Ly hợp ở trạng thái mở hình 1-2b Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp khi cần thay đổi số thông qua thanh kéo, các chốt và đòn bẩy, đẩy khớp trượt và ổ bi tỳ dịch chuyển dọc trục sơ c
Trang 11
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CẤU TẠO GẦM Ô TÔ NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP + CAO ĐẲNG
Lào Cai, năm 2019
Trang 22
CÔNG BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mực đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 33
LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực sửa chữa công nghệ ô tô ở Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Việc biên soạn giáo trình nghề Công nghệ Ôtô nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy của đội ngũ giáo viên cũng như học tập của học sinh học nghề Công nghệ Ôtô tạo sự thống nhất trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ Ôtô, đáp ứng nhu cầu thực tế sản xuất của các doanh nghiệp, của mọi thành phần kinh tế và là vấn đề cấp thiết cần thực hiện
Giáo trình Cấu tạo Gầm Ô tô được biên soạn theo chương trình đào tạo Trung cấp và Cao đẳng nghề Công nghệ Ô tô ban hành theo quyết định số /QĐ-CĐLC Ngày tháng năm của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong toàn bộ giáo trình có mối liên hệ chặt chẽ nhằm đảm bảo tốt nhất mục tiêu đề ra của môn học
Xuất phát từ những nhu cầu đào tạo và thực tế học tập, giáo trình Cấu tạo Gầm
ô tô được biên soạn với những kiến thức, kỹ năng được bố trí kết hợp khoa học nhằm đảm bảo tốt nhất mục tiêu đề ra của từng chương Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng 45 giờ gồm bốn chương:
Chương 1: Hệ thống truyền lực
Chương 2: Hệ thống di chuyển
Chương 3: Hệ thống lái
Chương 4:Hệ thống phanh ô tô
Trong quá trình biên soạn nhóm tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan cũng như tiếp xúc trao đổi với nhiều chuyên gia đào tạo nghề Công nghệ Ôtô, các công nhân bậc cao tại các cơ sở sản xuất, cố gắng đưa những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất, phù hợp với thực tế sản xuất, đặc biệt dễ nhớ, dễ hiểu không ngoài mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất hiện nay
Trong quá trình biên soạn giáo trình không thể tránh khỏi những thiết sót, hạn chế Bên cạnh đó để giáo trình ngày càng hoàn thiện, phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy và học tập, nhóm tác giả mong nhận được những góp ý của bạn đọc
Trang 44
M ỤC LỤC
TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 3
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 8
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 9
CHƯƠNG 1 9
HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC 9
1 LY HỢP 9
1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 9
1.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc 10
1.3 Các chi tiết chính 11
1.4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng (bộ ly hợp ma sát) 13
1.5 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 14
2 HỘP SỐ CƠ KHÍ 19
2.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 19
2.2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 20
2.3 Các chi tiết chính 22
2.4 H iện tượng, nguyên nhân hư hỏng 24
2.5 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 25
3 H ỘP SỐ TỰ ĐỘNG 27
3 1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 27
3.2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 28
3 3 Các chi tiết chính 32
3 4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 34
3.5 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 35
4 CÁC ĐĂNG 38
4 1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 38
4.2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 38
4.3 Các chi tiết chính 40
4 3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 41
4.4 Phương pháp kiểm tra sửa chữa các đăng 41
5 C ẦU XE 43
5 1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 43
5 2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 43
Trang 55
5.3 Các chi tiết chính 45
5 4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 48
5.5 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 49
6 BÁN TRỤC – MOAY Ơ BÁNH XE 50
6 1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 50
6.2 Cấu tạo bán trục – moay ơ bánh xe 51
6 3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 53
6 4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 54
CHƯƠNG 2 57
HỆ THỐNG DI CHUYỂN 57
1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG TREO 57
1.1 Nhiệm vụ của hệ thống treo 57
1 2 Yêu cầu của hệ thống treo 57
1.3 Phân loại 58
2 HỆ THỐNG TREO PHỤ THUỘC 60
2.1 Cấu tạo 60
2.2 Nguyên lý hoạt động 62
2.3 Hiện tượng sai hỏng và nguyên nhân trong hệ thống treo loại phụ thuộc 63
2.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 63
3 HỆ THỐNG TREO ĐỘC LẬP 66
3.1 Cấu tạo 68
3.2 Nguyên lý hoạt động 71
3.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 71
3.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 72
4 KHUNG, VỎ XE Ô TÔ 74
4.1 Khung xe 74
4.2 Vỏ xe 76
4.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 82
4.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 83
CHƯƠNG 3 87
HỆ THỐNG LÁI 87
1.NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG LÁI 87
1.1 Nhi ệm vụ 87
Trang 66
1.2 Yêu cầu 87
1.3 Phân loại 88
2 HỆ THỐNG LÁI CƠ KHÍ 88
2.1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 88
