1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)

44 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là môn học quan trọng được nhiều trường Đại học, Cao đẳng kỹ thuật trong nước giảng dạy cho sinh viên ngành “Công nghệ ôtô” Giáo trình nội bộ “Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu

Trang 2

2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, công nghiệp ôtô ở Việt Nam có bước phát triển mạnh

mẽ Trên thị trường hiện nay có rất nhiều xe ôtô hiện đại, được ứng dụng công nghệ cao Trước sự phát triển mạnh mẽ đó, đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nắm vững kiến thức và kỹ năng về bảo dưỡng, sửa chữa và đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội

“Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử” là môn học chuyên ngành

“Công nghệ Ôtô” Đây là môn học quan trọng được nhiều trường Đại học, Cao đẳng kỹ thuật trong nước giảng dạy cho sinh viên ngành “Công nghệ ôtô”

Giáo trình nội bộ “Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử” , được biên soạn theo chương trình môn học “Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử” của trường Cao đẳng Lào Cai nhằm mục đích giúp sinh viên chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô có tài liệu học tập và thực hành kỹ năng nghề Tài liệu này cũng có thể sử dụng cho các đối tượng khác có liên quan đến ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô

Giáo trình nội bộ “Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử” không đi sâu vào những nội dung lý thuyết nghiên cứu mà chỉ ra những kiến thức cơ bản cần thiết nhất

để ôn tập lại kiến thức để hỗ trợ cho việc thực hành, đồng thời hướng dẫn các kỹ năng thực hành trong công việc sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống phun dầu điện tử của tô giúp cho sinh viên có thể tự học và ứng dụng hiệu quả trong thực hành nghề

Ban biên soạn đã mạnh dạn bỏ các nội dung quá cũ, lạc hậu không còn phù hợp với thực tiễn và đưa vào những nội dung mới phù hợp với thực tế xã hội Việt Nam cũng như

xu hướng phát triển của ngành Công nghệ ôtô trên thế giới

Ban biên soạn chúng tôi xin chân thành cám ơn các thầy trong bộ môn Cơ khí Động lực đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp chúng tôi hoàn thành tài liệu này Tuy nhiên, đây là tài liệu biên soạn lần đầu, quá trình biên soạn không thể tránh được các thiếu sót nhất định, chúng tôi chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để chỉnh sửa tài liệu ngày một hoàn thiện hơn

Nhóm tác giả

Trang 3

3

Hình 2.26 Kiểm tra SPV.

Hình 2.27 Kiểm tra đỉện trở van TCV.

* Thảo, kiểm tra, lắp các bộ phận của hệ thống phun nhiên liệu dùng bơm cao áp VE- EDC cũng tương tự như hệ thống nhiên ỉiệu dùng bơm cao áp VE thông thường

Kiểm tra SPV bằng cách ngắt giắc nối và

đo điện trở giữa các cực của SPV

*Kiểm tra TCV:

Kiểm tra cuộn dây của TCV bằng

cách ngắt giắc nối và đo điện trở giữa các

cực của TCV

Kiểm tra sự vận hành của TCV bằng

cách nối cực dương (+) và cực âm (-)

của ắc quy với các cực của TCV và kiểm

tra tiếng kêu lách cách của van điện từ

Trang 4

4

Khi mã hư hỏng bằng việc kiểm tra mã chẩn đoán hư hỏng (DTC: Diagnostic Trouble Code) và hư hỏng vẫn không xác định được bằng việc kiểm tra sơ bộ, hãy thực hiện việc chẩn đoán theo trình tự được nêu ở bảng dưới đây

Triệu chứng (1) Khu vực có nghi ngờ (2)

1) Không quay khởi động được

(khó khởi động)

- Máy khởi động

- Rơle của máy khởi động

- Mạch công tắc khởi động trung gian (A/T) 2) Khó khởi động khi động cơ

sau khi khởi động

- Bộ lọc nhiên liệu

- Mạch điện nguồn của ECU

- ECU động cơ

- Bơm cao áp 5) Các bộ phận khác (động cơ

chết máy)

