1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA ở việt nam thông qua thực hiện phân cấp ODA

61 915 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA ở Việt Nam thông qua thực hiện phân cấp ODA
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 640,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN văn nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA ở việt nam thông qua thực hiện phân cấp ODA

Trang 1

(a)

LUẬN VĂN:

Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng

vốn ODA ở việt nam thông qua thực

hiện phân cấp ODA

Trang 2

Lời Nói Đầu

Hộ i nhập với nền kinh tế thế giới đan g phát triển với tốc độ nhanh chóng, Việ t Na m tiếp tục đẩ y mạ nh quá trình côn g n gh iệp hoá, h iện đại hoá đất nước Đấ t nước ta còn nghèo , thu nhập n gười dân chưa cao , xuất phát

đ iể m thấp Vì vậ y để phát triển kinh tế , thực h iện quá trình công n gh iệp hoá , h iện đạ i hoá đấ t nước thành công, bên cạnh n guồn vốn trong n ước là

qu yế t định , Đảng và Nhà nước ta rấ t chú trọng n guồn vốn bên n goà i, đặc

b iệt là n guồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

T rong nhữn g nă m gần đâ y, n guồn vốn ODA d ành cho Việ t Na m có xu hướn g n gà y càng tăn g, góp phần to lớn vào côn g cuộc phát triển kinh tế -

xã hộ i và nó được phân bổ vào nh iều n gành, nhiều lĩnh vực và nh iều địa phươn g Để có thể quản lý và sử dụn g tố t n guồn vốn ODA, phát hu y tố i đa

h iệu quả các kế t quả thu được từ các dự án sử dụn g ODA, Ch ính phủ đã ban hành nh iều văn bản qu y đ ịnh về quản lý và sử dụn g ODA, đó là Ngh ị

đ ịnh 20 , Nghị đ ịnh 87 và gần đâ y nhấ t là Nghị định 17 /2001 Cùng với công cuộc cải cách hành chính nhằ m h iệu quả hoá côn g tác quản lý kinh tế

xã hội, tạo đ iều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và phá t triển bền vữn g, công tác quản lý ODA cũn g từng b ước được đổ i mới và cải tiến theo hướn g phân cấp , tăng thê m qu yền hạn và trách nhiệ m của các Bộ , n gành và chính qu yền đ ịa phươn g Tu y nhiên , trong th ời gian qua , việc phân cấp quản lý và s ử dụn g ODA tạ i Việ t Na m ch ưa thực s ự h iệu quả , nó vẫn còn là vấn đề khá mới, đặc b iệt đối với các cấp ch ính qu yền đ ịa phương, vốn quen tiếp nhận các dự án ODA từ cấp TW giao xuốn g kh i tấ t cả các thủ tục đã được hoàn tấ t Nh iều cán bộ địa phương còn chưa quen với các “qu yền và trách nh iệ m mới” được giao kh i phân cấp quản lý và s ử dụn g ODA được

thực h iện Do đó , e m qu yế t định lựa chọn đề tài Nâng cao hiệu quả quản

lý và sử dụng vốn ODA ở việt nam thông qua thực hiện phân cấp ODA

là m đề tà i ngh iên cứu cho mình Với đề tài n gh iên cứu nà y, e m h y vọn g có

Trang 3

thể đưa ra được mộ t và i ý kiến cá nhân , góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình phân cấp, từ đó nâng cao h iệu quản sử dụng ODA tạ i Việ t Na m Báo cáo đư ợc chia là m 2 chươn g:

I Chương II: Thu hót quản lý và sử dụng ODA giai đoạn 1993-2004

II Chương III: Những giải pháp trong phân cấp quản lý và sử dụng ODA nhằm nâng cao hiệu quả của ODA đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đát nước

Trang 4

Thứ nhất, ODA là h ình thức hỗ trợ phát triển của Ch ính phủ các n ước ,

các tổ chức quốc tế , các tổ chức phi Ch ính phủ có tính chấ t song ph ươn g hoặc đa phương bao gồ m các khoản tiền mà các c ơ quan, Chính phủ viện trợ khôn g hoàn lạ i ( cho không) hoặc cho va y theo các đ iều kiện tà i ch ính

ưu đã i (Giáo trình kinh tế quốc tế - trường ĐH Kinh tế quốc dân)

Thứ hai, Theo qu y đ ịnh của Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển

(OECD) bao gồ m thành viên là các nước phát triển, ODA là nguồn vốn hỗ

trợ phát triển chính thức của Chính phủ các n ước phát triển, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức quốc tế… dành ch o các nước đang phát triển

có mức thành tố hỗ trợ (Grant element), hay còn gọi là yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25% ODA bao gồm các dạng: viện trợ không hoàn lại(d ưới dạng tiền hoặc hàng hoá), tín dụng ưu đãi, tín dụng hỗn hợp Đâ y là đ ịnh

n ghĩa chính thức được thống nhất sử dụng trong các văn bản về ODA của nhà nước ta , cũn g như tron g báo cáo này

Từ đ ịnh ngh ĩa trên , ta thấ y ODA bao gồ m các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản va y ưu đãi có thời hạn va y dà i, có thời gian ân hạn, lãi suất thấp hơn lã i xuất thị trườn g…Mức độ ưu đãi của khoản va y được đo lườn g bằng khá i niệ m “thành tố hỗ trợ”(*).Mộ t khoản ODA có thành tố hỗ trợ là 100% được gọ i là khoản viện trợ khôn g hoàn lạ i Mộ t khoản va y ưu đãi được co i là ODA phả i có thành tố hỗ trợ ít nhất đạt 25 %

Hiện na y, tổn g khố i lượn g ODA trên thế giới tươn g đối lớn , nhưng tốc

độ tăng ODA không phải lúc nào cũng giốn g nhau , mà phụ thuộc vào tình

h ình phát triển kinh tế và xu hướn g chính trị của nước nhận tài trợ, T rong những nă m 1960 , ODA tăn g chậ m, n hưn g trong hai thập kỷ 1970 -1990 ODA tăn g rất nhanh với đ ỉnh điể m năm 1 991 , mức tà i trợ đạt 91 tỷ USD Hiện na y, ODA đan g có xu h ướn g giảm do nền kinh tế thế giới gặp nh iều khó khăn , nh iều nước là đố i tác cung cấp ODA ch ính như Mỹ, Nhật Bản đồng loạ t cắt giả m n gân sách dành cho ODA

Sau kh i Đôn g Âu sụp đổ , tron g giai đoạn 1991 -1997 , Mỹ là nước cắt giả m tà i trợ mạnh nhấ t, đến 1997 th ì viện trợ của Mỹ chỉ còn 0 ,08 % GNP của nước nà y, và h iện nà y ODA của Mỹ cũn g ch ỉ đạt dưới 0 ,1 % GNP Mặc

Trang 5

dù Liên Hợp Quốc đề ra mục tiêu là các nước phát triển dành 0 ,7 % GNP của mình cho ODA, s ong thực tế chỉ có mộ t số ít n ước , chủ yếu là các nước Bắc Âu đạ t được ch ỉ tiêu nà y như : Đ an Mạch (0 ,99 %), Na Uy(0 ,91 %) và Thu ỵ Điển (0 ,71%)

Thực tế sử dụng ODA trên thế giới cho thấ y, ODA khôn g phải là luôn có

h iệu quả với bất kỳ quốc gia nào, ở bất kỳ lĩnh vực nào T rước đâ y, Nh ật Bản và Hàn Quốc và gần đâ y là mộ t số nước ASEAN đ ã sử dụn g ODA hiệu quả ODA thành công ở các nước nà y do phát hu y tính tự chủ cao, quản lý chặt chẽ và các cơ quan tiếp nhận ODA đủ năn g lực quản lý T rong kh i đó ODA man g lại gánh nặng nợ nần khó trả cho mộ t số n ước , nhất là ở Châu Phi, do hệ thống quản lý ODA yế u ké m và tự chủ thấp

Tại Việ t Na m, khái n iệ m ODA đã trở lên quen thuộc kể từ tháng 11/1993 Với Hộ i n ghị Tư Vấn nhó m các nhà tài trợ (CG Meetin g) dành cho Việ t Na m lần đầu tiên họp tại Pa ris , đã là sự kiện đánh dấu việc th iế t lập quan hệ đầ y đủ về hợp tác phá t triển giữa Việ t Na m và Cộng đồng tà i trợ quốc tế Cho đến tháng 12 /2004, các nhà tài trợ quốc tế đã ca m kế t cung cấp ODA cho Việ t Na m 28 ,87 tỉ USD, trong đó trên 15% là viện trợ không hoàn lạ i Nă m 2004 , ca m kết ODA đạ t mức kỷ lụ c là 3 ,44 tỉ USD Các nhà tà i trợ chính là Nhật Bản , WB , ODA ch iế m h ơn 70 % tổng vốn ca m kết ý n ghĩa quan trọng của mức ca m kết tà i trợ n gà y càng lớn của cộng đồng các nhà tà i trợ là sự khẳng đ ịnh sự ủng hộ và tin tưởng mạnh mẽ của cộng đồn g quốc tế đối với những thành công trong côn g cuộc đổ i mới và phát triển kinh tế - xã hộ i ở Việ t Na m, đặc b iệ t là những thành tựu tron g công cuộc xoá đói giả m n ghèo