2.2 Các chi tiết chính 89
2.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 94
3 HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC THỦY LỰC 95
3.1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 95
3.2 Các chi tiết chính 96
3.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 107
3.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 108
CHƯƠNG 4 113
HỆ THỐNG PHANH 113
1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI CỦA HỆ THỐNG PHANH 113 1.1 Nhiệm vụ 113
1.2 Yêu cầu 113
1.3 Phân loại 113
2 HỆ THỐNG PHANH DẦU 113
2.1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 114
2.2 Các chi tiết chính 115
2.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 120
2.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 122
3 HỆ THỐNG PHANH ABS 125
3.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc 125
3.2 Các chi tiết chính 127
+ Phần logic điều khiển 135
3.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 144
3 4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 145
4 HỆ THỐNG PHANH KHÍ 160
4 1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc 160
4 2 Các chi tiết chính 161
4.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 166
4 4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 168
5 HỆ THỐNG PHANH TAY 172
Trang 77
5 1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 172
5.2 Các chi tiết chính 174
5.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 175
5 4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 175
TÀI LIỆU THAM KHẢO 178
Trang 88
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Cấu tạo gầm ô tô
Mã môn học: MH16
Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 35 giờ; Thảo luận, bài tập: 8 giờ;
Kiểm tra: 2 giờ)
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học được bố trí học sau các môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc
- Tính chất: Là môn học lý thuyết chuyên môn bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: cung cấp các kiến thức lý thuyết chuyên nghành về cấu tạo phần gầm ô tô để giúp học sinh tiếp thu được tốt hơn kiến thức các
mô đun thực hành nghề bắt buộc
Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các hệ thống của gầm ô tô
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các hệ thống thuộc gầm ô tô và cấu tạo các chi tiết chính của các hệ thống thuộc gầm ô tô
+ Trình bày được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hệ thống thuộc gầm ô tô
- Về kỹ năng:
+ Nhận biết được các chi tiết trong các hệ thống thuộc gầm ô tô
+ Nhận biết được các hiện tượng nguyên nhân hử hỏng và đưa ra phương pháp kiểm tra sửa chữa
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chủ động, sáng tạo trong học tập
+ Tham gia thảo luận, phát biểu sôi nổi
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Thể hiên tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận
Trang 99
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
Gi ới thiệu: Hệ thống truyền lực là một bộ phận của cụm gầm ôtô gồm có: bộ
ly hợp, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng Dùng để truyền lực (truyền
mômen) và công suất từ động cơ đến cầu chủ động ôtô
Mục tiêu:
- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại các bộ phận của hê thống truyền lưc; Cấu tạo, nguyên lý làm việc các bộ phận của hê thống truyền lưc; Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa các bộ phận của
hê thống truyền lưc
- Nhận dạng được các bộ phận của hê thống truyền lưc
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Duy trì mạch truyền lực trong suốt thời gian xe chạy bình thường
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải
1.1.2 Yêu c ầu
- Truyền được mô men xoắn lớn nhất của động cơ mà không bị trượt
- Khi đóng phải êm dịu không gây ra sự va đập trong hệ thống truyền lực
- Khi mở phải dứt khoát để dễ sang số
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải
- Kết cấu đơn giản, thoát nhiệt tốt và có độ bền cao
- Điều khiển nhẹ nhàng và thuận lợi
1.1.3 Phân loại
1.1.3.1 Theo d ạng truyền lực
- Ly hợp ma sát (có ma sát khô và ma sát ướt)
- Ly hợp điện từ
- Ly hợp thuỷ lực (biến mômen thuỷ lực)
1.1.3.2 Theo cơ cấu điều khiển
- Điều khiển bằng cơ khí
- Điều khiển bằng thuỷ lực
- Điều khiển bằng khí nén
Trang 1010
Trong cỏc loại ly hợp trờn, ly hợp ma sỏt khụ được sử dụng nhiều trong ụ tụ vỡ
cú nhiều ưu điểm: Truyền mụ men xoắn lớn, cấu tạo đơn giản, thoỏt nhiệt tốt, cú độ bền cao và dễ bảo dưỡng
1.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyờn lý làm việc
1.2.1 S ơ đồ cấu tạo
1.2.2 Nguyờn lý làm việc
1.2.2.1 Ly h ợp ở trạng thỏi đúng (hỡnh 1-2a)
Khi người lỏi chưa tỏc dụng lực vào bàn đạp, dưới tỏc dụng lực đẩy của cỏc lũ
xo ộp, thụng qua đĩa ộp đẩy đĩa ma sỏt ộp chặt lờn bề mặt bỏnh đà Nhờ ma sỏt trờn mặt đĩa ma sỏt nờn cả lũ xo ộp, đĩa ộp, đĩa ly hợp và bỏnh đà tạo thành một khối cứng để truyền mụmen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động
Hỡnh 1- 1 Cấu tạo bộ ly hợp ma sỏt
Vỏ ly hợp hợp
Thanh kéo
Trục sơ
cấp Bánh đà
Đòn lắp thanh kéo
Bàn đạp ly hợp
Bàn đạp phanh
Trang 1111
1.2.2.2 Ly hợp ở trạng thái mở (hình 1-2b)
Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp (khi cần thay đổi số) thông qua thanh kéo, các chốt và đòn bẩy, đẩy khớp trượt và ổ bi tỳ dịch chuyển dọc trục sơ cấp, ép lên đầu các đòn mở, kéo đĩa ép nén các lò xo ép, làm cho đĩa ma sát rời khỏi bề mặt bánh