- Mạch điện nguồn của ECU

- Mạch rơle của van chảy tràn

- ECU động cơ

- Bơm cao áp 6) Chế độ chạy không tải đầu

tiên không chính xác (chạy

không tải yếu)

- Bộ lọc nhiên liệu

- ECU động cơ

- Bơm cao áp 7) Tốc độ chạy không tải của

động cơ cao (chạy không tải

Trang 5

5 Triệu chứng (1) Khu vực có nghi ngờ (2)

8) Tốc độ chạy không tải của

động cơ thấp hơn (chạy không

(chạy không tải kém)

- Vòi phun

- Đường ống nhiên liệu (xả không khí)

- Mạch điều khiển bộ sấy nóng không khí

- Mạch điều khiển EGR

- Áp suất nén

- Khe hở xu páp

- ECU động cơ

- Bơm cao áp 10) Rung khi động cơ nóng

(chạy không tải kém)

(chạy không tải kém)

- Vòi phun

- Mạch điện nguồn của ECU

- Mạch điều khiển bộ sấy không khí nạp

Trang 6

6

2 Thực hành bảo dưỡng hệ thống phun dầu điều khiển điện tử

2.1 Chuẩn bị

2.2 Trình tự thực hiện

2.2.1 Tháo hệ thống phun dầu điều khiển điện tử

2.2.2 Bảo dưỡng hệ thống phun dầu điều khiển điện tử

2.2.3 Lắp hệ thống phun dầu điều khiển điện tử

2.3 Vệ sinh công nghiệp

Triệu chứng (1) Khu vực có nghi ngờ (2) 13) Có tiếng gõ (khả năng chạy

kém)

- Vòi phun

- Mạch điều khiển EGR

- ECU động cơ 14) Khói đen (khả năng chạy

kém)

- Mạch điều khiển EGR

- Mạch điều khiển bộ sấy khí nạp

- Vòi phun

- Bộ lọc nhiên liệu

- ECU động cơ

- Bơm cao áp 16) Dao động rung (khả năng

chạy kém)

- Vòi phun

- ECU động cơ

- Bơm cao áp

Trang 7

7

■ ■

1 Ồng phun sổ 1; 2 Ồng phun sổ 2; 3 Ông phun số 3;4 Ông phun sổ 4; 5 Cụm vòi phun; 6 Ồng nhiên liệu đến ổng phân phổi; 7 Óng phân phổi; 8 Ông hồi nhiên liệu; 9 Ông hút nhiên liệu; 10 Đầu ổng rò nhiên liệu; 11 Cụm bơm; 12 Bộ lọc nhiên liệu; 13 Bình nhiên liệu; 14 Bơm xả khí; 15 Ồng nhiên liệu vào; 16 Ông nhiên liệu ra

Trang 8

8

b Kiểm tra

1) Kiểm tra chung

- Nứt, cong, biến dạng, sự làm hỏng và nghẽn vòi ống hay ống dẫn

- Nghẽn hay hỏng bộ lọc nhiên liệu

- Khi ống vòi chính nhiên lịêu (ống dẫn) bị tháo

+ Nới lỏng chốt khí của bộ lọc nhiên lịêu

+ Đậy lỗ chốt khí bằng giẻ vải và giữ quá trình bơm cho đến khi không còn bọt khí

+ Khi tháo hết bọ khí ra hoàn toàn, gắn chặt chốt chí và tiếp tục bơm cho đến khi máy bơm vận hành hết sức

2) Tháo nước khỏi bộ lọc nhiên lịêu

Khi đèn cảnh báo nước trong bộ lọc nhiên liệu sáng, nó cho thấy rằng bộ lọc nhiên liệu bị vào nước Do đó nước nên được tháo ra bởi trình tự sau đây

