Khi hàn thép không gỉ, dùng hỗn hợp khí Argon với 2% ôxy sẽ làm cho hồ quang cháy ổn định và vẫn giữ được hoạt động làm sạch của khí trơ n ếu sử dụng Ar nguyên chất, hồ quang cháy không
Trang 11
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH SƠ CẤP MÔN H ỌC/MÔ ĐUN: HÀN MIG- MAG NGÀNH/NGH Ề: HÀN TIG/MIG-MAG
TRÌNH ĐỘ: BẬC 1
Lào Cai, năm 2019
Trang 31
Trang 42
L ỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình mô đun “Hàn MIG- MAG” được biên soạn theo đề cương chương trình chi tiết đào tạo sơ cấp nghề Hàn TIG- MIG- MAG do hiệu trưởng trường Cao đẳng Lào Cai ban hành ngày tháng năm 2019
Trong chương trình đào tạo sơ cấp nghề Hàn TIG- MIG/MAG , mô đun “Hàn MIG- MAG” là mô đun có vai trò quan trọng giúp cho người học các kiến thức cơ bản và trọng tâm về kỹ thuật hàn MIG-MAG, hình thành nên kỹ năng nghề nghiệp Đây cũng là mô đun cơ bản để tiếp thu những kiến thức và kỹ năng của công nghệ hàn tiên ti ến và hiện đại
Khi biên soạn giáo trình Chúng tôi luôn bám sát theo đề cương chương trình chi tiết; nội dung được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong toàn bộ giáo trình có m ối liên hệ logíc chặt chẽ Tuy vậy giáo trình cũng chỉ là một phần trong nội dung c ủa chuyên ngành đào tạo, nên người dạy, người học có thể tham khảo thêm các tài li ệu có liên quan đối với ngành học để việc sử dụng giáo trình có hiệu quả hơn
Khi biên so ạn, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến mô đun và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn những nội dung lý thuy ết với thực hành để giáo trình có tính thực tiễn cao
Trong quá trình biên so ạn mặc dù đã cố gắng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi
nh ững thiếu sót do thời gian biên soạn còn ngắn và trình độ còn hạn chế Rất mong được sự góp ý của người sử dụng để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên so ạn
Trang 53
Trang 64
N ỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
HÀN MIG- MAG
BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN MIG, MAG
1 NGUYÊN LÝ HÀN MIG, MAG
bảo vệ vùng hàn khỏi không khí rất tốt Khi hàn các kim loại dễ bị ôxy hoá như nhôm và hợp kim nhôm, nên sử dụng khí trơ Khi hàn thép không gỉ, dùng hỗn hợp khí Argon với 2% ôxy sẽ làm cho hồ quang cháy ổn định và vẫn giữ được hoạt động làm sạch của khí trơ
(n ếu sử dụng Ar nguyên chất, hồ quang cháy không ổn định) Khi hàn thép hợp kim thấp có
thể sử dụng hỗn hợp khí CO2 và Ar Dây hàn nóng chẩy và chuyển dịch dạng tia ở dòng
điện hàn cao, hình dạng mối hàn đẹp với độ ngấu sâu dạng “ngón tay” và bắn toé kim loại
ít Tuy nhiên ở dòng điện hàn thấp, chuyển dịch kim loại lỏng là chuyển dịch dạng cầu, mức
độ bắn toé nhiều hơn Do đó, do đó phương pháp hàn MIG xung được phát triển, cho phép dòng điện hàn tăng định kỳ với hệ thống chuyển dịch tia thậm chí ngay cả khi hàn với dòng điện thấp
Kim lo ại cơ bản
Sơ đồ nguyên lý hàn MIG/ MAG
Trang 75
Metal: Kim loại Active: Tích cực Gas: Khí
Trong phương pháp hàn này dây hàn (điện cực) liên tục được đẩy vào vũng hàn nhờ
cơ cấu cấp dây hàn, trong khi đó dòng điện hàn truyền từ nguồn điện hàn qua bép hàn để làm nóng chảy dây hàn và kim loại cơ bản Để tránh bị ôxy hoá và Nitơ hoá kim loại mối hàn, dùng khí CO2 hoặc hỗn hợp khí Argon và CO2 cung cấp xung quanh vùng hàn để bao bọc và bảo vệ ngăn không cho không khí bên ngoài xâm nhập vào kim loại mối hàn Phương pháp này được gọi là phương pháp hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ và là phương pháp hàn bán tự động Tuỳ theo từng loại klhí bảo vệ như 100 % CO2 , hỗn hợp khí
Ar + CO2 > 5% được dùng (thông thường dùng 80% Ar + 20% CO2) Khi dùng 100% CO2 thi gọi là phương pháp hàn hồ quang CO2, nếu dùng Ar + CO2 thì được gọi là phương pháp hàn hồ quang khí bảo vệ hỗn hợp, có tác động tăng chất lượng mối hàn và giảm sự bắn toé kim loại lỏng Khi tốc độ gió ≥ 2m/ sec sẽ gây ra sự sâm nhập của không khí vào vũng hàn
1.3 Ph ạm vi ứng dụng
Hàn MIG, MAG được sử dụng với phạm vi rất rộng để hàn các lọai vật liệu như thép cácbon thấp, thép có độ bền cao, thép hợp kim thấp, thép không gỉ Phương pháp hàn trong môi trường khí bảo vệ không chỉ áp dụng trong công nghiệp sản xuất ô tô mà còn được áp dụng trong sản xuất kết cấu thép xây dụng, chế tạo máy công nghiệp, đóng tầu và các ngành công nghiệp khác…
2 V ẬT LIỆU HÀN MIG, MAG
và C ( bảng 1-1) Độ ẩm đối với Argon dạng khí của 3 loại không được quá 0.03 g/m3
Argon lo ại A: dùng cho hàn và nấu luyện các kim loại hoạt tính và hiếm ( Titan,
Zirconi, Noibi) và các hợp kim của chúng, và cho hàn các sản phẩm đặc biệt quan trọng trong giai đoạn kết thúc của sự chế tạo
Argon lo ại B: dùng cho hàn và nấu luyện các hợp kim cơ sở nhôm và mage, và các
hợp kim khác nhạy với các tạp chất của các khí hoà tan trong kim loại, bằng điên cực nóng chảy và điện cực Wonfram không nóng chảy
Argon lo ại C: dùng cho hàn và nấu luyện các hợp kim crom, niken chống gỉ và bền
nhiệt, các thép hợp kim và nhôm sạch
B ảng 1-1 Thành phần khí Argon (GOS 10157) % khối lượng
Trang 899,96 0,005 0,04
99,90 0,005 0,01 Argon được bảo quản và vận chuyển trong các bình liền khối Trong bình dưới áp suất
150 at chứa khoảng 6m3 Argon dạng khí Bình chứa Argon được sơn đen ở phần dưới và sơn trắng ở phần trên Ở phần trên có in chữ “Argon sạch”
- Heli
Cũng như Argon, Heli là khí trơ, nhưng khác Argon ở chỗ Heli nhẹ hơn nhiều và nhẹ hơn cả không khí Vì vậy việc bảo vệ vùng hàn bằng Heli khó khăn hơn và đỏi hỏi lượng khí tiêu thụ lớn So với Argon, Heli đảm báo sự đốt nóng vùng hàn mạnh hơn nhờ građien
