Đây là môn học quan trọng được nhiều trường Đại học, Cao đẳng kỹ thuật trong nước giảng dạy cho sinh viên ngành “Công nghệ ôtô” Giáo trình nội bộ “Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu
Trang 22
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, công nghiệp ôtô ở Việt Nam có bước phát triển mạnh
mẽ Trên thị trường hiện nay có rất nhiều xe ôtô hiện đại, được ứng dụng công nghệ cao Trước sự phát triển mạnh mẽ đó, đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nắm vững kiến thức và kỹ năng về bảo dưỡng, sửa chữa và đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội
“Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử” là môn học chuyên ngành
“Công nghệ Ôtô” Đây là môn học quan trọng được nhiều trường Đại học, Cao đẳng kỹ thuật trong nước giảng dạy cho sinh viên ngành “Công nghệ ôtô”
Giáo trình nội bộ “Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử” , được biên soạn theo chương trình môn học “Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử” của trường Cao đẳng Lào Cai nhằm mục đích giúp sinh viên chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô có tài liệu học tập và thực hành kỹ năng nghề Tài liệu này cũng có thể sử dụng cho các đối tượng khác có liên quan đến ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô
Giáo trình nội bộ “Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử” không đi sâu vào những nội dung lý thuyết nghiên cứu mà chỉ ra những kiến thức cơ bản cần thiết nhất
để ôn tập lại kiến thức để hỗ trợ cho việc thực hành, đồng thời hướng dẫn các kỹ năng thực hành trong công việc sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống phun dầu điện tử của tô giúp cho sinh viên có thể tự học và ứng dụng hiệu quả trong thực hành nghề
Ban biên soạn đã mạnh dạn bỏ các nội dung quá cũ, lạc hậu không còn phù hợp với thực tiễn và đưa vào những nội dung mới phù hợp với thực tế xã hội Việt Nam cũng như
xu hướng phát triển của ngành Công nghệ ôtô trên thế giới
Ban biên soạn chúng tôi xin chân thành cám ơn các thầy trong bộ môn Cơ khí Động lực đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp chúng tôi hoàn thành tài liệu này Tuy nhiên, đây là tài liệu biên soạn lần đầu, quá trình biên soạn không thể tránh được các thiếu sót nhất định, chúng tôi chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để chỉnh sửa tài liệu ngày một hoàn thiện hơn
Nhóm tác giả
Trang 3
3
Hình 2.26 Kiểm tra SPV.
Hình 2.27 Kiểm tra đỉện trở van TCV.
* Thảo, kiểm tra, lắp các bộ phận của hệ thống phun nhiên liệu dùng bơm cao áp VE- EDC cũng tương tự như hệ thống nhiên ỉiệu dùng bơm cao áp VE thông thường
Kiểm tra SPV bằng cách ngắt giắc nối và
đo điện trở giữa các cực của SPV
*Kiểm tra TCV:
Kiểm tra cuộn dây của TCV bằng
cách ngắt giắc nối và đo điện trở giữa các
cực của TCV
Kiểm tra sự vận hành của TCV bằng
cách nối cực dương (+) và cực âm (-)
của ắc quy với các cực của TCV và kiểm