Neu xe đựơc lái mà không tháo nước mặc dù đèn cảnh báo sáng, có thể gây

ra sự cố không tránh được đến bơm cung cấp và vòi phun

- Xoay cảm biến tháo nước

khoảng phân nữa để tháo nước

Khi tháo nước bao giờ nếu chốt không

được nới lỏng hoàn toàn, cảm biến tháo

nước sẽ không được nới lỏng hoàn toàn

- Nếu tháo nhiên lịêu Diesel sau

khi tháo nước hoàn tất, gắn chặt cảm biến

tháo nước bằng tay

c Lắp lại

1) Bôi dầu động cơ vỏ bộ lọc nhiên liệu và lắp nó vào đầu bộ lọc nhiên

lịêu

Lực xiết chặt vỏ bộ lọc nhiên lịêu: (1.0-1.5) kgf.m

2) Lắp cảm biến tháo nước

Trang 9

9

1.2 Bơm cao áp.

Lực xiỗt

a Thảo bơm cao áp

- Tháo ống dẫn cao áp (1) được nối giữa bơm cung cấp và ống phân phối

- Tháo bu lông gắn bơm cung cấp (1)

- Tháo máy bơm (2) khỏi vỏ bánh răng phối khí (3)

Khi tháo bơm cung cấp, tháo máy bơm, miếng đệm, và bánh răng bơm cung cấp khỏi cụm

b Lắp bơm cao áp

- Quay trục khuỷu cho thẳng với xy lanh động cơ số 1 ở vị trí TDC (chính giữa điểm chết)

- Trước khi lắp máy bơm, ráp những bộ phận sau trước tiên

+ Đặt rãnh khóa (1) của máy bơm ở giữa đỉnh

Trang 10

- Chèn cụm máy bơm (1) và bánh răng (2)

vào vỏ bánh răng phối khí

Lúc này, chèn nó ở dấu (►) của răng bánh răng

bơm cùng cạnh theo dấu (►) của vỏ bánh răng

phối khí

Chắc chắn rằng cạnh theo dấu (►) của đỉnh răng bánh răng vào dấu (►) của

vỏ bánh răng phối khí

Ngược lại, hiệu suất động cơ có thể bị giảm

giá trị và có nhiều vấn đề trong khí thải ra

- Lắp chặt bu lông (1) với lực xiết

chặt sau khi lắp máy bơm

Lực xiết chặt: (1.9-2.8) kgf.m

- Khi thay mới máy bơm, xóa giá trị

tham khảo của máy bơm trước bên trong

ECU và chắc chắn rằng tiến hành [khởi tạo

học bơm] trong thiết bị kiểm tra cần kích để làm giá trị tham khảo cho máy bơm mới

Sau 10 giây từ [khởi tạo học bơm] hoàn tất, tắt chìa khóa điện (Đợi khoảng

10 giây trong tình trạng tắt khóa)

- Chìa khóa điện nên được tắt nhiều hơn 10 giây sau khi [khởi tạo học bơm] hoàn tất

Trang 11

11

i 1 UEHICLE DlAtmOSlS f* 1

ị HOĨEL ■ LIBHT ỰEHICLE 1

SVSTEh : EítGINE cortrnoi

W“EHGI HE< DEH34 )

m ItE PIO EETỊÌIK

- Khởi động động cơ và để xe chạy

trong tình trạng không tải trong 10 phút.

Neu ghi chú trên [khởi tạo học bơm]

kiểm tra cần kích nên được tiến hành khi

máy bơm được thay bằng cái mới.

Nếu ghi chú trên [khởi tạo học bơm]

không được thực hiện bằng thiết bị chẩn

đoán sau khi thay thế máy bơm mới, hiệu

suất động cơ có thể giảm giá trị và có vấn đề

trong khí thải ra

1.3 Vòi phun

* Chú ỷ:

- Vì hệ thống phung nhiên liệu dừng

ống phân phối hoạt động ở áp suất cao (1600

bar) Nên phải luôn chú ý

- Khi động cơ đang làm việc hoặc

mới dừng không nên làm việc với hệ thống

nhiên liệu

- Luôn ý thức an toàn

- Luôn dảm bảo sạch sẽ, đặt các chi tiết tháo ra trên khăn sạch và tránh bụi bẩn roi vào vòi phun

- Tháo nắp đậy vòi phun và ống nhiên liệu trước khi lắp

- Khi lắp hoặc tháo vòi phun, lau sạch phần tiếp xúc với vòi phun và thay doăng chữ o mới

- Tra dầu Diesel vào doăng chữ o trước khi lắp vào động cơ

- Xiết vòi phun đúng lực xiết quy định

a Làm sạch

Làm sạch vòi phun như sau để được sử dụng lại

1) Làm sạch vòi phun bằng cách thiết lập vòi phun thẳng đứng để làm sạch buồng chứa