đà và ở trạng thái tự do, mômen của trục khuỷu động cơ không truyền qua được trục
sơ cấp để cho việc sang số được dễ dàng Sau khi sang số xong người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp từ từ để cho ly hợp trở về vị trí đóng như ban đầu
Hình 1- 3 Cấu tạo bộ ly hợp loại lò xo màng
Đòn bẩy
Đòn mở và lò xo màng
ổ bi tì Bánh đà
Trang 1212
Hình 1- 5 Mặt trước và mặt sau vỏ ly hợp và đĩa ép
1.3.1.4 Các đòn mở: Làm bằng thép, một đầu có lỗ lắp với gờ có lỗ của đĩa
ép bằng chốt, ở giữa có lỗ lắp với bu lông định vị trên vỏ ly hợp bằng đai ốc điều chỉnh
và đầu còn lại có mặt phẳng hoặc bắt bu lông chống mòn tiếp xúc với ổ bi tỳ khi mở ly hợp
1.3.5.5 Lò xo ép: Làm bằng thép loại lò xo hình trụ có 6-9 cái, dùng để ép chặt đĩa ép và đĩa ly hợp vào bánh đà (Loại một lò xo ép dạng màng dùng trên ôtô con
là loại kết hợp lò xo ép và đòn mở)
1.3.2 Ph ần bị động(gồm đĩa ly hợp, trục bị động)
1.3.2.1 Đĩa ly hợp(đĩa ma sát)
Moay ơ làm bằng thép có dạng then hoa
bên trong để lắp với phần then hoa đầu trục sơ
Đai ốc giữ đòn
mở Bulông chống mòn
Trang 131.3.3 Cơ cấu điều khiển
+ Bàn đạp, thanh kéo (hoặc dây kéo) dùng để truyền lực đến đòn ép
+ Đòn bẩy (càng cua) dùng để điều khiển khớp trượt và ổ bi tỳ mở (cắt) ly hợp
Hình 1- 9 Cấu tạo cơ cấu điều khiển ly hợp a- Điều khiển bằng cơ khí b) Điều khiển bằng thuỷ lực
1.4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng (bộ ly hợp ma sát)
1.4.1 Ly h ợp bị trượt
+ Hiện tượng
Khi người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp và tăng ga nhưng xe tăng tốc chậm, kéo tải yếu, hoặc xe không chuyển động (mô men của động cơ không truyền được ra phía sau)
+ Nguyên nhân
- Đĩa ly hợp và đĩa ép mòn nhiều hoặc dính dầu mỡ
- Đĩa ma sát mòn nhô phần đinh tán gây cào sước các đĩa ép và bánh đà
Bàn đạp ly hợp
Trang 1414
- Điều chỉnh sai (hoặc không có) khe hở các đầu đòn mở với ổ bi tỳ
- Các lò xo ép mòn, giảm độ đàn hồi hoặc gãy
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh, lỏng đinh tán,
- Điều chỉnh sai hành trình tự do của bàn đạp, chiều cao các đầu đòn mở không đều (khe hở ổ bi tỳ quá lớn)
1.4.3 Ly h ợp hoạt động không êm, có tiếng ồn
+ Hiện tượng
Nghe tiếng khua nhiều ở cụm ly hợp, xe vận hành bị rung giật
+ Nguyên nhân
- Các chi tiét mòn nhiều, thiếu dầu mỡ bôi trơn (các chốt, ổ bi )
- Đĩa ly hợp mòn then hoa, nứt vỡ và chai cứng bề mặt ma sát, gãy yếu các lò
- Bàn đạp bị cong hoặc kẹt khô dầu mỡ
- Các chốt, khớp trượt khô thiếu mỡ bôi trơn
- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh
1.5 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
1.5.1 Phương pháp kiểm tra chung bộ ly hợp ôtô
1.5.1.1 Kiểm tra bên ngòai cụm ly hợp
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài cụm ly hợp
- Kiểm tra tác dụng và hành trình của bàn đạp ly hợp (hình 1-10) nếu không có tác dụng cần tiến hành sửa chữa kịp thời
Trang 1515
Hình 1- 10 Kiểm tra hành trình bàn đạp ly hợp ( hành trình tự do và hành trình công tác)
1.5.1.2 Kiểm tra khi vận hành
- Khi vận hành ôtô thử đạp ly hợp và nghe tiếng kêu ồn khác thường ở cụm ly hợp, nếu có tiếng ồn khác thường và ly hợp không còn tác dụng làm việc theo yêu cầu cần phaỉ kiểm tra điều chỉnh và sửa chữa kịp thời
1.5.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các chi tiết của bộ ly hợp 1.5.2.1 Đĩa ly hợp
+ Hư hỏng của đĩa ly hợp : nứt, mòn các tấm ma sát và lỏng các đinh tán, đĩa cong vênh, lò xo gãy yếu, moayơ mòn cháy then hoa
+ Kiểm tra : Dùng thước cặp và đồng hồ so để đo độ mòn và vênh của đĩa ly hợp (hình 1-11) và so với tiêu chuẩn kỹ thuật (chiều cao tấm ma sát so với đinh tán không nhỏ hơn 0,3 mm, độ vênh của đĩa ly hợp không lớn hơn 0,8 mm trên toàn bộ chu vi) Quan sát các vết nứt, vỡ của ly hợp và các đinh tán bị lỏng
mm
Trang 1616
+ Sửa chữa Đĩa ly hợp
-Tấm ma sát nứt,
mòn quá giới hạn cho phép
phải thay mới Thay tấm ma
mòn phần then hoa quá giới
hạn cho phép phải thay mới
+ Sửa chữa Đĩa ép và bề mặt phẳng bánh đà
- Bề mặt phẳng của
bánh đà bị vênh quá giới hạn
cho phép tiến hành tiện hoặc
mài phẳng hết vênh, các lỗ
ren nưt chờn hỏng có thể hàn
đắp và tarô ren mới
- Đĩa ép mòn vênh bề
mặt quá giới hạn cho phép
tiến hành tiện hoặc mài
mặt đầu tiếp xúc với ổ bi tỳ
( loại ly hợp nhiều lò xo : mòn lỗ, chốt và các viên bi kim, chờn hỏng ren bu lông và đai ốc điều chỉnh)
+ Kiểm tra: Dùng thước cặp đô độ mòn đầu các đòn mở (hình.1-14, độ mòn không lớn hơn 0,6 mm), dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
Hình 1- 13 Kiểm tra bề mặt bánh đà và đĩa ép
Hình 1- 12 Sửa chữa đĩa ly hợp bị vênh
Sửa chữa đĩa ly hợp bị vênh
Bánh đà Đồng hồ so
Đồng hồ so
Cần nắn
Trang 1717
Hình 1- 14 Kiểm tra độ mòn của đòn mở
+ Sửa chữa Đòn mở
- Đòn mở bị nứt, mòn lỗ quá giới hạn cho phép cần được thay mới
- Đòn mở bị mòn ổ bi kim và chốt có thể thay ổ bi và chốt mới, chờn hỏng ren bulông và đai ốc điều chỉnh và bị mòn đầu tiếp xúc với ổ bi tỳ quá giới hạn cho phép tiến hành hàn đắp, sửa nguội phẳng và ta rô lại ren
- Vỏ bị nứt có thể hàn đắp và sửa nguội
- Các lò xo ép và đệm cánh nhiệt mòn, yếu quá giới hạn cho phép đều được thay thế
1.5.2.5.Cơ cấu điều khiển ly hợp
+ Hư hỏng: Bàn đạp,thanh kéo và đòn bấy bị nứt, cong vênh, chờn hỏng ren đai
ốc điều chỉnh, mòn các lỗ và chốt xoay; ổ bi tỳ mòn,vỡ
+ Kiểm tra: Dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, dùng đồng hồ so để kiểm tra độ cong, vênh và dùng thước cặp kiểm tra mòn các lỗ , chốt Sau đó so với tiêu chuẩn kỹ thuật để sửa chữa
+ Sửa chữa Cơ cấu điều khiển
- Bàn đạp, thanh kéo và đòn bẩy bị cong vênh có thể nắn hết vênh, các lỗ xoay mòn quá giới hạn cho phép có thể hàn đắp và doa, sửa nguội
- Ổ bi tỳ mòn, vỡ thay thế đúng loại
1.5.3 Điều chỉnh ly hợp
0,6
Bộ ly hợp Thước cặp
Trang 1818
1.5.3.1 Kiểm tra, điều
chỉnh các đòn mở
+ Kiểm tra: Dùng thước đo
chiều sâu để đo khoảng cách từ bề
mặt phẳng tiếp xúc với đĩa ép đối với
ly hợp đã tháo ra ngoài (hoặc bề mặt
đĩa ma sát lắp trên ôtô) đến đầu đòn
mở tiếp xúc với ổ bi tỳ Sau đó so với
tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại ôtô
để điều chỉnh
+ Điều chỉnh: Dùng cờ lê hoặc
tuýp xoay đai ốc (hình 1-15) trên vỏ
a) Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp (hình 1-16)
- Kiểm tra: Dùng thước dài đo khoảng cách từ vị trí bàn đạp chưa tác dụng lực cho đến vị trí ấn bàn đạp có lực cản lại (hơi nặng), sau đó ghi kết quả và so sánh với tiêu chuẩn kỹ thuật của loại ôtô để điều chỉnh
a) b)
Hình 1- 16 Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp
a Kiểm tra; b Điều chỉnh
- Điều chỉnh: Dùng cờ lê xoay đai ốc điều chỉnh đầu thanh kéo ( hoặc đầu con đội loại thuỷ lực) để thay đổi chiều dài thanh kéo (hình 1-16) đạt hành trình đúng tiêu chuẩn
b) Kiểm tra và điều chỉnh hành trình công tác (hình 1-17)
Trang 1919
- Kiểm tra: Dùng thước kiểm
tra đo khoảng cách từ vị trí bàn đạp
có lực cản (hết hành trình tự do) đến
vị trí bàn đạp có lực cản lớn (ly hợp
mở hoàn toàn) sau đó ghi kết quả và
so sánh với tiêu chuẩn kỹ thuật của
loại ôtô để điều chỉnh
- Điều chỉnh: Tiến hành điều
chỉnh độ cao đầu các đòn mở và kết
hợp điều chỉnh đai ốc đầu thanh kéo
để thay đổi chiều dài thanh kéo (hình
1-17) đạt yêu cầu ly hợp mở hoàn
toàn
c) Kiểm tra sau khi điều chỉnh
Tiến hành nổ máy, tác dụng lực lên bàn đạp mở ly hợp và sang số, sau đó kéo phanh tay, tăng ga nhẹ và đóng ly hợp từ từ Nếu động cơ động cơ chết máy là đạt yêu cầu, động cơ hoạt động bình thường là chưa đạt do ly hợp đóng chưa dứt khoát phải điều chỉnh lại
- Tạo nên chuyển động lùi cho ôtô
- Tách mối liên hệ truyền lực giữa động cơ và bánh xe chủ động trong thời gian dài
1.2.2 Yêu c ầu
- Có nhiều tỉ số truyền phù hợp để nâng cao tính năng hoạt động và tính năng kinh tế của ôtô
- Sang số nhẹ nhàng, làm việc êm và có hiệu suất truyền lực cao
- Kết cấu đơn giản và có độ bến cao
- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận lợi dễ kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa
1.2.3 Phân lo ại
Hộp số chính được dùng trên ôtô ngày nay có 2 loại sau :
- Hộp số cơ khí ( có 3, 4, 5 số tiến và 1 số lùi) dùng nhiều cho ôtô thông dụng
- Hộp số thuỷ lực (hộp số hành tinh) dùng cho ôtô con hiện đại
Hộp số cơ khí được dùng nhiều do có cấu tạo đơn giản, dễ bảo dưỡng và sửa chữa
Hình 1- 17 Kiểm tra hành trình công tác
của bàn đạp
Vị trí bàn đạp mở ly hợp
Bàn đạp ly hợp
Trang 20- Khi động cơ hoạt động các bánh răng trên trục trung gian, trục số lùi và trục
sơ cấp luôn quay theo trục khuỷu của động cơ, các bánh răng trên trục thứ cấp không quay (vị trí số 0)
- Khi sang số người lái tác dụng lực qua cần điều khiển làm cho nạng gài số dịch chuyển trên trục trượt đẩy bánh răng trên trục thứ cấp dịch chuyển vào ăn khớp với bánh răng trên trục trung gian (hoặc đẩy bộ đồng tốc vào ăn khớp với bánh răng
CÇn ®i sè
Trôc trung gian
N¾p hép sè
Trôc thø cÊp
Vá hép
sè
Trôc sè lïi B¸nh r¨ng
Trôc s¬ cÊp
sè
Hình 2-2: S ơ đồ cấu tạo và mối liên kết các bánh răng khi đi số
Trôc sè lïi
gian
Trang 2121
quay trơn trên trục thứ cấp) làm cho trục bị động quay, mômen được truyền từ trục sơ cấp đến trục thứ cấp
Ví dụ: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động hộp số ô tô 3 tiến 1 lùi, loại 3 trục
Do bánh răng số 1 và sô 2 luôn ăn khớp với nhau nên khi trục sơ cấp chuển động sẽ làm trục trung gian quay theo, bánh răng số 6 trên trục thức cấp và bánh răng
số 8 trên trục số lùi cũng chuyển động theo
Hình 2-3: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động hộp số ô tô 3 tiến 1 lùi
(dạng sơ đồ hóa)
Do bánh răng số 1 và số 2 luôn ăn khớp với nhau nên khi trục sơ cấp chuyển động sẽ làm cho trục trung gian quay theo, các bánh răng số 6 trên trục thức cấp và bánh răng số 8 trên trục số lùi cũng chuyển động theo
- Vị trí tay số 1:
Lúc này bánh răng sô 4 trên trục thức cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 3 trên trục trung gian Đường truyền mô men như sau: Trục sơ cấp bánh răng số 1 Bánh răng số 2 Trục trung gian bánh răng số 3 bánh răng số 4 trục thức cấp
- Vị trí tay số 2:
Lúc này bộ đồng tốc trên trục thức cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng
số 6 trên trục thức cấp Đường truyền mô men như sau: Trục sơ cấp bánh răng số 1 Bánh răng số 2 Trục trung gian bánh răng số 5 bánh răng số 6 trục thức cấp
-Vị trí tay số 3:
Lúc này bộ đồng tốc trên trục thức cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng
số 1 trên trục thức cấp Đường truyền mô men như sau: Trục sơ cấp bánh răng số 1 bộ đồng tốc trục thức cấp Đây chính là tay số truyền thẳng, có tỷ số truyền bằng 1
-Vị trí tay số lùi:
I
Trang 2222