tra tiếng kêu lách cách của van điện từ
Trang 44
Khi mã hư hỏng bằng việc kiểm tra mã chẩn đoán hư hỏng (DTC: Diagnostic Trouble Code) và hư hỏng vẫn không xác định được bằng việc kiểm tra sơ bộ, hãy thực hiện việc chẩn đoán theo trình tự được nêu ở bảng dưới đây
Triệu chứng (1) Khu vực có nghi ngờ (2)
1) Không quay khởi động được
(khó khởi động)
- Máy khởi động
- Rơle của máy khởi động
- Mạch công tắc khởi động trung gian (A/T) 2) Khó khởi động khi động cơ
sau khi khởi động
- Bộ lọc nhiên liệu
- Mạch điện nguồn của ECU
- ECU động cơ
- Bơm cao áp 5) Các bộ phận khác (động cơ
chết máy)
- Mạch điện nguồn của ECU
- Mạch rơle của van chảy tràn
- ECU động cơ
- Bơm cao áp 6) Chế độ chạy không tải đầu
tiên không chính xác (chạy
không tải yếu)
- Bộ lọc nhiên liệu
- ECU động cơ
- Bơm cao áp 7) Tốc độ chạy không tải của
động cơ cao (chạy không tải
Trang 55 Triệu chứng (1) Khu vực có nghi ngờ (2)
8) Tốc độ chạy không tải của
động cơ thấp hơn (chạy không
(chạy không tải kém)
- Vòi phun
- Đường ống nhiên liệu (xả không khí)
- Mạch điều khiển bộ sấy nóng không khí
- Mạch điều khiển EGR
- Áp suất nén
- Khe hở xu páp
- ECU động cơ
- Bơm cao áp 10) Rung khi động cơ nóng
(chạy không tải kém)
(chạy không tải kém)
- Vòi phun
- Mạch điện nguồn của ECU
- Mạch điều khiển bộ sấy không khí nạp
Trang 66
2 Thực hành bảo dưỡng hệ thống phun dầu điều khiển điện tử
2.1 Chuẩn bị
2.2 Trình tự thực hiện
2.2.1 Tháo hệ thống phun dầu điều khiển điện tử
2.2.2 Bảo dưỡng hệ thống phun dầu điều khiển điện tử
2.2.3 Lắp hệ thống phun dầu điều khiển điện tử
2.3 Vệ sinh công nghiệp
Triệu chứng (1) Khu vực có nghi ngờ (2) 13) Có tiếng gõ (khả năng chạy
kém)
- Vòi phun
- Mạch điều khiển EGR
- ECU động cơ 14) Khói đen (khả năng chạy
kém)
- Mạch điều khiển EGR
- Mạch điều khiển bộ sấy khí nạp
- Vòi phun
- Bộ lọc nhiên liệu
- ECU động cơ
- Bơm cao áp 16) Dao động rung (khả năng
chạy kém)
- Vòi phun
- ECU động cơ
- Bơm cao áp
Trang 77
■ ■
1 Ồng phun sổ 1; 2 Ồng phun sổ 2; 3 Ông phun số 3;4 Ông phun sổ 4; 5 Cụm vòi phun; 6 Ồng nhiên liệu đến ổng phân phổi; 7 Óng phân phổi; 8 Ông hồi nhiên liệu; 9 Ông hút nhiên liệu; 10 Đầu ổng rò nhiên liệu; 11 Cụm bơm; 12 Bộ lọc nhiên liệu; 13 Bình nhiên liệu; 14 Bơm xả khí; 15 Ồng nhiên liệu vào; 16 Ông nhiên liệu ra
Trang 88
b Kiểm tra
1) Kiểm tra chung
- Nứt, cong, biến dạng, sự làm hỏng và nghẽn vòi ống hay ống dẫn
- Nghẽn hay hỏng bộ lọc nhiên liệu
- Khi ống vòi chính nhiên lịêu (ống dẫn) bị tháo
+ Nới lỏng chốt khí của bộ lọc nhiên lịêu
+ Đậy lỗ chốt khí bằng giẻ vải và giữ quá trình bơm cho đến khi không còn bọt khí
+ Khi tháo hết bọ khí ra hoàn toàn, gắn chặt chốt chí và tiếp tục bơm cho đến khi máy bơm vận hành hết sức
2) Tháo nước khỏi bộ lọc nhiên lịêu
Khi đèn cảnh báo nước trong bộ lọc nhiên liệu sáng, nó cho thấy rằng bộ lọc nhiên liệu bị vào nước Do đó nước nên được tháo ra bởi trình tự sau đây