2 c¸c nguån ODA trªn thÕ giíi

T rong thời kỳ ch iến tranh lạnh và đối đầu Đôn g - Tâ y, trên thế giới tồn tại ba nguồn ODA chủ yếu là : từ Liên Xô và Đông Âu , từ các nước thuộc

tổ chức OECD, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi ch ính phủ

T rên thế giới h iện na y có ha i n guồn cung cấp ODA chủ yếu từ:

Trang 6

- Cá c nước thành viên của u ỷ ban hỗ trợ phát triển (DAC) thuộc tổ chức OECD

- Cá c n guồn tà i trợ khác như: Các tổ chức tà i ch inh quốc tế (WB , ADB ,

OP EC…), các tổ chức của Liên h iệp quốc( UNDP , UNICEF…)…

T rong các n guồn trên thì ODA từ các nước thành viên của DAC là lớn nhất Nă m 1994 , DAC cun g cấp 59 ,1 tỷ USD ch iế m 0 ,3 % tổng GNP của các nước nà y, tăn g h ơn 1 % so với nă m 1993 Các n guồn tài trợ khác bao gồ m

mộ t số nước đang phát triển , các tổ chức quốc tế và các tổ chức ph i ch ính phủ

3 C¸c ph-¬ng thøc cung cÊp ODA

Có 3 phươn g thức cung cấp ODA chủ yếu là :

- Hỗ trợ cán cân thanh toán : T hườn g là hỗ trợ tà i ch ính trực tiếp

(chu yển giao tiền tệ ), đô i kh i là h iện vật (hỗ trợ hàng hoá ) hoặc hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệ hoặc hàng hoá chu yển vào tron g n ước qua hình thức

hỗ trợ cán cân thanh toán được chu yển hoá thành hỗ trợ n gân sách

- Hỗ trợ chương trình (hay còn gọi là viện trợ phi dự án): Là viện trợ đã

đạt được h iệp định với đố i tác viện trợ, nhằ m cun g cấp một khố i lượng ODA c ho mộ t mục đích tổn g quá t với thời hạn nhất đ ịnh để thực h iện nh iều nội dung khác nhau của mộ t chươn g trình

- Hỗ trợ dự án: Đâ y là h ình thức chủ yếu của hỗ trợ phá t triển ch ính

thức , bao gồ m hỗ trợ cơ bản và hỗ trợ kỹ thuậ t (một dự án có thể kết h ợp

cả hai loạ i trên)

* Hỗ trợ cơ bản gắn với đầu tư xâ y dựn g cơ bản như: xâ y d ựng đường

xá , cầu cốn g, đê đập , trường học , bệnh viện , hệ thốn g viễn thông, đ iện lực …

* Hỗ trợ kỹ th uật thườn g có nội dung chủ yếu là : Tăn g cườn g năn g lực , thể chế , đào tạo n guồn nhân lực , chu yển giao công n ghệ , n ghiên cứu khoa học ứng dụng…

Trang 7

4.Vai trò của ODA đối với các n-ớc đang phát triển

Thực chất của vốn ODA là một loại vốn vay phải trả cả gốc lẫn lãi có kèm theo các diều kiện kinh tế chính trị Là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu t- và phát triển kinh tế xã hội Bởi vì các khoản ODA có thời gian trả nợ rất dài (30-40 năm)lãi suất -u đãi chỉ 0-5%/năm ,đó là ch-u kể viện trợ không hoàn lại trong ODA chiêm 25%theo uy định của OECD

 ODA bố xung nguồn ngoai tệ cho đất n-ớc va bù đắp cán cân thanh toán ở một số n-ớc có tỷ lệ tiết kiệm nội địa

đến 30-40% GDP nh-ng vẫm có thâm hụt cán cân vãn g lai ,luồng tiền vào th-ờng nhỏ hơn luồng tiền ra do nhập siêu,do phai trả nợ đén hạn.Nếu không có ODA để bù

đắp cán cân vãng lai thì có thể dẫn tới vỡ nợ

 Thúc đăy tăng tr-ơng kinh tế :Các nhà đầu t- khi quyết

định đàu t- vào một lĩnh vực tr-ớc hết họ quan tâm

đén khả năng sinh lời của vốn đầu t- đó,họ cảnh gi ác tr-ớc những nguy cơ làm tăng phí tổn của vốn đầu t- Do vậy đẻ thu hút đ-ợc vốn đầu t- cần phải nâng cấp cải thiện cơ sở hạ tầng,hệ thống tài chính ngân hàng .Do

đó thúc đảy tăng tr-ởng kinh tế

 Chuyển giao công nghệ :Những lợi ích quang trọng mà ODA man g lại cho cấc nhà tài trợ là công nghệ ,kỹ thuật hiện đại ,kỹ sảo chuyên môn và trình độ quản lý ODA d-ợc coi nh- là nguồn vốn quan trọng để tăng khả năng công nghệ của n-ớc chủ nhà.Vai trò này đ-ợc thể hiện ở hai khía cạnh chính là chuyển giao công nghệ sẵn có

từ bên ngoài vào và tăng khả năng công nghệ của các cơ

sở nghiên cứu ,ứng dụng của n-ơc chủ nhà ,có tác dụng tăng c-ờng năng lực nghiên cứu và phát triển của n-ớc chủ nhà

Trang 8

 Phát triển nguồn nhân lực và tạo cơ sở việc làm:Phát triển chả một quốc gia phụ thuộc mật thiết vào sự phát triển nguồn nhân lực.Chính vì vậy các nhà tài trợ th-ờng -u tiên cho việc phát triển nguồn nhân lực d-ới hình thức :nhận ng-ời sang học ,gửi các chuyên gia sang huyến luyện đào tạo .Nguồn nhân lực ảnh h-ởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất ,các vấn đề xã hội và múc tiêu dùng của dân c-.Viêc cải thiện chất l-ợng cuộc sống thông qua đầu t- vào các lĩnh vực :sức khoẻ ,gi áo dục .sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực ,năng cao năng suất lao động và các yếu tố sản xuất nhờ đó thúc đẩy tăng tr-ơng kinh tế

 ODA giúp các n-ớc đang phát triên điều chỉnh cơ cấu kinh tế:Các n-ớc đang phát triển gặp nhiều vấn đề khó khăn trong phát triên kinh tế do dân số tăng nhanh ,sản xuất tăng chậm và cung cách quản lý kinh tế còn nhiều lạc hậu.Để giải quyêt vấn đề này các quốc gia đang cố gắng hoàn thiên cơ cấu kinh tế bằng cách phối hợp với ngân hàng thế giới ,quỹ tiền tệ quốc tế và các tổ chức quốc tế khác để tiến hành chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế,

Tuy nhiên nguồn vốn ODA cũng có những nh-ợc điểm :

 Vốn ODA th-ờng đi liền với yếu tố chính trị hơn là phát triển kinh tế

 Vay ODA tăng gánh nợ cho quóc gia, khi trả nợ phai dùng

đồng nội tệ của v-ớc đi vay để trả nợ.Mặt khác thời gian vay càng dài thì rủi ro càng lớn :rủi ro về tỷ giá,lạm phát,khủn g hoảng kinh tế Bài học đắt giá của nhận viện trợ châu phi những năm 60 đến những năm 80 thì mất khả năng thanh toán và nghèo nhất,châu mỹ cung t-ơng

tự nh- vậy

Trang 9

 Vốn ODA th-ờng gắn với chính sách hộ trợ cho các doanh nghiệp của n-ớc tài trợ nên thông th-ơng có sự rằng buộc của nhà tài trợ trong việc lựa chọn dự án, nhà cung ứng hàng hoá ,thiết bị cho dự án

 Thời gian từ kho ký hợp đồng cho vay đến lúc nhà tài trợ thẩm định cho vay là rất lâu Mặt kh ác những chi quản

lý dự án ,giải phóng mặt bằng cũng rất cao so với các dự

án cùng loại sử dung nguồn vốn trong n-ớc do nhà tài trợ n-ớc ngoài can thiệp bằt ép quà nhiều vào quy trùnh thực hiên dự án