sụt áp trong hồ quang Theo tiêu chuẩn MPTY51 -77 - 66 Heli được bảo quản và vận chuyển trong các bình liền khối dưới áp suất 150 at Các bình Heli được sơn màu nâu và in
ch ữ trắng “Heli” Heli có trong không khí nhưng với lượng nhỏ Heli có nhiều trong các
khí thiên nhiên
Heli được chia làm hai loại: Hêli độ sạch cao và Heli kỹ thuật
B ảng 1-2 Thành phần khí heli (MPTY51 77 - 66) % khối lượng
Heli (không nhỏ hơn)
Hiđro (không lớn hơn)
Nitơ (không nhỏ hơn)
Ôxi (không nhỏ hơn)
Hiđrocacbonat(không nhỏ hơn)
Neon (không nhỏ hơn)
Điểm sương (không cao hơn)
99,985 0,0025 0,005 0,002 0,003 0,002 -500C
99,8 0,06 0,12 0,005 0,005 0,005 -500C
2.1.2 Khí ho ạt tính: Các khí hoạt tính là các khí có khả năng bào vệ vùng hàn khỏi sự sâm
nhập của không khí và tác dụng hoá học với kim loại hàn hoặc hoà tan lý học trong nó
Cacbonic (đioxit cacbon - CO2)
Là khí không mầu, độc, nặng hơn không khí Dưới áp suất 760mm Hg và ở nhiệt độ
00C tỷ trọng của khí cacbonic bằng 1,97686 G/l, lớn hơn tỷ trọng không khí 1,5 lần Khí cacbonic hoà tan tốt trong nước Khí cacbonic có tỷ trọng thay đổi mạnh khi nhiệt độ thay đổi Do vậy nó được tính theo khối lượng chứ không phải theo thể tích Khi hoá hơi 1 kg cacbonic lỏng trong các điều bình thường (760 mmHg, 00C), tạo được 509 lít khí cacbonic Khí cacbonic được bảo quản và vận chuyển ở trạng thái lỏng trong các bình thép hoặc thùng chứa cách nhiệt Trong các bình thép khí cacboníc ở áp lực tới 150 at Bình cacbonic được sơn màu đen và in chữ “CO 2 ” màu vàng Mỗi bình tiêu chuẩn với dung tích 40 lít
chứa được 25 kg khí cacbonic lỏng; khi bay hơi lượng cacbonic lỏng này tạo 12600 lít
Rỗ bọng trong mối hàn là trở ngại đầu tiên khi sử dụng khí cacbonic làm môi trường bảo vệ Rỗ xuất hiện bởi sự sôi của kim loại bể hàn khi đông đặc do sự thoát oxit cacbon (CO) Nhược điểm này được khắc phục khi sử dụng dây hàn chứa lượng lớn Silic, nhờ vậy khí cacbonic được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất hàn
Trang 97
Lưu ý:
Khí cacbonic không được chứa dầu khoáng, glixerin, hyđrrosunfua, các axit clohyđric, sunfuaric và nitric ancol, ete, các axit hữu cơ và amoniac Ngoài ra, trong các bình khí cacbonic hàn không được chứa hơi nước Hơi khí có trong khí cacbonic có thể gây
rỗ và làm giảm tính dẻo của mối hàn
Độ ẩn của khí tăng ở các giai đoạn đầu và cuối của quá trình sử dụng khí trong bình,
có thể gây các khuyết tật của mối hàn Để giảm độ ẩm trong khí, trên đường đi tới vùng hàn khí cacbonic cần được sấy Để gom khí ẩm thiết bị sấy được chứa đầy clorua canxi, silicagen hoặc các chất hút ẩm khác
Khi xả khí từ bình, do sự tiết lưu và hấp thụ nhiệt của khí cacbonic lỏng, khí bị nguội
và có thể đóng băng làm tắc van giảm áp
CO2 dùng để hàn phải đạt yêu cầu sau:
Lượng khí không dưới 99,5%
Trạng thái tự do không chứa hơi nước Lượng hơi nước không vượt quá 0,18 g/1m3 khí
2.1.2 H ỗn hợp khí: Hỗn hợp khí ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn vì chúng có những
Các hỗn hợp khí với thành phần yêu cầu thông thường được sản xuất bằng cách trộn các khí từ trong các bình chứa riêng nhờ các máy trộn đặc biệt
- Các hỗn hợp khí trơ và khí hoạt tính ngày càng có ứng dụng rộng rãi trong sự hàn
với điện cực nóng chẩy các thép bởi tính ưu việt của chúng: tốc độ phản ứng hoá học đối với kim loại bể hàn nhỏ hơn so với các khí hoạt tính; tính ổn định của hổ quang cao hơn; sự
di chuyển kim loại điện cực qua hồ quang thuận lợi hơn So với khí Ar sạch, các hỗn hợp khí trơ và khí hoạt tính có ưu điểm hơn khi hàn các thép xây dựng Khi hàn thép xây dựng trong khí Argon vị trí vết catôt trên mặt chi tiết không ổn định , kết quả mối hàn hình thành
xấu
- Trộn vào argon một lượng không lớn ôxy hoặc khí ôxy hoá khác cải thiện rõ rệt tính
ổn định của hồ quang và chất lượng tạo hình của mối hàn Sự có mặt của oxy trong môi trường hồ quang tạo sự di chuyển giọt nhỏ hơn của kim loại điện cực Điều này có được là nhờ sự tác dụng bề mặt linh hoạt của oxy đối với sắt và hợp kim của nó Oxy chủ yếu chỉ hoà tan trên bề mặt và làm giảm đáng kể sức căng bề mặt của nó Kết quả các giọt kim loại riêng lẻ được tạo thành dễ dàng hơn và kích thước của chúng giảm Vì vậy khi hàn thép người ta không sử dụng argon mà sử dụng các hỗn hợp của argon với oxy và khí cacbonic:
Ar - O2, Ar - CO2, Ar - CO2 - O2
Hỗn hợp argon-hyđrô (tới 20 % H2) được sử dụng khi hàn microplasma Sự có mặt của hyđro trong hỗn hợp đảm bảo sự nén của hồ quang plasma, làm cho nó nhọn hơn, tập trung hơn Ngoài ra trong một số trường hợp hiđrro tạo trong vùng hàn môi trường hoàn
Trang 10Kim loại phi sắt thép
97% Ar + 3% CO2
97% Ar + 3% O2
M1.1 M1.2
Thép hợp kim cao, thép không rỉ
82% Ar + 18% CO2
87% Ar + 10% CO2 + 3% O2
92% Ar + 8% O2
M2.1 M2.2 M2.3
Thép không hợp kim và hợp kim thấp
B ảng 1-4 Ảnh hưởng của khí trộn đến sự ổn định của hồ quang và tạo hình mối hàn
Ảnh hường tới Loại khí bảo vệ
Chiều sâu ngấu
Chiều rộng độ ngấu
Độ nhấp nhô bể mặt Vẩy mịn Vẩy rất mịn Vẩy thô
tự động có đường kính (0,3 - 2,0) mm với khối lượng (5 - 25) kg
Các cuộn dây hàn được bảo quản, bao gói để chống gỉ và được tráng một lớp đồng Dây hàn gồm hai nhóm: Dây hàn bột (dây hàn lõi thuốc) và dây hàn đặc
2.2.1 Dây hàn để hàn trong khí bảo vệ
Khi hàn trong môi trường khí bảo vệ, sự hợp kim hoá kim loại mối hàn cũng như các
Trang 119