Neu xe đựơc lái mà không tháo nước mặc dù đèn cảnh báo sáng, có thể gây
ra sự cố không tránh được đến bơm cung cấp và vòi phun
- Xoay cảm biến tháo nước
khoảng phân nữa để tháo nước
Khi tháo nước bao giờ nếu chốt không
được nới lỏng hoàn toàn, cảm biến tháo
nước sẽ không được nới lỏng hoàn toàn
- Nếu tháo nhiên lịêu Diesel sau
khi tháo nước hoàn tất, gắn chặt cảm biến
tháo nước bằng tay
c Lắp lại
1) Bôi dầu động cơ vỏ bộ lọc nhiên liệu và lắp nó vào đầu bộ lọc nhiên
lịêu
Lực xiết chặt vỏ bộ lọc nhiên lịêu: (1.0-1.5) kgf.m
2) Lắp cảm biến tháo nước
Trang 99
1.2 Bơm cao áp.
Lực xiỗt
a Thảo bơm cao áp
- Tháo ống dẫn cao áp (1) được nối giữa bơm cung cấp và ống phân phối
- Tháo bu lông gắn bơm cung cấp (1)
- Tháo máy bơm (2) khỏi vỏ bánh răng phối khí (3)
Khi tháo bơm cung cấp, tháo máy bơm, miếng đệm, và bánh răng bơm cung cấp khỏi cụm
b Lắp bơm cao áp
- Quay trục khuỷu cho thẳng với xy lanh động cơ số 1 ở vị trí TDC (chính giữa điểm chết)
- Trước khi lắp máy bơm, ráp những bộ phận sau trước tiên
+ Đặt rãnh khóa (1) của máy bơm ở giữa đỉnh
Trang 10- Chèn cụm máy bơm (1) và bánh răng (2)
vào vỏ bánh răng phối khí
Lúc này, chèn nó ở dấu (►) của răng bánh răng
bơm cùng cạnh theo dấu (►) của vỏ bánh răng
phối khí
Chắc chắn rằng cạnh theo dấu (►) của đỉnh răng bánh răng vào dấu (►) của
vỏ bánh răng phối khí
Ngược lại, hiệu suất động cơ có thể bị giảm
giá trị và có nhiều vấn đề trong khí thải ra
- Lắp chặt bu lông (1) với lực xiết
chặt sau khi lắp máy bơm
Lực xiết chặt: (1.9-2.8) kgf.m
- Khi thay mới máy bơm, xóa giá trị
tham khảo của máy bơm trước bên trong
ECU và chắc chắn rằng tiến hành [khởi tạo
học bơm] trong thiết bị kiểm tra cần kích để làm giá trị tham khảo cho máy bơm mới
Sau 10 giây từ [khởi tạo học bơm] hoàn tất, tắt chìa khóa điện (Đợi khoảng
10 giây trong tình trạng tắt khóa)
- Chìa khóa điện nên được tắt nhiều hơn 10 giây sau khi [khởi tạo học bơm] hoàn tất
Trang 1111
i 1 UEHICLE DlAtmOSlS f* 1
ị HOĨEL ■ LIBHT ỰEHICLE 1
SVSTEh : EítGINE cortrnoi
W“EHGI HE< DEH34 )
m ItE PIO EETỊÌIK
- Khởi động động cơ và để xe chạy
trong tình trạng không tải trong 10 phút.
Neu ghi chú trên [khởi tạo học bơm]
kiểm tra cần kích nên được tiến hành khi
máy bơm được thay bằng cái mới.