II Thực trạng tình thu hút oda ở việt nam giai đoạn 1999 -20004

1.Khỏi quỏt chung

Hơn 10 nă m qua , tu y n guồn vốn nội lực đúng va i trũ qu yết định đến phỏ t triển đấ t nước , n guồn vốn ODA là mộ t kờnh vốn đầu tư quan trọn g bổ sung cho Ngõn sỏch nhà nước , gúp phần tớch cực trong việc xõ y dựng c ơ s ở hạ tầng kinh tế xó hội Việ t Na m tron g cụn g cu ộc đổi mới đất n ước

Qua 12 hộ i n gh ị nhú m tư vấn cỏc nhà tài trợ (CG) được tổ chức từ 1993

-2004 cỏc nhà tà i trợ quốc tế đó ca m kế t cung cấp cho Việ t Na m lượn g ODA đỏng kể T ớnh đến 2004, tổn g ODA cam kế t đạt 28 ,87 tỷ USD (tron g đú trờn 15 % là viện trợ khụng hoàn lạ i), mức ca m kế t nă m sau cao hơn nă m trước và nă m 2004 đạt mức kỷ lụ c 3 ,44 tỷ USD Cỏc nhà tài trợ chớnh là Nhật Bản , WB , ADB chiế m hơn 71 % vốn ca m kế t

Cỏc ca m kế t nà y đó được hợp thức hoỏ bằng Hiệp đ ịnh về ODA trị giỏ trờn 24 ,98 tỷ USD, tron g đú vốn va y k hoảng 20 378 ,93 triệu USD và vốn khụng hoàn lại là 4 608 ,59 triệu USD

Gia i đoạn 1993 -2004 , tổn g vốn ODA đó được giả i n gõn vào khoảng

14 ,11 tỷ USD, b ằng 56 ,49% tổng số vốn đó ký kết và bằn g khoảng 49 ,03%

ca m kết tron g th ời kỳ n à y Tốc độ giải n gõn ODA b ỡnh quõn những nă m qua mới chỉ đạt 70 -80% so với kế hoạch đề ra

Trang 10

Mặc dù đ iều kiện đà m phán ODA rấ t khó khăn, nhấ t là do mấ t cân đố i

n ghiê m trọn g về cun g cầu ODA trên toàn thế giới cũng nh ư trong khu vực

và do các đ iều kiện tài trợ b ị thắ t chặt dần , c ác khoản ODA được ký kế t

tron g 5 nă m gần đâ y về cơ bản đã phù hợp với đ ịnh hướng cơ cấu sử dụng

ODA mà Đạ i hộ i IX đã đề ra Nh ìn chung, mức ca m kế t ODA dành cho

Việ t Na m tăn g đều qua các nă m, kể cả th ời kỳ kinh tế mộ t số nhà tài trợ

khó khăn tà i chính

Nguồn vốn ODA đã ch iế m mộ t tỷ trọ ng lớn trong tổng vốn đầu tư bằn g

Ngân sách Nhà nư ớc( khoảng 50 -60%) trong và i nă m trở lạ i đâ y và đạ t mức

cao nhất là 67 ,7 % tron g nă m 2000 Cũn g gia i đoạn nà y, đầu tư bằn g vốn

ODA c h iế m trun g bình khoản g 25 % tổn g đầu tư công, lê n mức cao nhất

nă m 1994 gần 40% và khoảng 13 -14 % tổng đầu tư toàn xã hộ i Số vốn va y

ODA lu ỹ kế đến ngà y 21/12 /2003 vào khoản 10 370 triệu USD, ch iế m

khoảng 77 % tổn g dư nợ nước n goại của Việ t Na m So sánh (số tron g n goặc

là giới hạn tối đa ) tổn g số nợ của toàn bộ nền kinh tế đến nă m 2003 bằng

34 ,1 % GDP(50 -60 %), 67 ,6 % kim n gạch xuất khẩu(150 %), d ịch vụ trả nợ

(số tiền trả nợ gốc và lã i) bằng 6 ,8 % kim n gạch xuất khẩu(15 %), d ịch vụ

trả n ợ Ch ính phủ bằn g 6 ,3 %tổng thu n gân sách nhà n ước (10 %)

Mức giả i ngân nguồn vốn ODA tăng liên tục qua 8 nă m đầu tiên nhưng

chậ m lạ i tron g th ời kỳ 2 001 -2003 với mức thực h iện b ình quân hàng nă m

chỉ đạt 70 % so với kế hoạch đề ra Ngu yên nhân chủ yếu là do mộ t số dự

án và chươn g trình do Nhậ t Bản tài trợ đã được hoàn thành trong nă m

2000 -2001 T rong đó bao gồ m các nhà má y thu ỷ đ iện Phú Mỹ, Phả Lạ i và

Hà m T huận Đa Mi, cũn g như sáng kiến Miyaza wa hỗ trợ phá t triển khu vực

tư nhân , cải cách Doanh Ngh iệp Nhà Nước và thươn g mạ i

bả ng 1.1: Vốn ODA cam kết và giải ngân của Việt Nam giai đoạn

1993-2004

Đơn vị : triệu USD

Trang 11

Năm

Ngu ồn : Bộ Kế hoạch đầu tư

Phần lớn các h iệp định va y đều có lã i suất ưu đã i, thời hạn va y và ân

hạn đạt, 48 ,8 % số h iệp đ ịnh va y đã ký có lĩa suất 1%/nă m, thời hạn va y

trên 30 nă m, trong đó có 10 nă m ân h ạn ; 33,9 % h iệp đ ịnh va y đã ký có lã i

suất từ 1 -2 ,5 %/nă m; khoản g 17 ,3 % hiệp đ ịnh va y đã ký có điều kiện va y

ké m ưu đã i hơn Tu y nh iên , tỷ lệ các khoản tài trợ tín dụng so với viện trợ

không hoàn lạ i của Việ t Na m còn khá thấp so với trung b ình thế giới cũng

như với các nước phá t triển tươn g đương

Mức giả i ngân ODA khác nhau giữa các nhà tài trợ và giữa các loại h ình

dự án Hầu hế t các dự án hỗ trợ kĩ thuật (T A) thườn g có mức giả i n gân cao;

có trườn g h ợp đạt 100% vốn ODA ca m kết hàng nă m (do chủ yếu là ch i cho

chu yên gia , mua sắ m th iết b ị, má y mó c và đạo tạo ) Các dự án đầu tư xâ y

dựn g thươn g giả i n gân chậ m (ch i ph í nhiều thời gian cho công tác chuản b ị

như đền bù , d i dân , tá i đ ịnh cư) Các nhà tà i trợ có mức giải n gân gần mức

trun g bình của thế giới 17 -18 % ODA đã ký kế t) phần lớn là do có các

chươn g trình và dự án giả i n gân nhanh

T rọng tâ m thu hú t n guồn vốn ODA vào các lĩnh vực về c ơ bản phù h ợp

với đ ịnh hướn g của ngh ị qu yết Đạ i Hộ i IX c ủa Đản g

Trang 12

Nguồn, đường dây chuyển tải và lưới điện phân phối

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Cấp thoát nước và hạ tầng đô thị Giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ

Y tế, xã hội Các lĩnh vực khác

22,58 20,26

14,94 8,29 8,27 5,84 19,84 Nguồn : Bộ kế hoạch đầu tư

Trang 13

8.29 8.27

cap thoat nuoc

va ha tang do thi

giao duc,dao tao,khoa hoc cong nghe

y te,xa hoi

T rong nhiều dự án tà i trợ, n guồn vốn ODA đ ược hu y động cho va y lạ i

có h iệu quả th iết thực đố i với sự phát triển của mộ t số doanh n ghiệp , đáp

ứn g nhu cầu về vốn để đầu tư chiều sâu , nân g cao chất lượn g sản phẩ m và

d ịch vụ , giả i qu yế t việc là m và cải th iện đ ời sốn g của n gười la o độn g, nhất

là trong lĩnh vực năn g lượng, cảng b iển , cấp nước , chế b iến cao su , sản xuất mía đường…

Các dự án ODA đã đóng góp cho sự phá t triển hạ tầng xã hội, tác động tích cực đến việc cả i th iện ch ỉ số phá t triển con n gười Việ t Na m (HDI), từ

0 ,62 (1992) lên 0 ,69 (2003) Các chương tr ình , dự án hỗ trợ giáo dục (nâng

Trang 14

cao chất lượng dạ y, học…) y tế (chươn g trình dân số và phá t triển , tiê m chủng mở rộng, d inh dưỡn g trẻ e m…), xoá đói giả m n ghèo … được đánh giá

là hiệu quả , góp phần nâng cao đời sốn g n gười dân

2.Đánh giá chung

2.1.Đánh giá về cơ cấu

Lĩnh vực công n ghiệp và xâ y dựn g chiế m tỷ trọn g lớn nhấ t, ch iế m

66 ,9 % về số dự án và 58 ,3% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo là lĩnh vực

d ịch vụ , ch iế m 19 ,3 % về số dự án và 34 ,3 % về số vốn đầu tư đăng ký Số còn lạ i thuộc lĩnh vực nôn g, lâ m, n gư nghiệp