2) Tháo chất bẩn hay bụi ra khỏi thân vòi phun và phốt lỗ phun bằng giẻ lau sạch nếu cần thiết

b Thảo vòi phun

1) Ngừng động cơ

2)Tháo cực âm (-) của nguồn

Chìa khóa điện nên được tắt

Trang 12

12

nmnr-,

3) Tháo các đầu nối vòi phun

- Đầu nối nên được nối và tháo sau khi công tắc điện bị tắt

- Đầu nối thanh nối, chắc chắn rằng kiểm tra đầu nối khi nghe phát ra âm thanh lách cách

- Không làm võng cong hay ép vào cáp

4) Tháo ống nhiên liệu cao áp đến vòi phun

5) Đầu tiên, tháo cái kẹp cố định và sau đó tháo ống phun hồi ngược

6) Nới lỏng bu lông cố định cặp vòi phun và tháo vòi phun

Khi tháo vòi phun, dừng động cơ và đợi cho đến khi động cơ nguội dần

Khi mặt sôlênoi ở nhiệt độ cao, làm mát đủ trước khi tiến hành công việc bảo dưỡng

c Kiếm tra mạch vòi phun

Vòi phim sổ 2 Vôi phun sỏ 3 Vòi phun so 4 VÓI phun sọ 1

* Kiểm tra dây dẫn:

Trang 13

13

1) Kiểm tra hở mạch hay ngắn mạch giữa ECM và vòi phun

- Ngắt giắc kết nối ECM

- Ngắt giắc kết nối vòi phun

- Khóa điện OFF Tốt <=> Chuyển sang bước 2 Không tốt !=> sửa chữa dây dẫn

Trang 14

14 2) Kiểm tra hở mạch hay ngắn mạch giữa ECM và vòi phun

- Ngắt giắc kết nối ECM

- Ngắt giắc kết nối vòi phun

- Khóa điện OFF Tốt <=> Kết thúc sửa chữa Không tốt |=> sửa chữa dây dẫn

* Kiểm tra điện trở vòi phun:

- Tháo giắc kết nối với vòi phun

- Đo điện trở giữa các cực số (1) và

số (2)

- Ket nối lại giắc vòi phun

Vòi phun và ECU:

a) Thay vòi phun

1) Tháo vòi phun theo trình tự tháo

2) Lắp vòi phun mói

Mâ QR vòi

phun

©

ị r_

Trang 15

15

3) Trước khi nối mạch điện vào vòi phun Sau khi lắp vòi phun, ghi giá tri

bù công tắc dừngcủa đầu nối trên vòi phun

4) Nhập vào giá trị bù công tắc dừngvào trong ECU sau khi nối đầu nối vòi phun và bật công tắc Và sau đó, nhập vào giá trị bù trước đó vào thủ tục của các xy lanh

Khi thay vòi phun, giá trì bù công tắc dừngcủa vòi phun phải được nhập vào Neu giá tiị bù được đánh dấu không được nhập vào ECU, sự thực hiện động

cơ có thể bị hỏng và có thể có những vấn đề trong khí thải ra

Neu sự nhập giá trị bù công tắc dừngbị lỗi hay không chính xác, kiểm tra đèn cảnh báo động cơ phải sáng hay nguồn động cơ phải giảm

- Nếu sự nhập vào không thực hiện được: DTC P0602

- Nếu sự nhập vào không chính xác: DTC P0611

- Nếu giá tri Công tắc dừnglà không đúng: DTC P0612

6) Khi sự nhập giá trị bù công tắc dừng vòi phun hoàn tất, tắc chìa

sau đó)

7) Thực hiện [khởi tạo học bơm] ở thiết bị kiểm tra cần kích

Khi thay vòi phun hay ECU, giá trị bù Công tắc dừngcủa vòi phun phải được nhập vào Nếu gí trị bù không được nhập vào ECU, hiệu suất động cơ hỏng

và có thể có vấn đề trong khí thải ra

Nếu sự nhập vào giá trị bù Công tắc dừng bị lỗi hay không chính xác, kiểm tra đèn cảnh báo động cơ phải sáng hay nguồn động cơ phải giảm