Nếu ghi chú trên [khởi tạo học bơm]
không được thực hiện bằng thiết bị chẩn
đoán sau khi thay thế máy bơm mới, hiệu
suất động cơ có thể giảm giá trị và có vấn đề
trong khí thải ra
1.3 Vòi phun
* Chú ỷ:
- Vì hệ thống phung nhiên liệu dừng
ống phân phối hoạt động ở áp suất cao (1600
bar) Nên phải luôn chú ý
- Khi động cơ đang làm việc hoặc
mới dừng không nên làm việc với hệ thống
nhiên liệu
- Luôn ý thức an toàn
- Luôn dảm bảo sạch sẽ, đặt các chi tiết tháo ra trên khăn sạch và tránh bụi bẩn roi vào vòi phun
- Tháo nắp đậy vòi phun và ống nhiên liệu trước khi lắp
- Khi lắp hoặc tháo vòi phun, lau sạch phần tiếp xúc với vòi phun và thay doăng chữ o mới
- Tra dầu Diesel vào doăng chữ o trước khi lắp vào động cơ
- Xiết vòi phun đúng lực xiết quy định
a Làm sạch
Làm sạch vòi phun như sau để được sử dụng lại
1) Làm sạch vòi phun bằng cách thiết lập vòi phun thẳng đứng để làm sạch buồng chứa
2) Tháo chất bẩn hay bụi ra khỏi thân vòi phun và phốt lỗ phun bằng giẻ lau sạch nếu cần thiết
b Thảo vòi phun
1) Ngừng động cơ
2)Tháo cực âm (-) của nguồn
Chìa khóa điện nên được tắt
Trang 1212
nmnr-,
3) Tháo các đầu nối vòi phun
- Đầu nối nên được nối và tháo sau khi công tắc điện bị tắt
- Đầu nối thanh nối, chắc chắn rằng kiểm tra đầu nối khi nghe phát ra âm thanh lách cách
- Không làm võng cong hay ép vào cáp
4) Tháo ống nhiên liệu cao áp đến vòi phun
5) Đầu tiên, tháo cái kẹp cố định và sau đó tháo ống phun hồi ngược
6) Nới lỏng bu lông cố định cặp vòi phun và tháo vòi phun
Khi tháo vòi phun, dừng động cơ và đợi cho đến khi động cơ nguội dần
Khi mặt sôlênoi ở nhiệt độ cao, làm mát đủ trước khi tiến hành công việc bảo dưỡng
c Kiếm tra mạch vòi phun
Vòi phim sổ 2 Vôi phun sỏ 3 Vòi phun so 4 VÓI phun sọ 1
* Kiểm tra dây dẫn:
Trang 1313
1) Kiểm tra hở mạch hay ngắn mạch giữa ECM và vòi phun
- Ngắt giắc kết nối ECM
- Ngắt giắc kết nối vòi phun
- Khóa điện OFF Tốt <=> Chuyển sang bước 2 Không tốt !=> sửa chữa dây dẫn
Trang 1414 2) Kiểm tra hở mạch hay ngắn mạch giữa ECM và vòi phun
- Ngắt giắc kết nối ECM
- Ngắt giắc kết nối vòi phun
- Khóa điện OFF Tốt <=> Kết thúc sửa chữa Không tốt |=> sửa chữa dây dẫn
* Kiểm tra điện trở vòi phun:
- Tháo giắc kết nối với vòi phun
- Đo điện trở giữa các cực số (1) và
số (2)
- Ket nối lại giắc vòi phun
Vòi phun và ECU:
a) Thay vòi phun
1) Tháo vòi phun theo trình tự tháo
2) Lắp vòi phun mói
Mâ QR vòi
phun
©
ị r_ ỵ
Trang 1515
3) Trước khi nối mạch điện vào vòi phun Sau khi lắp vòi phun, ghi giá tri
bù công tắc dừngcủa đầu nối trên vòi phun
4) Nhập vào giá trị bù công tắc dừngvào trong ECU sau khi nối đầu nối vòi phun và bật công tắc Và sau đó, nhập vào giá trị bù trước đó vào thủ tục của các xy lanh
Khi thay vòi phun, giá trì bù công tắc dừngcủa vòi phun phải được nhập vào Neu giá tiị bù được đánh dấu không được nhập vào ECU, sự thực hiện động
cơ có thể bị hỏng và có thể có những vấn đề trong khí thải ra
Neu sự nhập giá trị bù công tắc dừngbị lỗi hay không chính xác, kiểm tra đèn cảnh báo động cơ phải sáng hay nguồn động cơ phải giảm
- Nếu sự nhập vào không thực hiện được: DTC P0602
- Nếu sự nhập vào không chính xác: DTC P0611
- Nếu giá tri Công tắc dừnglà không đúng: DTC P0612
6) Khi sự nhập giá trị bù công tắc dừng vòi phun hoàn tất, tắc chìa
sau đó)
7) Thực hiện [khởi tạo học bơm] ở thiết bị kiểm tra cần kích
Khi thay vòi phun hay ECU, giá trị bù Công tắc dừngcủa vòi phun phải được nhập vào Nếu gí trị bù không được nhập vào ECU, hiệu suất động cơ hỏng
và có thể có vấn đề trong khí thải ra
Nếu sự nhập vào giá trị bù Công tắc dừng bị lỗi hay không chính xác, kiểm tra đèn cảnh báo động cơ phải sáng hay nguồn động cơ phải giảm
- Nếu sự nhập vào không thực hiện: DTC P0602
- Nếu sự nhập vào không chính xác: DTC P0602
Trang 1616
c) Lắp vòi phun:
1) Chìa khóa điện phải được tắt 2) Lắp vòng găng chữ o vào vòi phun
3) Lắp mới miếng đệm vòi phun vào vòi phun
4) Lắp bu lông gắn cái cặp vòi phun
Lực xiết chặt: (3.1-3.5) kgf.m
5) Lắp vòi phun và ống phun số 1, 2, 3 và 4 giữa đường ray
Lực xiết chặt: (4.0-4.5) kgf.m
- Cố định vòi phun chắc chắn bằng cặp vòi phun và sau đó, lắp ống nhiên liệu cao áp
- Thanh nối óng vòi cao áp, ráp thử đai ốc vào cả hai mặt vòi phun và ống phân phối
- Sau khi ráp thử, xiết đai ốc theo lực xiết quy định
- Không áp dụng lực quá mức mà cũng không sử dụng công cụ không thích họp
6) Cố định ống hồi ngược nhiên lịêu Không bao giờ cố định mà không cần đến cặp cố định
7) Lắp đầu nối vòi phun
Lắp đầu nối #1, 2, 3 và 4 một cách bình thường dưới ống dẫn cao áp 8) Khởi động động cơ và kiểm tra đường ống dẫn nhiên liệu cao áp cho bất kỳ sự rò ri dầu
Nếu đường ray chung hệ thống phun nhiên liệu rò rỉ bất kể lực xiết chặt đúng quy định, sau đó các phụ tùng phải được thay
Trang 175) Nới lỏng bu lông gắn cảm biến
áp lực ống phân phối (3) và tháo ống phân phối
b Lắp ống phân phối
1) Lắp bu lông gắn cụm đường ray chung
Lực xiết chặt: (2.2-3.3) kgf.m 2) Gắn chặt ống nhiên liệu cao
áp
Lực xiết chặt: (4.0-5.0) kgf.m
Trang 1818
2 Thực hành sửa chữa hệ thống phun dầu điều khiển điện tử
2.1 Chuẩn bị
2.2 Trình tự thực hiện
2.2.1 Sửa chữa bơm cao áp điều khiển điện tử
2.2.2 Sửa chữa bộ điều áp
2.2.3 Sửa chữa vòi phun
2.2.4 Sửa chữa bộ điều khiển trung tâm (ECU) và các cảm biến 2.2.5 Sửa chữa bầu lọc, đường ống dẫn và thùng nhiên liệu
2.3 Vệ sinh công nghiệp
Trang 1919
CHƯƠNG 3 CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG DẦU ĐIỀU KHIỂN ĐIÊN TỬ
1 Trình tự và yêu cầu kỹ thuật chẩn đoánhệ thốngphun dầu điều khiển điện tử
1.1 XỬ LÝ Sự CỐ BẰNG MÃ CHẨN ĐOÁN sự CỐ
* Sử dụng chỉ dẫn DTC như thế nào (Mã chẩn đoán sự cố)?
1.2 Thưc hiên trình tư xử lý sư cổ sau
Hình 5.1 Trình tự xử lý sự cố
1.3 Kiểm tra DTC và triệu chứng
Chẩn đoán sự cố hầu như phần lớn khó bảo dưỡng nhất trong phần động cơ điều khiển điện tử, một cách đặc biệt, càng khó hơn để xử lý bằng tay Rất quan trọng để nhận thông tin về các sự cố thông qua việc trao đổi với khách hàng để tìm
ra sự cố xảy ra như thế nào dưới điều kiện gì và khi nào Do đó, sự khảo sát với những khách hàng cần phải được làm kiểm tra xe thực
Trang 20Dùng sự kiểm tra mô phỏng để tái lập lại những than phiền của khách
hàng
Nếu sự có không phải tái lập lại, nó sẽ rất khó để chẩn đoán Trong trường hợp này, chẩn đoán sự cố có thể được thực hiện bằng kiểm tra mô phỏng sau đây
Đe tái lập điện áp quá tải, đồng thời mở tất cả hệ thống điện
Chẩn đoán mã sự cố thông thường bao gồm phần chính của Tổng quan, xét đoán mã sự cố và Đặc điểm kỹ thuật
Tổng quan:
Những nguyên lý thao tác những phần được chú giải Sự định vị thành phần
và những chỗ cong đặc trưng của nó cũng được thể hiện
Trang 2121 5.1.5 Trình tư xét đoán mã sư cổ.