Đồ thị 2 : Cơ cấu vốn ĐT NN theo ngành

Vèn thùc hiÖn

N«ng L©m Ng­ nghiÖp 6.4%

DÞ ch vô 25.1%

C«ng nghiÖp vµ x©y dùng 68.5%

So với vốn đăng ký , vốn thực h iện trong lĩn h vực côn g n gh iệp và xâ y dựn g có tỷ trọn g lớn hơn , chiế m 68 ,5 % vốn thực h iện Lĩnh vực nông-lâ m-

n gư n gh iệp ch iế m 6 ,4 % vốn thực hiện và lĩnh vực d ịch vụ ch iế m 25 ,1 % Từ

đâ y, có thể thấ y rằng tỷ lệ các dự án đã triển kha i thực hiện trong lĩnh vực công n gh iệp và xâ y dựn g cao hơn so với các lĩnh vực khác

2.2.Đánh giá ODA theo vùng lónh thổ

von oda tập trung vào mộ t số tỉnh thuộc khu vực kinh tế trọn g điể m phía Na m (thành phố Hồ Ch í Minh , Đồng Na i, B ình Dươn g và Bà Rịa -Vũn g Tàu) và vùn g kinh tế trọng đ iể m phía Bắc (Hà Nộ i, Hải Phòng, Vốn

ĐT NHả i Dương, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh)

Đồ thị 3 : Cơ cấu ĐTNN theo vùng

Trang 15

và dầu khí 13.8%

Vù ng trọng

điểm phía

Nam 57.6%

Vù ng trọng

điểm phía Bắc 26.8%

Vốn thực hiện

Vù ng trọng

điểm phí a Bắc 24.3%

Vù ng trọng

điểm phía Nam 49.4%

Cá c địa phư ơng khá c

và dầu khí 24.8%

Vù ng trọng

điểm miền Trung 1.5%

Tại vựng kinh tế trọn g đ iể m phớa Bắc cú 908 dự ỏn cũn h iệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký (kể cả tăn g vốn ) là 11 ,4 tỷ USD, ch iế m 18 ,1 % về

số dự ỏn và 26 ,8% tổn g vốn ĐT NN đăng ký của cả nước T rong đú , vốn thực hiện đạ t 5 ,8 tỷ USD, bằn g 24 ,3 % tổng vốn đăn g ký

Tại vựng kinh tế trọn g đ iể m ph ớa Na m h iện cú 3 147 d ự ỏn cũn h iệu lực với tổng vốn đăn g ký 25 ,15 tỷ USD, ch iế m 62 ,74 % về số dự ỏn và

55 ,48% tổn g vốn đăng ký cả nước T rong đú , vốn thực h iện đạ t 12 ,74 tỷ USD, bằng 51% tổn g vốn đăng ký

Tại vựng Bắc Trun g bộ và du yờn hả i miền T rung h iện cú khoảng 150 dự

ỏn cũn h iệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký (kể cả tăn g vốn ) là 795 ,6 triệu USD, ch iế m 2 ,9 % về số dự ỏn và 1 ,8 % tổn g vốn đăn g ký của cả nước T rong đú , vốn thực h iện đạt 387 tỷ USD, bằng 48 ,5% tổn g vốn đăng ký

Cỏc đ ịa phương thuộc vựn g nỳi phớa Bắc và vựng Tõ y n gu yờn thuộc

đ ịa bàn cú điều kiện kinh tế -xó hộ i đặc b iệt khú khăn , tu y đư ợc hưởn g mức

ưu đó i đầu tư cao , nhưng việc thu hỳ t cũn rấ t hạn chế Đến na y, ở vựn g nỳ i phớa Bắc ch ỉ cú 157 dự ỏn cũn hiệu lực với tổn g vốn đăn g ký 723 triệu USD và tạ i vựng Tõ y n gu yờn ch ỉ cú 76 dự ỏn cũn h iệu lực với tổng vốn đăng ký 937 triệu USD

2.3.Đỏnh giỏ ODA theo loai hnh viện trợ

cỏc nước chõu ỏ vẫn là đối tỏc đầu tư ch ớnh vào Việ t Na m, chiế m 80 ,5 % tổn g vốn đăng ký , tron g đú Nhật Bản , Đài Loan , Hàn Quốc (3 nhà đầu tư lớn nhất vào Việ t Na m) và Trun g Quốc (kể cả Hồng Kụn g) chiế m 46 ,3 % tổng vốn đăng ký vào Việt Na m, 24 ,2% là đầu tư từ cỏc nước

Trang 16

ASEAN Các nhà đầu tư từ EU ch iế m 13 ,6 % tổng vốn đăng ký , châu Mỹ-chiế m 9 ,8 %, Aus tra lia , Ne w Zea land chiế m 1 ,5 % và các n ước khác 1 ,4 %

Đồ thị 5 : Cơ cấu ĐTNN theo đố i tác đầu tư

Vèn ®¨ ng ký

ASEAN 24.2%

NhËt,§ Loan, T.Quèc,HK, H.Quèc

46.3%

N­ í c kh¸ c 1.4%

Ch©u Mü

9.5%

Vèn thùc hiÖn

EU 16.0%

ASEAN 19.2%

NhËt,§.Loan ,T.Quèc,HK, H.Quèc

45.7%

N­ í c kh¸ c 6.2%

Ch©u Âu kh¸ c 2.8%

Ch©u Mü 8.8%

Úc vµ New Zealand 1.3%

T rong số các nước côn g n ghiệp phát triển (G7) n goài Nhậ t Bản đang

là n ước đứng đầu về vốn đầu tư thực hiện tạ i Việ t Na m, các nước còn lại đầu tư chưa lớn và chưa tươn g xứn g với tiề m năng

Nhật Bản h iện có 481 dự án đầu tư còn h iệu lực tạ i Việ t Na m với tổng vốn đầu tư đăng ký 5 ,35 tỷ USD, đứn g thứ 3 /68 các nước và vùn g lãnh thổ có vốn đầu tư tạ i Việ t Na m, nhưng lạ i là nước đứng đầu về vốn đầu tư thực hiện (4 ,1 tỷ USD- b ằng 81 % tổn g vốn đăng ký ) Qu y mô các dự án đầu

tư của Nhật Bản đạt 10 ,7 triệu USD, cao hơn mức b ình quân của toàn quốc

Vố n đầu tư của Nhậ t Bản tập trun g vào lĩnh vực công n gh iệp và xâ y dựn g, chiế m 76 ,2 % tổn g vốn đầu tư đăn g ký

Pháp đứng thứ 7/68 các nước và vùn g lãnh thổ đầu tư tại Việ t Na m và dẫn đầu các nước EU về ĐTNN tại Việ t Na m với 141 d ự án còn hiệu lực , vốn đầu tư đăn g ký là 2 ,15 tỷ USD, vốn thực hiện 1 ,05 tỷ USD, bằn g

48 ,7 % tổng vốn đăng ký Qu y mô vốn đầu tư là 15 ,3 triệu USD/dự án , cao hơn mức b ình quân của cả nước Các dự án của Pháp phân bổ tương đối đều giữa các lĩnh vực công n ghiệp và d ịch vụ , riên g lĩnh vực d ịch vụ chiế m

37 ,5 % về số dự án và 49% về vốn đầu tư đăn g ký

Vươn g quốc Anh có 59 dự án còn h iệu lực với tổng vốn đầu tư đăn g

ký 1 201 ,5 triệu USD, vốn thực h iện đạ t hơn 600 triệu USD, bằn g 49 ,9 % tổng vốn đăng ký , đứn g thứ 12 /68 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư trực tiếp tại Việ t Na m và đứn g thứ 3 trong các nước EU đầu tư tại Việt Na m

Trang 17

Cộng hoà Liên ban g Đức có 57 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu

tư đăng ký 253 ,6 triệu USD, vốn thực h iện 122 ,8 triệu USD, bằn g 49% tổng vốn đầu tư đăng ký , đứn g thứ 21 /68 nước và vùn g lãnh thổ đầu tư vào Việ t Na m và đứn g ở vị trí thứ 5 tron g các nước EU đầu tư tạ i Việ t Na m

Qu y mô vốn đầu tư là 4 ,5 triệu USD/dự án , tương đố i thấp so với mức b ình quân của cả nước

Ita lia có 16 dự án còn h iệu lực với tổng vốn đầu tư đăn g ký trên 40 triệu USD, đã thực hiện trên 9 ,5 triệu USD, bằn g 23 ,5 % tổng vốn đăng ký , đứn g thứ 35/68 quốc gia và vùn g lãnh thổ có vốn đầu tư tạ i Việ t Na m Qu i

mô vốn đầu tư là 2 ,7 triệu USD/ dự án , thấp so với mức b ình quân của cả nước Vốn đầu tư của Ita lia chủ yếu tập trun g vào lĩnh vực côn g n ghiệp và

xâ y dựng, chiế m 61 % tổng vốn đầu tư đăng ký

Hoa Kỳ c ó 209 dự án còn h iệu lực với tổng vốn đăng ký 1 ,27 tỷ USD, vốn thực hiện 719 ,6 triệu USD, bằng 56,6 % tổng vốn đầu tư đăn g ký , đứn g thứ 11/68 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư Việ t Na m Vố n đầu tư của Hoa

Kỳ tậ p trung chủ yếu tron g lĩnh vực côn g n ghiệp sản xuấ t hàn g xuất khẩ u vào th ị trường Mỹ, chiế m 60 % tổng vốn đăng ký Qu i mô vốn đầu tư là 6 triệu USD/ dự án , thấp so với mức b ình quân của cả n ước Ngoài ra , một số Công ty Ho a Kỳ đầu tư vào Việt Na m thông qua các chi nhánh hoặc các công ty con đăng ký tạ i các nước và vùng lãnh thổ thứ ba (như B ritish Virgin Is lands , Singapo re , Hà Lan ) Theo th ốn g kê s ơ bộ , 24 tập đoàn đa quốc gia của Hoa Kỳ (xếp hạng tron g Globa l 500) đã đầu tư vào 31 dự án tại Việ t Na m với tổn g vốn đầu tư đăn g ký đạt 1 ,3 tỷ USD

Canada có 45 dự án đầu tư tại Việ t Nam với tổn g vốn đăng ký 227 ,5 triệu USD, vốn thực h iện 18 ,69 triệu USD, bằn g 8 ,2 % tổn g vốn đầu tư đăn g

ký , đứng thứ 22/68 nước và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việ t Na m Qui mô b ình quân vốn đầu tư của mộ t dự án là 5 ,04 triệu USD, thấp so với

Trang 18

mức bình quân chung của các dự án cả nước Vốn đầu tư của Canada tập trun g trong lĩnh vực côn g ngh iệp (66 ,5%)

Như vậ y, tính đến na y các nước thuộc Nhó m G7 đã đầu tư vào Việt

Na m 1 007 dự án với tổn g vốn đầu tư đăng ký 10,48 tỷ USD, chiế m 20% tổng số dự án và 23 % tổn g vốn đầu tư nước n goà i đăng ký tạ i Việt Na m

T rong khối ASEAN đã có 8 nước đầu tư vào Việ t Na m (Sin gapore , Thái Lan , Ma la ys ia , Ph ilipp ines, Indones ia , Lào , B runei và Ca mpuchia ) v ới

653 dự án có tổng vốn đầu tư đăng ký 10 990 ,9 triệu USD, chiế m 24 ,2 % tổng vốn đầu tư đăng ký của cả nước; vốn thực h iện đạt h ơn 4 979 ,6 triệu USD bằng 45 ,3 % tổn g vốn đăng ký của cả nước T rong đó , Sin gapore hiện không ch ỉ đứn g đầu các nước ASEAN mà đan g dẫn đầu tron g tấ t cả các nước đầu tư vào Việ t Na m xé t về vốn đăn g ký

Các dự án của khối ASEAN tập trun g vào lĩnh vực d ịch vụ , xâ y dựn g khách sạn , văn phòng cho thuê

Hàn Quốc , Đà i Loan và Hồn g Kông là ba đố i tác đầu tư quan trọng, chiế m tỷ trọ ng khá lớn tron g tổng vốn ĐT NN tại Việ t Na m

Hàn Quốc có 823 dự án còn h iệu lực với tổn g vốn đăn g ký 4 712 ,2 triệu USD, vốn thực h iện 2 875 ,3 triệu USD, bằng 61 % tổng vốn đầu tư đăng ký , đứn g thứ 4/68 quốc gia và vùn g lãnh thổ có đầu tư trực tiếp tạ i Việ t Na m Qu i mô vốn đầu tư là 5 ,7 triệu USD/ dự án , thấp so với mức

b ình quân của cả nước Đầu tư của Hàn Quốc tập trun g vào lĩnh vực công

n ghiệp , nhấ t là sản xuất các sản phẩ m xuất khẩu (chiế m 70 ,7 %)

Đài Loan là vùng lãnh thổ đứng thứ hai về đầu tư vào Việ t Na m sau Sin gapo re với 1 235 dự án còn h iệu lực , tổng vốn đầu tư 7 180 triệu USD, chiế m 2 4 ,6 % tổn g số dự án và 15 ,8% tổn g vốn đầu tư; vốn thực h iện

2 788 ,9 triệu USD, bằng 38 ,8 % tổng vốn đầu tư đăn g ký Đầu tư của Đài Loan tập trun g chủ yếu vào lĩnh vực côn g ngh iệp Qui mô vốn đầu tư là 5 ,8 triệu USD/dự án , thấp hơn mức b ình quân của cả nước , cho thấ y các dự án của Đài Loan là các dự án nhỏ và vừa

Trang 19

Hồ ng Kông đ ứng thứ 5 /68 nước và vùng lã nh thổ đầu tư vào Việ t

Na m với 320 dự án còn h iệu lực với tổn g vốn đầu tư đăn g ký 3 ,14 tỷ USD, vốn thực hiện 1 893 ,3 triệu USD, ch iếm 60 ,2% tổn g vốn đầu tư đăng ký , tập trun g chủ yếu vào lĩnh vực d ịch vụ (xâ y dựng khách sạn , văn phòng-căn

hộ cho thuê) chiế m 53 ,3 % Qu i mô vốn đầu tư là 9 ,8 triệu USD/ dự án , thấp so với mức bình quân của cả nước

Như vậ y, riên g ba quốc gia và vùn g lãnh thổ châu á nà y đã đầu tư vào Việ t Na m 2 376 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký 15 ,03 tỷ USD, chiế m 47 ,3 % tổn g số dự án và 33 % tổng vốn đầu tư nước n goài đăn g ký tạ i Việ t Na m

Ngoài 3 nhó m quốc gia và vùng lãnh thổ nói trên , còn mộ t số đố i tác khác đã đầu tư tạ i Việ t Na m tương đố i lớn ở châu âu, đó là Hà Lan , Thụ y

Sỹ, T hụ y Điển , Liên bang Nga , Đan Mạch , B ỉ ở châu á có T rung Quốc , ấn

Độ

Liên bang Nga , n goài liên doanh d ầu khí Vie tsopetro , h iện có 46 dự án còn h iệu lực có tổn g vốn đầu tư đăn g ký trên 267 triệu USD; vốn thực hiện

187 ,4 triệu USD, bằng 70 % tổn g vốn đầu tư đăn g ký ; đứn g thứ 19 /68 nước

và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việ t Nam, tậ p trung chủ yếu vào n gành côn g

n ghiệp và xâ y dựn g, ch iế m 50 % về số dự án và 57 % tổng vốn đầu tư đăn g

ký Qu y mô vốn đầu tư đạt 6 triệu USD/d ự án, thấp so với b ình quân của

tư là 34 ,6 triệu USD/dự án , cao gấp 3 lần mức b ình quân của cả n ước

Thụ y Sỹ có 28 dự án đan g hoạ t độn g với tổn g vốn đầu tư đăng ký

664 ,3 triệu USD, vốn thực hiện 518 ,9 triệu USD, bằng 78 ,1 % tổn g vốn đầu

tư đăng ký , xếp thứ 8 /68 nước và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tạ i Việ t

Trang 20

Na m; vốn đầu tư tập trun g vào lĩnh vực sản xuất x i măn g Qu i mô vốn đầu

tư xấp x ỉ 30 triệu USD/dự án , cao gấp 2 lần mức bình quân của cả n ước

Thụ y Điển có 10 dự án hoạt động với tổng vốn đăn g ký 370 ,6 triệu USD, vốn thực h iện 239 ,4 triệu USD, bằng 64 ,6 % tổng vốn đầu tư đăn g ký , xếp thứ 18 /68 nước và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tạ i Việt Na m, chủ yếu tập trun g vào lĩnh vực viễn thông Qu y mô c ác dự án khá lớn đạ t 37 triệu USD/dự án