- Nếu sự nhập vào không thực hiện: DTC P0602

- Nếu sự nhập vào không chính xác: DTC P0602

Trang 16

16

c) Lắp vòi phun:

1) Chìa khóa điện phải được tắt 2) Lắp vòng găng chữ o vào vòi phun

3) Lắp mới miếng đệm vòi phun vào vòi phun

4) Lắp bu lông gắn cái cặp vòi phun

Lực xiết chặt: (3.1-3.5) kgf.m

5) Lắp vòi phun và ống phun số 1, 2, 3 và 4 giữa đường ray

Lực xiết chặt: (4.0-4.5) kgf.m

- Cố định vòi phun chắc chắn bằng cặp vòi phun và sau đó, lắp ống nhiên liệu cao áp

- Thanh nối óng vòi cao áp, ráp thử đai ốc vào cả hai mặt vòi phun và ống phân phối

- Sau khi ráp thử, xiết đai ốc theo lực xiết quy định

- Không áp dụng lực quá mức mà cũng không sử dụng công cụ không thích họp

6) Cố định ống hồi ngược nhiên lịêu Không bao giờ cố định mà không cần đến cặp cố định

7) Lắp đầu nối vòi phun

Lắp đầu nối #1, 2, 3 và 4 một cách bình thường dưới ống dẫn cao áp 8) Khởi động động cơ và kiểm tra đường ống dẫn nhiên liệu cao áp cho bất kỳ sự rò ri dầu

Nếu đường ray chung hệ thống phun nhiên liệu rò rỉ bất kể lực xiết chặt đúng quy định, sau đó các phụ tùng phải được thay

Trang 17

5) Nới lỏng bu lông gắn cảm biến

áp lực ống phân phối (3) và tháo ống phân phối

b Lắp ống phân phối

1) Lắp bu lông gắn cụm đường ray chung

Lực xiết chặt: (2.2-3.3) kgf.m 2) Gắn chặt ống nhiên liệu cao

áp

Lực xiết chặt: (4.0-5.0) kgf.m

Trang 18

18

2 Thực hành sửa chữa hệ thống phun dầu điều khiển điện tử

2.1 Chuẩn bị

2.2 Trình tự thực hiện

2.2.1 Sửa chữa bơm cao áp điều khiển điện tử

2.2.2 Sửa chữa bộ điều áp

2.2.3 Sửa chữa vòi phun

2.2.4 Sửa chữa bộ điều khiển trung tâm (ECU) và các cảm biến 2.2.5 Sửa chữa bầu lọc, đường ống dẫn và thùng nhiên liệu

2.3 Vệ sinh công nghiệp

Trang 19

19

CHƯƠNG 3 CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG DẦU ĐIỀU KHIỂN ĐIÊN TỬ

1 Trình tự và yêu cầu kỹ thuật chẩn đoánhệ thốngphun dầu điều khiển điện tử

1.1 XỬ LÝ Sự CỐ BẰNG MÃ CHẨN ĐOÁN sự CỐ

* Sử dụng chỉ dẫn DTC như thế nào (Mã chẩn đoán sự cố)?

1.2 Thưc hiên trình tư xử lý sư cổ sau

Hình 5.1 Trình tự xử lý sự cố

1.3 Kiểm tra DTC và triệu chứng

Chẩn đoán sự cố hầu như phần lớn khó bảo dưỡng nhất trong phần động cơ điều khiển điện tử, một cách đặc biệt, càng khó hơn để xử lý bằng tay Rất quan trọng để nhận thông tin về các sự cố thông qua việc trao đổi với khách hàng để tìm

ra sự cố xảy ra như thế nào dưới điều kiện gì và khi nào Do đó, sự khảo sát với những khách hàng cần phải được làm kiểm tra xe thực

Trang 20

Dùng sự kiểm tra mô phỏng để tái lập lại những than phiền của khách

hàng

Nếu sự có không phải tái lập lại, nó sẽ rất khó để chẩn đoán Trong trường hợp này, chẩn đoán sự cố có thể được thực hiện bằng kiểm tra mô phỏng sau đây

Đe tái lập điện áp quá tải, đồng thời mở tất cả hệ thống điện

Chẩn đoán mã sự cố thông thường bao gồm phần chính của Tổng quan, xét đoán mã sự cố và Đặc điểm kỹ thuật

Tổng quan:

Những nguyên lý thao tác những phần được chú giải Sự định vị thành phần

và những chỗ cong đặc trưng của nó cũng được thể hiện

Trang 21

21 5.1.5 Trình tư xét đoán mã sư cổ.