• •
r 9
NÓ chỉ ra trình tự xét đoán mã sự cô và kiêm tra bộ phận.
5.1.6 Kiểm tra lai mã sư cổ
• •
- Xóa DTC bằng cách chọn biểu tượng 'Delete' ở bộ nhớ mô đun điều khiển
động cơ của Hi-scan hay ngắt nguồn cực (-) khoảng 20 giây
- Khởi động động cơ và làm ấm động cơ cho đến khi đạt nhiệt độ vận hành
thông thường
- Thử điều khiển để xem nếu xóa DTC hiện lên lần nữa
- Neu DTC hiện lên, thực hiện chẩn đoán tương xứng với mã sự cố
5.1.7 Kiểm tra trình tự vấn đề gián đoạn
- Xóa DTC khỏi bộ nhớ mô đun điều khiển động cơ
- Kiểm tra đầu nối có thông không và kiểm tra các cực nối và mạch điện có
hỏng, gãy và bị ăn mòn không Các đầu nối phải được nối thông chắc chắn
Hình 5.2 Kiểm tra giắc nối
- Tiến hành kiểm tra mô phỏng
- Sửa chữa hay thay các phụ tùng lỗi hay thiết bị
- Kiểm tra xem nếu triệu chứng biến mất khi thử điều khiển
Chỉ ra cảm biến, cần kích hay đặc điếm kỹ thuật của cần kích
Các Giá Trĩ Kỹ Thuật
Tio độ khâng tải aộng ca
Tin hiệu đàu na Dưới 2,5V
Trang 2222
5.1.8 Kiểm tra trình tự vấn đề của mô đun điều khiển động cơ
- Tắt chìa khóa điện
- Tháo đầu nối mô đun điều khiển động cơ, và đo điện trở giữa cực nối đất ECM và nói đất
(Giá trị danh định thấp hơn 1Í2)
- Kiểm tra các đầu nối có thông không, kiểm tra các cực nối và mạch địên
có hỏng, gãy và bị ăn mòn không Các đầu nối phải được nối chắc chắn
- Neu vấn đề được tìm thấy, sửa chữa ngay lập tức Neu bất kỳ vấn đề nào không được chỉ ra, có thể ECM trục trặc bên trong chính nó
- Thay ECM với một cái bình thường để xem nếu động cơ có hoạt động bình thường không Nếu sự cố biến mất, thay ECM
Khi thay vòi phun hay ECM, giá trị bù công tắc dừng của vòi phun sẽ được nhập vào Neu giá trị bù không được nhập vào ECM, hiệu suất động cơ giảm và có vấn đề trong khí thải ra
quay
Sự xiết chặt kém của đai
ốc bơm cung cấp Tháo bơm cung cấp và kiểm tra đai ốc xiết Lỗi scv của bơm cung
cấp
Thay thế
Tốc độ quay chậm Sửa chữa bộ khởi động hay nạp hay
thay nguồn ắc quy
Điện thế thấp đến hệ Nếu đèn kiểm tra sáng chỉ rằng điện
thế thấp khi nó "Sáng", kiểm tra rơ le
và mạch điện
thông đâu găn Bugi Lỗi đầu gắn Bugi Thay đầu gắn Bugi Khí trong hệ thống nhiên
liệu
Xả khí của hệ thống nhiên lịêu
Vòi phun không đủ thông hoàn toàn
Nối ống dẫn chính xác
Thòi gian phun không đúng lúc
Kiểm tra ECU
Phun kém Kiểm tra, thay vòi phun