tính chất yêu cầu của mối hàn thực hiện chỉ thông qua dây hàn Do vậy những những đặc tính của quá trình công nghệ hàn phụ thuộc vào rất nhiều vào tình trạng và chất lượng của dây hàn Khi hàn trong môi trường khí bảo vệ CO2 thường sử dụng dây hàn có đường kính 0,3 - 2,0 mm
Sự ổn định của quá trình hàn cũng như chất lượng của liên kết hàn phụ thuộc nhiều vào tình trạng bề mặt dây hàn Để đảm bảo các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật cho công việc hàn, người ta chú ý nhiều đến phương pháp làm sạch dây hàn Một trong những cách để giải quyết là sử dụng dây hàn có mạ đồng
Dây hàn có mạ đồng sẽ nâng cao chất lượng bề mặt và khả năng chống gỉ, đồng thời nâng cao tính ổn định trong quá trình hàn
Theo GOST 2246 - 70 được phân thành các dây hàn thép cacbon thấp, hơp kim thấp,
hợp kim cao với 77 chủng loại đường kímh 0,3 - 12 mm
Dây hàn thép cacbon thấp khác nhau chủ yếu về thành phần mangan, lưu huỳnh và photpho
Dây hàn hợp kim có thể chứa tới 6 nguyên tố hợp kim và tổng thành phần của chúng
có thể lên tới 6% Dây hàn này để hàn thép cacbon và thép hợp kim Dây hợp kim mangan- silic (HS- 08G2S, HS- 08GS) dùng cho hàn thép xây dựng trong khí CO2 Khi hàn thép hợp kim thấp độ bên cao dùng dây HS- 08CMN,HS- 08CN2M, HS- 08MFA, HS- 08CGSMFA Các loại dây khác dùng cho hàn thép có thành phần tương đương Dây với lượng các
nguyên tố hợp kim hoá trên 6% thuộc dây hàn hợp kim cao Các dây ferit và austenit hợp kim cao dùng để hàn thép không gỉ, thép bền nhiệt và các thép đặc biệt khác.Sự hàn hồ quang trong khí bảo vệ CO2 với dây đặc HS - 08 G2S cho năng xuất cao, rẻ, đơn giản, có thể thực hiện được ở mọi vị trí trong không gian với tính chất cơ học tốt của mối hàn, song
có nhiều nhược điểm như bắn toé, bảo vệ kém khi sử dụng dòng hàn lớn, độ dẻo của kim loại mối hàn không cao
2.2.2 Dây hàn b ột
a, Khái ni ệm chung:
Dây hàn bột (dây hàn lõi thuốc) là dây điện cực liên tục gồm vỏ bọc kim loại và ruột thuốc Vỏ đóng vai trò dẫn điện và bổ xung kim loại cho mối hàn, còn ruột hợp kim hoá mối hàn và bảo vệ kim loại lỏng (trường hợp dây tự bảo vệ) khỏi tác động xấu từ môi trường Dây hàn bột cho phép dùng mật độ dòng điện cao do vậy năng suất nóng chẩy cao
b, Các ki ểu cấu tạo của dây hàn:
Theo GOST 9467- 75 (của Liên bang Nga), dây hàn bột chia tương ứng như các loại dây hàn E42; E42A; E46: E50A
Căn cứ theo tính chất công việc hàn, dây hàn bột được dùng dưới hai hình thức sau:
- Với chức năng tự bảo vệ (dùng trong hàn hồ quang hở)
- Với chức năng được bảo vệ bằng môi trường bổ sung khác (hàn trong môi trường khí CO2)
Theo thành phần của hỗn hợp bột trong dây, dây hàn bột được chia làm 4 nhóm: rutil- hữu cơ; rutil; cacbonat florui; rutil- fluori
C ấu tạo một số kiểu dây hàn lõi thuốc
Trang 1210
Ruột dây hàn là hỗn hợp các quặng, muối kim loại và fero hợp kim và bột kim loại khác Dây hàn bột có vai trò giông như que hàn vỏ bọc, tức làm ổn định hồ quang, bảo vệ kim loại mối hàn khỏi tác dụng của không khí, khử oxy và hợp kim hoá kim loại mối hàn, chuyển kim loại nỏng chẩy của điện cực vào vũng hàn
Thành phần ruột theo chức năng được phân thành một số nhóm Sự phân chia này cũng chỉ là tương đối, bởi phần lớn vật liệu thực hiện nhiều chức năng trong quá trình hàn Các vật liệu tạo khí dùng để tạo môi trường khí bảo vệ tại vùng nóng chảy Chúng gồm các chất hữu cơ (tinh bột, xenlulô), muối - phần lớn là đất hiếm và kim loại hiếm (macmo, magezit ), florua với nhiệt độ khuếch tán thấp (floruasilicat natri, floruaziconat kali) Các vật liệu gốc khoáng cũng là chất tạo xỉ
Các chất tạo xỉ dùng để tạo xỉ hàn Chúng vừa đóng vai trò luyện kim vừa đóng vai trò đảm bảo tính công nghệ vì xỉ có chức năng tạo dáng mối hàn Các chất tạo xỉ gồm muối đơn và phức của kim loại, các oxit kim loại, florua cacbonat và hỗn hợp của chúng (rutin, oxit nhôm, oxit silic, fenspat, florit, macmo, magezit) Các florit (huỳnh thạch) và oxit kim
loại hiếm làm các chất chảy
Các chất oxy hoá khử là những chất có ái lực mạnh với oxy được đưa vào ruột, gồm các fero hợp kim và bột kim loại (FeMn, FeSi, FeTi, nhôm , magie)
Các chất hợp kim đưa vào ruột để đảm bảo các tính chất cần thiết của kim loại mối hàn Vai trò hợp kim hoá có thể thực hiện nhờ các chất oxy hoá khử và các kim loại và hợp kim khác (FeCr, FeMo, Ni, FeW)
Các chất ổn định hồ quang dùng để duy trì tính ổn định hồ quang với phạm vi rông của chế độ hàn Các muối của các nguyên tố với thế ion hoá thấp được dùng vào mục đích này thường không được đưa vào dưới dạng tinh mà là những chất tạo xỉ và khí chứa khá cao nguyên tố này (fenspat, disilicat natri, nephelin)
Bột sắt chiếm phần lớn trong đa số các dây hàn bột góp phần tạo mối hàn và tăng hiệu suất
của điện cực
Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản để phân biệt các loại dây hàn bột là ứng dụng của chúng Ứng dụng của dây hàn bột được quyết định bởi loại sản phẩm cần hàn Dây hàn bột để hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp ngày càng được sử dụng rộng rãi Còn dây hàn bột để hàn thép
hợp kim, gang, kim loại mầu tới nay mới được sử dụng ít
Phần lớn các dây hàn bột được dùng cho hàn tự động và bán tự động Trong thực tế tỉ
lệ dây bột dùng cho hàn bán tự động vượt hàn tự động nhưng có một số loại dây bột chỉ dùng cho hàn tự động mà thôi