Đan Mạch có 20 dự án còn h iệu lực với tổn g vốn đăn g ký 122 ,8 triệu USD, vốn thực hiện 81 ,3 triệu USD, bằn g 66 ,2 % tổng vốn đầu tư đăng ký , xếp thứ 25 /68 nước và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tạ i Việt Na m, chủ yếu tập trun g tron g công ngh iệp chế biến nước giả i khá t Qu y mô vốn đầu

tư là 6 ,1 triệu USD/dự án , thấp hơn mức b ình quân của cả nước

B ỉ có 24 dự án hoạ t động với tổng vốn đăng ký 54 triệu USD, vốn thực hiện 49 ,5 triệu USD, bằng 91 ,4 % tổn g vốn đầu tư đăng ký , xếp thứ 29/68 nước và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tạ i Việ t Na m, c hủ yếu tập trun g vào lĩnh vực nôn g n gh iệp Qu y mô vốn đầu tư thấp h ơn mức b ình quân của cả nước

Đầu tư của T rung Quốc chưa lớn , nhưn g có xu hư ớng tăng nhanh tron g nhữn g nă m gần đâ y Đến na y, Trung Quốc có 310 dự án đầu tư vào Việ t Na m với tổng vốn đăng ký khoản g 613,5 triệu USD, vốn thực h iện

174 ,9 triệu USD, ch iế m 28 ,4 % tổn g vốn đầu tư đăng ký , xếp 15/68 nước và vùng lãnh thổ có đầu tư trực tiếp vào Việt Na m Các dự án của T run g Quốc

có qui mô nhỏ và vừa (2 ,1 triệu USD/dự án -thấp so với mức b ình quân của

cả nước ), tập trun g vào lĩnh vực công nghiệp , ch iế m 55% tổn g vốn đăng ký

ấn Độ hiện có 10 d ự án còn h iệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là

45 ,4 triệu USD, xếp thứ 32 /68 nước và vùn g lãnh thổ có dự án đầu tư tạ i Việ t Na m, c hủ yếu tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông -lâ m-n gư n gh iệp (chiế m 53 ,3 %) Qu i mô bình quân vốn đầu tư là 2 ,1 triệu USD/ dự án , th ấp

so với mức b ình quân của cả nước

Trang 21

2 ODA gia i đoạn qua góp phần trực tiếp trong việc cả i thiện c ơ bản cơ

sở hạ tầng kinh tế , trước hế t là giao thôn g vận tả i, năn g lượn g, nông ngh iệp

và phát triển nông thôn , góp phần nâng cao thu nhập và đ iều kiện sốn g, tạo động lực , mô i trường thuận lợi, kh ơi dậy n guồn vốn trong n ước và thu hút đầu tư trực tiếp nước n goà i, thúc đẩ y tăn g trưởn g kinh tế

3 ODA đã góp phần quan trọn g thúc đẩy p hát triển nôn g n ghiệp và nôn g thôn , xoá đó i giả m n ghèo Các dự án dùn g ODA đã góp phần kh ơi dậ y

n guồn lực tạ i chỗ thông qua sự tha m gia của n gười dân tron g các dự án phát triển sản xuấ t và sơ s ở hạ tần g, chu yển giao công nghệ và tăn g cườn g năng lực quản lý

4 ODA là n guồn hỗ trợ quan trọng cho phát triển hạ tầng xã hộ i Nhữn g

dự án ODA tron g lĩnh vực y tế , ch ă m sóc sức khoẻ cộng đồn g, đặc b iệ t là tại vùng sau vùng xa , đã giải qu yế t được rấ t nhiều khó khăn trong việc chă m sóc , chữa trị, đặc b iệt là bệnh xã hội, và nâng cao tình trạng sức khoẻ cộng đồn g và dân số kế hoạch hoá gia đ ình , góp phần nân g cao chỉ số HD I của Việ t Na m nói chung

5 ODA h ỗ trợ ngân sách nhà nước , nh iều chươn g trình quốc gia quan trọn g được thực hiện , h iệu quả và u y tín của các đ ịnh chế tà i ch ính tron g nước được cải th iện

6 Công tác quản lý Nhà nước về ODA đã đ i vào nề nếp các cơ sở văn bản pháp qu y n gà y càng đồng bộ , các thủ tục được hà i hoà giữa Việ t Na m

Trang 22

và nhà tài trợ Các qu y chế liên quan ODA tron g thời gian qua được ban hành và cũn g được sửa đổ i nh iều lần Từ ha i nă m trở lạ i đâ y, Ch ính phủ Việ t Na m và các nhà tà i trợ đã cố gắng tìm cách hài hoà hoá các thủ tục , được bắ t đầu bằng hài hoà hoá hệ thốn g báo cáo ( thử n ghiệ m được thực

h iện đến cuố i nă m 2004 ) Nh iều cuộc hộ i thảo theo từn g nhó m nhà tà i trợ, theo đặc thù đã được tiến hành nhằ m mục đ ích nà y Đâ y là mộ t nỗ lực đún g hướn g và cần tích cực triển kha i

7 ODA đã được sử dụng như một kênh chu yển giao công nghệ , kinh

n ghiệ m quản lý tiên tiến nước n goài Những dự án ODA đấu thầu quốc tế không hạn chế đã giúp Việt Na m lựa chọn được các nhà thầu có chi phí hợp

lý với côn g n ghệ kỹ thuật h iện đạ i để nâng cao chất lượng công trình Hơn nữa , h iệu quả của d ự án còn là những kiến th ức đã được đối tác Việt Na m hấp thụ tron g quá trình cùng là m việc , chu yển giao công nghệ và phá t triển sau nà y Sự lan toả của kiến thức là mộ t yế u tố không tính toán được cụ thể nhưng lợi ích của nó th ì không a i có thể phủ nhận

2 Hạn chế

Bên cạnh nhữn g mặ t đạt được nêu trên , việc thu hút và sử dụng ODA ở Việ t Na m th ời gian qua đan g nổi lên không ít bất cập , hạn chế Nhữn g bấ t cập , hạn chế chủ yếu đó là :

1 Quá trình thực hiện triển khai các chươn g trình , dự án còn phát s inh nhiều vấn đề phức tạp, khó khăn nhất là tron g hoạt động tá i đ ịnh cư giả i phóng mặ t bằng, gia i n gân chậ m trễ …Ngu yên nhân chủ yếu do :

1 1 Hệ thống văn bản pháp qu y thiếu đồn g bộ , thiếu nhất quán, vừa chậ m tha y đổ i, bổ sung (giả i phóng mặt bằng, tá i định cư…) vừa ha y tha y đổi, khó dự đoán trư ớc (quản lý đầu tư, xâ y dựn g, đ ịnh mức chi ph í chuẩn

b ị đầu tư…) các ch ính sách tài ch ính tron g nư ớc ( thuế , c ơ chế cho va y

lạ i…) nặn g nề xử lý theo vụ việc thay vì có mộ t chính sách nhấ t quán , được côn g bố trước là m cơ sở cho việc tính toán và lựa chọn các ph ươn g án dài hạn sử dụn g các n guồn vốn đầu tư phù hợp

1 2 Việc thực hiện các văn bản pháp quy th iếu n gh iê m minh

Trang 23

1 6 Th iếu vốn đố i ứn g cho các dự án…

2 Th iếu một Qu y hoạch thu hú t và sử dụn g ODA với tầ m nh ìn dà i hạn để

đ ịnh hướng việc vận động và sử dụng n guồn vốn nà y tron g kế hoạch hàng

nă m và tru n g hạn có sự kế t hợp với các n guồn vốn khác

3 Hệ thống văn bản pháp qu y liên quan đến quản lý và sử dụn g ODA còn nhiều bấ t cập Qu y trình và thủ tục ODA c òn phụ thuộc rấ t nh iều vào các qu y chế quản lý đầu tư xâ y dựn g, qu y chế đấu thầu và qu y chế về giải phóng mặ t bằng, đền bù tá i đ ịnh cư Các qu y chế trên trong th ời gian qua được sửa đổ i nh iều lần song vẫn còn thiếu sót, chồng chéo Hiểu b iết và ý thức thực h iện các thủ tục , qu y trình đã đ ược thể chế hoá chưa cao chủ yếu

là do không có qu y đ ịnh rõ ràng về trách nhiệ m và chế tà i tươn g ứn g với trách nhiệ m đó Nhiều đ ịa phương chưa thực h iện ngh iê m ch ỉnh do không

nắ m vững các thủ tục liên quan đến việc quản lý các dự án có vốn ODA

4 Các cơ quan thụ hưởng ODA của Việt Na m chưa phát hu y tính chủ động tron g việc thu hút và sử dụn g ODA, n hiều dự án tu y đ ược th ực h iện nhưng không xuất phát từ nhu cầu thực tế của nơi thụ hưởn g dự án Việc chuẩn bị chươn g trình dự án (ngh iên cứu tiền khả thi và khả thi) nhiều kh i

so các tư vấn nước n goài thực h iện , do vậ y bên Việ t Na m b ị động và lệ thuộc trong kh i dự án có thể khôn g phản ánh được những vấn đề cần giả i

qu yế t tron g đ iều kiện Việt Na m Ngu yên nhân là do tâ m lý e n gại, sợ mấ t viện trợ còn phổ b iến; so năng lực của cán bộ đ ịa phương còn yếu ké m, chưa được đào tạo bài bản về quản lý dự án ODA và ch ưa có sự h iểu b iết

