trường có mối quan hệ mật thiết với

nhau, quyết định, chi phối nhau Bởi vì sự tăng hay giảm giá của một loại mặt

hàng nào đó chính là sự tách rời giá cả với giá trị của hàng hóa đó Nó kích thích hoặc hạn chế nhu cầu có khả năng thanh toán về hàng hóa dẫn dẫn đến sự dịch

chuyển nhu cầu của hàng hóa, gây nên sự biến đổi trong quan hệ cung cầu

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Tình hình cầu cà phê

1.1 Tiêu thụ

Tình hình sản xuất và tiêu thụ chung trên toàn thế giới

Theo như thống kê của cục Xuất nhập khẩu, xuất khẩu cà phê tháng 7/2019 đạt

165 nghìn tấn, tăng 22,6% về lượng và tăng 4,7% về trị giá so với tháng 7/2018

Tính chung 8 tháng đầu niên vụ 2018 - 2019, xuất khẩu cà phê toàn cầu chạm

mức 86,6 triệu bao, tăng 7,5% so với cùng kì năm ngoái Xuất khẩu cà phê

robusta toàn thế giới tăng 3% lên gần 30,7 triệu bao; trong khi xuất khẩu cà phê

arabica giảm 3% xuống còn 17,6 triệu bao

Trang 13

-Brazil là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn nhất sang Liên minh châu Âu (EU),

chiếm 20,9% lượng nhập khẩu của EU trong 6 tháng đầu năm 2019 Theo sau là

Việt Nam với 15%, Colombia 3,8%, Peru 3,6% và Honduras 3%

Những con số trên cho thấy Việt Nam đứng thứ 2 sau Brazil về sản xuất cà phê,

giá trị xuất khẩu đạt 3,4 tỉ USD dẫn đến việc lượng tiêu thụ lớn cũng đã mang

đến việc làm cho 600.000 nông dân

Tình hình tiêu thụ cà phê trong nước:

Dân số Việt Nam có khoảng 60 triệu người đang trong tỉ lệ lao động – Họ là đối

tượng có nhu cầu sử dụng cà phê lớn nhất

- Theo như thống kê Bộ Nông nghiệp Hoa Kì USDA và Hiệp hội cà phê Quốc tế

ICO, có khoảng 19,2% tiêu thụ cà phê trong đó 47% là cà phê uống liền và 53%

tiêu thụ cà phê bột Tuy niên vào dịp lễ Tết, số lương người tiêu dùng cà phê

cũng tăng đáng kể

- Thị trường cà phê tiêu thụ ở Việt Nam phân chia rõ ràng, cà phê rang xay

chiếm 2/3 tổng lượng cà phê được tiêu thụ, còn lại là cà phê hòa tan

Trang 14

-Lượng cà phê tiêu thụ bình quân đầu người tại Việt Nam khoảng

Sản lượng tiêu thụ (triệu bao) 11,7 9,8 12

Tiêu thụ cà phê đầu người tăng dần từ nhóm có thu nhập thấp nhất đến nhóm có

thu nhập cao nhất, thể hiện rằng cà phê là loại hàng hóa thông thường so với thu

nhập của đông dân số

Cà phê được tiêu thụ phổ biến ở thành thị Mức tiêu thụ bình quân của người

thành thị cao gần gấp 2 lần so với nông thôn Điều này được coi là hiện tượng dễ

Trang 15

hiểu, khi thu nhập taị thành thị luôn có xu hướng cao hơn nhiều lần so với thu

nhập tại các vùng nông thôn Việt Nam

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu cà phê

Giá cả của cà phê:

Tại 2 cửa hàng cà phê, giả định rằng các yếu tố khác không đổi, nhân viên phục

vụ nhiệt tình như nhau và cách thức trình bày và hương vị của cùng một loại cà

phê là tương đồng nhau Ở cửa hàng A mỗi một ly cà phê sữa nóng là 20000

đồng và cửa hàng B là 25000 đồng, theo như quan sát thực tế thì cửa hàng A

được nhiều người ưa chuộng và đông khách hơn

Như vậy giá cả của cà phê đã tác động đến cầu cà phê, giá tăng thì cầu tăng và

ngược lại

Theo như thống kê của Tổng cục thống kê hiện nay, GDP bình quân đầu người

của nước ta hiện nay có xu hướng cụ thể là 3000USD/người/năm Lương trung

bình cơ bản của năm 2019 cũng tăng so với những năm gần đây

Khi thu nhập tăng thì cầu đối với hầu hết hàng hóa đều tăng Xét mối tương

quan giữa thu nhập và sản lượng tiêu thụ, có thể nói rằng cà phê là hàng hóa

thông thường Do khi thu nhập tăng kéo theo cầu về cà phê tăng

Trang 16

Quy mô thị trường và thị hiếu người tiêu dùng

-Theo số liệu điều tra VLSS, trung bình, người Việt Nam tiêu thụ khoảng 1,25kg

cà phê/năm Bao gồm cà phê tiêu thụ trong ngày thường và cà phê uống trong

dịp lễ tết Nhưng vào các dịp lễ tết cầu cà phê sẽ tăng do nhu cầu và thị hiếu

người tiêu dùng có nhu cầu tiêu thụ cà phê cao hơn nhưng ngày thông thường

-Nhiều công ty nước ngoài như: RITA VÕ, KING COFFE … đã lập kế hoạch

đầu tư nhà máy rang xay sản xuất cà phê ở Việt Nam trong thời gian 2018-2030

Điều này tạo ra một tiềm năng lớn cho nhà sản xuất cà phê nội địa và sẽ làm

tăng lượng cầu với cà phê Việt Nam

Tuy nhiên, cầu cà phê từ phía các doanh nghiệp mua để bán XNK lại chững lại

và có xu hướng giảm nhẹ do lượng dữ trữ trong kho niên vụ vẫn còn Bên cạnh

đó từ 2018, cầu cà phê của doanh nghiệp xuất khẩu giảm vì họ kì vọng giá giảm

dẫn đến chi phí kho bãi tăng lên từ hoạt động đầu cơ, buộc họ phải mua đầu vào

với giá thấp thì mới thu đc lời từ kinh doanh chênh lệch

-Thông thường lượng tiêu thụ cà phê ở thành phố sẽ cao hơn lượng tiêu thụ ở

nông thôn nên điều liều này sẽ dẫn đến cầu cà phê ở các thành thị và nông thôn

chênh lệch nhau

Như vậy quy mô thị trường và thị hiếu người tiêu dừng có ảnh hưởng lớn đến

cầu cà phê

Trang 17

2 Tình hình cung cà phê

2.1 Diện tích sản lượng cà phê

Năm 2018 diện tích cà phê cả nước rất lớn khoảng 720000 ha Trong đó, cà phê

Robusta khoảng 670000 ha chiếm 93% diện tích đạt khoảng 1.71 triệu tấn

(khoảng 96% sản lượng), cà phê Arabica diện tích là 50000 ha chỉ gần 7% diện

tích sản lượng 67000 tấn (gần 4% sản lượng)

Cà phê Robusta được trồng chủ yếu ở Đắc Lắk, Lâm Đồng, Dak Nông, Gia Lai

Vì vậy sản lượng rất cao và giữ vai trò chủ đạo trong kinh doanh, sản xuất và

chế biến

Trang 18

Cà phê Arabica được trồng chủ yếu ở Lâm Đồng và Sơn La Do vậy, đây cũng

là nơi tập trung các nhà máy sản xuất, chế biến theo hướng công nghiệp hóa,

hiện đại hóa

Các công ty như Hồ Phượng, Acom, Olam ở Lâm Đồng hay Công ty Cát Quê,

Minh Tiến, Phúc Sinh ở Sơn La

Năng suất trung bình

- Năng suất cà phê Việt Nam thường cao nhất Thế Giới trung bình 2,6 tấn/ha,

đối với Robusta và 1,4 tấn nhân với Arabica Cà phê Robusta có năng suất cao

nhất ở các tỉnh Kom Tum, sau đó đến Gia Lai, Lâm Đồng, Dak Nông ,Dak Lak

Năng suất cà phê ở tỉnh Dak Lak không cao, có thể vì diện tích lớn đã già cỗi

hoặc trồng xen các cây như bí, sầu riêng, tiêu

Điều đó cũng đồng nghĩa với việc phát triển bền vững ở Dak Lak luôn luôn có

những mô hình trồng và canh tác bền vững cà phê đi tiên phong Vì vậy tình

hình kinh tế nhười dân đồng đều và ổn định hơn

-Sản lượng xuất khẩu

Theo cách tình về mùa vụ (tháng 10 năm trước tới tháng 9 năm sau) sản lượng

xuất khẩu của Việt Nam giảm một chút so với năm trước Điều này được coi là

Trang 19

dễ hiểu khi năm nay Tây Nguyên có tình trạng khô hạn kéo dài không đủ lượng

nước tưới tiêu nên năng suất và sản lượng có giảm đi đôi phần

Thời gian 10/2017-9/2018 10/2018-9/2019 Chênh lệch

Sản lượng 179000 tấn 1623700 tấn -167200 tấn

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cà phê

Diện tích trồng và sản lượng cà phê nước ta

Bảng diện tích gieo trồng cà phê Việt Nam theo quýở Việt Nam giai đoạn

2018-2019 Qúy diện tích gieo trồng cà phê Việt Nam (nghìn ha)

Quý Diện tích gieo trồng cà phê Việt Nam

Trang 20

- Từ bảng số liệu ta thấy, diện tích gieo trồng cà phê tăng đều qua các năm Diện

tích trồng cà phê được mở rộng Nhưng lượng mở rộng là không quá lớn Vì vậy

sản lượng cũng có tăng nhưng tăng nhẹ

Tuy giai đoạn này có nhiều biến động nhưng nhìn chung sản lượng vẫn tăng =>

đường cung dịch chuyển sang phải

Giá các yếu tố đầu vào

- Bên cạnh các yếu tố về diện tích trồng cà phê và thời tiết thì cung cà phê cũng

chịu sự chi phối của các yếu tố dầu vào khác, ví dụ như giá của phân bón thuốc

=> Nhìn chung giá các loại phân bón giảm đều ở tất cả các loại Đây cũng là

một động lực thúc đẩy bà con mở rộng diện tích cà phê Nhìn chung khi giá

phân bón giảm thì cung cà phê sẽ tăng lên Đường cung dịch chuyển sang phải

Chính sách của Chính Phủ đối với ngành cà phê

Những năm gần đây Chính Phủ cũng đã có những chính sách nhằm phát triển

ngành cà phê Việt Nam Để củng cố vị thế là nước xuất khẩu số một thế giới

Ngày đăng: 15/10/2021, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

❖ Tình hình sản xuất và tiêu thụ chung trên toàn thế giới - PHÂN TÍCH CUNG cầu và GIÁ cả THỊ TRƯỜNG CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20182019
nh hình sản xuất và tiêu thụ chung trên toàn thế giới (Trang 12)
❖ Tình hình tiêu thụ cà phê trong nước: - PHÂN TÍCH CUNG cầu và GIÁ cả THỊ TRƯỜNG CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20182019
nh hình tiêu thụ cà phê trong nước: (Trang 13)
2. Tình hình cung cà phê - PHÂN TÍCH CUNG cầu và GIÁ cả THỊ TRƯỜNG CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20182019
2. Tình hình cung cà phê (Trang 17)
2. Tình hình cung cà phê - PHÂN TÍCH CUNG cầu và GIÁ cả THỊ TRƯỜNG CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20182019
2. Tình hình cung cà phê (Trang 17)
Bảng diện tích gieo trồng cà phê Việt Nam theo quýở Việt Nam giai đoạn 2018-2019. Qúy diện tích gieo trồng cà phê Việt Nam (nghìn ha)  - PHÂN TÍCH CUNG cầu và GIÁ cả THỊ TRƯỜNG CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20182019
Bảng di ện tích gieo trồng cà phê Việt Nam theo quýở Việt Nam giai đoạn 2018-2019. Qúy diện tích gieo trồng cà phê Việt Nam (nghìn ha) (Trang 19)
a) Mô hình sản xuất mới - PHÂN TÍCH CUNG cầu và GIÁ cả THỊ TRƯỜNG CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20182019
a Mô hình sản xuất mới (Trang 24)
- Xây dựng mô hình liên kết sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm rủi ro cho người trồng cà phê - PHÂN TÍCH CUNG cầu và GIÁ cả THỊ TRƯỜNG CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 20182019
y dựng mô hình liên kết sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm rủi ro cho người trồng cà phê (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w