Dây hàn bột được dùng cho cả hàn hồ quang không bảo vệ và hồ quang bảo vệ khí và bảo vệ thuốc Dây không cần bảo vệ thêm gọi là dây tự bảo vệ Khi sử dụng dây tự bảo vệ thì khí và xỉ bảo vệ kim loại được thực hiện nhờ kết quả của sự khuếch tán vật liệu dây tạo khí và làm nõng chảy các chất tạo xỉ Dây dùng thêm khí bảo vệ gọi là dây bảo vệ khí Khí thường dùng là khí CO2, được cung cấp vào vùng hồ quang qua chụp khí tương tự như hàn
hồ quang khí với dây đặc Nói chung, ruột của tất cả các loại dây hàn bột đều chứa bột sắt
Tỉ lệ ruột và dây là đại lượng đặc trưng cho sự điền đầy của dây
K đ = = Gb
Gd
Gb
Gd + Gv
Trang 1311
Ở đây: Kđ - hệ số điền đầy, %;Gb - khối lượng bột điền đầy; Gd - tổng khối lượng dây; Gv -
khối lượng vỏ Giá trị Kđ thường không vượt quá 40%
*Ký hi ệu dây hàn Thép Cacbon, thành phần và cơ tính theo tiêu chuẩn AWS (American- Welding- Sytems)
- Theo hệ thống tiêu chuẩn AWS, ký hiệu cho thép cacbon như sau :
Gi ới thiệu một số loại dây hàn thông dụng theo AWS
B ảng 1-5 Cơ tính của một số dây hàn
Ký hiệu
theo
AWS
Điều kiện hàn Cơ tính
Cực tính Khí bảo vệ Độ bèn kéo của liên kết hàn (min
- psi)
Giới hạn chảy của mối hàn(min
- psi)
Độ dãn dài % (min)
B ảng 1-5 Thành phần hóa học của một số dây hàn
Trang 140,90 1,40
1,40 1,85 1,10 2,00
0,40 0,70 0,45 0,70 0,65 0,85 0,30 0,60 0,80 1,15 0,50 0,80
Ti - 0,05 0,15; Zi - 0,02
0,12, Al - 0,05 0,15
A1 - 0,50 0,90
3.THIẾT BỊ HÀN, DỤNG CỤ HÀN MIG, MAG
3.1 Thi ết bị hàn MIG, MAG
Hệ thống thiết bị cần thiết dùng cho hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ gồm nguồn điện hàn, cơ cấu cấp dây tự động, mỏ hàn (súng hàn) đi cùng các đường ống dẫn khí, dây hàn và cáp điện, chai chứa khí bảo vệ kèm theo bộ đồng hồ, lưu lượng khí và van khí
Nguồn hàn thông thường là nguồn điện một chiều (DC) Nguồn điện xoay chiều AC không thích hợp do hồ quang bị tắt ở từng nửa chu kỳ và sự chỉnh lưu chu kỳ phân cực ngược làm cho hồ quang khồng ổn định
Đặc tính ngoài của nguồn điện hàn thông thường là đặc tính cứng (điện áp không đổi) Điều này được dùng với tốc độ cấp dây hàn không đổi, cho phép điều chỉnh tự động chiều dài hồ quang
Trang 1513
Mỏ hàn (súng hàn) bao gồm bép tiếp điện dể chuyển dòng điện hàn dến dây hàn, đường dẫn khí và chụp khí dể hướng dòng khí bảo vệ bao quanh vùng hồ quang, bộ phận làm nguội có thể bằng khí hoặc nước tần hoàn, công tắc ngắt đồng bộ dòng điện hàn, dây hàn và dòng khí bảo vệ
3.2 D ụng cụ dùng trong hàn MIG, MAG
Trong hàn MIG/MAG thường dùng một số dụng cụ sau: Kìm bấm dây hàn, bàn trải sắt, Clê, mỏ lết, kính hàn, kính bảo hộ, tạp dề da, ủng da, găng tay da, đe, búa nguội, dũa
4 ĐẶC ĐIỂM CÔNG DỤNG CỦA HÀN MIG/ MAG
4.1 Đặc điểm
Trang 1614
Các đặc điểm của hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ là mức độ tập trung cao của nguồn nhiệt hàn đảm bảo vùng ảnh hưởng nhiệt của mối hàn nhỏ, biến dạng thấp, năng suất hàn cao, đặc biệt khi sử dụng khí trơ, không cần sử dụng thuốc hoặc vỏ bọc như que hàn, khả năng cơ khí hóa và tự động hóa cao
* Ưu điểm:
- Hàn mọi kim loại thông dụng
- Năng suất hàn cao (dây hàn liên tục, mật độ dòng hàn cao, tốc độ hàn cao)
- Cho phép hàn ngấu sâu; độ bền mối hàn tốt với các mối hàn góc cỡ nhỏ
- Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa cao, làm sạch tối thiểu sau khí hàn
*Nhược điểm
- Thiết bị đắt tiền, phức tạp (so với hàn hồ quang tay)
- Khó tiếp cận mối hàn góc trong hơn so với hàn hồ quang tay (do kích thước chụp khí
của mỏ hàn)
- Phải bảo vệ vùng hàn chống gió lùa
- Bức xạ nhiệt cao, ảnh hưởng tới sức khỏe người thợ hàn
- Với hàn MIG giá thành khí khá cao
4.2 Ứng dụng
Nó được sử dụng với phạm vi rất rộng hàn các lọai vật liệu như thép cácbon thấp, thép có độ bền cao, thép hợp kim thấp, thép không gỉ Phương pháp hàn trong môi trường khí bảo vệ không chỉ áp dụng trong công nghiệp sản xuất ô tô mà còn được áp dụng trong
sản xuất kết cấu thép xây dụng, chế tạo máy công nghiệp, đóng tầu và các ngành công nghiệp khác…
5 CÁC KHUY ẾT TẬT CỦA MỐI HÀN
Những sai lệch về hình dáng, kích thước và tổ chức kim loại của kết cấu hàn so với tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu kỹ thuật, làm giảm độ bền và khả năng làm việc của nó, được
gọi là khuyết tật
5.1.Không ng ấu
Hàn không ngấu là loại khuyết tật nghiêm trọng nhất trong liên kết hàn Ngoài ảnh hưởng không tốt như rố khí và lẫn xỉ gây ra, nó còn nguy hiểm hơn nữa là dẫn đến nứt, làm hỏng liên kết Phần lớn liên kết bị phá huỷ đều do hàn không ngấu
* Nguyên nhân:
Trang 1715
5.2 Ch ảy tràn
Chảy tràn là hiện tượng kim loại lỏng chảy loang trên bề mặt liên kết hàn (bể kim
loại cơ bản - vùng hàn không nóng chảy)
Chảy tràn tạo ra sự tập trung ứng suất, làm sai lệch hình dạng và kích thước của liên kết hàn
Trang 18Rỗ khí có thể phân bố tập trung hoặc nằm rời rạc trong mối hàn
Sự tồn tại của rỗ khí trong liên hàn sẽ làm giảm tiết diện làm việc, làm giảm cường độ chịu lực và độ kín của liên kết
* Nguyên nhân
Trang 1917
Trang 2018
54 N ứt
Nứt là sự phá hủy cục bộ liên kết hàn dưới dạng đường, được xem là một trong những khuyết tật nghiêm trong nhất của liên kết hàn Chúng xuất hiện trong kim loại mối hàn và kim loại cơ bản do sự phát triển của ứng suất riêng
Vết nứt có thể xuất hiện ở các nhiệt độ khác nhau
Theo nhiệt độ xuất hiện nứt khi hàn thép có thể chia ra:
- Nứt nóng được tạo nên trong quá trình đông đặc kim loại ở nhiệt độ khá cao 1100 0C -1300 0C, vì tính dẻo của kim loại giảm mạnh và phát triển biến dạng kéo
- Nứt nguội được tạo nên do chuyển biến pha, dẫn đến giảm độ bền của kim loại, mặt khác do ảnh hưởng của ứng suất hàn Nứt nguội xuất hiện cả trong giai đoạn nguội hoàn toàn cũng như trong thời gian ủ nhiệt sau hàn
Tùy thuộc vào sự phân bố tương đối theo tâm đường hàn có nứt dọc, nứt ngang, nứt sao; theo phân bố ở liên kết hàn có nứt tại kim loại mối hàn, nứt tại kim loại cơ bản, nứt dưới đường hàn hoặc nứt tại vùng ảnh hưởng nhiệt Tùy thuộc vào đặc trưng của ứng suất (kéo hay nén) xuất hiện trong các phần tử của kết cấu hàn, nứt có thể là kín- khó quan sát (trong các phần tử chịu nén) hoặc là hở- dễ thấy (trong các phần tử chịu kéo)
Vết nứt có các kích thước khác nhau, có thể là nứt tế vi hay nứt thô đại Các vết nứt thô đại có thể gây phá huỷ kết cấu ngay khi làm việc Các vết nứt tế vi, trong quá trình làm
việc của kết cấu sẽ phá huỷ rộng dần ra tạo thành các vết nứt thô đại
Có thể phát hiện bằng mắt thường hoặc với kính lúp đối với vết nứt thô đại và nằm ở
bề mặt liên kết hàn Đôi với vết nứt tế vi nằm bên trong mối hàn có thể dùng phương pháp
kiểm tra như siêu âm, từ tính, chụp X quang, vv để xác định chúng
Nguyên nhân:
- Nhiệt độ phân bố không đều khi nung nóng và làm nguội vật hàn
- Co ngót và sự biến đổi tổ chức hay thay đổi thể tích khi kim loại chuyển từ trạng thái
lỏng sang trạng thái đặc
- Hàn chi tiết từ thép hợp kim kết cấu có biên dạng phức tạp
- Tốc độ nguội nhanh khi hàn các lọai thép được tôi ngoài không khí
- Tiến hành hàn ở nhiệt độ thấp, giảm tính dẻo của kim loại
Trang 2119
- Kim loại cơ bản và kim loại bổ sung chứa nhiều phôtpho, lưu huỳnh
- Trong liên kết hàn có mặt các khuyết tật khác gây tập trung ứng suất
Lẹm chân làm giảm tiết diện làm việc của liên kết hàn, tạo sự tập trung ứng suất cao
và có thể dẫn tới sự phá huỷ của kết cấu trong quá trình sử dụng
Nguyên nhân
- Dòng điện hàn và điện áp hàn quá lớn
- Sử dụng chưa đúng kích thước điện cực
B ịên pháp phòng tránh:
- Chỉnh dòng điện, điện áp hàng phủ hợp và phải kiểm tra trước khi hàn
- Lựa chon đúng kích thước điện cực
5.6 Khuy ết tật về hình dạng liên kết hàn
Loại khuyết tật này bao gồm những sai lệch về hình dáng mặt ngoài của liên kết hàn, làm nó không thoả mãn với các yêu cầu kỹ thuật và thiết kế như:
- Chiều cao phần nhô hoặc chiều rộng của mối hàn không đều
- Đường hàn vặn vẹo không thẳng
- Bề mặt mối hàn nhấp nhô
Nguyên nhân
- Gá lắp và chuần bị mép hàn chưa hợp lý
- Chế độ hàn không ổn định
- Trình độ tay nghề của công nhân quá thấp, v.v
Ngoài các sai hỏng đã gặp ở trên Trong liên kết hàn còn có các loại khuyết tật khác như quá nhiệt và bắn toé
Quá nhi ệt:
Khuyết tật này suất hiện do việc chọn chế độ hàn không hợp lý(năng lượng nhiệt quá lớn, vận tốc hàn quá nhỏ) làm cho kim loại đắp và vùng ảnh hưởng nhiệt có cấu tạo hạt rất thô, cơ tính của liên kết hàn bị giảm
5.7 B ắn toé:
Khuyết tật này là hiện tượng bắn toé kim loại lên vật hàn, do vật liệu hàn không đảm bảo chất lượng, thiếu khí bảo vệ hoặc sử dụng không đúng loại khí Gây mất thẩm mỹ liên
Trang 2220
kết hàn, mất công sức làm sạch, v.v
Nói chung, các khuyết tật của liên kết hàn sau khi đã phát hiện được nếu quá quy định cho phép thì phải:
- Đục bỏ phần kim loại có khuyết tật;
- Hàn sửa chữa và kiểm tra lại ;
- Riêng đối với nứt cần phải khoan chặn hai đầu vết nứt để hạn chế sự phát triển của vết nứt, loại bỏ triệt để, hàn và sửa chữa lại
- Khắc phục hiện tượng quá nhiệt bằng phương pháp nhiệt luyện để khôi phục lại kích thước hạt của kim loại mối hàn và vùng ảnh hường nhiệt
* Một số nguyên nhân dẫn đến khuyết tật từ thiết bị:
Trang 23Để tránh bị điện giật, người thợ hàn phải cách điện cho thân thể mình bằng cách đeo găng tay da và mang ủng đế cao su Luôn luôn đeo găng tay khi thay thế điện cực và phải đổi găng tay khi găng tay bị ướt Luôn phải cẩn thận khi làm việc xung quanh thiết bị điện, đặc biệt là thiết bị hàn Hằng ngày phải kiểm tra dây hàn, kìm kìm hàn xem có chỗ nào bị tróc vỡ bộ phận cách điện hay không Không thay thế hay sửa chữa dây điện hàn khi còn điện Báo cáo cho nhân viên hướng dẫn những thiết bị hư hỏng để sửa chữa hay cất không cho sử dụng.Việc lắp đặt nguồn điện hàn phải do thợ điện có trình độ Trước khi sử dụng thiết bị hãy xem xét tình trạng dây hàn, kìm hàn, kẹp vật hàn và những điểm nối
6.2 Ánh sáng c ủa hồ quang hàn :
Ánh sáng hồ quang hàn có thể làm bỏng mắt và da Ánh sáng này tương tự ánh sáng
mặt trời nhưng còn mạnh hơn rất nhiều Hình ( ) cho thấy ánh sáng hàn có những tia thấy
Nguy c ơ bị điện giật
Trang 2422
được và những tia không nhìn thấy được Tần số ánh sáng thấy được có màu sắc với ánh sáng mặt trời Những tia hồng ngoại và cực tím có thể gây bỏng da Tia hồng ngoại phát ra
do những vật phát ra sức nóng Quá trình hàn và cắt tạo ra rất nhiều tia hồng ngoại Tia
hồng ngoại đi vào mắt không được bảo vệ gây tổn thương võng mạc Hãy luôn mang kính
có độ sậm thích hợp để bảo vệ mắt
Tia cực tím có thể phản chiếu trên gương hay tường làm cho nó càng nguy hiểm Hai người thợ hàn làm việc đấu lưng, tia hàn phản chiếu từ kính của người này có thể đi vào từ phía sau mặt nạ của người kia gây ra bỏng Vì thế thợ hàn và những người làm việc xung quanh phải đeo kính có che ở hai bên hông
Lượng bức xạ tạo ra khi hàn tuỳ thuộc nhiều thông số như quá trình hàn, kim loại cơ bản, kiểu nối kết và khí bảo vệ Nếu một trong những thông số này thay đổi thì cường độ phát xạ cũng thay đổi Nếu mắt hay da không may bị bỏng hãy gặp bác sĩ để được chăm sóc thích hợp
6.3 Khói và các khí có h ại cho sức khoẻ:
Nhiều quá trình hàn tạo ra khói độc và sản phẩm phụ Khói chứa những hạt thuốc hàn