Lúc này bánh răng số 4 trên trục thức cấp sẽ di chuyển qua phải ăn khớp với bánh răng số 8 trên trục số lùi Do bánh răng số 7 trên trục trung gian luôn ăn khớp với bánh răng số 8 trên trục số lùi nên sẽ làm cho trục thức cấp quay ngược với chiều quay ban đầu Đường truyền mô men như sau: Trục sơ cấp bánh răng số 1 Bánh răng
số 2 Trục trung gian bánh răng số 7 bánh răng số 8 bánh răng số 4 trục thức cấp
* Chú ý
- Hộp số này gồm 04 trục: trục sơ cấp, trục trung gian, trục thức cấp và trục số lùi
- Các bánh răng 1 -2 ; 5-6; 7-8 luông ăn khớp với nhau
- Bánh răng 3-4; 7-8 là bánh răng thẳng và bánh răng 1-2; 5-6 là bánh răng nghiêng
-Loại này được sử dụng nhiều trên các ô tô
2.3 Các chi tiết chính
2.3.1 Tr ục chủ sơ cấp (chủ động)
Trục chủ sơ cấp làm bằng thép chế tạo liền với với bánh răng chủ động và vành răng , có then hoa để lắp đĩa ly hợp Đầu trục sơ cấp lắp với ổ bi ở đuôi trục khuỷu và được lắp với ổ bi ở vỏ hộp số
2.3.2 Tr ục thứ cấp (trục bị động)
Trục thứ cấp có các rãnh then hoa để lắp các bánh răng gài số và các bộ đồng tốc di trượt Đầu trước trục thứ cấp có một vòng bi đũa lắp vào hốc của bánh răng trên trục sơ cấp, đầu sau lắp vào ổ bi cầu ở vỏ hộp số, có phần ren lắp với bộ phận báo tốc
độ và số km xe chạy, cuối trục lắp với mặt bích lắp nối trục các đăng
Trang 232.3.6 Cơ cấu điều khiển hộp số
Cơ cấu điều khiển hộp số được lắp trong nắp hộp số , gồm có cần điều khiển, các trục trượt, các càng sang số, bộ đồng tốc và cơ cấu khoá hãm, định vị khi sang số (các bi hãm và lò xo).Giúp cho việc sang số nhẹ nhàng, êm và mỗi lần sang số chỉ di trượt được một trục trượt và sang được một số
Hình 2- 6 Cấu tạo cơ cấu điều khiển hộp số
Cấu tạo cơ cấu điều khiển hộp số
Trang 2424
Hình 2-7 : Cấu tạo bộ đồng tốc
Vành răng trong của khớp trong ăn khớp với các vành răng ngoài khi vào số Trên khớp trượt có lắp tấm hãm luôn bị bung ra do hai lò xo đẩy tấm hãm tỳ lên vành răng
Khi sang số (hình 2-8) khớp trượt đẩy về phía trái hoặc phải, làm cho mặt côn của các vành răng tiếp xúc nhau tạo mômen ma sát làm giảm tốc độ của bánh răng cần sang số về bằng tốc độ của khớp trượt để cho khớp trượt vào ăn khớp với các vành răng ngoài của bánh răng làm cho trục bị động quay
Hình 2-8 Cấu tạo hộp số cơ khí và các vị trí sang số a) Cấu tạo hộp số; b) Các vị trí đi số
2.4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
2.4.1 Sang s ố khó khăn
+ Hiện tượng
Khi người lái điều khiển cần số cảm thấy nặng hơn bình thường và có tiếng kêu
+ Nguyên nhân
- Càng sang số và trục trượt mòn, cong
- Bộ đồng tốc mòn, kẹt hoặc các vòng đệm, phanh hãm các bánh răng mòn, gãy
- Các ổ bi mòn làm lệch tâm các trục của hộp số
ổ bi
Trục sơ cấp Bộ đồng tốc Trục thứ cấp
Bánh răng Trục trung gian
Vành răng đồng tốc Vành răng đồng tốc
Khớp trượt Tấm hãm và lò xo
Vành răng khớp trượt
Trang 252.4.3 H ộp số hoạt động không êm, có tiếng ồn khác thường
+ Hiện tượng: Nghe tiếng ồn, khua nhiều ở hộp số khi xe vận hành
+ Nguyên nhân
- Các trục, bánh răng mòn và các đệm, phanh hãm cong, mòn, gãy
- Dầu bôi trơn thiếu
- Các ổ bị mòn, vỡ
- Các lò xo ép mòn, gãy
- Động cơ và trục sơ cấp hộp số lắp không đồng tâm
2.4.4 H ộp số chảy, rỉ dầu bôi trơn
+ Hiện tượng: Bên ngoài hộp số rỉ, chảy dầu
+ Nguyên nhân
- Vỏ hộp số bị nứt,
- Bề mặt lắp ghép bị nứt, joăng đệm hỏng
- Bulông hãm chờn hỏng
2.5 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
2.5.1 Phương pháp kiểm tra chung hộp số ôtô
2.5.1.1 Kiểm tra khi sang số
Điều khiển cần sang số phải nhẹ nhàng và êm
- Kiểm tra : Điều khiển cần sang số vào đủ các số khi động cơ chưa hoạt và khi động cơ hoạt động Nếu khi sang số khó, bị kẹt, có tiếng kêu khác hoặc hộp số làm việc không êm, có tiếng kêu cần phải kiểm tra và sửa chữa kịp thời
2.5.1.2 Kiểm tra bên ngoài hộp số
- Kiểm tra : Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ và nắp
Trang 2626
a) b) c)
Hình 2- 7 Kiểm tra hư hỏng các trục của hộp số
a Kiểm tra độ cong của trục số; b Kiểm tra độ mòn của trục; c Kiểm tra phanh hãm
Kiểm tra trục hộp số và phanh hãm kiểm trục cong b Kiểm tra trục mòn c Kiểm tra phanh hãm
- Hư hỏng chính của vỏ hộp số là : nứt, mòn các lỗ lắp ổ bi, mòn lỗ lắp trục số lùi và chờn, hỏng các lỗ ren
- Hư hỏng của nắp hộp số là : nứt, mòn các lỗ lắp cần sang số, trục trượt và vênh bề mặt lắp với vỏ
- Kiểm tra : Dùng thước cặp và pan me để đo độ mòn của các lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật (không lớn hơn 0,05mm) và đo độ vênh của bề mặt nắp so với tiêu chuẩn kỹ thuật (độ vêng không lớn hơn 0,01mm) Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ và nắp hộp số
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng các trục số : nứt, cong, mòn bề mặt lắp ổ bi cầu, phần then hoa và các rãnh phanh hãm, đệm bánh răng
- Kiểm tra : Dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn, cong của trục (độ mòn, cong không lớn hơn 0,05 mm) và phanh hãm (hình 2-7), và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt của trục
b) Sửa chữa
- Trục hộp số bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép cần được thay mới
- Các cổ trục lắp bi và các rãnh lắp phanh hãm bị mòn có thể phục hồi bằng mạ thép hoặc hàn đắp sau đó gia công lại kích thước danh định
2.5.2.3 Các bánh răng
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng bánh răng : nứt, gãy, mòn bề mặt răng, mòn vành răng đồng tốc và đệm bánh răng