đầ y đủ về qu y chế quản lý ODA

Trang 24

5 Công tác quản lý sau dự án bị buông lỏn g, phần lớn ch ỉ tập trung chủ yếu tron g thời gian xâ y dựn g dự án , thi côn g và giải ngân vốn va y, tron g khi đó côn g việc quản lý và giá m sá t h iệu quả sử dụng ch ưa được chú ý đúng mức Ngu yên nhân là so các cán bộ quản lý n gành, đ ịa phương chưa

h ình thành được bộ má y và lực lượng cán bộ có đủ năng lực chu yên môn

là m côn g tác quản lý giá m sá t sau dự án ; côn g tác quản lý ODA th iếu chặt chẽ , nhất là quản lý dự án theo kết quả và việc du y trì tính bền vữn g sau khi kế t thúc dự án

3 Bài học kinh ng hiệ m

Kinh n gh iệ m trên thế giơí cũng như thực tể quản lý nguồn tài ch ính nước

n goài của nước ta trong nhữn g nă m qua đã cho Việ t Na m nh iều bà i học kinh n gh iệ m

Một là, ODA gắn liền với các đ iều kiện ch ính trị, n goại trừ mộ t số

khoản có tính chất cứu trợ khẩn cấp , viện trợ của n ước n goài nh ìn chun g có thể được co i là “đầu ra " của mộ t chính sách đối n goại và việc thực h iện những mục tiêu của chính sách đối n goại

Tu y nhiên bằng nh iều chính sách đối ngoại khôn khéo các nước tiếp nhận viện trợ vẫn có thể đa phương hoá quan hệ hỗ trợ phát triển của mình ,

sử dụn g có h iệu quả các n guồn ODA phục vụ các mục tiêu phát triển trong khi vẫn giữa được độc lập tự chủ của đất nước

Hai là, phải coi trọn g h iệu quả sử dụng ODA h ơn là số lượng ODA

được sử dụn g Tổng lợi ích kinh tế - xã hội do vốn ODA ma ng lạ i là tích số của lợi ích do mỗ i đơn vị vốn ODA và tổng số ODA Với lượn g ODA không đổi, tổn g lợi ích sẽ cao hơn nếu d ự án được th ực h iện có h iệu quả hơn Coi trọn g h iệu quả hơn số lượn g còn tránh cho nền kinh tế n gu y cơ chịu đựn g gánh nặng n ợ nần nước n goài

Ba là, vốn ODA là quan trọng nhưn g vốn trong nước là qu yế t đ ịnh

Đối với các nước đang phá t triển vốn ODA là cực kỳ quan trọng nhưn g vốn ODA c h ỉ là chấ t xúc tác cho các nước đang phát triển kha i thác tiề m năng bên trong để phát triển Vốn ODA kh ông thể tha y thế cho n guồn vốn tron g nước vì:

Trang 25

- Vốn ODA ch ỉ được sử dụn g tron g lĩnh vực cơ s ở hạ tần g kinh tế xã

hội, tức là chỉ gián tiếp tác động đến phá t triển sức mạnh của mộ t quốc gia

Điều nà y là tôn chỉ, là mục đ ích của các nhà tài trợ

- Vố n ODA dù có sẵn cũng chỉ được thực hiện theo khả năng hấp thụ

của nền kinh tế trong nước , có ngh ĩa là nó phụ thuộc vào tích lu ỹ nội bộ

của nền kinh tế

- Vố n ODA gắn với các khoản nợ nước ngoài của nền kinh tế ,

do vậ y kh i tính toán nhu cầu va y ODA cần phả i tính đến khả năng trả nợ của nền kinh tế

IV THùC TR¹NG QU¸ TR×NH PH¢N CÊP QU¶N Lý Vµ Sö DôNG

ODA T¹I VIÖT NAM

1 Thực trạng phâ n cấp quả n lý và sử dụng ODA tại Việt Nam giai

đoạn 1993-2004

ODA là mộ t n guồn vốn quan trọng của n gân sách Phần lớn ODA đ ược

các nhà tà i trợ cung cấp xho Ch ính phủ Việt Na m theo hình thức tín dụng

ưu đãi Ch ính phủ phải thống nhất quản lý nhà nước về ODA trê n c ơ s ở

phân cấp , tăng cường trách nh iệ m bảo đả m sự phố i hợp chặt chẽ giữa các

cấp , tăn g cường trách nhiệ m và bảo đảm s ự phố i h ợp chặt chẽ giữa các cấp ,

các c ơ quan quản lý n gành và đ ịa phươn g Quá trình thu hút, quản lý , sử

dụng vốn ODA phả i tuân theo các qu y đ ịnh của Luật Ngân sách Nhà nước ,

Qu y chế Quản lý và sử dụn g nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức , Qu y

chế va y và trả nợ nước n goài và chế độ h iện hành khác của nhà nước Đồng

thời ODA cũng phả i tuân theo nhữn g quy c hế của nhà tà i trợ

Sự phân cấp quản lý sử dụn g ODA được thể h iện trong Nghị đ ịnh

17/2001 /QĐ-CP về việc ban hành Qu y chế Quản lý và sử dụng n guồn hỗ

trợ phá t triển ch ính thức n gà y 4 /5/2001 Theo n gh ị đ ịnh nà y, việc phân cấp

ở các côn g đoạn cụ thể trong chu trình quản lý và sử dụng ODA nh ư sau :

1.1 Phân cấp thẩm quyền phê duyệt nội dung ch ương trình, dự án ODA

(Điều 20)

Trang 26

(1) Thủ tướn g Ch ính Phủ phê du yệ t các chương trình , dự án ODA nhó m

- Các chươn g trình , dựa án sử dụng vốn ODA có mức vốn đầu tư theo

qu y định h iện hành về quản lý đầu tư xâ y dựng Viêc qu y đổi đồng tiền từ của nước tà i trợ sang tiền Việt Na m t hực h iện theo tỷ giá do Ngân hàn g Nhà nước Việ t Na m q u y đ ịnh tạ i thời đ iể m lập văn kiện dự án đầu tư s ử dụng vốn ODA

Các chương trình , dự án hỗ trợ kĩ thuật sử dụng vốn ODA có mức vốn

từ 1 triệu USD trở lên

(2) Thủ trưởng c ơ quan chủ quản phê du yệt các chươn g trình , dự án ODA khôn g qu y đ ịnh tạ i (1) Khi ra qu yế t đ ịnh phê du yệ t, Thủ trưởn g cơ quan chủ quản phải căn cứ vào các lĩnh vực ưu tiên sử dụn g ODA, căn cứ vào h iệu quả kinh tế xã hộ i của chươn g trình , dự án ODA, Danh mục chươn g trình , dự án ODA đã đ ược Thủ tướn g Ch ính Phủ phê du yệ t và phả i chịu trách nhiệ m cá nhân về qu yế t đ ịnh của mình

1.2 Phân cấp trong thẩm định chương trình, dự án ODA ( Điều 18)

Chươn g trình , d ự án ODA trình cấp có thẩ m qu yền thẩ m đ ịnh phải có tron g danh mục Thủ tướn g Chính Phủ phê du yệ t và Nhà tà i trợ thoả thuận tài trợ

Đối với chương trình , dự án ODA thuộc thẩ m qu yền phê du yệ t của Thủ

tướn g Ch ính Phủ , Bộ kế hoạch đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm

định

Trang 27

Đối với chươn g trình , dự án ODA thuộc thẩ m qu yền phê du yệ t của Thủ trưởn g Cơ quan chủ quản , cấp có thẩ m qu yền phê du yệ t giao cho c ơ quan chức năng trực thuộc chủ trì thẩ m đ ịnh

Cơ quan chủ trì tổ chức thẩ m định được phép sử dụn g các cơ quan chu yên môn ở T rung ương và đ ịa phương, các tổ chức tư vấn và chu yên gia

tư vấn độc lập để hỗ trợ thẩ m đ ịnh chươn g trình dự án

1.3 Phân cấp trong điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình dự án ODA trong quá trình thực hiện ( Điều 31)

1 3 1 Đố i với các chươn g trình , dự án ODA d o Thủ tướng chính phủ hê

du yệ t, nếu có yêu cầu điều ch ỉnh , bổ sung nộ i dung trong quá trình thực

h iện , Cơ quan chủ quản phải gửi văn bản giải trình đ iều chỉnh , bổ sung cho

Bộ kế hoạch và Đầu tư để giải qu yế t theo qu y đ ịnh dưới đâ y:

a Bộ kế hoạch đầu tư chủ trì tổ chức thẩ m đ ịnh và trình Thủ tướn g Chính Phủ phê du yệ t trong những trường hợp sau :