và kim loại nóng tạo ra do hồ quang Những hạt này chứa kim loại cơ bản, kim loại hàn, chất bẩn trên mặt, oxít và thuốc hàn Hít phải khói này gây ra những vấn đề về sức khoẻ nhất thời hay mãn tính
Do vậy phải đưa khói ra khỏi vùng thở của người thợ hàn và những người khác Điều thực hiện đầu tiên là người học không nghiêng người vào vật hàn khi hàn và nghiêng đầu ra khỏi làn khói
Ngoài ra phải sử dụng thông khí Có hai loại thông khí có thể sử dụng: thông khí cơ
học và thông khí tự nhiên Hầu hết các công việc hàn đòi hỏi phải thông khí cơ học Nên dùng ống hút đặt ngay nơi người thợ hàn làm việc để hút khí Tốc độ hút từ 500 tới 1000 feet cube mỗi phút (CFM) là vận tốc thông gió tốt Người thợ cần di chuyển ống hút khi
TIA HỒNG NGOẠI ÁNH SÁNG THẤY ĐƯỢC ÁNH SÁNG XANH
G ẦN CỰC TÍM
XẠ CỰC TÍM
Nguy cơ hít phải khói và khí độc
Trang 25Những kim loại tạo ra khí độc khi nung nóng
Khi hàn hay cắt kim loại liệt kê trong bảng( ) phải dùng thông gió cơ học Những kim loại này tạo ra khí độc khi bị nung nóng do cắt hay hàn Kim loại hàn thông thường là thép mạ Khi lớp mạ kẽm bị nung nóng tới 2880C sẽ bốc hơi Hít phải hơi này người thợ hàn sẽ có triệu chứng như sốt Trước khi hàn và cắt kim loại mạ kẽm phải mài lớp mạ cách
xa vùng hàn từ 7 tới 12cm và cả ở mặt sau vật hàn Khi mài lớp mạ kẽm cũng phải có thông khí để loại trừ bụi kẽm Nhiều hợp kim trong bảng ( ) cũng được dùng để cải thiện tính
chất mối hàn và kim loại cơ bản Để được bảo vệ tốt cần phải thông gió nhằm loại trừ khói ngay tại nguồn trước khi lan tới người thợ và những người khác
Một số dung môi dùng khi chuẩn bị bề mặt hàn như chất tẩy rửa, chất bôi trơn khi cắt, chất chống bắn toé, một số chất có chứa hợp chất clo Phải làm sạch nhũng chất này khỏi bề mặt hàn Tia cực tím có thể tác dụng với dung môi có clo và tạo ra phốtgen Hãy kiểm tra dung môi nào an toàn có thể dùng trên bề mặt kim loại hàn Những dung môi chứa trichloroethane không khi nào nên dùng trên bề mặt hàn
6.4 Ti ếng ồn:
Trang 26ồn nhiều
Nút tai không phải là biện pháp thay thế cho việc làm giảm tiếng ồn Nút tai có hai công dụng : ngăn ngừa tia lửa rơi vào tai và làm giảm tiếng ồn
Ngoài những ảnh hưởng ở trên trong quá trình thực hiện người thợ hàn có thể gặp phải những ảnh hưởng sau đây
Nguy c ơ từ vật quay Nguy c ơ bị bỏng
Trang 27- Không được chạm vào các phần dẫn điện
- Sử dụng bảo hộ lao động và găng tay khô, không bị rách, thủng
- Vỏ máy và bàn hàn cần được nối tiếp đất
- Phải ngắt các công tắc nguồn điện trước khi tiến hành tháo lắp các bội phận của mỏ hàn và khi sửa chữa, bảo dưỡng máy hàn
- Cần lắp đặt và nối tiếp đất tuân thủ theo sách hướng dẫn sử dụng máy và theo các tiêu chuẩn quy định nghề
- Máy hàn phải có đầy đủ các biển hiệu và vỏ máy
- Không sử dụng cáp điện bị gãy, dứt, hỏng lớp cách điện, dây nhỏ hơn kích cỡ cho phép
- Không chạm vào dây hàn và bất cứ phần kim loại nào khi công tắc POWER bật ở
vị trí ON
- Không được quấn dây cáp điện quanh người
- Phải tắt công tắc POWER khi dừng làm việc
7.2 An toàn đối với hồ quang, kim loại nóng chảy và tiếng ồn
Trong quá trình hàn phát sinh tia hồ quang với nhiệt lượng lớn và các tia bức xạ có thể gây hại cho mắt và da người Tiếng ồn trong quá trình làm việc có thể gây hại cho tai
Do đó, để đảm bảo an toàn đối với tia hồ quang, kim loại nóng chảy và tiếng ồn càn thực
hiện đúng các yêu cầu sau:
- Đeo mặt nạ hoặc đội mũ hàn có kính lọc ánh sáng để tránh gây hại cho da mặt và mắt người khi hàn hoặc khi quan sát vùng hàn
- Đeo kính bảo hộ theo đúng chủng loại quy định và nên che chắn hai bên mắt
- Sử dụng các tấm màn che hoặc các tấm chắn để tránh ảnh hưởng của tia sáng hồ quang cho những người xung quanh khi nhìn vào hồ quang
- Quần áo , giày và găng tay bảo hộ phải làm từ vật liệu bền, chống cháy
- Mặc quần áo bảo hộ phải kín để bảo vệ da
- Sử dụng nút bịt tai hoặc giảm âm thanh khi tiếng ồn quá lớn Khi đục, mài có thể làm cho các các mạt, phoi kim loại văng ra bắn vào người hoặc khi hàn mối hàn nguội, xỉ hàn có thể bong ra và bắn vào người
7.3 An toàn v ề cháy nổ
Trong quá trình hàn tia lửa điện và kim loại nóng chảy bắn toé sinh ra khi hàn Tia lửa điện, kim loại lỏng bắn toé, vât hàn nóng và thiết bị nóng là nguyên nhân gây cháy nổ
Do đó, để đảm bào an toàn về cháy nổ cần thực hiện đúng các yêu cầu sau:
- Tránh tia lửa điện hoặc kim loại nóng chảy bắn vào người và các vật dụng khác
- Không được hàn ở những nơi tia lửa điện có thể bắn vào các vật liệu dễ cháy
Trang 28- Cần chú ý về hoả hoạn có thể xảy ra, luôn luôn phải có bình cứu hoả ở nơi làm việc
- Cần nhận thức được sự nguy hiểm khi hàn ở trên trần, sàn nhà, vách ngăn có thể bốc cháy do lửa cháy ngầm
- Không được hàn ở trong những chứa kín như: trng thùng, téc, bình chứa
- Cáp hàn phải được nối trực tiếp với vật hàn và được tiếp xúc tốt để tránh cho dòng điện hàn có thể truyền ra những nơi khác gây tai nạn điện giật hoặc gây cháy
- Phải cắt đầu dây hàn ở đầu bép hàn khi ngừng làm việc
- Không được dùng nguồn điện hàn cho các thiết điện bị khác ngoài hàn
- Mặc các trang bị bảo hộ lao động chống cháy như: găng tay da, quàn áo bằng vải bạt, giày cao cổ, mũ
- Đầu cáp hàn tiếp xúc bị lỏng có thể phát sinh tia lửa điện và nhiệt cao
- Vặn chặt tất cả các đầu nối cáp
7.4 An toàn v ới khói và khí hàn
Khi hán sẽ sinh ra nhiều khói và khí hàn Khi hít ngửi phải khói và khí này có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe con người Do đó cần chú ý:
- Khi hàn giữ cho đầu người thợ hàn ở ngoài vùng khói hàn không nên hít ngửi khói hàn
- Khu vực làm việc cần được thông gió hoặc dùng các thiết bị hút khói để loại bỏ khí hàn
- Nếu thông gió không tốt, cần phải sử dụng bình thở theo đúng quy định
- Đọc các văn bản về an toàn khi sử dụng các vật liệu và hướng dãn sử dụng các vật liệu kim loại, vật tư và vệ sinh bảo quản
- Không được hàn ở vùng dính dầu mỡ hoặc sơn Nhiệt và các tia của hồ quang có thể tác động tạo ra các tia độc và các khí gây kích ứng da
- Khi làm việc ở những nơi kín, chật hẹp cần được thông gió tốt hoặc phải sử dụng bình thở Các khí bảo vệ dùng cho hàn có thể thải ra các chất đọc gây tổn thương cho sức khoẻ và nguy hiểm cho tính mạng
7.5 An toàn khi s ử dụng chai khí
Chai khí bảo vệ chứa khí với áp suất lớn, nếu bị hỏng có thể gây nổ Vì vậy, cần phải
kiểm tra cẩn thận xử, lí bất cứ một chi tiết nào của chai khí khi hàn
- Phải sử dụng đúng loại chai khí, đúng đồng hồ đo, ống dẫn khí được thiết kế riêng biệt cho từng loại khí bảo vệ Bảo quản chúng với điều kiện tốt nhất
- Tránh cho các chai khí áp suất cao bị quá nóng, va chạm mạnh
- Cần giữ cho các chai khí ở vị trí thẳng đứng và dùng các dây xích cố định chai khí trên xe đẩy hoặc trên giá đỡ để tránh bị đổ
- Cần giữ cho chai khí không chạm vào mạch điện hàn hoặc các mạng điện khác
- Nghiêm cấm không được chạm điện cực hàn vào chai khí
- Đọc kỹ và tuân thủ các chỉ dẫn khi sử dụng chai khí và các tiêu chuẩn an toàn cơ
Trang 2927
bản
- Khi mở van chai khí cần tránh cho mặt đối diện với cửa ra của chai khí
- Cần có nắp bảo vệ phía trên của van chai khí, trừ trường hợp chai khí đang được nối
ra sử dụng
7.6 An toàn v ới các bộ phận quay
Tai nạn coa thể xảy ra nếu như: tay, tóc, quần áo đặt gần quạt gió hặc bộ phận con lăn đẩy dây Do đó cần chú ý:
- Không được sử dụng các thiết bị hàn nếu như vỏ máy bị tháo bỏ
- Trong trường hợp vỏ máy bị tháo dỡ để kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa cần được thực hiện bới người có chuyên môn và kinh nghiệm Dựng các tấm rào chắn để thông báo cho mọi người không được vào khu vực này
- Không được để tay, tóc, quần áo ở gần quạt gió hoặc con lăn đẩy dây
7.7 An toàn khi l ắp thiết bị
Nếu máy bị rơi hoặc bị đổ có thể gây nguy hiểm Do đó cần chú ý:
- Nguồn điện hàn và bộ phận đẩy dây phải được đặt lên nền phẳng
- Không được kéo ngang máy có nối cáp điện và ống dẫn khí trên nên xưởng khi lắp đặt
- Không được đặt nguồn điện hàn hoặc bộ phận đẩy dây ở những chỗ không thăng bằng Dây hàn bị đẩy ra ngoài mỏ hàn có thể là nguyên nhân gây ra thương tích
- Không được bấm công tắc mỏ hàn khi chưa được hướng dẫn
- Không được chĩa mỏ hàn vào bất cứ bộ phận nào của cơ thể hoặc chĩa vào người khác khi lắp dây
Trang 3028
BÀI 2: V ẬN HÀNH MÁY HÀN MIG, MAG
1 LẮP ĐẶT VẬN HÀNH MÁY HÀN MIG, MAG
1.1 L ắp đặt, vận hành may hàn MIG, MAG
Để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành may hàn MIG/ MAG người học cần phải làm tốt công tác chuẩn bị sau:
- Kiểm tra thiết bị hàn (dây dẫn điện đầu vào, cáp hàn, các đầu nối, đầu kẹp cáp )
- Kiểm tra và lắp đồng hồ giảm áp vào chai khí
- Nối ống dẫn khí bảo vệ vào đầu ra của đồng hồ giảm áp và kiểm tra độ kín
Trình t ự vận hành máy:
(1) Đóng cầu dao điện của máy hàn
(2) Kiểm tra đèn báo công suất chính khi điện áp 380 V vào máy(nếu có)
(3) Bật công tắc nguồn
(4) Mở van chai khí
Lưu ý: Khi mở van chai khí, không được đứng đối diện với cửa ra của chai khí Khí
trong chai v ới áp suất cao có thể thổi gây chấn thương cho người (rộp da, bỏng lạnh)
(5) Đặt công tác kiểm tra khí (Gas) ở vị trí “ CHECK”
(6) Điều chỉnh lưu lượng khí ở mức mong muốn
Lưu ý: Điều chỉnh lưu lượmg khí bằng cách xoay nhẹ van tiết lưu theo chiều mũi tên
OPEN (ngược chiều kim đồng hồ) sao cho tâm viên bi trong lưu kế trùng với vạch chỉ số lít/phút
(7) Chuyển công tắc kiểm tra về vị trí “WELD”
(8) Chon chế độ lấp rãnh hồ quang (Crater) “OFF” hoặc “ON”
Lưu ý: Khi chon chế độ lấp rãnh hồ quang “ON”, thì phải điều chỉnh dòng điện và
điện áp lấp rãnh hồ quang trên bảng ở nguồn điện hàn (trên mặt máy)
(9) Chọn chế độ hàn
(10) Mồi, duy trì hồ quang – hàn thử
Lưu ý: Trước khi mồi hồ quang cần phải kiểm tra cẩn thận giá trị của dòng điện hàn
và điện áp hàn ở bảng điều khiển, trên cơ cấu chuyển dây hàn với giá trị tương ứng
v ới kích thước của đường kính dây hàn như đã tra hoặc tính toán
1.2 B ảo quản máy hàn MIG, MAG
Từ đặc điểm của thiết bị hàn MIG/MAG hiện nay vẫn còn khá đắt do đó để khai thác thiết bị lâu dài trong quá trình thực tập cũng như trong sản xuất người học cũng như giáo viên cần tuân thủ nhưng quy định sau:
Trang 3129
Tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất trong việc lắp đặt và vận hàn máy hàn
Nắm vững kết cấu của từng chủng loại máy trên cơ sơ đó lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy cho đúng
Việc bảo dưỡng máy thường tiến hàn theo các bước sau:
- Kiểm tra lỗ của ống tiếp điện (bép hàn):
Hồ quang sẽ không ổn định khi đường kính của lỗ ống tiếp điện và đường kính của dây hàn không khớp và lỗ của ống tiếp điện bị ô van
Nếu suất hiện “burn back”, dây hàn bị nóng chảy dính vào đầu ống tiếp điện Loại trừ
sự bám dính của kim loại dây hàn nóng chảy vào đầu ống tiếp điện bằng cách dũa
Lưu ý: Khi bắt đầu gây hồ quang không để đầu dây hàn tiếp xúc với kim loại cơ bản,
mà ph ải để đầu dây hàn cách kim loại cơ bàn một khoảng từ (1- 2) mm
- Kiểm tra tình trạng lắp ghép của ống tiếp điện
Nếu ống tiếp điện bị hỏng, hồ quang sẽ không ổn định và sự chuyền điện cho dây hàn
có thể không thực hiện được Đầu ren có thể bị cháy, hỏng Chúng ta không thể phát hiện ra
sự lắp ghép không tốt của ống tiếp điện từ bên ngoài Vì vậy chúng ta phải kiểm tra trạng thái lắp ghép của ống tiếp điện bằng cách vặn chặt ống tiếp điện
- Làm sạch các hạt kim loại dính trong miệng chụp khí
Nếu các hạt kim loại bám dính trong miệng chụp khí, khí bảo vệ sẽ không không thể phun ra từ miệng chụp khí đều đặn Bọt khí hoặc lõ rỗ có thể xuất hiện trong kim loại mối hàn vì vậy phải thường xuyên làm sạch miệng phun bằng các dụng cụ mềm và chất làm sạch chuyên dụng Nếu dùng dụng cụ cứng để làm sạch có thể làm xước miệng phun, như vây rất nhiều hạt kim loại bám dính vào bên trong miệng phun
- Kiểm tra ống chia khí
Nếu không sử dụng ống chia khí, các hạt kim loại và xỉ bắn toé sẽ dính vào phía cuối
miệng phun Mỏ hàn có thể bị cháy do sự cách ly giữa miệng phun và thân mỏ hàn không tốt và khí bảo vệ không thể phun đều đặn từ miệng phun
- Làm sạch bảng điều khiển trong máy bằng khí nén
2 GÂY H Ồ QUANG VÀ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỎ HÀN
2.1: Tư thế thao tác hàn:
Trong quá trình thao tác hàn ngoài việc chuẩn bị tốt thiết bị, dụng cụ, vật tư, vật liệu
và chon được chế độ hàn phù hợp thì việc ngồi đúng tư thế hàn không những giúp cho người học thực hiện các thao động tác linh hoạt, chuẩn xác, tăng năng suất hàn mà còn có tác dụng làm giảm mệt mỏi
- Ngồi đúng tư thế như hình vẽ
- Cúi nghiêng thân người về phí trước
- Cầm mỏ hàn (gun welding) ở tay thuận và giữ cánh tay ở vị trí ngang
Trang 322.4.1 Kích c ỡ điện cực (dây hàn)
Kích cỡ điện cực thường dùng (mm): 0.6, 0.8, 0.9, 1.0, 1.2, 1.6, 2.4 Mỗi kích cỡ điện
cực đều có khoảng dòng điện riêng tuỳ theo thành phần dây hàn, kỹ thuật hàn hồ quang ngắn mạch hay hồ quang phun Nói chung kích cỡ điện cực tăng khi tăng chiều dày kim loại
cơ bản Tuy nhiên sự lựa chọn kích cỡ điện cực là rất quan trọng và phải cẩn thận, tuỳ theo ứng dụng cụ thể
30 IN) 0.
45 IN)
1.6 M
M (0.
062 IN)
Trang 3331
2 4.3 Điện áp hàn
Đây là thông số rất quan trọng trong hàn GMAW, nó quyết định dạng truyền kim loại
lỏng Điện áp hàn sử dụng phụ thuộc vào chiều dầy chi tiết hàn, kiểu liên kết, kích cỡ và thành phần điện cực, thành phần khí bảo vệ, vị trí hàn v.v Để có được giá trị điện áp hàn hợp lý, có thể phải hàn thử vài lần, bắt đầu bằng giá trị điện áp hồ quang theo tính toán hay tra bảng, sau đó tăng hoặc giảm theo quan sát đường hàn để chọn giá trị điện áp thích hợp
Truyền giọt lỏng
Đường kình điện cực 1.6 mm
Truyền ngắn mạch Đường kính điện cực 0.9 mm
Trang 3432
Đó là khoảng cách giữa đầu điện cực và mép bép tiếp điện (hình ) Khi tăng chiều dài tầm với điện cực, nhiệt nung nóng đoạn dây hàn này sẽ tăng, dẫn tới làm giảm cường độ
dòng điện hàn cần thiết để nóng chảy điện cực theo tốc độ cấp dây nhất định Khoảng cách
này rất quan trọng khi hàn thép không gỉ, sự biến thiên nhỏ cũng có thể làm tăng sự
bi ến thiên dòng điện một cách rõ rệt
Chiều dài tầm với điện cực quá lớn sẽ làm dư kim loại nóng chảy ở mối hàn, làm
giảm độ ngấu và lãng phí kim loại hàn Tính ổn định của hồ quang cũng bị ảnh hưởng Nếu chiều dài phần nhô quá nhỏ, sẽ gây ra sự bắn toé, kim loại lỏng dính vào mỏ hàn, chụp khí, làm cản trở dòng khí bảo vệ, gây ra rỗ xốp trong mối hàn
2.3 GÓC NGHIÊNG M Ỏ HÀN, TẦM VỚI DÂY HÀN:
2.3.1 Ảnh hưởng của góc nghiêng mỏ hàn khi U h ; Ih; và t ốc độ hàn không đổi
Trong quá trình hàn nếu nghiêng mỏ hàn theo cùng chiều hay ngược chiều hướng hàn cũng đều gây ảnh hưởng tới sự ổn định của hồ quang và sự tạo hình mối hàn
[Ghi chú]: Khi hàn từ phải sang trái (hàn trái; hàn đẩy)
+ Nếu tốc độ hàn quá chậm kim loai hàn sẽ chảy tràn về phía trước có thể xẩy ra lỗi
Chụp khí Bép hàn
Khoảng cách từ chụp khí đến KLCB Tầm với điện cực Khoảng cách từ bép hàn đến KLCB
Trang 3533
kết dính
+ Giữ mỏ hàn hoạt động ở góc 10 200 theo phương thẳng đứng và đẩy mỏ hàn về phía trước
+ Luôn phải luôn giữ hồ quang ở nửa đầu của bể hàn
+ Trong hàn MIG nên sử dụng phương pháp hàn trái (hàn đẩy), không nên sử dụng phương pháp hàn phải (hàn kéo)
2.3.2 Ảnh hưởng của tầm với dây hàn khi U h ; Ih; và t ốc độ hàn không đổi
Nều ta đưa gần mỏ hàn hay ra xa so với vật hàn, tức là thay đổi tầm với dây hàn Dù đưa ra xa hay lại gần đều dẫn tới ảnh hưởng tới quá trình hàn:
Chiều dài tầm với điện cực Nhỏ Trung bình Lớn
2.4: PHƯƠNG PHÁP GÂY DUY TRÌ VÀ KẾT THÚC HỒ QUANG:
Trước khi mồi hồ quang, cần phải làm sạch những hạt kim loại ở xung quanh miệng phun, người thao tác cầm mỏ hàn nghiêng một góc 100 250 so với phương thẳng đứng ấn công tắc mỏ hàn, khí bảo vệ được phun ra trước bảo vệ vùng hàn, sau
đó hồ quang hàn hình thành Khi hồ quang hình thành do dây điện cực được đưa vào vũng hàn tự động nên cần di chuyển mỏ hàn dọc theo trục đường hàn tránh trường hợp
Trang 3634
kim loại lỏng (do kim loại điền đầy tạo thành) cao dần dính vào bép hàn và chụp khí
- Khi kết thúc hồ quang ấn công tắc mỏ hàn lúc này hồ quang sẽ ngắt, khi hồ quang ngắt chúng ta phải giữ nguyên mỏ hàn một lúc để cho khí bảo vệ bảo vệ vũng hàn
Trang 37- Nối ống dẫn khí bảo vệ vào đầu ra của đồng hồ giảm áp đảm bảo độ kín
- Ca bin hàn, bàn hàn, máy hàn MIG- MAG, b ộ cáp hàn, moe hàn hàn, kìm kẹp mát, van gi ảm áp, chai khí CO2, Ống dẫn khí, Mỏ lết, tuốc
4 Ghi tên,
n ộp bài ghi rõ h t ập ọ tên, ca, nhóm thực Ph ấn