Trang 2727
- Kiểm tra : Dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn của các bánh răng (hình.2-6a độ mòn, vênh không lớn hơn 0,03 mm) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
b) Sửa chữa
- Bánh răng bị mòn suốt chiều dài răng, mặt đầu bị xước, sứt mẻ thay mới
- Bánh răng bị nứt nhẹ về phía chân răng có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài đạt hình dạng ban đầu
2.5.2.4 Cơ cấu điều khiển
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng cơ cấu điều khiển; Cần điều khiển, trục trượt, càng sang số, bộ đồng tốc và các khoá hãm bị nứt, cong, mòn
- Kiểm tra : Dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, dùng căn lá, đồng hồ
so để kiểm tra độ mòn, cong của các càng sang số, bộ đồng tốc và trục trượt Sau đó
so với tiêu chuẩn kỹ thuật để sửa chữa
- Tạo nên chuyển động lùi cho ô tô
- Tách mối liên hệ truyền lực giữa động cơ và bánh xe chủ động trong thời gian dài
3.1.2 Yêu c ầu
- Có nhiều tỉ số truyền phù hợp để nâng cao tính năng hoạt động và tính năng
kinh tế của ô tô
a) b)
Hình 2- 8 Kiểm tra hư hỏng các bánh răng hộp số
a Kiểm tra bánh răng mòn vênh; b Kiểm tra mòn vành răng đi số
2 Kiểm tra hư hỏng các chi tiết hộp số
Kiểm tra bánh răng và càng sang số Kiểm tra bánh răng b Kiểm tra càng sang số và bộ đòng tốc
Trang 2828
- Tự động điều khiển chính xác, làm việc êm và có hiệu suất truyền lực cao
- Kết cấu đơn giản và có độ bền cao
- Kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa dễ dàng
3.1.3 Phân lo ại
Hộp số tự động hay còn gọi là hộp số hành tinh có 2 loại sau:
- Hộp số hành tinh lắp với truyền động các đăng
- Hộp số hành tinh lắp với bộ vi sai của cầu chủ động
3.2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc
B/ răng hành tinh Trục trung gian
Trang 2929
- Khi đặt cần chọn số ở vị trí P (dừng xe) và N (số mo - trung gian), trục sơ cấp lắp với rô to tua bin làm quay giá đỡ ly hợp, các ly hợp ở trạng thái mở, trục trung gian
ở trạng thái khoá với vỏ hộp số, xe ở trạng thái dừng hoặc đang chọn số
- Bánh răng mặt trời trước và sau lắp trên trục trung gian và quay liền một khối
- Cần dẫn của bộ hành tinh trước và bánh răng bao của bộ hành tinh sau ăn khớp bằng then hoa với trục trung gian
- Bánh răng chủ động trung gian lắp với trục trung gian bằng then hoa với (tương ứng với trục thứ cấp loại hộp số không lắp với bộ vi sai), bánh răng chủ động trung gian ăn khớp với bánh răng bị động trung gian truyền đến bộ vi sai
- Ly hợp truyền thẳng (ly hợp trước gần bộ biến mô), dùng để truyền chuyển động từ trục sơ cấp đến bánh răng mặt trời trước và sau
- Ly hợp số tiến (ly hợp sau), dùng để truyền chuyển động từ trục sơ cấp đến bánh răng bao bộ hành tinh trước
- Phanh dải dùng để khoá bánh răng mặt trời trước và sau
- Phanh nhiều đĩa trước dùng để khoá bánh răng mặt trời trước và sau không cho quay ngược chiều kim đồng hồ, khi khớp một chiều trên trục trung gian hoạt động
- Phanh nhiều đĩa sau dùng để khoá cần dẫn bộ hành tinh sau không cho quay ngược và thuận chiều kim đồng hồ (khi chọn số lùi và số 1)
- Khớp một chiều trong (trên trục trung gian), dùng để khoá bánh răng mặt trời trước và sau không cho quay ngược chiều kim đồng hồ, khi phanh nhiều đĩa trước hoạt động
- Khớp một chiều ngoài, dùng để khoá cần dẫn bộ hành tinh sau không cho quay ngược chiều kim đồng hồ
3.2.2 Tr ạng thái chọn số thấp L
Hình 3- 3 Cấu tạo và hoạt động của hộp số hành tinh vị trí L
Ly hợp Khớp một chiều
B/ răng mặt trời
Trang 30- Khi đặt cần chọn số ở vị trí L hoặc 2(số 1), ly hợp trước và sau được khoá, khớp một chiều ở trạng thái khoá Trục sơ cấp quay, truyền mô men qua ly hợp và cần dẫn đến hai bánh răng mặt trời làm cho trục trung gian quay để cho xe vượt đèo dốc cao
- Khi đặt cần chọn số ở vị trí 2 (số 2), ly hợp trước được khoá, phanh dải ở trạng thái khoá với vỏ hộp số Trục sơ cấp quay, truyền mô men qua giá ly hợp đến bánh răng bao và cần dẫn sau (bánh răng mặt trời sau không quay) làm cho trục trung gian quay để cho xe vượt đèo dốc trung bình
3.2.3 Trạng thái chọn số cao (số truyền thẳng D)
- Chuyển động của cần dẫn là chủ động, bánh răng mặt trời cố định và bánh răng bao sẽ là bị động
- Khi cần dẫn quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh sẽ quay theo quay xung quanh bánh răng mặt trời và quay trên trục của nó theo chiều kim đồng
B/ răng hành tinh Trục trung gian
Trang 3131
hồ, làm cho tốc độ của bánh răng bao và trục trung gian tăng lên tùy theo số răng của bánh răng bao và bánh răng mặt trời (i =1,5 - 2,0)
- Khi đặt cần chọn số ở vị trí D (số 3), ly hợp trước và sau được khoá, phanh dải
ở trạng thái khoá với vỏ hộp số Trục sơ cấp quay, truyền mô men qua giá ly hợp đến bánh răng bao và cần dẫn sau (bộ bánh răng hành tinh trước không quay) làm cho trục trung gian quay cùng tốc độ với trục sơ cấp khi xe đi trên đường thẳng và bằng phẳng
3.2.4 Tr ạng thái chọn số truyền tăng (cao tốc – OD)
- Một bộ bánh răng hành tinh OD lắp trong bánh răng chủ động (Bánh răng bao
là bánh răng chủ động, có tỉ số truyền = 0,6 - 0,8), một ly hợp nhiều đĩa, một bộ phanh nhiều đĩa và một khớp một chiều được lắp thêm sau bánh răng chủ động trung gian
- Chuyển động của cần dẫn là chủ động, bánh răng mặt trời cố định và bánh răng bao sẽ là bị động