• •

r 9

NÓ chỉ ra trình tự xét đoán mã sự cô và kiêm tra bộ phận.

5.1.6 Kiểm tra lai mã sư cổ

• •

- Xóa DTC bằng cách chọn biểu tượng 'Delete' ở bộ nhớ mô đun điều khiển

động cơ của Hi-scan hay ngắt nguồn cực (-) khoảng 20 giây

- Khởi động động cơ và làm ấm động cơ cho đến khi đạt nhiệt độ vận hành

thông thường

- Thử điều khiển để xem nếu xóa DTC hiện lên lần nữa

- Neu DTC hiện lên, thực hiện chẩn đoán tương xứng với mã sự cố

5.1.7 Kiểm tra trình tự vấn đề gián đoạn

- Xóa DTC khỏi bộ nhớ mô đun điều khiển động cơ

- Kiểm tra đầu nối có thông không và kiểm tra các cực nối và mạch điện có

hỏng, gãy và bị ăn mòn không Các đầu nối phải được nối thông chắc chắn

Hình 5.2 Kiểm tra giắc nối

- Tiến hành kiểm tra mô phỏng

- Sửa chữa hay thay các phụ tùng lỗi hay thiết bị

- Kiểm tra xem nếu triệu chứng biến mất khi thử điều khiển

Chỉ ra cảm biến, cần kích hay đặc điếm kỹ thuật của cần kích

Các Giá Trĩ Kỹ Thuật

Tio độ khâng tải aộng ca

Tin hiệu đàu na Dưới 2,5V

Trang 22

22

5.1.8 Kiểm tra trình tự vấn đề của mô đun điều khiển động cơ

- Tắt chìa khóa điện

- Tháo đầu nối mô đun điều khiển động cơ, và đo điện trở giữa cực nối đất ECM và nói đất

(Giá trị danh định thấp hơn 1Í2)

- Kiểm tra các đầu nối có thông không, kiểm tra các cực nối và mạch địên

có hỏng, gãy và bị ăn mòn không Các đầu nối phải được nối chắc chắn

- Neu vấn đề được tìm thấy, sửa chữa ngay lập tức Neu bất kỳ vấn đề nào không được chỉ ra, có thể ECM trục trặc bên trong chính nó

- Thay ECM với một cái bình thường để xem nếu động cơ có hoạt động bình thường không Nếu sự cố biến mất, thay ECM

Khi thay vòi phun hay ECM, giá trị bù công tắc dừng của vòi phun sẽ được nhập vào Neu giá trị bù không được nhập vào ECM, hiệu suất động cơ giảm và có vấn đề trong khí thải ra