- Điều chỉnh , bổ sung nội dun g chương trình , dự án dẫn đến tha y đổ i mục tiêu đã được phê du yệt

- Điều ch ỉnh , bổ sun g nội dun g chươn g trình , dự án là m tăn g tổn g vốn quá 10% so với tổng vốn đã được phê du yệ t, hoặc chưa tới 10 % nhưn g qua

1 000 000 USD đố i với chươn g trình , dự án đầu tư và quá 100 000USD đối với chươn g trình , dự án hỗ trợ kỹ thuật (nếu là tiền của Nhà tà i trợ thì ph ải

qu y đổi ra USD theo tỷ giá của nhà tài trợ)

1 3 2 Đố i với chươn g trình , dự án ODA d o Cơ quan chủ quan phê

du yệ t, nếu có yêu cầu điều ch ỉnh , bổ sung nộ i dung trong quá trình thực

h iện , Ban quản lý d ự án gửi văn bản giả i trình đ iều ch ỉnh bổ sun g cho Chủ

dự án và Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm đ ịnh để giả i qu yế t theo qu y đ ịnh dưới đâ y:

a ) Thủ trưởn g Cơ quan chủ quản có thẩm q u yền phê du yệ t ch ương trình ,

dự án ODA, trên c ơ sở ý kiến bằng văn bản của cơ quan chủ trì tổ chức thẩ m đ ịnh và Chủ dự án , đố i với nhữn g trườn g hợp sau :

Trang 28

qu yền qu yết định đ iều chỉnh , bổ sun g trong những trường h ợp sau :

- Điề u chỉnh tổn g vốn ( qu y đổi ra tiên g Việt Na m) của chương trình , dứan ODA do n gu yên nhân tha y đổi tỷ giá hoặc do điều ch ỉnh , bổ sun g trị giá phần vốn đối ứn g hu y độn g

- Điề u ch ỉnh cơ cấu vốn (điều ch ỉnh dòn g n gân sách) của chươn g trình,

dự án ODA nhưn g không là m tha y đổi mụ c tiêu và khôn g là m tăn g tổn g vốn của chương trình , dự án phê du yệ t

1.4 Phân cấp trong quản lý Nhà nước về ODA

1.4.1 Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về ODA( Điều 37)

Chính phủ qu yết định ch iến lược , qu y hoạch , kế hoạch thu hú t và sử dụng ODA c ho từn g th ời kỳ phê du yệ t danh mục và nộ i dung ch ươn g trình ,

dự án ODA yê u cầu tà i trợ và ch ương trình , dự án ODA thuộc thẩ m qu yền phê du yệ t của Thủ tướn g Ch ính Phủ , điều hành vĩ mô việc quản lý , thực

h iện các chương trình , dự án ODA, ban hành các văn bản qu y phạ m pháp luậ t về quản lý và sử dụng ODA

1.4.2 Bộ kế hoạch đầu tư, cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA có nhiệm vụ :

a ) Chủ trì soạn thảo ch iến lược , qu y hoạch thu hút và sử dụn g ODA, hướn g dẫn c ơ quan chủ quản xâ y dựn g danh mục và đề cương các chương

Trang 29

trình , dự án ưu tiên vận động ODA, tổ n g hợp danh mục các ch ương trình ,

dự án sử dụn g ODA trình Thủ tướn g phê du yệ t

b ) Chủ trì việc chuẩn bị, tổ chức vận động và đ iều phố i các nguồn ODA phù hợp với ch iến lược , qu y hoạch thu hú t, sử dụn g ODA và danh mục chươn g trình , d ự án ưu tiên vận độn g ODA

c ) Chuẩn bị nộ i dun g và tiếnhành đà m phán điều ước quốc tế khung về ODA, đ ạ i d iện cho Ch ính Phủ ký kết điều ước quốc tế khung về ODA với các nhà tà i trợ

d ) Hướn g dẫn các đ ơn vị, tổ chức có liên quan chuẩn bị ch ươn g trình ,

dự án ODA, chủ trì phối h ợp với Bộ tài chính xác định h ình thức sử dụn g vốn ODA thuộc diện n gân sách Nhà n ước cấp phát hoặc cho va y lạ i, thẩ m

đ ịnh trình Thủ tướn g Ch ính phủ phê du yệ t văn kiện chươn g trình , dự án ODA thuộc thẩ m qu yền phê du yệ t của Thủ tướn g Ch ính phủ

e ) Theo dõ i, hỗ trợ chuẩn bị nội dun g và đà m phán đ iều ước quốc tế cụ thể về ODA với các nhà tà i trợ

f) Ch ủ trì phối hợp với Bộ tà i ch ính tổng h ợp và lập kế hoạch giải n gân vốn ODA, bố trí đầ y đủ và kịp th ời vốn chuẩn b ị chương trình , dự án ODA, vốn đố i ứn g chuẩn b ị thực h iện và thực h iện đố i với các chươn g trình , dự

án ODA thuộc d iện được Nhà nước cấp phá t từ n gân sách tron g kế hoạch vốn hàng nă m Cùn g với Bộ Tà i Chính chủ trì, phố h ợp với các c ơ quan có liên quan xác định phần dự phòng h ợp lý trong Ngân sách T run g ương kh i

xâ y dựn g dự toán n gân sách hàng nă m trình Thủ tướn g Ch ính Phủ và Quốc hội để giải qu yế t những nhu cầu độ t xuất về vốn đối ứng cho các chươn g trình , d ự án ODA

g) Chủ trì việc theo dõi, đánh giá , kiể m tra tình h ình quản lý , thực h iện

và h iệu quả hoạ t động các chươn g trình , dự án ODA Là m đầu mố i tron g việc xử lý các vấn đề có liên quan đến nh iều Bộ , ngành Kiến n ghị Thủ tướn g chính phủ xe m xé t, qu yế t đ ịnh biện pháp xử lý các vấn đề về ODA thuộc thẩ m qu yền qu y đ ịnh

Trang 30

h ) Xâ y dựn g, vận hành và hoàn th iện hệ thống thông tin theo dõi, đánh giá các chương trình , dự án ODA, tạo đ iều kiện ch ia sẻ thông tin và kha i thác có h iệu quả hệ thốn g nà y

j) B iên soạn và phổ b iến các tài liệu hướn g dẫn ngh iệp vụ về vận độn g, chuẩn b ị, thẩ m định , quản lý thực hiện , theo dõ i, đánh giá chương trình , dự

án ODA có tính đến yêu cầu hà i hoà thủ tục với các Nhà tà i trợ

1.4.3 Bộ Tài chính có nhiệm vụ :

a ) Phối h ợp với cơ quan xâ y dựn g chiến lược , qu y hoạch thu hút, sử dụng ODA và đ iều phố i các nguồn vốn ODA, h ướn g dẫn chuẩn b ị nộ i dung chươn g trình , dự án ODA có liên quan đến điều kiện sử dụn g vốn , quản lý tài ch ính , phân tích và đánh giá h iệu quả sử dụn gvốn ODA

b ) Chuẩn bị nội dun g đà m phán chương trình , dự án ODA vốn va y với Nhà tà i trợ, theo u ỷ qu yền của Chủ tịch n ước hoặc Thủ tướng Ch ính Phủ , tiến hành đà m phán các đ iều ước quốc tế cụ thể về vốn va y ODA, trừ các

đ iều ước quốc tế về ODA qu y đ ịnh tạ i mục a phần 2 4 4

c ) Đạ i d iện ch ính thức cho “n gười vay” là Nhà nước hoặc Ch ính phủ nước Cộn g hoà xã hộ i chủ n gh ĩa Việ t Na m tron g các đ iều ước quốc tế cụ thể về ODA, kể cả trong trườn g hợp Chủ tịch nước hoặc Thủ tướn g Ch ính phủ u ỷ qu yền cho mộ t cơ quan khác chủ trì đà m phán các đ iều ước quốc tế nêu trên

d ) Quản lý tà i chính đố i với các chươn g trình , dự án ODA:

- Ch ủ trì, phố i h ợp với các c ơ quan liên quan xâ y dựn g qu y chế quản lý tài ch ính đố i với chươn g trình , dự án ODA trình Thủ tướng Ch ính phủ

qu yế t đ ịnh

- Ch ủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các c ơ quan có liên quan chuẩn b ị trình Thủ tướng Ch ính phủ phê du yệ t cơ chế tà i chính trong nước áp dụn g cho các chươn g trình , dự án ODA

Ngày đăng: 07/01/2014, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w