- Khi đặt cần chọn số ở vị trí OD (số tăng), mô men truyền từ trục trung gian sang cần dẫn OD quay theo chiều kim đồng hồ, ly hợp và khớp một chiều của bộ truyền OD khoá cứng, các bánh răng hành tinh sẽ quay theo quay xung quanh bánh răng mặt trời và quay trên trục của nó theo chiều kim đồng hồ
B/ răng bao OD
Ly hợpC
Phanh đĩaB
B/ răng bao OD
Phanh đĩaB
Ly hợpC
B/ răng hành tinh B/ răng mặt trời Phanh đĩa OD
Trang 3232
- Do phanh OD khoá bánh răng mặt trời làm cho bánh răng bao quay theo chiều kim đồng hồ có tốc độ nhanh hơn cần dẫn OD
3.2.5 Tr ạng thái chọn số đảo chiều (số lùi R)
- Chuyển động của bánh răng mặt trời là chủ động, cần dẫn cố định và bánh răng bao sẽ là bị động
- Khi bánh răng mặt trời quay theo chiều kim đồng hồ, do cần dẫn cố định nên các bánh răng hành tinh sẽ quay quanh trục của nó theo chiều ngược kim đồng hồ, làm cho bánh răng bao và trục trung gian quay theo chiều ngược kim động hồ và có tốc độ giảm tùy theo số răng của bánh răng bao và bánh răng mặt trời (i = 4,0 -1,5)
- Khi đặt cần chọn số ở vị trí R (số lùi), ly hợp trước, sau và khớp một chiều được
khoá Trục sơ cấp quay, truyền mô men qua giá ly hợp đến bánh răng mặt trời trước và sau, do cần dẫn cố định làm cho bánh răng bao và trục trung gian quay ngược chiều trục
sơ cấp để thực hiện chuyển động lùi cho ô tô
Hình 3- 6 Cấu tạo và hoạt động của hộp số hành tinh (vị trí số lùi R)
B/ răng chủ động
B/ răng bao B/ răng hành tinh
Trục trung gian Cần dẫn
B/răng mặt trời
Ly hợp
B/ răng h tinh
B/ răng kép
Ly hợpPhanh đĩa B2
Trang 33Hình 3-8 Trục và bánh răng trung gian
3.3.3 Các bánh răng, ly hợp và phanh dải
- Một bộ bánh răng hành tinh loại Simpon gồm: hai bộ hành tinh trước và sau lắp trên trục trung gian Mỗi bộ hành tinh có một bánh răng mặt trời, bốn bánh răng hành tinh và chốt lắp trên cần dẫn và một bánh răng bao ngoài ăn khớp với nhau
- Một cặp bánh răng chủ động và bị động lắp trên trục trung gian và trục chủ động vi sai
- Hai bộ ly hợp ma sát gồm nhiều đĩa ép và đĩa ma sát lắp bên ngoài bánh răng bao
Hình 3-9 Bánh răng bao, đĩa ly hợp và đĩa phanh dải
- Hai bộ phanh nhiều đĩa lắp ngoài bánh răng bao sau và một bộ phanh dải lắp ngoài cụm bánh răng bao trước
Trang 343.3.5 Cơ cấu điều khiển hộp số
- Cơ cấu điều khiển hộp số gồm có: cần điều khiển chọn số lắp trong ca bin xe
và cụm van thủy lực lắp trong các te hộp số
3 4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
3.4.1 Điều khiển cần chọn số khó khăn
- Hệ thống điều khiển: các bộ cảm biến hoặc van thuỷ lực kẹt hỏng
3.4.3 H ộp số hoạt động không êm, có tiếng ồn khác thường
+ Hiện tượng
Nghe tiếng ồn, khua nhiều ở hộp số khi xe vận hành
+ Nguyên nhân
- Các trục mòn và bánh răng hành tinh mòn, nứt gãy hoặc trục cong
- Dầu bôi trơn thiếu
Trang 35- Hệ thống điều khiển thuỷ lực hỏng
- Bơm dầu hỏng không hoạt động
- Các trục và bánh răng kẹt hỏng nứt vỡ ổ bi
3.4.5 H ộp số chảy, rỉ dầu bôi trơn
3.5.1.1 Kiểm tra khi điều khiển cần chọn số
Điều khiển cần chọn số phải nhẹ nhàng và êm
- Kiểm tra: điều khiển cần chọn số khi động cơ chưa hoạt động và đang hoạt động Nếu khi điều khiển cần chọn số cảm thấy nặng, không êm hoặc hộp số làm việc không êm, có tiếng kêu cần phải kiểm tra và sửa chữa kịp thời
3.5.1.2 Kiểm tra bên ngoài hộp số
- Kiểm tra: quan sát bên ngoài hộp số các vết chảy rỉ dầu
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ và nắp hộp số và kiểm tra mức dầu của hộp số
- Điều khiển cần chọn số vào đủ các vị trí nhẹ nhàng khi động cơ chưa hoạt động
3.5.1.3 Kiểm tra khi vận hành
- Điều khiển cần chọn số vào đủ các vị trí khi động cơ hoạt động và vận hành ô
tô trên đường Khi điều khiển cần chọn số khó, bị kẹt hoặc hộp số làm việc không êm
có tiếng kêu ồn khác thường cần phải kiểm tra và sửa chữa kịp thời
3.5.2 S ửa chữa hộp số hành tinh
3.5.2.1 Vỏ hộp số hành tinh
a) Hư hỏng và kiểm tra
Trang 36a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng các trục sơ cấp và trục trung gian: nứt, cong, mòn bề mặt lắp ổ bi cầu, phần then hoa và các rãnh phanh hãm, đệm bánh răng
- Kiểm tra: dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn, cong của trục (độ mòn, cong không lớn hơn 0,05 mm) và phanh hãm và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt của trục
b) Sửa chữa
- Trục sơ cấp và trục trung gian bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép cần được thay mới
- Các cổ trục lắp bi và các rãnh lắp phanh hãm bị mòn có thể phục hồi bằng mạ thép hoặc hàn đắp sau đó gia công lại kích thước danh định
3.5.2.3 Các bánh răng hành tinh và bánh răng trung gian
a) Hư hỏng và kiểm tra (hình 3-11)
- Hư hỏng bánh răng: nứt, gãy, mòn bề mặt răng, mòn chốt và cần dẫn
- Kiểm tra: dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn của các bánh răng (độ mòn, vênh không lớn hơn 0,03 mm) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
Trang 3737
Các chú ý trong sửa chữa
- Thay dầu hộp số đúng loại
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng
- Lắp đúng vị trí vòng đệm của các bánh răng
- Điều khiển cần chọn số nhẹ nhàng và đủ các vị trí
3.5.2 4 Sửa chữa ly hợp, phanh nhiều đĩa và khớp một chiều
+ Hư hỏng ly hợp phanh và khớp một chiều: nứt, gãy, mòn vỏ, đĩa ma sát, đĩa
ép và con lăn khớp một chiều
+ Kiểm tra: dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn của các bánh răng (độ mòn, vênh không lớn hơn 0,03 mm) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
+ Sửa chữa
- Các đĩa ma sát và đĩa ép bị mòn, nứt và sứt mẻ phải được thay mới
- Khớp một chiều và van bi một chiều mòn phải thay đúng loại
- Vỏ và tang trống phanh mòn và nứt nhẹ có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó gia công đạt hình dạng ban đầu
3.5.2 5 Hệ thống điều khiển
+ Hư hỏng cơ cấu điều khiển: cần điều khiển chọn số và van điều khiển cong mòn, cụm van thuỷ lực nứt thân van, mòn các van và gãy yếu lò xo
+ Kiểm tra: dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, dùng căn lá, đồng hồ
so để kiểm tra độ mòn, cong của cần chọn số và các van Sau đó so với tiêu chuẩn kỹ thuật để sửa chữa
+ Sửa chữa
- Cần điều khiển chọn số bị cong, vênh có thể nắn lại hết cong
- Các thanh kéo và dây cáp ga mòn hỏng phải thay thế đúng loại
a) b) c) e)
Hình 3- 11 Kiểm tra hư hỏng các bánh răng hộp số hành tinh
a) Kiểm tra mòn bánh răng mặt trời
b ) Kiểm tra khe hở dọc của bánh răng hành tinh
c ) Kiểm tra mặt bích bánh răng bao
Bánh răng bao trước
B/ răng mặt trời kép
Trang 3838
- Các van thuỷ lực và lò xo mòn hỏng đều được thay thế cả cụm chi tiết
4 CÁC ĐĂNG
a) Cấu trước b) Cầu sau
Hình 4 - 1 Sơ đồ cấu tạo truyền động các đăng
4 1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại
Truyền động các đăng là một bộ phận của hệ thống truyền lực ôtô được đặt giữa hộp số và cầu chủ động
4.1.1 Nhi ệm vụ
- Truyền động các đăng dùng để truyền dẫn mômen xoắn giữa hộp số với cầu chủ động và giữa cầu trước chủ động với bánh xe (truyền dẫn giữa các trục không đồng tâm)
4.1.2 Yêu c ầu
- Truyền dẫn hết mômen xoắn ở bất cứ mọi tốc độ quay
- Làm việc êm, ít rung và có hiệu suất truyền lực cao
- Kết cấu đơn giản và có độ bến cao
- Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa thuận lợi dễ dàng
4.1.3 Phân lo ại
4.1.3.1 Theo công dụng
- Các đăng nối giữa hộp số chính và cầu chủ động
-.Các đăng nối giữa cầu chủ động với bánh xe
4.1.3.2 Theo đặc điểm động học
- Các đăng khác tốc (tốc độ quay của trục chủ động và trục bị động khác nhau)
-.Các đăng đồng tốc (tốc độ quay của trục chủ động và trục bị động bằng nhau)
4.1.3.3 Theo kết cấu
§éng c¬
B¸nh xe sau
Trôc c¸c ®¨ng
B¸nh xe tr-íc
Hép sè
Khíp tr-ît
Trang 39Khi trục chủ động quay với tốc độ ω1, làm cho trục trung gian quay tốc độ ω2 ≠
ω1 (khác tốc), đồng thời trục trung gian làm quay trục bị động với tốc độ ω3 ≠ ω2
Do trục chủ động song song với trục bị động, nên tốc độ quay g ω3 = ω1 (đồng tốc trục chủ động và trục bị động) Thực nghiệm cho thấy rằng để cho ω3 = ω1 khi điều kiện góc α1 = α2 và mặt phẳng các đầu nạng của trục trung gian 2 cùng nằm trên một mặt phẳng (lắp đúng dấu hình 4-3)
Hình 4-4 Sơ đồ cấu tạo truyền động các đăng đồng tốc kiểu bi
Nạng các đăng
Nạng các đăng Trục bị động
Trục chủ động Chốt chữ thập
ổ bi kim Chốt chữ thập
Khớp trượt
Trục trung gian
Nạng các đăng
Trục bị động Trục chủ động
Dấu lắp
Chốt chữ thập
Khớp bi
Viên bi định vị Viên bi truyền lực
Trục bị động Trục chủ động
Chốt định vị
Trang 4040
* Nguyên tắc hoạt động
Nguyên lý hình thành các đăng kiểu bi có thể xem xét trên cơ sở một bộ truyền bánh răng côn ăn khớp có kích thước hình học giống nhau hoàn toàn
Khi hai đường tâm trục thay đổi, tức là khi thay đổi góc nghiêng truyền mômen
để có điều kiện đồng tốc (ω2= ω1) thì phải đảm bảo
- Giữ nguyên khoảng cách từ điểm truyền lực tới điểm giao nhau của hai đường tâm trục
- Điểm truyền lực luôn luôn nằm trên mặt phẳng phân giác của góc tạo nên giữa hai đường tâm trục cho phép lệch với trạng thái trung gian 150
- Các viên bi thực hiện truyền lực phải nằm giữa hai phần chủ động và bị động
4.3 Các chi ti ết chính
4.3.1.Truy ền động các đăng khác tốc (các đăng đơn)
- Trục chủ động: Trục chủ động 1 làm bằng thép ống bên trong có then hoa để lắp với hộp số, một đầu có mặt bích để lắp nạng chữ U và lắp với hai đầu chốt chữ thập thông qua hai ổ bi kim
- Trục bị động: Trục bị động 2 gồm hai phần được lắp nối với nhau bằng then hoa, hai đầu có nạng chữ U và có lỗ lắp với hai đầu còn lại của chốt chữ thập bằng hai
ổ bi kim Các trục các đăng đều được cân bằng chính xác và có dấu lắp ghép ở hai đầu nạng (khớp nối)
4.3.2 Truy ền động các đăng đồng tốc (các đăng kép)
- Trục chủ động: Trục chủ động làm bằng thép ống bên trong có then hoa (hoặc mặt bích) để lắp với hộp số, một đầu có mặt bích chế tạo liền với nạng chữ U để lắp với hai đầu chốt chữ thập thông qua hai ổ bi kim
- Trục trung gian: Trục trung gian gồm hai phần được lắp nối với nhau bằng
then hoa, hai đầu có nạng chữ U và có lỗ lắp với hai đầu còn lại của chốt chữ thập bằng hai ổ bi kim
- Trục bị động: Trục bị động có ống then hoa để lắp với then hoa đầu trục chủ động truyền lực chính của cầu chủ động và một đầu có mặt bích và nạng bị động lắp với trục trung gian bằng một khớp chữ thập Các trục và khớp các đăng đều được cân bằng chính xác và có dấu lắp ghép ở hai đầu nạng (khớp nối)
Trên ôtô luôn dùng liên hợp hai khớp các đăng khác tốc (các đăng kép), bố trí theo sơ đồ dạng chữ Z hay chữ V (hình 4-3) Bao gồm ba trục : trục chủ động, trục trung gian (gồm hai nửa) và trục bị động
4.2.3 Truy ền động các đăng đồng tốc kiểu bi
Truyền động các đăng đồng tốc khiểu bi được lắp trên cầu trươc dẫn hướng và chủ động bao gồm:
- Trục chủ động: Làm bằng thép có then hoa để lắp với hộp vi sai, một đầu có nạng khớp cầu chữ C, hai bên nạng có các rãnh tròn chứa các viên bi truyền lực