quay

Sự xiết chặt kém của đai

ốc bơm cung cấp Tháo bơm cung cấp và kiểm tra đai ốc xiết Lỗi scv của bơm cung

cấp

Thay thế

Tốc độ quay chậm Sửa chữa bộ khởi động hay nạp hay

thay nguồn ắc quy

Điện thế thấp đến hệ Nếu đèn kiểm tra sáng chỉ rằng điện

thế thấp khi nó "Sáng", kiểm tra rơ le

và mạch điện

thông đâu găn Bugi Lỗi đầu gắn Bugi Thay đầu gắn Bugi Khí trong hệ thống nhiên

liệu

Xả khí của hệ thống nhiên lịêu

Vòi phun không đủ thông hoàn toàn

Nối ống dẫn chính xác

Thòi gian phun không đúng lúc

Kiểm tra ECU

Phun kém Kiểm tra, thay vòi phun

Ngày đăng: 15/10/2021, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.26. Kiểm tra SPV. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 2.26. Kiểm tra SPV (Trang 3)
Hình 1.1. Các bộ phận của hệ thồng nhiên liệu dùng ống phân phối. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 1.1. Các bộ phận của hệ thồng nhiên liệu dùng ống phân phối (Trang 7)
Hình 1.2. Các bộ phận của bơm cao áp. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 1.2. Các bộ phận của bơm cao áp (Trang 9)
Hình 1.3. Tháo các bộ phận của bơm cao áp. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 1.3. Tháo các bộ phận của bơm cao áp (Trang 9)
Hình 1.4. Stf đồ mạch điều khiển vòi phun. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 1.4. Stf đồ mạch điều khiển vòi phun (Trang 12)
Hình 1.5. Thay thế vòi phun (bằng thiết bi HI-SCAN) - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 1.5. Thay thế vòi phun (bằng thiết bi HI-SCAN) (Trang 14)
Hình 5.1. Trình tự xử lý sự cố. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.1. Trình tự xử lý sự cố (Trang 19)
Hình 5.2. Kiểm tra giắc nối. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.2. Kiểm tra giắc nối (Trang 21)
Đọan chi bị phình lên Thay đọan chì. Lỗi môtơ khởi độngSửa chữa - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
an chi bị phình lên Thay đọan chì. Lỗi môtơ khởi độngSửa chữa (Trang 25)
Hình 5.3. Trước khỉ làm sạch. Hình 5.4. Sau khỉ làm sạch. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.3. Trước khỉ làm sạch. Hình 5.4. Sau khỉ làm sạch (Trang 27)
Fuel Pressure’ của màn hình số liệu hiên tại - current data của Hi-scan pro  - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
uel Pressure’ của màn hình số liệu hiên tại - current data của Hi-scan pro (Trang 30)
Hình 5.10. Lắp đồng hồ chân không giữa.Kiểm tra bơm tiếp vận (bơm thấp áp). - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.10. Lắp đồng hồ chân không giữa.Kiểm tra bơm tiếp vận (bơm thấp áp) (Trang 32)
(CRT-1050) tùy thuộc vào hệ thống động cơ như trong hình sau. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
1050 tùy thuộc vào hệ thống động cơ như trong hình sau (Trang 32)
Hình 5.8. Lắp đồng hồ đo áp suất thấp. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.8. Lắp đồng hồ đo áp suất thấp (Trang 33)
Hình 5.9. Đo áp suất nhiên liệu. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.9. Đo áp suất nhiên liệu (Trang 33)
Hình 5.11. Kiểm tra rò rỉ kim phun tĩnh. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.11. Kiểm tra rò rỉ kim phun tĩnh (Trang 34)
Hình 5.12. Cấp điện điều khiển PCV. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.12. Cấp điện điều khiển PCV (Trang 35)
Hình 5.13. Kiểm tra rò rỉ áp suất cao. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.13. Kiểm tra rò rỉ áp suất cao (Trang 36)
hình vẽ. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
hình v ẽ (Trang 37)
Hình 5.15. Kiểm tra áp suất cao áp. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.15. Kiểm tra áp suất cao áp (Trang 38)
5.2.1 Kiểm tra van điều khiển áp suất PCV. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
5.2.1 Kiểm tra van điều khiển áp suất PCV (Trang 39)
Hình 5.16. Kiểm tra lưọng nhiên liệu. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.16. Kiểm tra lưọng nhiên liệu (Trang 39)
Hình 5.18. Làm sạch ống nhiên liệu cao áp. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.18. Làm sạch ống nhiên liệu cao áp (Trang 40)
hình vẽ. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
hình v ẽ (Trang 40)
Hình 5.20. Cách kết nối máy chấn đoán. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 5.20. Cách kết nối máy chấn đoán (Trang 41)
- Kiểm tra giữ liệu trong ECU theo các lời nhắc trên màn hình của máy chẩn đoán. - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
i ểm tra giữ liệu trong ECU theo các lời nhắc trên màn hình của máy chẩn đoán (Trang 41)
BẢNG MÃ CHẨN ĐOÁN HÊ THỐNG NHIÊN LIÊU ĐÔNG cơ 2KD - - Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử (Nghề Công nghệ ô tô)
c ơ 2KD - (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm